• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 5759/QĐ-BNNMT 2025 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 22/06/2026 08:31 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 5759/QĐ-BNNMT Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Trần Đức Thắng
Trích yếu: Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
29/12/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Cơ cấu tổ chức Nông nghiệp-Lâm nghiệp

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 5759/QĐ-BNNMT

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 5759/QĐ-BNNMT

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 5759/QĐ-BNNMT PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Số: /QĐ-BNNMT
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày tháng 12 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Viện Khoa học Thuỷ lợi Việt Nam
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25/02/2025 của Chính phủ
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp
và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07/10/2020 của Chính phủ
quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập; đã được
sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 283/2025/NĐ-CP ngày 31/10/2025;
Căn cứ Quyết định số 1811/QĐ-TTg ngày 23/8/2025 của Thủ tướng
Chính phủ ban hành Danh sách các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc
Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Theo đề nghị của Giám đốc Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam và
Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Vị trí và chức năng
1. Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam là tổ chức sự nghiệp khoa học và
công nghệ công lập trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường, được xếp hạng
đặc biệt theo Quyết định 594/QĐ-TTg ngày 10/5/2007 của Thủ tướng Chính phủ
về việc thành lập Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam trực thuộc Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn trên cơ sở tổ chức, sắp xếp lại Viện Khoa học Thủy lợi
và Viện Khoa học Thủy lợi miền Nam.
2. Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam (sau đây gọi tắt là Viện) có chức
năng nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng; phát triển, ứng dụng và chuyển
giao công nghệ; đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; đào tạo nguồn nhân lực khoa
học và công nghệ; hội nhập và hợp tác quốc tế về: tài nguyên nước, thủy lợi, đê
điều và phòng, chống thiên tai, phát triển nông thôn, bảo vệ môi trường phục vụ
quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường; cung cấp dịch vụ công, tư
vấn, dịch vụ khoa học và công nghệ và dịch vụ khác theo chuyên ngành, lĩnh
vực thuộc chức năng, nhiệm vụ của Viện và quy định của pháp luật.
5759
29
2
3. Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam có tư cách pháp nhân, có con dấu
riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và ngân hàng để hoạt động theo
quy định của pháp luật.
4. Kinh phí hoạt động của Viện theo quy định của pháp luật.
5. Viện có trụ sở chính đặt tại thành phố Hà Nội.
6. Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh: Vietnam Academy for Water
Resources (viết tắt là VAWR).
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Xây dựng, trình Bộ phê duyệt chiến lược phát triển Viện; kế hoạch
nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, chuyển giao công nghệ; sản xuất,
kinh doanh; các nhiệm vụ khoa học và công nghệ (chương trình, đề án, dự án, đề
tài khoa học và công nghệ) thuộc chức năng, nhiệm vụ của Viện. Tổ chức thực
hiện sau khi được phê duyệt.
2. Cung cấp luận cứ khoa học, các công cụ và giải pháp kỹ thuật, cơ sở
dữ liệu, thông tin thống kê phục vụ quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp
và Môi trường thuộc phạm vi nhiệm vụ của Viện.
3. Tham gia xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, văn bản quy phạm
pháp luật, chương trình, tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, định
mức kinh tế - kỹ thuật, quy trình, quy phạm, hướng dẫn kỹ thuật và chuyên môn,
nghiệp vụ về chuyên ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi nhiệm vụ của Viện.
4. Nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ về:
a) Quản lý, bảo vệ, điều hòa, phân phối, phục hồi, phát triển, khai thác, sử
dụng tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục tác hại do nước gây ra; quan
trắc, giám sát, dự báo nguồn nước; điều hoà, phân phối tài nguyên nước trên nền
tảng công nghệ số; xây dựng hệ thống công cụ hỗ trợ ra quyết định, quy trình
vận hành hồ chứa, liên hồ chứa theo thời gian thực; xây dựng, quản lý cơ sở dữ
liệu thủy văn thuộc nhiệm vụ của Viện;
b) Các giải pháp ứng phó, phòng, chống hạn hán, thiếu nước, xâm nhập
mặn, sa mạc hóa, lũ, ngập lụt, úng, diễn biến bồi lắng, xói lở công trình thủy lợi,
bờ sông, bờ biển, sụt, lún đất, sạt lở lòng, bờ, bãi sông, hồ; ứng dụng công nghệ
tiên tiến để xử lý nước biển thành nước ngọt; giải pháp bổ sung nhân tạo nước
dưới đất;
c) Sử dụng nước tuần hoàn, tái sử dụng nước, nâng cao hiệu quả sử dụng
nước trong sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; xử lý nước thải, cải tạo, phục hồi
nguồn nước bị suy thoái, cạn kiệt, ô nhiễm; giải pháp phát triển nguồn nước, bảo
vệ nguồn sinh thủy;
d) Vận hành điều tiết hồ chứa, khai thác và sử dụng hợp lý nguồn nước;
kiểm soát nguồn nước, tạo nguồn, tích trữ nước và xây dựng mạng lưới liên kết,
chuyển nước; chế tạo thiết bị, công nghệ sử dụng nước tiết kiệm; cải tiến, đổi
mới, nâng cấp thiết bị sử dụng nước;
3
đ) Các hoạt động nghiên cứu khoa học, ứng dụng và chuyển giao công
nghệ để bảo đảm an ninh nguồn nước và điều tra cơ bản về tài nguyên nước;
quản lý lưu vực sông, phát triển nguồn nước; hạch toán tài nguyên nước; xây
dựng bộ chỉ số quốc gia về an ninh nguồn nước;
e) Dự báo, cảnh báo diễn biến nguồn nước, số lượng, chất lượng nước,
hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn, sa mạc hóa, lũ, ngập lụt, úng, bồi lắng, xói
lở công trình thủy lợi, bờ sông, bờ biển, ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và tác
động phát triển trên lưu vực sông để phục vụ hoạt động thủy lợi;
g) Cấp nước, tưới, tiêu, cải tạo đất và thoát nước phục vụ sản xuất nông
nghiệp, nuôi trồng thủy sản, sản xuất muối; cho sinh hoạt và các ngành kinh tế
khác; ứng dụng công nghệ tiên tiến để tiết kiệm và tái sử dụng nước;
h) Nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác công trình thủy lợi, công trình đê
điều và phòng, chống thiên tai, thích ứng biến đổi khí hậu, bảo vệ tài nguyên và
hệ sinh thái nước; bảo đảm an toàn đập, hồ chứa nước;
i) Động lực học sông, biển, thủy lực công trình; chỉnh trị sông, bảo vệ bờ
biển và hải đảo;
k) Công nghệ xây dựng và bảo vệ công trình thủy lợi, thủy sản, biển, đê điều,
phòng, chống thiên tai và công trình phục vụ nông nghiệp và môi trường khác;
l) Vật liệu xây dựng, địa chất công trình, địa chất thủy văn;
m) Thiết bị cơ điện, quan trắc giám sát chuyên dùng, cơ giới thủy lợi, đê
điều, phòng, chống thiên tai và môi trường;
n) Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn;
o) Kinh tế, chính sách, thể chế quản lý tổng hợp tài nguyên nước, quản lý
khai thác, vận hành, bảo trì công trình phục vụ nông nghiệp, nông thôn, công trình
phòng, chống thiên tai, bảo vệ môi trường; sản phẩm, dịch vụ thủy lợi;
p) Xã hội hóa và phát triển cộng đồng; huy động, điều phối và sử dụng hiệu
quả nguồn lực xã hội; nâng cao năng lực cơ quan quản lý, doanh nghiệp, hợp tác
xã, tổ chức dùng nước và cộng đồng trong quản lý tài nguyên nước, hạ tầng nông
nghiệp, môi trường, kinh tế, sinh kế nông thôn và thích ứng biến đổi khí hậu;
q) Công nghệ thông tin và tự động hoá; cơ sở dữ liệu và chuyển đổi số; hệ
thống thông tin cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia, thủy lợi;
r) Phòng trừ mối và sinh vật có hại; giải pháp sinh thái bảo vệ công trình
thủy lợi, đê điều và các công trình xây dựng; trồng cây chắn sóng, chắn cát bảo
vệ đê biển và dải đất liền ven biển;
s) Phương pháp không phá hủy trong khảo sát, thăm dò ẩn họa công
trình, kiểm định, đánh giá an toàn công trình và đánh giá cấu trúc địa tầng
công trình;
t) Kỹ thuật biển, tài nguyên, môi trường biển và hải đảo;
4
u) Công nghệ viễn thám, hệ thống thông tin địa lý (GIS); hoạt động đo
đạc và bản đồ;
v) Ứng dụng năng lượng tái tạo trong phát triển nông nghiệp, nông thôn,
thích ứng với biến đổi khí hậu và bảo vệ môi trường.
5. Xây dựng cơ sở dữ liệu, dự tính, dự báo trong lĩnh vực tài nguyên nước,
thủy lợi, đê điều, phòng, chống thiên tai, bảo vệ môi trường, nông thôn thuộc
nhiệm vụ của Viện.
6. Ứng dụng công nghệ và trí tuệ nhân tạo trong các lĩnh vực nghiên cứu
và quản lý của Viện; các giải pháp đổi mới sáng tạo, nâng cao hiệu quả nghiên
cứu và chuyển giao công nghệ.
7. Đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực khoa học và công nghệ
a) Đào tạo sau đại học, tham gia đào tạo đại học, đào tạo nghề theo quy
định của pháp luật;
b) Bồi dưỡng, tập huấn, nâng cao năng lực cho tổ chức, cá nhân trong
lĩnh vực tài nguyên nước, thủy lợi, đê điều, phòng, chống thiên tai, bảo vệ
môi trường.
8. Hội nhập và hợp tác quốc tế trong nghiên cứu khoa học và phát triển
công nghệ, chuyển giao công nghệ; chuyển đổi số và đổi mới sáng tạo; trao đổi
chuyên gia và liên kết đào tạo về khoa học và công nghệ với các tổ chức quốc tế,
các viện nghiên cứu, trường đại học và doanh nghiệp nước ngoài; tổ chức, tham
gia các hội nghị, hội thảo, chương trình, kế hoạch, diễn đàn hợp tác quốc tế
trong chức năng, nhiệm vụ được giao và quy định của pháp luật.
9. Cung cấp và tổ chức triển khai các dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà
nước trong vực tài nguyên nước, thủy lợi, đê điều, phòng, chống thiên tai, bảo
vệ môi trường, nông thôn thuộc nhiệm vụ của Viện.
10. Tư vấn, dịch vụ về khoa học và công nghệ và dịch vụ khác về chuyên
ngành, lĩnh vực thuộc chức năng, nhiệm vụ của Viện khi đáp ứng năng lực hoạt
động theo quy định pháp luật về xây dựng và pháp luật có liên quan:
a) Tư vấn, đầu tư và xây dựng các công trình hoặc hạng mục công trình
thuộc dự án đầu tư phát triển: Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn;
Công trình công nghiệp năng lượng; công trình giao thông; công trình nhà dân
dụng; công trình nhà công nghiệp; công trình hạ tầng kỹ thuật; công trình phòng,
chống thiên tai; công trình bờ biển:
- Lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, chủ trương đầu tư, nghiên cứu khả
thi, kinh tế - kỹ thuật; khảo sát, thẩm tra khảo sát về địa hình, địa chất, thủy văn,
hải văn, bùn cát; cắm mốc chỉ giới hành lang bảo vệ; thiết kế, thẩm tra thiết kế,
tư vấn giám sát công tác xây dựng và giám sát lắp đặt thiết bị vào công trình;
định giá xây dựng; lập mô hình phân tích công trình BIM; tư vấn quản lý dự án;
5
- Lập báo cáo đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi
trường sơ bộ, báo cáo đánh giá tác động môi trường, quan trắc và giám sát môi
trường; thí nghiệm mô hình vật lý; thí nghiệm chuyên ngành (vật liệu, kết cấu,
nền móng, địa kỹ thuật, môi trường);
- Kiểm định chất lượng công trình; chứng nhận sự phù hợp về chất lượng
xây dựng công trình, vật liệu xây dựng; tư vấn quản lý an toàn đập, hồ chứa nước.
b) Tính toán thủy lực, thủy hải văn, thủy văn công trình, sông ngòi, cửa
sông, ven biển và hải đảo;
c) Tư vấn chiến lược, quy hoạch, cơ chế, chính sách và công cụ kinh tế
trong quản lý tổng hợp tài nguyên nước, hạ tầng nông nghiệp, môi trường; tư
vấn giá, phí và cơ chế tài chính; tiêu chuẩn, quy chuẩn và định mức kinh tế – kỹ
thuật; mô hình tổ chức quản lý, phân cấp, quản trị, kinh tế tập thể và tổ chức
dùng nước; quản lý, khai thác, vận hành, bảo trì công trình; quản lý rủi ro thiên
tai, thích ứng biến đổi khí hậu và bảo vệ môi trường nước; chuyển đổi số, cơ sở
dữ liệu và hệ thống giám sát; mô hình sinh kế nông nghiệp nông thôn, phát triển
cộng đồng;
d) Hoạt động đo đạc và bản đồ; giải đoán ảnh viễn thám, xây dựng hệ
thống thông tin địa lý (GIS);
đ) Điều tra cơ bản tài nguyên nước, thủy lợi, nước sạch nông thôn, cấp,
thoát nước, công nghiệp năng lượng, bố trí dân cư, phòng, chống thiên tai, khí
tượng thủy văn chuyên dùng, địa chất công trình, hệ sinh thái rừng ngập mặn, tài
nguyên môi trường biển và hải đảo;
e) Lập, giám sát quy hoạch tài nguyên nước, thủy lợi, phòng, chống thiên
tai, công nghiệp năng lượng, bố trí dân cư, cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão,
vùng bờ biển và hải đảo, hệ sinh thái tự nhiên các vùng đất ngập nước trên phạm
vi toàn quốc;
g) Tư vấn thẩm định thuốc, chế phẩm phòng trừ mối và sinh vật có hại;
h) Tư vấn quản lý tổng hợp tài nguyên nước, bảo vệ môi trường biển và
hải đảo.
11. Tham gia thẩm tra, thẩm định các dự án, công trình quan trọng quốc
gia; đánh giá tác động môi trường, môi trường chiến lược, các nhiệm vụ thuộc
chương trình mục tiêu quốc gia, nhiệm vụ chuyên môn theo chức năng nhiệm vụ
của Viện và theo phân công của Bộ trưởng.
12. Liên doanh, liên kết về nghiên cứu khoa học, phát triển, chuyển giao
công nghệ, thử nghiệm kỹ thuật, công nghệ; sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu,
kinh doanh các sản phẩm nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ của
Viện; thương mại hóa các sản phẩm, kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển
công nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định.
6
13. Xuất bản tạp chí khoa học và các ấn phẩm về kết quả nghiên cứu khoa
học và chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực tài nguyên nước, thủy lợi, đê điều,
phòng, chống thiên tai, môi trường; tuyên truyền, phổ biển kiến thức, kết quả
nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.
14. Thực hiện đăng ký, bảo hộ và khai thác quyền sở hữu đối với các sản
phẩm nghiên cứu khoa học và công nghệ.
15. Quản lý tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức, số lượng
người làm việc, viên chức, người lao động; thực hiện cải cách hành chính; thực
hành tiết kiệm; phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực theo quy định và
theo chương trình, kế hoạch của Bộ.
16. Quản lý tài chính, tài sản, cơ sở vật chất, trang thiết bị và các nguồn
lực khác được giao; thực hiện trách nhiệm của đơn vị sử dụng ngân sách đối với
các đơn vị trực thuộc Viện theo quy định của pháp luật.
17. Thống kê, báo cáo định kỳ và đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ
được giao.
18. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng giao.
Điều 3. Lãnh đạo Viện
1. Viện Khoa học Thuỷ lợi Việt Nam có Giám đốc và các Phó Giám đốc
Viện theo quy định.
2. Giám đốc Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam chịu trách nhiệm trước
pháp luật và trước Bộ trưởng về các nhiệm vụ được phân công và toàn bộ hoạt
động của Viện; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các Ban trực thuộc
Viện; trình Bộ trưởng quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của các đơn vị sự nghiệp khoa học và công nghệ trực thuộc Viện;
xây dựng, ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Viện theo quy định.
3. Phó Giám đốc Viện giúp Giám đốc theo theo dõi, chỉ đạo một số mặt
công tác theo sự phân công của Giám đốc Viện; chịu trách nhiệm trước Giám
đốc Viện và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công phụ trách
hoặc ủy quyền.
Điều 4. Cơ cấu tổ chức
1. Các ban tham mưu, giúp việc cho Giám đốc Viện
a) Ban Tổ chức, Hành chính;
b) Ban Khoa học và Hợp tác quốc tế;
c) Ban Tài chính, Kế toán.
2. Các đơn vị sự nghiệp khoa học và công nghệ trực thuộc Viện
a) Phòng Thí nghiệm trọng điểm Quốc gia về động lực học sông biển;
7
b) Viện Khoa học Thuỷ lợi miền Nam;
c) Viện Khoa học Thuỷ lợi miền Trung và Tây Nguyên;
d) Viện Nước, Tưới tiêu và Môi trường;
đ) Viện Thuỷ công;
e) Viện Bơm và Thiết bị thuỷ lợi;
g) Viện Thuỷ điện và năng lượng tái tạo;
h) Viện Sinh thái và Bảo vệ công trình;
i) Viện Kỹ thuật Biển;
k) Viện Kinh tế tài nguyên nước;
l) Viện Công nghệ số và Đào tạo.
Các đơn vị quy định tại khoản 2 Điều này là đơn vị có tư cách pháp nhân,
có con dấu riêng và tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và ngân hàng theo quy định
của pháp luật.
3. Các doanh nghiệp khoa học và công nghệ được thành lập và hoạt động
theo Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và quy định của pháp luật.
Điều 5. Hội đồng khoa học, các Hội đồng tư vấn và Tạp chí Khoa học
và Công nghệ Thủy lợi
1. Hội đồng khoa học, các Hội đồng tư vấn
Giám đốc Viện quyết định thành lập Hội đồng khoa học, các Hội đồng tư
vấn để tư vấn cho Giám đốc Viện về khoa học và công nghệ, các công việc cần
thiết khác liên quan đến việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Viện.
2. Tạp chí Khoa học và Công nghệ Thủy lợi
Tạp chí Khoa học và Công nghệ Thủy lợi là Tạp chí do Viện xuất bản,
phát hành theo giấy phép của cấp có thẩm quyền.
Giám đốc Viện bổ nhiệm Tổng Biên tập tạp chí, Phó Tổng Biên tập tạp
chí và Hội đồng biên tập tạp chí và Ban biên tập theo quy định của pháp luật.
Điều 6. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành, thay thế
Quyết định số 55/2008/QĐ-BNN ngày 24 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu
tổ chức của Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam.
2. Các đơn vị trực thuộc Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam tiếp tục
hoạt động theo quy định hiện hành cho đến khi Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Môi trường ban hành Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của đơn vị có hiệu lực thi hành.
8
3. Chánh Văn phòng Bộ; Vụ trưởng các Vụ: Tổ chức cán bộ, Khoa học
và Công nghệ, Kế hoạch - Tài chính; Giám đốc Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam
và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như khoản 3 Điều 6;
- Bộ trưởng, các Thứ trưởng;
- Các Bộ: Công an, Giáo dục và Đào tạo,
Khoa học và Công nghệ, Nội vụ, Tài chính;
- UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Sở NN&MT các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ;
- Công đoàn NN&MT Việt Nam;
- Đoàn TNCS Hồ Chí Minh Bộ;
- Hội Cựu chiến binh Bộ;
- Lưu: VT, TCCB (TMH).

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 5759/QĐ-BNNMT của Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 5759/QĐ-BNNMT (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×