• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 3113/QĐ-UBND Thanh Hóa 2025 Quy chế tổ chức và hoạt động Quỹ phòng chống thiên tai

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 23/09/2025 14:22 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 3113/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Mai Xuân Liêm
Trích yếu: Về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh Thanh Hóa
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
22/09/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường Cơ cấu tổ chức

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 3113/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 3113/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 3113/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Thanh Hóa, ngày tháng năm 2025
QUYT ĐNH
Về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động
Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh Thanh Hóa
CHỦ TCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Phòng, chống thiên tai ngày 19/6/2013; Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều ngày
17/6/2020;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 78/2021/NĐ-CP ngày 01/8/2021
về thành lập và quản lý Quỹ phòng, chống thiên tai; số 63/2025/NĐ-CP ngày
05/3/2025 sửa đổi, bổ sung một điều của Nghị định số 78/2021/NĐ-CP ngày
01/8/2021; số 131/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 Quy định phân định thẩm quyền
của Chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Quyết định số 950/QĐ-UBND ngày 01/4/2025 của UBND tỉnh
Thanh Hóa về việc thành lập Ban Quản lý Quỹ Bảo vệ, phát triển rừng, môi
trường và Phòng, chống thiên tai Thanh Hóa;
Căn cứ Quyết định số 2392/QĐ-UBND ngày 07/7/2025 của Chủ tịch
UBND tỉnh Thanh Hóa về việc kiện toàn bộ máy quản lý và điều hành Quỹ
phòng, chống thiên tai tỉnh Thanh Hóa;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số
1041/TTr-SNNMT ngày 13/8/2025, của Giám đốc Sở Nội vụ tại Công văn số
5014/SNV-TCBC ngày 11/9/2025 về việc đề nghị ban hành Quy chế tổ chức và
hoạt động Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh.
QUYT ĐNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động
Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh Thanh Hóa.
Điều 2. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Các quy định
trước đây trái với Quyết định này hết hiệu lực thi hành.
3113
22 9
2
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở; Trưởng các ban,
ngành, đơn vị cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các phường, xã; Thủ trưởng các cơ quan,
đơn vị, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điu 3 QĐ;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường (để b/cáo);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh (để b/cáo);
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Lưu: VT, NNMT, THĐT, KTTC.
KT. CHỦ TCH
PHÓ CHỦ TCH
Mai Xuân Liêm
1
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Thanh Hóa, ngày tháng năm 2025
QUY CH
Tổ chức và hoạt động Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh Thanh Hóa
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày / /2025
của Chủ tịch UBND tỉnh)
Chương I
QUY ĐNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định chế độ làm việc, nhiệm vụ, quyn hạn, nguồn tài
chính và đối tượng đóng góp, tổ chức bộ máy của Quỹ phòng, chống thiên tai
tỉnh Thanh Hóa (gọi tắt là Quỹ).
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quy chế này áp dụng đối với Sở Nông nghiệp và Môi trường, cơ quan
quản lý Quỹ và các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong quan hệ với cơ quan quản
lý Quỹ.
Điều 3. Tên gọi, địa vị pháp lý của Quỹ
1. Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh Thanh Hóa là quỹ tài chính nhà nước
ngoài ngân sách, có tư cách pháp nhân, con dấu riêng, được mở tài khoản tại
Kho bạc Nhà nước và các ngân hàng thương mại hoạt động hợp pháp tại
Việt Nam.
3. Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh Thanh Hóa do Chủ tịch UBND tỉnh
quyết định thành lập, do UBND tỉnh quản lý.
2. Tên giao dịch quốc tế: Thanh Hoa Province Disaster Prevention Fund
(viết tắt là ThanhHoaPDPF).
4. Trụ sở của Quỹ đặt tại tòa nhà hợp khối Sở Nông nghiệp và Môi trường
tỉnh Thanh Hóa, số 14 - Hạc Thành, phường Hạc Thành, tỉnh Thanh Hóa.
Điều 4. Nhiệm vụ của Quỹ
Thực hiện theo quy định tại Điu 4 Nghị định số 78/2021/NĐ-CP ngày
01/8/2021 của Chính phủ:
1. Hỗ trợ các hoạt động phòng, chống thiên tai mà ngân sách nhà nước
2
chưa đầu tư hoặc chưa đáp ứng yêu cầu.
2. Tiếp nhận, quản lý, sử dụng các nguồn tài chính.
3. Thực hiện chế độ báo cáo, kế toán theo quy định tại Nghị định này và
các quy định của pháp luật liên quan.
4. Chấp hành việc thanh tra, kiểm tra, kiểm toán của các cơ quan nhà
nước có thẩm quyn theo quy định của pháp luật.
5. Công bố công khai v quy chế hoạt động, kết quả hoạt động của Quỹ
phòng, chống thiên tai, báo cáo tình hình thực hiện quỹ theo quy định tại Nghị
định này và quy định của pháp luật có liên quan.
Chương II
NGUỒN TÀI CHÍNH VÀ ĐỐI TƯỢNG ĐÓNG GÓP
Điều 5. Nguồn tài chính
Thực hiện theo quy định tại Điu 12 Nghị định số 78/2021/NĐ-CP ngày
01/8/2021 của Chính phủ và khoản 7 Điu 1 Nghị định số 63/2025/NĐ-CP ngày
05/3/2025 của Chính phủ, cụ thể:
1. Mức đóng góp bắt buộc từ các tổ chức kinh tế trong nước và nước
ngoài trên địa bàn tỉnh một năm là 0,02% trên tổng giá trị tài sản hiện có theo
báo cáo tài chính lập ngày 31 tháng 12 hàng năm của tổ chức báo cáo cơ quan
Thuế nhưng tối thiểu 500 nghìn đồng, tối đa 100 triệu đồng và được hạch toán
vào chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh của tổ chức.
2. Đóng góp, tài trợ, hỗ trợ tự nguyện của các tổ chức, doanh nghiệp cho
Quỹ phòng, chống thiên tai được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập
chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.
3. Công dân Việt Nam đủ 18 tuổi đến tuổi nghỉ hưu theo quy định của
pháp luật đóng góp hàng năm như sau:
a) Cán bộ, công chức, viên chức, người hưởng lương, phụ cấp và người
lao động làm việc trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp của Đảng, Nhà
nước, tổ chức chính trị - xã hội và hội được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí
hoạt động ở tỉnh, ở xã và lực lượng vũ trang đóng một phần hai của mức lương
cơ sở chia cho số ngày làm việc trong tháng.
b) Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động trong các doanh
nghiệp đóng một phần hai của mức lương tối thiểu vùng chia cho số ngày làm
việc trong tháng theo hợp đồng lao động. Người lao động giao kết nhiu hợp đồng
3
với nhiu doanh nghiệp chỉ phải đóng 01 lần theo 01 hợp đồng lao động có thời
gian dài nhất.
c) Người lao động khác, ngoài các đối tượng đã được quy định tại điểm a,
điểm b khoản này, đóng góp 10.000 đồng/người/năm.
4. Hỗ trợ, đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong nước và
nước ngoài.
5. Điu tiết từ Quỹ trung ương và các Quỹ cấp tỉnh khác.
6. Thu lãi từ tài khoản tin gửi.
7. Các nguồn hợp pháp khác (nếu có).
8. Tồn dư Quỹ cấp tỉnh cuối năm trước được chuyển sang năm sau.
Điều 6. Đối tượng được miễn, giảm, tạm hoãn đóng góp
Thực hiện theo quy định tại Điu 13 Nghị định số 78/2021/NĐ-CP ngày
01/8/2021 của Chính phủ; khoản 8 Điu 1 Nghị định số 63/2025/NĐ-CP ngày
05/3/2025 của Chính phủ và khoản 6 Điu 18 Nghị định số 131/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ, cụ thể:
1. Đối tượng được miễn đóng góp:
a) Đối tượng được hưởng chế độ ưu đãi người có công với cách mạng
theo quy định tại Điu 3 Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng số
02/2020/UBTVQH14 ngày 09 tháng 12 năm 2020.
b) Đối tượng bảo trợ xã hội đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng; đối
tượng được trợ giúp xã hội khẩn cấp theo quy định của pháp luật vchế độ trợ
giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội; đối tượng quy định tại điểm c
khoản 3 Điu 12 Nghị định này từ đủ 60 tuổi trở lên.
c) Hạ sĩ quan, chiến sĩ phục vụ có thời hạn trong lực lượng vũ trang đang
hưởng phụ cấp sinh hoạt phí.
d) Sinh viên, học sinh đang theo học tập trung, dài hạn tại các trường đại
học, cao đẳng, trung cấp, dạy ngh.
đ) Người khuyết tật hoặc bị suy giảm khả năng lao động từ 21% trở lên;
người mắc bệnh hiểm nghèo; người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó
khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, người hạn chế năng lực hành vi dân sự
theo quy định của pháp luật dân sự.
e) Người đang trong giai đoạn thất nghiệp hoặc không có việc làm từ 6
tháng trong 1 năm trở lên.
g) Phụ nữ đang mang thai; phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi.
4
h) Thành viên hộ gia đình thuộc diện nghèo, cận nghèo; thành viên hộ gia
đình bị thiệt hại nặng do thiên tai, dịch bệnh, cháy nổ, tai nạn; thành viên hộ gia
đình ở các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển, hải đảo, các xã khu
vực III, các thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng dân tộc thiểu số và min núi;
người đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống tại các xã khu vực III, khu vực II, khu
vực I thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và min núi theo quyết định của Thủ
tướng Chính phủ, quyết định của Ủy ban Dân tộc và các văn bản pháp luật khác
có liên quan.
i) Hợp tác xã không có nguồn thu.
k) Tổ chức kinh tế trong nước và nước ngoài trên địa bàn trong năm bị
thiệt hại do thiên tai gây ra v tài sản, nhà xưởng, thiết bị khi phải tu sửa, mua
sắm với giá trị lớn hơn hai phần vạn (0,02%) tổng giá trị tài sản của tổ chức
hoặc phải ngừng sản xuất kinh doanh từ 05 ngày liên tục trở lên có xác nhận của
Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp.
2. Đối tượng được giảm, tạm hoãn đóng góp:
Tổ chức kinh tế trong nước và nước ngoài trên địa bàn được giảm thuế
thu nhập doanh nghiệp thì được xem xét giảm, tạm hoãn đóng góp Quỹ cấp tỉnh.
Mức giảm đóng góp quỹ tương ứng mức giảm thuế thu nhập doanh nghiệp do cơ
quan Thuế công bố hàng năm.
Điều 7. Thẩm quyền quyết định miễn, giảm, tạm hoãn và thời hạn
được miễn, giảm, tạm hoãn
Thực hiện theo quy định tại khoản 7 Điu 18 Nghị định số 131/2025/NĐ-
CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ và khoản 2, khoản 3 Điu 14 Nghị định số
78/2021/NĐ-CP ngày 01/8/2021 của Chính phủ, cụ thể:
1. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổng hợp danh sách các đối
tượng được quy định tại điểm i, điểm k khoản 1 và khoản 2 Điu 13 Nghị định
số 78/2021/NĐ-CP ngày 01/8/2021 của Chính phủ trình Chủ tịch UBND tỉnh
quyết định miễn, giảm, tạm hoãn đóng góp Quỹ. Thời gian tạm hoãn đóng góp
Quỹ cấp tỉnh từ 06 tháng đến 01 năm.
2. Chủ tịch UBND cấp xã quyết định miễn đóng góp quỹ đối với đối
tượng còn lại quy định tại khoản 1 Điu 13 Nghị định số 78/2021/NĐ-CP ngày
01/8/2021 của Chính phủ.
3. Việc xét miễn, giảm, tạm hoãn đóng góp Quỹ được tiến hành mỗi năm
một lần vào thời điểm giao chỉ tiêu kế hoạch thu Quỹ cấp tỉnh. Trường hợp
miễn, giảm, tạm hoãn do thiệt hại thiên tai, dịch bệnh; tổ chức, cá nhân phải báo
cáo thiệt hại và đ xuất chính quyn địa phương để tổng hợp gửi cơ quan có
thẩm quyn xem xét miễn, giảm, tạm hoãn. Trường hợp đối tượng đã đóng góp
tin nộp vào Quỹ cấp tỉnh, nếu được xét miễn, giảm, tạm hoãn thì số tin đã nộp
được trừ vào số tin đóng góp của năm sau.
5
Chương III
TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ VÀ ĐIỀU HÀNH QUỸ
Điều 8. Cơ quan quản lý Quỹ
1. Ban Quản lý Quỹ Bảo vệ, phát triển rừng, môi trường và Phòng, chống
thiên tai Thanh Hóa là cơ quan quản lý Quỹ. Giám đốc Quỹ phòng, chống thiên
tai tỉnh là người đại diện theo pháp luật của Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh.
2. Giám đốc, các Phó Giám đốc cơ quan quản lý Quỹ kiêm nhiệm Giám
đốc, các Phó Giám đốc Quỹ. Chủ tịch UBND tỉnh bổ nhiệm Giám đốc, các Phó
Giám đốc Quỹ theo đ nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường.
3. Kế toán trưởng, công chức, viên chức của cơ quan quản lý Quỹ kiêm
nhiệm công tác quản lý Quỹ do Giám đốc Quỹ quyết định theo quy định của
pháp luật.
Điều 9. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan quản lý Quỹ
Thực hiện nhiệm vụ, quyn hạn theo quy định tại khoản 2 Điu 3 Quyết
định số 950/QĐ-UBND ngày 01/4/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh và một số
nhiệm vụ sau:
1. Tiếp nhận nguồn đóng góp bắt buộc, nguồn hỗ trợ, tài trợ, hỗ trợ tự
nguyện của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài;
nguồn điu tiết từ Quỹ Trung ương và từ các Quỹ cấp tỉnh; nguồn thu lãi từ tài
khoản tin gửi và các nguồn thu hợp pháp khác theo quy định tại Điu 12 Nghị
định số 78/2021/NĐ-CP của Chính phủ.
2. Phối hợp với Văn phòng Chỉ huy phòng, chống thiên tai tỉnh, Sở Tài
chính tổng hợp nhu cầu hỗ trợ từ Quỹ phòng, chống thiên tai do UBND cấp xã
và các cơ quan, tổ chức đ nghị; tổ chức kiểm tra, rà soát và thực hiện trình tự,
thủ tục tham mưu, đ xuất cấp có thẩm quyn quyết định hỗ trợ.
3. Thực hiện chế độ kế toán theo quy định của pháp luật v kế toán áp
dụng cho quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách; thực hiện quản lý, sử dụng tài
sản theo quy định của pháp luật; thực hiện kiểm toán độc lập báo cáo tài chính.
4. Thực hiện giải ngân cho các đơn vị, địa phương được hỗ trợ; tham
mưu, trình cấp có thẩm quyn điu tiết cho Quỹ Trung ương hoặc điu chuyển
cho các Quỹ cấp tỉnh của địa phương khác.
5. Báo cáo kết quả thu, chi quỹ với cơ quan quản lý Quỹ Trung ương
trước ngày 25 hằng tháng. Hằng năm, báo cáo Sở Tài chính tình hình thực hiện
kế hoạch tài chính, kế hoạch tài chính năm sau và quyết toán thu, chi quỹ để
tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét, báo cáo HĐND tỉnh cùng với báo cáo dự
toán và quyết toán ngân sách địa phương theo quy định tại khoản 11 Điu 1
Nghị định số 63/2025/NĐ-CP ngày 05/3/2025 của Chính phủ.
6
6. Hằng năm, tổng hợp, xây dựng Kế hoạch thu, nộp Quỹ, tham mưu cho
Sở Nông nghiệp và Môi trường trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt; tham mưu
đôn đốc các cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện nghiêm túc trách nhiệm, nghĩa
vụ nộp quỹ cấp tỉnh theo quy định; đ nghị cơ quan có thẩm quyn tổ chức
thanh tra thường xuyên và đột xuất việc chấp hành công tác xây dựng kế hoạch
thu, chi và quản lý sử dụng quỹ tại các địa phương, đơn vị theo đúng quy định.
Chịu sự kiểm tra, thanh tra, kiểm toán của các cơ quan nhà nước.
7. Cung cấp kịp thời các thông tin v quỹ cho Ủy ban Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam tỉnh, các tổ chức Hội có liên quan đến Quỹ cấp tỉnh để thực hiện
quyn giám sát thông qua các ý kiến, đ xuất, phản biện theo quy định tại Điu
19 Nghị định số 78/2021/NĐ-CP ngày 01/8/2021 của Chính phủ.
8. Công khai kết quả thu, danh sách và mức thu đối với từng cơ quan, tổ
chức, đơn vị và từng xã; báo cáo quyết toán thu chi; nội dung chi theo địa bàn
cấp xã bằng các hình thức: Gửi cơ quan quản lý Quỹ Trung ương; niêm yết tại
trụ sở Quỹ cấp tỉnh; thông báo bằng văn bản tới cơ quan, tổ chức đóng góp quỹ;
công khai trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan quản lý Quỹ cấp tỉnh hoặc Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh.
9. Thực hiện các nội dung khác theo chỉ đạo của Chủ tịch UBND tỉnh, Sở
Nông nghiệp và Môi trường, các quy định tại Nghị định số 78/2021/NĐ-CP
ngày 01/8/2021 của Chính phủ, Nghị định số 63/2025/NĐ-CP ngày 05/3/2025
của Chính phủ và các quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 10. Giám đốc Quỹ
1. Giám đốc Quỹ là người đại diện theo pháp luật của Quỹ, chịu trách
nhiệm trước trước pháp luật, UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường và vhoạt động của Quỹ trong phạm vi nhiệm vụ,
quyn hạn được giao và các quy định tại Quy chế này.
2. Nhiệm vụ, quyn hạn của Giám đốc Quỹ
a) Tổ chức, triển khai thực hiện các quyết định của UBND tỉnh, Chủ tịch
UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường và các văn bản hướng
dẫn v chuyên môn, nghiệp vụ có liên quan của cơ quan có thẩm quyn.
b) Trình Sở Nông nghiệp và Môi trường kế hoạch hoạt động dài hạn,
trung hạn và hằng năm; kế hoạch thu, chi hằng năm và tổ chức thực hiện sau khi
đã được phê duyệt.
c) Quản lý, điu hành hoạt động của Quỹ theo quy định tại Nghị định số
78/2021/NĐ-CP ngày 01/8/2021 của Chính phủ, Nghị định số 63/2025/NĐ-CP
ngày 05/3/2025 của Chính phủ và các quy định của pháp luật có liên quan.
d) Thực hiện việc điu động, sắp xếp, giao nhiệm vụ cho cán bộ, viên
chức, người lao động thuộc Ban Quản lý Quỹ Bảo vệ, phát triển rừng, môi
7
trường và Phòng, chống thiên tai Thanh Hóa để thực hiện nhiệm vụ quản
lý Quỹ.
đ) Quản lý cán bộ, viên chức, người lao động làm nhiệm vụ quản lý Quỹ;
thực hiện chính sách, tin lương, thi đua, khen thưởng, kỷ luật đối với người lao
động; quản lý tài chính, tài sản và các nguồn lực khác được giao theo quy định
của pháp luật.
e) Thực hiện nhiệm vụ xác nhận v khoản tài trợ, hỗ trợ, đóng góp tự
nguyện cho Quỹ của các tổ chức, cá nhân khi có yêu cầu.
g) Thực hiện các nhiệm vụ khác do UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh,
Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường giao.
Điều 11. Phó Giám đốc Quỹ
Phó Giám đốc Quỹ giúp Giám đốc Quỹ quản lý, điu hành một số nhiệm
vụ theo sự phân công của Giám đốc Quỹ; chịu trách nhiệm trước trước pháp luật
Giám đốc Quỹ, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường v nhiệm vụ được
phân công.
Điều 12. Kế toán trưởng
1. Thực hiện các quy định của pháp luật v kế toán, tài chính của Quỹ.
2. Tổ chức điu hành bộ máy kế toán Quỹ theo quy định của Luật Kế toán
và các quy định khác của pháp luật.
3. Lập báo cáo tài chính tuân thủ chế độ kế toán và chuẩn mực kế toán.
Điều 13. Cán bộ, viên chức, người lao động thực hiện nhiệm vụ quản
lý Quỹ
Cán bộ, viên chức, người lao động thực hiện nhiệm vụ quản lý Quỹ theo
Đ án vị trí việc làm được phê duyệt; được hưởng lương, phụ cấp, tin thưởng
và các chế độ chính sách khác theo quy định.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 14. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường, cơ quan quản lý Quỹ và các tổ chức, cá
nhân có liên quan thực hiện theo đúng quy định tại Quy chế này và các quy định
của pháp luật có liên quan.
2. Các quy trình nghiệp vụ vquản lý Quỹ trên địa bàn tỉnh phải tuân thủ
các quy định, nội dung của Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ phòng, chống thiên
tai tỉnh Thanh Hóa ban hành kèm theo Quyết định số 17/2023/QĐ-UBND ngày
8
09/5/2023 của UBND tỉnh; các văn bản hướng dẫn, quy định có liên quan của
cấp có thẩm quyn và Quy chế này.
Điều 15. Sửa đổi, bổ sung
Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu phát hiện những vấn đ bất cập,
các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời phản ánh v cơ quan quản lý Quỹ (Ban
Quản lý bảo vệ, phát triển rừng, môi trường và Phòng, chống thiên tai Thanh
Hoá) để tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyn xem xét, giải quyết theo
quy định./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 3113/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh Thanh Hóa

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 3113/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Quyết định 3113/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×