• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 2390/QĐ-BTP 2026 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Quản lý Thi hành án dân sự

Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 07/11/2026 21:37 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Tư pháp
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2390/QĐ-BTP Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Hoàng Thanh Tùng
Trích yếu: Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Quản lý Thi hành án dân sự
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
31/10/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tư pháp-Hộ tịch Cơ cấu tổ chức

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2390/QĐ-BTP

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 2390/QĐ-BTP

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 2390/QĐ-BTP PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
BỘ TƯ PHÁP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-BTP
Hà Nội, ngày tháng năm 2026
BỘ TƯ PHÁP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-BTP
Hà Nội, ngày tháng 10 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của Cục Quản lý Thi hành án dân sự
BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 09/2026/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2026 của Chính
phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp được
sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 383/2026/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Cục trưởng Cục Quản
lý Thi hành án dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Vị trí và chức năng
1. Cục Quản lý Thi hành án dân sự là Cục loại 1 thuộc Bộ Tư pháp, có chức
năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Tư pháp quản lý nhà nước và tổ chức thi hành
pháp luật về thi hành án dân sự, thi hành án hành chính, tổ chức và hoạt động của
Thừa hành viên theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ.
2. Cục Quản lý Thi hành án dân sự (sau đây gọi là Cục) có tư cách pháp
nhân, có con dấu có hình Quốc huy, tài khoản riêng tại Kho bạc Nhà nước theo
quy định của pháp luật, có trụ sở tại thành phố Hà Nội.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Xây dựng, trình Bộ trưởng chiến lược, quy hoạch, đề án, chính sách,
chương trình, kế hoạch, dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật và các văn
bản khác có liên quan thuộc chức năng, nhiệm vụ của Cục để ban hành hoặc trình
cơ quan có thẩm quyền ban hành; tham gia xây dựng, thẩm định, góp ý các dự án,
dự thảo văn bản theo phân công của Lãnh đạo Bộ hoặc theo yêu cầu của các đơn
vị thuộc Bộ, đơn vị thuộc các Bộ, ngành khác có liên quan; rà soát, hệ thống hóa,
hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật và pháp điển hệ thống quy phạm pháp luật
trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Cục theo quy định của pháp luật và
phân cấp của Bộ.
2. Theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn, tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ và tổ
chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, chương
trình, kế hoạch, dự án, đề án và các văn bản khác đã được phê duyệt trong các lĩnh
vực thuộc phạm vi quản lý của Cục theo quy định của pháp luật; theo dõi việc thi
2390
31
10
hành pháp luật, chủ trương, chính sách và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện
chính sách, pháp luật trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Cục.
3. Tổ chức thực hiện hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi
số, xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ hoạt động quản lý của Cục theo quy định của
pháp luật và phân cấp của Bộ.
4. Xây dựng, trình Bộ trưởng ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền quy
trình, biểu mẫu, phôi thẻ, tiêu chí, tiêu chuẩn, định mức, chế độ báo cáo, thống
kê, chuẩn mực, quy tắc đạo đức nghề nghiệp trong các lĩnh vực thuộc phạm vi
quản lý của Cục.
5. Về công tác thi hành án dân sự:
a) Ban hành theo thẩm quyền các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn chuyên môn,
nghiệp vụ về thi hành án dân sự đối với Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố và
Văn phòng thi hành án dân sự;
b) Thực hiện quy định về bồi thường nhà nước, bảo đảm tài chính trong thi
hành án dân sự theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ;
c) Theo dõi việc thực hiện kháng nghị, kiến nghị của Viện kiểm sát nhân
dân liên quan đến hoạt động thi hành án dân sự; trả lời kháng nghị, kiến nghị của
Viện kiểm sát nhân dân theo quy định;
d) Xây dựng, trình Bộ trưởng ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban
hành văn bản về các biện pháp kiểm soát quyền lực, phòng chống tham nhũng,
tiêu cực trong thi hành án dân sự; cơ chế bảo vệ cơ quan, tổ chức, người thi hành
công vụ trong thi hành án dân sự.
6. Về chấp hành pháp luật tố tụng hành chính và thi hành án hành chính:
a) Tham mưu, giúp Bộ trưởng theo dõi, đôn đốc, kiểm tra các bộ, ngành và
Ủy ban nhân dân các cấp trong việc chấp hành pháp luật tố tụng hành chính;
b) Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả chấp hành pháp luật tố tụng
hành chính và thi hành án hành chính;
c) Tham mưu giúp Bộ trưởng Bộ Tư pháp phối hợp với Toà án nhân dân
tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao trong công tác quản lý nhà nước về thi
hành án hành chính và chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, cơ quan có liên quan
kiểm tra, đôn đốc việc thi hành án; báo cáo, đề xuất trong trường hợp đề nghị Thủ
tướng Chính phủ xem xét, xử lý trách nhiệm đối với người phải thi hành án là Uỷ
ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan
ngang bộ;
d) Chỉ đạo Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố thực hiện theo dõi thi hành
án hành chính theo quy định của pháp luật.
7. Về tổ chức, hoạt động của Thừa hành viên:
a) Hướng dẫn, phối hợp với các địa phương trong việc quản lý tổ chức và
hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên theo quy định của
pháp luật và phân cấp của Bộ;
b) Tổ chức kiểm tra kết quả tập sự hành nghề Thừa hành viên;
c) Xem xét, giải quyết tranh chấp về thẩm quyền tổ chức thi hành án giữa
cơ quan thi hành án dân sự và văn phòng thi hành án dân sự.
8. Giao chỉ tiêu, nhiệm vụ thi hành án dân sự, theo dõi thi hành án hành
chính hằng năm và hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc thực hiện đối với Thi hành án
dân sự tỉnh, thành phố.
9. Quản lý tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, biên chế công chức; thực hiện việc
tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức; đào tạo, bồi dưỡng công chức; công tác
thi đua - khen thưởng, kỷ luật theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ.
10. Quản lý và tổ chức triển khai các nhiệm vụ về quản lý tài chính, kế toán,
tài sản công và đầu tư công theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ.
11. Thực hiện kiểm tra, kiểm tra chuyên ngành, tiếp công dân, giải quyết
khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh và xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh
vực thuộc phạm vi quản lý của Cục theo quy định của pháp luật và phân cấp
của Bộ.
12. Thực hiện truyền thông chính sách, phổ biến, giáo dục pháp luật; nghiên
cứu khoa học; hợp tác quốc tế; sơ kết, tổng kết, báo cáo, thống kê; tổng hợp, hành
chính; cải cách hành chính, cải cách tư pháp; văn thư, lưu trữ, bảo vệ bí mật nhà
nước; phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; các nhiệm vụ khác trong các
lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Cục theo quy định của pháp luật, phân cấp
của Bộ và thực hiện nhiệm vụ khác do Bộ trưởng giao.
Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế
1. Cục Quản lý Thi hành án dân sự được tổ chức từ Trung ương đến địa
phương, trong đó:
a) Tổ chức thuộc Cục tại Trung ương, gồm:
- Ban Pháp chế và nghiệp vụ thi hành án dân sự;
- Ban Nghiệp vụ thi hành án hành chính và Thừa hành viên;
- Ban Kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo;
- Ban Chuyển đổi số và thống kê dữ liệu thi hành án;
- Ban Kế hoạch - Tài chính;
- Ban Tổ chức cán bộ;
- Văn phòng.
b) Tổ chức thuộc Cục tại địa phương, gồm:
34 Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố, gồm có 355 Phòng Thi hành án dân
sự khu vực, các phòng và tương đương khác theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp.
Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố có tư cách pháp nhân, có con dấu có
hình Quốc huy, có tài khoản riêng tại Kho bạc Nhà nước và Ngân hàng thương
mại theo quy định của pháp luật.
2. Lãnh đạo Cục và Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố
a) Lãnh đạo Cục:
- Cục trưởng;
- Phó Cục trưởng. Số lượng Phó Cục trưởng thực hiện theo quy định của
pháp luật và của Bộ.
Cục trưởng chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng và trước pháp luật về việc
thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn được giao của Cục.
Các Phó Cục trưởng giúp Cục trưởng quản lý, điều hành hoạt động của Cục;
được Cục trưởng phân công trực tiếp quản lý, chỉ đạo một số địa bàn, lĩnh vực,
nhiệm vụ công tác; chịu trách nhiệm trước Cục trưởng và trước pháp luật về những
lĩnh vực, địa bàn công tác được phân công.
b) Lãnh đạo Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố
- Trưởng Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố;
- Phó Trưởng Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố. Số lượng Phó Trưởng Thi
hành án dân sự tỉnh, thành phố thực hiện theo quy định của pháp luật và của Bộ.
Trưởng Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm trước Cục trưởng
và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố.
Các Phó Trưởng Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm trước
Trưởng Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố và trước pháp luật về lĩnh vực công
tác được phân công phụ trách.
3. Việc thành lập, tổ chức lại các tổ chức thuộc Cục do Bộ trưởng Bộ Tư
pháp quyết định trên cơ sở đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý Thi hành án dân
sự và Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ.
Cục trưởng Cục Quản lý Thi hành án dân sự quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và mối quan hệ công tác của các tổ chức thuộc Cục ở Trung ương.
4. Biên chế công chức của Cục thuộc biên chế công chức của Bộ Tư pháp,
do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định phân bổ trên cơ sở đề nghị của Cục trưởng
Cục Quản lý Thi hành án dân sự và Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ.
Điều 4. Trách nhiệm và mối quan hệ công tác
1. Trách nhiệm và mối quan hệ công tác giữa Cục với Lãnh đạo Bộ, các
đơn vị thuộc Bộ, Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên
quan được thực hiện theo Quy chế làm việc của Bộ và các quy định có liên quan.
2. Trong quá trình triển khai thực hiện nhiệm vụ quy định tại Điều 2 của
Quyết định này, nếu có vấn đề liên quan đến các đơn vị khác thuộc Bộ thì Cục có
trách nhiệm chủ trì, phối hợp với đơn vị đó để giải quyết.
Trường hợp vấn đề vượt quá thẩm quyền hoặc có ý kiến khác nhau giữa
Cục với các đơn vị có liên quan thì Cục trưởng có trách nhiệm báo cáo Lãnh đạo
Bộ phụ trách theo quy định.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2026.
2. Quyết định này thay thế Quyết định số 89/QĐ-BTP ngày 15 tháng 01
năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Cục Quản lý Thi hành án dân sự.
Điều 6. Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Cục trưởng Cục Quản
lý Thi hành án dân sự, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ và Giám đốc Sở Tư pháp
các tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 6;
- Bộ Chính trị, Ban Bí thư (để báo cáo);
- Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo);
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo);
- Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;
- Ủy ban Pháp luật và Tư pháp của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Văn phòng Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố;
- Đảng ủy Bộ Tư pháp (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng (để biết);
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Tư pháp (để đăng tải);
- Cổng Thông tin điện tử Cục QLTHADS (để đăng tải);
- Lưu: VT, TCCB, QLTHADS.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 2390/QĐ-BTP của Bộ Tư pháp quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Quản lý Thi hành án dân sự

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 2390/QĐ-BTP (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×