- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Quyết định 23/QĐ-CTK 2025 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Ban Thống kê Xã hội và Môi trường
| Cơ quan ban hành: | Cục Thống kê |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 23/QĐ-CTK | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Nguyễn Thị Hương |
| Trích yếu: | Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Ban Thống kê Xã hội và Môi trường | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
11/03/2025 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Cơ cấu tổ chức | ||
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 23/QĐ-CTK
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
| BỘ TÀI CHÍNH CỤC THỐNG KÊ ________ Số: 23/QĐ-CTK | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ___________________ Hà Nội, ngày 11 tháng 3 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức
của Ban Thống kê Xã hội và Môi trường
_______________
CỤC TRƯỞNG CỤC THỐNG KÊ
Căn cứ Luật Thống kê ngày 23 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Quyết định số 384/QĐ-BTC ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Thống kê;
Theo đề nghị của Trưởng ban Ban Thống kê Xã hội và Môi trường và Trưởng ban Ban Tổ chức cán bộ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Vị trí và chức năng
Ban Thống kê Xã hội và Môi trường là tổ chức hành chính thuộc Cục Thống kê, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Cục trưởng chỉ đạo, quản lý và tổ chức thực hiện hoạt động thống kê được phân công trong ngành và lĩnh vực sau:
- Các chỉ tiêu về lượng của các ngành: Giáo dục và đào tạo; y tế và hoạt động trợ giúp xã hội; hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ; nghệ thuật, vui chơi và giải trí.
- Lĩnh vực: Mức sống dân cư; an sinh xã hội; giới; trẻ em; thanh niên; khuyết tật; trật tự an toàn xã hội; văn hóa, thể thao; môi trường và biến đổi khí hậu.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Nghiên cứu, ứng dụng phương pháp thống kê tiên tiến; biên soạn, hướng dẫn và phổ biến nghiệp vụ chuyên môn thống kê về ngành, lĩnh vực được giao theo chuẩn mực, thông lệ quốc tế, phù hợp với điều kiện thực tiễn của Việt Nam.
2. Xây dựng thông tin thống kê đầu ra; xác định thông tin thống kê đầu vào
a) Xây dựng thông tin thống kê đầu ra gồm: Chỉ tiêu thống kê thuộc các hệ thống chỉ tiêu thống kê; báo cáo tháng, quý, năm; báo cáo chuyên đề; báo cáo đột xuất thuộc ngành và lĩnh vực được giao.
b) Xác định thông tin thống kê đầu vào phục vụ biên soạn thông tin thống kê đầu ra.
c) Đôn đốc việc thực hiện các biểu mẫu báo cáo quy định tại các chế độ báo cáo thống kê phân công cho đơn vị phụ trách.
3. Tổng hợp, biên soạn thông tin thống kê; phân tích, dự báo thống kê
a) Tổng hợp, biên soạn thông tin thống kê trong hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia và hệ thống chỉ tiêu thống kê khác được giao.
b) Tổng hợp, biên soạn các chỉ tiêu thống kê khác về ngành, lĩnh vực được giao.
c) Biên soạn báo cáo thống kê, ấn phẩm thống kê.
d) Thực hiện phân tích, dự báo thống kê và khuyến nghị chính sách.
4. Phổ biến, cung cấp thông tin thống kê
a) Chuẩn bị nội dung thông tin, kết quả tổng điều tra, điều tra thuộc ngành, lĩnh vực được giao phục vụ công bố, phổ biến thông tin thống kê.
b) Cung cấp thông tin thống kê cho các đơn vị trong Ngành và các đối tượng khác theo quy định của pháp luật và Cục Thống kê.
5. Phối hợp với các đơn vị có liên quan thực hiện nhiệm vụ
a) Xây dựng chương trình, kế hoạch dài hạn, hằng năm và các quy định về hệ thống thu thập thông tin thống kê: Chương trình điều tra thống kê quốc gia; chế độ báo cáo thống kê; quy chế phối hợp sử dụng dữ liệu hành chính cho hoạt động thống kê nhà nước trong ngành, lĩnh vực được giao.
b) Xây dựng, cải tiến các hệ thống chỉ tiêu thống kê; phân loại thống kê.
c) Xây dựng phương án điều tra, hướng dẫn thu thập, tổng hợp, xử lý thông tin điều tra thống kê; khai thác, xử lý thông tin từ báo cáo thống kê, dữ liệu hành chính và các nguồn thông tin khác.
d) Thẩm định Hệ thống chỉ tiêu thống kê; chế độ báo cáo thống kê; chương trình điều tra thống kê quốc gia; kế hoạch điều tra thống kê hằng năm; Phương án tổng điều tra thống kê, điều tra thống kê trong chương trình điều tra thống kê quốc gia và điều tra thống kê ngoài chương trình điều tra thống kê quốc gia; phân loại thống kê ngành, lĩnh vực; số liệu thống kê của bộ, ngành trong hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia; quy chế phối hợp sử dụng dữ liệu hành chính cho hoạt động thống kê nhà nước và văn bản khác về quản lý hoạt động thống kê nhà nước.
đ) Kiểm tra, giám sát và đánh giá chất lượng hoạt động thống kê của các đơn vị có liên quan trong triển khai thực hiện ngành, lĩnh vực được giao.
e) Nghiên cứu khoa học; ứng dụng công nghệ thông tin; tổ chức cán bộ; đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức; hợp tác quốc tế; thanh tra, kiểm tra nghiệp vụ; thi đua, khen thưởng; kế hoạch tài chính và văn phòng.
6. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Cục trưởng giao.
Điều 3. Tổ chức và chế độ làm việc
1. Tổ chức
Ban Thống kê Xã hội và Môi trường có Trưởng ban, một số Phó Trưởng ban và các công chức.
2. Chế độ làm việc
a) Ban Thống kê Xã hội và Môi trường làm việc theo chế độ thủ trưởng kết hợp với chế độ chuyên viên; trường hợp Lãnh đạo Cục giao nhiệm vụ trực tiếp cho Phó Trưởng ban hoặc chuyên viên thì Phó Trưởng ban, chuyên viên có trách nhiệm thi hành và báo cáo kịp thời với Trưởng ban và Phó Trưởng ban phụ trách lĩnh vực công tác của chuyên viên.
b) Trưởng ban chịu trách nhiệm trước Cục trưởng, trước pháp luật về toàn bộ các hoạt động của Ban; chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Điều 2 và có nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau:
- Tổ chức, chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ của Ban theo quy định của pháp luật và của Cục Thống kê.
- Phân công nhiệm vụ, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của các Phó Trưởng ban và công chức trong Ban.
- Ký thừa lệnh Cục trưởng các văn bản được giao theo Quy chế làm việc của Cục Thống kê.
- Phối hợp với các đơn vị trong Cục Thống kê, các cơ quan liên quan trong việc giải quyết những vấn đề liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban.
- Quyết định các nội dung báo cáo, sơ kết, tổng kết, kiến nghị với Cục trưởng các chủ trương, giải pháp trong việc thực hiện nhiệm vụ của Ban.
- Tổ chức thực hiện các quy chế, quy định của Cục Thống kê.
- Quản lý, sử dụng công chức và tài sản được giao theo quy định của Cục Thống kê.
c) Phó Trưởng ban giúp Trưởng ban thực hiện và chịu trách nhiệm trước Trưởng ban và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công.
d) Công chức thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn do Trưởng ban, Phó Trưởng ban giao và chịu trách nhiệm trước Trưởng ban, Phó Trưởng ban, trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được giao.
Điều 4. Biên chế và công chức
1. Biên chế của Ban Thống kê Xã hội và Môi trường do Cục trưởng Cục Thống kê quyết định trong tổng số biên chế được giao.
2. Công chức của Ban Thống kê Xã hội và Môi trường do Cục trưởng Cục Thống kê quyết định theo chức năng, nhiệm vụ của Ban.
Điều 5. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2025, thay thế Quyết định số 994/QĐ-TCTK ngày 20 tháng 5 năm 2020 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Vụ Thống kê Xã hội và Môi trường.
2. Trưởng ban Ban Thống kê Xã hội và Môi trường, Trưởng ban Ban Tổ chức cán bộ, Chánh Văn phòng Cục, Thủ trưởng đơn vị có liên quan và các công chức Ban Thống kê Xã hội và Môi trường chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| Nơi nhận: | CỤC TRƯỞNG |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
văn bản tiếng việt
văn bản TIẾNG ANH
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!