• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 89/QĐ-BTP 2026 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Quản lý Thi hành án dân sự

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 22/01/2026 14:48 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Tư pháp
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 89/QĐ-BTP Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Hải Ninh
Trích yếu: Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Quản lý Thi hành án dân sự
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
15/01/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Cơ cấu tổ chức

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 89/QĐ-BTP

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 89/QĐ-BTP

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 89/QĐ-BTP PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
BỘ TƯ PHÁP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 89/QĐ-BTP
Hà Nội, ngày 15 tháng 01 m 2026
QUYẾT ĐỊNH
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của Cục Quản lý Thi hành án dân sự
BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15;
n cNghđnh số 09/2026/NĐ-CP ngày 10 tng 01 m 2026 của Cnh
ph quy định chức ng, nhim vụ, quyền hạn cơ cấu tchức của Bộ Tư pháp;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ Cục trưởng Cục Quản
Thi hành án dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Vị trí và chức năng
1. Cục Quản Thi hành án dân sự là Cục loại 1 thuộc Bộ pháp, có chức
năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ pháp quản nhà nước tổ chức thi hành
pháp luật về thi hành án dân sự, thi hành án hành chính, tổ chức và hoạt động của
Thừa hành viên theo quy định pháp luật và phân cấp của Bộ.
2. Cục Quản Thi hành án dân sự (sau đây gọi Cục) cách pháp
nhân, con dấu hình Quốc huy, tài khoản riêng tại Kho bạc Nhà nước theo
quy định pháp luật, có trụ sở tại thành phố Hà Nội.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Xây dựng, trình Bộ trưởng chiến lược, quy hoạch, đề án, chính sách,
chương trình, kế hoạch, dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật các văn
bản khác liên quan thuộc chức năng, nhiệm vụ của Cục để ban hành hoặc trình
quan có thẩm quyền ban hành; tham gia xây dựng, thẩm định, góp ý các dự án,
dự thảo văn bản theo phân công của Lãnh đạo Bộ hoặc theo yêu cầu của các đơn
vị thuộc Bộ, đơn vị thuộc các Bộ, ngành khác liên quan; rà soát, hệ thống hóa,
hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật và pháp điển hệ thống quy phạm pháp luật
trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản của Cục theo quy định pháp luật phân
cấp của Bộ.
2
2. Theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn, tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ và tổ
chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, chương
trình, kế hoạch, dự án, đề án các văn bản khác đã được phê duyệt trong các lĩnh
vực thuộc phạm vi quản của Cục theo quy định pháp luật; theo dõi việc thi hành
pháp luật, chủ trương, chính sách đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện chính
sách, pháp luật trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Cục.
3. Tổ chức thực hiện hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi
số, xây dựng sở dữ liệu phục vụ hoạt động quản của Cục theo quy định pháp
luật và phân cấp của Bộ.
4. Xây dựng, trình Bộ trưởng ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền quy
trình, biểu mẫu, phôi thẻ, tiêu chí, tiêu chuẩn, định mức, chế độ báo cáo, thống
kê, chuẩn mực, quy tắc đạo đức nghề nghiệp trong các lĩnh vực thuộc phạm vi
quản lý của Cục.
5. Về công tác thi hành án dân sự:
a) Ban hành theo thẩm quyền các văn bản chđạo, hướng dẫn chuyên môn,
nghiệp vụ về thi hành án dân sự đối với Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố
Văn phòng thi hành án dân sự;
b) Thực hiện quy định về bồi thường nhà nước, bảo đảm tài chính trong thi
hành án dân sự theo quy định pháp luật và phân cấp của Bộ;
c) Theo dõi việc thực hiện kháng nghị, kiến nghị của Viện kiểm sát nhân
dân liên quan đến hoạt động thi hành án dân sự. Trả lời kháng nghị, kiến nghị của
Viện kiểm sát nhân dân theo quy định.
6. Về chấp hành pháp luật tố tụng hành chính thi hành án hành chính:
a) Tham mưu, giúp Bộ trưởng theo dõi, đôn đốc, kiểm tra các bộ, ngành,
cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các cấp trong việc chấp hành pháp
luật tố tụng hành chính và quản lý nhà nước về thi hành án hành chính;
b) Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả chấp hành pháp luật tố tụng
hành chính và thi hành án hành chính;
c) Tham mưu, giúp Bộ trưởng kiến nghị Thủ tướng Chính phủ xử trách
nhiệm đối với người phải thi hành án Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch y
ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ trưởng, Thủ trưởng quan ngang bộ, quan thuộc
Chính phủ có vi phạm trong việc chấp hành pháp luật tố tụng hành chính và việc
thi hành án hành chính;
3
d) Chỉ đạo Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố thực hiện theo dõi thi hành
án hành chính theo quy định pháp luật.
7. Về tổ chức, hoạt động của Thừa hành viên:
a) Hướng dẫn, chỉ đạo, tập huấn chuyên môn nghiệp vụ Thừa hành viên
theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ;
b) Kiểm tra kết quả tập sự hành nghề Thừa hành viên.
8. Giao chỉ tiêu, nhiệm vụ thi hành án dân sự, theo dõi thi hành án hành
chính hàng năm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc thực hiện đối với Thi hành án
dân sự tỉnh, thành phố.
9. Quản tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, biên chế công chức; thực hiện
việc tuyển dụng, sử dụng quản công chức; đào tạo, bồi dưỡng công chức;
công tác thi đua - khen thưởng theo quy định pháp luật và phân cấp của Bộ.
10. Quản tổ chức triển khai các nhiệm vụ về quản tài chính, kế toán,
tài sản công đầu công; quản lý, điều hòa khoản phí thi hành án theo quy định
pháp luật và phân cấp của Bộ.
11. Thực hiện kiểm tra, kiểm tra chuyên ngành, tiếp công dân, giải quyết
khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh
vực thuộc phạm vi quản lý của Cục theo quy định pháp luật và phân cấp của Bộ.
12. Thực hiện truyền thông chính sách, phổ biến, giáo dục pháp luật; nghiên
cứu khoa học; hợp tác quốc tế; sơ kết, tổng kết, báo cáo, thống kê; tổng hợp, hành
chính; cải cách hành chính, cải cách pháp; văn thư, lưu trữ, bảo vệ mật nhà
nước; phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; các nhiệm vụ khác trong các
lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Cục theo quy định pháp luật, phân cấp của B
và thực hiện nhiệm vụ khác do Bộ trưởng giao.
Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế
1. Cục Quản Thi hành án dân sđược tổ chức từ Trung ương đến địa
phương, trong đó:
a) Tổ chức thuộc Cục tại Trung ương, gồm:
- Ban Pháp chế và Nghiệp vụ thi hành án dân sự;
- Ban Nghiệp vụ thi hành án hành chính và Thừa nh viên;
- Ban Kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo;
4
- Ban Chuyển đổi số và thống kê dữ liệu thi hành án;
- Ban Kế hoạch - Tài chính;
- Ban Tổ chức cán bộ;
- Văn phòng.
b) Tổ chức thuộc Cục tại địa phương, gồm:
34 Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố, gồm 355 Phòng Thi hành án dân
sự khu vực, các phòng tương đương khác theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp.
Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố cách pháp nhân, con dấu
hình Quốc huy, tài khoản riêng tại Kho bạc Nnước Ngân hàng thương
mại theo quy định pháp luật.
2. Lãnh đạo Cục Thinh án dân sự tnh, tnh ph
a) Lãnh đạo Cục:
- Cục trưởng;
- Phó Cục trưởng. Số lượng Phó Cục trưởng thực hiện theo quy định pháp
luật và của Bộ.
Cục trưởng chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng trước pháp luật vviệc
thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn được giao của Cục.
Các Phó Cục trưởng giúp Cục trưởng quản lý, điều hành hoạt động của Cục;
được Cục trưởng phân công trực tiếp quản lý, chỉ đạo một số địa bàn, lĩnh vực,
nhiệm vụ công tác; chịu trách nhiệm trước Cục trưởng trước pháp luật về những
lĩnh vực, địa bàn công tác được phân công.
b) Lãnh đạo Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố
- Trưởng Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố;
- Phó Trưởng Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố. Số lượng Phó Trưởng Thi
hành án dân sự tỉnh, thành phố thực hiện theo quy định pháp luật và của Bộ.
Trưởng Thi nh án n sự tỉnh, thành ph chịu trách nhim trước Cục trưởng
trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Thi hành án n sự tỉnh, thành phố.
Các Phó Trưởng Thi hành án dân stỉnh, thành phố chịu trách nhiệm trước
Trưởng Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố trước pháp luật về lĩnh vực công
tác được phân công phụ trách.
5
3. Việc thành lập, tổ chức lại các tổ chức thuộc Cục do Bộ trưởng Bộ
pháp quyết định trên cơ sở đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý Thi hành án dân
sự và Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ.
Cục trưởng Cục Quản Thi hành án dân squy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và mối quan hệ công tác của các tổ chức thuộc Cục ở Trung ương.
4. Biên chế công chức của Cục thuộc biên chế công chức của Bộ Tư pháp,
do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định phân bổ trên cơ sở đề nghị của Cục trưởng
Cục Quản lý Thi hành án dân sự và Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ.
Điều 4. Trách nhiệm và mối quan hệ công tác
1. Trách nhiệm và mối quan hệ công tác giữa Cục với Lãnh đạo Bộ, các
đơn vị thuộc Bộ, Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố các tổ chức, cá nhân có liên
quan được thực hiện theo Quy chế làm việc của Bộ và các quy định có liên quan.
2. Trong quá trình triển khai thực hiện nhiệm vụ quy định tại Điều 2 Quyết
định này, nếu có vấn đ liên quan đến các đơn vị khác thuộc Bộ thì Cục có trách
nhiệm chủ trì, phối hợp với đơn vị đó để giải quyết.
Trường hợp vấn đề vượt quá thẩm quyền hoặc ý kiến khác nhau giữa
Cục với các đơn vị có liên quan thì Cục trưởng có trách nhiệm báo cáo Lãnh đạo
Bộ phụ trách theo quy định.
Điều 5. Điều khoản chuyển tiếp
1. Cục Quản Thi hành án dân sự tiếp nhận tiếp tục thực hiện chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của Tổng cục Thi hành án dân sự đang
được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật các văn bản khác do Bộ
trưởng Bộ Tư pháp ban hành đến khi có văn bản thay thế theo quy định.
2. Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố (được thành lập theo Quyết định của
Bộ trưởng Bộ pháp) tiếp nhận và tiếp tục thực hiện chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn, trách nhiệm của Cục Thi hành án dân sự Chi cục Thi hành án dân
sự đang được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật các văn bản khác
do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành đến khi có văn bản thay thế theo quy định.
3. Cục Quản lý Thi hành án dân sự tiếp tục thực hiện nhiệm vụ tham mưu,
giúp Bộ trưởng quản lý nhà nước về thừa phát lại theo quy định của pháp luật và
phân cấp của Bộ cho đến khi Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 hiệu
lực thi hành.
6
Điều 6. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1. Quyết định y hiu lực kể từ ngày ký thay thế Quyết định số
1898/QĐ-BTP ngày 25 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ pháp quy định chc
ng, nhiệm vụ, quyn hạn cơ cấu tổ chức Cục Quản lý Thi hành án n sự.
2. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng VTổ chức cán bộ, Cục trưởng Cục
Quản lý Thi hành án dân sự, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Giám đốc Sở
pháp các tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 6;
- Bộ Chính trị, Ban Bí thư (để báo cáo);
- Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo);
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo);
- Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;
- Ủy ban Pháp luật và Tư pháp của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Văn phòng Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố;
- Đảng ủy Bộ Tư pháp (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng (để biết);
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Tư pháp (để đăng tải);
- Cổng Thông tin điện tử Cục QLTHADS (để đăng tải);
- Lưu: VT, TCCB, QLTHADS.
- Lưu: VT, TCCB, THADS.
BỘ TRƯỞNG
Nguyễn Hải Ninh

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 89/QĐ-BTP của Bộ Tư pháp quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Quản lý Thi hành án dân sự

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Văn bản liên quan Quyết định 89/QĐ-BTP

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×