Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 07:2020/BCT An toàn đối với máy phát điện phòng nổ sử dụng trong mỏ hầm lò

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • Quy chuẩn liên quan
  • Lược đồ
  • Tải về
Mục lục
Tìm từ trong trang
Lưu
Theo dõi văn bản

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
  • Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17
Ghi chú

Quy chuẩn Việt Nam QCVN 07:2020/BCT

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 07:2020/BCT An toàn đối với máy phát điện phòng nổ sử dụng trong mỏ hầm lò
Số hiệu:QCVN 07:2020/BCTLoại văn bản:Quy chuẩn Việt Nam
Cơ quan ban hành: Bộ Công ThươngLĩnh vực: Công nghiệp
Ngày ban hành:30/11/2020Hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Người ký:Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Ghi chú
Ghi chú: Thêm ghi chú cá nhân cho văn bản bạn đang xem.
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

QCVN 07:2020/BCT

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN ĐỐI VỚI MÁY PHÁT ĐIỆN PHÒNG NỔ SỬ DỤNG TRONG MỎ HẦM LÒ

National technical regulation on safety for explosion-proof generator used in underground mine

 

LỜI NÓI ĐẦU

QCVN 07:2020/BCT do Ban soạn thảo Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn đối với máy phát điện phòng nổ sử dụng trong mỏ hầm lò, Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành theo Thông tư số 38/2020/TT-BCT ngày 30 tháng 11 năm 2020.

 

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN ĐỐI VỚI MÁY PHÁT ĐIỆN PHÒNG NỔ SỬ DỤNG TRONG MỎ HẦM LÒ

National technical regulation on safety for explosion-proof generator used in underground mine

 

I. QUY ĐỊNH CHUNG

1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chuẩn kỹ thuật này quy định các yêu cầu kỹ thuật an toàn và quản lý đối với máy phát điện phòng nổ sử dụng trong mỏ hầm lò có khí cháy và bụi nổ. Có mã HS được quy định tại Phụ lục A của Quy chuẩn kỹ thuật này.

2. Đối tượng áp dụng

Quy chuẩn kỹ thuật này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến máy phát điện phòng nổ sử dụng trong mỏ hầm lò trên lãnh thổ Việt Nam.

3. Giải thích từ ngữ

3.1. Khí quyển nổ là hỗn hợp với không khí, trong điều kiện khí quyển, của các chất dễ cháy ở dạng khí, hơi, bụi, sợi, hoặc vật bay mà, sau khi bắt cháy, cho phép ngọn lửa lan truyền tự duy trì.

3.2. Nhiệt độ

3.2.1. Nhiệt độ bắt lửa của khí quyển nổ là nhiệt độ thấp nhất của bề mặt được làm nóng, trong các điều kiện thử nghiệm, sẽ đốt cháy một chất dễ cháy ở dạng hỗn hợp khí hoặc hơi với không khí.

3.2.2. Nhiệt độ bề mặt tối đa là nhiệt độ cao nhất đạt được trong các điều kiện hoạt động bất lợi nhất của các bề mặt bên ngoài mà bầu khí quyển xung quanh có thể tiếp cận, như các bề mặt của động cơ, máy phát, thiết bị điện, các thiết bị phụ trợ có vỏ phòng nổ, thiết bị chặn tia lửa, ống dẫn.

3.2.3. Nhiệt độ tối đa là nhiệt độ lớn nhất của:

3.2.3.1. Nhiệt độ bề mặt tối đa.

3.2.3.2. Nhiệt độ khí tối đa đối với:

3.2.3.2.1. Khí thải thoát ra vào khí quyển ngay sau thiết bị chặn tia lửa.

3.2.3.2.2. Không khí nạp ở đầu ra của thiết bị tăng áp.

3.3. Máy phát điện phòng nổ là tổ hợp thiết bị gồm: Động cơ diesel kiểu piston phòng nổ; máy phát điện xoay chiều ba pha phòng nổ; tủ điều khiển và tủ đóng cắt phòng nổ cùng với các bộ phận liên quan.

3.4. Động cơ diesel kiểu piston phòng nổ là động cơ diesel được chế tạo để sử dụng trong khí quyển nổ.

3.5. Nhiên liệu diesel là nhiên liệu được sử dụng cho động cơ diesel kiểu piston phòng nổ bao gồm: Dầu diesel và các loại nhiên liệu khác có tính năng tương đương.

3.6. Máy phát điện xoay chiều ba pha phòng nổ là máy phát điện xoay chiều ba pha được chế tạo để sử dụng trong khí quyển nổ.

3.7. Mối ghép phòng nổ là mối ghép nơi các bề mặt tương ứng của hai phần của vỏ hoặc kết hợp các vỏ khác nhau với nhau để ngăn ngừa sự lan truyền của một vụ nổ bên trong đến khí quyển, khí nổ xung quanh vỏ.

3.8. Bộ chặn ngọn lửa là thiết bị được trang bị để nối thông giữa hệ thống xilanh của động cơ diesel kiểu piston với các đường ống dẫn khí vào và khí thải ra để cho phép truyền hỗn hợp khí cháy/không khí nhưng ngăn chặn ngọn lửa đi qua. Thiết bị chặn ngọn lửa bao gồm các phần tử chặn tia lửa và vỏ phòng nổ.

3.9. Bộ chặn tia lửa là thiết bị lắp đặt bên trong hệ thống khí thải, có tác dụng triệt tiêu các tia, hạt cháy sáng, hạ nhiệt độ và làm giảm khói bụi.

3.10. Thiết bị bảo vệ tự động là thiết bị an toàn có khả năng kịp thời đưa ra tín hiệu cảnh báo khi một thông số điều khiển giám sát của máy phát phòng nổ xuất hiện tình trạng bất thường và có khả năng tự động dừng động cơ diesel kiểu piston phòng nổ đang vận hành.

3.11. Tủ điều khiển và tủ đóng cắt phòng nổ là thiết bị điện dùng để đóng - cắt, bảo vệ, đo lường, giám sát điều khiển tự động hoạt động của máy phát điện xoay chiều ba pha phòng nổ, có vỏ không xuyên nổ dạng “d”.

3.12. Vỏ không xuyên nổ dạng “d” là vỏ trong đó có chứa các bộ phận có thể mồi cháy hỗn hợp khí nổ và có thể chịu được áp lực xuất hiện trong vụ nổ bên trong của hỗn hợp khí nổ đó và ngăn ngừa sự lan truyền vụ nổ ra khí quyển nổ xung quanh vỏ.

II. QUY ĐỊNH V KỸ THUẬT AN TOÀN

4. Tài liệu viện dẫn

4.1. QCVN QTĐ-5:2009/BCT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kỹ thuật điện - Tập 5 Kiểm định trang thiết bị hệ thống điện.

4.2. QCVN 01:2011/BCT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong khai thác than hầm lò.

4.3. QCVN 04:2017/BCT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong khai thác quặng hầm lò.

4.4. TCVN 4255: 2008 (IEC 60529:2001) Cấp bảo vệ bằng vỏ ngoài (mã IP).

4.5. TCVN 6627-1:2014 (IEC 60034-1:2010) Máy điện quay - Phần 1: Thông số đặc trưng và tính năng.

4.6. TCVN 7079-7: 2002 (IEC 60079-7: 2017) Thiết bị điện dùng trong mỏ hầm lò - Phần 7: Tăng cường độ tin cậy - Dạng bảo vệ “e”.

4.7. TCVN 7079-11: 2002 (IEC 60079-11: 2011) Thiết bị điện dùng trong mỏ hầm lò - Phần 11: An toàn tia lửa - Dạng bảo vệ “i”.

4.8. TCVN 7144-1:2008 (ISO 3046-1:2002) Động cơ đốt trong kiểu pít tông - Đặc tính - Phần 1: Công bố công suất, tiêu hao nhiên liệu và dầu bôi trơn, phương pháp thử - Yêu cầu bổ sung đối với động cơ thông dụng.

4.9. TCVN 7994-1:2009 (IEC 60439-1:2004) Tủ điện đóng - cắt và điều khiển hạ áp - Phần 1: Tủ điện được thử nghiệm điển hình và tủ điện được thử nghiệm điển hình từng phần.

4.10. TCVN 8096-200:2010 (IEC 62271-200:2003) Tủ điện đóng - cắt và điều khiển cao áp - phần 200: Tủ điện đóng - cắt và điều khiển xoay chiều có vỏ bọc bằng kim loại dùng cho điện áp danh định lớn hơn 1kV đến và bằng 52 kV.

4.11. TCVN 9729-1:2013 (ISO 8528-1:2005) Tổ máy phát điện xoay chiều dẫn động bởi động cơ đốt trong kiểu pit tông - Phần 1: Ứng dụng, công suất danh định và tính năng.

4.12. TCVN 9729-2:2013 (ISO 8528-2:2005) Tổ máy phát điện xoay chiều dẫn động bởi động cơ đốt trong kiểu pit tông - Phần 2: Động cơ.

4.13. TCVN 9729-3:2013 (ISO 8528-3:2005) Tổ máy phát điện xoay chiều dẫn động bởi động cơ đốt trong kiểu pit tông - Phần 3: Máy phát điện xoay chiều cho tổ máy phát điện.

4.14. TCVN 9729-4:2013 (ISO 8528-4:2005) Tổ máy phát điện xoay chiều dẫn động bởi động cơ đốt trong kiểu pit tông - Phần 4: Tủ điều khiển và tủ đóng cắt.

4.15. TCVN 9729-6:2013 (ISO 8528-6:2005) Tổ máy phát điện xoay chiều dẫn động bởi động cơ đốt trong kiểu pit tông - Phần 6: Phương pháp thử.

4.16. TCVN 9729-10:2013 (ISO 8528-10:1998) Tổ máy phát điện xoay chiều dẫn động bởi động cơ đốt trong kiểu pit tông - Phần 10: Đo độ ồn trong không khí theo phương pháp bề mặt bao quanh.

4.17. TCVN 10888-0:2015 (IEC 60079-0:2011) Khí quyển nổ - Phần 0: Thiết bị - Yêu cầu chung.

4.18. TCVN 10888-1:2015 (IEC 60079-1:2014) Khí quyển nổ - Phần 1: Bảo vệ thiết bị bằng vỏ không xuyên nổ “d”.

4.19. IEC 60079-11:2011 Explosive atmospheres Past 11: Equipment protection by intrinsic safety “i” (Khí quyển nổ - Phần 11: Bảo vệ thiết bị bằng an toàn tia lửa “i”.

4.20. IEC 60079-7:2015/AMD1:2017 Explosive atmospheres Past 7: Past 7: Equipment protection by increased safety "e" (Khí quyển nổ - Phần 7: Tăng cường độ tin cậy - Dạng bảo vệ “e”).

5. Các yêu cầu chung

5.1. Máy phát điện phòng nổ sử dụng trong mỏ hầm lò không được sử dụng trong các trường hợp sau:

5.1.1. Mỏ hầm lò có khí cháy chứa carbon disulphide (CS2).

5.1.2. Đường lò dùng để sản xuất, chế biến hoặc lưu trữ vật liệu nổ công nghiệp.

5.2. Yêu cầu về vị trí lắp đặt đối với máy phát điện phòng nổ:

5.2.1. Độ dốc không quá ±15° so với vị trí cân bằng và ở những khám, trạm và đường lò có kết cấu chống giữ đảm bảo an toàn.

5.2.2. Khô ráo và được thông gió đảm bảo theo quy định tại Điều 42 của QCVN 01: 2011/BCT đối với mỏ than, Điều 43 của QCVN 04: 2017/BCT đối với mỏ quặng.

5.2.3. Không khí và nhiệt độ phải đảm bảo theo quy định tại Điều 41 của QCVN 01:2011/BCT đối với mỏ than, Điều 42 của QCVN 04:2017/BCT đối với mỏ quặng.

5.2.4. Lưu lượng gió yêu cầu tại vị trí máy phát điện làm việc phải đảm bảo tuân thủ theo quy định tại Điều 42 của QCVN 01:2011/BCT đối với mỏ than, Điều 43 của QCVN 04:2017/BCT đối với mỏ quặng, nhưng không được nhỏ hơn 0,08 m3/s/kW công suất của động cơ diesel.

5.2.5. Phải trang bị thùng cát cứu hỏa, bình cứu hỏa, điện thoại phục vụ vận hành máy phát điện phòng nổ.

5.3. Máy phát điện phòng nổ sử dụng trong mỏ hầm lò phải được trang bị thiết bị cảnh báo khí mêtan tự động và được liên động cắt điện với động cơ của máy phát điện khi hàm lượng khí mêtan vượt ngưỡng cho phép.

5.4. Yêu cầu đối với tiếng ồn tại vị trí làm việc

5.4.1. Các khu vực khám, trạm và đường lò lắp đặt máy phát điện phòng nổ phải được trang bị hệ thống cách âm. Mức áp suất âm cực đại (Max) không vượt quá 115 dBA.

5.4.2. Hệ thống cách âm buồng, trạm lắp đặt máy phát điện phòng nổ phải được làm bằng vật liệu chống cháy.

5.5. Khí thải của động cơ diesel kiểu piston phòng nổ phát ra môi trường bên ngoài phải đảm bảo các giá trị theo quy định tại Bảng 1.

Bảng 1. Chỉ tiêu khí thải của động cơ diesel

STT

Chỉ tiêu

Đơn vị

Giá trị

1

CO

ppm

< 1 100 (0,11%)

2

NO

ppm

< 900 (0,09%)

3

NO2

ppm

< 100 (0,010%)

4

NOx

ppm

< 1 000 (0,10%)

Chú dẫn: Phương pháp xác định chỉ tiêu khí thải của động cơ diesel bằng cách đo trực tiếp tại cửa xả của động cơ diesel bằng các thiết bị đo khí tự động cầm tay.

5.6. Thông số kỹ thuật

5.6.1. Công suất danh định: Đến 1 000 KVA.

5.6.2. Điện áp danh định: 380 V, 660 V, 1 140 V, 3 300 V, 6 000 V.

5.6.3. Tần số danh định: 50 Hz.

5.7. Yêu cầu về chế độ vận hành

Máy phát điện phòng nổ sử dụng trong mỏ hầm lò chỉ được phép vận hành độc lập.

5.8. Cơ cấu di chuyển

Trong quá trình vận chuyển trong mỏ hầm lò, máy phát điện phòng nổ sử dụng trong mỏ hầm lò phải có bánh xe lắp ở phần khung dưới của máy phù hợp với các kích thước đường ray cỡ đường 900 mm hoặc 600 mm để thuận tiện trong quá trình di chuyển; phải được cố định sau khi lắp đặt.

5.9. Móc treo phải được lắp trực tiếp trên vỏ máy, đảm bảo chịu được tải trọng của máy trong quá trình vận chuyển và lắp đặt.

5.10. Bộ phận nối đất

5.10.1. Trong các khoang đấu cáp và hai phía đối diện bên ngoài của vỏ máy máy phát điện xoay chiều ba pha phòng nổ; động cơ diesel kiểu piston phòng nổ; tủ điều khiển và tủ đóng cắt phòng nổ; các khoang và hộp đấu dây phải có cơ cấu để đảm bảo bắt các dây tiếp đất chắc chắn và được hàn vào vỏ.

5.10.2. Dây dẫn và thanh tiếp đất: Thực hiện theo các quy định tại QCVN 01: 2011/BCT, QCVN 04: 2017/BCT.

6. Yêu cầu đối với các dạng bảo vệ nổ được áp dụng

Các thiết bị điện; bộ phận sinh nhiệt; cơ cấu ngăn chặn ngọn lửa được lắp đặt trong máy phát điện phòng nổ sử dụng trong mỏ hầm lò có khí cháy và bụi nổ phải tuân thủ theo các tiêu chuẩn TCVN 10888-0:2015 (IEC 60079-0:2011), TCVN 10888-1:2015 (IEC 60079-1:2014); bộ tiêu chuẩn IEC 60079-7, IEC 60079-11, IEC 60079-15, IEC 60079-18 và các quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật này.

6.1. Dạng bảo vệ có vỏ không xuyên nổ “d”, bao gồm:

6.1.1. Các khoang đấu cáp.

6.1.2. Các cổ cáp đầu vào và cổ cáp đầu ra, các phễu cáp.

6.1.3. Các bộ phận sứ xuyên qua thành và vách phòng nổ.

6.1.4. Các phần tử xuyên sáng.

6.1.5. Các nút bấm điều khiển, khóa chuyển mạch.

6.1.6. Các cơ cấu điều khiển truyền chuyển động quay hoặc tịnh tiến.

6.1.7. Các chốt, các lỗ liên quan và các phần tử trống.

6.1.8. Các cơ cấu bắt chặt đặc biệt.

6.1.9. Các cơ cấu liên động.

6.1.10. Các nắp mở nhanh.

6.1.11. Bộ phận nối đất.

6.1.12. Bộ ngăn chặn lửa.

6.2. Yêu cầu đối với vỏ không xuyên nổ dạng “d”

6.2.1. Các dạng mối ghép phòng nổ

6.2.1.1. Mối ghép phòng nổ dạng nút ống, hình trụ không có lỗ bắt bu lông như Hình 1.

Chú dẫn:

c - Bề rộng mối ghép phòng nổ phần mặt phẳng, mm.

d - Bề rộng mối ghép phòng nổ phần hình trụ, mm.

f - Khoảng hở của mép vát, mm.

L - Bề rộng nhỏ nhất của mối ghép phòng nổ, mm; L = c + d với điều kiện: c ≥ 3,0 mm , f ≤ 1,0 mm.

T - Phía bên trong của vỏ thiết bị.

Hình 1. Mối ghép phòng nổ dạng nút ống, hình trụ không có lỗ bắt bu lông

6.2.1.2. Mối ghép phòng nổ dạng nút ống, hình trụ có lỗ bắt bu lông như Hình 2.

Chú dẫn:

a - Bề rộng mối ghép phần hình trụ, mm.

b - Bề rộng mối ghép phần mặt phẳng đến lỗ bu lông, mm.

i - Khe hở của mối ghép hình trụ, mm.

l - Khoảng cách nhỏ nhất từ bên trong thiết bị đến lỗ bu lông, mm; I = a + b nếu i ≤ 0,2 mm.

L - Bề rộng nhỏ nhất của mối ghép phòng nổ, mm.

T - Phía bên trong của vỏ thiết bị.

Hình 2. Mối ghép phòng nổ dạng nút ống, hình trụ có lỗ bắt bu lông

6.2.1.3. Mối ghép phòng nổ dạng mặt bích phẳng như Hình 3.

Chú dẫn:

I - Khoảng cách nhỏ nhất từ bên trong thiết bị đến lỗ bu lông, mm.

L - Bề rộng nhỏ nhất của mối ghép phòng nổ, mm.

T - Phía bên trong của vỏ thiết bị.

Hình 3. Mối ghép phòng nổ dạng mặt bích phẳng

6.2.1.4. Khoảng cách nhỏ nhất từ bên trong thiết bị đến lỗ bu lông phải đảm bảo theo quy định tại Bảng 2.

Bảng 2. Khoảng cách nhỏ nhất từ bên trong thiết bị đến lỗ bu lông.

l

(mm)

L

(mm)

6

< 12,5

8

12,5 ≤ L < 25

9

≥ 25

6.2.1.5. Mối ghép phòng nổ mặt bích có gioăng đệm như Hình 4.

Chú dẫn:

G - Gioăng đệm.

L - Bề rộng mối ghép phòng nổ, mm.

T - Phía bên trong của vỏ thiết bị.

Hình 4. Mối ghép phòng nổ mặt bích có gioăng đệm

6.2.1.6. Mối ghép phòng nổ dạng trục xoay như Hình 5.

Chú dẫn:

L - Bề rộng mối ghép phòng nổ, mm.

Hình 5. Mối ghép phòng nổ dạng trục xoay

Trường hợp cần thao tác đi qua thành của vỏ không xuyên nổ, chiều rộng của mối ghép phải lớn hơn 25 mm.

6.2.1.7. Mối ghép phòng nổ dạng trục xoay có bạc lót như Hình 6.

Chú dẫn:

L - Bề rộng mối ghép phòng nổ, mm.

Hình 6. Mối ghép phòng nổ dạng trục xoay có bạc lót

6.2.1.8. Mối ghép phòng nổ dạng ren, vít như Hình 7.

Chú dẫn:

T - Bước ren.

Y - Chiều dài ăn khớp của ren, mm.

α - Góc đỉnh ren, độ.

Hình 7. Mối ghép phòng nổ dạng ren, vít

6.2.1.9. Mối ghép trục đối với trục quay như Hình 8.

Chú dẫn:

L - Khoảng cách từ bề mặt trục đến rãnh mỡ.

Hình 8. Mối ghép trục đối với trục quay

6.2.1.10. Mối ghép đệm trượt đối với các trục của máy điện quay như Hình 9.

Chú dẫn:

1 - Khe hở.

2 - Vấu ngăn chặn sự quay của miếng đệm

Hình 9. Mối ghép đệm trượt đối với các trục của máy điện quay

6.2.1.11. Mối ghép của trục có các vòng đệm của máy điện quay như Hình 10.

Chú dẫn:

k - khoảng hở theo đường kính nhỏ nhất cho phép không cọ sát

m - khoảng hở theo đường kính lớn nhất theo k

D,d - khoảng hở theo đường kính

Hình 10. Mối ghép của trục có các vòng đệm của các máy điện quay

6.2.2. Chiều rộng và khe hở nhỏ nhất của mối ghép phòng nổ:

6.2.2.1. Đối với các mối ghép dạng: Nút ống, hình trụ, mặt bích, trục xoay: Theo quy định tại Bảng 3.

Bảng 3. Chiều rộng và khe hở nhỏ nhất của mối ghép phòng nổ

Dạng mối ghép

Chiều rộng nhỏ nhất của mối ghép L (mm)

Khe hở nhỏ nhất
(mm)

Thể tích (cm3)
V ≤ 100

Thể tích (cm3)
100 < V ≤ 500

Thể tích (cm3)
500 < V ≤ 2000

Thể tích (cm3)
2 000 < V ≤ 5750

Thể tích (cm3)
V > 5750

I

IIA

IIB

I

IIA

IIB

I

IIA

IIB

I

IIA

IIB

I

IIA

IIB

Nút ống, hình trụ, mặt bích, trục xoay

6

0,30

0,30

0,20

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

9,5

0,35

0,30

0,20

0,35

0,30

0,20

0,08

0,08

0,08

-

0,08

0,08

-

0,08

-

12,5

0,40

0,30

0,20

0,40

0,30

0,20

0,40

0,30

0,20

0,40

0,20

0,15

0,40

0,20

0,15

25

0,50

0,40

0,20

0,50

0,40

0,20

0,50

0,40

0,20

0,50

0,40

0,20

0,50

0,40

0,20

Mối ghép hình trụ đối với bộ đệm cáp của trục máy điện quay có

Ổ đỡ bạc trượt

6

0,30

0,30

0,20

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

9,5

0,35

0,30

0,20

0,35

0,30

0,20

-

-

-

-

-

-

-

-

-

12,5

0,40

0,35

0,25

0,40

0,30

0,20

0,40

0,30

0,20

0,40

0,20

-

0,40

0,20

-

25

0,50

0,40

0,30

0,50

0,40

0,25

0,50

0,40

0,25

0,50

0,40

0,20

0,50

0,40

0,20

40

0,60

0,50

0,40

0,60

0,50

0,30

0,60

0,50

0,30

0,60

0,50

0,25

0,60

0,50

0,25

Ổ đỡ phần tử lăn

6

0,45

0,45

0,30

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

9,5

0,50

0,45

0,35

0,50

0,40

0,25

-

-

-

-

-

-

-

-

-

12,5

0,60

0,50

0,40

0,60

0,45

0,30

0,60

0,45

0,30

0,60

0,30

0,20

0,60

0,30

0,20

25

0,75

0,60

0,45

0,75

0,60

0,40

0,75

0,60

0,40

0,75

0,60

0,30

0,75

0,60

0,30

40

0,80

0,75

0,60

0,80

0,75

0,45

0,80

0,75

0,45

0,80

0,75

0,40

0,80

0,75

0,40

Chú dẫn:

- Kí hiệu: I là nhóm thiết bị dùng cho các mỏ có khí mê tan.

- Kí hiệu: IIA và IIB là nhóm thiết bị dùng cho các mỏ có khí cháy khác mêtan.

                     

6.2.2.2. Đối với mối ghép dạng ren, vít tuân thủ theo các yêu cầu sau:

6.2.2.2.1. Ít nhất năm ren được ăn khớp với nhau.

6.2.2.2 2. Bước ren ≥ 0,7 mm.

6.2.2.2.3. Góc đỉnh răng bằng 60° (± 5°).

6.2.2.2.4. Chiều dài ăn khớp của ren ≥ 5 mm với V ≤ 100 cm3.

6.2.2.2.5. Chiều dài ăn khớp của ren ≥ 8 mm với V > 100 cm3.

6.2.3. Cơ cấu bắt chặt đặc biệt

Tất cả các mối ghép phòng nổ sử dụng bu lông bắt chặt phải có các vòng đệm vênh chống trôi và chỉ mở được khi sử dụng các dụng cụ.

6.2.4. Cơ cấu liên động phải đảm bảo hoạt động đúng chức năng.

6.2.5. Nắp mở nhanh phải có cơ cấu liên động; chỉ mở được sau khi đã cắt điện và cơ cấu liên động đã được mở.

6.2.6. Cổ cáp khi đấu nối phải:

6.2.6.1. Được bắt chặt vào vỏ thiết bị và có đầy đủ các chi tiết để làm kín và kẹp chặt cáp, một trong các loại cổ cáp như Hình 11.

Chú dẫn:

1 - Vòng cao su bịt kín cáp.

2 - Cáp điện cao su.

3 - Chi tiết kẹp cáp.

4 - Chi tiết vào cáp để ép chặt gioăng đệm cao su.

5 - Vỏ thiết bị.

D - Đường kính ngoài của cáp điện cao su, mm.

D1 - Đường kính trong của cổ cáp, mm.

D2, D3 - Đường kính ngoài, trong của gioăng đệm cao su, mm.

Hình 11. Cổ cáp khi được đấu nối

6.2.6.2. Khoảng cách lớn nhất giữa cổ cáp, gioăng đệm và cáp điện cao su theo quy định tại Bảng 4.

Bảng 4. Khoảng cách lớn nhất giữa cổ cáp, gioăng đệm và cáp điện cao su

D2

(mm)

Khoảng cách từ

D1-:-D2

(mm)

Khoảng cách từ

D3 -:- d

(mm)

< 20

≤ 1

≤ 2

20 -:- 60

≤ 2

> 60

≤ 3

6.2.6.3. Các chi tiết của cổ cáp phải được vặn chặt để đảm bảo tính năng làm kín.

6.2.6.4. Gioăng cao su phải đảm bảo không bị nứt, đàn hồi tốt, cáp điện không bị kéo căng hoặc bẻ gập trong quá trình lắp ráp và vận hành.

6.2.6.5. Ở cổ cáp cao áp có sử dụng vật liệu điền đầy là bitum cách điện, khối bitum khi đông cứng phải đảm bảo không có vết nứt.

6.2.7. Cổ cáp chưa được đấu nối phải được bịt kín như Hình 12.