• Tổng quan
  • Nội dung
  • Tiêu chuẩn liên quan
  • Lược đồ
  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Tiêu chuẩn TCVN 14475-3:2025 Hệ thống tự động hóa công nghiệp và tích hợp - Tích hợp các ứng dụng chẩn đoán, đánh giá năng lực và bảo trì

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 28/10/2025 08:36 (GMT+7)
Số hiệu: TCVN 14475-3:2025 Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ Lĩnh vực: Công nghiệp
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
28/07/2025
Hiệu lực:
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Người ký: Đang cập nhật
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.

TÓM TẮT TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 14475-3:2025

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 14475-3:2025

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 14475-3:2025 PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 14475-3:2025 DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 14475-3:2025

ISO 18435-3:2015

HỆ THỐNG TỰ ĐỘNG HÓA CÔNG NGHIỆP VÀ TÍCH HỢP - TÍCH HỢP CÁC ỨNG DỤNG CHN ĐOÁN, ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC VÀ BẢO TRÌ - PHẦN 3: PHƯƠNG PHÁP MÔ T TÍCH HỢP ỨNG DỤNG

Industrial automation systems and integration - Diagnostics, capability assessment and maintenance applications integration - Part 3: Applications integration description method

Lời nói đầu

TCVN 14475-3:2025 hoàn toàn tương đương với ISO 18435-3:2015;

TCVN 14475-3:2025 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 184 Hệ thống tự động hóa và tích hợp biên soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

Bộ TCVN 14475 (ISO 18435), Hệ thống tự động hóa công nghiệp và tích hợp - Tích hợp các ứng dụng chẩn đoán, đánh giá năng lực và bảo trì gồm các phần sau:

- TCVN 14475-1:2025 (ISO 18435-1:2009), Phần 1: Tổng quan và yêu cầu chung

- TCVN 14475-2:2025 (ISO 18435-2:2012), Phần 2: Mô tả và định nghĩa các phần tử ma trận miền ứng dụng

- TCVN 14475-3:2025 (ISO 18435-3:2015), Phần 3: Phương pháp mô tả tích hợp ứng dụng

Lời giới thiệu

Bộ TCVN 14475 (ISO 18435) xác định một bộ phương pháp tích hợp nhằm mục đích sử dụng khi tích hợp các ứng dụng chẩn đoán, đánh giá năng lực và bảo trì với các ứng dụng trong sản xuất, điều khiển và các hoạt động sản xuất khác.

TCVN 14475-1 (ISO 18435-1) cung cấp tổng quan về các thành phần được thể hiện trong Hình 1 và các nguyên tắc của phương pháp mô tả các yêu cầu tích hợp của ứng dụng tự động hóa. Các thành phần bao gồm các khía cạnh chính khi tích hợp ứng dụng tự động hóa với các ứng dụng khác và quan hệ của các khía cạnh chính này. Các nguyên tắc bao gồm trao đổi thông tin để hỗ trợ khả năng tương tác trong một ứng dụng và giữa các ứng dụng.

TCVN 14475-2 (ISO 18435-2) cung cấp các định nghĩa chi tiết về các cấu trúc Phần tử Ma trận Tương tác ứng dụng (AIME) và Phần tử Ma trận Miền ứng dụng (ADME) và quan hệ của chúng. Đặc biệt, các bước để xây dựng ADME từ một tập hợp AIME được mô tả.

Tiêu chuẩn này xác định một phương pháp được khuyến nghị dựa trên các mẫu để mô tả khả năng tương tác giữa các ứng dụng trong hai hoặc nhiều miền tự động hóa trong một doanh nghiệp, ở mọi mức của hệ thống phân cấp chức năng và nguồn lực của doanh nghiệp. Trọng tâm là các miền hoạt động sản xuất và hoạt động bảo trì.

Hình 1 - Quan hệ giữa các phần của bộ TCVN 14475 (ISO 18435)

UML được sử dụng để thể hiện các yêu cầu trao đổi thông tin liên quan đến khả năng tương tác và tích hợp các ứng dụng trên nhà máy, đặc biệt là chẩn đoán, điều khiển, bảo trì và sản xuất.

Mục đích là tập trung vào cách thể hiện trao đổi thông tin:

- về quy trình, thiết bị, người vận hành, vật liệu và các tài sản tự động hóa khác;

- được truyền tải từ hệ thống điều khiển và sản xuất đến các hệ thống chẩn đoán và bảo trì khác nhau để thực hiện quản lý tài sản.

Những lợi ích mong muốn khi thể hiện trao đổi thông tin là:

- tạo điều kiện thuận lợi cho việc xác định và mua sắm các hệ thống mở hỗ trợ khả năng tương tác giữa các ứng dụng chẩn đoán và bảo trì;

- giảm thời gian phát triển các giải pháp chẩn đoán và bảo trì nhằm giải quyết trực tiếp các yêu cầu tích hợp được xác định rõ ràng;

- cung cấp phương tiện để phân loại các công cụ nhằm mục đích cho phép và xác minh khả năng tương tác và tích hợp giữa các ứng dụng.

 

HỆ THỐNG TỰ ĐỘNG HÓA CÔNG NGHIỆP VÀ TÍCH HỢP - TÍCH HỢP CÁC ỨNG DỤNG CHN ĐOÁN, ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC VÀ BẢO TRÌ - PHẦN 3: PHƯƠNG PHÁP MÔ T TÍCH HỢP ỨNG DỤNG

Industrial automation systems and integration - Diagnostics, capability assessment and maintenance applications integration - Part 3: Applications integration description method

1 Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này xác định phương pháp lập hồ sơ để sử dụng các biểu mẫu khả năng tương tác của TCVN 14475-2 (ISO 18435-2). Các phương pháp lập hồ sơ này mô tả việc xây dựng và sử dụng các thành phần ma trận miền ứng dụng (ADME), các thành phần ma trận tương tác ứng dụng (AIME) và một từ điển kỹ thuật m (OTD) để hỗ trợ trao đổi thông tin.

Đặc biệt, tiêu chuẩn này đưa ra hướng dẫn liên quan đến việc lập hồ sơ trao đổi thông tin giữa hai ứng dụng bằng cách thiết lập ngữ cảnh, phương thức truyền tải và nội dung được xác định trong TCVN 14475-2 (ISO 18435-2).

Tiêu chuẩn này được thiết kế để sử dụng kết hợp với TCVN 14475-1 (ISO 18435-1) và TCVN 14475-2 (ISO 18435-2).

2  Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau đây là cn thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.

TCVN 14475-1:2025 (ISO 18435-1:2009), Hệ thống tự động hóa công nghiệp và tích hợp - Chẩn đoán, đánh giá năng lực và tích hợp ứng dụng bảo trì - Phần 1: Tổng quan và yêu cầu chung

TCVN 14475-2:2025 (ISO 18435-2:2012), Hệ thống tự động hóa công nghiệp và tích hợp - Chẩn đoán, đánh giá năng lực và tích hợp ứng dụng bảo trì - Phần 2: Mô tả và định nghĩa các thành phần ma trận miền ứng dụng

ISO 8000 (tất cả các phần), Data quality (Chất lượng dữ liệu)

ISO/IEC 10645, Information technology - Universal Coded Character Set (UCS) (Công nghệ thông tin - Bộ ký tự mã hóa chung (UCS))

ISO 15745-1, Industrial automation systems and integration - Open systems application integration framework - Part 1: Generic reference description (Hệ thống tự động hóa công nghiệp và tích hợp - Khung tích hợp ứng dụng hệ thống mở - Phần 1: Mô tả tham chiếu chung)

ISO/TS 2S002 (tất cả các phần), Industrial automation systems and integration - Exchange of characteristic data (Hệ thống tự động hóa công nghiệp và tích hợp - Trao đổi dữ liệu đặc trưng) ISO/TS 29002-5:2009, Industrial automation systems and integration - Exchange of characteristic data - Part 5: Identification scheme (Hệ thống tự động hóa công nghiệp và tích hợp - Trao đổi dữ liệu đặc trưng - Phần 5: Sơ đồ nhận dạng)

3  Thuật ngữ và định nghĩa

Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa dưới đây.

3.1

Ontology (ontology)

Sự chỉ định rõ ràng và đồng thuận về các khái niệm của một miền ứng dụng độc lập với bất kỳ việc sử dụng nào của các khái niệm này.

[NGUỒN: ISO 13584-511:2006, 3.1.20]

4  Chữ viết tắt

ADME

Application Domain Matrix Element

Phần tử Ma trận miền ứng dụng

AIME

Application Integration Matrix Element

Ma trận tích hợp ứng dụng

CBM

Condition-Based Maintenance

Bảo trì dựa trên tình trạng

OTD

Open Technical Dictionary

Từ điển kỹ thuật mở

UML

Unified Modelling Language

Ngôn ngữ mô hình thống nhất

XML

extensible Markup Language

Ngôn ngữ đánh dấu có thể mở rộng

5  Phương pháp mô tả tích hợp ứng dụng

5.1  Giới thiệu về khái niệm tích hợp ứng dụng

5.1.1 Quy định chung

Yêu cầu tích hợp ứng dụng của khách hàng xác định các cấu hình trao đổi thông tin cần thiết để hỗ trợ các yêu cầu về khả năng tương tác của ứng dụng. Để phát triển các cu hình trao đổi thông tin cho các ứng dụng quan tâm, cần phải xác định các lĩnh vực quan tâm hiện tại của khách hàng.

Điều 5 mô tả phương pháp chỉ định thông tin có trong AIME và ADME cho các yêu cầu trao đổi thông tin bằng cách sử dụng các mẫu được xác định trong TCVN 14475-2 (ISO 18435-2). Việc sử dụng phương pháp này sẽ cung cấp khả năng tương tác cho các ứng dụng trong ngữ cảnh được xác định. Vì phương pháp này được sử dụng để tích hợp các ứng dụng bổ sung từ nhiều miền khác nhau, nên phương pháp này có thể được sử dụng để xác minh xem các cấu hình trao đổi thông tin (sử dụng cấu trúc AIME) có thể tương tác khi người dùng cần hay không. Hình 2 cho thấy một quy trình lặp lại đ xác minh khả năng tương tác dự kiến của tích hợp ứng dụng.

Hình 2 - Chu trình thiết kế hệ thống cho khả năng tương tác

Cấu trúc chung cho các hồ sơ trao đổi thông tin ứng dụng được mô tả trong Hình 3. Các phương pháp đánh giá khả năng tương thích của hồ sơ AIME để hỗ trợ trao đổi thông tin sẽ phụ thuộc vào ngữ cảnh và lĩnh vực quan tâm.

Hình 3 - Các phn tử hồ sơ

Tác vụ chẩn đoán và bảo trì phụ thuộc vào mục tiêu tích hợp liên miền ứng dụng khác nhau như thể hiện trong Hình 4. Mô tả về tác vụ kỹ thuật này sẽ phải bao gồm việc nhận dạng các tài sản liên quan mà tác vụ được xác định và các miền ứng dụng liên quan.

Phương pháp mô tả hồ sơ trao đổi thông tin phụ thuộc vào ngữ cảnh được thiết lập theo trao đổi thông tin nội miền hoặc liên miền. Hồ sơ năng lực của các nguồn lực hỗ trợ trao đổi thông tin phải được AIME mô tả.

CHÚ THÍCH: Việc trao đổi thông tin giữa nguồn lực được phân b và nguồn lực định nghĩa có thể được mô tả bằng sơ đồ trình tự theo Điều 5.2 TCVN 14475-2:2025 (ISO 8435-2:2012).

Các danh mục miền ứng dụng được xác định trong TCVN 14475-1 (ISO 18435-1) như thể hiện trong Hình 4. Trong Tiêu chuẩn này, các mẫu khả năng tương tác được mô tả cho các yêu cầu tích hợp được mô tả trong TCVN 14475-1 (ISO 18435-1) cho khả năng tương tác của các ứng dụng.

Để minh họa cho phương pháp sử dụng các mẫu khả năng tương tác, các miền ứng dụng chẩn đoán và điều khiển được sử dụng như thể hiện trong Hình 4 .

Hình 4 - Các danh mục miền ứng dụng

5.1.2  Yêu cầu liên miền

Mẫu khả năng tương tác cho khả năng tương tác của ứng dụng liên miền sẽ yêu cầu tham chiếu đến một tiêu chuẩn miền cụ thể hoặc hồ sơ của một tiêu chuẩn miền cụ thể, theo ISO 15745, để chỉ rõ ngữ cảnh của mô hình tích hợp.

VÍ DỤ 1: Như thể hiện trong Hình 5. ứng dụng trong miền ứng dụng điều khiển cá thể sử dụng, mô hình tham chiếu IEC 61512 để mô tả cấu trúc mô hình, các thuật ngữ và định nghĩa được sử dụng trong các mẫu khả năng tương tác cho ADME. ứng dụng trong miền ứng dụng chẩn đoán có thể sử dụng mô hình tham chiếu ISO 13374-2 để mô tả ADME chẩn đoán tương ứng.

Do đó, khi trao đổi thông tin liên miền khác nhau, cần phải chỉ ra ngữ cảnh và sau đó mô tả thông tin nội dung được xử lý bởi cơ chế truyền tải. Ngữ cảnh, thông tin truyền tải và nội dung được chứa trong ADME bằng cách sử dụng các quy định kỹ thuật hồ sơ. Nội dung thực tế của trao đổi thông tin phải được xác định bởi các quy định kỹ thuật hồ sơ.

VÍ DỤ 2: Một thông báo thông tin chẩn đoán ISO 13374, tạo thông báo tư vấn, được gửi từ ứng dụng chẩn đoán dưới dạng sự kiện đến ứng dụng điều khiển lô IEC 61512.

Hình 5 - Khả năng tương tác giữa các ứng dụng liên miền

Các thuật ngữ và định nghĩa của các mô hình thông tin phải tham chiếu đến các tiêu chuẩn. Thuật ngữ và mô hình của các tiêu chuẩn phải được xác định và tham chiếu bằng các khái niệm từ điển kỹ thuật mở (OTD). Trong Tiêu chuẩn này, các mô hình thông tin và thuật ngữ sử dụng các khái niệm của một từ điển kỹ thuật mở được xác định trong ISO/TS 29002 (xem Phụ lục A). Việc sử dụng một tập hợp chung các mô hình và thuật ngữ cho các ứng dụng trong các lĩnh vực khác nhau thiết lập cơ sở cho việc trao đổi thông tin.

Phương pháp tích hợp ứng dụng này cho phép ánh xạ các yêu cầu về khả năng tương tác liên miền vào AIME cho từng ứng dụng quan tâm và ADME giữa các ứng dụng.

5.1.3  Yêu cầu nội miền

Các mẫu khả năng tương tác ứng dụng nội miền sẽ sử dụng một ngữ cảnh chung cho mô hình tham chiếu trao đổi thông tin ứng dụng.

VÍ DỤ: Như thể hiện trong Hình 6, các ứng dụng điều khiển và các ứng dụng chẩn đoán có cùng ngữ cảnh trao đổi thông tin sao cho thể hiện, thuật ngữ, định nghĩa có cùng cấu trúc và ý nghĩa. Phần truyền tải và phần nội dung tuân theo cú pháp và ngữ nghĩa của IEC 61512.

Hình 6 - Khả năng tương tác của các ứng dụng nội miền

5.2  Khái niệm lập hồ sơ

5.2.1  Quy định chung

Khái niệm lập hồ sơ chung được mô tả trong Hình 7. Trong TCVN 14475-2 (ISO 18435-2), các mẫu chung cho ngữ cảnh, phương tiện truyền đạt và nội dung được quy định. Thông tin mẫu cho các hồ sơ trao đổi thông tin nội miền là thông tin trực tiếp từ các tiêu chuẩn miền tham chiếu. Đối với các hồ sơ liên miền, các từ điển kỹ thuật mở (OTD) sẽ cần được tham chiếu cho đảm bảo tính tương thích của các thuật ngữ và định nghĩa cho thông tin trao đổi thông tin. Các OTD sẽ chứa thông tin lập hồ sơ cho các miền được tham chiếu bằng cách sử dụng phương pháp luận của ISO 15745-1; trao đổi thông tin liên miền có thể yêu cầu ánh xạ các khái niệm từ hai từ điển kỹ thuật.

Hình 7 - Tổng hợp hồ sơ

AIME xác định hồ sơ năng lực để hỗ trợ các yêu cầu trao đổi thông tin của ADME. Hồ sơ năng lực cho các ứng dụng nội miền theo định nghĩa là tương thích. Ví dụ, hồ sơ thiết bị và hồ sơ truyền thông tuân thủ một bộ quy định kỹ thuật chung.

Có thể chọn thiết bị và xác định cũng như tham chiếu các thuộc tính liên quan của chúng bằng cách sử dụng từ điển dữ liệu thành phần như IEC 61360 [Từ điển dữ liệu chung (CDD)]. Mã nhận dạng loại thiết bị và mã nhận dạng thuộc tính có thể được sử dụng để tham chiếu đến các đặc điểm thành phần chung.

CHÚ THÍCH: Mô tả về các loại thiết bị đóng cắt và thiết bị điều khiển được đưa ra theo IEC 62683 và mô tả về thiết bị xử lý được đưa ra theo IEC 61987.

Hồ sơ năng lực cho các ứng dụng liên miền có thể tuân thủ các hồ sơ thiết bị và truyền thông khác nhau. Hồ sơ trao đổi thông tin ứng dụng xác định ngữ cảnh ưu tiên và hồ sơ truyền tải để hỗ trợ trao đổi thông tin. Hồ sơ năng lực được xác định trong AIME phải được kiểm tra để xác minh tính tương thích. Vì ngữ cảnh được quy định là hồ sơ tham chiếu đến hồ sơ, nên cần có nhiều mức kiểm tra hồ sơ.

5.2.2  Khả năng tương thích trao đổi thông tin nội miền

Việc trao đổi thông tin nội miền phải sử dụng cùng một ngữ cảnh và hồ sơ truyền tải được thể hiện trong Hình 8. Đối với việc trao đổi thông tin nội miền, điều này làm giảm sự phức tạp trong quá trình lựa chọn hồ sơ nguồn lực.

Hình 8 - Trao đổi thông tin nội miền

5.2.3 Khả năng tương thích trao đổi thông tin liên miền

Trao đổi thông tin liên miền yêu cầu kiểm tra khả năng tương thích bổ sung để chọn các hồ sơ nguồn lực phù hợp cho việc trao đổi thông tin. Các ngữ cảnh phải được phân biệt bằng cách tham chiếu các miền theo TCVN 14475-1 (ISO 18435-1). Ngữ cảnh sẽ tham chiếu một tập hợp các định nghĩa do một từ điển kỹ thuật mở quy định. Nếu các ngữ cảnh sử dụng các từ điển kỹ thuật mở khác nhau, việc lựa chọn các mục nhập phù hợp từ mỗi từ điển kỹ thuật mở phải được xác định và một ngữ cảnh chung phải được thiết lập.

Các nguồn lực được chọn trong mỗi miền phải được kiểm tra để cung cấp năng lực truyền tải theo yêu cầu của ADME như thể hiện trong Hình 9. Mỗi nguồn lực (ví dụ: thiết bị, thông tin liên lạc, thiết bị, phần mềm) sẽ cung cấp các năng lực cần thiết được xác định bởi quy định kỹ thuật truyền tải.

Hình 9 - Trao đổi liên miền

5.3  Các yêu cầu tương tác cơ bản để trao đổi thông tin

Thông tin cần trao đổi sẽ là:

- Được xác định theo từ điển kỹ thuật mở

- Mọi thông tin phải sử dụng các khái niệm được xác định trong từ điển kỹ thuật mở. Từ đin kỹ thuật mở phải đáp ứng các yêu cầu của ISO/TS 29002.

CHÚ THÍCH 1: ISO/TS 29002 cung cấp một bộ yêu cầu cơ bản cho các từ điển kỹ thuật mở. Bằng cách sử dụng ISO/TS 29002, có thể lập bản đồ các ngữ cảnh khác nhau.

- Liên kết với ngữ cảnh bằng cách tham chiếu sơ đồ tích hợp miền ứng dụng.

VÍ DỤ: Các loại miền được thể hiện trong Hình 4.

- Dựa trên mô hình thông tin công khai

CHÚ THÍCH 2: Thông tin có thể được lập hồ sơ bằng mô hình thông tin; nghĩa là dữ liệu đặc trưng trong trao đổi thông tin có thể được tham chiếu đến một tiêu chuẩn công khai.

CHÚ THÍCH 3: Mô hình thông tin phải chỉ ra mục đích và cách sử dụng thông tin trao đổi, chẳng hạn như liệu việc trao đổi thông tin là nhằm mục đích thiết kế, vận hành và/hoặc bảo trì.

- Dựa trên tiêu chuẩn chất lượng dữ liệu ISO 8000; các phần có liên quan phải được quy định.

CHÚ THÍCH 4: Thông tin được trao đổi phải có quy định kỹ thuật chính thức với cú pháp có thể được máy tính kiểm tra để xác minh rằng thông tin đó đáp ứng quy định kỹ thuật dữ liệu chính.

CHÚ THÍCH 5: ISO 8000-120 đưa ra các yêu cầu về nguồn gốc dữ liệu và hồ sơ nguồn gốc; tức là lịch s của dữ liệu và thông tin về chủ sở hữu thông tin (ví dụ có thể truy nguyên theo thời gian và địa điểm). Có thể thực hiện truy nguyên bằng cách sử dụng phần truyền tải của ADME.

5.4  Quy trình xây dựng AIME và ADME

5.4.1  Quy định chung

Khái niệm chung và quy trình xây dựng AIME và ADME được thể hiện trong ví dụ ở Hình 10. Thứ tự các tác vụ chỉ được thể hiện để minh họa.

VÍ DỤ 1: Quy trình xây dựng AIME và ADME được thể hiện ở Hình 10 dưới đây.

Hình 10 - Ví dụ về quy trình

Quy trình này sẽ thực hiện theo các bước sau:

- Xác định các yêu cầu về khả năng tương tác của ứng dụng để trao đổi thông tin

- Quy định phần nội dung để trao đổi thông tin bằng mô hình thông tin chung

- Quy định năng lực nguồn lực và các phần truyền tải bằng cách sử dụng các nguyên tắc của khuôn khổ tích hợp ứng dụng đã chọn.

- Xác định các nhận dạng cho các tham chiếu AI ME và ADME được quy định trong Phụ lục A.

CHÚ THÍCH: Cơ chế truyền tài giữa ứng dụng nguồn và ứng dụng đích phải sử dụng cùng một dịch vụ truyền thông; ví dụ khi các ứng dụng đó có mô hình thông tin chung về nội dung nhưng không, có mô hình truyền tải chung, thì cần phải điều chỉnh một ứng dụng thích hợp đ gửi thông tin.

VÍ DỤ 2: Khi truyền tải được mô tả trong WSDL và sử dụng dịch vụ web, thì ứng dụng nguồn sẽ cần phát triển bộ năng lực cần thiết để phục vụ các yêu cầu đích. Ngoài ra, nhà cung cấp có thể đề xuất trao đổi thông tin bằng cách sử dụng tiêu chuẩn "fieldbus". Cơ chế truyền tải sẽ là một trong các dịch vụ fieldbus.

5.4.2  Yêu cầu về khả năng tương tác của ứng dụng

5.4.2.1  Quy định chung

Tiêu chí tối thiểu về khả năng tương tác được đưa ra trong TCVN 14475-1:2025 (ISO 18435-1:2009), 5.3.

Các yêu cầu về khả năng tương tác trong một ngữ cảnh chung được xác định theo quan điểm hoặc nhu cầu của khách hàng/nhà cung cấp, ví dụ như sử dụng một tiêu chuẩn bus trường cụ thể (IEC 61784), một mô hình thiết bị cụ thể (ISO 15745-3), một tiêu chuẩn ứng dụng cụ thể (IEC 61512) hoặc sử dụng một giao diện cụ thể (ISO 13374-2). Mục đích là sử dụng một tập hợp từ vựng chung đã được xác định.

Khả năng tương tác sẽ được kích hoạt bằng cách hoàn thành tất các hành động được mô tả trong các điều sau.

5.4.2.2  Xác định các ứng dụng ứng viên và tên miền của chúng

Các ứng dụng ứng viên phải được xác định và được quy định cho các miền liên quan của chúng theo TCVN 14475-1:2025 (ISO 18435-1:2009), 5.4. Các miền liên quan trong trao đổi thông tin phải được xác định.

VÍ DỤ: Sử dụng TCVN 14475-2:2025 (ISO 18435-2:2012), Phụ lục B, ứng dụng Giám sát Robot được gán cho nhận dạng danh mục miền, D1.2 và ứng dụng Điều khiển Robot được gán cho D1.1.

CHÚ THÍCH: Nhận dạng danh mục miền, ví dụ D1.2 (xem TCVN 14475-1:2025 (ISO 18435-1:2009), 5.4.8), được sử dụng để xây dựng AIME.

5.4.2.3  Xác định các quy trình

Hồ sơ quy trình AIME (xem TCVN 14475-2:2025 (ISO 18435-2:2012), 6.2.3) của các ứng viên phải được xác định.

VÍ DỤ 1: Sử dụng TCVN 14475-2:2025 (ISO 18435-2:2012), Phụ lục B, ứng dụng Giám sát Robot được liên kết với quy trình RobotConditionMonitoring và ứng dụng Điều khiển Robot được liên kết với quá trình MotionControl.

Hồ sơ nguồn lực chung của AIME (xem TCVN 14475-2:2025 (ISO 18435-2:2012), 6.2.3) phải được xác định.

VÍ DỤ 2: Sử dụng TCVN 14475-2:2025 (ISO 18435-2:2012), Phụ lục B, ứng dụng Giám sát Robot được liên kết với nguồn lực PLC và ứng dụng Điều khiển Robot được liên kết với nguồn lực PLC, bộ truyền động servo và bộ giám sát rung.

5.4.2.4 Chọn/tạo mô hình thông tin

Các thuật ngữ và định nghĩa của mô hình thông tin sẽ tham chiếu đến các tiêu chuẩn. Việc sử dụng một tập hợp chung các mô hình và thuật ngữ cho các ứng dụng trong các lĩnh vực khác nhau sẽ thiết lập cơ sở cho phép trao đổi thông tin.

VÍ DỤ: Sử dụng TCVN 14475-2:2025 (ISO 18435-2:2012), Phụ lục B, ứng dụng Giám sát Robot được liên kết với tiêu chuẩn ISO 13374 lĩnh vực chuyn cho giám sát tình trạng.

Thuật ngữ và mô hình của các tiêu chuẩn phải được xác định và tham chiếu bằng các khái niệm từ điển kỹ thuật mở (OTD). Trong tiêu chuẩn này, các mô hình thông tin và thuật ngữ sẽ sử dụng các khái niệm của từ đin kỹ thuật mở được xác định trong ISO/TS 2S002 (xem Phụ lục A).

5.4.2.5  Xác định tiêu chí tích hợp

Khung tích hợp ứng dụng phải được quy định để trao đổi thông tin.

CHÚ THÍCH 1: ISO 15745-1 quy định tập hợp các nguyên tắc và thành phần tạo nên khuôn khổ tích hợp ứng dụng. Tập hợp các thành phần và nguyên tắc để xây dựng các ứng dụng, hệ thống và thành phần là nhất quán trong khuôn khổ ứng dụng.

VÍ DỤ: Sử dụng TCVN 14475-2:2025 (ISO 18435-2:2012), Phụ lục B, MEidentification (ví dụ ADME) cùng với MESource (ISO) của nó mô tả khuôn khổ tích hợp ứng dụng tham chiếu.

Nếu việc trao đổi thông tin diễn ra giữa các ứng dụng được mô tả bằng các khuôn khổ tích hợp ứng dụng khác nhau, thì một bộ nguyên tắc và phần tử chung cho cả hai khuôn khổ phải được thiết lập.

CHÚ THÍCH 2: Việc xây dựng một bộ nguyên tắc chung cho cả hai khuôn khổ nằm ngoài phạm vi của Tiêu chuẩn này.

5.4.3  Chỉ định phần nội dung

Nội dung ADME để trao đổi thông tin phải được quy định bằng cách sử dụng mô hình thông tin chung.

VÍ DỤ 1: Sử dụng TCVN 14475-2:2025 (ISO 18435-2:2012), Phụ lục B, phần nội dung mô tả tên trao đổi thông tin, các biến trong trao đổi và các tương tác để trao đổi thông tin.

VÍ DỤ 2: Phụ lục C và D mô tả các ví dụ sử dụng nội dung cho nhận dạng danh mục miền, D1.1 đến D1.2, trao đổi.

5.4.4  Chỉ định các yêu cầu về nguồn lực và truyền tải

Dựa trên các yêu cầu ứng dụng và năng lực của nguồn lực, ngữ cảnh và phần truyền tải phải được quy định bằng cách sử dụng khuôn khổ tích hợp ứng dụng đã chọn.

Phần nguồn lực AIME quy định hồ sơ nguồn lực cung cấp các năng lực cần thiết cho ứng dụng.

VÍ DỤ 1: Sử dụng TCVN 14475-2:2025 (ISO 18435-2:2012), Phụ lục B, phần nguồn lực sẽ mô tả các nguồn lực cần thiết để hỗ trợ trao đổi thông tin, chẳng hạn như PLC.

Phần truyền tải AIME quy định các yêu cầu truyền thông cụ thể cần thiết cho ứng dụng. InformationType chung phải được xác định trong cả hai AIME. Bộ channelType, roleType và participantType phải được xác định theo TCVN 14475-2:2025 (ISO 18435-2:2012), 6.2.4.

VÍ DỤ 2: Sử dụng TCVN 14475-2:2025 (ISO 18435-2:2012), Phụ lục B, phần truyền tải sẽ mô tả loại kênh được hỗ trợ bởi khuôn khổ tích hp ứng dụng cụ thể.

CHÚ THÍCH 1: Phần truyền tải có thể lập hồ sơ các loại kênh khác nhau được hỗ trợ bởi một khuôn khổ tích hợp ứng dụng cụ thể. Nếu khuôn khổ tích hợp ứng dụng hỗ trợ nhiều loại kênh, informationType sẽ có ngữ nghĩa chung trên các channelType.

CHÚ THÍCH 2: roleType xác định các dịch vụ cho nguồn lực (ví dụ: mô tả dịch vụ trong WSDL)

5.5  Yêu cầu của AIME

5.5.1  Quy định chung

AIME được xây dựng theo các yêu cầu về nguồn lực được thiết lập bởi các yêu cầu về khả năng tương tác của ứng dụng. Trong các ứng dụng chẩn đoán có thiết bị/thiết bị/phần mềm tham gia vào ứng dụng, cần thực hiện một loạt các bước trước khi có thể diễn ra trao đổi thông tin vận hành.

5.5.2  Yêu cầu chi tiết của AIME

AIME sẽ hỗ trợ các khía cạnh sau:

- Lựa chọn: Bước đầu tiên là lựa chọn các cấu hình thiết bị/thiết bị/phần mềm phù hợp để hỗ trợ trao đổi thông tin. Các cấu hình thiết bị/thiết bị/phần mềm được lựa chọn đ đáp ứng các yêu cầu được thiết lập bởi các yêu cầu về nguồn lực và truyền tải nêu trong 5.4.4 . Các ứng dụng được hỗ trợ điển hình yêu cầu lựa chọn các cấu hình phù hợp để hỗ trợ trao đổi thông tin.

VÍ DỤ 1: Phụ lục D mô tả ví dụ về hồ sơ thiết bị/thiết bị để xây dựng AIME đáp ứng các yêu cầu của 5.4.4.

VÍ DỤ 2: ISO 16100 mô tả hồ sơ năng lực phần mềm sản xuất.

- Cấu hình: Bước này quy định các tham số cấu hình của thiết bị/thiết bị/phần mềm để đáp ứng các yêu cầu trao đổi thông tin. Một tập hợp các bước cấu hình cụ thể được yêu cầu theo các yêu cầu về truyền tải và ngữ cảnh được thiết lập trong 5.4.4 .

- Hoạt động: Bước này quy định các kịch bn hoạt động của việc trao đổi thông tin giữa các ứng dụng. Các kịch bản hoạt động xác định informationType và các tương tác được hỗ trợ cho khả năng tương tác của các ứng dụng. Định nghĩa kiểu biến được thiết lập bởi từ điển kỹ thuật cụ thể.

VÍ DỤ 3: Phụ lục B mô tả một ví dụ về thông tin hoạt động cần trao đổi đáp ứng các yêu cầu của 5.4.4 .

Phụ lục A mô tả các yêu cầu về việc quy định kiểu biến và định nghĩa thể hiện.

5.6  Xây dựng ADME

5.8.1 Quy định chung

ADME được xây dựng bằng cách sử dụng AIME để mô tả quan hệ giữa các ứng dụng.

Bất kỳ nguồn lực sản xuất nào cũng phải có nhận dạng duy nhất bằng phương pháp chuẩn hóa, chng hạn như trong ISO/TS 29002.

Khi ADME hoàn chỉnh và AIME hoàn chỉnh được xác định theo TCVN 14475-2 (ISO 18435-2) và đáp ứng các tiêu chí trong TCVN 14475-1:2025 (ISO 18435-1:2009), 5.3, thì các ứng dụng phải được coi là có thể tương tác với nhau.

5.6.2  Lựa chọn từ điển kỹ thuật

Từ điển kỹ thuật được sử dụng trong ứng dụng phải được lựa chọn và quy định trong nội dung của ADME. VÍ DỤ: Phụ lục A mô tả ví dụ về việc lựa chọn từ điển kỹ thuật trong phần nội dung ADME.

5.6.3  Lựa chọn khung ứng dụng

Khung ứng dụng được sử dụng trong ứng dụng phải được lựa chọn và quy định trong phần nội dung của ADME.

VÍ DỤ: Phụ lục A mô tả ví dụ về việc lựa chọn khuôn khổ ứng dụng trong phần nội dung ADME.

5.6.4  Phần nội dung

Mỗi mục phải được mô tả theo Điều A.6 .

6  Sự tuân th

Một ứng dụng có thể tuyên bố sự tuân thủ tiêu chuẩn này bằng cách tư liệu hóa ngữ cảnh, phương tiện truyền tải và mẫu nội dung được quy định trong TCVN 14475-2 (ISO 18435-2) và tuân thủ các yêu cầu như đã nêu trong tiêu chuẩn này.

CHÚ THÍCH: Tiêu chuẩn này cung cấp hướng dẫn sử dụng các mẫu được xác định trong TCVN 14475-2 (ISO 18435-2) với các khái niệm về từ điển kỹ thuật mở được trình bày trong Phụ lục A.

 

Phụ lục A

(quy định)

Ontology trong AIME/ADME

A.1  Khái niệm chung về OTD

Một số thuật ngữ được xác định trong TCVN 14475-2 (ISO 18435-2). Định nghĩa của các thuật ngữ này có thể được nhập vào từ điển kỹ thuật mở (OTD). Việc sử dụng OTD cho phép các định danh khái niệm được liên kết với các thuật ngữ. Vì đối với một miền cụ thể, một tập hợp các thuật ngữ khác nhau có thể được ưu tiên, miễn là các khái niệm giống nhau, thì có thể ánh xạ liên miền. Một tập hợp các thuật ngữ cụ thể và cách sử dụng của chúng trong một miền có thể được tham chiếu đến ontology cho miền đó. Việc sử dụng "hướng dẫn nhận dạng" cung cấp ảnh xạ giữa OTD và ontology miền cụ thể.

CHÚ THÍCH : ISO/TS 22745-30 mô t các phương pháp xây dựng hướng dẫn nhận dạng (hoặc yêu cầu dữ liệu). ISO/TS 22745-40 mô tả các phương pháp xây dựng danh mục. Các yêu cầu có thể được quy định cho ontology miền; ứng dụng cụ thể quy định (thông qua mô tả danh mục), hỗ trợ các yêu cầu dữ liệu cụ thể

Các thuật ngữ được xác định trong TCVN 14475-2 (ISO 18435-2) được xác định trong Bảng A.2 đến A.5. Mỗi thuật ngữ có thể được ánh xạ vào OTD theo ISO/TS 29002-5.

A.2  Định dạng của định danh khái niệm theo ISO/TS 29002-5

Các định danh khái niệm phải được quy định trong ISO/TS 29002-5:2009, Điều 7; thông tin tham chiếu được thể hiện trong Bảng A.1.

A.2.1  Quy định chung

Hình A.1 tóm tắt định dạng định danh.

Hình A.1 - Định dạng định danh

A.2.2  Bộ ký tự

Một nhận dạng chỉ được sử dụng các ký tự được liệt kê trong Bảng A.

Bảng A.1 - Bộ ký tự

Chỉ định

Mã ISO/IEC 10646 (hệ thập lục phân)

Mô tả

chữ số

0030 - 0039

'0' - '9'

chữ cái viết hoa

0041 - 005A

'A' - 'Z'

dấu gạch nối

002 D

'-'

dấu thăng

0023

'#'

dấu chấm

002E

'.'

dấu hai chấm

003A

':'

dấu gạch dưới

005F

'_'

Trong Tiêu chuẩn này, thuật ngữ "chữ số chữ cái viết hoa" dùng để chỉ chữ cái hoặc chữ số viết hoa.

Trong tiêu chuẩn này, thuật ngữ "ký tự an toàn" dùng để chỉ một chữ cái viết hoa, một chữ số, dấu hai chấm, dấu chấm hoặc dấu gạch dưới.

A.2.3 Chiều dài tối thiểu của các thuộc tính

Trừ khi có quy định khác, độ dài tối thiểu của mỗi thuộc tính được quy định trong tiêu chuẩn này là 1.

A.2.4  Độ dài tối đa của nhận dạng

Độ dài tối đa của một nhận dạng là 290 ký tự.

Các phần tử định danh được quy định trong ISO/TS 29002-5:2009, Điều 8.

Cú pháp được quy định trong ISO/TS 29002-5:2009, Điều 9.

Chuỗi iRDI cho một nhận dạng thông thường sẽ bao gồm chuỗi RAI, chuỗi DI và chuỗi VI, được phân tách bằng dấu thăng (#).

Chuỗi RAI sẽ bao gồm các chuỗi ICD, OI, OPI, OPIS và AI, được phân cách bằng ký tự gạch nối (-). OPI, OPIS và AI là tùy chọn. Nếu OPI, OPIS và AI bị bỏ qua, ba dấu gạch nối cuối cùng sẽ bị bỏ qua. Nếu OPIS và AI bị bỏ qua, hai dấu gạch nối cuối cùng phải bị bỏ qua. Nếu AI bị bỏ qua, dấu gạch nối cuối cùng phải bị bỏ qua.

VÍ DỤ: Sau đây là một số RAI đúng và sai.

Correct: RAI = "0123-5-678-9-abc"

ICD = "0123", OI = "45", OPI = "678", OPIS = "9", AI = "abc"

Correct: RAI = "0161-1"

ICD = "0161", OI = "1", OPI = (null), OPIS= (null), AI = (null)

Incorrect: RAI = "0161-1-"

Dấu gạch nối cuối không được chấp nhận.

Correct: RAI = "0112-1-18435-AAA001"

ICD = "0112", 01 = "1", OPI = (null), OPIS = (null), AI = "18435_3"

Các loại khái niệm, được xác định trong ISO/TS 29002-5:2009, Điều 6, là:

Lớp, thuộc tính, kiểu dữ liệu, tài liệu và ontology.

A.3  Phần tiêu đề

Các phần tiêu đề AIME và ADME được xác định bởi tập hợp các thuật ngữ sau như nêu trong Bảng A.2.


Bảng A.2 - Phn tiêu đề

Thuật ngữ

Mã định danh thuật ngữ ICID (OTD=0112-1 -18435)

Định nghĩa

Ví dụ

Mã định danh ICID biến đổi

ISO/IEC 11578

Loại khái niệm Văn bản 1

Lưu ý

Mã định danh

Mandatory - M

Optional - O

 

 

Mandatory - M

Optional - O

 

 

MEIdentification

AAAOO1

M

Nhận dạng AIME/ADME

SmartPumpControlAIME

M

P

Mã định danh từ điển kỹ thuật tham chiếu ICID

MErevision

AAAOO2

M

Phiên bản AIME/ADME

1a

M

P

 

MEname

AAA003

M

Tôn AIME/ADME

D.1.2.Ay_D.1.1Az

M

P

Tên mô tả danh mục ADID

MEsource

AAAOO4

M

Nguồn AIME/ADME

ISO

M

P

 

MEclasslD

AAAOO5

M

Nhận dạng lớp AIME/ADME

AIP

M

C

Nhận dạng hồ sơ (ví dụ ISO 15745)

MEdate

AAAOO6

M

Ngày phát hành AIME/ADME

2012-12-30

M

P

 

MEregistry

AAAOO7

M

Tên sổ đăng ký AIME/ADME

lndustry_specific_regis- try_name_ISO_13774

M

P

Tên s đăng ký tiêu chuẩn công nghiệp được đăng ký trong từ điển ICID

Text 1: C=class, P=property, DT=datatype, D=document. O=Ontology

Bảng A.3 - Phn ngữ cảnh

A.4 Ontology "Ngữ cảnh"

Các phần ngữ cảnh AIME và ADME được xác định bởi tập hợp các thuật ngữ sau như thể hiện trong Bảng A.3.

Thuật ngữ

Mã định danh thuật ngữ ICID (OTD=Q112-1-18435)

Định nghĩa

Ví dụ

Mã định danh ICID biến đổi

ISO/IEC 11578

Loại khái niệm Văn bản 1

Lưu ý

Mã đnh danh

Mandatory - M

Optional - O

 

 

Mandatory - M

Optional - O

 

 

domainSourceHandle

AAB001

M

ID của ứng dụng đích để trao đổi thông tin

D1.1

M

C

Mã định danh từ điển kỹ thuật tham chiếu ICID

domalnDastinationHandle

AAB002

M

Danh sách các ngữ cảnh cho ứng dụng

D1.2

M

C

 

applicationSourceHandle

AAB003

M

Đặc tả cho ngữ cảnh cụ th của min của ứng dụng

PumpControl

M

C

Tên mô tả danh mục ADID

applicatlonDestinatlonHandle

AAB004

M

ID cho quy trình nguồn được liên kết với

PumpDiagnostics

M

C

 

applicationRelationshipSection

AAB005

O

ID cho quy trình đích được liên kết với

 

M

C

Nhận dạng hồ sơ (ví dụ ISO 15745)

appllcationDomalnRelation

shipNams

AAB006

O

Danh sách các tài nguyên liên quan đến trao đổi thông tin

Pump_Control_

Context, Pump_

Diagnostics_Context

M

C

Danh sách tên

processSourceHandle

AAB007

O

Tên phiên bản của các tài nguyên

FlowPIDControl

O

C

Một quy trình bao gồm một tập hợp các hoạt động. Mỗi hoạt động được liên kết vi một tp hợp các chức năng. Các chức năng được triển khai thông qua một tập hợp các tài nguyên.

processDestlnationHandle

AAB008

O

Thông tin h sơ tài nguyên

CurrentHealthEvaluation

O

C

 

resourcePack

AAB009

O

ID của ứng dụng đích đ trao đổi thông tin

PLC, MMD

O

C

Mỗi tài nguyên trong danh sách đều có h sơ tài nguyên tuân thủ ISO 15745 tương ứng

resourceName

AAB010

O

Danh sách các ngữ cảnh cho ứng dụng

PLC02

MMD00

O

C

 

resourceProfile

AAB011

M

Đặc tcho ngữ cảnh cụ thể của miền của ứng dụng

PLCiso15745profile

MMDiso15745profile

M

C

 

Text 1: C=class, P=property, DT=datatype, D=document, O=Ontology

A.5 Ontology "Truyền tải"

Việc truyền tải AIME và ADME được xác định bởi tập hợp các thuật ngữ sau đây như thể hiện trong Bảng A.4 và ví dụ về việc sử dụng các thuật ngữ để trao đổi thông tin liên miền.

Bng A.4 - Phần truyền ti

Thuật ngữ

Mã đnh danh thuật ngữ ICID (OTD=0112-1-18435)

Định nghĩa

Ví dụ

Mã định danh ICID biến đổi

ISO/IEC 11578

Loại khái niệm Văn bản 1

Lưu ý

Mã định danh

Mandatory - M

Optional - O

 

 

Mandatory - M

Optional - O

 

 

informatlonType

AAC001

M

Các loại thông tin được trao đổi

CavinfoRequestType

O

C

Định nghĩa loại thông tin

roleType

AAC002

O

Liệt kê các khả năng mà ngưi tham gia th hiện cho một trao đổi thông tin cụ thể

PumpDiagnosticsRole

PumpControlRole

O

C

Định nghĩa loại vai trò

behaviour

AAC003

O

Hành vi cho loại vai trò được ch định

PumpCavitationDetaction

PumpControl

O

C

 

relationshipType

AAC004

O

Xác định các loại vai trò ứng dụng và hành vi

PumpControI2PumpDiagnostics

O

C

 

participationType

AAC005

O

Cáo loại bên cộng tác đ trao đổi thông tin

PumpFlowControl

CavitationDetection

O

C

 

channelType

AAC006

O

Điểm trao đổi mục thông tin giữa những ngưi tham gia

PumpControl2PumpMonitor

O

C

mô t các liên kết truyền thông giữa các loại vai trò

Text 1: C=class, P=property, DT=datatype, D=document. O=Ontology

A.6  Ontology "Nội dung"

Nội dung ADME được xác định bởi tập hợp các thuật ngữ sau đây như th hiện trong Bảng A.5 .

Bảng A.5 - Phần nội dung

Thuật ngữ

Mã đnh danh thuật ngữ ICID

(OTD=0112-1-18435)

Định nghĩa

Ví dụ

Mã định danh ICID biến đổi

ISO/IEC 11578

Loại khái niệm Văn bản 1

Lưu ý

Mã định danh

Mandatory - M

Optional - O

 

 

Mandatory - M

Optional - O

 

 

informatlonExchange

AAD001

M

Tên trao đổi thông tin

smartPumpInformationExchange

O

C

 

relationship

AAD002

O

Kiểu quan hệ

tns:PumpControl2PumDiagnostics

O

C

 

variable

AAD003

O

Định nghĩa các biến riêng lẻ được sử dụng trong trao đổi thông tin

PumpCtrl2CavDetectionC

CavInfoRequest

CavInfoResponse

O

C

Tên kênh

interaction

AAD004

O

thực hiện trao đổi thông tin giữa các vai trò

CavInfoElicitation

O

C

 

participate

AAD005

O

Định nghĩa các mối quan hệ cho tương tác

tns:PumpControl2PumDiagnostics

O

C

Mô tả tên mối quan hệ, loại vai trò nguồn và loại vai trò đích

exchange

AAD006

O

đơn vị cơ bản của tương tác trao đổi thông tin

CavInfoRequestEx

O

C

 

send/receive

AAD007

O

gửi/nhận thông tin theo hành động được xác định trong trao đổi bằng cách sử dụng các biến

CavInfoRequest

 

O

C

 

Text 1: C=class, P=property, DT=datatype, D=document, O=Ontology

 


Phụ lục B

(tham khảo)

Ví dụ trao đổi thông tin máy bơm thông minh

B.1  Chiến lược chẩn đoán

Để cải thiện quy trình hiện có, cần thêm ứng dụng chẩn đoán bơm mới vào ứng dụng điều khiển bơm hiện có. Có thể phát triển quy định kỹ thuật của ứng dụng chẩn đoán dựa trên các biện pháp chẩn đoán có liên quan thu được từ việc đánh giá quy trình theo Hình B.1.

Hình B.1 - Chiến lược chẩn đoán

B.2  Ví dụ về tích hợp chẩn đoán vào ứng dụng bơm

Sơ đồ trình tự trong Hình B.2 cho thấy tương tác yêu cầu/phản hồi đơn giản giữa ứng dụng Pump Control và ứng dụng Pump Diagnostics. ADME hỗ trợ trao đổi thông tin giữa các ứng dụng dựa trên năng lực nguồn lực được xác định trong AIME từ mỗi ứng dụng. Trong trường hợp này, ứng dụng Pump Control yêu cầu thông tin chẩn đoán từ ứng dụng Pump Diagnostics. Sau đó, ứng dụng Pump Control có thể điều chỉnh hồ sơ hoạt động của bơm cho phù hợp, điều này không được bao gồm trong ví dụ trao đổi thông tin trong phụ lục này.

Hình B.2 - Trao đổi thông tin đơn giản giữa các ứng dụng

Các Điều B.3 và B.4 cho thấy bộ ví dụ về AIME cho nguồn lực Điều khiển bơm và nguồn lực Chẩn đoán bơm. Điều B.5 cho thấy ví dụ về ADME cho ứng dụng Bơm thông minh tích hợp. Điều B.6 cho thấy mô tả dịch vụ web ví dụ cho trao đổi thông tin.

B.3  AIME để điều khin bơm

Ví dụ này thể hiện AIME dành cho Điều khiển bơm.

B.4 AIME cho Chẩn đoán Bơm

Ví dụ này thể hiện AIME dành cho Chẩn đoán máy bơm.

B.5 ADME cho Bơm thông minh tích hợp

Ví dụ này thể hiện ứng dụng bơm thông minh tích hợp bao gồm ứng dụng Điều khiển bơm và ứng dụng Chẩn đoán bơm.

B.6 Mô tả dịch vụ web cho trao đổi thông tin

Ví dụ này thể hiện mô tả dịch vụ web về trao đổi thông tin cho Pump Diagnostics cung cấp dịch vụ giám sát bơm.

 

Phụ lục C

(tham khảo)

Ví dụ phát hiện kẹt

Dòng điện động cơ lớn hơn định mức trên nhãn động cơ có thể chỉ ra tình trạng quá tải hoặc dừng đột ngột, chẳng hạn như băng tải quá tải hoặc bánh răng bị kẹt. Những tình trạng này có thể dẫn đến quá nhiệt động cơ và hư hỏng thiết bị. Các Điều C.1 và C.2 cho thấy tập hợp ví dụ về AIME cho nguồn lực Điều khiển bơm và nguồn lực chẩn đoán bơm. Ví dụ AIME trong Điều C.1 biểu thị năng lực điều khiển bơm. Ví dụ AIME trong Điều C.2 biểu thị năng lực phát hiện kẹt. Điều C.3 cho thấy ví dụ ADME để trao đổi thông tin phát hiện kẹt giữa hai ứng dụng bằng EtherNet/IP. Hình C.1 minh họa trao đổi thông tin phát hiện kẹt.

Hình C.1 - Trao đổi thông tin phát hiện kẹt

C.1  AIME để điều khiển bơm

Ví dụ này thể hiện AIME dành cho Điều khiển bơm.

C.2 AIME cho giám sát bơm

Ví dụ này thể hiện AIME dành cho Giám sát Bơm.

C.3 ADME để phát hiện kẹt

Ví dụ này thể hiện việc trao đổi thông tin phát hiện kẹt xe.

 

Phụ lục D

(tham khảo)

Trao đổi thông tin EtherNet/lP tới OPC

Các Điều D.1 và D.2 cho thấy tập hợp ví dụ về AIME cho nguồn lực Điều khiển bơm và nguồn lực Chẩn đoán bơm. Ví dụ AIME trong Điều D.1 thể hiện năng lực điều khiển bơm. Ví dụ AIME trong Điều D.2 thể hiện năng lực phát hiện kẹt. Điều D.3 cho thấy ví dụ ADME để trao đổi thông tin phát hiện kẹt bằng EtherNet/IP tới kênh OPC. Hình D.1 minh họa trao đổi thông tin phát hiện kẹt thông qua OPC.

Hình D.1 - Trao đổi thông tin phát hiện kẹt thông qua OPC

D.1 AIME để điều khiển bơm

D.2 AIME cho Chẩn đoán Bơm

D.3 ADME để trao đổi thông tin bằng cách sử dụng cầu nối EtherNet/IP tới OPC

 

Thư mục tài liệu tham khảo

[1] ISO 8000-120, Data quality-Part 120: Master data: Exchange of characteristic data: Provenance

[2] ISO/IEC 10746-2, Information technology - Open distributed processing - Reference model - Part 2: Foundations

[3] ISO/lEC 11179-6, Information technology - Metadata registries (MDR) - Part 6: Registration

[4] ISO/IEC 11578, Information technology - Open Systems Interconnection - Remote Procedure Call (RPC)

[5] ISO 13374 (all parts), Condition monitoring and diagnostics of machines - Data processing, communication and presentation

[6] ISO 13584-511:2006, Industrial automation systems and integration - Parts library - Part 511: Mechanical systems and components for general use - Reference dictionary for fasteners

[7] ISO/IEC 15459, all parts, Information technology - Item Management - Unique identification of transport units

[8] ISO 15745-2, Industrial automation systems and integration - Open systems application integration framework- Fart 2: Reference description for ISO 11898-based control systems

[9] ISO 15745-3, Industrial automation systems and integration - Open systems application integration framework - Part 3: Reference description forlEC 61158-based control systems

[10] ISO 16100 (all parts), Industrial automation systems and integration - Manufacturing software capability profiling for interoperability

[11] ISO/TS 22745-30, Industrial automation systems and integration - Open technical dictionaries and their application to master data - Part 30: Identification guide representation

[12] ISO/TS 22745-40, Industrial automation systems and integration - Open technical dictionaries and their application to master data - Part 40: Master data representation

[13] IEC 61360 (all parts), standard data element types with associated classification scheme for electric components

[14] IEC 61512 (all parts), Batch control

[15] IEC 61784 (all parts), Industrial communication networks - Profiles

[16] IEC 61987 (all parts), Industrial-process measurement and control - Data structures and elements in process equipment catalogues

[17] IEC 62264-2, Enterprise-control system integration - Part 2: Object and attributes for enterprise control system integration

[18] IEC 62683, Low-voltage switchgear and controlgear - Product data and properties for information exchange

 

Mục lục

Lời nói đầu

Lời giới thiệu

1  Phạm vi áp dụng

2  Tài liệu viện dẫn

3  Thuật ngữ và định nghĩa

4  Thuật ngữ viết tắt

5  Phương pháp mô tả tích hợp ứng dụng

6  Sự tuân thủ

Phụ lục A (tham khảo) - Ontology trong AIME/ADME

Phụ lục B (tham khảo) - Ví dụ trao đổi thông tin máy bơm thông minh

Phụ lục C (tham khảo) - Ví dụ phát hiện kẹt

Phụ lục D (tham khảo) - Trao đổi thông tin EtherNet/IP tới OPC

Thư mục tài liệu tham khảo

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Văn bản liên quan Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 14475-3:2025

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×