• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 51/KH-UBND Gia Lai 2024 triển khai Quyết định 693/QĐ-TTg ngày 17/7/2024

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 13/01/2025 11:34 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 51/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Nguyễn Tuấn Anh
Trích yếu: Triển khai thực hiện Quyết định 693/QĐ-TTg ngày 17/7/2024 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai thực ​hiện Kết luận 72-KL/TW ngày 23/02/2024 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết 13-NQ/TW ngày 16/01/2012 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về xây dựng kết cấu hạ tầng đồng bộ nhằm đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
08/01/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Chính sách Công nghiệp

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 51/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 51/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 51/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
Gia Lai, ngày tháng năm 2024
KẾ HOẠCH
Trin khai thc hin Quyết đnh s 693/QĐ-TTg ngày 17 tháng 7 năm 2024 ca
Th tưng Chính ph ban hành Kế hoạch trin khai thc hin Kết lun s 72-
KL/TW ngày 23 tháng 02 năm 2024 ca B Chính trv tiếp tc thc hin Ngh
quyết s13-NQ/TW ngày 16 tháng 01 năm 2012 của Ban Chp hành Trung ương
Đng khoá XI v xây dng kết cu h tng đng b nhằm đưa nưc ta cơ bản tr
thành nưc công nghip theo hưng hiện đi
Căn cứ Quyết đnh s 693/QĐ-TTg ngày 17 tháng 7 năm 2024 ca Th tưng
Chính ph v ban hành Kế hoch trin khai thc hiện Kết lun s 72-KL/TW ngày 23
tháng 02 năm 2024 ca B Chính tr v tiếp tc thc hin Ngh quyết s 13-NQ/TW ngày
16 tháng 01 năm 2012 ca Ban Chp hành Trung ương Đng khoá XI v xây dng kết
cu htng đng b nhm đưa nưc ta cơ bn trở tnh nưc công nghip theo hưng
hin đi (sau đây gọi tt là Quyết đnh s693/QĐ-TTg).
Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện với những
nội dung cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
Cụ thể hoá triển khai thực hiện hiệu quả nhiệm vụ, giải pháp của Quyết
đnh s 693/QĐ-TTg.
2. Yêu cầu
- Xác định những việc cần thực hiện, rõ lộ trình, rõ trách nhiệm, nhiệm vụ
của các sở, ban, ngành, địa phương trong thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp được
xác định tại Quyết đnh s 693/QĐ-TTg.
- Vic t chức trin khai thc hiện Quyết đnh s 693/QĐ-TTg phi kế tha các
quan đim, mc tiêu, đnh hưng phát triển các lĩnh vc kết cu h tầng theo tinh thn ca
Nghị quyết số 13-NQ/TW, Ngh quyết 05-NQ/TU ngày 20 tháng 01 năm 2022 ca Tnh
u về phát triển kết cấu hạ tầng đồng bộ, nhất hạ tầng các vùng động lực của
tỉnh Gia Lai đến năm 2030 (sau đây gọi tắt là Ngh quyết 05-NQ/TU); phù hợp với
Nghị quyết số 23-NQ/TW, ngày 06 tháng 10 năm 2022 của Bộ Chính trị về
phương hướng phát triển kinh tế - hội bảo đảm quốc phòng, an ninh vùng
Tây Nguyên đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; Quyết định 1750/QĐ-TTg
ngày 30 tháng 12 năm 2023 về phê duyệt Quy hoạch tỉnh Gia Lai thời kỳ 2021 -
2030, tầm nhìn đến năm 2050 (sau đây gọi tắt Quyết định 1750/QĐ-TTg);
Chương trình hành động số 63-CTr/TU, ngày 13 tháng 7 năm 2023 của Ban
Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 23-NQ/TW, ngày 06 tháng 10 năm
51
08
01
2
2022 của BChính trị vphương hướng phát triển kinh tế - hội bảo đảm
quốc phòng, an ninh vùng Tây Nguyên đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045
kết quả, kinh nghiệm thực hiện trong thời gian qua, bảo đảm thực chất, hiệu quả.
- Tăng cường kiểm tra, giám sát đánh giá kết quả thực hiện Quyết đnh
s 693/QĐ-TTg.
- Căn cứ vào các nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu trong Kế hoạch này, các cấp
các ngành tổ chức triển khai thực hiện một cách quyết liệt, cụ thể, phù hợp với
thực tế ngành, đơn vị, địa phương mình; sự phối kết hợp chặt chẽ; thường
xuyên đôn đốc, kiểm tra, giám sát; kịp thời khắc phục khó khăn, vướng mắc; bổ
sung, cập nhật những chủ trương, nhiệm vụ mới đáp ứng yêu cầu, đòi hỏi của thực
tiễn đảm bảo việc triển khai thực hiện các nội dung, nhiệm vụ đạt hiệu quả, chất
lượng và đúng tiến độ Kế hoạch đề ra.
II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Công tác quán triệt, tuyên truyền, phổ biến Kế hoạch triển khai thực hiện
- Tập trung quán triệt các nội dung của Kết lun s72-KL/TW; Ngh quyết s
13-NQ/TW, Quyết đnh s693/QĐ-TTg; Nghquyết 05-NQ/TU Kế hoạch này đ
các cấp, các ngành nắm vững đường lối, quan điểm, chủ trương, chính sách, nhiệm
vụ, giải pháp của Đảng về xây dng kết cu h tng đng b nhm đưa nưc ta cơ bn
tr thành nưc công nghip theo hưng hin đi.
- Tổ chức tuyên truyền sâu rộng Quyết đnh s 693/QĐ-TTg với nhiều hình
thức, phương thức truyền thông đa dạng, phong phú, hấp dẫn phù hợp với từng
đối tượng tạo nhận thức sâu sắc về công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
- Đổi mới duy phát triển, đẩy mạnh quyết tâm của các cấp, các ngành,
phát huy mạnh mẽ tinh thần tự lực, tự cường, sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực
trong việc triển khai thực hiện có hiệu quả Quyết đnh s 693/QĐ-TTg.
* quan chủ tthực hiện: Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân c
huyện, thị xã, thành phố; các cơ quan thông tấn, báo c.
* Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
2. Tiếp tục thực hiện hiệu quả quan điểm, mục tiêu, định hướng phát
triển các lĩnh vực kết cấu hạ tầng theo tinh thần của Nghị quyết số 13-NQ/TW;
Quyết đnh s 693/QĐ-TTg; Quyết định 1750/QĐ-TTg và các gii pháp ch yếu đ
phát trin h thng kết cu h tng đng b, hin đi, đi trưc mt bưc, có trng tâm,
trng đim, ưu tiên nhng lĩnh vc đt phá, cơ bn. Pt trin kết cu hạ tầng gn vi
chiến lưc, quy hoạch và kế hoch phát trin kinh tế - xã hi, bảo đm quc phòng, an
ninh, đảm bo đng b gia các lĩnh vc h tng.
2.1. Hạ tầng giao thông
a) Đường bộ:
- Phát triển mạng lưới đường cao tốc, quốc lộ trên địa bàn tỉnh theo Quy
hoạch mạng lưới đường bộ thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã được
Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, gồm: 02 tuyến cao tốc: Tuyến đường bộ cao tốc
3
Bắc Nam phía Tây (CT.02), tuyến đường bộ cao tốc Quy Nhơn - Pleiku - Lệ
Thanh (CT.20); 07 tuyến quốc lộ: Trong đó nâng cấp, cải tạo 06 tuyến quốc lộ
hiện hữu (đường Hồ Chí Minh - Quốc lộ 14, đường Trường Sơn Đông, Quốc lộ
19, Quốc lộ 19D, Quốc lộ 14C, Quốc lộ 25), quy mô đường cấp III - IV, 2 - 6 làn
xe. Mở tuyến mới QL.19E, đoạn qua tỉnh Gia Lai quy mô đường cấp III - IV, 2 -
6 làn xe.
- Phát triển hạ tầng giao thông cấp tỉnh: Đến năm 2030 quy hoạch 15 tuyến,
dài khoảng 709,5 km; trong đó nâng cấp, cải tạo 10 tuyến đường tỉnh hiện hữu
(đường tỉnh 667 định hướng nâng cấp thành Quốc l19E), quy tối thiểu đạt
cấp IV; nâng cấp, xây dựng 05 tuyến đường liên huyện lên thành đường tỉnh, quy
mô tối thiểu đạt cấp IV. Giai đoạn sau năm 2030 quy hoạch 19 tuyến đường tỉnh,
dài khoảng 969,5 km; trong đó, ngoài 15 tuyến đường tỉnh hiện hữu giai đoạn
trước 2030, nâng cấp, xây dựng 04 tuyến đường liên huyện thành đường tỉnh.
b) Cảng hàng không: Quy hoạch cảng hàng không Pleiku đến năm 2030,
duy trì đạt cấp 4C theo tiêu chuẩn ICAO, đáp ứng khai thác bốn triệu hành
khách/năm, diện tích 383,68 ha, sân bay dùng chung dân dụng và quân sự. Đến
năm 2050, duy tcảng hàng không Pleiku đạt cấp 4C theo tiêu chuẩn ICAO, diện
tích 383,68 ha; đáp ứng khai thác năm triệu hành khách/năm và các công trình h
tầng kỹ thuật đồng bộ, sân bay dùng chung dân dụng và quân sự. Cảng hàng
không Pleiku có thể được khai thác các chuyến bay quốc tế không thường lệ theo
quy định.
c) Đường sắt: Xây dựng tuyến đường sắt kết nối các tỉnh khu vực Tây
Nguyên (Đà Nẵng - Kon Tum - Gia Lai - Đắk Lắk - Đắk Nông - Bình Phước), dài
550 km, khổ đường 1.435mm, đường đơn, theo Quy hoạch mạng lưới đường sắt
thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã được Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt.
* Cơ quan chủ trì: Sở Giao thông vận tải chủ trì, theo dõi, tổng hợp, tham
mưu UBND tỉnh triển khai các nội dung có liên quan theo thẩm quyền.
* quan phối hợp: Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị
xã, thành phố.
* Thời gian thực hiện: Theo quy hoạch được phê duyệt.
2.2. Hạ tầng cung cấp điện
Phát triển mạng lưới cấp điện thống nhất, đồng bộ, phù hợp với quan điểm,
mục tiêu, định hướng, phương án, tiêu chí, luận chứng theo Quyết định 1750/QĐ-
TTg và các quyết định, quy định có liên quan của cấp có thẩm quyền.
a) Nguồn điện
Đầu tư các dán nguồn điện thống nhất, đồng bộ, phù hợp với kế hoạch,
điều kiện, tiêu chí, luận chứng tại Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia thời kỳ
2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 (Quy hoạch điện VIII), Kế hoạch thực hiện
Quy hoạch điện VIII và c quyết định, quy định liên quan của cấp thẩm
quyền.
4
Nghiên cứu phát triển nguồn điện trên địa bàn tỉnh tại các vị trí tiềm
năng; ưu tiên khai thác, sử dụng hiệu quả các nguồn năng lượng tái tạo.
b) Mạng lưới truyền tải, phân phối
Xây dựng hệ thống lưới điện truyền tải, phân phối đồng bộ để vận hành
hiệu quả, khả năng kết nối khu vực, bảo đảm cung cấp điện an toàn, đáp ứng
tiêu chí N-1 đối với vùng phụ tải quan trọng, giảm tổn thất điện năng trong khâu
phân phối. Thực hiện cung cấp điện tlưới điện quốc gia, kết hợp với cung cấp
điện từ năng lượng tái tạo.
* Cơ quan chủ trì: Sở Công Thương chủ trì, theo dõi, tổng hợp, tham mưu
UBND tỉnh triển khai các nội dung có liên quan theo thẩm quyền.
* quan phối hợp: Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị
xã, thành phố.
* Thời gian thực hiện: Theo quy hoạch được phê duyệt.
2.3. Hạ tầng thuỷ lợi và phòng chống thiên tai
Phát triển thủy lợi theo hướng hiện đại, linh hoạt theo hướng đa mục tiêu,
bảo đảm cấp, thoát nước cho dân sinh, các ngành kinh tế, bảo đảm an ninh nguồn
nước. Chủ động phòng, chống và giảm thiểu thiệt hại do thiên tai gây ra, ứng phó
với trường hợp bất lợi nhất, nâng cao mức bảo đảm tiêu thoát nước, phòng chống
lũ, ngập lụt, hạn hán, bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu phát
triển thượng nguồn các lưu vực sông; góp phần xây dựng một hội an toàn trước
thiên tai.
Phát triển thành 06 ng cấp ớc thủy lợi gồm: Nam Bắc An Khê và phụ
cận, vùng thượng Ayun, Ayun Pa, Krông Pa, Đông - Tây Pleiku, Ia Mơr - Ia
Lốp. Đảm bảo cấp ớc cho sinh hoạt, sản xuất nông nghiệp và đáp ứng nhu cầu
của các ngành kinh tế - xã hội; cấp và tạo nguồn cho khu đô thị, khu công nghiệp,
đặc biệt quan tâm đến những vùng thường xuyên thiếu nước; công nghiệp, ứng
dụng công nghệ cao, vùng sản xuất nông nghiệp hàng hóa giá trị cao các mục
tiêu khác trong sản xuất ng nghiệp, tập trung thực hiện c giải pháp: (i) Tập
trung sửa chữa, nâng cấp các ng trình đầu mối, ng trình bị hỏng, xuống cấp,
từng bước hiện đại hóa các hệ thống thủy lợi hiện có đảm bảo hoạt động hiệu quả,
bền vững; (ii) Xây dựng hoàn thiện các công trình lớn, liên vùng phục vụ đa mục
tiêu, cấp nước cho các khu công nghiệp, triển khai các công trình cấp bách chống
hạn; (iii) Nghiên cứu, đề xuất đấu nối, liên kết cấp ớc giữa c hồ chứa nước
phục vụ sản xuất, dân sinh và các ngành kinh tế; (iv) Tăng ờng đẩy mạnh việc
ứng dụng tưới tn tiến, tiết kiệm nước để mở rộng diện tích tưới; khai thác hợp
bảo vệ tài nguyên nước ngầm.
Ưu tiên đầu các tuyến đã trong danh mục theo Kế hoạch số
1859/KH-UBND ngày 31/7/2024 của UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung Kế hoạch số
1051/KH-UBND ngày 25/5/2022 của UBND tỉnh về triển khai thực hiện Đề án
phòng chống sạt lỡ bsông, bờ suối đến năm 2030 trên địan tỉnh Gia Lai.
* quan chủ trì thực hiện: Sở Nông nghiệp PTNT chủ trì, theo dõi,
5
tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh triển khai các nội dung liên quan theo thẩm
quyền.
* quan phối hợp: Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị
xã, thành phố.
* Thời gian thực hiện: Theo quy hoạch được phê duyệt.
2.4. Hạ tầng đô thị
Xây dựng, cải tạo, tái thiết phát triển đô thị; phát triển kết cấu hạ tầng
đô thị (ưu tiên các dự án cấp nước, thoát nước, xử lý nước thải, và đầu tư các
sở xử lý chất thải rắn tập trung với công nghệ đồng bộ, hiện đại) và các dự án hạ
tầng đô thị khác theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch
hệ thống đô thị nông thôn quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
* quan chủ trì thực hiện: Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên Môi trường
chủ trì, theo dõi, tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh triển khai các nội dung có liên
quan theo thẩm quyền.
* quan phối hợp: Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị
xã, thành phố.
* Thời gian thực hiện: Theo quy hoạch được phê duyệt.
2.5. Hạ tầng khu công nghiệp, khu kinh tế, cụm công nghiệp
Đầu tư, nâng cao chất lượng phát triển kết cấu hạ tầng khu công nghiệp,
khu kinh tế, cụm công nghiệp theo hướng sinh thái, bền vững
* quan chủ trì thực hiện: Ban Quản Khu kinh tế, Sở Công Thương
chủ trì, theo dõi, tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh triển khai các nội dung có liên
quan theo thẩm quyền.
* quan phối hợp: Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị
xã, thành phố.
* Thời gian thực hiện: Theo quy hoạch được phê duyệt.
2.6. Hạ tầng thông tin và truyền thông
Xây dựng hoàn thiện một cách đồng bkết cấu hạ tầng thông tin và
truyền thông và mạng lưới cơ sở báo chí, phát thanh, truyền hình, thông tin điện
tử, cơ sở xuất bản với các hạ tầng khác. Hình thành các nền tảng dữ liệu mở phục
vụ các ngành kinh tế trọng điểm dựa trên dữ liệu của các cơ quan nhà nước và h
tầng kết nối mạng Internet vạn vật (IoT).
Tập trung thực hiện 3 trụ cột của chuyển đổi số: Chính quyền số, kinh tế
số, xã hội số, phát triển theo hướng hiện đại, đồng bộ, phù hợp với quy mô thông
tin xu hướng phát triển thông tin truyền thông hiện đại, đảm bảo tính nhất
quán hiệu quả trong việc truyền tải thông tin đến công chúng. Đảm bảo an ninh
- quốc phòng, an ninh thông tin, an toàn mạng lưới bảo vệ quyền lợi người tiêu
dùng, góp phần thúc đẩy phát triển bền vững.
Phát triển bưu chính trở thành hạ tầng quan trọng của nền kinh tế số, thương
6
mại điện tử, chuyển dịch từ doanh nghiệp bưu chính truyền thống sang doanh
nghiệp hạ tầng, tích hợp đa dạng các dịch vụ, phát triển dữ liệu lớn về khách hàng,
hợp tác với các doanh nghiệp khác như ngân hàng, doanh nghiệp sản xuất,
logistics, vận tải, kho bãi...
Phát triển hạ tầng viễn thông thụ động chủ yếu theo hướng dùng chung cơ
sở hạ tầng, giữa các doanh nghiệp, tiết kiệm nguồn vốn đầu tư; thực hiện ngầm
hóa mạng cáp ngoại vi viễn thông theo phạm vi lộ trình phù hợp. Chuyển đổi
toàn bộ mạng Internet của tỉnh sang ứng dụng địa chỉ giao thức Internet thế hệ
mới (IPv6) và phát triển hạ tầng kết nối mạng Internet vạn vật (IoT). Nghiên cứu
triển khai các nền tảng: Trí tuệ nhân tạo (AI), chuỗi khối (Blockchain), dữ liệu
lớn (Big Data), dịch vụ số hóa,...
Xây dựng hệ thống báo chí, xuất bản, phát thanh, truyền hình, thông tin
điện tử, thông tin đối ngoại, thông tin sở, bảo đảm tính tiên phong, đi đầu,
chuyên nghiệp, hiện đại, hiệu quả, đáp ứng được nhu cầu tiếp cận thông tin của
người dân, đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ, phát triển bền vững, hợp lý hài
hòa với các vấn đề kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh,...
* quan chủ trì thực hiện: Sở Thông tin Truyền thông chủ trì, theo
dõi, tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh triển khai các nội dung liên quan theo
thẩm quyền.
* quan phối hợp: Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị
xã, thành phố và các doanh nghiệp bưu chính, viễn thông.
* Thời gian thực hiện: Theo quy hoạch được phê duyệt.
2.7. Hạ tầng giáo dục và đào tạo
Cải tạo, nâng cấp mạng lưới sở giáo dục các cấp theo hướng hiện đại,
phù hợp với nhu cầu và điều kiện thực tế của địa phương. Đầu tư xây dựng, nâng
cấp các sở vật chất trường, lớp trên địa bàn tỉnh đảm bảo đủ điều kiện phục v
công tác dạy và học và phấn đấu xây dựng một strường đạt chuẩn quốc gia theo
lộ trình. Khuyến khích đầu tư, xây dựng phát triển các sở giáo dục ngoài
công lập.
Xây dựng mới trường trung học phổ thông có nhiều cấp học và thu hút đầu
tư các trường liên cấp, nhiều cấp học tại các địa phương trên địa bàn tỉnh.
Đến năm 2030, dự kiến toàn tỉnh 280 sgiáo dục mầm non, 501
trường phổ thông. Duy trì hệ thống trường phổ thông dân tộc nội trú bán trú
như hiện có.
Phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp theo hướng tinh gọn, hiệu
quả; thu hút đầu tư, phát triển các sở giáo dục nghề nghiệp thục. Phấn đấu
đến năm 2030, xây dựng Trường Cao đẳng Gia Lai trở thành trường chất lượng
cao; khuyến khích thu hút đầu tư, thành lập từ 2 - 3 sở giáo dục nghề nghiệp
tư thục.
* quan chủ trì thực hiện: Sở Giáo dục Đào tạo; Sở Lao động, Thương
binh và hội chủ trì, theo dõi, tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh triển khai các
7
nội dung có liên quan theo thẩm quyền.
* quan phối hợp: Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị
xã, thành phố.
* Thời gian thực hiện: Theo quy hoạch được phê duyệt.
2.8. Hạ tầng khoa học và công nghệ; đổi mới sáng tạo.
Phát triển các tổ chức khoa học - công nghệ: Trung tâm Khởi nghiệp, đổi
mới sáng tạo và Dữ liệu lớn tỉnh Gia Lai. Xây dựng Trung tâm, trại thực nghim
ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp trên địa bàn thành phố Pleiku
và các tiu vùng kinh tế.
Xây dựng các trung tâm ứng dụng khoa học công nghệ cao, đào tạo nhân
lực có tay nghề, kỹ thuật cao như: Trung tâm ứng dng khoa hc - công ngh cao
vùng phía Đông Nam tnh Gia Lai ti th xã Ayunpa; hình thành Trung tâm ng
dng khoa hc - công ngh cao vùng phía Đông tỉnh Gia Lai tại th xã An Khê.
Tăng cường trang thiết bị khoa học - công nghệ cho các trung tâm chuyên ngành
xây dựng, các chi nhánh tại các đô thị.
* Cơ quan chủ trì thực hiện: Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, theo dõi,
tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh triển khai các nội dung liên quan theo thẩm
quyền.
* quan phối hợp: Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị
xã, thành phố.
* Thời gian thực hiện: Theo quy hoạch được phê duyệt.
2.9. Hạ tầng y tế
Đầu tư phát triển quy mô bệnh viện đa khoa tỉnh trở thành bệnh viện hạng
I, quy 1200 giường vào năm 2030 trên nền tảng hạ tầng cơ sở hiện có, đạt tiêu
chuẩn một bệnh viện chuyên sâu ngang tầm quốc tế đáp ứng nhu cầu điều trị
cho người dân trong tỉnh, khách du lịch, một s tỉnh lân cận nước bạn
Campuchia.
Phát triển mở rộng quy đầu trang thiết bị kỹ thuật cao trong
điều trị một số chuyên khoa sâu theo hướng thành lập mới một số bệnh viện
chuyên khoa, xây dựng Bệnh viện đa khoa tỉnh thành trung tâm chuyên sâu với
các mũi nhọn chuyên khoa: Ung bướu, tim mạch, lão khoa, trung tâm huyết học
và truyền máu...
Hoàn thiện hệ thống y tế dự phòng đáp ứng yêu cầu sẵn sàng phòng chống
dịch bệnh từ tỉnh đến cơ sở.
Khuyến khích các tổ chức, nhân đầu tư xây dựng các sy tế ngoài
công lập, đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe của nhân dân; trong đó ưu tiên phát
triển các bệnh viện ngoài công lập (bệnh viện đa khoa, bệnh viện chuyên khoa,
viện dưỡng lão, nghỉ dưỡng, trung tâm chẩn đoán kỹ thuật cao, sở hội hóa
trong các bệnh viện công lập...).
* Cơ quan chủ trì thực hiện: Sở Y tế chủ trì, theo dõi, tổng hợp, tham mưu
8
UBND tỉnh triển khai các nội dung có liên quan theo thẩm quyền.
* quan phối hợp: Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị
xã, thành phố.
* Thời gian thực hiện: Theo quy hoạch được phê duyệt.
2.10. Hạ tầng văn hoá, thể thao, du lịch
Bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa tại các di tích lịch sử, văn hóa, danh
lam thắng cảnh, nhất là các di tích được xếp hạng trên địa bàn tỉnh.
Đầu nâng cấp, cải tạo các thiết chế văn hóa, thể thao hiện có, kết hợp xây
dựng mới thiết chế văn hóa, thể thao: Sân vận động tỉnh; Nhà thi đấu, trung tâm
thể dục thể thao khu liên hợp thể thao; Trung tâm Văn hóa - Hội chợ - Triển
lãm tỉnh; Trung tâm hoạt động thiếu nhi; các trung tâm văn hóa, thể thao phục vụ
công nhân tại các khu công nghiệp, khu kinh tế trên địa bàn tỉnh; đáp ứng nhu cầu
sinh hoạt thể thao của nhân dân.
Đầu đường giao thông kết nối các điểm du lịch: Biển Hồ, Chư Đăng Ya,
Thác Mơ, Hồ Ayun Hạ, Quần thể di tích Tây Sơn Thượng đạo, Khu bảo tồn thiên
nhiên Kon Chư Răng, Vườn quốc gia Kon Ka Kinh, các hình du lịch cộng
đồng tại các địa phương: Kbang, Mang Yang, Đak Đoa, Phú Thiện, Pleiku.
Thu hút đầu vào các dự án trọng điểm đã được phê duyệt trong Quy
hoạch tỉnh như: Khu du lịch Biển H- Chư Đăng Ya, Khu du lịch sinh thái Vườn
quốc gia Kon Ka Kinh, Khu du lịch sinh thái Khu bảo tồn thiên nhiên Kon Chư
Răng, Khu du lịch văn hoá Cao Nguyên Đồi thông kết hợp đô thị sinh thái, Khu
du lịch sinh thái Hòn đá Trải kết hợp du lịch cộng đồng làng truyền thống văn hoá
dân tộc... tạo bước đột phá cho ngành du lịch phát triển.
* Cơ quan chủ trì thực hiện: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch chủ trì, theo
dõi, tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh triển khai các nội dung liên quan theo
thẩm quyền.
* quan phối hợp: Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị
xã, thành phố.
* Thời gian thực hiện: Theo quy hoạch được phê duyệt.
2.11. Hạ tầng nông thôn mới
Đầu hạ tầng nông thôn mới bản đồng bộ, hiện đại, bảo đảm kết nối
nông thôn đô thị và kết nối vùng.
* quan chủ trì thực hiện: Sở Nông nghiệp PTNT chủ trì, theo dõi,
tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh triển khai các nội dung liên quan theo thẩm
quyền.
* quan phối hợp: Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị
xã, thành phố.
* Thời gian thực hiện: Theo quy hoạch được phê duyệt.
2.12. Hạ tầng cơ sở trợ giúp xã hội
9
Phát triển mạng lưới an sinh hội, bảo trợ hội: Củng cố, nâng cấp hệ
thống cơ sở bảo trợ, an sinh xã hội hiện có; khuyến khích phát triển các hình thức
chăm sóc thay thế tại cộng đồng các hình cung cấp dịch vụ nuôi dưỡng,
chăm sóc đối tượng hội, bảo trợ hội, chăm sóc người cao tuổi ngoài công
lập để giảm tải áp lực đối với hệ thống sở hội công lập đáp ứng tối đa
nhu cầu của đối tượng, góp phần đảm bảo tính bền vững phát triển phù hợp,
nâng cao chất lượng cuộc sống người dân, bảo đảm sự bình đẳng về hội phát
triển.
* Cơ quan chủ trì thực hiện: Sở Lao động, Thương binh và Xã hội chủ trì,
theo dõi, tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh triển khai các nội dung liên quan
theo thẩm quyền.
* quan phối hợp: Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị
xã, thành phố.
* Thời gian thực hiện: Theo quy hoạch được phê duyệt.
1.13. Hạ tầng mạng lưới sở dịch vụ, trung tâm thương mại, triển lãm,
hội chợ
Khuyến khích thu hút đầu tư, hội hóa để phát triển trung tâm logistic,
trung tâm logistic nông sản cấp huyện, trung tâm thương mại, siêu thị, chđáp
ứng nhu cầu phát triển kinh tế của địa phương.
Phát trin trung tâm hi ch, trin lãm có đủ năng lực để thc hin các hot
động xúc tiến thương mi ca cộng đồng doanh nghip trong và ngoài tnh. Xây
dựng Trung tâm hội nghị và triển lãm cấp vùng tại thành phố Pleiku.
* Cơ quan chủ trì thực hiện: Sở Công Thương, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở
Nông nghiệp PNTNTchủ trì, theo dõi, tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh triển
khai các nội dung có liên quan theo thẩm quyền.
* quan phối hợp: Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị
xã, thành phố.
* Thời gian thực hiện: Theo quy hoạch được phê duyệt.
3. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước liên quan đến đầu tư phát
triển hệ thống kết cấu hạ tầng
- Triển khai hiệu quả các quy định, hướng dẫn của Chính phủ, bộ, ban,
ngành về thực hiện phân cấp, phân quyền gắn với năng lực tổ chức thực hiện
đề cao trách nhiệm của cấp uỷ, chính quyền, người đứng đầu để rút ngắn quy trình
ra quyết định, tạo sự liên thông giữa thủ tục đầu tư với các thủ tục về đất đai, xây
dựng, đấu thầu, môi trường, đồng thời tạo thuận lợi cho việc triển khai thực hiện
đầu tư đảm bảo nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước; đẩy mạnh cải cách
thủ tục hành chính, bảo đảm thông thoáng, thuận lợi, khắc phục phiền hà và giảm
chi phí cho nhà đầu tư.
- Đẩy mạnh công tác cải cánh hành chính, sắp xếp bộ máy hành chính tinh
gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ, chế điều
10
phối, nâng cao chất lượng, thực hiện nghiêm chính sách, pháp luật về quy hoạch
- Xây dựng kế hoạch đầu công trung hạn tính cấp bách, trọng tâm,
trọng điểm trong phát triển kết cấu hạ tầng đồng bộ, từng bước hiện đại; cải thiện
môi trường đầu tư, kinh doanh, tạo điều kiện cho khu vực kinh tế ngoài nhà nước
tham gia đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng; soát, xây dựng hệ thống sở d
liệu về kinh tế - hội, tài nguyên, môi trường quy hoạch tỉnh được kết nối với
hệ thống dữ liệu quốc gia.
- Triển khai hiệu quả chế điều phối, nâng cao chất lượng, thực hiện
nghiêm chính sách, pháp luật về quy hoạch, huy động sử dụng nguồn lực đất
đai trong phát triển kết cấu hạ tầng theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên Môi
trường.
- Đẩy nhanh tiến độ bồi thường, giải phóng mặt bằng, thi công các công
trình, dự án. soát, kiến nghị với các bộ, ngành nghiên cứu, đề xuất để trình cấp
thẩm quyền ban hành chế, chính sách rút ngắn quy trình bồi thường, giải
phóng mặt bằng.
* quan chủ tthực hiện: Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các
huyện, thị xã, thành phố.
* Thời gian thực hiện: Thường xuyên
4. Huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực cho đầu phát triển kết
cấu hạ tầng.
- Các sở, ban, ngành, Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các
đơn vị sử dụng vốn bám sát tiến độ giải ngân theo kế hoạch, theo dõi, đánh giá,
giám sát, kiểm tra việc quản lý, sử dụng vốn, đảm bảo sử dụng hiệu quả các
nguồn lực cho đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng.
- Các sở, ban, ngành, Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố đy
mạnh các giải pháp để huy động nguồn lực hội cho đầu tư phát triển kết cấu hạ
tầng theo chức năng, nhiệm vụ.
* quan chủ tthực hiện: Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các
huyện, thị xã, thành phố.
* Thời gian thực hiện: Thường xuyên
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Căn cứ Kế hoạch này, Giám đốc các sở, thủ trưởng các ban, ngành, Ch
tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố:
- Cụ thể hóa các nhiệm vụ được giao và tập trung quán triệt, triển khai thực
hiện Kế hoạch; Chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh về việc
tổ chức thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp được giao trong Kế hoạch này.
-Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện, tạo chuyển biến
rõ rệt; kịp thời đề xuất UBND tỉnh điều chỉnh những nội dung cụ thể cần sửa đổi,
bổ sung, các giải pháp cụ thể phù hợp với yêu cầu thực tế, để thực hiện thắng lợi
Quyết định số 693/QĐ-TTg và Kế hoạch này.
11
2. Định kỳ năm (hoặc đột xuất khi yêu cầu) báo cáo kết quả thực hiện
về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Kế hoạch và Đầu tư).
Trong quá trình thực hiện nếu vướng mắc cần điều chỉnh, bổ sung vào
Kế hoạch, các đơn vị, địa phương kịp thời báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Kế hoạch
và Đầu tư) để xem xét, quyết định./.
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (b/c);
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư (b/c);
- Thường trực Tỉnh ủy (b/c);
- Thường trực HĐND tỉnh (b/c);
- Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội tỉnh;
- Các sở, ban ngành, đơn vị thuộc tỉnh (t/h);
- UBND các huyện, thành phố (t/h);
- Lưu: VT, KTTH, CNXD.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 51/KH-UBND Gia Lai 2024 triển khai Quyết định 693/QĐ-TTg ngày 17/7/2024

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Công nghiệp, Giao thông, Điện lực, Tài nguyên-Môi trường, Văn hóa-Thể thao-Du lịch, Khoáng sản

image

Quyết định 1831/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành danh mục Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết Nghị định 267/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo

Khoa học-Công nghệ, Hành chính

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×