• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 58/QĐ-UBND Bắc Ninh 2026 chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Trung tâm Phát triển công thương

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 23/01/2026 08:49 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 58/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Phạm Văn Thịnh
Trích yếu: Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Phát triển công thương Bắc Ninh trực thuộc Sở Công Thương tỉnh Bắc Ninh
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
17/01/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thương mại-Quảng cáo Công nghiệp Cơ cấu tổ chức

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 58/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 58/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 58/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND Bắc Ninh, ngày tháng 01 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của Trung tâm Phát triển công thương Bắc Ninh trực thuộc
Sở Công Thương tỉnh Bắc Ninh
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07/10/2020 của Chính phủ
quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 283/2025/NĐ-CP ngày 31/10/2025 của Chính phủ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07 tháng
10 năm 2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị
sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021 của Chính phủ quy
định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 111/2025/NĐ-CP ngày 22/5/2025 của Chính phủ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6
năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp
công lập;
Căn cứ Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ
quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị định số 370/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng
6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân xã,
phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số 37/2025/TT-BCT ngày 14/6/2025 của Bộ trưởng
Bộ Công Thương hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan
chuyên môn về công thương thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương;
Căn cứ Đề án số 572/ĐA-UBND ngày 29/12/2025 của UBND tỉnh
Sắp xếp, tổ chức lại các đơn vị sự nghiệp công lập và đầu mối bên trong các cơ
quan, tổ chức hành chính trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh;
2
Căn cứ Quyết định số 11/2025/QĐ-UBND ngày 01/7/2025 của UBND
tỉnh ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Công Thương
tỉnh Bắc Ninh;
Căn cứ Quyết định số 604/QĐ-UBND ngày 31/12/2025 của UBND tỉnh
về Cơ cấu tổ chức bộ máy của Sở Công Thương;
Theo đề nghị của Sở Công Thương tại Tờ trình số 06/TTr-SCT ngày
10/01/2026; ý kiến của các thành viên UBND tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Phát triển công thương
Bắc Ninh trực thuộc Sở Công Thương tỉnh Bắc Ninh.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Các Quy định
trước đây đã ban hành trái với Quy định này đều được bãi bỏ.
Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc UBND tỉnh; UBND xã,
phường; các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
Nơi nhận
:
- Như Điều 3;
- TT Tỉnh ủy; TT HĐND tỉnh (báo cáo);
- Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;
- Các cơ quan tham mưu giúp việc Tỉnh ủy;
- VP Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- Các cơ quan Trung ương trên địa bàn tỉnh;
- VP UBND tỉnh:
+ LĐVP, các phòng, Trung tâm thông tin;
+ Lưu: VT, KTTH.
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phạm Văn Thịnh
3
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY ĐỊNH
Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của Trung tâm Phát triển công thương Bắc Ninh trực thuộc
Sở Công Thương tỉnh Bắc Ninh
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng 01 năm 2026
của UBND tỉnh Bắc Ninh)
Điều 1. Vị trí và chức năng
1. Trung tâm Phát triển công thương Bắc Ninh (sau đây gọi tắt là Trung
tâm) là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Công Thương, có chức năng
phục vụ quản lý nhà nước của Sở Công Thương về hoạt động khuyến công; sử
dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, sản xuất và tiêu dùng bền vững; công
nghiệp hỗ trợ; xúc tiến thương mại, phát triển thương hiệu, ứng dụng công nghệ
thông tin và chuyển đổi số trong xúc tiến thương mại; quản lý cụm công nghiệp,
khu công nghiệp theo quy định của pháp luật khi được cấp có thẩm quyền giao.
Cung cấp các dịch vụ công trong lĩnh vực: Khuyến công; sử dụng năng lượng
tiết kiệm và hiệu quả, sản xuất và tiêu dùng bền vững; công nghiệp hỗ trợ; xúc
tiến thương mại, phát triển thương hiệu, ứng dụng công nghệ thông tin và
chuyển đổi số trong xúc tiến thương mại; quản lý cụm công nghiệp và tư vấn
phát triển công thương theo quy định của pháp luật.
2. Trung tâm có tư cách pháp nhân, trụ sở, con dấu, tài khoản riêng được
mở tại Kho bạc Nhà nước và ngân hàng thương mại theo quy định.
3. Trung tâm chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp của Sở Công Thương,
đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của cấp có
thẩm quyền theo quy định.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Xây dựng chương trình, kế hoạch, đề án về các hoạt động: Khuyến công;
sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, sản xuất và tiêu dùng bền vững; công
nghiệp hỗ trợ; phát triển cụm công nghiệp; công nghiệp; tiểu thủ công nghiệp; xúc
tiến thương mại, phát triển thương hiệu, ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển
đổi số trong xúc tiến thương mại trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Triển khai tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch, đề án về các hoạt
động: Khuyến công; sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, sản xuất và tiêu
dùng bền vững; công nghiệp hỗ trợ; phát triển cụm công nghiệp; công nghiệp;
tiểu thủ công nghiệp; xúc tiến thương mại, phát triển thương hiệu, ứng dụng công
nghệ thông tin và chuyển đổi số trong xúc tiến thương mại đã được phê duyệt.
3. Tổ chức đào tạo hoặc liên kết đào tạo nhân lực phục vụ phát triển các
lĩnh vực: Công nghiệp; tiểu thủ công nghiệp; sử dụng năng lượng tiết kiệm và
hiệu quả, sản xuất và tiêu dùng bền vững; công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn tỉnh.
4
4. Xây dựng, lưu giữ và khai thác các nguồn thông tin, dữ liệu điện tử về:
Công nghiệp; tiểu thủ công nghiệp; sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả,
sản xuất và tiêu dùng bền vững; công nghiệp hỗ trợ; cụm công nghiệp tại địa
phương. Tuyên truyền, phổ biến các quy định của nhà nước về phát triển khuyến
công; sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, sản xuất và tiêu dùng bền vững;
công nghiệp hỗ trợ; cụm công nghiệp tại địa phương.
5. Tổ chức, tham gia các hoạt động nghiên cứu, khảo sát, học tập kinh
nghiệm, hội thi, hội thảo, hội chợ, triển lãm, diễn đàn về khuyến khích phát triển
công nghiệp, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, sản xuất và tiêu dùng
bền vững, công nghiệp hỗ trợ, cụm công nghiệp.
6. Tổ chức tập huấn về chuyên môn, nghiệp vụ khuyến công; sử dụng
năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, sản xuất và tiêu dùng bền vững; công nghiệp
hỗ trợ; phát triển cụm công nghiệp cho các đơn vị, cá nhân tham gia hoạt động
trên. Phổ biến các chính sách khác có liên quan theo quy định của pháp luật.
7. Vận động các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước hỗ trợ kinh phí, cơ
sở vật chất, phương tiện, máy móc, trang thiết bị khoa học công nghệ để thực
hiện chương trình, đề án khuyến công, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu
quả, sản xuất và tiêu dùng bền vững, công nghiệp hỗ trợ và tham gia các hoạt
động trên.
8. Hợp tác quốc tế về khuyến công, bao gồm các hoạt động:
a) Xây dựng và tham gia thực hiện hoạt động khuyến công, sử dụng năng
lượng tiết kiệm và hiệu quả, sản xuất sạch hơn, công nghiệp hỗ trợ trong các
chương trình, đề án, dự án hợp tác quốc tế.
b) Trao đổi, học tập kinh nghiệm về công tác khuyến công, khuyến khích
phát triển công nghiệp, quản lý cụm công nghiệp, sử dụng năng lượng tiết kiệm
và hiệu quả, sản xuất sạch hơn, công nghiệp hỗ trợ với các tổ chức, cá nhân
nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam.
c) Nâng cao năng lực, trình độ cho cán bộ làm công tác khuyến công, sử
dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, sản xuất sạch hơn, công nghiệp hỗ trợ
theo các chương trình hợp tác quốc tế và các chương trình, đề án học tập khảo
sát ngoài nước.
9. Giới thiệu, quảng bá cơ chế chính sách, các đề án phát triển khuyến
công, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, sản xuất và tiêu dùng bền vững,
công nghiệp hỗ trợ, cụm công nghiệp, giới thiệu sản phẩm hàng hoá, tạo đầu
mối hợp tác, liên kết giữa các doanh nghiệp trong nước với nước ngoài nhằm
thu hút đầu tư, mở rộng thị trường, nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh cho
các doanh nghiệp, các thành phần kinh tế trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
10. Xây dựng và triển khai tổ chức thực hiện các kế hoạch, đề án phát
triển thị trường, hỗ trợ lưu thông hàng hóa và dịch vụ thương mại vùng miền
núi, vùng dân tộc và vùng khó khăn trên địa bàn tỉnh sau khi được cấp có thẩm
quyền phê duyệt.
5
11. Xây dựng, vận hành hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu, phát hành các bản
tin, ấn phẩm phục vụ hoạt động xúc tiến thương mại, phát triển thương hiệu của
tỉnh; quảng bá hình ảnh, thương hiệu, ngành hàng, sản phẩm của địa phương.
12. Xây dựng các báo cáo chuyên đề xúc tiến thương mại của tỉnh đối với
từng thị trường, ngành hàng, sản phẩm phục vụ quản lý nhà nước và cung cấp
cho các hiệp hội, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân, đối tác trong và ngoài nước.
13. Tổ chức, tham gia các hội nghị, hội thảo, tọa đàm, diễn đàn, sự kiện
trong và ngoài nước về xúc tiến thương mại, phát triển thương hiệu, kết nối giao
thương, xúc tiến tiêu thụ các sản phẩm hàng hóa của tỉnh.
14. Tổ chức, tham gia các hội chợ triển lãm ở trong và ngoài nước; các
phiên chợ đưa hàng Việt về nông thôn, khu công nghiệp, khu đô thị, điểm du
lịch trên địa bàn tỉnh.
15. Tổ chức, tham gia các đoàn xúc tiến thương mại, khảo sát tìm kiếm thị
trường, giao dịch thương mại với tổ chức, doanh nghiệp ở trong và ngoài nước.
16. Tổ chức triển khai các hoạt động giao thương, kết nối doanh nghiệp
trực tuyến; tổ chức trưng bày, giới thiệu sản phẩm hàng hóa trên sàn giao dịch
thương mại điện tử, cổng thông tin điện tử, mạng internet, mạng viễn thông.
17. Tổ chức đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng kiến thức nâng cao năng lực xúc
tiến thương mại; kỹ năng kinh doanh, phát triển thị trường; xây dựng và phát
triển thương hiệu; ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong xúc tiến
thương mại.
18. Hướng dẫn, hỗ trợ các doanh nghiệp, hợp tác xã trên địa bàn tỉnh tiếp
cận, áp dụng và tuân thủ các quy định, tiêu chuẩn, điều kiện của các tổ chức
nhập khẩu, cam kết quốc tế về sản phẩm xuất khẩu, nhập khẩu; triển khai thực
hiện các dịch vụ hỗ trợ xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa.
19. Hướng dẫn, hỗ trợ các hiệp hội, doanh nghiệp, hợp tác xã trên địa bàn
tỉnh xây dựng, phát triển, quảng bá và bảo vệ thương hiệu của doanh nghiệp, sản
phẩm, ngành hàng.
20. Hợp tác, liên kết, tiếp nhận hỗ trợ về kinh phí, vật chất, phương tiện,
trang thiết bị từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để triển khai các hoạt
động xúc tiến thương mại, phát triển thương hiệu, ứng dụng công nghệ thông tin
và chuyển đổi số trong xúc tiến thương mại theo đúng quy định của pháp luật.
21. Thực hiện hoạt động dịch vụ, tư vấn hỗ trợ phát triển công nghiệp, sử
dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, sản xuất và tiêu dùng bền vững, công
nghiệp hỗ trợ, phát triển cụm công nghiệp trong các lĩnh vực: ưu đãi đầu tư;
khoa học - công nghệ; mặt bằng sản xuất; thông tin thị trường; tài chính, tín
dụng, phát triển sản phẩm, nâng cao năng lực quản lý và các lĩnh vực có liên
quan khác ở địa phương; các hoạt động tư vấn phát triển công thương có thu phí,
bao gồm:
a) Tư vấn lập các quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực công nghiệp, tiểu
thủ công nghiệp, điện lực để tích hợp vào hệ thống quy hoạch chung của tỉnh,
của vùng và quốc gia;
6
b) Khảo sát địa hình, lập quy hoạch chung, quy hoạch phân khu, quy
hoạch chi tiết xây dựng các khu chức năng trong: khu, cụm công nghiệp, các nhà
máy sản xuất trong các khu, cụm công nghiệp;
c) Tư vấn lập phương án phát triển: Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, hạ
tầng khu, cụm công nghiệp, thương mại;
d) Tư vấn thành lập, mở rộng cụm công nghiệp;
đ) Tư vấn đầu tư xây dựng gồm: Khảo sát dự án, Báo cáo nghiên cứu khả
thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng triển khai sau
thiết kế cơ sở của dự án đầu tư xây dựng; thẩm tra và giám sát thi công đối với
các công trình: công nghiệp, thương mại, dân dụng, hạ tầng kỹ thuật, đường dây
và trạm biến áp đến cấp điện áp 35kV;
e) Tư vấn về khai thác, chế biến khoáng sản, tư vấn về kiểm tra an toàn,
hiệu chỉnh các thiết bị khoan máy nổ mìn trong hoạt động khoáng sản và thi
công có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp;
g) Tư vấn các lĩnh vực sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, sản xuất
và tiêu dùng bền vững (khảo sát, đo lường, đánh giá, kiểm toán năng lượng; xây
dựng các định chuẩn năng lượng, xây dựng hệ thống quản lý năng lượng, hỗ trợ,
chuyển giao trang thiết bị, công nghệ, giải pháp kỹ thuật, phát triển công nghiệp
hỗ trợ, sử dụng tiết kiệm hiệu quả năng lượng và sản xuất sạch hơn...);
h) Tư vấn thiết kế năng lượng tái tạo cho các tổ chức và cá nhân;
i) Hỗ trợ, tư vấn cấp tín chỉ Cacbon cho các tổ chức, doanh nghiệp trên
địa bàn tỉnh theo quy định hiện hành;
k) Tư vấn khảo sát lập báo cáo kiểm kê khí nhà kính. Tổ chức đào tạo, hội
nghị tập huấn, liên kết đào tạo về kiểm kê khí nhà kính;
l) Tổ chức đào tạo, liên kết đào tạo về an toàn lao động, an toàn hóa chất,
an toàn thực phẩm trong các hoạt động sản xuất công nghiệp; huấn luyện kỹ thuật
an toàn vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ, trong khai thác khoáng sản;
m) Hỗ trợ nghiên cứu ứng dụng, chuyển giao công nghệ cho các doanh
nghiệp công nghiệp hỗ trợ. Thực hiện các hoạt động tư vấn: Kiểm định, hiệu
chuẩn, thử nghiệm, phương tiện đo, chuẩn đo lường, thiết kế mẫu mã, bao bì
đóng gói, ứng dụng công nghệ, thiết bị mới cho các cơ sở sản xuất công nghiệp
hỗ trợ;
n) Tư vấn lập các phương án phát triển ngành, lĩnh vực thương mại, hạ
tầng thương mại để tích hợp vào hệ thống quy hoạch chung của tỉnh, của vùng
và quốc gia;
o) Tư vấn, hướng dẫn, hỗ trợ các tổ chức, cá nhân đầu tư vào lĩnh vực
thương mại tiếp cận các chính sách: ưu đãi đầu tư, đất đai, khoa học công nghệ,
tài chính - tín dụng và các chính sách ưu đãi khác của nhà nước;
p) Tư vấn, trợ giúp các doanh nghiệp, tổ chức, thương nhân mở văn phòng
đại diện, phòng trưng bày giới thiệu sản phẩm ở trong và ngoài nước;
7
q) Tư vấn pháp lý về xuất, nhập khẩu;
r) Tư vấn các giải pháp để triển khai được hệ thống công nghệ, thương
mại điện tử cho doanh nghiệp;
s) Tư vấn lựa chọn nền tảng phát triển website bán hàng; tổ chức, bố trí
phòng thương mại điện tử; đào tạo nhân sự thương mại điện tử và các bộ phận
có liên quan;
t) Thực hiện các hoạt động tư vấn công thương khác thuộc phạm vi ngành
công thương quản lý;
u) Tổ chức các dịch vụ có thu để bổ sung một phần kinh phí hoạt động
cho Trung tâm theo quy định của pháp luật;
22. Thực hiện quản lý cụm công nghiệp, khu công nghiệp theo quy định
của pháp luật khi được cấp thẩm quyền giao.
23. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất về kết quả thực hiện
nhiệm vụ của Trung tâm theo yêu cầu của Sở Công Thương và các cơ quan, đơn
vị liên quan.
24. Đề xuất khen thưởng cho các tổ chức, cá nhân có thành tích trong hoạt
động: Khuyến công; sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, sản xuất và tiêu
dùng bền vững; công nghiệp hỗ trợ; phát triển cụm công nghiệp; xúc tiến thương
mại, phát triển thương hiệu, ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số
trong xúc tiến thương mại.
25. Quản lý viên chức, người lao động, tài chính, cơ sở vật chất và tài sản
của Trung tâm theo quy định của pháp luật đối với đơn vị sự nghiệp công lập.
26. Chịu trách nhiệm toàn diện trước Giám đốc Sở Công Thương và pháp
luật về quản lý, sử dụng và giải quyết chế độ chính sách đối với đội ngũ viên
chức, lao động của Trung tâm theo quy định của pháp luật và phân cấp của
UBND tỉnh.
27. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở Công Thương giao theo
quy định của pháp luật.
Điều 3. Cơ cấu tổ chức
1. Lãnh đạo Trung tâm, gồm: Giám đốc và các Phó Giám đốc.
a) Giám đốc là người đứng đầu Trung tâm, có trách nhiệm quản lý, điều
hành mọi hoạt động của Trung tâm; chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Công
Thương, UBND tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Trung tâm
trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
b) Phó Giám đốc giúp việc Giám đốc, phụ trách, chỉ đạo thực hiện một số
lĩnh vực công tác được phân công; chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trước
pháp luật về các nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc vắng mặt, một Phó
Giám đốc được Giám đốc ủy quyền điều hành các hoạt động của Trung tâm;
c) Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ
luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách khác đối với Giám
8
đốc, Phó Giám đốc Trung tâm theo quy định pháp luật và phân cấp quản lý của
UBND tỉnh.
2. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ: gồm 05 phòng:
a) Phòng Hành chính - Tổng hợp;
b) Phòng Khuyến công và Công nghiệp hỗ trợ;
c) Phòng Tiết kiệm năng lượng và Tư vấn công thương;
d) Phòng Xúc tiến thương mại;
e) Phòng Thương hiệu và Thương mại điện tử.
Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ
luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách khác đối với Trưởng
phòng, Phó Trưởng phòng do Giám đốc Trung tâm quyết định và theo quy định
pháp luật và phân cấp của UBND tỉnh.
Điều 4. Số lượng người làm việc
1. Trung tâm Phát triển công thương Bắc Ninh tiếp nhận nguyên trạng số
người làm việc của Trung tâm Phát triển công thương Bắc Ninh số 1 và Trung
tâm Phát triển công thương Bắc Ninh số 2.
2. Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và danh mục vị trí
việc làm, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức của Trung tâm được cấp có
thẩm quyền phê duyệt, Giám đốc Trung tâm có trách nhiệm xây dựng Đề án vị
trí việc làm, cơ cấu, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức, xác định số
lượng người làm việc của Trung tâm, đề nghị Giám đốc Sở Công Thương và các
cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
3. Việc tuyển dụng, bố trí, sử dụng, quản lý viên chức, người lao động của
Trung tâm phải căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức
theo chức danh nghề nghiệp, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức theo
quy định của pháp luật và theo phân cấp của UBND tỉnh.
Điều 5. Cơ chế tài chính
1. Trung tâm thực hiện cơ chế tài chính theo Nghị định số 60/2021/NĐ-CP
ngày 21/6/2021 của Chính phủ Quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự
nghiệp công lập; Nghị định số 111/2025/NĐ-CP ngày 22/5/2025 của Chính phủ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021
của Chính phủ Quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập
và các quy định của pháp luật có liên quan.
2. Kinh phí hoạt động của Trung tâm do ngân sách tỉnh cấp hằng năm và
kinh phí từ các nguồn thu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
3. Mức độ tự chủ thuộc nhóm đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một
phần chi thường xuyên, giao tỷ lệ tự chủ tài chính, trong giai đoạn hiện nay:
12%/năm.
Điều 6. Tổ chức thực hiện
9
1. Giám đốc Sở Công Thương có trách nhiệm chỉ đạo Trung tâm triển
khai Quyết định và các hoạt động theo quy định của pháp luật.
2. Giám đốc Trung tâm có trách nhiệm quy định cụ thể chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn của các phòng chuyên môn, nghiệp vụ; ban hành quy chế làm
việc của Trung tâm.
3. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, vấn đề mới phát sinh cần
sửa đổi, bổ sung, Giám đốc Trung tâm có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các
đơn vị liên quan xây dựng, soạn thảo, báo cáo Giám đốc Sở Công Thương trình
UBND tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 58/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Phát triển công thương Bắc Ninh trực thuộc Sở Công Thương tỉnh Bắc Ninh

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 58/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×