• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 2897/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính mới, sửa đổi, bổ sung

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 04/08/2026 10:08 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2897/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Phùng Thành Vinh
Trích yếu: Công bố danh mục thủ tục hành chính mới ban hành, được sửa đổi, bổ sung; thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong các lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Công Thương
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
30/06/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thương mại-Quảng cáo Hành chính Công nghiệp

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2897/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 2897/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 2897/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Nghệ An, ngày tháng năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Công bố danh mục thủ tục hành chính mới ban hành, được sửa đổi, bổ sung;
thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong các lĩnh vực thuộc phạm vi
chức năng quản lý của Sở Công Thương
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm
soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung, một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực
hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một
cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ
nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn nghiệp vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 03/2025/TT-VPCP ngày 15/6/2025 của Bộ trưởng, Chủ
nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số nội dung của Nghị định số
118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một
cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Thông tư số 26/2026/TT-BCT ngày 20/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ
tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương;
Căn cứ Quyết định số 1213/QĐ-BCT ngày 22/5/2026 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ
trong một số lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương;
Căn cứ Quyết định số 859/QĐ-UBND ngày 17/3/2026 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Nghệ An ủy quyền cho Giám đốc Sở Công Thương thực hiện một số
nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân tỉnh trong lĩnh vực hóa chất trên địa
bàn tỉnh Nghệ An;
Căn cứ Quyết định số 2933/QĐ-UBND ngày 15/9/2025 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Nghệ An ủy quyền cho Giám đốc Sở Công Thương tỉnh Nghệ An thực
hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân tỉnh trong lĩnh vực công
nghiệp và thương mại trên địa bàn tỉnh Nghệ An;
2897
30
6
2
Căn cứ Quyết định số 07/2026/QĐ-UBND ngày 23/02/2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Nghệ An phân cấp một số nhiệm vụ trong lĩnh vực công nghiệp,
thương mại trên địa bàn tỉnh Nghệ An;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 2416/TTr-SCT
ngày 19/6/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục 19 thủ tục hành chính
mới ban hành, 57 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung; 04 thủ tục hành chính
bị bãi bỏ trong các lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Công Thương
(Chi tiết tại Phụ lục I, Phụ lục II kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
- Việc công bố thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Vật liệu nổ công nghiệp có
mã số "2.000578" tại Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2026 theo
quy định tại khoản 2 Điều 27 Thông tư số 26/2026/TT-BCT.
- Việc công bố các thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Xuất nhập khẩu có các
mã số "2.000006", "1.013982", "2.000521", "1.000678", "1.001051", "2.000517" tại
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2027 theo quy định tại khoản
3 Điều 27 Thông tư số 26/2026/TT-BCT.
- Việc công bố sửa đổi, bổ sung các thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Xuất
nhập khẩu có các mã số "1.000366", "1.008882", "1.000695", "1.007968",
"1.008361", "1.000664", "1.014119", "2.000260", "1.000676", "1.000450",
"1.000490", "1.000398", "1.003400", "1.013642", "1.013643", "1.000430",
"1.003477", "1.002960", "1.001274", "1.115117" tại Quyết định này có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 01/8/2026 theo quy định tại khoản 4 Điều 27 Thông tư số
26/2026/TT-BCT.
a) Nội dung công bố của các thủ tục hành chính tại Phụ lục I kèm theo
Quyết định này thay thế nội dung công bố:
- Thủ tục hành chính có số thứ tự 01 tại Danh mục kèm theo Quyết định số
1616/QĐ-UBND ngày 06/6/2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An về
việc công bố danh mục thủ tục hành chính mới được ban hành trong lĩnh vực
khoáng sản thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Sở Công Thương;
- Thủ tục hành chính có số thứ tự 01, 02, 03 Phụ lục I kèm theo Quyết định
số 2212/QĐ-UBND ngày 14/7/2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An
công bố Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành; phê duyệt quy trình nội bộ,
quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực khoáng sản thuộc
phạm vi chức năng quản lý của Sở Công Thương;
- Thủ tục hành chính có số thứ tự 01, 02, 03, 04, 05, 06, 07, 08, 09, 10 Mục
VIII Phần A.1; số thứ tự 01, 02, 03, 04, 05, 06, 07, 08, 09, 10 Mục I Phần A.2 Phụ
3
lục I kèm theo Quyết định số 2420/QĐ-UBND ngày 05/6/2026 của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh Nghệ An công bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi,
bổ sung, mới ban hành, bị bãi bỏ trong các lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng quản
lý của Sở Công Thương;
- Thủ tục hành chính có số thứ tự 01, 02, 03, 13, 14, 15, 21 Danh mục kèm
theo Quyết định số 1299/QĐ-UBND ngày 06/4/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh Nghệ An công bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung
lĩnh vực hóa chất thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Công Thương;
- Thủ tục hành chính có số thứ tự 01, 02, 03 Mục I Phần A.1 Danh mục
kèm theo Quyết định số 1534/QĐ-UBND ngày 17/4/2026 của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh Nghệ An công bố Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành, được
sửa đổi, bổ sung trong các lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Công
Thương;
- Thủ tục hành chính số thứ tự 01, 03, 08, 09, 11, 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20,
24, 25, 27, 28, 32, 33, 34, 35, 36 Mục II Danh mục kèm theo Quyết định số
1071/QĐ-UBND ngày 27/3/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An
công bố Danh mục thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung trong các lĩnh vực thuộc
phạm vi chức năng quản lý của Sở Công Thương;
- Thủ tục hành chính số thứ tự 01 Phụ lục I kèm theo Quyết định số
1983/QĐ-UBND ngày 13/5/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An về
việc công bố Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành và Quy trình nội bộ, quy
trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực xuất nhập khẩu thuộc
phạm vi chức năng quản lý của Sở Công Thương;
- Thủ tục hành chính số thứ tự 01 Mục I Phần A.1 Phụ lục I kèm theo Quyết
định số 2724/QĐ-UBND ngày 22/6/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ
An công bố danh mục thủ tục hành chính mới ban hành, được sửa đổi, bổ sung,
thủ tục hành chính bị bãi bỏ và phê duyệt quy trình nội bộ, quy trình điện tử giải
quyết thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng quản lý của
Sở Công Thương.
b) Bãi bỏ nội dung công bố của các thủ tục hành chính sau:
- Thủ tục hành chính số thứ tự 21, 22, 23 Mục II Phụ lục kèm theo Quyết
định số 1071/QĐ-UBND ngày 27/3/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ
An công bố Danh mục thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung trong các lĩnh vực
thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Công Thương;
- Thủ tục hành chính số thứ tự 02 Mục II Phần A Danh mục kèm theo Quyết
định số 2455/QĐ-UBND ngày 10/8/2023 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ
An về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính trong Lĩnh vực Công Thương
thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công Thương, Ủy ban nhân dân cấp huyện,
Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
4
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Công
Thương; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường, xã và các tổ chức, cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Phó Chủ tịch UBND tỉnh (đ/c Vinh);
- Phó CVP UBND tỉnh (đ/c Thiền);
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Trung tâm PV HCC tỉnh;
- Lưu: VT, KSTT (U).
5
PHỤ LỤC I
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
TRONG CÁC LĨNH VỰC THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG
(Kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày / /2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An)
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
TT
Tên thủ tục
hành chính
Thời hạn giải quyết
Cách thức, địa điểm
thực hiện
Phí,
lệ phí
Căn cứ pháp lý
Cơ quan
giải quyết
A.1
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH
I
Lĩnh vực vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ
1
Đăng ký mới
để nghiên cứu,
phát triển, thử
nghiệm sản
phẩm vật liệu
nổ công nghiệp
(1.013049)
Trong thời hạn 30 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận hồ sơ
đăng ký đầy đủ, hợp lệ
- Nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu
chính đến Trung tâm
Phục vụ hành chính công
tỉnh, số 16, đường
Trường Thi, phường
Trường Vinh, tỉnh Nghệ
An; hoặc nộp hồ sơ trực
tiếp hoặc qua dịch vụ bưu
chính đến Trung tâm
Phục vụ hành chính công
các xã, phường trên địa
bàn tỉnh Nghệ An;
- Hoặc nộp hồ sơ trực
tuyến qua Cổng Dịch vụ
công Quốc gia:
dichvucong.gov.vn
Không
quy
định
- Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu
nổ và công cụ hỗ trợ số
42/2024/QH15;
- Thông tư số 23/2024/TT-BCT ngày
07/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định về quản lý, sử dụng
vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc
nổ thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ
Công Thương;
- Thông tư số 26/2026/TT-BCT ngày
20/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương sửa đổi, bổ sung một số quy
định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh
vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ
Công Thương.
Ủy ban
nhân dân
tỉnh
(Sở Công
Thương
tham mưu)
2
Đăng ký bổ
sung để nghiên
cứu, phát triển,
thử nghiệm sản
phẩm vật liệu
Trong thời hạn 30 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận hồ sơ
đăng ký đầy đủ, hợp lệ
- Nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu
chính đến Trung tâm
Phục vụ hành chính công
tỉnh, số 16, đường
Trường Thi, phường
Không
quy
định
- Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu
nổ và công cụ hỗ trợ số
42/2024/QH15;
- Thông tư số 23/2024/TT-BCT ngày
07/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định về quản lý, sử dụng
Ủy ban
nhân dân
tỉnh
(Sở Công
Thương
tham mưu)
2897
30
6
6
nổ công nghiệp
(1.013050)
Trường Vinh, tỉnh Nghệ
An; hoặc nộp hồ sơ trực
tiếp hoặc qua dịch vụ bưu
chính đến Trung tâm
Phục vụ hành chính công
các xã, phường trên địa
bàn tỉnh Nghệ An;
- Hoặc nộp hồ sơ trực
tuyến qua Cổng Dịch vụ
công Quốc gia:
dichvucong.gov.vn
vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc
nổ thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ
Công Thương;
- Thông tư số 26/2026/TT-BCT ngày
20/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương sửa đổi, bổ sung một số quy
định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh
vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ
Công Thương.
3
Cấp giấy phép
kinh doanh vật
liệu nổ công
nghiệp
(2.001575)
Trong thời hạn 05 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ
- Nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu
chính đến Trung tâm
Phục vụ hành chính công
tỉnh, số 16, đường
Trường Thi, phường
Trường Vinh, tỉnh Nghệ
An; hoặc nộp hồ sơ trực
tiếp hoặc qua dịch vụ bưu
chính đến Trung tâm
Phục vụ hành chính công
các xã, phường trên địa
bàn tỉnh Nghệ An;
- Hoặc nộp hồ sơ trực
tuyến qua Cổng Dịch vụ
công Quốc gia:
dichvucong.gov.vn
Không
quy
định
- Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu
nổ và công cụ hỗ trợ số
42/2024/QH15;
- Thông tư số 23/2024/TT-BCT ngày
07/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định về quản lý, sử dụng
vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc
nổ thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ
Công Thương;
- Thông tư số 26/2026/TT-BCT ngày
20/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương sửa đổi, bổ sung một số quy
định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh
vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ
Công Thương.
Ủy ban
nhân dân
tỉnh
(Sở Công
Thương
tham mưu)
4
Cấp lại giấy
phép kinh
doanh vật liệu
nổ công nghiệp
(1.003698)
Trong thời hạn 05 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ
- Nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu
chính đến Trung tâm
Phục vụ hành chính công
tỉnh, số 16, đường
Trường Thi, phường
Không
quy
định
- Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu
nổ và công cụ hỗ trợ số
42/2024/QH15;
- Thông tư số 23/2024/TT-BCT ngày
07/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Công
Ủy ban
nhân dân
tỉnh
(Sở Công
Thương
7
Trường Vinh, tỉnh Nghệ
An; hoặc nộp hồ sơ trực
tiếp hoặc qua dịch vụ bưu
chính đến Trung tâm
Phục vụ hành chính công
các xã, phường trên địa
bàn tỉnh Nghệ An;
- Hoặc nộp hồ sơ trực
tuyến qua Cổng Dịch vụ
công Quốc gia:
dichvucong.gov.vn
Thương quy định về quản lý, sử dụng
vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc
nổ thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ
Công Thương;
- Thông tư số 26/2026/TT-BCT ngày
20/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương sửa đổi, bổ sung một số quy
định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh
vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ
Công Thương.
tham mưu)
II
Lĩnh vực hóa chất
1
Cấp giấy chứng
nhận đủ điều
kiện hoạt động
dịch vụ tồn trữ
hóa chất thuộc
Bộ Công
Thương quản lý
(1.014711)
- Trường hợp cơ sở sản xuất,
kinh doanh, lưu trữ trên địa
phương đặt trụ sở chính: 10
ngày làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
- Trường hợp cơ sở sản xuất,
kinh doanh, lưu trữ trên địa
phương khác với địa
phương đặt trụ sở chính: 12
ngày làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu
chính đến Trung tâm
Phục vụ hành chính công
tỉnh, số 16, đường
Trường Thi, phường
Trường Vinh, tỉnh Nghệ
An; hoặc nộp hồ sơ trực
tiếp hoặc qua dịch vụ bưu
chính đến Trung tâm
Phục vụ hành chính công
các xã, phường trên địa
bàn tỉnh Nghệ An;
- Hoặc nộp hồ sơ trực
tuyến qua Cổng Dịch vụ
công Quốc gia:
dichvucong.gov.vn
Theo
quy
định
của
pháp
luật về
phí và
lệ phí
- Luật Hóa chất số 69/2025/QH15;
- Nghị định số 26/2026/NĐ-CP ngày
17/01/2026 của Chính phủ quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số
điều của Luật Hóa chất về quản lý
hoạt động hóa chất và hóa chất nguy
hiểm trong sản phẩm, hàng hóa;
- Thông tư số 01/2026/TT-BCT ngày
17/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa
chất và Nghị định số 26/2026/NĐ-CP
của Chính phủ quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật Hóa chất về quản lý hoạt động
hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong
sản phẩm, hàng hóa;
- Nghị quyết số 19/2026/NQ-CP ngày
29/4/2026 của Chính phủ về cắt giảm,
phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành
chính, điều kiện kinh doanh thuộc
Ủy ban
nhân dân
tỉnh
(Sở Công
Thương
tham mưu)
8
phạm vi quản lý của Bộ Công Thương;
- Thông tư số 26/2026/TT-BCT ngày
20/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương sửa đổi, bổ sung một số quy
định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh
vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ
Công Thương.
2
Cấp lại giấy
chứng nhận đủ
điều kiện hoạt
động dịch vụ
tồn trữ hóa chất
thuộc Bộ Công
Thương quản lý
(1.014712)
03 ngày làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ
- Nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu
chính đến Trung tâm
Phục vụ hành chính công
tỉnh, số 16, đường
Trường Thi, phường
Trường Vinh, tỉnh Nghệ
An; hoặc nộp hồ sơ trực
tiếp hoặc qua dịch vụ bưu
chính đến Trung tâm
Phục vụ hành chính công
các xã, phường trên địa
bàn tỉnh Nghệ An;
- Hoặc nộp hồ sơ trực
tuyến qua Cổng Dịch vụ
công Quốc gia:
dichvucong.gov.vn
Theo
quy
định
của
pháp
luật về
phí và
lệ phí
- Luật Hóa chất số 69/2025/QH15;
- Nghị định số 26/2026/NĐ-CP ngày
17/01/2026 của Chính phủ quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số
điều của Luật Hóa chất về quản lý
hoạt động hóa chất và hóa chất nguy
hiểm trong sản phẩm, hàng hóa;
- Nghị quyết số 19/2026/NQ-CP ngày
29/4/2026 của Chính phủ về cắt giảm,
phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành
chính, điều kiện kinh doanh thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Công Thương;
- Thông tư số 01/2026/TT-BCT ngày
17/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định chi tiết và hướng dẫn
thi hành một số điều của Luật Hóa chất
và Nghị định số 26/2026/NĐ-CP của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa
chất về quản lý hoạt động hóa chất và
hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm,
hàng hóa;
- Thông tư số 26/2026/TT-BCT ngày
20/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương sửa đổi, bổ sung một số quy
định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản
Ủy ban
nhân dân
tỉnh
(Sở Công
Thương
tham mưu)
9
hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh
vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ
Công Thương.
3
Cấp điều chỉnh
giấy chứng
nhận đủ điều
kiện hoạt động
dịch vụ tồn trữ
hóa chất thuộc
Bộ Công
Thương quản lý
(1.014713)
- Trường hợp cơ sở sản xuất,
kinh doanh, lưu trữ trên địa
phương đặt trụ sở chính: 10
ngày làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
- Trường hợp cơ sở sản xuất,
kinh doanh, lưu trữ trên địa
phương khác với địa
phương đặt trụ sở chính: 12
ngày làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu
chính đến Trung tâm
Phục vụ hành chính công
tỉnh, số 16, đường
Trường Thi, phường
Trường Vinh, tỉnh Nghệ
An; hoặc nộp hồ sơ trực
tiếp hoặc qua dịch vụ bưu
chính đến Trung tâm
Phục vụ hành chính công
các xã, phường trên địa
bàn tỉnh Nghệ An;
- Hoặc nộp hồ sơ trực
tuyến qua Cổng Dịch vụ
công Quốc gia:
dichvucong.gov.vn
Theo
quy
định
của
pháp
luật về
phí và
lệ phí
- Luật Hóa chất số 69/2025/QH15;
- Nghị định số 26/2026/NĐ-CP ngày
17/01/2026 của Chính phủ quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số
điều của Luật Hóa chất về quản lý
hoạt động hóa chất và hóa chất nguy
hiểm trong sản phẩm, hàng hóa;
- Nghị quyết số 19/2026/NQ-CP ngày
29/4/2026 của Chính phủ về cắt giảm,
phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành
chính, điều kiện kinh doanh thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Công Thương;
- Thông tư số 01/2026/TT-BCT ngày
17/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa
chất và Nghị định số 26/2026/NĐ-CP
của Chính phủ quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật Hóa chất về quản lý hoạt động
hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong
sản phẩm, hàng hóa;
- Thông tư số 26/2026/TT-BCT ngày
20/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương sửa đổi, bổ sung một số quy
định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh
vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ
Công Thương.
Ủy ban
nhân dân
tỉnh
(Sở Công
Thương
tham mưu)
10
III
Lĩnh vực xuất nhập khẩu
1
Gia hạn thời
gian quá cảnh
hàng hóa của
nước Cộng hòa
nhân dân Trung
Hoa qua lãnh
thổ nước Cộng
hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam
(1.001379)
07 (bảy) ngày làm việc kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
- Nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu
chính đến Trung tâm
Phục vụ hành chính công
tỉnh, số 16, đường
Trường Thi, phường
Trường Vinh, tỉnh Nghệ
An; hoặc nộp hồ sơ trực
tiếp hoặc qua dịch vụ bưu
chính đến Trung tâm
Phục vụ hành chính công
các xã, phường trên địa
bàn tỉnh Nghệ An;
- Hoặc nộp hồ sơ trực
tuyến qua Cổng Dịch vụ
công Quốc gia:
dichvucong.gov.vn
Không
quy
định
+ Hiệp định giữa Chính phủ nước
CHXHCN Việt Nam và Chính phủ
nước CHND Trung Hoa về quá cảnh
hàng hóa;
+ Thông tư số 11/2015/TT-BCT ngày
04/06/2015 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định về quá cảnh hàng
hóa của nước Cộng hòa nhân dân
Trung Hoa qua lãnh thổ nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
+ Thông tư số 38/2025/TT-BCT ngày
19/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương sửa đổi, bổ sung một số quy
định về phân cấp thực hiện thủ tục
hành chính trong các lĩnh vực thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Công Thương;
+ Thông tư số 26/2026/TT-BCT ngày
20/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương sửa đổi, bổ sung một số quy
định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh
vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ
Công Thương.
Ủy ban
nhân dân
tỉnh
(Sở Công
Thương
tham mưu)
2
Thay đổi cửa
khẩu xuất khẩu,
nhập khẩu quá
cảnh hàng hóa
của nước Cộng
hòa nhân dân
Trung Hoa qua
lãnh thổ nước
Cộng hòa xã
07 (bảy) ngày làm việc kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
- Nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu
chính đến Trung tâm
Phục vụ hành chính công
tỉnh, số 16, đường
Trường Thi, phường
Trường Vinh, tỉnh Nghệ
An; hoặc nộp hồ sơ trực
tiếp hoặc qua dịch vụ bưu
Không
quy
định
+ Hiệp định giữa Chính phủ nước
CHXHCN Việt Nam và Chính phủ
nước CHND Trung Hoa về quá cảnh
hàng hóa;
+ Thông tư số 11/2015/TT-BCT ngày
04/06/2015 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định về quá cảnh hàng
hóa của nước Cộng hòa nhân dân
Ủy ban
nhân dân
tỉnh
(Sở Công
Thương
tham mưu)
11
hội chủ nghĩa
Việt Nam
(2.000654)
chính đến Trung tâm
Phục vụ hành chính công
các xã, phường trên địa
bàn tỉnh Nghệ An;
- Hoặc nộp hồ sơ trực
tuyến qua Cổng Dịch vụ
công Quốc gia:
dichvucong.gov.vn
Trung Hoa qua lãnh thổ nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
+ Thông tư số 38/2025/TT-BCT ngày
19/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương sửa đổi, bổ sung một số quy
định về phân cấp thực hiện thủ tục
hành chính trong các lĩnh vực thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Công Thương;
+ Thông tư số 26/2026/TT-BCT
ngày 20/5/2026 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương sửa đổi, bổ sung một số
quy định về phân cấp, cắt giảm, đơn
giản hóa thủ tục hành chính trong các
lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của
Bộ Công Thương.
3
Cấp phép quá
cảnh hàng hoá
của nước Cộng
hoà dân chủ
nhân dân Lào
qua lãnh thổ
Việt Nam
(2.000006)
05 (năm) ngày làm việc kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
- Nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu
chính đến Trung tâm
Phục vụ hành chính công
tỉnh, số 16, đường
Trường Thi, phường
Trường Vinh, tỉnh Nghệ
An; hoặc nộp hồ sơ trực
tiếp hoặc qua dịch vụ bưu
chính đến Trung tâm
Phục vụ hành chính công
các xã, phường trên địa
bàn tỉnh Nghệ An;
- Hoặc nộp hồ sơ trực
tuyến qua Cổng Dịch vụ
công Quốc gia:
dichvucong.gov.vn
Không
quy
định
+ Hiệp định quá cảnh hàng hóa giữa
Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam
và Chính phủ nước CHDCND Lào;
+ Thông tư số 22/2009/TT-BCT ngày
04/8/2009 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định về quá cảnh hàng
hóa của nước Cộng hòa dân chủ nhân
dân Lào qua lãnh thổ nước Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
+ Thông tư số 06/2017/TT-BCT ngày
25/5/2017 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương sửa đổi, bổ sung Hiệp định
Quá cảnh hàng hóa giữa Chính phủ
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam và Chính phủ nước Cộng hòa dân
chủ nhân dân Lào năm 2009;
+ Thông tư số 38/2025/TT-BCT ngày
19/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương sửa đổi, bổ sung một số quy
Ủy ban
nhân dân
tỉnh
(Sở Công
Thương
tham mưu)
12
định về phân cấp thực hiện thủ tục
hành chính trong các lĩnh vực thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Công Thương;
+ Thông tư số 26/2026/TT-BCT ngày
20/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương sửa đổi, bổ sung một số quy
định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh
vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ
Công Thương.
4
Gia hạn giấy
phép quá cảnh
hàng hóa của
nước Cộng hoà
dân chủ nhân
dân Lào qua
lãnh thổ Việt
Nam
(1.013982)
05 (năm) ngày làm việc kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
- Nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu
chính đến Trung tâm
Phục vụ hành chính công
tỉnh, số 16, đường
Trường Thi, phường
Trường Vinh, tỉnh Nghệ
An; hoặc nộp hồ sơ trực
tiếp hoặc qua dịch vụ bưu
chính đến Trung tâm
Phục vụ hành chính công
các xã, phường trên địa
bàn tỉnh Nghệ An;
- Hoặc nộp hồ sơ trực
tuyến qua Cổng Dịch vụ
công Quốc gia:
dichvucong.gov.vn
Không
quy
định
+ Hiệp định quá cảnh hàng hóa giữa
Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam
và Chính phủ nước CHDCND Lào;
+ Thông tư số 22/2009/TT-BCT ngày
04/8/2009 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định về quá cảnh hàng
hóa của nước Cộng hòa dân chủ nhân
dân Lào qua lãnh thổ nước Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
+ Thông tư số 06/2017/TT-BCT ngày
25/5/2017 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương sửa đổi, bổ sung Hiệp định
Quá cảnh hàng hóa giữa Chính phủ
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam và Chính phủ nước Cộng hòa dân
chủ nhân dân Lào năm 2009;
+ Thông tư số 38/2025/TT-BCT ngày
19/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương sửa đổi, bổ sung một số quy
định về phân cấp thực hiện thủ tục
hành chính trong các lĩnh vực thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Công Thương;
+ Thông tư số 26/2026/TT-BCT
ngày 20/5/2026 của Bộ trưởng Bộ
Ủy ban
nhân dân
tỉnh
(Sở Công
Thương
tham mưu)
13
Công Thương sửa đổi, bổ sung một số
quy định về phân cấp, cắt giảm, đơn
giản hóa thủ tục hành chính trong các
lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của
Bộ Công Thương.
5
Cấp Giấy phép
quá cảnh đối
với hàng hóa
thuộc danh mục
cấm của Việt
Nam nhưng
không thuộc
danh mục cấm
của Campuchia
(2.000521)
07 (bảy) ngày làm việc kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
- Nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu
chính đến Trung tâm
Phục vụ hành chính công
tỉnh, số 16, đường
Trường Thi, phường
Trường Vinh, tỉnh Nghệ
An; hoặc nộp hồ sơ trực
tiếp hoặc qua dịch vụ bưu
chính đến Trung tâm
Phục vụ hành chính công
các xã, phường trên địa
bàn tỉnh Nghệ An;
- Hoặc nộp hồ sơ trực
tuyến qua Cổng Dịch vụ
công Quốc gia:
dichvucong.gov.vn
Không
quy
định
+ Hiệp định quá cảnh hàng hóa giữa
Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam và Chính phủ Hoàng
gia Campuchia;
+ Thông tư số 27/2014/TT-BCT ngày
04/9/2014 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định về quá cảnh hàng
hóa của Vương quốc Campuchia qua
lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam;
+ Thông tư số 24/2024/TT-BCT ngày
08/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 27/2014/TT-BCT
ngày 04/9/2014 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương quy định về quá cảnh
hàng hóa của Vương quốc Campuchia
qua lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam;
+ Thông tư số 38/2025/TT-BCT ngày
19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương sửa đổi, bổ sung một số
quy định về phân cấp thực hiện thủ tục
hành chính trong các lĩnh vực thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Công Thương;
+ Thông tư số 26/2026/TT-BCT ngày
20/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương sửa đổi, bổ sung một số quy
định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản
Ủy ban
nhân dân
tỉnh
(Sở Công
Thương
tham mưu)
14
hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh
vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ
Công Thương.
6
Cấp Giấy phép
quá cảnh đối
với hàng hóa
thuộc danh mục
cấm
Campuchia
(1.000678)
07 (bảy) ngày làm việc kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
- Nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu
chính đến Trung tâm
Phục vụ hành chính công
tỉnh, số 16, đường
Trường Thi, phường
Trường Vinh, tỉnh Nghệ
An; hoặc nộp hồ sơ trực
tiếp hoặc qua dịch vụ bưu
chính đến Trung tâm
Phục vụ hành chính công
các xã, phường trên địa
bàn tỉnh Nghệ An;
- Hoặc nộp hồ sơ trực
tuyến qua Cổng Dịch vụ
công Quốc gia:
dichvucong.gov.vn
Không
quy
định
+ Hiệp định quá cảnh hàng hóa giữa
Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam và Chính phủ Hoàng
gia Campuchia;
+ Thông tư số 27/2014/TT-BCT ngày
04/9/2014 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định về quá cảnh hàng
hóa của Vương quốc Campuchia qua
lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam;
+ Thông tư số 24/2024/TT-BCT ngày
08/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 27/2014/TT-BCT
ngày 04/9/2014 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương quy định về quá cảnh
hàng hóa của Vương quốc Campuchia
qua lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam;
+ Thông tư số 38/2025/TT-BCT ngày
19/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương sửa đổi, bổ sung một số quy
định về phân cấp thực hiện thủ tục
hành chính trong các lĩnh vực thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Công Thương;
+ Thông tư số 26/2026/TT-BCT ngày
20/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương sửa đổi, bổ sung một số quy
định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh
Ủy ban
nhân dân
tỉnh
(Sở Công
Thương
tham mưu)
15
vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ
Công Thương.
7
Cấp Giấy phép
quá cảnh đối
với mặt hàng
gỗ các loại đã
qua xử lý
(1.001051)
07 (bảy) ngày làm việc kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
- Nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu
chính đến Trung tâm
Phục vụ hành chính công
tỉnh, số 16, đường
Trường Thi, phường
Trường Vinh, tỉnh Nghệ
An; hoặc nộp hồ sơ trực
tiếp hoặc qua dịch vụ bưu
chính đến Trung tâm
Phục vụ hành chính công
các xã, phường trên địa
bàn tỉnh Nghệ An;
- Hoặc nộp hồ sơ trực
tuyến qua Cổng Dịch vụ
công Quốc gia:
dichvucong.gov.vn
Không
quy
định
+ Hiệp định quá cảnh hàng hóa giữa
Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam và Chính phủ Hoàng
gia Campuchia;
+ Thông tư số 27/2014/TT-BCT ngày
04/9/2014 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định về quá cảnh hàng
hóa của Vương quốc Campuchia qua
lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam;
+ Thông tư số 24/2024/TT-BCT ngày
08/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 27/2014/TT-BCT
ngày 04/9/2014 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương quy định về quá cảnh
hàng hóa của Vương quốc Campuchia
qua lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam;
+ Thông tư số 38/2025/TT-BCT ngày
19/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương sửa đổi, bổ sung một số quy
định về phân cấp thực hiện thủ tục
hành chính trong các lĩnh vực thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Công Thương;
+ Thông tư số 26/2026/TT-BCT
ngày 20/5/2026 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương sửa đổi, bổ sung một số
quy định về phân cấp, cắt giảm, đơn
giản hóa thủ tục hành chính trong các
lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của
Bộ Công Thương.
Ủy ban
nhân dân
tỉnh
(Sở Công
Thương
tham mưu)
16
8
Cấp phép tiêu
thụ hàng hóa
quá cảnh
(2.000517)
07 (bảy) ngày làm việc kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
- Nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu
chính đến Trung tâm
Phục vụ hành chính công
tỉnh, số 16, đường
Trường Thi, phường
Trường Vinh, tỉnh Nghệ
An; hoặc nộp hồ sơ trực
tiếp hoặc qua dịch vụ bưu
chính đến Trung tâm
Phục vụ hành chính công
các xã, phường trên địa
bàn tỉnh Nghệ An;
- Hoặc nộp hồ sơ trực
tuyến qua Cổng Dịch vụ
công Quốc gia:
dichvucong.gov.vn
Không
quy
định
+ Hiệp định quá cảnh hàng hóa giữa
Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam và Chính phủ Hoàng
gia Campuchia;
+ Thông tư số 27/2014/TT-BCT ngày
04/9/2014 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định về quá cảnh hàng
hóa của Vương quốc Campuchia qua
lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam;
+ Thông tư số 24/2024/TT-BCT ngày
08/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 27/2014/TT-BCT
ngày 04/9/2014 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương quy định về quá cảnh
hàng hóa của Vương quốc Campuchia
qua lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam;
+ Thông tư số 38/2025/TT-BCT ngày
19/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương sửa đổi, bổ sung một số quy
định về phân cấp thực hiện thủ tục
hành chính trong các lĩnh vực thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Công Thương;
+ Thông tư số 26/2026/TT-BCT
ngày 20/5/2026 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương sửa đổi, bổ sung một số
quy định về phân cấp, cắt giảm, đơn
giản hóa thủ tục hành chính trong các
lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của
Bộ Công Thương.
Ủy ban
nhân dân
tỉnh
(Sở Công
Thương
tham mưu)
17
9
Cấp Giấy phép
quá cảnh đối
với hàng hóa
của nước Cộng
hòa nhân dân
Trung Hoa qua
lãnh thổ nước
Cộng hòa xã
hội chủ nghĩa
Việt Nam
(1.001382)
07 (bảy) ngày làm việc kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
- Nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu
chính đến Trung tâm
Phục vụ hành chính công
tỉnh, số 16, đường
Trường Thi, phường
Trường Vinh, tỉnh Nghệ
An; hoặc nộp hồ sơ trực
tiếp hoặc qua dịch vụ bưu
chính đến Trung tâm
Phục vụ hành chính công
các xã, phường trên địa
bàn tỉnh Nghệ An;
- Hoặc nộp hồ sơ trực
tuyến qua Cổng Dịch vụ
công Quốc gia:
dichvucong.gov.vn
Không
quy
định
+ Hiệp định giữa Chính phủ nước
CHXHCN Việt Nam và Chính phủ
nước CHND Trung Hoa về quá cảnh
hàng hóa;
+ Thông tư số 11/2015/TT-BCT ngày
04/06/2015 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định về quá cảnh hàng
hóa của nước Cộng hòa nhân dân
Trung Hoa qua lãnh thổ nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
+ Thông tư số 38/2025/TT-BCT ngày
19/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương sửa đổi, bổ sung một số quy
định về phân cấp thực hiện thủ tục
hành chính trong các lĩnh vực thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Công Thương;
+ Thông tư số 26/2026/TT-BCT
ngày 20/5/2026 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương sửa đổi, bổ sung một số
quy định về phân cấp, cắt giảm, đơn
giản hóa thủ tục hành chính trong các
lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của
Bộ Công Thương.
Ủy ban
nhân dân
tỉnh
(Sở Công
Thương
tham mưu)
10
Thủ tục cấp
Giấy phép sản
xuất, gia công
quân phục cho
các lực lượng
vũ trang nước
ngoài
(2.001192)
05 (năm) ngày làm việc kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ
- Nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu
chính đến Trung tâm
Phục vụ hành chính công
tỉnh, số 16, đường
Trường Thi, phường
Trường Vinh, tỉnh Nghệ
An; hoặc nộp hồ sơ trực
tiếp hoặc qua dịch vụ bưu
chính đến Trung tâm
Phục vụ hành chính công
Không
quy
định
+ Nghị định số 69/2018/NĐ-CP của
ngày 15/5/2018 của Chính phủ Quy
định chi tiết một số điều của Luật Quản
lý ngoại thương;
+ Nghị quyết 66.7/2025/NQ-CP ngày
15/11/2025 của Chính phủ quy định
cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành
chính dựa trên dữ liệu;
+ Nghị quyết 19/2026/NQ-CP ngày
29/4/2026 của Chính phủ Cắt giảm,
Ủy ban
nhân dân
tỉnh
(Sở Công
Thương
tham mưu)
18
các xã, phường trên địa
bàn tỉnh Nghệ An;
- Hoặc nộp hồ sơ trực
tuyến qua Cổng Dịch vụ
công Quốc gia:
dichvucong.gov.vn
phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành
chính, điều kiện kinh doanh thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Công Thương;
+ Thông tư số 12/2018/TT-BCT của
Bộ trưởng Bộ Công Thương ngày
15/6/2018 của Bộ Công Thương Quy
định chi tiết một số điều của Luật Quản
lý ngoại thương và Nghị định số
69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm
2018 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều của Luật Quản lý ngoại
thương;
+ Thông tư số 26/2025/TT-BCT của
Bộ trưởng Bộ Công Thương ngày
20/5/2026 của Bộ Công Thương về
sửa đổi, bổ sung một số quy định về
phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ
tục hành chính trong các lĩnh vực
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công
Thương.
11
Thủ tục sửa
đổi, bổ sung/
cấp lại Giấy
phép sản xuất,
gia công quân
phục cho lực
lượng vũ trang
nước ngoài
(1.002808)
05 (năm) ngày làm việc kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ
- Nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu
chính đến Trung tâm
Phục vụ hành chính công
tỉnh, số 16, đường
Trường Thi, phường
Trường Vinh, tỉnh Nghệ
An; hoặc nộp hồ sơ trực
tiếp hoặc qua dịch vụ bưu
chính đến Trung tâm
Phục vụ hành chính công
các xã, phường trên địa
bàn tỉnh Nghệ An;
Không
quy
định
+ Nghị định số 69/2018/NĐ-CP của
ngày 15/5/2018 của Chính phủ Quy
định chi tiết một số điều của Luật Quản
lý ngoại thương;
+ Nghị quyết 19/2026/NQ-CP ngày
29/4/2026 của Chính phủ Cắt giảm,
phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành
chính, điều kiện kinh doanh thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Công Thương;
+ Thông tư số 12/2018/TT-BCT của
Bộ trưởng Bộ Công Thương ngày
15/6/2018 của Bộ Công Thương Quy
định chi tiết một số điều của Luật Quản
lý ngoại thương và Nghị định số
Ủy ban
nhân dân
tỉnh
(Sở Công
Thương
tham mưu)
19
- Hoặc nộp hồ sơ trực
tuyến qua Cổng Dịch vụ
công Quốc gia:
dichvucong.gov.vn
69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm
2018 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều của Luật Quản lý ngoại
thương;
+ Thông tư số 26/2025/TT-BCT của
Bộ trưởng Bộ Công Thương ngày
20/5/2026 của Bộ Công Thương về
sửa đổi, bổ sung một số quy định về
phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ
tục hành chính trong các lĩnh vực
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công
Thương.
12
Thủ tục cấp
Giấy phép nhập
khẩu mẫu quân
phục
(2.001315)
05 (năm) ngày làm việc kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ
- Nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu
chính đến Trung tâm
Phục vụ hành chính công
tỉnh, số 16, đường
Trường Thi, phường
Trường Vinh, tỉnh Nghệ
An; hoặc nộp hồ sơ trực
tiếp hoặc qua dịch vụ bưu
chính đến Trung tâm
Phục vụ hành chính công
các xã, phường trên địa
bàn tỉnh Nghệ An;
- Hoặc nộp hồ sơ trực
tuyến qua Cổng Dịch vụ
công Quốc gia:
dichvucong.gov.vn
Không
quy
định
+ Nghị định số 69/2018/NĐ-CP của
ngày 15/5/2018 của Chính phủ Quy
định chi tiết một số điều của Luật Quản
lý ngoại thương;
+ Nghị quyết 19/2026/NQ-CP ngày
29/4/2026 của Chính phủ Cắt giảm,
phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành
chính, điều kiện kinh doanh thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Công Thương;
+ Thông tư số 12/2018/TT-BCT của
Bộ trưởng Bộ Công Thương ngày
15/6/2018 của Bộ Công Thương Quy
định chi tiết một số điều của Luật Quản
lý ngoại thương và Nghị định số
69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm
2018 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều của Luật Quản lý ngoại
thương;
+ Thông tư số 26/2025/TT-BCT của
Bộ trưởng Bộ Công Thương ngày
20/5/2026 của Bộ Công Thương về
sửa đổi, bổ sung một số quy định về
Ủy ban
nhân dân
tỉnh
(Sở Công
Thương
tham mưu)
20
phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ
tục hành chính trong các lĩnh vực
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công
Thương.
A.2
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
I
Lĩnh vực khoáng sản
1
Phê duyệt kế
hoạch quản lý
rủi ro trong
khai thác
khoáng sản
bằng phương
pháp hầm lò
thuộc thẩm
quyền giải
quyết của Ủy
ban nhân dân
cấp tỉnh
(1.013652)
Trong thời hạn 07 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được
bộ hồ sơ hợp lệ
- Nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu
chính đến Trung tâm
Phục vụ hành chính công
tỉnh, số 16, đường
Trường Thi, phường
Trường Vinh, tỉnh Nghệ
An; hoặc nộp hồ sơ trực
tiếp hoặc qua dịch vụ bưu
chính đến Trung tâm
Phục vụ hành chính công
các xã, phường trên địa
bàn tỉnh Nghệ An;
- Hoặc nộp hồ sơ trực
tuyến qua Cổng Dịch vụ
công Quốc gia:
dichvucong.gov.vn
Không
quy
định
- Luật Địa chất và Khoáng sản ngày
29/11/2024;
- Thông tư số 24/2025/TT-BCT ngày
13/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định về lập và phê duyệt kế
hoạch quản lý rủi ro trong khai thác
khoáng sản;
- Thông tư số 26/2026/TT-BCT ngày
20/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương sửa đổi, bổ sung một số quy
định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh
vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ
Công Thương.
Sở Công
Thương
(Ủy ban
nhân dân
tỉnh uỷ
quyền)
2
Cấp giấy chứng
nhận huấn
luyện kỹ thuật
an toàn trong
khai thác
khoáng sản
(1.014125)
Trong thời hạn 09 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được
hồ sơ đầy đủ và hợp lệ
- Nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu
chính đến Trung tâm
Phục vụ hành chính công
tỉnh, số 16, đường
Trường Thi, phường
Trường Vinh, tỉnh Nghệ
An; hoặc nộp hồ sơ trực
tiếp hoặc qua dịch vụ bưu
chính đến Trung tâm
Không
quy
định
- Luật Địa chất và Khoáng sản ngày
29/11/2024;
- Thông tư số 43/2025/TT-BCT ngày
04/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định về kỹ thuật an toàn
trong khai thác khoáng sản;
- Thông tư số 67/2025/TT-BCT ngày
31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 43/2025/TT-BCT
Sở Công
Thương
(Ủy ban
nhân dân
tỉnh uỷ
quyền)
21
Phục vụ hành chính công
các xã, phường trên địa
bàn tỉnh Nghệ An;
- Hoặc nộp hồ sơ trực
tuyến qua Cổng Dịch vụ
công Quốc gia:
dichvucong.gov.vn
ngày 04/7/2025 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương quy định về kỹ thuật an
toàn trong khai thác khoáng sản;
- Thông tư số 26/2026/TT-BCT ngày
20/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương sửa đổi, bổ sung một số quy
định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh
vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ
Công Thương.
3
Cấp lại giấy
chứng nhận
huấn luyện kỹ
thuật an toàn
trong khai thác
khoáng sản
(1.014126)
Trong thời hạn 02 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được
hồ sơ đầy đủ và hợp lệ
- Nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu
chính đến Trung tâm
Phục vụ hành chính công
tỉnh, số 16, đường
Trường Thi, phường
Trường Vinh, tỉnh Nghệ
An; hoặc nộp hồ sơ trực
tiếp hoặc qua dịch vụ bưu
chính đến Trung tâm
Phục vụ hành chính công
các xã, phường trên địa
bàn tỉnh Nghệ An;
- Hoặc nộp hồ sơ trực
tuyến qua Cổng Dịch vụ
công Quốc gia:
dichvucong.gov.vn
Không
quy
định
- Luật Địa chất và Khoáng sản ngày
29/11/2024;
- Thông tư số 43/2025/TT-BCT ngày
04/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định về kỹ thuật an toàn
trong khai thác khoáng sản;
- Thông tư số 67/2025/TT-BCT ngày
31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 43/2025/TT-BCT
ngày 04/7/2025 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương quy định về kỹ thuật an
toàn trong khai thác khoáng sản;
- Thông tư số 26/2026/TT-BCT ngày
20/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương sửa đổi, bổ sung một số quy
định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh
vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ
Công Thương.
Sở Công
Thương
(Ủy ban
nhân dân
tỉnh uỷ
quyền)
4
Thu hồi giấy
chứng nhận
huấn luyện kỹ
Trong thời hạn 02 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được
đề nghị thu hồi
- Nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu
chính đến Trung tâm
Không
quy
định
- Luật Địa chất và Khoáng sản ngày
29/11/2024;
- Thông tư số 43/2025/TT-BCT ngày
Sở Công
Thương
22
thuật an toàn
trong khai thác
khoáng sản
(1.014127)
Phục vụ hành chính công
tỉnh, số 16, đường
Trường Thi, phường
Trường Vinh, tỉnh Nghệ
An; hoặc nộp hồ sơ trực
tiếp hoặc qua dịch vụ bưu
chính đến Trung tâm
Phục vụ hành chính công
các xã, phường trên địa
bàn tỉnh Nghệ An;
- Hoặc nộp hồ sơ trực
tuyến qua Cổng Dịch vụ
công Quốc gia:
dichvucong.gov.vn
04/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định về kỹ thuật an toàn
trong khai thác khoáng sản;
- Thông tư số 67/2025/TT-BCT ngày
31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 43/2025/TT-BCT
ngày 04/7/2025 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương quy định về kỹ thuật an
toàn trong khai thác khoáng sản;
- Thông tư số 26/2026/TT-BCT ngày
20/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương sửa đổi, bổ sung một số quy
định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh
vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ
Công Thương.
(Ủy ban
nhân dân
tỉnh uỷ
quyền)
II
Lĩnh vực hóa chất
1
Cấp chứng chỉ
tư vấn chuyên
ngành hóa chất
thuộc thẩm
quyền cấp của
Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh
(1.014722)
10 ngày làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ
- Nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu
chính đến Trung tâm
Phục vụ hành chính công
tỉnh, số 16, đường
Trường Thi, phường
Trường Vinh, tỉnh Nghệ
An; hoặc nộp hồ sơ trực
tiếp hoặc qua dịch vụ bưu
chính đến Trung tâm
Phục vụ hành chính công
các xã, phường trên địa
bàn tỉnh Nghệ An;
- Hoặc nộp hồ sơ trực
tuyến qua Cổng Dịch vụ
Theo
quy
định
của
pháp
luật
về phí
và lệ
phí
- Luật Hóa chất số 69/2025/QH15;
- Nghị định số 25/2026/NĐ-CP ngày
17/01/2026 của Chính phủ quy định
chi tiết và biện pháp để tổ chức,
hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật Hóa chất về phát triển ngành
công nghiệp hóa chất và an toàn, an
ninh hóa chất;
- Thông tư số 02/2026/TT-BCT ngày
17/01/2026 của Bộ Công Thương quy
định một số biện pháp thi hành Luật
Hóa chất và Nghị định số
25/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy
định chi tiết và biện pháp để tổ chức,
hướng dẫn thi hành một số điều của
Sở Công
Thương
(Ủy ban
nhân dân
tỉnh uỷ
quyền)
23
công Quốc gia:
dichvucong.gov.vn
Luật Hóa chất về phát triển ngành công
nghiệp hóa chất và an toàn, an ninh hóa
chất;
- Thông tư số 26/2026/TT-BCT ngày
20/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương sửa đổi, bổ sung một số quy
định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh
vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ
Công Thương.
2
Thủ tục cấp lại
Chứng chỉ tư
vấn chuyên
ngành hóa chất
thuộc thẩm
quyền cấp của
Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh
(1.014724)
05 ngày làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ
- Nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu
chính đến Trung tâm
Phục vụ hành chính công
tỉnh, số 16, đường
Trường Thi, phường
Trường Vinh, tỉnh Nghệ
An; hoặc nộp hồ sơ trực
tiếp hoặc qua dịch vụ bưu
chính đến Trung tâm
Phục vụ hành chính công
các xã, phường trên địa
bàn tỉnh Nghệ An;
- Hoặc nộp hồ sơ trực
tuyến qua Cổng Dịch vụ
công Quốc gia:
dichvucong.gov.vn
Theo
quy
định
của
pháp
luật
về phí
và lệ
phí
- Luật Hóa chất số 69/2025/QH15;
- Nghị định số 25/2026/NĐ-CP ngày
17/01/2026 của Chính phủ quy định
chi tiết và biện pháp để tổ chức,
hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật Hóa chất về phát triển ngành
công nghiệp hóa chất và an toàn, an
ninh hóa chất;
- Thông tư số 02/2026/TT-BCT ngày
17/01/2026 của Bộ Công Thương quy
định một số biện pháp thi hành Luật
Hóa chất và Nghị định số
25/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy
định chi tiết và biện pháp để tổ chức,
hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật Hóa chất về phát triển ngành công
nghiệp hóa chất và an toàn, an ninh hóa
chất;
- Thông tư số 26/2026/TT-BCT ngày
20/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương sửa đổi, bổ sung một số quy
định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh
vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ
Sở Công
Thương
(Ủy ban
nhân dân
tỉnh uỷ
quyền)
24
Công Thương.
3
Thủ tục cấp
điều chỉnh
Chứng chỉ tư
vấn chuyên
ngành hóa chất
thuộc thẩm
quyền của Ủy
ban nhân dân
cấp tỉnh
(1.014726)
10 ngày làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ
- Nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu
chính đến Trung tâm
Phục vụ hành chính công
tỉnh, số 16, đường
Trường Thi, phường
Trường Vinh, tỉnh Nghệ
An; hoặc nộp hồ sơ trực
tiếp hoặc qua dịch vụ bưu
chính đến Trung tâm
Phục vụ hành chính công
các xã, phường trên địa
bàn tỉnh Nghệ An;
- Hoặc nộp hồ sơ trực
tuyến qua Cổng Dịch vụ
công Quốc gia:
dichvucong.gov.vn
Theo
quy
định
của
pháp
luật
về phí
và lệ
phí
- Luật Hóa chất số 69/2025/QH15;
- Nghị định số 25/2026/NĐ-CP ngày
17/01/2026 của Chính phủ quy định
chi tiết và biện pháp để tổ chức,
hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật Hóa chất về phát triển ngành
công nghiệp hóa chất và an toàn, an
ninh hóa chất;
- Thông tư số 02/2026/TT-BCT ngày
17/01/2026 của Bộ Công Thương quy
định một số biện pháp thi hành Luật
Hóa chất và Nghị định số
25/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy
định chi tiết và biện pháp để tổ chức,
hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật Hóa chất về phát triển ngành công
nghiệp hóa chất và an toàn, an ninh hóa
chất;
- Thông tư số 26/2026/TT-BCT ngày
20/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương sửa đổi, bổ sung một số quy
định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh
vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ
Công Thương.
Sở Công
Thương
(Ủy ban
nhân dân
tỉnh uỷ
quyền)
4
Cấp Giấy phép
sản xuất hóa
chất cần kiểm
soát đặc biệt
nhóm 2
(1.014728)
14 ngày làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ
- Nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu
chính đến Trung tâm
Phục vụ hành chính công
tỉnh, số 16, đường
Trường Thi, phường
Trường Vinh, tỉnh Nghệ
Tổ chức
thực
hiện
nộp phí
thẩm
định
theo
- Luật Hóa chất số 69/2025/QH15;
- Nghị định số 26/2026/NĐ-CP ngày
17/01/2026 của Chính phủ quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số
điều của Luật Hóa chất về quản lý
hoạt động hóa chất và hóa chất nguy
hiểm trong sản phẩm, hàng hóa;
Sở Công
Thương
(Ủy ban
nhân dân
tỉnh uỷ
quyền)
25
An; hoặc nộp hồ sơ trực
tiếp hoặc qua dịch vụ bưu
chính đến Trung tâm
Phục vụ hành chính công
các xã, phường trên địa
bàn tỉnh Nghệ An;
- Hoặc nộp hồ sơ trực
tuyến qua Cổng Dịch vụ
công Quốc gia:
dichvucong.gov.vn
quy
định
của
pháp
luật về
phí và
lệ phí
khi nộp
hồ sơ
đề nghị
cấp
Giấy
phép
sản xuất
hóa
chất cần
kiểm
soát đặc
biệt
- Thông tư số 01/2026/TT-BCT ngày
17/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật
Hóa chất và Nghị định số
26/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành
một số điều của Luật Hóa chất về
quản lý hoạt động hóa chất và hóa
chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng
hóa;
- Nghị quyết số 19/2026/NQ-CP ngày
29/4/2026 của Chính phủ về cắt giảm,
phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành
chính, điều kiện kinh doanh thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Công Thương;
- Thông tư số 26/2026/TT-BCT ngày
20/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương sửa đổi, bổ sung một số quy
định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh
vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ
Công Thương.
5
Cấp Giấy phép
kinh doanh hóa
chất cần kiểm
soát đặc biệt
nhóm 2
(1.014732)
14 ngày làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ
- Nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu
chính đến Trung tâm
Phục vụ hành chính công
tỉnh, số 16, đường
Trường Thi, phường
Trường Vinh, tỉnh Nghệ
An; hoặc nộp hồ sơ trực
tiếp hoặc qua dịch vụ bưu
chính đến Trung tâm
Phục vụ hành chính công
Tổ chức
thực
hiện
nộp phí
thẩm
định
theo
quy
định
của
pháp
- Luật Hóa chất số 69/2025/QH15;
- Nghị định số 26/2026/NĐ-CP ngày
17/01/2026 của Chính phủ quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số
điều của Luật Hóa chất về quản lý
hoạt động hóa chất và hóa chất nguy
hiểm trong sản phẩm, hàng hóa;
- Thông tư số 01/2026/TT-BCT ngày
17/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa
Sở Công
Thương
(Ủy ban
nhân dân
tỉnh uỷ
quyền)
26
các xã, phường trên địa
bàn tỉnh Nghệ An;
- Hoặc nộp hồ sơ trực
tuyến qua Cổng Dịch vụ
công Quốc gia:
dichvucong.gov.vn
luật về
phí và
lệ phí
khi nộp
hồ sơ
đề nghị
cấp
Giấy
phép
sản xuất
hóa
chất cần
kiểm
soát đặc
biệt
chất và Nghị định số 26/2026/NĐ-CP
của Chính phủ quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật Hóa chất về quản lý hoạt động
hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong
sản phẩm, hàng hóa;
- Nghị quyết số 19/2026/NQ-CP ngày
29/4/2026 của Chính phủ về cắt giảm,
phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành
chính, điều kiện kinh doanh thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Công Thương;
- Thông tư số 26/2026/TT-BCT ngày
20/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương sửa đổi, bổ sung một số quy
định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh
vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ
Công Thương.
6
Cấp Giấy phép
sản xuất và
kinh doanh hóa
chất cần kiểm
soát đặc biệt
nhóm 2
(1.014735)
14 ngày làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ
- Nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu
chính đến Trung tâm
Phục vụ hành chính công
tỉnh, số 16, đường
Trường Thi, phường
Trường Vinh, tỉnh Nghệ
An; hoặc nộp hồ sơ trực
tiếp hoặc qua dịch vụ bưu
chính đến Trung tâm
Phục vụ hành chính công
các xã, phường trên địa
bàn tỉnh Nghệ An;
- Hoặc nộp hồ sơ trực
tuyến qua Cổng Dịch vụ
Tổ chức
thực
hiện
nộp phí
thẩm
định
theo
quy
định
của
pháp
luật về
phí và
lệ phí
khi nộp
hồ sơ
- Luật Hóa chất số 69/2025/QH15;
- Nghị định số 26/2026/NĐ-CP ngày
17/01/2026 của Chính phủ quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số
điều của Luật Hóa chất về quản lý
hoạt động hóa chất và hóa chất nguy
hiểm trong sản phẩm, hàng hóa;
- Thông tư số 01/2026/TT-BCT ngày
17/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa
chất và Nghị định số 26/2026/NĐ-CP
của Chính phủ quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật Hóa chất về quản lý hoạt động
hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong
Sở Công
Thương
(Ủy ban
nhân dân
tỉnh uỷ
quyền)
27
công Quốc gia:
dichvucong.gov.vn
đề nghị
cấp
Giấy
phép
sản xuất
hóa
chất cần
kiểm
soát đặc
biệt
sản phẩm, hàng hóa;
- Nghị quyết số 19/2026/NQ-CP ngày
29/4/2026 của Chính phủ về cắt giảm,
phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành
chính, điều kiện kinh doanh thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Công Thương;
- Thông tư số 26/2026/TT-BCT ngày
20/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương sửa đổi, bổ sung một số quy
định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh
vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ
Công Thương.
7
Cấp lại Giấy
phép sản xuất,
kinh doanh hóa
chất kiểm soát
đặc biệt nhóm 2
(1.014734)
03 ngày làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ
- Nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu
chính đến Trung tâm
Phục vụ hành chính công
tỉnh, số 16, đường
Trường Thi, phường
Trường Vinh, tỉnh Nghệ
An; hoặc nộp hồ sơ trực
tiếp hoặc qua dịch vụ bưu
chính đến Trung tâm
Phục vụ hành chính công
các xã, phường trên địa
bàn tỉnh Nghệ An;
- Hoặc nộp hồ sơ trực
tuyến qua Cổng Dịch vụ
công Quốc gia:
dichvucong.gov.vn
Tổ chức
thực
hiện
nộp phí
thẩm
định
theo
quy
định
của
pháp
luật về
phí và
lệ phí
khi nộp
hồ sơ
đề nghị
cấp
Giấy
phép
sản xuất
- Luật Hóa chất số 69/2025/QH15;
- Nghị định số 26/2026/NĐ-CP ngày
17/01/2026 của Chính phủ quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số
điều của Luật Hóa chất về quản lý
hoạt động hóa chất và hóa chất nguy
hiểm trong sản phẩm, hàng hóa;
- Thông tư số 01/2026/TT-BCT ngày
17/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa
chất và Nghị định số 26/2026/NĐ-CP
của Chính phủ quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật Hóa chất về quản lý hoạt động
hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong
sản phẩm, hàng hóa;
- Nghị quyết số 19/2026/NQ-CP ngày
29/4/2026 của Chính phủ về cắt giảm,
phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành
chính, điều kiện kinh doanh thuộc
Sở Công
Thương
(Ủy ban
nhân dân
tỉnh uỷ
quyền)
28
hóa
chất cần
kiểm
soát đặc
biệt
phạm vi quản lý của Bộ Công Thương;
- Thông tư số 26/2026/TT-BCT ngày
20/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương sửa đổi, bổ sung một số quy
định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh
vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ
Công Thương
8
Cấp điều chỉnh
Giấy phép sản
xuất, kinh
doanh hóa chất
cần kiểm soát
đặc biệt nhóm 2
(1.014733)
14 ngày làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ
- Nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu
chính đến Trung tâm
Phục vụ hành chính công
tỉnh, số 16, đường
Trường Thi, phường
Trường Vinh, tỉnh Nghệ
An; hoặc nộp hồ sơ trực
tiếp hoặc qua dịch vụ bưu
chính đến Trung tâm
Phục vụ hành chính công
các xã, phường trên địa
bàn tỉnh Nghệ An;
- Hoặc nộp hồ sơ trực
tuyến qua Cổng Dịch vụ
công Quốc gia:
dichvucong.gov.vn
Tổ chức
thực
hiện
nộp phí
thẩm
định
theo
quy
định
của
pháp
luật về
phí và
lệ phí
khi nộp
hồ sơ
đề nghị
cấp
Giấy
phép
sản xuất
hóa
chất cần
kiểm
soát đặc
biệt
- Luật Hóa chất số 69/2025/QH15;
- Nghị định số 26/2026/NĐ-CP ngày
17/01/2026 của Chính phủ quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số
điều của Luật Hóa chất về quản lý
hoạt động hóa chất và hóa chất nguy
hiểm trong sản phẩm, hàng hóa;
- Thông tư số 01/2026/TT-BCT ngày
17/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa
chất và Nghị định số 26/2026/NĐ-CP
của Chính phủ quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật Hóa chất về quản lý hoạt động
hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong
sản phẩm, hàng hóa;
- Nghị quyết số 19/2026/NQ-CP ngày
29/4/2026 của Chính phủ về cắt giảm,
phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành
chính, điều kiện kinh doanh thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Công Thương;
- Thông tư số 26/2026/TT-BCT ngày
20/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương sửa đổi, bổ sung một số quy
định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản
Sở Công
Thương
(Ủy ban
nhân dân
tỉnh uỷ
quyền)
29
hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh
vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ
Công Thương.
9
Cấp Giấy
chứng nhận đủ
điều kiện sản
xuất hóa chất
có điều kiện
(1.014721)
- 12 ngày làm việc kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
đối với trường hợp cơ sở sản
xuất hóa chất của tổ chức
được đặt tại địa phương đặt
trụ sở chính.
- 15 ngày làm việc kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
đối với trường hợp cơ sở sản
xuất hóa chất của tổ chức
được đặt tại địa phương
khác với địa phương đặt trụ
sở chính.
- Nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu
chính đến Trung tâm
Phục vụ hành chính công
tỉnh, số 16, đường
Trường Thi, phường
Trường Vinh, tỉnh Nghệ
An; hoặc nộp hồ sơ trực
tiếp hoặc qua dịch vụ bưu
chính đến Trung tâm
Phục vụ hành chính công
các xã, phường trên địa
bàn tỉnh Nghệ An;
- Hoặc nộp hồ sơ trực
tuyến qua Cổng Dịch vụ
công Quốc gia:
dichvucong.gov.vn
Tổ chức
thực
hiện
nộp phí
thẩm
định
theo
quy
định
của
pháp
luật về
phí và
lệ phí
khi nộp
hồ sơ
đề nghị
cấp
Giấy
chứng
nhận đủ
điều
kiện sản
xuất
hóa
chất có
điều
kiện
- Luật Hóa chất số 69/2025/QH15;
- Nghị định số 26/2026/NĐ-CP ngày
17/01/2026 của Chính phủ quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số
điều của Luật Hóa chất về quản lý
hoạt động hóa chất và hóa chất nguy
hiểm trong sản phẩm, hàng hóa;
- Thông tư số 01/2026/TT-BCT ngày
17/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa
chất và Nghị định số 26/2026/NĐ-CP
của Chính phủ quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật Hóa chất về quản lý hoạt động
hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong
sản phẩm, hàng hóa;
- Nghị quyết số 19/2026/NQ-CP ngày
29/4/2026 của Chính phủ về cắt giảm,
phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành
chính, điều kiện kinh doanh thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Công Thương;
- Thông tư số 26/2026/TT-BCT ngày
20/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương sửa đổi, bổ sung một số quy
định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh
vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ
Công Thương.
Sở Công
Thương
(Ủy ban
nhân dân
tỉnh uỷ
quyền)
30
10
Cấp Giấy
chứng nhận đủ
điều kiện kinh
doanh hóa chất
có điều kiện
(1.014720)
- 12 ngày làm việc kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
đối với trường hợp cơ sở
kinh doanh hóa chất của tổ
chức được đặt tại địa
phương đặt trụ sở chính.
- 15 ngày làm việc kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
đối với trường hợp cơ sở
kinh doanh hóa chất của tổ
chức được đặt tại địa
phương khác với địa
phương đặt trụ sở chính.
- Nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu
chính đến Trung tâm
Phục vụ hành chính công
tỉnh, số 16, đường
Trường Thi, phường
Trường Vinh, tỉnh Nghệ
An; hoặc nộp hồ sơ trực
tiếp hoặc qua dịch vụ bưu
chính đến Trung tâm
Phục vụ hành chính công
các xã, phường trên địa
bàn tỉnh Nghệ An;
- Hoặc nộp hồ sơ trực
tuyến qua Cổng Dịch vụ
công Quốc gia:
dichvucong.gov.vn
Tổ chức
thực
hiện
nộp phí
thẩm
định
theo
quy
định
của
pháp
luật về
phí và
lệ phí
khi nộp
hồ sơ
đề nghị
cấp
Giấy
chứng
nhận đủ
điều
kiện
kinh
doanh
hóa
chất có
điều
kiện
- Luật Hóa chất số 69/2025/QH15;
- Nghị định số 26/2026/NĐ-CP ngày
17/01/2026 của Chính phủ quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số
điều của Luật Hóa chất về quản lý
hoạt động hóa chất và hóa chất nguy
hiểm trong sản phẩm, hàng hóa;
- Thông tư số 01/2026/TT-BCT ngày
17/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật
Hóa chất và Nghị định số
26/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành
một số điều của Luật Hóa chất về
quản lý hoạt động hóa chất và hóa
chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng
hóa;
- Nghị quyết số 19/2026/NQ-CP ngày
29/4/2026 của Chính phủ về cắt giảm,
phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành
chính, điều kiện kinh doanh thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Công Thương;
- Thông tư số 26/2026/TT-BCT ngày
20/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương sửa đổi, bổ sung một số quy
định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh
vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ
Công Thương.
Sở Công
Thương
(Ủy ban
nhân dân
tỉnh uỷ
quyền)
11
Cấp Giấy
chứng nhận đủ
điều kiện sản
xuất và kinh
- 12 ngày làm việc kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
đối với trường hợp cơ sở sản
xuất, kinh doanh hóa chất
- Nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu
chính đến Trung tâm
Phục vụ hành chính công
Tổ chức
thực
hiện
nộp phí
- Luật Hóa chất số 69/2025/QH15;
- Nghị định số 26/2026/NĐ-CP ngày
17/01/2026 của Chính phủ quy định
Sở Công
Thương
31
doanh hóa chất
có điều kiện
(1.014714)
của tổ chức được đặt tại địa
phương đặt trụ sở chính.
- 15 ngày làm việc kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
đối với trường hợp cơ sở sản
xuất, kinh doanh hóa chất
của tổ chức được đặt tại địa
phương khác với địa
phương đặt trụ sở chính.
tỉnh, số 16, đường
Trường Thi, phường
Trường Vinh, tỉnh Nghệ
An; hoặc nộp hồ sơ trực
tiếp hoặc qua dịch vụ bưu
chính đến Trung tâm
Phục vụ hành chính công
các xã, phường trên địa
bàn tỉnh Nghệ An;
- Hoặc nộp hồ sơ trực
tuyến qua Cổng Dịch vụ
công Quốc gia:
dichvucong.gov.vn
thẩm
định
theo
quy
định
của
pháp
luật về
phí và
lệ phí
khi nộp
hồ sơ
đề nghị
cấp
Giấy
chứng
nhận đủ
điều
kiện sản
xuất,
kinh
doanh
hóa
chất có
điều
kiện
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số
điều của Luật Hóa chất về quản lý
hoạt động hóa chất và hóa chất nguy
hiểm trong sản phẩm, hàng hóa;
- Thông tư số 01/2026/TT-BCT ngày
17/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa
chất và Nghị định số 26/2026/NĐ-CP
của Chính phủ quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật Hóa chất về quản lý hoạt động
hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong
sản phẩm, hàng hóa;
- Nghị quyết số 19/2026/NQ-CP ngày
29/4/2026 của Chính phủ về cắt giảm,
phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành
chính, điều kiện kinh doanh thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Công Thương;
- Thông tư số 26/2026/TT-BCT ngày
20/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương sửa đổi, bổ sung một số quy
định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh
vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ
Công Thương.
(Ủy ban
nhân dân
tỉnh uỷ
quyền)
12
Cấp lại Giấy
chứng nhận đủ
điều kiện sản
xuất, kinh
doanh hóa chất
có điều kiện
(2.002834)
03 ngày làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ
- Nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu
chính đến Trung tâm
Phục vụ hành chính công
tỉnh, số 16, đường
Trường Thi, phường
Trường Vinh, tỉnh Nghệ
An; hoặc nộp hồ sơ trực
Tổ chức
thực
hiện
nộp phí
thẩm
định
theo
quy
- Luật Hóa chất số 69/2025/QH15;
- Nghị định số 26/2026/NĐ-CP ngày
17/01/2026 của Chính phủ quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số
điều của Luật Hóa chất về quản lý
hoạt động hóa chất và hóa chất nguy
hiểm trong sản phẩm, hàng hóa;
- Thông tư số 01/2026/TT-BCT ngày
Sở Công
Thương
(Ủy ban
nhân dân
tỉnh uỷ
quyền)
32
tiếp hoặc qua dịch vụ bưu
chính đến Trung tâm
Phục vụ hành chính công
các xã, phường trên địa
bàn tỉnh Nghệ An;
- Hoặc nộp hồ sơ trực
tuyến qua Cổng Dịch vụ
công Quốc gia:
dichvucong.gov.vn
định
của
pháp
luật về
phí và
lệ phí
khi nộp
hồ sơ
đề nghị
cấp
Giấy
chứng
nhận đủ
điều
kiện sản
xuất,
kinh
doanh
hóa
chất có
điều
kiện
17/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa
chất và Nghị định số 26/2026/NĐ-CP
của Chính phủ quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật Hóa chất về quản lý hoạt động
hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong
sản phẩm, hàng hóa;
- Nghị quyết số 19/2026/NQ-CP ngày
29/4/2026 của Chính phủ về cắt giảm,
phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành
chính, điều kiện kinh doanh thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Công Thương;
- Thông tư số 26/2026/TT-BCT ngày
20/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương sửa đổi, bổ sung một số quy
định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh
vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ
Công Thương.
13
Cấp điều chỉnh
Giấy chứng
nhận đủ điều
kiện sản xuất,
kinh doanh hóa
chất có điều
kiện
(1.014710)
- 12 ngày làm việc kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
đối với trường hợp cơ sở sản
xuất, kinh doanh hóa chất
của tổ chức được đặt tại địa
phương đặt trụ sở chính.
- 15 ngày làm việc kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
đối với trường hợp cơ sở sản
xuất, kinh doanh hóa chất
của tổ chức được đặt tại địa
- Nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu
chính đến Trung tâm
Phục vụ hành chính công
tỉnh, số 16, đường
Trường Thi, phường
Trường Vinh, tỉnh Nghệ
An; hoặc nộp hồ sơ trực
tiếp hoặc qua dịch vụ bưu
chính đến Trung tâm
Phục vụ hành chính công
Tổ chức
thực
hiện
nộp phí
thẩm
định
theo
quy
định
của
pháp
luật về
- Luật Hóa chất số 69/2025/QH15;
- Nghị định số 26/2026/NĐ-CP ngày
17/01/2026 của Chính phủ quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số
điều của Luật Hóa chất về quản lý
hoạt động hóa chất và hóa chất nguy
hiểm trong sản phẩm, hàng hóa;
- Thông tư số 01/2026/TT-BCT ngày
17/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa
chất và Nghị định số 26/2026/NĐ-CP
Sở Công
Thương
(Ủy ban
nhân dân
tỉnh uỷ
quyền)
33
phương khác với địa
phương đặt trụ sở chính.
các xã, phường trên địa
bàn tỉnh Nghệ An;
- Hoặc nộp hồ sơ trực
tuyến qua Cổng Dịch vụ
công Quốc gia:
dichvucong.gov.vn
phí và
lệ phí
khi nộp
hồ sơ
đề nghị
cấp
Giấy
chứng
nhận đủ
điều
kiện sản
xuất,
kinh
doanh
hóa
chất có
điều
kiện
của Chính phủ quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật Hóa chất về quản lý hoạt động
hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong
sản phẩm, hàng hóa;
- Nghị quyết số 19/2026/NQ-CP ngày
29/4/2026 của Chính phủ về cắt giảm,
phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành
chính, điều kiện kinh doanh thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Công Thương;
- Thông tư số 26/2026/TT-BCT ngày
20/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương sửa đổi, bổ sung một số quy
định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh
vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ
Công Thương.
14
Thủ tục cấp
Giấy chứng
nhận đủ điều
kiện hoạt động
dịch vụ tồn trữ
hóa chất thuộc
UBND cấp tỉnh
(1.014727)
- 10 ngày làm việc kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
đối với trường hợp kho tồn
trữ hóa chất của tổ chức
được đặt tại địa phương đặt
trụ sở chính.
- 12 ngày làm việc kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
đối với trường hợp kho tồn
trữ hóa chất của tổ chức
được đặt tại địa phương
khác với địa phương đặt trụ
sở chính.
- Nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu
chính đến Trung tâm
Phục vụ hành chính công
tỉnh, số 16, đường
Trường Thi, phường
Trường Vinh, tỉnh Nghệ
An; hoặc nộp hồ sơ trực
tiếp hoặc qua dịch vụ bưu
chính đến Trung tâm
Phục vụ hành chính công
các xã, phường trên địa
bàn tỉnh Nghệ An;
- Hoặc nộp hồ sơ trực
tuyến qua Cổng Dịch vụ
Không
- Luật Hóa chất số 69/2025/QH15;
- Nghị định số 26/2026/NĐ-CP ngày
17/01/2026 của Chính phủ quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số
điều của Luật Hóa chất về quản lý
hoạt động hóa chất và hóa chất nguy
hiểm trong sản phẩm, hàng hóa;
- Thông tư số 01/2026/TT-BCT ngày
17/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa
chất và Nghị định số 26/2026/NĐ-CP
của Chính phủ quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật Hóa chất về quản lý hoạt động
hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong
Sở Công
Thương
(Ủy ban
nhân dân
tỉnh uỷ
quyền)
34
công Quốc gia:
dichvucong.gov.vn
sản phẩm, hàng hóa;
- Nghị quyết số 19/2026/NQ-CP ngày
29/4/2026 của Chính phủ về cắt giảm,
phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành
chính, điều kiện kinh doanh thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Công Thương;
- Thông tư số 26/2026/TT-BCT ngày
20/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương sửa đổi, bổ sung một số quy
định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh
vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ
Công Thương.
15
Thủ tục cấp lại
giấy chứng
nhận đủ điều
kiện hoạt động
dịch vụ tồn trữ
hóa chất thuộc
UBND cấp tỉnh
(1.014725)
03 ngày làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ
- Nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu
chính đến Trung tâm
Phục vụ hành chính công
tỉnh, số 16, đường
Trường Thi, phường
Trường Vinh, tỉnh Nghệ
An; hoặc nộp hồ sơ trực
tiếp hoặc qua dịch vụ bưu
chính đến Trung tâm
Phục vụ hành chính công
các xã, phường trên địa
bàn tỉnh Nghệ An;
- Hoặc nộp hồ sơ trực
tuyến qua Cổng Dịch vụ
công Quốc gia:
dichvucong.gov.vn
Không
- Luật Hóa chất số 69/2025/QH15;
- Nghị định số 26/2026/NĐ-CP ngày
17/01/2026 của Chính phủ quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số
điều của Luật Hóa chất về quản lý
hoạt động hóa chất và hóa chất nguy
hiểm trong sản phẩm, hàng hóa;
- Thông tư số 01/2026/TT-BCT ngày
17/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa
chất và Nghị định số 26/2026/NĐ-CP
của Chính phủ quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật Hóa chất về quản lý hoạt động
hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong
sản phẩm, hàng hóa;
- Nghị quyết số 19/2026/NQ-CP ngày
29/4/2026 của Chính phủ về cắt giảm,
phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành
chính, điều kiện kinh doanh thuộc
Sở Công
Thương
(Ủy ban
nhân dân
tỉnh uỷ
quyền)
35
phạm vi quản lý của Bộ Công Thương;
- Thông tư số 26/2026/TT-BCT ngày
20/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương sửa đổi, bổ sung một số quy
định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh
vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ
Công Thương.
16
Thủ tục cấp
điều chỉnh giấy
chứng nhận đủ
điều kiện hoạt
động dịch vụ
tồn trữ hóa chất
thuộc UBND
cấp tỉnh
(1.014723)
- 10 ngày làm việc kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
đối với trường hợp kho tồn
trữ hóa chất của tổ chức
được đặt tại địa phương đặt
trụ sở chính.
- 12 ngày làm việc kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
đối với trường hợp kho tồn
trữ hóa chất của tổ chức
được đặt tại địa phương
khác với địa phương đặt trụ
sở chính.
- Nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu
chính đến Trung tâm
Phục vụ hành chính công
tỉnh, số 16, đường
Trường Thi, phường
Trường Vinh, tỉnh Nghệ
An; hoặc nộp hồ sơ trực
tiếp hoặc qua dịch vụ bưu
chính đến Trung tâm
Phục vụ hành chính công
các xã, phường trên địa
bàn tỉnh Nghệ An;
- Hoặc nộp hồ sơ trực
tuyến qua Cổng Dịch vụ
công Quốc gia:
dichvucong.gov.vn
Không
- Luật Hóa chất số 69/2025/QH15;
- Nghị định số 26/2026/NĐ-CP ngày
17/01/2026 của Chính phủ quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số
điều của Luật Hóa chất về quản lý
hoạt động hóa chất và hóa chất nguy
hiểm trong sản phẩm, hàng hóa;
- Thông tư số 01/2026/TT-BCT ngày
17/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa
chất và Nghị định số 26/2026/NĐ-CP
của Chính phủ quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật Hóa chất về quản lý hoạt động
hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong
sản phẩm, hàng hóa;
- Nghị quyết số 19/2026/NQ-CP ngày
29/4/2026 của Chính phủ về cắt giảm,
phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành
chính, điều kiện kinh doanh thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Công Thương;
- Thông tư số 26/2026/TT-BCT ngày
20/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương sửa đổi, bổ sung một số quy
định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản
Sở Công
Thương
(Ủy ban
nhân dân
tỉnh uỷ
quyền)
36
hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh
vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ
Công Thương.
17
Thẩm định, phê
duyệt Kế hoạch
phòng ngừa,
ứng phó sự cố
hoá chất
(1.003683)
50 ngày làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ
- Nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu
chính đến Trung tâm
Phục vụ hành chính công
tỉnh, số 16, đường
Trường Thi, phường
Trường Vinh, tỉnh Nghệ
An; hoặc nộp hồ sơ trực
tiếp hoặc qua dịch vụ bưu
chính đến Trung tâm
Phục vụ hành chính công
các xã, phường trên địa
bàn tỉnh Nghệ An;
- Hoặc nộp hồ sơ trực
tuyến qua Cổng Dịch vụ
công Quốc gia:
dichvucong.gov.vn
Chủ
đầu tư
dự án,
tổ chức,
cá nhân
thực
hiện
nộp phí
thẩm
định
theo
quy
định
của
pháp
luật
về phí
và lệ
phí
- Luật Hóa chất số 69/2025/QH15;
- Nghị định số 25/2026/NĐ-CP ngày
17/01/2026 của Chính phủ quy định
chi tiết và biện pháp để tổ chức,
hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật Hóa chất về phát triển ngành
công nghiệp hóa chất và an toàn, an
ninh hóa chất;
- Thông tư số 02/2026/TT-BCT ngày
17/01/2026 của Bộ Công Thương quy
định một số biện pháp thi hành Luật
Hóa chất và Nghị định số
25/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy
định chi tiết và biện pháp để tổ chức,
hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật Hóa chất về phát triển ngành công
nghiệp hóa chất và an toàn, an ninh hóa
chất;
- Nghị quyết số 19/2026/NQ-CP ngày
29/4/2026 của Chính phủ về cắt giảm,
phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành
chính, điều kiện kinh doanh thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Công Thương;
- Thông tư số 26/2026/TT-BCT ngày
20/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương sửa đổi, bổ sung một số quy
định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh
vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ
Công Thương.
Sở Công
Thương
(Ủy ban
nhân dân
tỉnh uỷ
quyền)
37
18
Cấp Giấy phép
xuất khẩu, nhập
khẩu hóa chất
cần kiểm soát
đặc biệt nhóm 1
(1.014700)
05 ngày làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ
- Nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu
chính đến Trung tâm
Phục vụ hành chính công
tỉnh, số 16, đường
Trường Thi, phường
Trường Vinh, tỉnh Nghệ
An; hoặc nộp hồ sơ trực
tiếp hoặc qua dịch vụ bưu
chính đến Trung tâm
Phục vụ hành chính công
các xã, phường trên địa
bàn tỉnh Nghệ An;
- Hoặc nộp hồ sơ trực
tuyến qua Cổng Dịch vụ
công Quốc gia:
dichvucong.gov.vn
Theo
quy
định
của
pháp
luật về
phí và
lệ phí
- Luật Hóa chất số 69/2025/QH15;
- Nghị định số 26/2026/NĐ-CP ngày
17/01/2026 của Chính phủ quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số
điều của Luật Hóa chất về quản lý
hoạt động hóa chất và hóa chất nguy
hiểm trong sản phẩm, hàng hóa;
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP
ngày 15/11/2025 của Chính phủ quy
định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục
hành chính dựa trên dữ liệu;
- Thông tư số 01/2026/TT-BCT ngày
17/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa
chất và Nghị định số 26/2026/NĐ-CP
của Chính phủ quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật Hóa chất về quản lý hoạt động
hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong
sản phẩm, hàng hóa;
- Nghị quyết số 19/2026/NQ-CP ngày
29/4/2026 của Chính phủ về cắt giảm,
phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành
chính, điều kiện kinh doanh thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Công Thương;
- Thông tư số 26/2026/TT-BCT ngày
20/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương sửa đổi, bổ sung một số quy
định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh
vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ
Công Thương.
Ủy ban
nhân dân
tỉnh
(Sở Công
Thương
tham mưu)
38
19
Cấp lại Giấy
phép xuất khẩu,
nhập khẩu hóa
chất cần kiểm
soát đặc biệt
nhóm 1
(1.014701)
03 ngày làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ
- Nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu
chính đến Trung tâm
Phục vụ hành chính công
tỉnh, số 16, đường
Trường Thi, phường
Trường Vinh, tỉnh Nghệ
An; hoặc nộp hồ sơ trực
tiếp hoặc qua dịch vụ bưu
chính đến Trung tâm
Phục vụ hành chính công
các xã, phường trên địa
bàn tỉnh Nghệ An;
- Hoặc nộp hồ sơ trực
tuyến qua Cổng Dịch vụ
công Quốc gia:
dichvucong.gov.vn
Theo
quy
định
của
pháp
luật về
phí và
lệ phí
- Luật Hóa chất số 69/2025/QH15;
- Nghị định số 26/2026/NĐ-CP ngày
17/01/2026 của Chính phủ quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số
điều của Luật Hóa chất về quản lý
hoạt động hóa chất và hóa chất nguy
hiểm trong sản phẩm, hàng hóa;
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP
ngày 15/11/2025 của Chính phủ quy
định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục
hành chính dựa trên dữ liệu;
- Thông tư số 01/2026/TT-BCT ngày
17/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa
chất và Nghị định số 26/2026/NĐ-CP
của Chính phủ quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật Hóa chất về quản lý hoạt động
hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong
sản phẩm, hàng hóa;
- Nghị quyết số 19/2026/NQ-CP ngày
29/4/2026 của Chính phủ về cắt giảm,
phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành
chính, điều kiện kinh doanh thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Công Thương;
- Thông tư số 26/2026/TT-BCT ngày
20/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương sửa đổi, bổ sung một số quy
định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh
vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ
Công Thương.
Ủy ban
nhân dân
tỉnh
(Sở Công
Thương
tham mưu)
39
20
Cấp điều chỉnh
Giấy phép xuất
khẩu, nhập
khẩu hóa chất
cần kiểm soát
đặc biệt nhóm 1
(1.014702)
05 ngày làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ
- Nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu
chính đến Trung tâm
Phục vụ hành chính công
tỉnh, số 16, đường
Trường Thi, phường
Trường Vinh, tỉnh Nghệ
An; hoặc nộp hồ sơ trực
tiếp hoặc qua dịch vụ bưu
chính đến Trung tâm
Phục vụ hành chính công
các xã, phường trên địa
bàn tỉnh Nghệ An;
- Hoặc nộp hồ sơ trực
tuyến qua Cổng Dịch vụ
công Quốc gia:
dichvucong.gov.vn
Theo
quy
định
của
pháp
luật về
phí và
lệ phí
- Luật Hóa chất số 69/2025/QH15;
- Nghị định số 26/2026/NĐ-CP ngày
17/01/2026 của Chính phủ quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số
điều của Luật Hóa chất về quản lý
hoạt động hóa chất và hóa chất nguy
hiểm trong sản phẩm, hàng hóa;
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP
ngày 15/11/2025 của Chính phủ quy
định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục
hành chính dựa trên dữ liệu;
- Thông tư số 01/2026/TT-BCT ngày
17/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa
chất và Nghị định số 26/2026/NĐ-CP
của Chính phủ quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật Hóa chất về quản lý hoạt động
hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong
sản phẩm, hàng hóa;
- Nghị quyết số 19/2026/NQ-CP ngày
29/4/2026 của Chính phủ về cắt giảm,
phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành
chính, điều kiện kinh doanh thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Công Thương;
- Thông tư số 26/2026/TT-BCT ngày
20/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương sửa đổi, bổ sung một số quy
định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh
vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ
Công Thương
Ủy ban
nhân dân
tỉnh
(Sở Công
Thương
tham mưu)
40
21
Cấp gia hạn
Giấy phép xuất
khẩu, nhập
khẩu hóa chất
cần kiểm soát
đặc biệt nhóm 1
(1.014703)
03 ngày làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ
- Nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu
chính đến Trung tâm
Phục vụ hành chính công
tỉnh, số 16, đường
Trường Thi, phường
Trường Vinh, tỉnh Nghệ
An; hoặc nộp hồ sơ trực
tiếp hoặc qua dịch vụ bưu
chính đến Trung tâm
Phục vụ hành chính công
các xã, phường trên địa
bàn tỉnh Nghệ An;
- Hoặc nộp hồ sơ trực
tuyến qua Cổng Dịch vụ
công Quốc gia:
dichvucong.gov.vn
Theo
quy
định
của
pháp
luật về
phí và
lệ phí
- Luật Hóa chất số 69/2025/QH15;
- Nghị định số 26/2026/NĐ-CP ngày
17/01/2026 của Chính phủ quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số
điều của Luật Hóa chất về quản lý
hoạt động hóa chất và hóa chất nguy
hiểm trong sản phẩm, hàng hóa;
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP
ngày 15/11/2025 của Chính phủ quy
định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục
hành chính dựa trên dữ liệu;
- Thông tư số 01/2026/TT-BCT ngày
17/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa
chất và Nghị định số 26/2026/NĐ-CP
của Chính phủ quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật Hóa chất về quản lý hoạt động
hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong
sản phẩm, hàng hóa;
- Nghị quyết số 19/2026/NQ-CP ngày
29/4/2026 của Chính phủ về cắt giảm,
phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành
chính, điều kiện kinh doanh thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Công Thương;
- Thông tư số 26/2026/TT-BCT ngày
20/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương sửa đổi, bổ sung một số quy
định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh
vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ
Công Thương.
Ủy ban
nhân dân
tỉnh
(Sở Công
Thương
tham mưu)
41
22
Cấp Giấy phép
nhập khẩu hóa
chất cấm
(1.014707)
05 ngày làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ
- Nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu
chính đến Trung tâm
Phục vụ hành chính công
tỉnh, số 16, đường
Trường Thi, phường
Trường Vinh, tỉnh Nghệ
An; hoặc nộp hồ sơ trực
tiếp hoặc qua dịch vụ bưu
chính đến Trung tâm
Phục vụ hành chính công
các xã, phường trên địa
bàn tỉnh Nghệ An;
- Hoặc nộp hồ sơ trực
tuyến qua Cổng Dịch vụ
công Quốc gia:
dichvucong.gov.vn
Theo
quy
định
của
pháp
luật về
phí và
lệ phí
- Luật Hóa chất số 69/2025/QH15;
- Nghị định số 26/2026/NĐ-CP ngày
17/01/2026 của Chính phủ quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số
điều của Luật Hóa chất về quản lý
hoạt động hóa chất và hóa chất nguy
hiểm trong sản phẩm, hàng hóa;
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP
ngày 15/11/2025 của Chính phủ quy
định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục
hành chính dựa trên dữ liệu;
- Thông tư số 01/2026/TT-BCT ngày
17/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa
chất và Nghị định số 26/2026/NĐ-CP
của Chính phủ quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật Hóa chất về quản lý hoạt động
hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong
sản phẩm, hàng hóa;
- Nghị quyết số 19/2026/NQ-CP ngày
29/4/2026 của Chính phủ về cắt giảm,
phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành
chính, điều kiện kinh doanh thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Công Thương;
- Thông tư số 26/2026/TT-BCT ngày
20/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương sửa đổi, bổ sung một số quy
định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh
vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ
Công Thương.
Ủy ban
nhân dân
tỉnh
(Sở Công
Thương
tham mưu)
42
23
Cấp lại Giấy
phép nhập khẩu
hóa chất cấm
(1.014708)
03 ngày làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ
- Nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu
chính đến Trung tâm
Phục vụ hành chính công
tỉnh, số 16, đường
Trường Thi, phường
Trường Vinh, tỉnh Nghệ
An; hoặc nộp hồ sơ trực
tiếp hoặc qua dịch vụ bưu
chính đến Trung tâm
Phục vụ hành chính công
các xã, phường trên địa
bàn tỉnh Nghệ An;
- Hoặc nộp hồ sơ trực
tuyến qua Cổng Dịch vụ
công Quốc gia:
dichvucong.gov.vn
Theo
quy
định
của
pháp
luật về
phí và
lệ phí
- Luật Hóa chất số 69/2025/QH15;
- Nghị định số 26/2026/NĐ-CP ngày
17/01/2026 của Chính phủ quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số
điều của Luật Hóa chất về quản lý
hoạt động hóa chất và hóa chất nguy
hiểm trong sản phẩm, hàng hóa;
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP
ngày 15/11/2025 của Chính phủ quy
định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục
hành chính dựa trên dữ liệu;
- Thông tư số 01/2026/TT-BCT ngày
17/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa
chất và Nghị định số 26/2026/NĐ-CP
của Chính phủ quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật Hóa chất về quản lý hoạt động
hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong
sản phẩm, hàng hóa;
- Nghị quyết số 19/2026/NQ-CP ngày
29/4/2026 của Chính phủ về cắt giảm,
phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành
chính, điều kiện kinh doanh thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Công Thương;
- Thông tư số 26/2026/TT-BCT ngày
20/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương sửa đổi, bổ sung một số quy
định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh
vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ
Công Thương.
Ủy ban
nhân dân
tỉnh
(Sở Công
Thương
tham mưu)
43
24
Cấp điều chỉnh
Giấy phép nhập
khẩu hóa chất
cấm
(1.014709)
05 ngày làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ
- Nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu
chính đến Trung tâm
Phục vụ hành chính công
tỉnh, số 16, đường
Trường Thi, phường
Trường Vinh, tỉnh Nghệ
An; hoặc nộp hồ sơ trực
tiếp hoặc qua dịch vụ bưu
chính đến Trung tâm
Phục vụ hành chính công
các xã, phường trên địa
bàn tỉnh Nghệ An;
- Hoặc nộp hồ sơ trực
tuyến qua Cổng Dịch vụ
công Quốc gia:
dichvucong.gov.vn
Theo
quy
định
của
pháp
luật về
phí và
lệ phí
- Luật Hóa chất số 69/2025/QH15;
- Nghị định số 26/2026/NĐ-CP ngày
17/01/2026 của Chính phủ quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số
điều của Luật Hóa chất về quản lý
hoạt động hóa chất và hóa chất nguy
hiểm trong sản phẩm, hàng hóa;
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP
ngày 15/11/2025 của Chính phủ quy
định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục
hành chính dựa trên dữ liệu;
- Thông tư số 01/2026/TT-BCT ngày
17/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa
chất và Nghị định số 26/2026/NĐ-CP
của Chính phủ quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật Hóa chất về quản lý hoạt động
hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong
sản phẩm, hàng hóa;
- Nghị quyết số 19/2026/NQ-CP ngày
29/4/2026 của Chính phủ về cắt giảm,
phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành
chính, điều kiện kinh doanh thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Công Thương;
- Thông tư số 26/2026/TT-BCT ngày
20/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương sửa đổi, bổ sung một số quy
định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh
vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ
Công Thương.
Ủy ban
nhân dân
tỉnh
(Sở Công
Thương
tham mưu)
44
III
Lĩnh vực vận chuyển hàng hóa nguy hiểm
1
Cấp Giấy phép
vận chuyển
hàng hóa nguy
hiểm loại 1 (trừ
vật liệu nổ công
nghiệp, tiền
chất thuốc nổ),
2, 3, 4, 9
(1.014967)
05 ngày làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ đúng theo quy
định
- Nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu
chính đến Trung tâm
Phục vụ hành chính công
tỉnh, số 16, đường
Trường Thi, phường
Trường Vinh, tỉnh Nghệ
An; hoặc nộp hồ sơ trực
tiếp hoặc qua dịch vụ bưu
chính đến Trung tâm
Phục vụ hành chính công
các xã, phường trên địa
bàn tỉnh Nghệ An;
- Hoặc nộp hồ sơ trực
tuyến qua Cổng Dịch vụ
công Quốc gia:
dichvucong.gov.vn
Không
- Luật Trật tự, an toàn giao thông
đường bộ ngày 27/6/2024;
- Luật Đường bộ ngày 27/6/2024;
- Luật Hóa chất ngày 14/6/2025;
- Nghị định số 34/2024/NĐ-CP ngày
31/3/2024 của Chính phủ Quy định
Danh mục hàng hóa nguy hiểm, vận
chuyển hàng hóa nguy hiểm bằng
phương tiện giao thông cơ giới đường
bộ và phương tiện thủy;
- Nghị định số 161/2024/NĐ-CP ngày
18/12/2024 của Chính phủ quy định về
Danh mục hàng hóa nguy hiểm, vận
chuyển hàng hóa nguy hiểm và trình
tự, thủ tục cấp giấy phép, cấp giấy
chứng nhận hoàn thành chương trình
tập huấn cho người lái xe hoặc người
áp tải vận chuyển hàng hóa nguy hiểm
trên đường bộ;
- Nghị định số 105/2025/NĐ-CP ngày
15/5/2025 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều và biện pháp thi hành
Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu
nạn, cứu hộ;
- Thông tư số 26/2026/TT-BCT ngày
20/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương sửa đổi, bổ sung một số quy
định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh
vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ
Công Thương.
Ủy ban
nhân dân
tỉnh
(Sở Công
Thương
tham mưu)
45
2
Cấp điều chỉnh
Giấy phép vận
chuyển hàng
hóa nguy hiểm
loại 1 (trừ vật
liệu nổ công
nghiệp, tiền
chất thuốc nổ),
2, 3, 4, 9
(1.014968)
03 ngày làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ đúng theo quy
định
- Nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu
chính đến Trung tâm
Phục vụ hành chính công
tỉnh, số 16, đường
Trường Thi, phường
Trường Vinh, tỉnh Nghệ
An; hoặc nộp hồ sơ trực
tiếp hoặc qua dịch vụ bưu
chính đến Trung tâm
Phục vụ hành chính công
các xã, phường trên địa
bàn tỉnh Nghệ An;
- Hoặc nộp hồ sơ trực
tuyến qua Cổng Dịch vụ
công Quốc gia:
dichvucong.gov.vn
Không
- Luật Trật tự, an toàn giao thông
đường bộ ngày 27/6/2024;
- Luật Đường bộ ngày 27/6/2024;
- Luật Hóa chất ngày 14/6/2025;
- Nghị định số 34/2024/NĐ-CP ngày
31/3/2024 của Chính phủ Quy định
Danh mục hàng hóa nguy hiểm, vận
chuyển hàng hóa nguy hiểm bằng
phương tiện giao thông cơ giới đường
bộ và phương tiện thủy;
- Nghị định số 161/2024/NĐ-CP ngày
18/12/2024 của Chính phủ quy định về
Danh mục hàng hóa nguy hiểm, vận
chuyển hàng hóa nguy hiểm và trình
tự, thủ tục cấp giấy phép, cấp giấy
chứng nhận hoàn thành chương trình
tập huấn cho người lái xe hoặc người
áp tải vận chuyển hàng hóa nguy hiểm
trên đường bộ;
- Nghị định số 105/2025/NĐ-CP ngày
15/5/2025 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều và biện pháp thi hành
Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu
nạn, cứu hộ;
- Thông tư số 26/2026/TT-BCT ngày
20/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương sửa đổi, bổ sung một số quy
định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh
vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ
Công Thương.
Ủy ban
nhân dân
tỉnh
(Sở Công
Thương
tham mưu)
46
3
Cấp lại Giấy
phép vận
chuyển hàng
hóa nguy hiểm
loại 1 (trừ vật
liệu nổ công
nghiệp, tiền
chất thuốc nổ),
2, 3, 4, 9
(1.014969)
02 ngày làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ đúng theo quy
định
- Nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu
chính đến Trung tâm
Phục vụ hành chính công
tỉnh, số 16, đường
Trường Thi, phường
Trường Vinh, tỉnh Nghệ
An; hoặc nộp hồ sơ trực
tiếp hoặc qua dịch vụ bưu
chính đến Trung tâm
Phục vụ hành chính công
các xã, phường trên địa
bàn tỉnh Nghệ An;
- Hoặc nộp hồ sơ trực
tuyến qua Cổng Dịch vụ
công Quốc gia:
dichvucong.gov.vn
Không
- Luật Trật tự, an toàn giao thông
đường bộ ngày 27/6/2024;
- Luật Đường bộ ngày 27/6/2024;
- Luật Hóa chất ngày 14/6/2025;
- Nghị định số 34/2024/NĐ-CP ngày
31/3/2024 của Chính phủ Quy định
Danh mục hàng hóa nguy hiểm, vận
chuyển hàng hóa nguy hiểm bằng
phương tiện giao thông cơ giới đường
bộ và phương tiện thủy;
- Nghị định số 161/2024/NĐ-CP ngày
18/12/2024 của Chính phủ quy định về
Danh mục hàng hóa nguy hiểm, vận
chuyển hàng hóa nguy hiểm và trình
tự, thủ tục cấp giấy phép, cấp giấy
chứng nhận hoàn thành chương trình
tập huấn cho người lái xe hoặc người
áp tải vận chuyển hàng hóa nguy hiểm
trên đường bộ;
- Nghị định số 105/2025/NĐ-CP ngày
15/5/2025 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều và biện pháp thi hành
Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu
nạn, cứu hộ;
- Thông tư số 26/2026/TT-BCT ngày
20/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương sửa đổi, bổ sung một số quy
định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh
vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ
Công Thương.
Ủy ban
nhân dân
tỉnh
(Sở Công
Thương
tham mưu)
47
4
Cấp Giấy phép
vận chuyển
hàng hóa nguy
hiểm loại 5,
loại 8
(1.013340)
05 ngày làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ đúng theo quy
định
- Nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu
chính đến Trung tâm
Phục vụ hành chính công
tỉnh, số 16, đường
Trường Thi, phường
Trường Vinh, tỉnh Nghệ
An; hoặc nộp hồ sơ trực
tiếp hoặc qua dịch vụ bưu
chính đến Trung tâm
Phục vụ hành chính công
các xã, phường trên địa
bàn tỉnh Nghệ An;
- Hoặc nộp hồ sơ trực
tuyến qua Cổng Dịch vụ
công Quốc gia:
dichvucong.gov.vn
Theo
quy
định
của
pháp
luật về
phí và
lệ phí
- Luật Trật tự, an toàn giao thông
đường bộ ngày 27/6/2024;
- Luật Đường bộ ngày 27/6/2024;
- Luật Hóa chất ngày 14/6/2025;
- Luật Bảo vệ môi trường ngày
17/11/2020;
- Nghị định số 34/2024/NĐ-CP ngày
31/3/2024 của Chính phủ Quy định
Danh mục hàng hóa nguy hiểm, vận
chuyển hàng hóa nguy hiểm bằng
phương tiện giao thông cơ giới đường
bộ và phương tiện thủy;
- Nghị định số 161/2024/NĐ-CP ngày
18/12/2024 của Chính phủ quy định về
Danh mục hàng hóa nguy hiểm, vận
chuyển hàng hóa nguy hiểm và trình
tự, thủ tục cấp giấy phép, cấp giấy
chứng nhận hoàn thành chương trình
tập huấn cho người lái xe hoặc người
áp tải vận chuyển hàng hóa nguy hiểm
trên đường bộ;
- Nghị quyết số 19/2026/NQ-CP ngày
29 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ về
cắt giảm, phân cấp, đơn giản hoá thủ
tục hành chính, điều kiện kinh doanh
thuộc quản lý của Bộ Công Thương;
- Thông tư số 26/2026/TT-BCT ngày
20/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương sửa đổi, bổ sung một số quy
định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh
vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ
Công Thương.
Ủy ban
nhân dân
tỉnh
(Sở Công
Thương
tham mưu)
48
5
Cấp điều chỉnh
Giấy phép vận
chuyển hàng
hóa nguy hiểm
loại 5, loại 8
(1.013350)
03 ngày làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ đúng theo quy
định
- Nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu
chính đến Trung tâm
Phục vụ hành chính công
tỉnh, số 16, đường
Trường Thi, phường
Trường Vinh, tỉnh Nghệ
An; hoặc nộp hồ sơ trực
tiếp hoặc qua dịch vụ bưu
chính đến Trung tâm
Phục vụ hành chính công
các xã, phường trên địa
bàn tỉnh Nghệ An;
- Hoặc nộp hồ sơ trực
tuyến qua Cổng Dịch vụ
công Quốc gia:
dichvucong.gov.vn
Theo
quy
định
của
pháp
luật về
phí và
lệ phí
- Luật Trật tự, an toàn giao thông
đường bộ ngày 27/6/2024;
- Luật Đường bộ ngày 27/6/2024;
- Luật Hóa chất ngày 14/6/2025;
- Luật Bảo vệ môi trường ngày
17/11/2020;
- Nghị định số 34/2024/NĐ-CP ngày
31/3/2024 của Chính phủ Quy định
Danh mục hàng hóa nguy hiểm, vận
chuyển hàng hóa nguy hiểm bằng
phương tiện giao thông cơ giới đường
bộ và phương tiện thủy;
- Nghị định số 161/2024/NĐ-CP ngày
18/12/2024 của Chính phủ quy định về
Danh mục hàng hóa nguy hiểm, vận
chuyển hàng hóa nguy hiểm và trình
tự, thủ tục cấp giấy phép, cấp giấy
chứng nhận hoàn thành chương trình
tập huấn cho người lái xe hoặc người
áp tải vận chuyển hàng hóa nguy hiểm
trên đường bộ;
- Nghị quyết số 19/2026/NQ-CP ngày
29 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ về
cắt giảm, phân cấp, đơn giản hoá thủ
tục hành chính, điều kiện kinh doanh
thuộc quản lý của Bộ Công Thương;
- Thông tư số 26/2026/TT-BCT ngày
20/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương sửa đổi, bổ sung một số quy
định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh
vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ
Công Thương.
Ủy ban
nhân dân
tỉnh
(Sở Công
Thương
tham mưu)
49
6
Cấp lại Giấy
phép vận
chuyển hàng
hóa nguy hiểm
loại 5, loại 8
(1.013351)
02 ngày làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ đúng theo quy
định
- Nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu
chính đến Trung tâm
Phục vụ hành chính công
tỉnh, số 16, đường
Trường Thi, phường
Trường Vinh, tỉnh Nghệ
An; hoặc nộp hồ sơ trực
tiếp hoặc qua dịch vụ bưu
chính đến Trung tâm
Phục vụ hành chính công
các xã, phường trên địa
bàn tỉnh Nghệ An;
- Hoặc nộp hồ sơ trực
tuyến qua Cổng Dịch vụ
công Quốc gia:
dichvucong.gov.vn
Theo
quy
định
của
pháp
luật về
phí và
lệ phí
- Luật Trật tự, an toàn giao thông
đường bộ ngày 27/6/2024;
- Luật Đường bộ ngày 27/6/2024;
- Luật Hóa chất ngày 14/6/2025;
- Luật Bảo vệ môi trường ngày
17/11/2020;
- Nghị định số 34/2024/NĐ-CP ngày
31/3/2024 của Chính phủ Quy định
Danh mục hàng hóa nguy hiểm, vận
chuyển hàng hóa nguy hiểm bằng
phương tiện giao thông cơ giới đường
bộ và phương tiện thủy;
- Nghị định số 161/2024/NĐ-CP ngày
18/12/2024 của Chính phủ quy định về
Danh mục hàng hóa nguy hiểm, vận
chuyển hàng hóa nguy hiểm và trình
tự, thủ tục cấp giấy phép, cấp giấy
chứng nhận hoàn thành chương trình
tập huấn cho người lái xe hoặc người
áp tải vận chuyển hàng hóa nguy hiểm
trên đường bộ;
- Nghị quyết số 19/2026/NQ-CP ngày
29 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ về
cắt giảm, phân cấp, đơn giản hoá thủ
tục hành chính, điều kiện kinh doanh
thuộc quản lý của Bộ Công Thương;
- Thông tư số 26/2026/TT-BCT ngày
20/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương sửa đổi, bổ sung một số quy
định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh
vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ
Công Thương.
Ủy ban
nhân dân
tỉnh
(Sở Công
Thương
tham mưu)
50
IV
Lĩnh vực Xuất nhập khẩu
1
Cấp lại Giấy
chứng nhận
xuất xứ hàng
hóa (C/O)
(1.001383)
Trong thời hạn 04 giờ làm
việc kể từ khi Tổ chức cấp
C/O nhận được Đơn đề nghị
cấp lại C/O và hồ sơ đề nghị
cấp lại C/O đầy đủ và hợp lệ.
- Nộp hồ sơ trực tuyến tại
Hệ thống quản lý và cấp
chứng nhận xuất xứ điện
tử của Bộ Công Thương
tại địa chỉ
www.ecosys.gov.vn
hoặc trang điện tử khác
của các cơ quan, tổ chức
cấp Giấy chứng nhận
xuất xứ hàng hóa được
Bộ Công Thương ủy
quyền;
- Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc
qua dịch vụ bưu chính tới
trụ sở cơ quan, tổ chức
cấp Giấy chứng nhận
xuất xứ hàng hóa.
Theo
quy
định
của Bộ
Tài
chính
+ Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày
08/3/2018 của Chính phủ quy định chi
tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất
xứ hàng hóa;
+ Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày
03/4/2018 của Bộ Công Thương quy
định về xuất xứ hàng hóa;
+ Thông tư số 36/2023/TT-BTC ngày
06/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng phí chứng nhận
xuất xứ hàng hóa (C/O);
+ Thông tư số 44/2023/TT-BTC ngày
29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 05/2018/TT-BCT
ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương
quy định về xuất xứ hàng hóa;
+ Thông tư số 23/2025/TT-BCT ngày
05/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 05/2018/TT-BCT
ngày 03/4/2018 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương quy định về xuất xứ
hàng hóa và Thông tư số 38/2018/TT-
BCT ngày 30/10/2018 của Bộ trưởng
Bộ Công Thương quy định thực hiện
chứng nhận xuất xứ hàng hoá theo chế
độ thuế quan phổ cập của Liên minh
châu Âu, Na Uy, Thụy Sỹ và Thổ Nhĩ
Kỳ;
Sở Công
Thương
(Ủy ban
nhân dân
tỉnh
phân cấp)
51
+ Thông tư số 40/2025/TT-BCT ngày
22/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định về cấp Giấy chứng
nhận xuất xứ hàng hóa và chấp thuận
bằng văn bản cho thương nhân tự
chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất
khẩu theo khoản 6 Điều 28 Nghị định
số 146/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025
của Chính phủ quy định về phân
quyền, phân cấp trong lĩnh vực công
nghiệp và thương mại;
+ Thông tư số 12/2026/TT-BCT ngày
09/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương về việc bãi bỏ một số văn bản
quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền
của Bộ trưởng Bộ Công Thương;
+ Thông tư số 26/2026/TT-BCT ngày
20/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương sửa đổi, bổ sung một số quy
định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh
vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ
Công Thương.
2
Cấp Giấy
chứng nhận
xuất xứ hàng
hoá (C/O) giáp
lưng
(1.003522)
- Đối với trường hợp hồ sơ
đề nghị cấp C/O của thương
nhân được đính kèm trên hệ
thống eCoSys dưới dạng
điện tử:
+ Trong thời hạn 06 giờ làm
việc kể từ khi Tổ chức cấp
C/O nhận được hồ sơ đầy đủ
và hợp lệ dưới dạng điện tử,
kết quả xét duyệt hồ sơ đề
- Nộp hồ sơ trực tuyến tại
Hệ thống quản lý và cấp
chứng nhận xuất xứ điện
tử của Bộ Công Thương
tại địa chỉ
www.ecosys.gov.vn
hoặc trang điện tử khác
của các cơ quan, tổ chức
cấp Giấy chứng nhận
xuất xứ hàng hóa được
Theo
quy
định
của Bộ
Tài
chính.
+ Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày
08/3/2018 của Chính phủ quy định chi
tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất
xứ hàng hóa;
+ Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày
03/4/2018 của Bộ Công Thương quy
định về xuất xứ hàng hóa;
+ Thông tư số 36/2023/TT-BTC ngày
06/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
Sở Công
Thương
(Ủy ban
nhân dân
tỉnh
phân cấp)
52
nghị cấp C/O được thông
báo trên hệ thống eCoSys;
+ Trong thời hạn 02 giờ làm
việc kể từ khi Tổ chức cấp
C/O nhận được Đơn đề nghị
cấp C/O và C/O đã được khai
hoàn chỉnh và hợp lệ dưới
dạng bản giấy, Tổ chức cấp
C/O trả kết quả cấp C/O dưới
dạng bản giấy.
- Đối với trường hợp hồ sơ
đề nghị cấp C/O của thương
nhân được nộp trực tiếp tại
trụ sở của Tổ chức cấp C/O
dưới dạng bản giấy hoặc hồ
sơ đề nghị cấp C/O của
thương nhân được nộp qua
bưu điện, trong thời hạn 08
giờ làm việc kể từ khi Tổ
chức cấp C/O nhận được hồ
sơ đề nghị cấp C/O đầy đủ và
hợp lệ, Tổ chức cấp C/O trả
kết quả cấp C/O.
Bộ Công Thương ủy
quyền;
- Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc
qua dịch vụ bưu chính tới
trụ sở cơ quan, tổ chức
cấp Giấy chứng nhận
xuất xứ hàng hóa.
quản lý và sử dụng phí chứng nhận
xuất xứ hàng hóa (C/O);
+ Thông tư số 44/2023/TT-BTC ngày
29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 05/2018/TT-BCT
ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương
quy định về xuất xứ hàng hóa;
+ Thông tư số 40/2025/TT-BCT ngày
22/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định về cấp Giấy chứng
nhận xuất xứ hàng hóa và chấp thuận
bằng văn bản cho thương nhân tự
chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất
khẩu theo khoản 6 Điều 28 Nghị định
số 146/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025
của Chính phủ quy định về phân
quyền, phân cấp trong lĩnh vực công
nghiệp và thương mại;
+ Thông tư số 12/2026/TT-BCT ngày
09/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương về việc bãi bỏ một số văn bản
quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền
của Bộ trưởng Bộ Công Thương;
+ Thông tư số 26/2026/TT-BCT ngày
20/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương sửa đổi, bổ sung một số quy
định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh
vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ
Công Thương.
3
Cấp Giấy
chứng nhận
xuất xứ hàng
- Đối với trường hợp hồ sơ
đề nghị cấp C/O của thương
nhân được đính kèm trên hệ
- Nộp hồ sơ trực tuyến tại
Hệ thống quản lý và cấp
chứng nhận xuất xứ điện
Theo
quy
định
- Hiệp định thương mại tự do giữa
Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ
Sở Công
Thương
53
hoá (C/O) ưu
đãi Mẫu VI
(1.014119)
thống eCoSys dưới dạng
điện tử:
+ Trong thời hạn 06 giờ làm
việc kể từ khi Tổ chức cấp
C/O nhận được hồ sơ đầy đủ
và hợp lệ dưới dạng điện tử,
kết quả xét duyệt hồ sơ đề
nghị cấp C/O được thông
báo trên hệ thống eCoSys;
+ Trong thời hạn 02 giờ làm
việc kể từ khi Tổ chức cấp
C/O nhận được Đơn đề nghị
cấp C/O và C/O đã được khai
hoàn chỉnh và hợp lệ dưới
dạng bản giấy, Tổ chức cấp
C/O trả kết quả cấp C/O dưới
dạng bản giấy.
- Đối với trường hợp hồ sơ
đề nghị cấp C/O của thương
nhân được nộp trực tiếp tại
trụ sở của Tổ chức cấp C/O
dưới dạng bản giấy hoặc hồ
sơ đề nghị cấp C/O của
thương nhân được nộp qua
bưu điện, trong thời hạn 08
giờ làm việc kể từ khi Tổ
chức cấp C/O nhận được hồ
sơ đề nghị cấp C/O đầy đủ và
hợp lệ, Tổ chức cấp C/O trả
kết quả cấp C/O.
tử của Bộ Công Thương
tại địa chỉ
www.ecosys.gov.vn
hoặc trang điện tử khác
của các cơ quan, tổ chức
cấp Giấy chứng nhận
xuất xứ hàng hóa được
Bộ Công Thương ủy
quyền;
- Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc
qua dịch vụ bưu chính tới
trụ sở cơ quan, tổ chức
cấp Giấy chứng nhận
xuất xứ hàng hóa.
của Bộ
Tài
chính.
nghĩa Việt Nam và Chính phủ Nhà
nước I-xra-en;
- Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày
08/3/2018 của Chính phủ quy định chi
tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất
xứ hàng hóa;
- Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày
03/4/2018 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định về xuất xứ hàng hóa;
- Thông tư số 36/2023/TT-BTC ngày
06/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng phí chứng nhận
xuất xứ hàng hóa (C/O);
- Thông tư số 44/2023/TT-BCT ngày
29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 05/2018/TT-BCT
ngày 03/4/2018 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương quy định về xuất xứ
hàng hóa;
- Thông tư số 11/2024/TT-BCT ngày
01/8/2024 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định Quy tắc xuất xứ hàng
hóa trong Hiệp định thương mại tự do
giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Nhà
nước I-xra-en;
- Thông tư số 40/2025/TT-BCT ngày
22/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định về cấp Giấy chứng
nhận xuất xứ hàng hóa và chấp thuận
bằng văn bản cho thương nhân tự
chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất
(Ủy ban
nhân dân
tỉnh
phân cấp)
54
khẩu theo khoản 6 Điều 28 Nghị định
số 146/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025
của Chính phủ quy định về phân
quyền, phân cấp trong lĩnh vực công
nghiệp và thương mại;
- Thông tư số 12/2026/TT-BCT ngày
09/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương về việc bãi bỏ một số văn bản
quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền
của Bộ trưởng Bộ Công Thương;
- Thông tư số 26/2026/TT-BCT ngày
20/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương sửa đổi, bổ sung một số quy
định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh
vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ
Công Thương.
4
Cấp Giấy
chứng nhận
xuất xứ hàng
hoá (C/O) ưu
đãi Mẫu E
(1.000695)
- Đối với trường hợp hồ sơ
đề nghị cấp C/O của thương
nhân được đính kèm trên hệ
thống eCoSys dưới dạng
điện tử:
+ Trong thời hạn 06 giờ làm
việc kể từ khi Tổ chức cấp
C/O nhận được hồ sơ đầy đủ
và hợp lệ dưới dạng điện tử,
kết quả xét duyệt hồ sơ đề
nghị cấp C/O được thông
báo trên hệ thống eCoSys;
+ Trong thời hạn 02 giờ làm
việc kể từ khi Tổ chức cấp
C/O nhận được Đơn đề nghị
cấp C/O và C/O đã được khai
hoàn chỉnh và hợp lệ dưới
- Nộp hồ sơ trực tuyến tại
Hệ thống quản lý và cấp
chứng nhận xuất xứ điện
tử của Bộ Công Thương
tại địa chỉ
www.ecosys.gov.vn
hoặc trang điện tử khác
của các cơ quan, tổ chức
cấp Giấy chứng nhận
xuất xứ hàng hóa được
Bộ Công Thương ủy
quyền;
- Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc
qua dịch vụ bưu chính tới
trụ sở cơ quan, tổ chức
cấp Giấy chứng nhận
xuất xứ hàng hóa.
Theo
quy
định
của Bộ
Tài
chính.
- Hiệp định khung về hợp tác kinh tế
toàn diện giữa Hiệp hội các quốc gia
Đông Nam Á và nước Cộng hòa nhân
dân Trung Hoa ký ngày 04/11/2002 tại
Phnôm-pênh, Cam-pu-chia;
- Nghị định thư sửa đổi Hiệp định
khung về hợp tác kinh tế toàn diện giữa
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á và
nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa
ký ngày 21/11/2015 tại Ku-a-la Lăm-
pơ, Ma-lai-xi-a;
- Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày
08/3/2018 của Chính phủ quy định chi
tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất
xứ hàng hóa;
Sở Công
Thương
(Ủy ban
nhân dân
tỉnh
phân cấp)
55
dạng bản giấy, Tổ chức cấp
C/O trả kết quả cấp C/O dưới
dạng bản giấy.
- Đối với trường hợp hồ sơ
đề nghị cấp C/O của thương
nhân được nộp trực tiếp tại
trụ sở của Tổ chức cấp C/O
dưới dạng bản giấy hoặc hồ
sơ đề nghị cấp C/O của
thương nhân được nộp qua
bưu điện, trong thời hạn 08
giờ làm việc kể từ khi Tổ
chức cấp C/O nhận được hồ
sơ đề nghị cấp C/O đầy đủ và
hợp lệ, Tổ chức cấp C/O trả
kết quả cấp C/O.
- Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày
03/4/2018 của Bộ Công Thương quy
định về xuất xứ hàng hóa;
- Thông tư số 12/2019/TT-BCT ngày
30/7/2019 quy định Quy tắc xuất xứ
hàng hóa trong Hiệp định khung về
hợp tác kinh tế toàn diện giữa Hiệp hội
các quốc gia Đông Nam Á và nước
Cộng hòa nhân dân Trung Hoa;
- Thông tư số 36/2023/TT-BTC ngày
06/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng phí chứng nhận
xuất xứ hàng hóa (C/O);
- Thông tư số 44/2023/TT-BTC ngày
29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 05/2018/TT-BCT
ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương
quy định về xuất xứ hàng hóa;
- Thông tư số 40/2025/TT-BCT ngày
22/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định về cấp Giấy chứng
nhận xuất xứ hàng hóa và chấp thuận
bằng văn bản cho thương nhân tự
chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất
khẩu theo khoản 6 Điều 28 Nghị định
số 146/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025
của Chính phủ quy định về phân
quyền, phân cấp trong lĩnh vực công
nghiệp và thương mại;
- Thông tư số 12/2026/TT-BCT ngày
09/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương về việc bãi bỏ một số văn bản
56
quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền
của Bộ trưởng Bộ Công Thương;
- Thông tư số 26/2026/TT-BCT ngày
20/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương sửa đổi, bổ sung một số quy
định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh
vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ
Công Thương.
5
Cấp Giấy
chứng nhận
xuất xứ hàng
hoá (C/O) ưu
đãi Mẫu S
(1.000676)
- Đối với trường hợp hồ sơ
đề nghị cấp C/O của thương
nhân được đính kèm trên hệ
thống eCoSys dưới dạng
điện tử:
+ Trong thời hạn 06 giờ làm
việc kể từ khi Tổ chức cấp
C/O nhận được hồ sơ đầy đủ
và hợp lệ dưới dạng điện tử,
kết quả xét duyệt hồ sơ đề
nghị cấp C/O được thông
báo trên hệ thống eCoSys;
+ Trong thời hạn 02 giờ làm
việc kể từ khi Tổ chức cấp
C/O nhận được Đơn đề nghị
cấp C/O và C/O đã được khai
hoàn chỉnh và hợp lệ dưới
dạng bản giấy, Tổ chức cấp
C/O trả kết quả cấp C/O dưới
dạng bản giấy.
- Đối với trường hợp hồ sơ
- Nộp hồ sơ trực tuyến tại
Hệ thống quản lý và cấp
chứng nhận xuất xứ điện
tử của Bộ Công Thương
tại địa chỉ
www.ecosys.gov.vn
hoặc trang điện tử khác
của các cơ quan, tổ chức
cấp Giấy chứng nhận
xuất xứ hàng hóa được
Bộ Công Thương ủy
quyền;
- Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc
qua dịch vụ bưu chính tới
trụ sở cơ quan, tổ chức
cấp Giấy chứng nhận
xuất xứ hàng hóa.
Theo
quy
định
của Bộ
Tài
chính
- Bản Thoả thuận giữa Bộ Công
Thương nước Cộng hoà xã hội chủ
nghĩa Việt Nam và Bộ Công Thương
nước Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào
về Quy tắc xuất xứ áp dụng cho các
mặt hàng được hưởng ưu đãi thuế suất
thuế nhập khẩu Việt Nam - Lào ký
ngày 01/10/2009 tại Hà Nội, Việt
Nam;
- Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày
08/3/2018 của Chính phủ quy định chi
tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất
xứ hàng hóa;
- Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày
03/4/2018 của Bộ Công Thương quy
định về xuất xứ hàng hóa;
- Thông tư số 04/2010/TT-BCT ngày
25/01/2010 của Bộ Công Thương về
thực hiện Quy tắc xuất xứ trong Bản
Thỏa thuận giữa Bộ Công Thương
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Sở Công
Thương
(Ủy ban
nhân dân
tỉnh
phân cấp)
57
đề nghị cấp C/O của thương
nhân được nộp trực tiếp tại
trụ sở của Tổ chức cấp C/O
dưới dạng bản giấy hoặc hồ
sơ đề nghị cấp C/O của
thương nhân được nộp qua
bưu điện, trong thời hạn 08
giờ làm việc kể từ khi Tổ
chức cấp C/O nhận được hồ
sơ đề nghị cấp C/O đầy đủ và
hợp lệ, Tổ chức cấp C/O trả
kết quả cấp C/O.
Nam và Bộ Công Thương nước Cộng
hòa dân chủ nhân dân Lào về quy tắc
xuất xứ áp dụng cho các mặt hang
được hưởng ưu đãi thuế suất nhập
khẩu Việt Nam - Lào;
- Thông tư số 36/2023/TT-BTC ngày
06/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng phí chứng nhận
xuất xứ hàng hóa (C/O);
- Thông tư số 44/2023/TT-BTC ngày
29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 05/2018/TT-BCT
ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương
quy định về xuất xứ hàng hóa;
- Thông tư số 40/2025/TT-BCT ngày
22/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định về cấp Giấy chứng
nhận xuất xứ hàng hóa và chấp thuận
bằng văn bản cho thương nhân tự
chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất
khẩu theo khoản 6 Điều 28 Nghị định
số 146/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025
của Chính phủ quy định về phân
quyền, phân cấp trong lĩnh vực công
nghiệp và thương mại;
- Thông tư số 12/2026/TT-BCT ngày
09/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương về việc bãi bỏ một số văn bản
quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền
của Bộ trưởng Bộ Công Thương;
- Thông tư số 26/2026/TT-BCT ngày
20/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Công
58
Thương sửa đổi, bổ sung một số quy
định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh
vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ
Công Thương.
6
Cấp Giấy
chứng nhận
xuất xứ hàng
hóa (C/O) ưu
đãi mẫu X
(2.000260)
- Đối với trường hợp hồ sơ
đề nghị cấp C/O của thương
nhân được đính kèm trên hệ
thống eCoSys dưới dạng
điện tử:
+ Trong thời hạn 06 giờ làm
việc kể từ khi Tổ chức cấp
C/O nhận được hồ sơ đầy đủ
và hợp lệ dưới dạng điện tử,
kết quả xét duyệt hồ sơ đề
nghị cấp C/O được thông
báo trên hệ thống eCoSys;
+ Trong thời hạn 02 giờ làm
việc kể từ khi Tổ chức cấp
C/O nhận được Đơn đề nghị
cấp C/O và C/O đã được khai
hoàn chỉnh và hợp lệ dưới
dạng bản giấy, Tổ chức cấp
C/O trả kết quả cấp C/O dưới
dạng bản giấy.
- Đối với trường hợp hồ sơ
đề nghị cấp C/O của thương
nhân được nộp trực tiếp tại
trụ sở của Tổ chức cấp C/O
dưới dạng bản giấy hoặc hồ
sơ đề nghị cấp C/O của
thương nhân được nộp qua
bưu điện, trong thời hạn 08
- Nộp hồ sơ trực tuyến tại
Hệ thống quản lý và cấp
chứng nhận xuất xứ điện
tử của Bộ Công Thương
tại địa chỉ
www.ecosys.gov.vn
hoặc trang điện tử khác
của các cơ quan, tổ chức
cấp Giấy chứng nhận
xuất xứ hàng hóa được
Bộ Công Thương ủy
quyền;
- Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc
qua dịch vụ bưu chính tới
trụ sở cơ quan, tổ chức
cấp Giấy chứng nhận
xuất xứ hàng hóa.
Theo
quy
định
của Bộ
Tài
chính
- Bản thỏa thuận về việc thúc đẩy
thương mại song phương giữa Bộ
Công thương nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam và Bộ Thương
mại Vương quốc Campuchia, ký ngày
29/10/2010 tại Hà Nội, Việt Nam;
- Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày
08/3/2018 của Chính phủ quy định chi
tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất
xứ hàng hóa;
- Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày
03/4/2018 của Bộ Công Thương quy
định về xuất xứ hàng hóa;
- Thông tư số 17/2011/TT-BCT ngày
14/4/2011 của Bộ Công Thương về
việc thực hiện quy tắc xuất xứ trong
Bản Thỏa thuận về việc thúc đẩy
thương mại song phương giữa Bộ
Công Thương nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam và Bộ Thương
mại Vương quốc Campuchia áp dụng
cho những mặt hàng có xuất xứ từ một
bên ký kết được hưởng ưu đãi thuế
quan khi nhập khẩu trực tiếp vào lãnh
thổ của bên ký kết kia;
- Thông tư số 36/2023/TT-BTC ngày
06/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
Sở Công
Thương
(Ủy ban
nhân dân
tỉnh
phân cấp)
59
giờ làm việc kể từ khi Tổ
chức cấp C/O nhận được hồ
sơ đề nghị cấp C/O đầy đủ và
hợp lệ, Tổ chức cấp C/O trả
kết quả cấp C/O.
quản lý và sử dụng phí chứng nhận
xuất xứ hàng hóa (C/O);
- Thông tư số 44/2023/TT-BTC ngày
29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 05/2018/TT-BCT
ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương
quy định về xuất xứ hàng hóa;
- Thông tư số 40/2025/TT-BCT ngày
22/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định về cấp Giấy chứng
nhận xuất xứ hàng hóa và chấp thuận
bằng văn bản cho thương nhân tự
chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất
khẩu theo khoản 6 Điều 28 Nghị định
số 146/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025
của Chính phủ quy định về phân
quyền, phân cấp trong lĩnh vực công
nghiệp và thương mại;
- Thông tư số 12/2026/TT-BCT ngày
09/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương về việc bãi bỏ một số văn bản
quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền
của Bộ trưởng Bộ Công Thương;
- Thông tư số 26/2026/TT-BCT ngày
20/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương sửa đổi, bổ sung một số quy
định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh
vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ
Công Thương.
7
Cấp Giấy
chứng nhận
xuất xứ hàng
- Đối với trường hợp hồ sơ
đề nghị cấp C/O của thương
nhân được đính kèm trên hệ
- Nộp hồ sơ trực tuyến tại
Hệ thống quản lý và cấp
chứng nhận xuất xứ điện
Theo
quy
định
- Hiệp định khu vực thương mại tự do
Việt Nam - Chi Lê được Bộ trưởng hai
nước ký kết ngày 11/11/2011 tại Hô-
Sở Công
Thương
60
hoá (C/O) ưu
đãi Mẫu VC
(1.000664)
thống eCoSys dưới dạng
điện tử:
+ Trong thời hạn 06 giờ làm
việc kể từ khi Tổ chức cấp
C/O nhận được hồ sơ đầy đủ
và hợp lệ dưới dạng điện tử,
kết quả xét duyệt hồ sơ đề
nghị cấp C/O được thông
báo trên hệ thống eCoSys;
+ Trong thời hạn 02 giờ làm
việc kể từ khi Tổ chức cấp
C/O nhận được Đơn đề nghị
cấp C/O và C/O đã được khai
hoàn chỉnh và hợp lệ dưới
dạng bản giấy, Tổ chức cấp
C/O trả kết quả cấp C/O dưới
dạng bản giấy.
- Đối với trường hợp hồ sơ
đề nghị cấp C/O của thương
nhân được nộp trực tiếp tại
trụ sở của Tổ chức cấp C/O
dưới dạng bản giấy hoặc hồ
sơ đề nghị cấp C/O của
thương nhân được nộp qua
bưu điện, trong thời hạn 08
giờ làm việc kể từ khi Tổ
chức cấp C/O nhận được hồ
sơ đề nghị cấp C/O đầy đủ và
hợp lệ, Tổ chức cấp C/O trả
kết quả cấp C/O.
tử của Bộ Công Thương
tại địa chỉ
www.ecosys.gov.vn
hoặc trang điện tử khác
của các cơ quan, tổ chức
cấp Giấy chứng nhận
xuất xứ hàng hóa được
Bộ Công Thương ủy
quyền;
- Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc
qua dịch vụ bưu chính tới
trụ sở cơ quan, tổ chức
cấp Giấy chứng nhận
xuất xứ hàng hóa.
của Bộ
Tài
chính.
nô-lu-lu, Ha-oai, Hoa Kỳ và được hai
nước ký sửa đổi ngày 20/5/2013;
- Thư trao đổi sửa đổi, bổ sung Hiệp
định khu vực thương mại tự do Việt
Nam - Chi Lê được Bộ trưởng hai nước
ký ngày 02/6/2014;
- Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày
08/3/2018 của Chính phủ quy định chi
tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất
xứ hàng hóa;
- Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày
03/4/2018 của Bộ Công Thương quy
định về xuất xứ hàng hóa;
- Thông tư số 31/2013/TT-BCT ngày
15/11/2013 của Bộ Công Thương quy
định thực hiện Quy tắc xuất xứ trong
Hiệp định khu vực thương mại tự do
Việt Nam - Chi Lê;
- Thông tư số 05/2015/TT-BCT ngày
27/3/2015 sửa đổi, bổ sung Giấy
chứng nhận xuất xứ hàng hóa ban hành
kèm theo Thông tư số 31/2013/TT-
BCT ngày 15/11/2013 của Bộ Công
Thương quy định thực hiện Quy tắc
xuất xứ trong Hiệp định khu vực
thương mại tự do Việt Nam - Chi Lê;
- Thông tư số 36/2023/TT-BTC ngày
06/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng phí chứng nhận
xuất xứ hàng hóa (C/O);
- Thông tư số 44/2023/TT-BTC ngày
29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương sửa đổi, bổ sung một số điều
(Ủy ban
nhân dân
tỉnh
phân cấp)
61
của Thông tư số 05/2018/TT-BCT
ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương
quy định về xuất xứ hàng hóa;
- Thông tư số 40/2025/TT-BCT ngày
22/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định về cấp Giấy chứng
nhận xuất xứ hàng hóa và chấp thuận
bằng văn bản cho thương nhân tự
chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất
khẩu theo khoản 6 Điều 28 Nghị định
số 146/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025
của Chính phủ quy định về phân
quyền, phân cấp trong lĩnh vực công
nghiệp và thương mại;
- Thông tư số 12/2026/TT-BCT ngày
09/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương về việc bãi bỏ một số văn bản
quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền
của Bộ trưởng Bộ Công Thương;
- Thông tư số 26/2026/TT-BCT ngày
20/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương sửa đổi, bổ sung một số quy
định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh
vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ
Công Thương.
8
Cấp Giấy
chứng nhận
xuất xứ hàng
hoá (C/O) ưu
đãi mẫu A
(1.000490)
- Đối với trường hợp hồ sơ
đề nghị cấp C/O của thương
nhân được đính kèm trên hệ
thống eCoSys dưới dạng
điện tử:
+ Trong thời hạn 06 giờ làm
việc kể từ khi Tổ chức cấp
C/O nhận được hồ sơ đầy đủ
- Nộp hồ sơ trực tuyến tại
Hệ thống quản lý và cấp
chứng nhận xuất xứ điện
tử của Bộ Công Thương
tại địa chỉ
www.ecosys.gov.vn
hoặc trang điện tử khác
của các cơ quan, tổ chức
Theo
quy
định
của Bộ
Tài
chính.
- Quy định chế độ ưu đãi thuế quan phổ
cập của Nhật Bản tại tài liệu hướng dẫn
của UNCTAD ngày 18/01/2021
(UNCTAD/ITCD/TSB/Misc.42/Rev.
6);
- Quy định chế độ ưu đãi thuế quan phổ
cập của Úc tại tài liệu hướng dẫn của
UNCTAD ngày 15/01/2019
Sở Công
Thương
(Ủy ban
nhân dân
tỉnh
phân cấp)
62
và hợp lệ dưới dạng điện tử,
kết quả xét duyệt hồ sơ đề
nghị cấp C/O được thông
báo trên hệ thống eCoSys;
+ Trong thời hạn 02 giờ làm
việc kể từ khi Tổ chức cấp
C/O nhận được Đơn đề nghị
cấp C/O và C/O đã được khai
hoàn chỉnh và hợp lệ dưới
dạng bản giấy, Tổ chức cấp
C/O trả kết quả cấp C/O dưới
dạng bản giấy.
- Đối với trường hợp hồ sơ
đề nghị cấp C/O của thương
nhân được nộp trực tiếp tại
trụ sở của Tổ chức cấp C/O
dưới dạng bản giấy hoặc hồ
sơ đề nghị cấp C/O của
thương nhân được nộp qua
bưu điện, trong thời hạn 08
giờ làm việc kể từ khi Tổ
chức cấp C/O nhận được hồ
sơ đề nghị cấp C/O đầy đủ và
hợp lệ, Tổ chức cấp C/O trả
kết quả cấp C/O.
cấp Giấy chứng nhận
xuất xứ hàng hóa được
Bộ Công Thương ủy
quyền;
- Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc
qua dịch vụ bưu chính tới
trụ sở cơ quan, tổ chức
cấp Giấy chứng nhận
xuất xứ hàng hóa.
(UNCTAD/ITCD/TSB/Misc.56/Rev.
1);
- Quy định chế độ ưu đãi thuế quan phổ
cập của Niu Di-lân tại tài liệu hướng
dẫn của UNCTAD ngày 31/3/1999
(UNCTAD/ITCD/TSB/Misc.48);
- Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày
08/3/2018 của Chính phủ quy định chi
tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất
xứ hàng hóa;
- Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày
03/4/2018 của Bộ Công Thương quy
định về xuất xứ hàng hóa;
- Thông tư số 36/2023/TT-BTC ngày
06/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng phí chứng nhận
xuất xứ hàng hóa (C/O);
- Thông tư số 44/2023/TT-BCT ngày
29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 05/2018/TT-BCT
ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương
quy định về xuất xứ hàng hóa;
- Thông tư số 23/2025/TT-BCT ngày
05/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 05/2018/TT-BCT
ngày 03/4/2018 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương quy định về xuất xứ
hàng hóa và Thông tư số 38/2018/TT-
BCT ngày 30/10/2018 của Bộ trưởng
Bộ Công Thương quy định thực hiện
chứng nhận xuất xứ hàng hoá theo chế
63
độ thuế quan phổ cập của Liên minh
châu Âu, Na Uy, Thụy Sỹ và Thổ Nhĩ
Kỳ;
- Thông tư số 40/2025/TT-BCT ngày
22/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định về cấp Giấy chứng
nhận xuất xứ hàng hóa và chấp thuận
bằng văn bản cho thương nhân tự
chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất
khẩu theo khoản 6 Điều 28 Nghị định
số 146/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025
của Chính phủ quy định về phân
quyền, phân cấp trong lĩnh vực công
nghiệp và thương mại;
- Thông tư số 12/2026/TT-BCT ngày
09/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương về việc bãi bỏ một số văn bản
quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền
của Bộ trưởng Bộ Công Thương;
- Thông tư số 26/2026/TT-BCT ngày
20/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương sửa đổi, bổ sung một số quy
định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh
vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ
Công Thương.
9
Cấp Giấy
chứng nhận
xuất xứ hàng
hoá (C/O)
không ưu đãi
mẫu B
(1.000450)
- Đối với trường hợp hồ sơ
đề nghị cấp C/O của thương
nhân được đính kèm trên hệ
thống eCoSys dưới dạng
điện tử:
+ Trong thời hạn 06 giờ làm
việc kể từ khi Tổ chức cấp
C/O nhận được hồ sơ đầy đủ
- Nộp hồ sơ trực tuyến tại
Hệ thống quản lý và cấp
chứng nhận xuất xứ điện
tử của Bộ Công Thương
tại địa chỉ
www.ecosys.gov.vn
hoặc trang điện tử khác
của các cơ quan, tổ chức
Theo
quy
định
của Bộ
Tài
chính.
- Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày
08/3/2018 của Chính phủ quy định chi
tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất
xứ hàng hóa;
- Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày
03/4/2018 của Bộ Công Thương quy
định về xuất xứ hàng hóa;
Sở Công
Thương
(Ủy ban
nhân dân
tỉnh
phân cấp)
64
và hợp lệ dưới dạng điện tử,
kết quả xét duyệt hồ sơ đề
nghị cấp C/O được thông
báo trên hệ thống eCoSys;
+ Trong thời hạn 02 giờ làm
việc kể từ khi Tổ chức cấp
C/O nhận được Đơn đề nghị
cấp C/O và C/O đã được khai
hoàn chỉnh và hợp lệ dưới
dạng bản giấy, Tổ chức cấp
C/O trả kết quả cấp C/O dưới
dạng bản giấy.
- Đối với trường hợp hồ sơ
đề nghị cấp C/O của thương
nhân được nộp trực tiếp tại
trụ sở của Tổ chức cấp C/O
dưới dạng bản giấy hoặc hồ
sơ đề nghị cấp C/O của
thương nhân được nộp qua
bưu điện, trong thời hạn 08
giờ làm việc kể từ khi Tổ
chức cấp C/O nhận được hồ
sơ đề nghị cấp C/O đầy đủ và
hợp lệ, Tổ chức cấp C/O trả
kết quả cấp C/O.
cấp Giấy chứng nhận
xuất xứ hàng hóa được
Bộ Công Thương ủy
quyền;
- Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc
qua dịch vụ bưu chính tới
trụ sở cơ quan, tổ chức
cấp Giấy chứng nhận
xuất xứ hàng hóa.
- Thông tư số 36/2023/TT-BTC ngày
06/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng phí chứng nhận
xuất xứ hàng hóa (C/O);
- Thông tư số 44/2023/TT-BTC ngày
29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 05/2018/TT-BCT
ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương
quy định về xuất xứ hàng hóa;
- Thông tư số 23/2025/TT-BCT ngày
05/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 05/2018/TT-BCT
ngày 03/4/2018 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương quy định về xuất xứ
hàng hóa và Thông tư số 38/2018/TT-
BCT ngày 30/10/2018 của Bộ trưởng
Bộ Công Thương quy định thực hiện
chứng nhận xuất xứ hàng hoá theo chế
độ thuế quan phổ cập của Liên minh
châu Âu, Na Uy, Thụy Sỹ và Thổ Nhĩ
Kỳ;
- Thông tư số 40/2025/TT-BCT ngày
22/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định về cấp Giấy chứng
nhận xuất xứ hàng hóa và chấp thuận
bằng văn bản cho thương nhân tự
chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất
khẩu theo khoản 6 Điều 28 Nghị định
số 146/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025
của Chính phủ quy định về phân
65
quyền, phân cấp trong lĩnh vực công
nghiệp và thương mại;
- Thông tư số 12/2026/TT-BCT ngày
09/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương về việc bãi bỏ một số văn bản
quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền
của Bộ trưởng Bộ Công Thương;
- Thông tư số 26/2026/TT-BCT ngày
20/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương sửa đổi, bổ sung một số quy
định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh
vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ
Công Thương.
10
Cấp Giấy
chứng nhận
xuất xứ hàng
hoá (C/O) mẫu
DA59 (cho
hàng hóa xuất
khẩu đi Châu
Phi)
(1.000430)
- Đối với trường hợp hồ sơ
đề nghị cấp C/O của thương
nhân được đính kèm trên hệ
thống eCoSys dưới dạng
điện tử:
+ Trong thời hạn 06 giờ làm
việc kể từ khi Tổ chức cấp
C/O nhận được hồ sơ đầy đủ
và hợp lệ dưới dạng điện tử,
kết quả xét duyệt hồ sơ đề
nghị cấp C/O được thông
báo trên hệ thống eCoSys;
+ Trong thời hạn 02 giờ làm
việc kể từ khi Tổ chức cấp
C/O nhận được Đơn đề nghị
cấp C/O và C/O đã được khai
hoàn chỉnh và hợp lệ dưới
dạng bản giấy, Tổ chức cấp
- Nộp hồ sơ trực tuyến tại
Hệ thống quản lý và cấp
chứng nhận xuất xứ điện
tử của Bộ Công Thương
tại địa chỉ
www.ecosys.gov.vn
hoặc trang điện tử khác
của các cơ quan, tổ chức
cấp Giấy chứng nhận
xuất xứ hàng hóa được
Bộ Công Thương ủy
quyền;
- Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc
qua dịch vụ bưu chính tới
trụ sở cơ quan, tổ chức
cấp Giấy chứng nhận
xuất xứ hàng hóa.
Theo
quy
định
của Bộ
Tài
chính.
- Quy định tại Luật Hải quan và Thuế
số 91 ngày 27/7/1964 của Nam Phi;
- Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày
08/3/2018 của Chính phủ quy định chi
tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất
xứ hàng hóa;
- Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày
03/4/2018 của Bộ Công Thương quy
định về xuất xứ hàng hóa;
- Thông tư số 36/2023/TT-BTC ngày
06/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng phí chứng nhận
xuất xứ hàng hóa (C/O);
- Thông tư số 44/2023/TT-BTC ngày
29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 05/2018/TT-BCT
Sở Công
Thương
(Ủy ban
nhân dân
tỉnh
phân cấp)
66
C/O trả kết quả cấp C/O dưới
dạng bản giấy.
- Đối với trường hợp hồ sơ
đề nghị cấp C/O của thương
nhân được nộp trực tiếp tại
trụ sở của Tổ chức cấp C/O
dưới dạng bản giấy hoặc hồ
sơ đề nghị cấp C/O của
thương nhân được nộp qua
bưu điện, trong thời hạn 08
giờ làm việc kể từ khi Tổ
chức cấp C/O nhận được hồ
sơ đề nghị cấp C/O đầy đủ và
hợp lệ, Tổ chức cấp C/O trả
kết quả cấp C/O.
ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương
quy định về xuất xứ hàng hóa;
- Thông tư số 23/2025/TT-BCT ngày
05/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 05/2018/TT-BCT
ngày 03/4/2018 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương quy định về xuất xứ
hàng hóa và Thông tư số 38/2018/TT-
BCT ngày 30/10/2018 của Bộ trưởng
Bộ Công Thương quy định thực hiện
chứng nhận xuất xứ hàng hoá theo chế
độ thuế quan phổ cập của Liên minh
châu Âu, Na Uy, Thụy Sỹ và Thổ Nhĩ
Kỳ;
- Thông tư số 40/2025/TT-BCT ngày
22/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định về cấp Giấy chứng
nhận xuất xứ hàng hóa và chấp thuận
bằng văn bản cho thương nhân tự
chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất
khẩu theo khoản 6 Điều 28 Nghị định
số 146/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025
của Chính phủ quy định về phân
quyền, phân cấp trong lĩnh vực công
nghiệp và thương mại;
- Thông tư số 12/2026/TT-BCT ngày
09/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương về việc bãi bỏ một số văn bản
quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền
của Bộ trưởng Bộ Công Thương;
- Thông tư số 26/2026/TT-BCT ngày
20/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương sửa đổi, bổ sung một số quy
67
định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh
vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ
Công Thương.
11
Cấp Giấy
chứng nhận
xuất xứ hàng
hoá (C/O) mẫu
ICO (cho hàng
cà phê xuất
khẩu)
(1.000398)
- Đối với trường hợp hồ sơ
đề nghị cấp C/O của thương
nhân được đính kèm trên hệ
thống eCoSys dưới dạng
điện tử:
+ Trong thời hạn 06 giờ làm
việc kể từ khi Tổ chức cấp
C/O nhận được hồ sơ đầy đủ
và hợp lệ dưới dạng điện tử,
kết quả xét duyệt hồ sơ đề
nghị cấp C/O được thông
báo trên hệ thống eCoSys;
+ Trong thời hạn 02 giờ làm
việc kể từ khi Tổ chức cấp
C/O nhận được Đơn đề nghị
cấp C/O và C/O đã được khai
hoàn chỉnh và hợp lệ dưới
dạng bản giấy, Tổ chức cấp
C/O trả kết quả cấp C/O dưới
dạng bản giấy.
- Đối với trường hợp hồ sơ
đề nghị cấp C/O của thương
nhân được nộp trực tiếp tại
trụ sở của Tổ chức cấp C/O
dưới dạng bản giấy hoặc hồ
sơ đề nghị cấp C/O của
thương nhân được nộp qua
bưu điện, trong thời hạn 08
giờ làm việc kể từ khi Tổ
chức cấp C/O nhận được hồ
- Nộp hồ sơ trực tuyến tại
Hệ thống quản lý và cấp
chứng nhận xuất xứ điện
tử của Bộ Công Thương
tại địa chỉ
www.ecosys.gov.vn
hoặc trang điện tử khác
của các cơ quan, tổ chức
cấp Giấy chứng nhận
xuất xứ hàng hóa được
Bộ Công Thương ủy
quyền;
- Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc
qua dịch vụ bưu chính tới
trụ sở cơ quan, tổ chức
cấp Giấy chứng nhận
xuất xứ hàng hóa.
Theo
quy
định
của Bộ
Tài
chính.
- Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày
08/3/2018 của Chính phủ quy định chi
tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất
xứ hàng hóa;
- Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày
03/4/2018 của Bộ Công Thương quy
định về xuất xứ hàng hóa;
- Thông tư số 36/2023/TT-BTC ngày
06/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng phí chứng nhận
xuất xứ hàng hóa (C/O);
- Thông tư số 44/2023/TT-BTC ngày
29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 05/2018/TT-BCT
ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương
quy định về xuất xứ hàng hóa;
- Thông tư số 23/2025/TT-BCT ngày
05/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 05/2018/TT-BCT
ngày 03/4/2018 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương quy định về xuất xứ
hàng hóa và Thông tư số 38/2018/TT-
BCT ngày 30/10/2018 của Bộ trưởng
Bộ Công Thương quy định thực hiện
chứng nhận xuất xứ hàng hoá theo chế
độ thuế quan phổ cập của Liên minh
Sở Công
Thương
(Ủy ban
nhân dân
tỉnh
phân cấp)
68
sơ đề nghị cấp C/O đầy đủ và
hợp lệ, Tổ chức cấp C/O trả
kết quả cấp C/O.
châu Âu, Na Uy, Thụy Sỹ và Thổ Nhĩ
Kỳ;
- Thông tư số 40/2025/TT-BCT ngày
22/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định về cấp Giấy chứng
nhận xuất xứ hàng hóa và chấp thuận
bằng văn bản cho thương nhân tự
chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất
khẩu theo khoản 6 Điều 28 Nghị định
số 146/2025/NĐ-CP 12/6/2025 của
Chính phủ quy định về phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp
và thương mại;
- Thông tư số 12/2026/TT-BCT ngày
09/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương về việc bãi bỏ một số văn bản
quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền
của Bộ trưởng Bộ Công Thương;
- Quy định số 102-9 của Tổ chức cà
phê thế giới ngày 27/4/2009;
- Thông tư số 26/2026/TT-BCT
20/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương sửa đổi, bổ sung một số quy
định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh
vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ
Công Thương.
12
Cấp Giấy
chứng nhận
xuất xứ hàng
hoá (C/O) mẫu
Peru
(1.003477)
- Đối với trường hợp hồ sơ
đề nghị cấp C/O của thương
nhân được đính kèm trên hệ
thống eCoSys dưới dạng
điện tử:
+ Trong thời hạn 06 giờ làm
việc kể từ khi Tổ chức cấp
- Nộp hồ sơ trực tuyến tại
Hệ thống quản lý và cấp
chứng nhận xuất xứ điện
tử của Bộ Công Thương
tại địa chỉ
www.ecosys.gov.vn
hoặc trang điện tử khác
Theo
quy
định
của Bộ
Tài
chính.
- Quyết định cấp Bộ số 074-2007-
MINCETUR/DM ngày 29/3/2007;
- Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày
08/3/2018 của Chính phủ quy định chi
tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất
xứ hàng hóa;
Sở Công
Thương
(Ủy ban
nhân dân
tỉnh
phân cấp)
69
C/O nhận được hồ sơ đầy đủ
và hợp lệ dưới dạng điện tử,
kết quả xét duyệt hồ sơ đề
nghị cấp C/O được thông
báo trên hệ thống eCoSys;
+ Trong thời hạn 02 giờ làm
việc kể từ khi Tổ chức cấp
C/O nhận được Đơn đề nghị
cấp C/O và C/O đã được khai
hoàn chỉnh và hợp lệ dưới
dạng bản giấy, Tổ chức cấp
C/O trả kết quả cấp C/O dưới
dạng bản giấy.
- Đối với trường hợp hồ sơ
đề nghị cấp C/O của thương
nhân được nộp trực tiếp tại
trụ sở của Tổ chức cấp C/O
dưới dạng bản giấy hoặc hồ
sơ đề nghị cấp C/O của
thương nhân được nộp qua
bưu điện, trong thời hạn 08
giờ làm việc kể từ khi Tổ
chức cấp C/O nhận được hồ
sơ đề nghị cấp C/O đầy đủ và
hợp lệ, Tổ chức cấp C/O trả
kết quả cấp C/O.
của các cơ quan, tổ chức
cấp Giấy chứng nhận
xuất xứ hàng hóa được
Bộ Công Thương ủy
quyền;
- Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc
qua dịch vụ bưu chính tới
trụ sở cơ quan, tổ chức
cấp Giấy chứng nhận
xuất xứ hàng hóa.
- Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày
03/4/2018 của Bộ Công Thương quy
định về xuất xứ hàng hóa;
- Thông tư số 36/2023/TT-BTC ngày
06/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng phí chứng nhận
xuất xứ hàng hóa (C/O);
- Thông tư số 44/2023/TT-BTC ngày
29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 05/2018/TT-BCT
ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương
quy định về xuất xứ hàng hóa;
- Thông tư số 23/2025/TT-BCT ngày
05/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 05/2018/TT-BCT
ngày 03/4/2018 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương quy định về xuất xứ
hàng hóa và Thông tư số 38/2018/TT-
BCT ngày 30/10/2018 của Bộ trưởng
Bộ Công Thương quy định thực hiện
chứng nhận xuất xứ hàng hoá theo chế
độ thuế quan phổ cập của Liên minh
châu Âu, Na Uy, Thụy Sỹ và Thổ Nhĩ
Kỳ;
- Thông tư số 40/2025/TT-BCT ngày
22/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định về cấp Giấy chứng
nhận xuất xứ hàng hóa và chấp thuận
bằng văn bản cho thương nhân tự
chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất
khẩu theo khoản 6 Điều 28 Nghị định
70
số 146/2025/NĐ-CP 12/6/2025 của
Chính phủ quy định về phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp
và thương mại;
- Thông tư số 12/2026/TT-BCT ngày
09/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương về việc bãi bỏ một số văn bản
quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền
của Bộ trưởng Bộ Công Thương;
- Thông tư số 26/2026/TT-BCT
20/5/2026của Bộ trưởng Bộ Công
Thương sửa đổi, bổ sung một số quy
định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh
vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ
Công Thương.
13
Cấp Giấy
chứng nhận
xuất xứ hàng
hoá (C/O) mẫu
Thổ Nhĩ Kỳ
(1.003400)
- Đối với trường hợp hồ sơ
đề nghị cấp C/O của thương
nhân được đính kèm trên hệ
thống eCoSys dưới dạng
điện tử:
+ Trong thời hạn 06 giờ làm
việc kể từ khi Tổ chức cấp
C/O nhận được hồ sơ đầy đủ
và hợp lệ dưới dạng điện tử,
kết quả xét duyệt hồ sơ đề
nghị cấp C/O được thông
báo trên hệ thống eCoSys;
+ Trong thời hạn 02 giờ làm
việc kể từ khi Tổ chức cấp
C/O nhận được Đơn đề nghị
cấp C/O và C/O đã được khai
hoàn chỉnh và hợp lệ dưới
dạng bản giấy, Tổ chức cấp
- Nộp hồ sơ trực tuyến tại
Hệ thống quản lý và cấp
chứng nhận xuất xứ điện
tử của Bộ Công Thương
tại địa chỉ
www.ecosys.gov.vn
hoặc trang điện tử khác
của các cơ quan, tổ chức
cấp Giấy chứng nhận
xuất xứ hàng hóa được
Bộ Công Thương ủy
quyền;
- Nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu
chính tới trụ sở cơ quan,
tổ chức cấp Giấy chứng
nhận xuất xứ hàng hóa.
Theo
quy
định
của Bộ
Tài
chính.
- Luật Hải quan số 4458 ngày
27/10/1999;
- Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày
08/3/2018 của Chính phủ quy định chi
tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất
xứ hàng hóa;
- Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày
03/4/2018 của Bộ Công Thương quy
định về xuất xứ hàng hóa;
- Thông tư số 36/2023/TT-BTC ngày
06/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng phí chứng nhận
xuất xứ hàng hóa (C/O);
- Thông tư số 44/2023/TT-BTC ngày
29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương sửa đổi, bổ sung một số điều
Sở Công
Thương
(Ủy ban
nhân dân
tỉnh
phân cấp)
71
C/O trả kết quả cấp C/O dưới
dạng bản giấy.
- Đối với trường hợp hồ sơ
đề nghị cấp C/O của thương
nhân được nộp trực tiếp tại
trụ sở của Tổ chức cấp C/O
dưới dạng bản giấy hoặc hồ
sơ đề nghị cấp C/O của
thương nhân được nộp qua
bưu điện, trong thời hạn 08
giờ làm việc kể từ khi Tổ
chức cấp C/O nhận được hồ
sơ đề nghị cấp C/O đầy đủ và
hợp lệ, Tổ chức cấp C/O trả
kết quả cấp C/O.
của Thông tư số 05/2018/TT-BCT
ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương
quy định về xuất xứ hàng hóa;
- Thông tư số 23/2025/TT-BCT ngày
05/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 05/2018/TT-BCT
ngày 03/4/2018 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương quy định về xuất xứ
hàng hóa và Thông tư số 38/2018/TT-
BCT ngày 30/10/2018 của Bộ trưởng
Bộ Công Thương quy định thực hiện
chứng nhận xuất xứ hàng hoá theo chế
độ thuế quan phổ cập của Liên minh
châu Âu, Na Uy, Thụy Sỹ và Thổ Nhĩ
Kỳ;
- Thông tư số 40/2025/TT-BCT ngày
22/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định về cấp Giấy chứng
nhận xuất xứ hàng hóa và chấp thuận
bằng văn bản cho thương nhân tự
chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất
khẩu theo khoản 6 Điều 28 Nghị định
số 146/2025/NĐ-CP 12/6/2025 của
Chính phủ quy định về phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp
và thương mại;
- Thông tư số 12/2026/TT-BCT ngày
09/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương về việc bãi bỏ một số văn bản
quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền
của Bộ trưởng Bộ Công Thương;
- Thông tư số 26/2026/TT-BCT
20/5/2026của Bộ trưởng Bộ Công
72
Thương sửa đổi, bổ sung một số quy
định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh
vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ
Công Thương.
14
Cấp Giấy
chứng nhận
xuất xứ hàng
hoá (C/O) mẫu
Venezuela
(1.002960)
- Đối với trường hợp hồ sơ
đề nghị cấp C/O của thương
nhân được đính kèm trên hệ
thống eCoSys dưới dạng
điện tử:
+ Trong thời hạn 06 giờ làm
việc kể từ khi Tổ chức cấp
C/O nhận được hồ sơ đầy đủ
và hợp lệ dưới dạng điện tử,
kết quả xét duyệt hồ sơ đề
nghị cấp C/O được thông
báo trên hệ thống eCoSys;
+ Trong thời hạn 02 giờ làm
việc kể từ khi Tổ chức cấp
C/O nhận được Đơn đề nghị
cấp C/O và C/O đã được khai
hoàn chỉnh và hợp lệ dưới
dạng bản giấy, Tổ chức cấp
C/O trả kết quả cấp C/O dưới
dạng bản giấy.
- Đối với trường hợp hồ sơ
đề nghị cấp C/O của thương
nhân được nộp trực tiếp tại
trụ sở của Tổ chức cấp C/O
dưới dạng bản giấy hoặc hồ
sơ đề nghị cấp C/O của
thương nhân được nộp qua
bưu điện, trong thời hạn 08
giờ làm việc kể từ khi Tổ
- Nộp hồ sơ trực tuyến tại
Hệ thống quản lý và cấp
chứng nhận xuất xứ điện
tử của Bộ Công Thương
tại địa chỉ
www.ecosys.gov.vn
hoặc trang điện tử khác
của các cơ quan, tổ chức
cấp Giấy chứng nhận
xuất xứ hàng hóa được
Bộ Công Thương ủy
quyền;
- Nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu
chính tới trụ sở cơ quan,
tổ chức cấp Giấy chứng
nhận xuất xứ hàng hóa.
Theo
quy
định
của Bộ
Tài
chính.
- Nghị quyết số 1195 của Bộ Tài chính
và số 452 của Bộ Sản xuất và Thương
mại Bôliva, Vê-nê-xu-ê-la ngày
28/10/2002;
- Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày
08/3/2018 của Chính phủ quy định chi
tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất
xứ hàng hóa;
- Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày
03/4/2018 của Bộ Công Thương quy
định về xuất xứ hàng hóa;
- Thông tư số 36/2023/TT-BTC ngày
06/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng phí chứng nhận
xuất xứ hàng hóa (C/O);
- Thông tư số 44/2023/TT-BTC ngày
29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 05/2018/TT-BCT
ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương
quy định về xuất xứ hàng hóa;
- Thông tư số 23/2025/TT-BCT ngày
05/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 05/2018/TT-BCT
ngày 03/4/2018 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương quy định về xuất xứ
hàng hóa và Thông tư số 38/2018/TT-
Sở Công
Thương
(Ủy ban
nhân dân
tỉnh
phân cấp)
73
chức cấp C/O nhận được hồ
sơ đề nghị cấp C/O đầy đủ và
hợp lệ, Tổ chức cấp C/O trả
kết quả cấp C/O.
BCT ngày 30/10/2018 của Bộ trưởng
Bộ Công Thương quy định thực hiện
chứng nhận xuất xứ hàng hoá theo chế
độ thuế quan phổ cập của Liên minh
châu Âu, Na Uy, Thụy Sỹ và Thổ Nhĩ
Kỳ;
- Thông tư số 40/2025/TT-BCT ngày
22/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định về cấp Giấy chứng
nhận xuất xứ hàng hóa và chấp thuận
bằng văn bản cho thương nhân tự
chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất
khẩu theo khoản 6 Điều 28 Nghị định
số 146/2025/NĐ-CP 12/6/2025 của
Chính phủ quy định về phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp
và thương mại;
- Thông tư số 12/2026/TT-BCT ngày
09/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương về việc bãi bỏ một số văn bản
quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền
của Bộ trưởng Bộ Công Thương;
- Thông tư số 26/2026/TT-BCT
20/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương sửa đổi, bổ sung một số quy
định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh
vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ
Công Thương.
15
Cấp Giấy
chứng nhận
xuất xứ hàng
hoá (C/O) ưu
đãi mẫu AHK
- Đối với trường hợp hồ sơ
đề nghị cấp C/O của thương
nhân được đính kèm trên hệ
thống eCoSys dưới dạng
điện tử:
- Nộp hồ sơ trực tuyến tại
Hệ thống quản lý và cấp
chứng nhận xuất xứ điện
tử của Bộ Công Thương
tại địa chỉ
Theo
quy
định
của Bộ
- Hiệp định Thương mại tự do
ASEAN- Hồng Công (Trung Quốc) ký
ngày 28/3/2018 tại Liên bang Mi-an-
ma;
Sở Công
Thương
(Ủy ban
nhân dân
tỉnh
74
(1.007968)
+ Trong thời hạn 06 giờ làm
việc kể từ khi Tổ chức cấp
C/O nhận được hồ sơ đầy đủ
và hợp lệ dưới dạng điện tử,
kết quả xét duyệt hồ sơ đề
nghị cấp C/O được thông
báo trên hệ thống eCoSys;
+ Trong thời hạn 02 giờ làm
việc kể từ khi Tổ chức cấp
C/O nhận được Đơn đề nghị
cấp C/O và C/O đã được khai
hoàn chỉnh và hợp lệ dưới
dạng bản giấy, Tổ chức cấp
C/O trả kết quả cấp C/O dưới
dạng bản giấy.
- Đối với trường hợp hồ sơ
đề nghị cấp C/O của thương
nhân được nộp trực tiếp tại
trụ sở của Tổ chức cấp C/O
dưới dạng bản giấy hoặc hồ
sơ đề nghị cấp C/O của
thương nhân được nộp qua
bưu điện, trong thời hạn 08
giờ làm việc kể từ khi Tổ
chức cấp C/O nhận được hồ
sơ đề nghị cấp C/O đầy đủ và
hợp lệ, Tổ chức cấp C/O trả
kết quả cấp C/O.
www.ecosys.gov.vn
hoặc trang điện tử khác
của các cơ quan, tổ chức
cấp Giấy chứng nhận
xuất xứ hàng hóa được
Bộ Công Thương ủy
quyền;
- Nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu
chính tới trụ sở cơ quan,
tổ chức cấp Giấy chứng
nhận xuất xứ hàng hóa.
Tài
chính.
- Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày
08/3/2018 của Chính phủ quy định chi
tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất
xứ hàng hóa;
- Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày
03/4/2018 của Bộ Công Thương quy
định về xuất xứ hàng hóa;
- Thông tư số 21/2019/TT-BCT ngày
08/11/2019 của Bộ Công Thương Quy
định Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong
Hiệp định Thương mại tự do ASEAN-
Hồng Công, Trung Quốc;
- Thông tư số 36/2023/TT-BTC ngày
06/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng phí chứng nhận
xuất xứ hàng hóa (C/O);
- Thông tư số 44/2023/TT-BTC ngày
29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 05/2018/TT-BCT
ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương
quy định về xuất xứ hàng hóa;
- Thông tư số 40/2025/TT-BCT ngày
22/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định về cấp Giấy chứng
nhận xuất xứ hàng hóa và chấp thuận
bằng văn bản cho thương nhân tự
chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất
khẩu theo khoản 6 Điều 28 Nghị định
số 146/2025/NĐ-CP 12/6/2025 của
Chính phủ quy định về phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp
và thương mại;
phân cấp)
75
- Thông tư số 12/2026/TT-BCT ngày
09/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương về việc bãi bỏ một số văn bản
quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền
của Bộ trưởng Bộ Công Thương;
- Thông tư số 26/2026/TT-BCT
20/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương sửa đổi, bổ sung một số quy
định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh
vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ
Công Thương.
16
Cấp Giấy
chứng nhận
xuất xứ hàng
hóa (C/O) ưu
đãi mẫu VN-
CU
(1.008361)
- Đối với trường hợp hồ sơ
đề nghị cấp C/O của thương
nhân được đính kèm trên hệ
thống eCoSys dưới dạng
điện tử:
+ Trong thời hạn 06 giờ làm
việc kể từ khi Tổ chức cấp
C/O nhận được hồ sơ đầy đủ
và hợp lệ dưới dạng điện tử,
kết quả xét duyệt hồ sơ đề
nghị cấp C/O được thông
báo trên hệ thống eCoSys;
+ Trong thời hạn 02 giờ làm
việc kể từ khi Tổ chức cấp
C/O nhận được Đơn đề nghị
cấp C/O và C/O đã được khai
hoàn chỉnh và hợp lệ dưới
dạng bản giấy, Tổ chức cấp
C/O trả kết quả cấp C/O dưới
dạng bản giấy.
- Đối với trường hợp hồ sơ
đề nghị cấp C/O của thương
- Nộp hồ sơ trực tuyến tại
Hệ thống quản lý và cấp
chứng nhận xuất xứ điện
tử của Bộ Công Thương
tại địa chỉ
www.ecosys.gov.vn
hoặc trang điện tử khác
của các cơ quan, tổ chức
cấp Giấy chứng nhận
xuất xứ hàng hóa được
Bộ Công Thương ủy
quyền;
- Nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu
chính tới trụ sở cơ quan,
tổ chức cấp Giấy chứng
nhận xuất xứ hàng hóa.
Theo
quy
định
của Bộ
Tài
chính.
- Hiệp định Thương mại Việt Nam -
Cuba ký ngày 09/11/2018 tại Việt
Nam;
- Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày
08/3/2018 của Chính phủ quy định chi
tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất
xứ hàng hóa;
- Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày
03/4/2018 của Bộ Công Thương quy
định về xuất xứ hàng hóa;
- Thông tư số 08/2020/TT-BCT ngày
08/4/2020 của Bộ Công Thương quy
định Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong
Hiệp định Thương mại Việt Nam -
Cuba;
- Thông tư số 36/2023/TT-BTC ngày
06/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng phí chứng nhận
xuất xứ hàng hóa (C/O);
Sở Công
Thương
(Ủy ban
nhân dân
tỉnh
phân cấp)
76
nhân được nộp trực tiếp tại
trụ sở của Tổ chức cấp C/O
dưới dạng bản giấy hoặc hồ
sơ đề nghị cấp C/O của
thương nhân được nộp qua
bưu điện, trong thời hạn 08
giờ làm việc kể từ khi Tổ
chức cấp C/O nhận được hồ
sơ đề nghị cấp C/O đầy đủ và
hợp lệ, Tổ chức cấp C/O trả
kết quả cấp C/O.
- Thông tư số 44/2023/TT-BTC ngày
29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 05/2018/TT-BCT
ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương
quy định về xuất xứ hàng hóa;
- Thông tư số 40/2025/TT-BCT ngày
22/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định về cấp Giấy chứng
nhận xuất xứ hàng hóa và chấp thuận
bằng văn bản cho thương nhân tự
chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất
khẩu theo khoản 6 Điều 28 Nghị định
số 146/2025/NĐ-CP 12/6/2025 của
Chính phủ quy định về phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp
và thương mại;
- Thông tư số 12/2026/TT-BCT ngày
09/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương về việc bãi bỏ một số văn bản
quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền
của Bộ trưởng Bộ Công Thương;
- Thông tư số 26/2026/TT-BCT
20/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương sửa đổi, bổ sung một số quy
định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh
vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ
Công Thương.
17
Cấp Giấy
chứng nhận
không thay đổi
xuất xứ (CNM)
(1.001274)
- Đối với trường hợp hồ sơ
đề nghị cấp C/O của thương
nhân được đính kèm trên hệ
thống eCoSys dưới dạng
điện tử:
- Nộp hồ sơ trực tuyến tại
Hệ thống quản lý và cấp
chứng nhận xuất xứ điện
tử của Bộ Công Thương
tại địa chỉ
Theo
quy
định
của Bộ
- Nghị định số 31/2018/NĐ-CP của
Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản
lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa;
Sở Công
Thương
(Ủy ban
nhân dân
tỉnh
77
+ Trong thời hạn 06 giờ làm
việc kể từ khi Tổ chức cấp
C/O nhận được hồ sơ đầy đủ
và hợp lệ dưới dạng điện tử,
kết quả xét duyệt hồ sơ đề
nghị cấp C/O được thông
báo trên hệ thống eCoSys;
+ Trong thời hạn 02 giờ làm
việc kể từ khi Tổ chức cấp
C/O nhận được Đơn đề nghị
cấp C/O và C/O đã được khai
hoàn chỉnh và hợp lệ dưới
dạng bản giấy, Tổ chức cấp
C/O trả kết quả cấp C/O dưới
dạng bản giấy.
- Đối với trường hợp hồ sơ
đề nghị cấp C/O của thương
nhân được nộp trực tiếp tại
trụ sở của Tổ chức cấp C/O
dưới dạng bản giấy hoặc hồ
sơ đề nghị cấp C/O của
thương nhân được nộp qua
bưu điện, trong thời hạn 08
giờ làm việc kể từ khi Tổ
chức cấp C/O nhận được hồ
sơ đề nghị cấp C/O đầy đủ và
hợp lệ, Tổ chức cấp C/O trả
kết quả cấp C/O.
www.ecosys.gov.vn
hoặc trang điện tử khác
của các cơ quan, tổ chức
cấp Giấy chứng nhận
xuất xứ hàng hóa được
Bộ Công Thương ủy
quyền;
- Nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu
chính tới trụ sở cơ quan,
tổ chức cấp Giấy chứng
nhận xuất xứ hàng hóa.
Tài
chính.
- Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày
03/4/2018 của Bộ Công Thương quy
định về xuất xứ hàng hóa;
- Thông tư số 44/2023/TT-BTC ngày
29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 05/2018/TT-BCT
ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương
quy định về xuất xứ hàng hóa;
- Thông tư số 23/2025/TT-BCT ngày
05/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 05/2018/TT-BCT
ngày 03/4/2018 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương quy định về xuất xứ
hàng hóa và Thông tư số 38/2018/TT-
BCT ngày 30/10/2018 của Bộ trưởng
Bộ Công Thương quy định thực hiện
chứng nhận xuất xứ hàng hoá theo chế
độ thuế quan phổ cập của Liên minh
châu Âu, Na Uy, Thụy Sỹ và Thổ Nhĩ
Kỳ;
- Thông tư số 40/2025/TT-BCT ngày
22/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định về cấp Giấy chứng
nhận xuất xứ hàng hóa và chấp thuận
bằng văn bản cho thương nhân tự
chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất
khẩu theo khoản 6 Điều 28 Nghị định
số 146/2025/NĐ-CP 12/6/2025 của
Chính phủ quy định về phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp
và thương mại;
phân cấp)
78
- Thông tư số 12/2026/TT-BCT ngày
09/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương về việc bãi bỏ một số văn bản
quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền
của Bộ trưởng Bộ Công Thương;
- Thông tư số 26/2026/TT-BCT
20/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương sửa đổi, bổ sung một số quy
định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh
vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ
Công Thương
18
Cấp Giấy
chứng nhận
xuất xứ hàng
hóa (C/O) mẫu
GSTP
(1.013642)
- Đối với trường hợp hồ sơ
đề nghị cấp C/O của thương
nhân được đính kèm trên hệ
thống eCoSys dưới dạng
điện tử:
+ Trong thời hạn 06 giờ làm
việc kể từ khi Tổ chức cấp
C/O nhận được hồ sơ đầy đủ
và hợp lệ dưới dạng điện tử,
kết quả xét duyệt hồ sơ đề
nghị cấp C/O được thông
báo trên hệ thống eCoSys;
+ Trong thời hạn 02 giờ làm
việc kể từ khi Tổ chức cấp
C/O nhận được Đơn đề nghị
cấp C/O và C/O đã được khai
hoàn chỉnh và hợp lệ dưới
dạng bản giấy, Tổ chức cấp
C/O trả kết quả cấp C/O dưới
dạng bản giấy.
- Đối với trường hợp hồ sơ
đề nghị cấp C/O của thương
- Nộp hồ sơ trực tuyến tại
Hệ thống quản lý và cấp
chứng nhận xuất xứ điện
tử của Bộ Công Thương
tại địa chỉ
www.ecosys.gov.vn
hoặc trang điện tử khác
của các cơ quan, tổ chức
cấp Giấy chứng nhận
xuất xứ hàng hóa được
Bộ Công Thương ủy
quyền;
- Nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu
chính tới trụ sở cơ quan,
tổ chức cấp Giấy chứng
nhận xuất xứ hàng hóa.
Theo
quy
định
của Bộ
Tài
chính.
- Hiệp định Hệ thống ưu đãi thương
mại toàn cầu ngày 12/4/1988;
- Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày
08/3/2018 của Chính phủ quy định chi
tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất
xứ hàng hóa;
- Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày
03/4/2018 của Bộ Công Thương quy
định về xuất xứ hàng hóa;
- Thông tư số 36/2023/TT-BTC ngày
06/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng phí chứng nhận
xuất xứ hàng hóa (C/O);
- Thông tư số 44/2023/TT-BCT ngày
29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 05/2018/TT-BCT
ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương
quy định về xuất xứ hàng hóa;
Sở Công
Thương
(Ủy ban
nhân dân
tỉnh
phân cấp)
79
nhân được nộp trực tiếp tại
trụ sở của Tổ chức cấp C/O
dưới dạng bản giấy hoặc hồ
sơ đề nghị cấp C/O của
thương nhân được nộp qua
bưu điện, trong thời hạn 08
giờ làm việc kể từ khi Tổ
chức cấp C/O nhận được hồ
sơ đề nghị cấp C/O đầy đủ và
hợp lệ, Tổ chức cấp C/O trả
kết quả cấp C/O.
- Thông tư số 23/2025/TT-BCT ngày
05/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 05/2018/TT-BCT
ngày 03/4/2018của Bộ trưởng Bộ
Công Thương quy định về xuất xứ
hàng hóa và Thông tư số 38/2018/TT-
BCT ngày 30/10/2018 của Bộ trưởng
Bộ Công Thương quy định thực hiện
chứng nhận xuất xứ hàng hoá theo chế
độ thuế quan phổ cập của Liên minh
châu Âu, Na Uy, Thụy Sỹ và Thổ Nhĩ
Kỳ;
- Thông tư số 40/2025/TT-BCT ngày
22/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định về cấp Giấy chứng
nhận xuất xứ hàng hóa và chấp thuận
bằng văn bản cho thương nhân tự
chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất
khẩu theo khoản 6 Điều 28 Nghị định
số 146/2025/NĐ-CP 12/6/2025 của
Chính phủ quy định về phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp
và thương mại;
- Thông tư số 12/2026/TT-BCT ngày
09/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương về việc bãi bỏ một số văn bản
quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền
của Bộ trưởng Bộ Công Thương;
- Thông tư số 26/2026/TT-BCT
20/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương sửa đổi, bổ sung một số quy
định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh
80
vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ
Công Thương.
19
Cấp Giấy
chứng nhận
xuất xứ hàng
hoá (C/O) mẫu
BR9
(1.013643)
- Đối với trường hợp hồ sơ
đề nghị cấp C/O của thương
nhân được đính kèm trên hệ
thống eCoSys dưới dạng
điện tử:
+ Trong thời hạn 06 giờ làm
việc kể từ khi Tổ chức cấp
C/O nhận được hồ sơ đầy đủ
và hợp lệ dưới dạng điện tử,
kết quả xét duyệt hồ sơ đề
nghị cấp C/O được thông
báo trên hệ thống eCoSys;
+ Trong thời hạn 02 giờ làm
việc kể từ khi Tổ chức cấp
C/O nhận được Đơn đề nghị
cấp C/O và C/O đã được khai
hoàn chỉnh và hợp lệ dưới
dạng bản giấy, Tổ chức cấp
C/O trả kết quả cấp C/O dưới
dạng bản giấy.
- Đối với trường hợp hồ sơ
đề nghị cấp C/O của thương
nhân được nộp trực tiếp tại
trụ sở của Tổ chức cấp C/O
dưới dạng bản giấy hoặc hồ
sơ đề nghị cấp C/O của
thương nhân được nộp qua
bưu điện, trong thời hạn 08
giờ làm việc kể từ khi Tổ
chức cấp C/O nhận được hồ
sơ đề nghị cấp C/O đầy đủ và
hợp lệ, Tổ chức cấp C/O trả
- Nộp hồ sơ trực tuyến tại
Hệ thống quản lý và cấp
chứng nhận xuất xứ điện
tử của Bộ Công Thương
tại địa chỉ
www.ecosys.gov.vn
hoặc trang điện tử khác
của các cơ quan, tổ chức
cấp Giấy chứng nhận
xuất xứ hàng hóa được
Bộ Công Thương ủy
quyền;
- Nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu
chính tới trụ sở cơ quan,
tổ chức cấp Giấy chứng
nhận xuất xứ hàng hóa.
Theo
quy
định
của Bộ
Tài
chính.
- Nghị định số 67 ngày 05/11/2018 của
Bộ Nông nghiệp Brazil;
- Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày
08/3/2018 của Chính phủ quy định chi
tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất
xứ hàng hóa;
- Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày
03/4/2018 của Bộ Công Thương quy
định về xuất xứ hàng hóa;
- Thông tư số 36/2023/TT-BTC ngày
06/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng phí chứng nhận
xuất xứ hàng hóa (C/O);
- Thông tư số 44/2023/TT-BTC ngày
29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 05/2018/TT-BCT
ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương
quy định về xuất xứ hàng hóa;
- Thông tư số 23/2025/TT-BCT ngày
05/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 05/2018/TT-BCT
ngày 03/4/2018 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương quy định về xuất xứ
hàng hóa và Thông tư số 38/2018/TT-
BCT ngày 30/10/2018 của Bộ trưởng
Bộ Công Thương quy định thực hiện
chứng nhận xuất xứ hàng hoá theo chế
độ thuế quan phổ cập của Liên minh
Sở Công
Thương
(Ủy ban
nhân dân
tỉnh
phân cấp)
81
kết quả cấp C/O.
châu Âu, Na Uy, Thụy Sỹ và Thổ Nhĩ
Kỳ;
- Thông tư số 40/2025/TT-BCT ngày
22/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định về cấp Giấy chứng
nhận xuất xứ hàng hóa và chấp thuận
bằng văn bản cho thương nhân tự
chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất
khẩu theo khoản 6 Điều 28 Nghị định
số 146/2025/NĐ-CP 12/6/2025 của
Chính phủ quy định về phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp
và thương mại;
- Thông tư số 12/2026/TT-BCT ngày
09/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương về việc bãi bỏ một số văn bản
quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền
của Bộ trưởng Bộ Công Thương;
- Thông tư số 26/2026/TT-BCT
20/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương sửa đổi, bổ sung một số quy
định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh
vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ
Công Thương.
20
Cấp Giấy
chứng nhận
xuất xứ hàng
hoá (C/O) ưu
đãi mẫu UAE-
VN
(1.115117)
- Đối với trường hợp hồ sơ
đề nghị cấp C/O của thương
nhân được đính kèm trên hệ
thống eCoSys dưới dạng
điện tử:
+ Trong thời hạn 06 giờ làm
việc kể từ khi Tổ chức cấp
C/O nhận được hồ sơ đầy đủ
và hợp lệ dưới dạng điện tử,
- Nộp hồ sơ trực tuyến tại
Hệ thống quản lý và cấp
chứng nhận xuất xứ điện
tử của Bộ Công Thương
tại địa chỉ
www.ecosys.gov.vn
hoặc trang điện tử khác
của các cơ quan, tổ chức
cấp Giấy chứng nhận
Theo
quy
định
của Bộ
Tài
chính.
- Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày
08/3/2018 của Chính phủ quy định chi
tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất
xứ hàng hóa;
- Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày
03/4/2018 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định về xuất xứ hàng hóa;
- Thông tư số 36/2023/TT-BTC ngày
06/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
Sở Công
Thương
(Ủy ban
nhân dân
tỉnh
phân cấp)
82
kết quả xét duyệt hồ sơ đề
nghị cấp C/O được thông
báo trên hệ thống eCoSys;
+ Trong thời hạn 02 giờ làm
việc kể từ khi Tổ chức cấp
C/O nhận được Đơn đề nghị
cấp C/O và C/O đã được khai
hoàn chỉnh và hợp lệ dưới
dạng bản giấy, Tổ chức cấp
C/O trả kết quả cấp C/O dưới
dạng bản giấy.
- Đối với trường hợp hồ sơ
đề nghị cấp C/O của thương
nhân được nộp trực tiếp tại
trụ sở của Tổ chức cấp C/O
dưới dạng bản giấy hoặc hồ
sơ đề nghị cấp C/O của
thương nhân được nộp qua
bưu điện, trong thời hạn 08
giờ làm việc kể từ khi Tổ
chức cấp C/O nhận được hồ
sơ đề nghị cấp C/O đầy đủ và
hợp lệ, Tổ chức cấp C/O trả
kết quả cấp C/O.
xuất xứ hàng hóa được
Bộ Công Thương ủy
quyền;
- Nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu
chính tới trụ sở cơ quan,
tổ chức cấp Giấy chứng
nhận xuất xứ hàng hóa.
quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng phí chứng nhận
xuất xứ hàng hóa (C/O);
- Thông tư số 44/2023/TT-BTC ngày
29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 05/2018/TT-BCT
ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương
quy định về xuất xứ hàng hóa;
- Thông tư số 40/2025/TT-BCT ngày
22/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định về cấp Giấy chứng
nhận xuất xứ hàng hóa và chấp thuận
bằng văn bản cho thương nhân tự
chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất
khẩu theo khoản 6 Điều 28 Nghị định
số 146/2025/NĐ-CP 12/6/2025 của
Chính phủ quy định về phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp
và thương mại;
- Thông tư số 24/2026/TT-BCT ngày
05/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định Quy tắc xuất xứ hàng
hóa trong Hiệp định Đối tác kinh tế
toàn diện giữa Chính phủ nước Cộng
hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và
Chính phủ Các Tiểu vương quốc Ả -
rập thống nhất (UAE);
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày
30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
quy định mức thu, miễn một số khoản
phí, lệ phí nhằm hỗ trợ doanh nghiệp,
người dân;
83
- Thông tư số 12/2026/TT-BCT ngày
09/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương về việc bãi bỏ một số văn bản
quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền
của Bộ trưởng Bộ Công Thương;
- Thông tư số 26/2026/TT-BCT
20/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương sửa đổi, bổ sung một số quy
định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh
vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ
Công Thương.
21
Cấp Văn bản
chấp thuận tự
chứng nhận
xuất xứ hàng
hóa trong
ASEAN
(1.000366)
- Trong vòng 03 ngày làm
việc kể từ ngày tiếp nhận hồ
sơ của thương nhân, cơ quan
có thẩm quyền thông báo
trên hệ thống eCoSys:
+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ,
hợp lệ, đề nghị thương nhân
bổ sung, hoàn thiện hồ sơ;
+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ,
đề nghị Tổ chức cấp C/O nơi
thương nhân đăng ký hồ sơ
thương nhân đi kiểm tra
thực tế năng lực sản xuất của
thương nhân theo quy định
tại Thông tư số 39/2018/TT-
BCT.
- Trong vòng 07 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được
thông báo của cơ quan có
- Nộp hồ sơ trực tuyến tại
Hệ thống quản lý và cấp
chứng nhận xuất xứ điện
tử của Bộ Công Thương
tại địa chỉ
www.ecosys.gov.vn
hoặc trang điện tử khác
của các cơ quan, tổ chức
cấp Giấy chứng nhận
xuất xứ hàng hóa được
Bộ Công Thương ủy
quyền;
- Nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu
chính tới trụ sở cơ quan,
tổ chức cấp Giấy chứng
nhận xuất xứ hàng hóa.
Không
quy
định
- Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày
08/3/2018 của Chính phủ quy định chi
tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất
xứ hàng hóa;
- Thông tư số 27/2017/TT-BCT ngày
06/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương sửa đổi, bổ sung Thông tư số
28/2015/TT-BCT ngày 20/8/2015 của
Bộ Công Thương quy định việc thực
hiện thí điểm tự chứng nhận xuất xứ
hàng hóa trong Hiệp định thương mại
hàng hóa ASEAN;
- Thông tư số 28/2015/TT-BCT ngày
20/8/2015 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định việc thực hiện thí
điểm tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa
trong Hiệp định thương mại hàng hóa
ASEAN;
- Nghị quyết số 68/NQ-CP ngày
10/9/2014 về việc gia nhập Bản ghi
nhớ thực hiện dự án thí điểm tự chứng
Sở Công
Thương
(Ủy ban
nhân dân
tỉnh
phân cấp)
84
thẩm quyền, Tổ chức cấp
C/O nơi thương nhân đăng
ký hồ sơ thương nhân đi
kiểm tra thực tế năng lực sản
xuất của thương nhân hoặc
nhà sản xuất liên quan.
- Trong vòng 01 ngày làm
việc kể từ ngày hoàn tất
kiểm tra thực tế năng lực sản
xuất của thương nhân, Tổ
chức cấp C/O cập nhật kết
quả kiểm tra trên hệ thống
eCoSys.
- Trong vòng 03 ngày làm
việc kể từ ngày Tổ chức cấp
C/O cập nhật kết quả kiểm
tra trên hệ thống eCoSys, cơ
quan có thẩm quyền:
+ Cấp Văn bản chấp thuận
kèm theo mã số tự chứng
nhận xuất xứ hàng hóa cho
thương nhân;
+ Không cấp Văn bản chấp
thuận bằng văn bản trả lời
và nêu rõ lý do.
- Cơ quan có thẩm quyền
xem xét miễn kiểm tra thực
tế cơ sở sản xuất của thương
nhân theo quy định tại điểm
b khoản 4 Điều 5 Thông tư
số 19/2020/TT-BCT ngày
14/8/2020 đối với Nhà xuất
khẩu đủ điều kiện đã tham
gia cơ chế thí điểm.
nhận xuất xứ số 2 trong khuôn khổ
ASEAN;
- Nghị quyết số 110/NQ-CP của Chính
phủ ngày 23/7/2020 về việc phê duyệt
Nghị định thư thứ nhất sửa đổi Hiệp
định Thương mại hàng hóa ASEAN ký
ngày 22/01/2019 tại Việt Nam;
- Thông tư số 19/2020/TT-BCT ngày
14/8/2020 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương sửa đổi, bổ sung các Thông tư
quy định Quy tắc xuất xứ hàng hóa
trong Hiệp định Thương mại hàng hóa
ASEAN;
- Thông tư số 40/2025/TT-BCT ngày
22/6/2025 quy định về cấp Giấy chứng
nhận xuất xứ hàng hóa và chấp thuận
bằng văn bản cho thương nhân tự
chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất
khẩu theo khoản 6 Điều 28 Nghị định
số 146/2025/NĐ-CP 12/6/2025 của
Chính phủ quy định về phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp
và thương mại;
- Thông tư số 12/2026/TT-BCT ngày
09/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương về việc bãi bỏ một số văn bản
quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền
của Bộ trưởng Bộ Công Thương;
- Thông tư số 26/2026/TT-BCT
20/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương sửa đổi, bổ sung một số quy
định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh
vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ
85
Công Thương.
22
Cấp sửa đổi, bổ
sung Văn bản
chấp thuận tự
chứng nhận
xuất xứ hàng
hóa trong
ASEAN
(1.008882)
- Trường hợp thay đổi hoặc
bổ sung mặt hàng đăng ký tự
chứng nhận xuất xứ hàng
hóa, trong vòng 14 ngày làm
việc kể từ ngày tiếp nhận hồ
sơ đầy đủ, hợp lệ và cập nhật
kết quả kiểm tra thực tế năng
lực sản xuất của thương
nhân.
- Trường hợp thay đổi hoặc
bổ sung người có thẩm
quyền ký nội dung tự khai
báo xuất xứ hàng hóa, trong
vòng 03 ngày làm việc kể từ
ngày tiếp nhận hồ sơ đầy đủ
và hợp lệ của thương nhân.
- Nộp hồ sơ trực tuyến tại
Hệ thống quản lý và cấp
chứng nhận xuất xứ điện
tử của Bộ Công Thương
tại địa chỉ
www.ecosys.gov.vn
hoặc trang điện tử khác
của các cơ quan, tổ chức
cấp Giấy chứng nhận
xuất xứ hàng hóa được
Bộ Công Thương ủy
quyền;
- Nộp hồ sơ qua dịch vụ
bưu chính tới trụ sở cơ
quan, tổ chức cấp Giấy
chứng nhận xuất xứ hàng
hóa.
Không
quy
định
- Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày
08/3/2018 của Chính phủ quy định chi
tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất
xứ hàng hóa;
- Nghị quyết số 110/NQ-CP của Chính
phủ ngày 23/7/2020 về việc phê duyệt
Nghị định thư thứ nhất sửa đổi Hiệp
định Thương mại hàng hóa ASEAN ký
ngày 22/01/2019 tại Việt Nam;
- Thông tư số 39/2018/TT-BCT ngày
30/10/2018 Quy định kiểm tra, xác
minh xuất xứ hàng hóa xuất khẩu;
- Thông tư số 19/2020/TT-BCT ngày
14/8/2020 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương sửa đổi, bổ sung các Thông tư
quy định Quy tắc xuất xứ hàng hóa
trong Hiệp định Thương mại hàng hóa
ASEAN;
- Thông tư số 40/2025/TT-BCT ngày
22/6/2025 quy định về cấp Giấy chứng
nhận xuất xứ hàng hóa và chấp thuận
bằng văn bản cho thương nhân tự
chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất
khẩu theo khoản 6 Điều 28 Nghị định
số 146/2025/NĐ-CP 12/6/2025 của
Chính phủ quy định về phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp
và thương mại;
- Thông tư số 12/2026/TT-BCT ngày
09/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương về việc bãi bỏ một số văn bản
Sở Công
Thương
(Ủy ban
nhân dân
tỉnh
phân cấp)
86
quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền
của Bộ trưởng Bộ Công Thương;
- Thông tư số 26/2026/TT-BCT
20/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương sửa đổi, bổ sung một số quy
định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh
vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ
Công Thương.
V
Lĩnh vực vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ
1
Cấp giấy phép
xuất khẩu, nhập
khẩu vật liệu nổ
công nghiệp
(2.000578)
Trong thời hạn 05 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ
- Nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu
chính đến Trung tâm
Phục vụ hành chính công
tỉnh, số 16, đường
Trường Thi, phường
Trường Vinh, tỉnh Nghệ
An; hoặc nộp hồ sơ trực
tiếp hoặc qua dịch vụ bưu
chính đến Trung tâm
Phục vụ hành chính công
các xã, phường trên địa
bàn tỉnh Nghệ An;
- Hoặc nộp hồ sơ trực
tuyến qua Cổng Dịch vụ
công Quốc gia:
dichvucong.gov.vn
Không
quy
định
- Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu
nổ và công cụ hỗ trợ số
42/2024/QH15;
- Thông tư số 23/2024/TT-BCT ngày
07/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định về quản lý, sử dụng
vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc
nổ thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ
Công Thương;
- Thông tư số 26/2026/TT-BCT ngày
20/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương sửa đổi, bổ sung một số quy
định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh
vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ
Công Thương.
Ủy ban
nhân dân
tỉnh
(Sở Công
Thương
tham mưu)
87
PHỤ LỤC II
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG
(Kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày / /2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An)
STT
Mã số
TTHC
Tên thủ tục hành chính
Tên VBQPPL quy định
nội dung sửa đổi, bổ sung
Lĩnh vực
Cơ quan
thực hiện
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
1
2.001636
Cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép sản xuất rượu công
nghiệp (quy mô dưới 3 triệu lít/năm)
Công nghiệp
tiêu dùng
Ủy ban
nhân dân
cấp tỉnh
2
1.001298
Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) cho hàng
hóa gửi kho ngoại quan đến các nước thành viên theo
Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập
Xuất nhập
khẩu
Ủy ban
nhân dân
cấp tỉnh
3
1.001370
Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) cho hàng
hóa xuất khẩu, nhập khẩu từ doanh nghiệp chế xuất, khu
chế xuất, kho ngoại quan, khu phi thuế quan và các khu
vực hải quan riêng khác có quan hệ xuất nhập khẩu với
nội địa
Xuất nhập
khẩu
Ủy ban
nhân dân
cấp tỉnh
4
1.001380
Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) cấp sau
Thông tư số 26/2026/TT-BCT
ngày 20/5/2026 của Bộ trưởng
Bộ Công Thương sửa đổi, bổ
sung một số quy định về phân
cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ
tục hành chính trong các lĩnh vực
thuộc phạm vi quản lý của Bộ
Công Thương
Xuất nhập
khẩu
Ủy ban
nhân dân
cấp tỉnh
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 2897/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An công bố danh mục thủ tục hành chính mới ban hành, được sửa đổi, bổ sung; thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong các lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Công Thương

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 2897/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Quyết định 2897/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×