Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1899/QĐ-BNNMT 2026 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Phòng Thí nghiệm trọng điểm Quốc gia về động lực học sông biển

Ngày cập nhật: Chủ Nhật, 21/06/2026 20:54 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1899/QĐ-BNNMT Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Trịnh Việt Hùng
Trích yếu: Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Phòng Thí nghiệm trọng điểm Quốc gia về động lực học sông biển
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
25/05/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường Cơ cấu tổ chức

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1899/QĐ-BNNMT

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1899/QĐ-BNNMT

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1899/QĐ-BNNMT PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Quyết định 1899/QĐ-BNNMT DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
________

Số: 1899/QĐ-BNNMT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________

Hà Nội, ngày 25 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của

Phòng Thí nghiệm trọng điểm Quốc gia về động lực học sông biển

_______________________

BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG

Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25/02/2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

Căn cứ Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07/10/2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập; đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 283/2025/NĐ-CP ngày 31/10/2025;

Căn cứ Quyết định số 5759/QĐ-BNNMT ngày 29/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam;

Theo đề nghị của Giám đốc Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam và Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Vị trí và chức năng

Đang theo dõi

1. Phòng Thí nghiệm trọng điểm Quốc gia về động lực học sông biển là đơn vị sự nghiệp khoa học và công nghệ công lập trực thuộc Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam, Bộ Nông nghiệp và Môi trường được thành lập theo quy định tại Quyết định số 850/QĐ-TTg ngày 07/9/2000 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án xây dựng các phòng thí nghiệm trọng điểm.

Đang theo dõi

2. Phòng Thí nghiệm trọng điểm Quốc gia về động lực học sông biển (sau đây viết tắt là Phòng TNTĐ) có chức năng nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng; phát triển, ứng dụng và chuyển giao công nghệ; đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; hội nhập và hợp tác quốc tế trong các lĩnh vực: động lực học sông, cửa sông, ven biển và hải đảo; thủy lực; đê điều, chỉnh trị sông, bờ biển; phòng, chống thiên tai trong phạm vi cả nước phục vụ quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường; cung cấp dịch vụ công, tư vấn, dịch vụ khoa học và công nghệ và các dịch vụ khác theo chuyên ngành, lĩnh vực thuộc chức năng, nhiệm vụ của Phòng TNTĐ và theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

3. Phòng Thí nghiệm trọng điểm Quốc gia về động lực học sông biển được xếp hạng tương đương với viện chuyên đề và viện vùng thuộc Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam.

Đang theo dõi

4. Phòng TNTĐ có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và ngân hàng để hoạt động theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

5. Kinh phí hoạt động của Phòng TNTĐ theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

6. Phòng TNTĐ có trụ sở chính đặt tại số 1 ngõ 165, phố Chùa Bộc, phường Kim Liên, thành phố Hà Nội.

Đang theo dõi

7. Tên giao dịch bằng tiếng Anh: The Key Laboratory of River and Coastal Engineering (viết tắt là KLORCE).

Đang theo dõi

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn

Đang theo dõi

1. Xây dựng và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt chiến lược phát triển Phòng TNTĐ; kế hoạch nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; kế hoạch phát triển, ứng dụng, chuyển giao công nghệ; thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học; đề xuất và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo (chương trình, đề án, dự án, đề tài khoa học và công nghệ) thuộc chức năng, nhiệm vụ của Phòng TNTĐ sau khi được phê duyệt.

Đang theo dõi

2. Cung cấp luận cứ khoa học, các công cụ và giải pháp kỹ thuật, cơ sở dữ liệu thông tin thống kê phục vụ quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường thuộc phạm vi nhiệm vụ của Phòng TNTĐ.

Đang theo dõi

3. Tham gia xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch; văn bản quy phạm pháp luật; chương trình, đề án; tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia; định mức kinh tế - kỹ thuật; quy trình, quy phạm, hướng dẫn kỹ thuật và chuyên môn, nghiệp vụ về các lĩnh vực hoạt động của Phòng TNTĐ.

Đang theo dõi

4. Nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ theo Quy chế tổ chức và hoạt động của phòng thí nghiệm trọng điểm, gồm:

Đang theo dõi

a) Tổ chức triển khai các nghiên cứu khoa học và công nghệ có tính nền tảng, tính đi trước và tính chiến lược, bám sát định hướng phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia, yêu cầu quản lý nhà nước và xu thế phát triển khoa học - công nghệ tiên tiến trên thế giới;

Đang theo dõi

b) Tập hợp và phát triển đội ngũ cán bộ khoa học công nghệ trình độ cao, tạo môi trường thuận lợi cho công tác nghiên cứu trong phòng thí nghiệm, hợp tác nghiên cứu với các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước;

Đang theo dõi

c) Nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu làm chủ, ứng dụng và phát triển các công nghệ cốt lõi mang tính đột phá;

Đang theo dõi

d) Triển khai các nghiên cứu cấp thiết, ngắn hạn nhằm kịp thời giải quyết các vấn đề đột xuất phát sinh trong thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh;

Đang theo dõi

đ) Phát triển công nghệ, sản xuất thử nghiệm và triển khai các nghiên cứu ứng dụng khác.

Đang theo dõi

5. Nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ đối với hệ thống sông

Đang theo dõi

a) Chế độ thủy văn, thủy động lực sông và hệ thống sông; dòng chảy, bùn cát và thủy động lực lan truyền chất trong nước; xói lở, bồi lắng và diễn biến hình thái lòng, bờ, bãi sông, chỉnh trị sông;

Đang theo dõi

b) Các giải pháp quản lý, bảo vệ, điều hòa, phân phối, phục hồi và phát triển nguồn nước; công trình chỉnh trị sông; tiêu, thoát nước, thoát lũ, chuyển lũ, chậm lũ, phân lũ, phân vùng tiêu thoát lũ; dòng chảy tối thiểu, lưu thông và phục hồi dòng chảy; chuyển nước giữa các lưu vực sông; bảo vệ đê điều;

Đang theo dõi

c) Xây dựng bản đồ ngập lụt; phân vùng và quản lý rủi ro ngập lụt; bản sao số (Digital Twins) của hệ thống sông;

Đang theo dõi

d) Đánh giá tác động của phát triển kinh tế - xã hội, biến đổi khí hậu, nước biển dâng, đô thị hóa và hạ tầng kỹ thuật đến dòng chảy và lòng dẫn; sử dụng hợp lý bãi sông, vùng đất ngập nước và bán ngập ven sông; các giải pháp bảo vệ, ổn định lòng dẫn, tuyến luồng giao thông thủy.

Đang theo dõi

6. Nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ vùng cửa sông, ven biển và hải đảo

Đang theo dõi

a) Chế độ thủy động lực dòng chảy, sóng, triều, vận chuyển bùn cát, thủy hải văn, diễn biến hình thái, bồi lắng, xói lở, sạt lở bờ; biến động các đặc trưng thủy hải văn do biến đổi khí hậu và nước biển dâng;

Đang theo dõi

b) Các giải pháp chỉnh trị; công trình bảo vệ bờ, công trình hạ tầng ven biển và hải đảo; giải pháp quai đê, lấn biển, mở rộng vùng đất ven biển; công trình và vật liệu bảo vệ bờ biển theo hướng thuận thiên; ổn định công trình;

Đang theo dõi

c) Xây dựng bản đồ ngập lụt; dự tính, dự báo, cảnh báo, ứng phó rủi ro tổng hợp vùng ven biển; đánh giá tác động của thủy động lực biển đến công trình và bờ biển;

Đang theo dõi

d) Khai thác và quản lý tổng hợp; năng lượng mới từ thủy động lực, môi trường sinh thái; đánh giá tác động của phát triển kinh tế - xã hội, các công trình đến chế độ thủy, hải văn, chất lượng nước và môi trường biển ven bờ; các giải pháp phòng ngừa, giảm thiểu ô nhiễm nước biển gắn với quản lý tổng hợp vùng bờ.

Đang theo dõi

7. Nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ về thủy lực

Đang theo dõi

a) Nghiên cứu xác định qui luật của các hiện tượng thủy lực, các tác động dòng chảy lên lòng dẫn, công trình; tối ưu hóa hình dạng, bố trí tổng mặt bằng, hướng tuyến công trình dưới tác động của dòng chảy.

Đang theo dõi

b) Chế độ thủy lực, tiêu năng, nối tiếp dòng chảy, bồi lắng, xói lở và ổn định lòng dẫn thượng hạ lưu công trình thủy lợi, thủy điện, công trình xây dựng trên sông, hệ thống dẫn chuyển nước, công trình đặc biệt;

Đang theo dõi

c) Các vấn đề thủy lực đặc thù như dòng chảy lưu tốc cao, hàm khí, khí thực, dòng thấm, sự cố vỡ đập; các công trình tháo nước; áp dụng công nghệ mới trong thiết kế, vận hành hệ thống công trình thủy lợi, thủy điện;

Đang theo dõi

d) Động thái nước dưới đất, mối liên hệ giữa dòng chảy nước dưới đất và dòng chảy mặt; chuyển động của dòng chảy trong các hang ngầm, dòng thấm qua công trình.

Đang theo dõi

8. Nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ về phòng, chống thiên tai

Đang theo dõi

a) Nghiên cứu nguyên nhân, cơ chế, diễn biến các loại hình thiên tai do nước gây ra; đánh giá rủi ro, phân vùng rủi ro thiên tai; xây dựng bản đồ cảnh báo, rủi ro thiên tai; đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến rủi ro thiên tai;

Đang theo dõi

b) Nghiên cứu, phát triển các mô hình, công nghệ tính toán, dự báo, cảnh báo, ứng phó thiên tai; xây dựng hệ thống công cụ hỗ trợ ra quyết định vận hành, ứng phó theo các loại hình thiên tai do nước gây ra;

Đang theo dõi

c) Nghiên cứu, xây dựng, tích hợp và vận hành hệ thống quan trắc, thu thập, cập nhật, theo dõi, giám sát, xử lý thông tin, dữ liệu và cơ sở dữ liệu về thiên tai; phục vụ theo dõi, giám sát, dự tính, dự báo, cảnh báo và cung cấp thông tin phục vụ chỉ đạo, điều hành phòng, chống thiên tai;

Đang theo dõi

d) Nghiên cứu, đề xuất giải pháp công trình và phi công trình bảo đảm yêu cầu về phòng, chống thiên tai; xây dựng kế hoạch phòng, chống thiên tai; xây dựng quy trình vận hành công trình, hệ thống công trình; hỗ trợ khắc phục hậu quả và cung cấp cơ sở khoa học phục vụ quản lý rủi ro thiên tai.

Đang theo dõi

9. Nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ về sông, suối biên giới

Đang theo dõi

a) Cơ sở khoa học phân định biên giới quốc gia, lãnh thổ trên sông, suối; xây dựng và triển khai các biện pháp quản lý, bảo vệ sông, suối khu vực biên giới trên đất liền; cơ sở dữ liệu về sông, suối biên giới; các vấn đề khoa học liên quan đến khai thác, sử dụng và quản lý nguồn nước khu vực biên giới phục vụ sản xuất và dân sinh;

Đang theo dõi

b) Dòng chảy xuyên biên giới, tác động của các hoạt động khai thác, sử dụng nước thượng lưu đến hạ du; đề xuất giải pháp góp phần bảo đảm an ninh nguồn nước và góp phần bảo vệ chủ quyền lãnh thổ theo quy định của pháp luật;

Đang theo dõi

c) Thực hiện các nhiệm vụ về phân giới, cắm mốc biên giới trên sông, suối; xác định địa giới hành lang bảo vệ các hệ thống công trình thủy lợi, đê điều, phòng, chống thiên tai.

Đang theo dõi

10. Quản lý, khai thác hiệu quả và phát triển các cơ sở thí nghiệm mô hình vật lý, hạ tầng và công nghệ nghiên cứu phục vụ hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo của phòng thí nghiệm trọng điểm

Đang theo dõi

a) Thí nghiệm mô hình vật lý về thủy lực sông, cửa sông, ven biển và hải đảo; thủy lực công trình phục vụ thiết kế, xây dựng và vận hành các công trình thủy; phòng, chống thiên tai, giao thông thủy, công trình bảo vệ bờ, cảng và công trình biến phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng và an ninh;

Đang theo dõi

b) Ứng dụng và phát triển mô hình toán, mô hình số; công nghệ viễn thám, GIS, công nghệ số và trí tuệ nhân tạo phục vụ nghiên cứu thủy văn, thủy lực, động lực học sông - biển và phòng, chống thiên tai; kiểm chứng, hiệu chỉnh và chuẩn hóa các mô hình, phương pháp nghiên cứu thông qua thí nghiệm mô hình vật lý;

Đang theo dõi

c) Phát triển các giải pháp, mô hình hạ tầng thủy lực thông minh theo hướng thích ứng với môi trường, biến đổi khí hậu và thuận thiên; đề xuất các giải pháp khoa học - công nghệ phục vụ thiết kế, vận hành và nâng cao hiệu quả khai thác hệ thống công trình thủy;

Đang theo dõi

d) Nghiên cứu, chế tạo, cải tiến, hiệu chỉnh và kiểm định thiết bị đo, quan trắc khí tượng thủy văn, thủy văn chuyên dùng trong phòng thí nghiệm và thiết bị khảo sát hiện trường; khai thác, sử dụng hiệu quả cơ sở hạ tầng, phòng thí nghiệm và trang thiết bị của Phòng TNTĐ để phục vụ nghiên cứu, đào tạo và cung cấp dịch vụ khoa học và công nghệ theo cơ chế tự chủ và quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

11. Xây dựng, quản lý và khai thác cơ sở dữ liệu; thực hiện quan trắc, dự tính và dự báo trong lĩnh vực thủy động lực học sông, biển, thủy lợi, đê điều, phòng, chống thiên tai, khí tượng thủy văn, bảo vệ môi trường, nông thôn; phát triển, ứng dụng các mô hình số và công cụ hỗ trợ ra quyết định, thuộc nhiệm vụ của Phòng TNTĐ.

Đang theo dõi

12. Tham gia đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực khoa học và công nghệ phù hợp với lĩnh vực chuyên ngành của Phòng TNTĐ.

Đang theo dõi

13. Hội nhập và hợp tác quốc tế trong nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, chuyển giao công nghệ, chuyển đổi số và đổi mới sáng tạo.

Đang theo dõi

14. Cung cấp và tổ chức triển khai các dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực thủy lực, sông, biển, đê điều, phòng, chống thiên tai, tài nguyên nước thuộc nhiệm vụ của Phòng TNTĐ.

Đang theo dõi

15. Cung cấp dịch vụ khoa học và công nghệ, tư vấn chuyển giao; thực hiện xây dựng, thí nghiệm mô hình, thử nghiệm công trình và các dịch vụ khác phục vụ nghiên cứu, hoạch định chính sách và quản lý nhà nước theo chức năng, nhiệm vụ của Phòng TNTĐ và quy định của pháp luật, bao gồm:

Đang theo dõi

a) Xây dựng, thí nghiệm mô hình vật lý, mô hình toán học, mô hình số trị và mô hình thử nghiệm; thực hiện tính toán thủy lực, thủy văn, thủy hải văn đối với sông, cửa sông, ven biển và hải đảo;

Đang theo dõi

b) Thực hiện tư vấn, lập dự án và tư vấn xây dựng các công trình, hạng mục công trình thuộc các lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, giao thông, hạ tầng kỹ thuật, phòng chống thiên tai, công trình bờ biển và cảng biển, công trình chỉnh trị, ổn định và bảo vệ bờ, phòng chống bồi lắng và xói lở; lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, đề xuất chủ trương đầu tư, báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo kinh tế - kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công; khảo sát, thẩm tra khảo sát địa hình, địa chất, thủy văn, hải văn, bùn cát; thiết kế, thẩm tra thiết kế, tư vấn giám sát xây dựng; lập báo cáo đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và thực hiện quan trắc, giám sát môi trường; tính toán, khảo sát, thiết kế khai thác cát sỏi lòng sông và cát biển, nhận chìm ở biển;

Đang theo dõi

c) Thực hiện hoạt động đo đạc và bản đồ; giải đoán, phân tích ảnh viễn thám; xây dựng, quản lý và khai thác hệ thống thông tin địa lý (GIS), WebGIS và các nền tảng dữ liệu số phục vụ công tác quản lý, giám sát và hỗ trợ ra quyết định;

Đang theo dõi

d) Thực hiện điều tra cơ bản, khảo sát chuyên ngành về khí tượng, thủy văn, hải văn, địa hình, địa chất, bùn cát, động lực sông, biển, công trình trên sông; điều tra các yếu tố động lực dòng chảy, sóng, gió, thủy triều, diễn biến hình thái, xâm nhập mặn, môi trường sinh thái và hiện trạng các công trình thủy lợi, đê sông, đê biển trên các lưu vực sông, vùng cửa sông, ven biển và hải đảo; điều tra, đánh giá tài nguyên và môi trường biển, hải đảo theo quy định của pháp luật;

Đang theo dõi

đ) Tham gia lập, tư vấn, thẩm tra và giám sát thực hiện các quy hoạch về tài nguyên nước, thủy lợi, phòng, chống thiên tai, cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão, vùng bờ biển và hải đảo trên phạm vi toàn quốc theo quy định;

Đang theo dõi

e) Thực hiện tư vấn quản lý tổng hợp tài nguyên nước; bảo vệ môi trường biển và hải đảo; đề xuất các giải pháp khoa học và công nghệ phục vụ phát triển bền vững; hải dương học.

Đang theo dõi

16. Lập dự án đầu tư, tư vấn quy hoạch; khảo sát, thiết kế; thẩm tra hồ sơ; giám sát và đánh giá an toàn công trình thủy lợi, tài nguyên nước trong nước và quốc tế; tham gia tư vấn thẩm tra, thẩm định các dự án, công trình quan trọng quốc gia; thực hiện đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, các nhiệm vụ thuộc chương trình mục tiêu quốc gia, nhiệm vụ chuyên môn theo chức năng, nhiệm vụ của Phòng và phân công của Giám đốc của Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam.

Đang theo dõi

17. Liên doanh, liên kết trong nghiên cứu khoa học, phát triển, chuyển giao công nghệ, thử nghiệm kỹ thuật; tham gia sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh và thương mại hóa các sản phẩm, kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo.

Đang theo dõi

18. Đăng tải và công bố các ấn phẩm thông tin khoa học và công nghệ, kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ; thông tin về hoạt động nghiên cứu khoa học của Phòng TNTĐ theo quy định của pháp luật; thực hiện đăng ký bảo hộ và khai thác quyền sở hữu đối với các sản phẩm nghiên cứu khoa học công nghệ; thống kê, báo cáo định kỳ và đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao.

Đang theo dõi

19. Quản lý tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp; số lượng người làm việc, viên chức, người lao động; tài chính, tài sản, cơ sở vật chất, trang thiết bị và các nguồn lực khác được giao; thực hiện trách nhiệm của đơn vị sử dụng ngân sách theo quy định của pháp luật; thực hiện cải cách hành chính; thực hành tiết kiệm; phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực theo quy định và theo chương trình, kế hoạch của Bộ và Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam.

Đang theo dõi

20. Tham gia các hoạt động phòng, chống thiên tai; công tác biên giới, cắm mốc trên đất liền thuộc nhiệm vụ của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

Đang theo dõi

21. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng và Giám đốc Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam giao.

Đang theo dõi

Điều 3. Lãnh đạo Phòng TNTĐ

Đang theo dõi

1. Phòng TNTĐ có Giám đốc và các Phó Giám đốc theo quy định.

Đang theo dõi

2. Giám đốc Phòng TNTĐ chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Bộ trưởng và trước Giám đốc Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam về các nhiệm vụ được phân công và toàn bộ hoạt động của Phòng; ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị thuộc Phòng; trình Giám đốc Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Phòng theo quy định.

Đang theo dõi

3. Phó Giám đốc Phòng TNTĐ giúp Giám đốc theo dõi, chỉ đạo một số mặt công tác theo sự phân công của Giám đốc Phòng TNTĐ; chịu trách nhiệm trước Giám đốc Phòng TNTĐ và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công phụ trách hoặc ủy quyền.

Đang theo dõi

Điều 4. Cơ cấu tổ chức:

Đang theo dõi

1. Phòng Tổng hợp.

Đang theo dõi

2. Trung tâm Động lực sông.

Đang theo dõi

3. Trung tâm Động lực cửa sông ven biển và hải đảo.

Đang theo dõi

4. Trung tâm Thủy lực.

Đang theo dõi

5. Trung tâm Phòng, chống thiên tai.

Đang theo dõi

6. Trung tâm Kỹ thuật sông suối biên giới và Tư vấn quy hoạch.

Đang theo dõi

Điều 5. Các Hội đồng của Phòng TNTĐ

Đang theo dõi

1. Hội đồng chuyên ngành Phòng thí nghiệm trọng điểm Động lực học sông biển (sau đây gọi tắt là Hội đồng Phòng TNTĐ)

Hội đồng chuyên ngành Phòng TNTĐ do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định thành lập. Hội đồng Phòng TNTĐ có chức năng tư vấn và giám sát hoạt động chuyên môn của Phòng TNTĐ theo quy định tại Quy chế tổ chức và hoạt động của phòng thí nghiệm trọng điểm do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.

Đang theo dõi

2. Các hội đồng tư vấn khác

Giám đốc Phòng TNTĐ quyết định thành lập các hội đồng tư vấn khác để phục vụ công tác quản lý và hoạt động khoa học và công nghệ của Phòng TNTĐ theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

Điều 6. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành

Đang theo dõi

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 2609/QĐ-BNN-TCCB ngày 25/8/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Phòng Thí nghiệm trọng điểm Quốc gia về động lực học sông biển.

Đang theo dõi

2. Chánh Văn phòng Bộ; Vụ trưởng các Vụ: Tổ chức cán bộ, Kế hoạch - Tài chính, Khoa học và Công nghệ; Giám đốc Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam; Giám đốc Phòng Thí nghiệm trọng điểm Quốc gia về động lực học sông biển và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Đang theo dõi

Nơi nhận:
- Như khoản 2 Điều 6;
- Bộ trưởng, các Thứ trưởng;
- Các Bộ: Công an, Công Thương, Dân tộc và Tôn giáo, Giáo dục và Đào tạo, Khoa học và Công nghệ, Ngoại giao, Nội vụ, Quốc phòng, Tài chính, Xây dựng, Y tế, Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Các Sở: NN&MT, Xây dựng, Tài chính các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ;
- Công đoàn NN&MT Việt Nam;
- Đoàn TNCS Hồ Chí Minh Bộ;
- Hội Cựu chiến binh Bộ;
- Lưu: VT, TCCB.G.

BỘ TRƯỞNG




Trịnh Việt Hùng

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1899/QĐ-BNNMT của Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Phòng Thí nghiệm trọng điểm Quốc gia về động lực học sông biển

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×