• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 218/QĐ-UBND Nam Định 2025 Quy hoạch phân khu xây dựng KCN Xuân Kiên, huyện Xuân Trường

Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 08/02/2025 11:17 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 218/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Trần Anh Dũng
Trích yếu: Về việc phê duyệt Quy hoạch phân khu xây dựng khu công nghiệp Xuân Kiên, huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
23/01/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Xây dựng Công nghiệp

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 218/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 218/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 218/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NAM ĐỊNH
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Nam Định, ngày tháng 01 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
V/v phê duyệt Quy hoạch phân khu xây dựng
khu công nghiệp Xuân Kiên, huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa
đổi, bsung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18/06/2014; Lut Quy hoạch ngày 24/11/2017;
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật liên quan đến quy hoạch ngày
20/11/2018;
Căn cứ Nghđịnh số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ quy
định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30/8/2019 của Chính phủ về sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07//4/2010 về
lập, thẩm định, phê duyệt quản quy hoạch đô thị Nghị định số
44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch
xây dựng;
Căn c Quyết định s 1729/QĐ-TTg ny 28/12/2023 của Thng Cnh phủ
p duyệt Quy hoạch tỉnh Nam Định thi kỳ 2021-2030, tầm nn đến năm 2050;
Căn cứ Thông s 04/2022/TT-BXD ngày 24/10/2022 của Bộ Xây dựng
quy định về hồ sơ nhiệm vụ hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng vùng liên huyện,
quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức
năng và quy hoch nông thôn;
Căn cứ văn bản số 12336/BGTVT-KHĐT ngày 13/11/2024 của Bộ Giao
thông vận tải về việc tham gia ý kiến đối với đồ án Quy hoạch phân khu xây dựng
tỷ lệ 1/2000 KCN Xuân Kiên, huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định;
Căn cứ Nghị quyết số 135/NQ-HĐND ngày 10/12/2024 của HĐND tỉnh
Nam Định về việc thông qua đồ án Quy hoạch phân khu xây dựng khu công
nghiệp Xuân Kiên, huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định;
Căn cứ Quyết định s 1872/QĐ-UBND ngày 30/8/2024 của UBND tỉnh
Nam Định về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch xây dựng vùng huyện Xuân
Trường tỉnh Nam Định đến m 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ văn bản số 1122/UBND-VP5 ngày 02/11/2023 của UBND tỉnh Nam
Định về việc lập Quy hoạch phân khu xây dựng khu công nghiệp Xuân Kiên,
huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định;
218
23
2
Căn cứ Quyết định số 676/QĐ-UBND ngày 05/4/2024 của UBND tỉnh Nam
Định về việc phê duyệt nhiệm vụ và dự toán Quy hoạch phân khu xây dựng khu
công nghiệp Xuân Kiên, huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định;
Căn cứ văn bản số 1319/UBND-VP5 ngày 30/10/2024 của UBND tỉnh Nam
Định về việc đấu nối giao thông dự án Khu công nghiệp Xuân Kiên, huyện Xuân
Trường vào đường Nam Đnh - Lạc Quần - Đường bộ ven biển;
Căn cứ Quyết định số 2380/QĐ-UBND ngày 31/10/2024 của UBND tỉnh
Nam Định về việc phê duyệt điều chỉnh, b sung điểm đấu nối vào QL.21,
QL.21B, QL.37B trên địa bàn tỉnh Nam Định (trong đó phê duyệt, bổ sung vị trí
đấu nối tại Km176+017(T)/QL.21 - đường ra, vào Dự án Khu công nghiệp Xuân
Kiên, huyện Xuân Trường);
Xét văn bản số 188/SXD-QH ngày 05/12/2024 của Sở Xây dựng về việc
thẩm định Quy hoạch phân khu xây dựng khu công nghiệp Xuân Kiên, huyện
Xuân Trường, tỉnh Nam Đnh;
Theo đề nghị của Trưởng ban Ban Quản các khu công nghiệp tỉnh Nam
Định tại Tờ trình số 132/TTr-BQLCKCN ngày 21/01/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phân khu xây dựng khu công nghiệp Xuân
Kiên, huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định, với nội dung sau:
I. TÊN ĐỒ ÁN
Quy hoạch phân khu xây dựng khu ng nghiệp Xuân Kiên, huyện Xuân
Trường, tỉnh Nam Định.
II. THÀNH PHẦN BẢN V
1. Sơ đồ vị t và giới hạn khu đất (QH-01)
2. Bản đ hiện trạng sử dụng đất và kiến trúc, cảnh quan (QH-02)
3. Bản đhiện trạng hệ thống htầng k thuật bảo vệ môi tờng (QH-03)
4. Bản đ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất (QH-04)
5. Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc, cảnh quan (QH-05)
6. Bn đquy hoạch giao tng chgii đưng đỏ, chgiới xây dng (QH-06)
7. Bản đ quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật - san nền (QH-07)
8. Bản đ quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật - thoát nước mưa (QH-08)
9. Bản đ quy hoạch hệ thống cấp nước (QH-09)
10. Bản đồ quy hoạch hệ thống cấp năng lượng và chiếu sáng (QH-10)
11. Bản đquy hoạch hệ thống tht ớc thải, quản chất thải rắn (QH-11)
12. Bản đồ quy hoạch hệ thống viễn thông thụ động (QH-12)
13. Bản đồ tổng hợp đường dây, đường ống kỹ thuật (QH-13)
14. Bn vẽ đnh hưng, quy đnh vic kim soát v kiến trúc, cnh quan (QH-14)
3
III. PHẠM VI, QUY MÔ LẬP QUY HOẠCH
- Phạm vi nghiên cứu lập quy hoạch Khu công nghiệp Xuân Kiên nằm trên
địa bàn các xã: Xuân Phúc (trước đây các Xuân Kiên, Xuân Tiến, Xuân
Hoà), Xuân Ninh, huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định, với ranh giới như sau:
+ Phía Bắc giáp đường Nam Định - Lạc Quần - Đường bộ ven biển
(ĐT.484);
+ Phía Nam giáp ruộng lúa, gần với đường tỉnh ĐT.489B;
+ Phía Đông giáp Khu dân cư hiện trạng;
+ Phía Tây giáp đường QL.21.
- Quy mô diện tích:
+ Quy mô diện tích lập quy hoạch: 1.990.000 m
2
.
+ Quy mô diện tích khu ng nghiệp: 1.976.006,8 m
2
(trong đó giai đoạn 1
là 1.000.000 m
2
).
IV. CÁC VẤN ĐỀ CHÍNH CẦN GIẢI QUYẾT
- Nghiên cứu đánh giá hiện trạng đặc biệt hiện trạng hệ thống đường giao
thông khả năng kết nối, hiện trạng hệ thống thoát nước thải, thoát nước mưa
của khu vực dán, kết hợp với việc rà soát quy hoạch chung của khu vực để đề
xuất phương án quy hoạch phù hợp với các yêu cầu kỹ thuật và thực tế triển khai.
- Cập nhật, thống nhất, đồng bộ định hướng quy hoạch chung các quy
hoạch xây dựng, dự án trong phạm vi nghiên cứu.
- Đề xuất cơ cấu sử dụng đất và tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan phù
hợp với định hướng chung của khu công nghiệp sạch, hiện đại nhằm thu hút các
nhà đầu tư đến triển khai dự án.
- Nghiên cứu, đề xuất hệ thống công trình hạ tầng hội như: Nhà cho
người lao động (nằm ngoài ranh giới khu công nghiệp), công trình dịch vụ, tiện
ích công cộng cho người lao động làm việc trong khu công nghiệp theo quy định
các công trình hạ tầng khác,... nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư, phát triển bền
vững khu công nghiệp và đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật.
- Đánh giá môi trường, phân tích, dự báo những tác động tích cực tiêu
cực ảnh hưởng đến môi trường. Đề xuất các giải pháp cụ thể giảm thiểu, khắc
phục tác động đến môi trường khi triển khai thực hiện quy hoạch.
V. MỤC TIÊU LẬP QUY HOẠCH
- Cụ thể hóa định hướng phát triển công nghiệp, kinh tế - hội theo Quy
hoạch tỉnh Nam Định tại thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến m 2050 được Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1729/QĐ-TTg ngày 29/12/2023.
- Làm sở lập dự án đầu xây dựng kinh doanh kết cấu htầng khu
công nghiệp.
4
- Thu hút đầu tư, sản xuất tập trung tại khu công nghiệp; đồng thời, chuyển
dịch cấu kinh tế của địa phương từ nông nghiệp sang công nghiệp, thực hiện
mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa của tỉnh.
VI. QUY LAO ĐỘNG; LỰA CHỌN CHỈ TIÊU ĐẤT ĐAI, HẠ
TẦNG XÃ HỘI VÀ HẠ TẦNG KỸ THUẬT
- Lao động dự kiến trong khu công nghiệp: Khoảng 20.000 người.
- Chỉ tiêu sử dụng đất trong khu công nghiệp xác định theo tỷ lệ (% diện tích
toàn khu):
+ Đất giao thông: 10% (không bao gồm đất giao thông trong khuôn viên
lô đất các cơ sở sản xuất)
+ Đất cây xanh: 10% (không bao gồm đất cây xanh trong khuôn viên
đất các cơ sở sản xuất)
+ Đất các khu kỹ thuật: ≥ 1%
- Các chtiêu kinh tế kỹ thuật áp dụng trong đồ án quy hoạch tuân thủ theo
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng QCVN 01:2021/BXD của
Bộ Xây dựng và các quy chuẩn khác có liên quan, phù hợp với điều kiện thực tiễn.
VII. QUY ĐỊNH VỀ CHỨC NĂNG SỬ DỤNG ĐẤT TRONG KHU
CÔNG NGHIỆP
Khu công nghiệp Xuân Kiên được phân thành 07 chức năng sử dụng đất,
gồm: Đất sản xuất công nghiệp, kho bãi; Đất khu dịch vụ; Đất hệ thống công
trình hạ tầng kỹ thuật khác; Đất cây xanh; Đất đường giao thông; Đất bãi đỗ xe;
Đất mặt nước (hồ, kênh).
BẢNG THỐNG KÊ SỬ DỤNG ĐẤT KHU CÔNG NGHIỆP
STT
Loại đất
Toàn khu
Giai đoạn 2
Diện tích
(m²)
Tỷ lệ
(%)
Diện tích
(m²)
Tỷ lệ
(%)
Diện tích
(m²)
Tỷ lệ
(%)
I
Đất khu công
nghiệp
1.976.006,8
100,00
1.000.000,0
100,00
976.006,8
100,00
1
Đất sản xuất
công nghiệp, kho
bãi
1.344.637,4
68,05
649.198,0
64,92
695.439,4
71,25
2
Đất khu dịch vụ
28.693,1
1,45
21.008,9
2,10
7.684,2
0,79
3
Đất hạ tầng kỹ
thuật khác
59.530,9
3,01
48.296,3
4,83
11.234,6
1,15
4
Đất cây xanh
263.862,3
13,35
129.624,3
12,96
134.238,0
13,75
5
Mặt nước (hồ,
kênh)
33.268,4
1,68
9.775,1
0,98
23.493,3
2,41
5
6
Đất bãi đỗ xe
26.226,3
1,33
20.130,0
2,01
6.096,3
0,62
7
Đất giao thông
219.788,4
11,13
121.967,4
12,20
97.821,0
10,03
II
Đất ngoài khu
công nghiệp
13.993,2
10.654,5
3.338,7
1
Đất đấu nối giao
thông
7.368,4
4.029,7
3.338,7
2
Đất công trình
thủy lợi (địa
phương quản lý)
6.624,8
6.624,8
-
Tổng diện tích
quy hoạch
1.990.000,0
1.010.654,5
979.345,5
VIII. NGUYÊN TẮC, GIẢI PHÁP TỔ CHỨC KHÔNG GIAN, KIẾN
TRÚC CẢNH QUAN
1. Nguyên tắc
- Không gian kiến trúc cnh quan trong khu công nghiệp được định hình da
trên h thng giao thông ca khu công nghip. Không gian cnh quan phân tán
toàn khu công nghip, to cảnh quan đồng đều toàn khu, điểm nhn là khu vc
đầu đoạn đường D3 và khu dch v.
- Kiến trúc trong khu công nghiệp được thiết kế hài hoà, không tách bit ln
vi khu vc hin trng xung quanh.
- Không gian cnh quan to dng da trên các yếu t đã có, lưu giữ bn sc
địa phương tại các khu vực dân cư lân cận.
2. Tổ chức không gian, kiến trúc cảnh quan
a) Không gian kiến trúc cnh quan khu dch v
- T chức theo hướng tp trung ti tng khu; Kiến trúc công trình hiện đại,
s dng hình khối đơn gin, màu sc trang nhã, tránh s dng nhng màu sc
nóng, chói. Tng cao phù hp với quy định tại đồ án; là khu vc cung cp dch v
lưu trú, tiện tích các chức năng phục v cho chuyên gia, công nhân viên trong
khu công nghip.
- Không gian cảnh quan đảm bo cây xanh bóng mát, to ra các không gian
m tránh gây áp chế v th giác, tng th mang li s hài hòa, thân thin.
b) Không gian kiến trúc cnh quan khu sn xut công nghip, kho bãi
- T chc theo hướng đồng b trên toàn khu, hn chế phá v kết cu không
gian kiến trúc cnh quan ca tng th.
- Kiến trúc công trình hiện đại, s dng hình khối đơn giản, màu sc trang
nhã, hn chế s dng nhng màu sc nóng, chói. Tng cao phù hp với quy đnh
tại đồ án. Các nhà xưởng sn xut s dng các bin pháp thiết kế đồng b vi các
công trình văn phòng, phụ tr trong nhà máy.
6
- Không gian cảnh quan đảm bo cây xanh bóng mát, giao thông thông
thoáng, các không gian chính ph rõ ràng.
c) Không gian kiến trúc cnh quan các khu h tng k thut
- V trí ảnh ng lớn đến kiến trúc cnh quan toàn khu, vy kiến trúc
công trình cn nghiên cu thiết kế đảm bo hài hoà vi kiến trúc toàn khu (màu
sắc đơn giản, hn chế s dng các màu nóng, chói trong thiết kế).
- Không gian cảnh quan đm bo các ch tiêu v cây xanh, giao thông nhm
cân bng vi không gian công trình.
d) Không gian cây xanh, mặt nước
- Đưc thiết kế phân tán toàn khu. Những điểm cây xanh tập trung ưu tiên
bám các trục đường để thiết kế tiu cnh, sân đưng phc v công nhân viên,
tăng tính thẩm m toàn khu.
- Mặt nước ch yếu là v trí mương hoàn trả và h điu hòa kết hp với đoạn
sông Trà Thượng 4 qua khu ng nghip góp phn nâng cao thm m cnh quan
khu công nghiệp cũng như các khu vực xunh quanh.
IX. QUY HOẠCH HỆ THỐNG CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT
1. Quy hoạch san nền
- Cao độ đưc s dụng trong đồ án quy hoch s dng h độ cao Quc gia
VN-2000 theo quy đnh.
- Chiu cao san lp trung bình 1,6 m.
- San lp mt bng xây dựng, cao đ t +2,0 m đến +2,55 m với độ dốc đảm
bảo thoát nước t chy mi liên h gia nn vi các tuyến đường bao quanh
khu đất.
2. Quy hoạch giao thông
a) Giao thông đối ngoại
- B trí các tuyến đường chính và cng ra vào ca khu công nghip kết ni
vi các tuyến đường giao thông quan trng trong khu vc, bao gm:
+ Phía Bc đấu nối đường nhánh vào đường bộ mới (ĐT.484) tại
Km18+780(P) đấu nối với đường bên của ĐT.484 khi đường bên được đầu
theo quy định ca pháp luật (tại vị trí đường D3).
+ Phía Tây đấu nối vào QL.21 tại Km176+017(T).
b) Giao thông đối nội
- Thiết kế theo dng ô bàn c quy hoch các đường giao thông trc ngang và
các đường giao thông trc dc, thun tin trong vic kết ni vi h thng giao
thông đối ngoi;
7
- Phân chia thành các trục đường chính kết ni t các cng vào trung tâm
khu công nghip, c tuyến đường nhánh được b trí trên s song song
vuông góc vi các tuyến đường trc chính.
- Các nút giao thông được thiết kế là nút giao cùng mc.
- Đối với đường giao thông trc hin trng b ảnh hưởng bi quy hoch
đưc hoàn tr đi chung với tuyến đường ni b ca khu công nghiệp đu ni vi
ĐT.484.
- B trí 02 v trí bãi đỗ xe trong phm vi quy hoạch, trong đó bãi đỗ xe 1 vi
din tích khong 2,0 ha
nm phía Bc khu công nghip (thuộc giai đoạn 1)
bãi đỗ xe 2 vi din tích khong 0,6 ha nm trung tâm khu công nghip (thuc
giai đoạn 2).
3. Quy hoch cấp nưc
- Nhu cầu cấp nước cho khu công nghiệp khoảng 10.000 m
3
/ngày đêm
(trong đó giai đoạn 1 khoảng 5.000 m
3
/ngày đêm).
- Nguồn cấp:
+ Trong giai đoạn đầu khi nhu cầu sử dụng nước chưa lớn, nguồn nước cung
cấp cho khu ng nghiệp được mua từ nhà máy nước Xuân Trường công suất
thiết kế 12.000 m
3
/ngày đêm hoặc các nhà máy nước hiện trong khu vực
khả năng cung cấp cho khu công nghiệp.
+ Trong giai đoạn khu công nghiệp hoạt động ổn định, nguồn nước cấp cho
khu công nghiệp được lấy từ nhà máy nước sạch (tại đất HTKT2) của khu
công nghiệp với công suất 10.000 m
3
/ngày đêm, nguồn nước thô lấy từ sông Ninh
Cơ. Nhà máy nước sạch được điều chỉnh nâng công suất theo nhu cầu thực tế của
các Nhà đầu tư thứ cấp tuân thủ quy định của pháp luật.
- Mạng lưới cấp nước được thiết kế kết hợp cấp nước sản xuất và chữa cháy
theo một đường ống chung, kết hợp giữa mạng vòng và mạng cụt. Đường ống
cấp nước được thiết kế đặt dưới vỉa hè, độ sâu đặt ống phụ thuộc vào điều kiện
địa hình, địa chất, đường giao thông. Mạng lưới cấp nước sử dụng ống HDPE
thiết kế chia làm 02 giai đoạn theo quy hoạch, đầu xây dựng hoàn thiện cho
giai đoạn 1 và đặt ống chờ đến điểm đấu nối của giai đoạn 2.
- Cấp nước phòng cháy chữa cháy, khi xảy ra đám cháy bơm tăng áp sẽ hoạt
động để đẩy áp lực vào mạng đường ống trong khu công nghiệp đảm bảo áp lực
nước tại các họng cứu hỏa theo quy định của phòng cháy chữa cháy. Bố trí các
họng chữa cháy trên các trục đường giao thông chính, tại các ngã 3, ngã 4...
4. Quy hoch cấp điện
- Tổng công suất: P = 106.765 kW.
8
- Nguồn cấp:
+ Trong giai đoạn đầu tư xây dựng hạ tầng khu công nghiệp, nguồn điện cấp
được lấy từ lưới điện 22kV sau TBA 110kV Lạc Quần hiện có.
+ Trong giai đoạn vận hành khu công nghiệp, nguồn điện cấp cho toàn b
các hoạt động của khu công nghiệp được đấu nối từ hệ thống điện quốc gia thông
qua các tuyến đường dây 22kV sau TBA 110kV KCN Xuân Kiên, công suất
(2x63) MVA khi TBA 110kV KCN Xuân Kiên được đầu đưa vào vận hành
cấp điện. TBA 110kV KCN Xuân Kiên được kết nối với tuyến đường dây 110kV
chạy qua khu công nghiệp.
- Quy hoạch các tuyến cáp trung thế 22kV đi nổi trên hệ thống cột tông
cốt thép dọc theo vỉa hè giao thông, dải cây xanh.
- Xây dựng hệ thống điện chiếu sáng công cộng dọc theo các tuyến đường
nội bộ của khu công nghiệp; Sử dụng bộ đèn led chiếu sáng đường phố lắp đặt
trên cột thép mạ kẽm.
- Đường dây hạ áp cấp điện chiếu ng trong khu công nghiệp hệ thống cáp
ngầm 0,4kV, nguồn cấp điện chiếu sáng lấy từc trạm hạ thế đặt trong khu vực.
5. Quy hoch h tng vin thông th động
- Đầu tư xây dựng 01 trm truy nhp quang OLT (Optical Line Terminal).
- Bt 6 vị trí trm BTS để xây dựng cột ăng ten thân thin vi môi tờng.
- Mạng cáp viễn thông (cáp chính và cáp phối) được xây dựng ngầm hóa toàn
bộ dọc theo các tuyến đường chính, đường nội bộ, bố trí 19 tủ cáp viễn thông.
6. Quy hoạch thoát nước mưa
- H thống thoát nước mưa được quy hoch xây dựng đồng b theo nguyên
tc t chảy, các đường cng x thng ra ngun tiếp nhận theo đường ngn nht.
- H thng thoát nước mưa phù hp hin trng, quy hoch c tuyến đường
và khu dân cư xung quanh; hoàn tr h thống kênh mương tưới tiêu hin có trong
khu vực đảm bo không b ngp úng, kh năng tiêu thoát nhanh, hiu qu.
- B trí h thng h ga thu trc tiếp và h ga thăm thu kết hp; B tmng
i cống tròn thoát ớc mưa theo dng nhánh, chy dọc theo các lô đất quy
hoch, thu gom c mt tp trung chy v các kênh tiêu thoát hin trng
các kênh hoàn tr.
7. Quy hoạch thoát nước thi và x lý cht thi rn
a) Quy hoạch thoát nước thi
9
- Trên sở tính toán lưu lượng nước thải phát sinh trong khu công nghiệp,
lựa chọn xây dựng trạm xử nước thải tập trung cho khu ng nghiệp với tổng
công suất 6.000 m
3
/ngày đêm, được quy hoạch, phân chia hệ thống ra thành nhiều
modul nhỏ để x, trong đó giai đoạn 1 khả năng xử 3.000 m
3
/ngày đêm
phù hợp với tlệ lấp đầy khu công nghiệp nhu cầu xử ca nhà đầu thứ
cấp. Trm x nước thải được nâng ng suất theo nhu cầu của Nhà đầu thứ
cấp và quy định của pháp luật.
- Nước thải công nghiệp từ các nhà máy, xí nghiệp phải đảm bảo chất lượng
tại cột B bảng 1 QCVN 40:2011/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước
thải công nghiệp.
- Vị tđấu nối xả thải của khu công nghiệp vào kênh Tàu 2-3 (đoạn kênh
hoàn trả) nằm góc phía Đông Bắc của khu công nghiệp, nguồn nước xả thải
đảm bảo chất lượng tại cột A bảng 1 QCVN 40:2011/BTNMT quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về nước thải công nghiệp trước khi xả vào hệ thống thoát nước
chung của khu vực.
- Mạng lưới đường ống được quy hoạch, thiết kế theo nguyên tắc bơm có áp
từ các nhà máy được thu gom về trạm xử nước thải; được thiết kế chia làm
hai giai đoạn theo quy hoạch, đầu xây dựng hoàn thiện cho giai đoạn 1 đặt
ống chờ đến điểm đấu nối của giai đoạn 2.
b) Quy hoạch thu gom và xử lý chất thải rắn
- Chất thải rắn sinh hoạt từ khối văn phòng, các khu vực sinh hoạt được
phân loại thu gom về các khu vực tập kết, điểm tập kết lưu giữ để xe chuyên
dụng vận chuyển đến các bãi thu gom ngoài khu công nghiệp để xử lý.
- Chất thải rắn công nghiệp thông thường phải được phân loại, lưu giữ riêng
theo từng loại đ đơn vị cung cấp dịch vụ thu gom, vận chuyển bằng các xe
chuyên dụng và được xử lý tại các cơ sở theo đúng quy định.
- Chất thải nguy hại phải được khai báo khối lượng, phân định, phân loại,
thu gom và lưu trữ riêng, không để lẫn với chất thải không nguy hại, bảo đảm
không gây ô nhiễm môi trường. Đối với rác thải điện tử sẽ yêu cầu phân loại ngay
từ các nhà máy trước khi vận chuyển đến bãi tập kết khu xử rác thải,
khuyến khích tái chế rác thải điện tử; được vận chuyển bằng thiết bị, phương tiện
chuyên dụng phù hợp đến cơ sở xử lý chất thải, xử lý bằng công nghệ phù hợp và
đáp ứng quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
- Bố trí các thùng rác công cộng dọc c tuyến đường giao thông trong khu
công nghiệp với khoảng cách 100m/thùng để thu gom rác sinh hoạt, định kỳ thu
gom vận chuyển đi bởi đơn vị xử lý rác thải theo hợp đồng.
X. GIẢI PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
10
- Xây dựng hệ thống thoát nước thải riêng hoàn toàn với nước mưa. Nước
thải được thu gom, xử triệt để từ các công trình đạt tiêu chuẩn về vsinh môi
trường theo quy định trước khi thoát vào hệ thống thoát nước chung của khu vực.
- Xây dựng hthống cây xanh, trồng các dải cây xanh, thảm cỏ dọc theo
tuyến đường giao thông. Bố trí trồng cây xanh tập trung đtạo môi trường cảnh
quan.
- Rác thải hàng ngày trong cụm ng nghiệp được thu gom vận chuyển
theo quy định.
- Bảo vệ môi trường trong quá trình thi công xây dựng trong quá trình
hoạt động của cụm công nghiệp.
XI. DANH MỤC CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ;
CƠ CHẾ HUY ĐỘNG VÀ TẠO NGUỒN LỰC THỰC HIỆN
a) Chương trình d án ưu tiên đầu
Căn cứ vào Quy hoch phân khu xây dng khu công nghiệp được phê duyt;
phân k đầu tư theo các giai đoạn ca khu công nghiệp cũng như để đảm bo vic
vn hành, hoạt động ca khu công nghip cn ưu tiên thực hin d án đầu xây
dng kinh doanh kết cu h tng khu công nghip Xuân Kiên, huyn Xuân
Trường, tỉnh Nam Định giai đoạn 1 ti Xuân Phúc, huyện Xuân Trường, tnh
Nam Đnh vi din tích 1.000.000 m
2
.
- Ưu tiên thực hiện các dự án đấu nối về giao thông và hạ tầng kỹ thuật cho
giai đoạn 1, cụ thể:
+ Đấu nối tuyến giao thông cửa ngõ dự án với tuyến đường Nam Định - Lạc
Quần - Đường bộ ven biển (ĐT.484).
+ Các công trình hạ tầng đầu mối như: Trạm điện đường dây điện cao
thế, trung thế, trạm biến áp, trạm cấp nước sạch, trạm xử lý nước thải, phòng
cháy chữa cháy, bãi đỗ xe...
+ Xây dựng khu điều hành, dịch vụ đảm bảo quản lý, vận hành khu công
nghiệp và đáp ứng nhu cầu về thương mại, dịch vụ trong khu công nghiệp.
+ San lấp nền hệ thống hạ tầng nội bộ n trong khu công nghiệp - giai
đoạn 1 kết hợp với hoàn trả các công trình thủy lợi hiện trạng trong qtrình
triển khai xây dựng.
- Giai đoạn 2 với quy mô diện tích khoảng 976.006,8 m
2
nâng diện tích toàn
bộ khu công nghiệp lên 1.976.006,8 m
2
theo quy hoạch được triển khai khi đảm
bảo các quy định của pháp luật.
b) Cơ chế huy động và nguồn lực thực hiện
11
- Kêu gọi, xúc tiến để lựa chọn nhà đầu dự án đầu xây dựng kinh
doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp Xuân Kiên, huyện Xuân Trường, tỉnh
Nam Định có năng lực, kinh nghiệm;
- Kêu gọi xúc tiến đầu các dự án phát triển sản xuất, kinh doanh
công nghệ hiện đại, suất đầu tư lớn, thân thiện môi trường; Tích cực đầu cơ sở
hạ tầng của Khu công nghiệp tạo lợi thế cạnh tranh trong kêu gọi đầu tư. Xây
dựng chính sách ưu đãi, hỗ trợ, thu hút đầu phát triển công nghiệp theo quy
định.
- Nguồn vốn:
+ Từ nguồn vốn của nhà đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu
công nghiệp Xuân Kiên, huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định.
+ Các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
XII. QUY ĐỊNH QUẢN LÝ THEO ĐỒ ÁN QUY HOẠCH
Việc quản thực hiện quy hoạch được quy định cụ thể tại Quy định quản
theo đồ án Quy hoạch phân khu xây dựng khu công nghiệp Xuân Kiên, huyện
Xuân Trường, tỉnh Nam Định” trong hồ sơ đồ án quy hoạch.
XIII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Nam Định
- Chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật UBND tỉnh về tính chính
xác ca các nội dung, thông tin, số liệu, tài liệu, hệ thống sơ đồ, dữ liệu, chtiêu
kỹ thuật của đồ án đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy định của
pháp luật và đảm bảo phù hợp với Quy hoạch tỉnh, đồng bộ, thống nhất với các
quy hoạch có liên quan.
- Chủ trì, phối hợp với S Xây dựng, UBND huyện Xuân Trường các
đơn vị liên quan tổ chức công bố công khai đồ án Quy hoạch được duyệt theo
quy định.
- Quản lý chặt chẽ quỹ đất và trật tự xây dựng theo quy hoạch được duyệt và
các quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Sở Xây dựng chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước UBND tỉnh, Chủ
tịch UBND tỉnh theo chức năng, nhiệm v trong công tác thẩm định đồ án quy
hoạch trên, đảm bảo phù hợp với quy hoạch cấp trên, quy hoạch tỉnh các quy
hoạch liên quan; thực hiện kiểm tra, giám sát thực hiện quy hoạch được duyệt
theo quy định.
3. Sở Kế hoạch Đầu tư, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Giao thông vận
tải và các quan, đơn vị liên quan theo chức ng, nhiệm vụ trách nhiệm cập
nhật quy hoạch theo ngành để quản lý, tổ chức thực hiện quy hoạch theo quy định.
12
Điều 2. - Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày;
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân n tỉnh, Thủ trưởng các quan:
Sở Xây dựng, Sở Kế hoạch và Đầu , Sở Tài nguyên Môi trường, S Giao
thông vận tải, Ban Quản các khu công nghiệp tỉnh; Ch tịch UBND huyện
Xuân Trường các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VP1, VP5.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Anh Dũng

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 218/QĐ-UBND Nam Định 2025 Quy hoạch phân khu xây dựng KCN Xuân Kiên, huyện Xuân Trường

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×