- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Nghị quyết 48/NQ-CP của Chính phủ về việc phê chuẩn số đơn vị bầu cử, danh sách các đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng Nhân dân Thành phố Hải Phòng nhiệm kỳ 2011 - 2016
| Cơ quan ban hành: | Chính phủ |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đã biết
|
| Số hiệu: | 48/NQ-CP | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Nghị quyết | Người ký: | Nguyễn Tấn Dũng |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
28/03/2011 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Hành chính Cơ cấu tổ chức |
TÓM TẮT NGHỊ QUYẾT 48/NQ-CP
Nghị quyết 48/NQ-CP: Phê chuẩn 14 đơn vị bầu cử và 67 đại biểu đại hội Hội đồng Nhân dân Thành phố Hải Phòng nhiệm kỳ 2011-2016
Nghị quyết số 48/NQ-CP được Chính phủ ban hành ngày 28 tháng 03 năm 2011, với hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Nghị quyết này phê chuẩn số đơn vị bầu cử, danh sách các đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử cho nhiệm kỳ 2011-2016 của Hội đồng Nhân dân Thành phố Hải Phòng.
Theo nghị quyết, tổng số đơn vị bầu cử là 14, bao gồm danh sách cụ thể và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử. Tại các đơn vị này, tổng chỉ tiêu đại biểu được bầu lên tới 67 đại biểu. Số lượng đại biểu được phân bổ cho từng đơn vị bầu cử khác nhau, tùy thuộc vào số dân và tình hình địa phương.
Trong số 14 đơn vị bầu cử, có tính đến nhiều quận và huyện như quận Hồng Bàng, huyện Cát Hải, quận Lê Chân, huyện An Lão, huyện Kiến Thụy, huyện Vĩnh Bảo, và nhiều đơn vị hành chính khác. Số đại biểu cụ thể cho từng đơn vị bầu cử giao động từ 4 đến 5 đại biểu tùy thuộc vào quy mô và cấu trúc dân cư của từng vùng.
Nghị quyết đồng thời chỉ rõ trách nhiệm của các cơ quan liên quan như Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng, Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ trong việc thực thi Nghị quyết này.
Các đơn vị bầu cử sẽ tiến hành bầu cử để cử ra những đại biểu đại diện cho nhân dân tại vị trí các thành viên của Hội đồng Nhân dân trong suốt nhiệm kỳ. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến việc tổ chức bộ máy nhà nước tại địa phương mà còn có thể tác động mạnh mẽ đến hoạt động quản lý, điều hành cùng như sự phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố Hải Phòng trong giai đoạn này.
Xem chi tiết Nghị quyết 48/NQ-CP có hiệu lực kể từ ngày 28/03/2011
Tải Nghị quyết 48/NQ-CP
| CHÍNH PHỦ ------------------- Số: 48/NQ-CP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ----------------------- Hà Nội, ngày 28 tháng 03 năm 2011 |
| Nơi nhận: - Hội đồng bầu cử; - Thủ tướng, các PTT Chính phủ; - HĐND, UBND thành phố Hải Phòng; - Ủy ban TWMTTQ Việt Nam; - Ban Tổ chức Trung ương; - Bộ Nội vụ; - VPCP: BTCN, các PCN, Cổng TTĐT, các Vụ: TH, PL; - Lưu: Văn thư, TCCV (3b). | TM. CHÍNH PHỦ THỦ TƯỚNG Nguyễn Tấn Dũng |
DANH SÁCH
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 48/NQ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ)
| TT | ĐƠN VỊ BẦU CỬ | ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH | SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ |
| 1 | Số 1 | Quận Hồng Bàng, huyện Cát Hải và huyện Bạch Long Vỹ | 5 |
| 2 | Số 2 | Quận Ngô Quyền (gồm các phường: Máy Chai, Vạn Mỹ, Cầu Tre, Lạc Viên, Máy Tơ, Lương Khánh Thiện, Cầu Đất, Lê Lợi, Gia Viên) | 4 |
| 3 | Số 3 | Quận Đồ Sơn và quận Ngô Quyền (gồm các phường: Lạch Tray, Đông Khê, Đằng Giang, Đồng Quốc Bình) | 4 |
| 4 | Số 4 | Quận Lê Chân (gồm các phường: Cát Dài, An Biên, Trại Cau, Hàng Kênh, Dư Hàng, Hồ Nam, Trần Nguyên Hãn, Lam Sơn, An Dương, Niệm Nghĩa, Nghĩa Xá) | 5 |
| 5 | Số 5 | Quận Dương Kinh và quận Lê Chân (gồm các phường: Đông Hải, Dư Hàng Kênh, Kênh Dương, Vĩnh Niệm) | 5 |
| 6 | Số 6 | Quận Hải An | 4 |
| 7 | Số 7 | Huyện Thủy Nguyên (gồm các xã: Lại Xuân, An Sơn, Kỳ Sơn, Phù Ninh, Quảng Thanh, Chính Mỹ, Hợp Thành, Cao Nhân, Mỹ Đồng, Kiền Bái, Thiên Hương, Đông Sơn, Thủy Sơn, Hoàng Động, Lâm Động, Hoa Động, Tân Dương, Dương Quan và thị trấn Núi Đèo) | 5 |
| 8 | Số 8 | Huyện Thủy Nguyên (gồm các xã: Thủy Đường, Hòa Bình, Kênh Giang, Lưu Kiếm, Liên Khê, Lưu Kỳ, Gia Minh, Gia Đức, Minh Tân, Trung Hà, An Lư, Thủy Triều, Ngũ Lão, Phục Lễ, Phả Lễ, Lập Lễ, Tam Hưng và thị trấn Minh Đức) | 5 |
| 9 | Số 9 | Huyện An Dương | 5 |
| 10 | Số 10 | Huyện An Lão | 5 |
| 11 | Số 11 | Huyện Kiến Thụy | 5 |
| 12 | Số 12 | Huyện Tiên Lãng | 5 |
| 13 | Số 13 | Quận Kiến An và huyện Vĩnh Bảo (gồm các xã: Việt Tiến, Dũng Tiến, Trung Lập, Giang Biên, Vĩnh An, Tân Liên) | 5 |
| 14 | Số 14 | Huyện Vĩnh Bảo (gồm các xã: Trấn Dương, Vĩnh Tiến, Cổ Am, Hòa Bình, Tam Cường, Lý Học, Cao Minh, Liên Am, Thanh Lương, Cộng Hiền, Vĩnh Phong, Tiền Phong, Đồng Minh, Vinh Quang, Tam Đa, Nhân Hòa, Hưng Nhân, Tân Hưng, An Hòa, Hùng Tiến, Hiệp Hòa, Vĩnh Long, Thắng Thủy và thị trấn Vĩnh Bảo) | 5 |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!