• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 5759/QĐ-BNNMT 2025 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 22/06/2026 08:31 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 5759/QĐ-BNNMT Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Trần Đức Thắng
Trích yếu: Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
29/12/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Cơ cấu tổ chức Nông nghiệp-Lâm nghiệp

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 5759/QĐ-BNNMT

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 5759/QĐ-BNNMT

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 5759/QĐ-BNNMT PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
B NÔNG NGHIP VÀ MÔI TRƯNG
S: /QĐ-BNNMT
CNG HOÀ XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
Hà Nội, ngày tháng 12 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Viện Khoa học Thuỷ lợi Việt Nam
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25/02/2025 của Chính phủ
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp
và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07/10/2020 của Chính phủ
quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập; đã được
sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 283/2025/NĐ-CP ngày 31/10/2025;
Căn cứ Quyết định s 1811/QĐ-TTg ngày 23/8/2025 ca Th ng
Chính ph ban hành Danh ch các đơn v s nghip công lp trc thuc
B Nông nghiệp và Môi trường;
Theo đề nghị của Gm đốc Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam
Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Vị trí và chức năng
1. Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam tổ chức s nghip khoa hc
công ngh công lp trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường, đưc xếp hng
đặc bit theo Quyết định 594/QĐ-TTg ngày 10/5/2007 của Thủ tướng Chính phủ
về việc thành lập Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam trực thuộc Bộ Nông nghiệp
Phát triển nông thôn trên sở tổ chức, sắp xếp lại Viện Khoa học Thủy lợi
và Viện Khoa học Thủy lợi miền Nam.
2. Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam (sau đây gọi tắt Viện) chức
năng nghiên cứu bản, nghiên cu ng dng; phát trin, ng dng chuyn
giao công nghệ; đổi mi sáng to và chuyển đổi số; đào tạo ngun nhân lc khoa
hc công ngh; hi nhp hp tác quc tế về: tài nguyên nước, thy li, đê
điu và phòng, chng thiên tai, phát trin nông thôn, bo v môi trưng phc v
qun lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường; cung cấp dịch vụ công, tư
vấn, dịch vụ khoa học công nghệ dch v khác theo chuyên ngành, lĩnh
vực thuộc chức năng, nhiệm vụ của Viện và quy định của pháp luật.
5759
29
2
3. Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam tư cách pháp nhân, con dấu
riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước ngân hàng để hoạt động theo
quy định của pháp luật.
4. Kinh phí hoạt động của Viện theo quy định của pháp luật.
5. Viện có trụ sở chính đặt tại thành phố Hà Nội.
6. Tên giao dch quc tế bng tiếng Anh: Vietnam Academy for Water
Resources (viết tt là VAWR).
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Xây dựng, trình Bộ phê duyệt chiến lược phát triển Viện; kế hoạch
nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, chuyển giao công nghệ; sản xuất,
kinh doanh; các nhiệm vụ khoa học và ng nghệ (chương trình, đề án, dự án, đề
tài khoa học công nghệ) thuộc chức năng, nhiệm vụ của Viện. Tổ chức thực
hiện sau khi được phê duyệt.
2. Cung cp lun c khoa hc, các công c gii pháp k thuật, sở
d liu, thông tin thng phc v quản nhà nước ca B Nông nghip
và Môi trường thuc phm vi nhim v ca Vin.
3. Tham gia xây dng chiến lược, quy hoch, kế hoạch, văn bản quy phm
pháp luật, chương trình, tiêu chun quc gia, quy chun k thut quốc gia, định
mc kinh tế - k thut, quy trình, quy phạm, hướng dn k thut và chuyên môn,
nghip v v chuyên ngành, lĩnh vực thuc phm vi nhim v ca Vin.
4. Nghiên cu khoa hc, phát trin công ngh v:
a) Qun lý, bo vệ, điều hòa, phân phi, phc hi, phát trin, khai thác, s
dụng tài nguyên nước, phòng, chng khc phc tác hại do nước gây ra; quan
trc, giám sát, d báo nguồn nước; điu hoà, phân phối tài nguyên nước trên nn
tng công ngh s; xây dng h thng công c h tr ra quyết định, quy trình
vn hành h cha, liên h cha theo thi gian thc; xây dng, quản sở d
liu thủy văn thuộc nhim v ca Vin;
b) Các gii pháp ng phó, phòng, chng hn hán, thiếu nước, xâm nhp
mn, sa mạc hóa, lũ, ngp lt, úng, din biến bi lng, xói l công trình thy li,
b sông, b bin, sụt, lún đất, st l lòng, b, bãi sông, h; ng dng công ngh
tiên tiến để x nước biển thành nước ngt; gii pháp b sung nhân tạo nước
ới đất;
c) S dụng nước tun hoàn, tái s dụng nước, nâng cao hiu qu s dng
c trong sn xut, kinh doanh, dch v; x nước thi, ci to, phc hi
nguồn nước b suy thoái, cn kit, ô nhim; gii pháp phát trin nguồn nước, bo
v ngun sinh thy;
d) Vận hành điu tiết h cha, khai thác s dng hp nguồn nước;
kim soát nguồn nước, to ngun, tích tr c và xây dng mạng lưới liên kết,
chuyển nước; chế to thiết b, công ngh s dụng nước tiết kim; ci tiến, đổi
mi, nâng cp thiết b s dụng nước;
3
đ) Các hoạt động nghiên cu khoa hc, ng dng chuyn giao công
ngh để bảo đảm an ninh ngun nước điều tra bn v tài nguyên nước;
quản lưu vực sông, phát triển nguồn nước; hạch toán tài nguyên nước; xây
dng b ch s quc gia v an ninh nguồn nước;
e) Dự báo, cảnh báo diễn biến nguồn nước, số lượng, chất lượng nước,
hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn, sa mạc hóa, lũ, ngập lụt, úng, bồi lắng, xói
lở công trình thủy lợi, bờ sông, bờ biển, ảnh hưởng của biến đổi khí hậu tác
động phát triển trên lưu vực sông để phục vụ hoạt động thủy lợi;
g) Cp c, tưới, tiêu, ci tạo đất thoát nước phc v sn xut nông
nghip, nuôi trng thy sn, sn xut mui; cho sinh hot các ngành kinh tế
khác; ứng dụng công nghệ tiên tiến để tiết kiệm và tái sử dụng nước;
h) Nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác công trình thủy lợi, công trình đê
điều phòng, chống thiên tai, thích ứng biến đổi khí hậu, bảo vệ tài nguyên
hệ sinh thái nước; bảo đảm an toàn đập, hồ chứa nước;
i) Động lực học ng, biển, thủy lực công trình; chỉnh trị sông, bảo vệ bờ
biển hải đảo;
k) Công nghệ y dựng và bảo vcông trình thủy lợi, thủy sản, biển, đê điều,
phòng, chống thn tai và ng trình phục vng nghiệp và môi tờng khác;
l) Vật liệu xây dựng, địa chất công trình, địa chất thủy văn;
m) Thiết bị điện, quan trắc giám sát chuyên dùng, giới thủy lợi, đê
điều, phòng, chống thiên tai và môi trường;
n) Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn;
o) Kinh tế, chính sách, thể chế quản tổng hợp tài nguyên ớc, quản lý
khai thác, vận nh, bảo trì công trình phục vụng nghiệp, nông thôn, ng trình
phòng, chống thiên tai, bảo vệ môi trường; sản phẩm, dịch vụ thủy lợi;
p) hi hóa và phát trin cng đồng; huy động, điều phi và s dng hiu
qu ngun lc hi; ng cao ng lực quan quản lý, doanh nghip, hp c
, t chc dùng c cộng đồng trong quản i nguyên nước, h tng ng
nghip, môi trường, kinh tế, sinh kế nông thôn tch ng biến đi k hu;
q) Công nghệ thông tin và tự động hoá; cơ sở dữ liệu và chuyển đổi số; h
thống thông tin cơ sở d liệu tài nguyên nước quc gia, thy li;
r) Phòng trừ mối sinh vật hại; gii pháp sinh thái bo v công trình
thy li, đê điều các ng trình xây dng; trng cây chn sóng, chn cát bo
v đê biển và di đất lin ven bin;
s) Pơng pháp không p hy trong kho sát, thăm n ha ng
trình, kiểm định, đánh giá an toàn ng trình và đánh g cấu tc đa tng
ng tnh;
t) K thut bin, tài nguyên, môi trường bin và hải đo;
4
u) Công nghệ viễn thám, hthống thông tin địa (GIS); hoạt động đo
đạc và bản đồ;
v) Ứng dụng năng lượng tái tạo trong phát triển nông nghiệp, nông thôn,
thích ứng với biến đổi khí hậu và bảo vệ môi trường.
5. Xây dựng cơ sở dữ liệu, dự tính, dự báo trong lĩnh vực tài nguyên nước,
thủy lợi, đê điều, phòng, chống thiên tai, bảo vệ môi trường, nông thôn thuộc
nhiệm vụ của Viện.
6. Ứng dụng công nghệ trí tuệ nhân tạo trong c lĩnh vực nghiên cứu
quản của Viện; các giải pháp đổi mới sáng tạo, nâng cao hiệu quả nghiên
cứu và chuyển giao công nghệ.
7. Đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực khoa học và công nghệ
a) Đào tạo sau đại học, tham gia đào tạo đại học, đào tạo nghề theo quy
định của pháp luật;
b) Bồi dưỡng, tập huấn, nâng cao ng lực cho tổ chức, nhân trong
nh vực tài nguyên nước, thy lợi, đê điều, png, chống thiên tai, bảo vệ
môi trường.
8. Hội nhập hợp tác quốc tế trong nghiên cứu khoa học phát triển
công nghệ, chuyển giao công nghệ; chuyển đổi số đổi mới sáng tạo; trao đổi
chuyên gia và liên kết đào tạo về khoa học và công nghệ với các tổ chức quốc tế,
các viện nghiên cứu, trường đại học doanh nghiệp nước ngoài; tổ chức, tham
gia các hội nghị, hội thảo, chương trình, kế hoạch, diễn đàn hợp tác quốc tế
trong chức năng, nhiệm vụ được giao và quy định của pháp luật.
9. Cung cấp và tổ chức triển khai các dịch vụ ng sử dụng ngân sách nhà
nước trong vực tài nguyên nước, thủy lợi, đê điều, phòng, chống thiên tai, bảo
vệ môi trường, nông thôn thuộc nhiệm vụ của Viện.
10. vấn, dịch vụ về khoa học công nghệ dịch vụ khác về chuyên
ngành, lĩnh vực thuộc chức năng, nhiệm vcủa Viện khi đáp ứng năng lực hoạt
động theo quy định pháp luật về xây dựng và pháp luật có liên quan:
a) vấn, đầu xây dng các công trình hoc hng mc công trình
thuc d án đầu phát trin: Công trình nông nghip phát trin nông thôn;
Công trình công nghiệp năng lượng; công trình giao thông; công trình nhà dân
dng; công trình nhà công nghip; công trình h tng k thut; công trình phòng,
chng thiên tai; công trình b bin:
- Lp báo cáo nghiên cu tin kh thi, ch trương đầu tư, nghiên cu kh
thi, kinh tế - k thut; kho sát, thm tra kho sát v địa hình, địa cht, thy văn,
hải văn, bùn cát; cm mc ch gii hành lang bo v; thiết kế, thm tra thiết kế,
vấn giám sát công tác xây dng giám sát lắp đặt thiết b vào công trình;
định giá xây dng; lp mô hình phân tích công trình BIM; tư vấn qun lý d án;
5
- Lập báo cáo đánh giá môi trưng chiến lược, đánh giá tác đng môi
trường bộ, báo cáo đánh giá tác động môi trường, quan trc giám sát môi
trường; thí nghim hình vt lý; tnghiệm chuyên ngành (vật liệu, kết cấu,
nền móng, địa kỹ thuật, môi trường);
- Kiểm định chất lượng công tnh; chng nhn s phù hp v cht ng
y dng công trình, vt liu y dng; tư vấn quản an tn đập, hchứa nước.
b) Tính toán thy lc, thy hải văn, thủy văn công trình, sông ngòi, cửa
sông, ven bin và hải đảo;
c) vấn chiến lược, quy hoạch, chế, chính sách công cụ kinh tế
trong quản lý tổng hợp tài nguyên nước, hạ tầng nông nghiệp, môi trường; tư
vấn giá, phí cơ chế tài chính; tiêu chuẩn, quy chuẩn định mức kinh tế k
thuật; hình tổ chức quản , phân cấp, quản trị, kinh tế tập thể tổ chức
dùng nước; quản , khai thác, vận hành, bảo trì công trình; quản rủi ro thiên
tai, thích ứng biến đổi khí hậu bảo vệ môi trường nước; chuyển đổi số, cơ sở
dữ liệu và hệ thống giám sát; mô hình sinh kế nông nghiệp nông thôn, phát triển
cộng đồng;
d) Hoạt động đo đc bản đồ; giải đoán nh vin thám, xây dng h
thống thông tin địa lý (GIS);
đ) Điều tra bn tài nguyên nước, thy lợi, nước sch nông thôn, cp,
thoát nước, công nghiệp năng lượng, b trí dân cư, phòng, chng thiên tai, khí
ng thủy văn chuyên dùng, đa cht công trình, h sinh thái rng ngp mn, tài
nguyên môi trường bin và hải đảo;
e) Lp, giám sát quy hoch tài nguyên nước, thy li, phòng, chng thiên
tai, công nghiệp năng lượng, b trí dân cư, cng cá, khu neo đậu tránh trú bão,
vùng b bin và hải đảo, h sinh thái t nhiên các vùng đt ngập nước trên phm
vi toàn quc;
g) Tư vấn thẩm định thuc, chế phm phòng tr mi và sinh vt có hi;
h) vấn quản tổng hợp tài nguyên nước, bảo vệ môi trường biển
hải đảo.
11. Tham gia thẩm tra, thẩm định các dự án, công trình quan trọng quốc
gia; đánh giá tác động môi trường, môi trường chiến lược, các nhiệm vụ thuộc
chương trình mc tiêu quc gia, nhim v chuyên môn theo chức năng nhiệm vụ
của Viện và theo phân công của Bộ trưởng.
12. Liên doanh, liên kết về nghiên cứu khoa học, phát triển, chuyển giao
công nghệ, thử nghiệm k thuật, công nghệ; sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu,
kinh doanh các sản phẩm nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ của
Viện; thương mại hóa các sản phẩm, kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển
công nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định.
6
13. Xuất bản tạp chí khoa học và các ấn phẩm về kết quả nghiên cứu khoa
học chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực tài nguyên nước, thủy lợi, đê điều,
phòng, chống thiên tai, môi trường; tuyên truyền, phổ biển kiến thức, kết quả
nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.
14. Thực hiện đăng ký, bảo hộ khai thác quyền sở hữu đối với các sản
phẩm nghiên cứu khoa học và công nghệ.
15. Quản tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, cấu viên chức, số lượng
người làm việc, viên chức, người lao động; thực hiện cải cách hành chính; thực
hành tiết kiệm; phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực theo quy định
theo chương trình, kế hoạch của B.
16. Qun tài chính, tài sản, sở vt cht, trang thiết b các ngun
lực khác được giao; thc hin trách nhim của đơn v s dụng ngân sách đối vi
các đơn vị trc thuc Viện theo quy định ca pháp lut.
17. Thống kê, báo cáo định kỳ đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ
được giao.
18. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng giao.
Điều 3. Lãnh đạo Viện
1. Viện Khoa học Thuỷ lợi Việt Nam Giám đốc các PGiám đốc
Viện theo quy định.
2. Giám đốc Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam chịu trách nhiệm trước
pháp luật trước Bộ trưởng về c nhiệm vụ được phân công toàn bộ hoạt
động của Viện; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các Ban trực thuộc
Viện; trình Bộ trưởng quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cấu tổ
chức của các đơn vị sự nghiệp khoa học ng nghệ trực thuộc Viện;
xây dựng, ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Viện theo quy định.
3. P Giám đốc Viện gp Giám đốc theo theo i, ch đo mt s mt
ng tác theo s phân công ca Gm đc Viện; chu trách nhiệm trước Giám
đốc Viện và trước pháp lut v nh vc công tác đưc phân công ph trách
hoc y quyn.
Điều 4. Cơ cấu tổ chức
1. Các ban tham mưu, giúp việc cho Giám đốc Viện
a) Ban Tổ chức, Hành chính;
b) Ban Khoa học Hợp tác quốc tế;
c) Ban Tài chính, Kế toán.
2. Các đơn vị sự nghiệp khoa học và công nghệ trực thuộc Viện
a) Phòng Thí nghiệm trọng điểm Quốc gia về động lực học sông biển;
7
b) Viện Khoa học Thuỷ lợi miền Nam;
c) Viện Khoa học Thuỷ lợi miền Trung và Tây Nguyên;
d) Viện Nước, Tưới tiêu và Môi trường;
đ) Viện Thuỷ công;
e) Viện Bơm và Thiết bị thuỷ lợi;
g) Viện Thuỷ điện năng lượng tái tạo;
h) Viện Sinh thái và Bảo vệ công trình;
i) Viện Kỹ thuật Biển;
k) Viện Kinh tế tài nguyên nước;
l) Vin Công ngh s Đào tạo.
Các đơn vị quy định tại khoản 2 Điều này là đơn vị cách pháp nhân,
con dấu riêng và tài khoản tại Kho bạc Nhà nước ngân hàng theo quy định
của pháp luật.
3. c doanh nghiệp khoa học công ngh được thành lập hoạt động
theo Luật Khoa học, công nghệ đổi mi ng tạo và quy định của pp luật.
Điều 5. Hội đồng khoa học, các Hội đồng tư vấn Tạp chí Khoa học
và Công nghệ Thủy lợi
1. Hội đồng khoa học, các Hội đồng tư vấn
Giám đốc Viện quyết định thành lập Hội đồng khoa học, các Hội đồng
vấn để vấn cho Giám đốc Viện về khoa học và công nghệ, các công việc cần
thiết khác liên quan đến việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Viện.
2. Tạp chí Khoa học và Công nghệ Thủy lợi
Tạp chí Khoa học Công nghệ Thủy lợi Tạp chí do Viện xuất bản,
phát hành theo giấy phép của cấp có thẩm quyền.
Giám đốc Viện bổ nhiệm Tổng Biên tập tạp chí, Phó Tổng Biên tập tạp
chí và Hội đồng biên tập tạp chí và Ban biên tập theo quy định của pháp luật.
Điều 6. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1. Quyết định này hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành, thay thế
Quyết định số 55/2008/QĐ-BNN ngày 24 tháng 4 m 2008 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp Phát triển nông thôn quy định chức năng, nhiệm vụ, cấu
tổ chức của Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam.
2. Các đơn v trực thuộc Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam tiếp tục
hoạt động theo quy định hiện hành cho đến khi Bộ tởng Bộ ng nghiệp và
i tờng ban hành Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
cấu tổ chức của đơn vị hiệu lực thi hành.
8
3. Chánh Văn png Bộ; Vụ trưởng c Vụ: Tổ chức n b, Khoa học
ng nghệ, Kế hoạch - Tài chính; Giám đốc Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam
Thtrưởng c cơ quan, đơn v trực thuộc Bộ chịu tch nhim thi hành
Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như khoản 3 Điều 6;
- Bộ trưởng, các Thứ trưởng;
- Các B: Công an, Giáo dục và Đào tạo,
Khoa hc và Công ngh, Ni v, Tài chính;
- UBND các tnh, TP trc thuc TW;
- S NN&MT các tnh, TP trc thuc TW;
- Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ;
- Công đoàn NN&MT Việt Nam;
- Đoàn TNCS Hồ Chí Minh Bộ;
- Hội Cựu chiến binh Bộ;
- Lưu: VT, TCCB (TMH).

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 5759/QĐ-BNNMT của Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×