• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 114/QĐ-UBND Bắc Ninh 2026 chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Trung tâm Quan trắc Tài nguyên Môi trường

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 12/02/2026 14:23 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 114/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Đào Quang Khải
Trích yếu: Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Quan trắc Tài nguyên và Môi trường Bắc Ninh thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Bắc Ninh
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
30/01/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường Cơ cấu tổ chức

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 114/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 114/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 114/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bắc Ninh, ngày tháng năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của Trung tâm Quan trắc Tài nguyên và Môi trường Bắc Ninh
thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Bắc Ninh
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17/11/2020;
Căn cứ Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07/10/2020 của Chính phủ
Quy định thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập; Nghị định số
283/2025/NĐ-CP ngày 31/10/2025 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ
quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Quyết định số 02/QĐ-UBND ngày 01/7/2025 của UBND tỉnh Bắc
Ninh Về cơ cấu tổ chức bộ máy của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Bắc Ninh;
Căn cứ Quyết định số 14/2025/QĐ-UBND ngày 01/7/2025 của UBND tỉnh
Bắc Ninh Ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Nông
nghiệp và Môi trường tỉnh Bắc Ninh;
Căn cứ Đề án số 572/ĐA-UBND ngày 29/12/2025 của UBND tỉnh Bắc
Ninh Sắp xếp, tổ chức lại các đơn vị sự nghiệp công lập và đầu mối bên trong
các cơ quan, tổ chức hành chính trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh;
Căn cứ Quyết định số 600/QĐ-UBND ngày 31/12/2025 của UBND tỉnh Bắc
Ninh Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 02/QĐ-UBND ngày 01/7/2025 của UBND
tỉnh Bắc Ninh Về cơ cấu tổ chức bộ máy của Sở Nông nghiệp và Môi trường;
Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 94/TTr-
SNNMT ngày 26/01/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Vị trí, chức năng
1. Trung tâm Quan trắc Tài nguyên và Môi trường Bắc Ninh (gọi tắt là
Trung tâm) là đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường
tỉnh Bắc Ninh (gọi tắt là Sở Nông nghiệp và Môi trường). Trung tâm có tư cách
pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng, hạch toán độc lập; được mở tài khoản
tại Kho bạc Nhà nước và Ngân hàng để hoạt động theo quy định của pháp luật.
2
2. Trung tâm có chức năng thực hiện các hoạt động về quan trắc, phân tích,
kiểm nghiệm, đánh giá, điều tra trong lĩnh vực tài nguyên, nông nghiệp, môi
trường phục vụ công tác quản lý nhà nước về nông nghiệp và môi trường trên
địa bàn tỉnh Bắc Ninh. Thực hiện cung ứng dịch vụ sự nghiệp công, dịch vụ kỹ
thuật về điều tra cơ bản, nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao công nghệ và thực
hiện các dịch vụ khác trong lĩnh vực tài nguyên, nông nghiệp, môi trường theo
quy định của pháp luật.
3. Tên gọi, trụ sở làm việc
a) Tên gọi:
Tên tiếng Việt: Trung tâm Quan trắc Tài nguyên và Môi trường Bắc Ninh.
Tên tiếng Anh: Bac Ninh Center for Natural Resources and Environment
Monitoring (viết tắt là BNCREM).
b) Trụ sở làm việc:
Trụ sở chính: Tầng 1, Tòa nhà các đơn vị sự nghiệp tỉnh Bắc Ninh, Lô T2
đường Quách Nhẫn, phường Bắc Giang, tỉnh Bắc Ninh;
Cơ sở 2: Số 11 đường Hai Bà Trưng, phường Kinh Bắc, tỉnh Bắc Ninh.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Thực hiện quan trắc phục vụ công tác quản lý nhà nước về tài nguyên,
nông nghiệp, môi trường trên địa bàn tỉnh, bao gồm quan trắc định kỳ và quan
trắc tự động các thành phần môi trường như đất, nước mặt, nước dưới đất,
không khí và các yếu tố môi trường khác theo quy định của pháp luật. Thực hiện
giám sát kỹ thuật hoạt động quan trắc định kỳ đối với nguồn thải, nguồn ô nhiễm
theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền. Thực hiện quan trắc, thu thập, quản lý
dữ liệu phục vụ điều tra, đánh giá tài nguyên đất, nước mặt, nước dưới đất,
khoáng sản và địa chất theo nhiệm vụ được giao.
2. Quản lý, vận hành các trạm, công trình quan trắc tài nguyên và môi trường
tự động, cố định, liên tục trên địa bàn tỉnh; tiếp nhận, quản lý, theo dõi và xử lý
dữ liệu quan trắc nguồn thải tự động, liên tục của các tổ chức, doanh nghiệp kết
nối dữ liệu vào hệ thống tiếp nhận, truyền dữ liệu của Sở Nông nghiệp và Môi
trường theo quy định. Quản lý, vận hành các công trình, giếng quan trắc động thái
nước dưới đất trên địa bàn tỉnh; thu thập, xử lý và quản lý dữ liệu quan trắc phục
vụ công tác quản lý tài nguyên nước theo nhiệm vụ được giao.
3. Phân tích và kiểm định các chỉ tiêu tài nguyên, nông nghiệp và môi
trường: thực hiện đo đạc, phân tích các chỉ tiêu môi trường đất, bùn, trầm tích,
nước, không khí; thực hiện đánh giá, kiểm kê và phân tích dòng chất thải; đánh
giá khả năng chịu tải; phân vùng xả thải; hạn ngạch xả thải đối với nguồn nước
mặt; quan trắc, phân tích chất lượng môi trường lao động, nước sạch, nước uống
đóng chai phục vụ sinh hoạt theo quy định của pháp luật.
4. Điều tra, khảo sát, thu thập và đánh giá kỹ thuật về tài nguyên, môi
trường phục vụ công tác quản lý nhà nước: Thực hiện điều tra cơ bản, thống kê,
kiểm kê; điều tra đánh giá hiện trạng tài nguyên đất, nước, không khí, đa dạng
sinh học, khai thác khoáng sản, xả nước thải vào nguồn nước; xác định dòng
chảy tối thiểu và sức chịu tải của các sông, hồ nội tỉnh; đánh giá sức chịu tải
nguồn nước nội tỉnh và liên tỉnh; công bố nguồn nước không còn sức chịu tải;
3
lập hành lang bảo vệ nguồn nước mặt; điều tra, khảo sát, đánh giá, phân loại các
cơ sở gây ô nhiễm môi trường; điều tra, đánh giá các khu vực bị ô nhiễm môi
trường, sự cố môi trường, sự cố tràn dầu; thực hiện giám sát khai thác, sử dụng
tài nguyên nước bằng các hình thức tự động, trực tuyến, định kỳ và camera,
cung cấp dữ liệu, báo cáo cho cơ quan quản lý nhà nước theo quy định.
5. Quản lý, xây dựng và vận hành cơ sở dữ liệu quan trắc: Điều tra, thống kê,
thu thập, xử lý, cập nhật, lưu trữ, vận hành và duy trì hệ thống thông tin, cơ sở dữ
liệu về môi trường trên địa bàn tỉnh; xây dựng, vận hành cơ sở dữ liệu quan trắc
ngành nông nghiệp và môi trường của tỉnh theo phân công của cơ quan có thẩm
quyền, bảo đảm kết nối, tích hợp, chia sẻ dữ liệu với hệ thống cơ sở dữ liệu quốc
gia và liên tỉnh theo quy định; phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước trong việc
cung cấp dữ liệu, công bố, công khai kết quả quan trắc môi trường theo quy định
của pháp luật.
6. Ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số, phân tích dữ liệu và cảnh
báo chất lượng môi trường; đảm bảo an toàn, an ninh thông tin và bảo mật dữ
liệu theo quy định của pháp luật.
7. Trưng cầu và giám định tài nguyên, môi trường: Thực hiện giám định kỹ
thuật tài nguyên, môi trường phục vụ kiểm tra, thanh tra, giải quyết tranh chấp,
khiếu nại; trưng cầu giám định thiệt hại môi trường, xác định mức độ ô nhiễm
đất, nước, không khí, chất thải theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền; khảo
sát, lập thiết kế kỹ thuật, dự toán, giám sát kiểm tra nghiệm thu các hoạt động
thuộc lĩnh vực bảo vệ môi trường.
8. Tư vấn lập hồ sơ môi trường: Tư vấn lập báo cáo đánh giá môi trường
chiến lược; đánh giá sơ bộ tác động môi trường; báo cáo đánh giá tác động môi
trường; báo cáo đề xuất cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường; hồ sơ
đăng ký môi trường; báo cáo hiện trạng môi trường; báo cáo công tác bảo vệ
môi trường; báo cáo quan trắc môi trường lao động, báo cáo sự cố môi trường,
biến đổi khí hậu, đa dạng sinh học và các báo cáo môi trường khác theo quy
định pháp luật hiện hành; xin chấp thuận vị trí bãi đổ chất thải nạo vét; giấy
phép xử lý chất thải nguy hại; giấy phép nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản
xuất; tư vấn kiểm kê khí nhà kính và tư vấn cấp phép phát thải; xây dựng
phương án cải tạo, phục hồi môi trường.
9. Tư vấn lập hồ sơ tài nguyên: Tư vấn lập hồ sơ xin cấp, gia hạn, điều
chỉnh giấy phép khai thác tài nguyên nước, khoáng sản; hồ sơ xin cấp phép thăm
dò, khai thác tài nguyên nước, khoáng sản; xây dựng phương án cải tạo, phục
hồi môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản; xây dựng phương án, kế
hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường; kế hoạch, biện pháp phòng ngừa,
ứng phó sự cố hóa chất; phương án, biện pháp cải tạo phục hồi môi trường sau
sự cố theo quy định pháp luật.
10. Tư vấn, thiết kế, thi công công trình môi trường: Tư vấn, thiết kế, thi
công xây dựng, lắp đặt các công trình quan trắc tự động/xử lý nước thải, khí
thải, chất thải rắn, chất thải nguy hại, nước mặt, nước dưới đất, không khí; vận
hành thử nghiệm và đánh giá chất lượng các công trình bảo vệ môi trường.
4
11. Thực hiện các hoạt động kỹ thuật về kiểm định, hiệu chuẩn phương tiện
đo trong lĩnh vực quan trắc tài nguyên và môi trường theo quy định của pháp
luật và trong phạm vi được cơ quan có thẩm quyền cho phép; thực hiện bảo trì,
bảo dưỡng, vận hành, sửa chữa thiết bị, dụng cụ quan trắc, phân tích và máy
móc, thiết bị thuộc hệ thống các trạm quan trắc tài nguyên và môi trường; thử
nghiệm, đánh giá kỹ thuật tình trạng hoạt động của các trạm quan trắc tự động;
cung cấp dịch vụ kỹ thuật, thiết bị, linh kiện, phụ tùng thay thế và chất chuẩn
phục vụ hoạt động quan trắc, phân tích và thử nghiệm môi trường.
12. Đào tạo và tuyên truyền: Tổ chức tập huấn, đào tạo nghiệp vụ quan
trắc, phân tích, hiệu chuẩn thiết bị; phổ biến pháp luật, nâng cao nhận thức cộng
đồng, doanh nghiệp về bảo vệ tài nguyên, môi trường, biến đổi khí hậu.
13. Tư vấn, hỗ trợ kỹ thuật trong việc xây dựng, áp dụng và cải tiến hệ
thống quản lý môi trường, hệ thống quản lý chất lượng môi trường theo các tiêu
chuẩn quốc gia và quốc tế hiện hành cho các tổ chức, cá nhân theo quy định của
pháp luật.
14. Thực hiện các đề án, dự án trong lĩnh vực quan trắc, xử lý ô nhiễm,
phục hồi môi trường, ứng phó sự cố môi trường, quản lý chất thải, biến đổi khí
hậu theo phân công, đặt hàng hoặc giao nhiệm vụ của cơ quan có thẩm quyền;
tham gia thực hiện các chương trình, đề án, dự án hợp tác quốc tế trong lĩnh vực
môi trường theo quy định của pháp luật.
15. Thực hiện quy hoạch và kế hoạch: Phối hợp tham mưu xây dựng quy
hoạch tổng thể mạng lưới quan trắc tài nguyên, môi trường, nông nghiệp trên địa
bàn tỉnh Bắc Ninh; tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch và các chương trình,
kế hoạch, đề án, nhiệm vụ bảo vệ môi trường, phòng ngừa, khắc phục, cải tạo
môi trường sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt và theo phân công hoặc
đặt hàng, giao nhiệm vụ.
16. Nghiên cứu và chuyển giao công nghệ: Nghiên cứu, ứng dụng và
chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực môi trường; chuyển giao, ứng dụng phần
mềm chuyên ngành phục vụ công tác quan trắc, phân tích và quản lý môi
trường; nghiên cứu, thử nghiệm, đề xuất giải pháp công nghệ trong xử lý ô
nhiễm môi trường. Thực hiện hợp tác, liên kết, tiếp nhận tài trợ của các tổ chức,
cá nhân trong và ngoài nước; tham gia góp vốn bằng tiền, tài sản, giá trị quyền
sở hữu trí tuệ để thực hiện hoạt động nghiên cứu khoa học, tư vấn và cung cấp
dịch vụ kỹ thuật môi trường theo quy định của pháp luật.
17. Thực hiện nhiệm vụ cung ứng dịch vụ công trong lĩnh vực giám sát kỹ
thuật hoạt động thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải trên địa bàn tỉnh theo hình
thức Nhà nước đặt hàng; là đơn vị được giao ký hợp đồng dịch vụ với các doanh
nghiệp xử lý chất thải sinh hoạt để theo dõi, giám sát khối lượng, chất lượng xử
lý, xác nhận số liệu làm căn cứ thanh toán và thực hiện thanh toán theo hợp
đồng, đơn giá và dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
18. Tổ chức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp, khí
thải và các loại phí khác khi được cơ quan có thẩm quyền ủy quyền.
5
19. Thực hiện các hoạt động tư vấn, dịch vụ khác trong lĩnh vực nông
nghiệp, tài nguyên, môi trường và biến đổi khí hậu phù hợp với chức năng,
nhiệm vụ theo quy định của pháp luật.
20. Quản lý tổ chức bộ máy, viên chức và người lao động; xác định nhu cầu
về vị trí việc làm, số lượng người làm việc; thực hiện chế độ tiền lương và chính
sách đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với viên chức người
lao động thuộc phạm vi quản lý của Trung tâm theo quy định của pháp luật và
theo phân công hoặc ủy quyền của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường.
Trung tâm được quyền ký thừa lệnh (TL.) hoặc thừa ủy quyền (TUQ.) một số
loại văn bản thuộc thẩm quyền của Giám đốc Sở theo văn bản phân công hoặc
ủy quyền cụ thể.
21. Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản thuộc Trung tâm theo
quy định pháp luật và theo phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường.
22. Thực hiện chế độ thông tin, thống kê, tổng hợp, báo cáo định kỳ và đột
xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ theo chức năng chuyên môn được cơ quan
có thẩm quyền giao thực hiện theo quy định.
23. Thực hiện một số nhiệm vụ khác theo phân công của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường.
Điều 3. Cơ cấu tổ chức
1. Lãnh đạo Trung tâm gồm: Giám đốc và các Phó Giám đốc. Số lượng
Phó Giám đốc thực hiện theo quy định của pháp luật.
a) Giám đốc Trung tâm là người đứng đầu, chịu trách nhiệm trước Giám
đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của
Trung tâm.
b) Phó Giám đốc là người giúp Giám đốc phụ trách một số mặt công tác do
Giám đốc phân công, chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trước pháp luật về
lĩnh vực được phân công. Khi Giám đốc Trung tâm vắng mặt, một Phó Giám
đốc được Giám đốc ủy quyền điều hành hoạt động của Trung tâm.
c) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen
thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện các chế độ chính sách khác
đối với Giám đốc, Phó Giám đốc thực hiện theo quy định của pháp luật và phân
cấp của UBND tỉnh.
2. Các Phòng chuyên môn, nghiệp vụ trực thuộc, gồm:
a) Phòng Tổ chức - Hành chính;
b) Phòng Quan trắc môi trường;
c) Phòng Phân tích môi trường;
d) Phòng Tư vấn kỹ thuật môi trường.
Các Phòng chuyên môn, nghiệp vụ có Trưởng phòng và Phó Trưởng
phòng. Số lượng Phó Trưởng phòng thực hiện theo quy định của pháp luật.
Trưởng phòng là người đứng đầu Phòng, chịu trách nhiệm trước Giám đốc
Trung tâm, trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của phòng theo quy định. Phó
trưởng phòng, là người giúp Trưởng phòng, phụ trách, chỉ đạo thực hiện một số
6
lĩnh vực công tác của Phòng do Trưởng phòng phân công; chịu trách nhiệm trước
Trưởng phòng, trước Giám đốc Trung tâm và trước pháp luật về các nhiệm vụ
được phân công. Khi Trưởng phòng vắng mặt, một Phó trưởng phòng được
Trưởng phòng ủy nhiệm điều hành hoạt động của Phòng theo quy định.
Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen
thưởng, kỷ luật, cho từ chức và thực hiện các chế độ, chính sách đối với Trưởng
phòng và Phó Trưởng phòng do Giám đốc Trung tâm quyết định theo quy định
của pháp luật và phân cấp quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Số lượng người làm việc, hợp đồng lao động của Trung tâm được quyết
định theo Đề án vị trí việc làm.
Việc tuyển dụng, tiếp nhận, quản lý, sử dụng viên chức, người lao động của
Trung tâm được thực hiện theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý của
Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Thủ trưởng các cơ quan, đơn
vị có liên quan, Giám đốc Trung tâm Quan trắc Tài nguyên và Môi trường Bắc
Ninh triển khai tổ chức thực hiện Quy định này.
2. Giám đốc Trung tâm Quan trắc Tài nguyên và Môi trường Bắc Ninh
a) Tổ chức triển khai thực hiện việc tổ chức lại đơn vị, sắp xếp viên chức
đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện phù hợp với vị trí việc làm và thực hiện tinh giản
theo quy định;
b) Ban hành Quy chế làm việc của Trung tâm; ban hành quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng trực thuộc Trung tâm; xây dựng Đề
án vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp của Trung tâm
theo quy định.
3. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc
có những vấn đề mới phát sinh Giám đốc Trung tâm Quan trắc Tài nguyên và
Môi trường Bắc Ninh báo cáo Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh
Bắc Ninh để trình UBND tỉnh xem xét, quyết định cho phù hợp với tình hình
thực tế và đảm bảo quy định của pháp luật.
Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy
ban nhân dân các xã, phường; Giám đốc Trung tâm Quan trắc Tài nguyên và
Môi trường Bắc Ninh và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- TTTU; TTHĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các cơ quan TW trên địa bàn tỉnh;
- VP UBND tỉnh: LĐVP, THĐT, NC, KTN;
Trung tâm thông tin tỉnh.
- Lưu: VT, KTN
Tân
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đào Quang Khải

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 114/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Quan trắc Tài nguyên và Môi trường Bắc Ninh thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Bắc Ninh

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 114/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Quyết định 114/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×