Nghị định 48/2022/NĐ-CP quy định chức năng, cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Mục lục
Tìm từ trong trang
Lưu
Theo dõi hiệu lực VB

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

CHÍNH PHỦ
_______

Số: 48/2022/NĐ-CP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________________

Hà Nội, ngày 26 tháng 7 năm 2022

NGHỊ ĐỊNH

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông

_____________

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Nghị định số 123/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ; Nghị định số 101/2020/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông.

Điều 1. Vị trí và chức năng

Bộ Thông tin và Truyền thông là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về báo chí; xuất bản, in, phát hành; phát thanh và truyền hình; thông tin điện tử; thông tấn; thông tin đối ngoại; thông tin cơ sở; bưu chính; viễn thông; tần số vô tuyến điện; công nghiệp công nghệ thông tin; ứng dụng công nghệ thông tin; an toàn thông tin mạng; giao dịch điện tử; chuyển đổi số quốc gia và quản lý nhà nước các dịch vụ công trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ.

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn

Bộ Thông tin và Truyền thông thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Nghị định số 123/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ, Nghị định số 101/2020/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2016/NĐ-CP và những nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau đây:

1. Trình Chính phủ dự án luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội, dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội; dự thảo nghị định của Chính phủ theo chương trình, kế hoạch xây dựng pháp luật hàng năm của Chính phủ và các nghị quyết, dự án, đề án theo phân công của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

2. Trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển dài hạn, trung hạn, hàng năm; chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình hành động và các dự án, công trình quan trọng quốc gia; chương trình, đề án về cung cấp dịch vụ công ích, dịch vụ sự nghiệp công thuộc ngành, lĩnh vực; các quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ.

3. Ban hành các thông tư, quyết định, chỉ thị và các văn bản khác về quản lý ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ.

4. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, chương trình, đề án, kế hoạch đã được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ.

5. Về báo chí (bao gồm báo in, báo điện tử, phát thanh, truyền hình, bản tin thông tấn)

a) Hướng dẫn, chỉ đạo, tổ chức thực hiện phát triển và quản lý báo chí, văn phòng đại diện, cơ quan thường trú ở nước ngoài của các cơ quan báo chí Việt Nam theo quy hoạch phát triển mạng lưới cơ sở báo chí, phát thanh, truyền hình, thông tin điện tử, cơ sở xuất bản được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;

b) Tổ chức thông tin cho báo chí và quản lý thông tin của báo chí; thực hiện việc đo kiểm và công bố số liệu liên quan đến hoạt động báo chí theo quy định của pháp luật;

c) Ban hành quy chế tổ chức hội thi, hội thảo, liên hoan báo chí;

d) Kiểm tra báo chí lưu chiểu; quản lý hệ thống lưu chiểu báo chí in quốc gia; thực hiện lưu chiểu điện tử báo nói, báo hình, báo điện tử theo quy định của pháp luật; hướng dẫn, kiểm tra việc tổ chức thực hiện phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của các cơ quan hành chính nhà nước theo quy định của pháp luật;

đ) Cấp, sửa đổi, bổ sung, tạm đình chỉ, đình chỉ, thu hồi các loại giấy phép trong lĩnh vực báo chí, phát thanh, truyền hình; cấp, thu hồi thẻ nhà báo; chấp thuận việc họp báo theo quy định của pháp luật về báo chí;

e) Hướng dẫn việc hoạt động của báo chí và nhà báo trong cả nước, phối hợp với các cơ quan có liên quan quản lý hoạt động của báo chí Việt Nam liên quan đến nước ngoài và hoạt động báo chí của người nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam;

g) Có ý kiến về việc bổ nhiệm người đứng đầu các cơ quan báo chí theo quy định của pháp luật về báo chí;

h) Quản lý nội dung, chất lượng và giá dịch vụ phát thanh, truyền hình theo quy định của pháp luật.

6. Về xuất bản (bao gồm xuất bản, in, phát hành)

a) Hướng dẫn, chỉ đạo, tổ chức thực hiện mạng lưới cơ sở xuất bản, in, phát hành xuất bản phẩm theo quy hoạch phát triển mạng lưới cơ sở báo chí, phát thanh, truyền hình, thông tin điện tử, cơ sở xuất bản được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;

b) Cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, tạm đình chỉ, đình chỉ, thu hồi các loại giấy phép trong lĩnh vực xuất bản, in, phát hành theo quy định của pháp luật;

c) Xác nhận và quản lý đăng ký xuất bản của nhà xuất bản, đăng ký hoạt động cơ sở in, đăng ký hoạt động in đối với sản phẩm không phải cấp phép, đăng ký hoạt động phát hành xuất bản phẩm, đăng ký hoạt động xuất bản điện tử, phát hành xuất bản phẩm điện tử theo quy định của pháp luật;

d) Tổ chức thẩm định xuất bản phẩm theo quy định của pháp luật; tổ chức kiểm tra xuất bản phẩm lưu chiểu và quản lý việc lưu chiểu xuất bản phẩm; tổ chức việc đặt hàng và đưa xuất bản phẩm tới vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng sâu, vùng xa, miền núi, biên giới, hải đảo; tổ chức hội chợ xuất bản phẩm cấp quốc gia và quản lý việc phát hành xuất bản phẩm ra nước ngoài theo quy định của pháp luật;

đ) Quyết định đình chỉ, thu hồi, tịch thu, cấm lưu hành và tiêu hủy xuất bản phẩm vi phạm pháp luật;

e) Cấp, gia hạn, thu hồi chứng chỉ hành nghề biên tập theo quy định của pháp luật;

g) Quản lý các hoạt động hỗ trợ xuất bản theo quy định của pháp luật;

h) Có ý kiến về việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức tổng giám đốc (giám đốc), tổng biên tập nhà xuất bản.

7. Về thông tin đối ngoại

a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn, chỉ đạo thực hiện chiến lược, kế hoạch, chương trình, đề án thông tin đối ngoại;

b) Hướng dẫn nội dung và phối hợp cung cấp thông tin đối ngoại cho các cơ quan thông tấn, báo chí của Việt Nam;

c) Chủ trì, phối hợp kiểm tra, đánh giá hiệu quả công tác thông tin đối ngoại của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các cơ quan báo chí, xuất bản trong và ngoài nước;

d) Xây dựng cơ chế trao đổi, phối hợp, cung cấp, chia sẻ thông tin giữa các cơ quan nhà nước với các cơ quan báo chí;

đ) Theo dõi, tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ việc tổ chức cung cấp thông tin giải thích, làm rõ các thông tin sai lệch về Việt Nam trên các lĩnh vực.

8. Về quảng cáo

a) Thực hiện các nhiệm vụ về quản lý quảng cáo trên báo chí, trên môi trường mạng, trên xuất bản phẩm và quảng cáo tích hợp trên các sản phẩm, dịch vụ bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin theo quy định của pháp luật;

b) Cấp, gia hạn, sửa đổi bổ sung, thu hồi giấy phép ra kênh, chương trình quảng cáo đối với báo nói, báo hình; thông báo ra phụ trương chuyên quảng cáo đối với báo in;

c) Tiếp nhận thông báo hoạt động cung cấp dịch vụ quảng cáo xuyên biên giới tại Việt Nam; tiếp nhận, xử lý thông báo về quảng cáo xuyên biên giới vi phạm pháp luật và thực hiện biện pháp ngăn chặn theo quy định của pháp luật.

9. Về thông tin điện tử

a) Quản lý về dịch vụ trò chơi điện tử, nội dung thông tin, ứng dụng cung cấp thông tin trên mạng theo quy định của pháp luật;

b) Cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, tạm đình chỉ, đình chỉ và thu hồi các loại giấy phép, giấy chứng nhận về trò chơi điện tử trên mạng và thông tin điện tử trên mạng theo quy định của pháp luật.

10. Về thông tin cơ sở và hoạt động truyền thanh - truyền hình cấp huyện

a) Hướng dẫn, chỉ đạo và tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch về thông tin cơ sở và hoạt động truyền thanh - truyền hình cấp huyện;

b) Xây dựng các nội dung thông tin tuyên truyền ở cơ sở thuộc chức năng, nhiệm vụ của bộ và hướng dẫn tổ chức triển khai thực hiện;

c) Hướng dẫn việc xây dựng và hoạt động của hệ thống thông tin cơ sở và truyền thanh - truyền hình cấp huyện;

d) Tổ chức cung cấp thông tin, quản lý nội dung thông tin của hệ thống thông tin cơ sở và truyền thanh - truyền hình cấp huyện trên phạm vi cả nước.

11. Về bưu chính

a) Hướng dẫn, tổ chức và kiểm tra thực hiện cơ chế, chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, dự án, đề án, chương trình về bưu chính; tổ chức kiểm tra danh mục, cơ chế hỗ trợ và hoạt động cung ứng dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của pháp luật;

b) Quy định, quản lý giá cước và chất lượng dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ bưu chính dành riêng, dịch vụ bưu chính phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước và các dịch vụ bưu chính khác theo quy định của pháp luật;

c) Quản lý tem bưu chính, an toàn trong hoạt động bưu chính theo thẩm quyền;

d) Quản lý bộ mã bưu chính quốc gia, bộ mã số tem bưu chính Việt Nam;

đ) Cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép bưu chính; cấp, sửa đổi, bổ sung văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính;

e) Quy định theo thẩm quyền và hướng dẫn hoạt động của mạng bưu chính công cộng và mạng bưu chính phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước;

g) Phối hợp quản lý về cạnh tranh và giải quyết tranh chấp trong lĩnh vực bưu chính, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người sử dụng dịch vụ bưu chính theo quy định của pháp luật.

12. Về viễn thông

a) Hướng dẫn, chỉ đạo, tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch, chương trình, cơ chế, chính sách phát triển viễn thông, Internet, hạ tầng số (hạ tầng viễn thông băng rộng, hạ tầng điện toán đám mây, hạ tầng kết nối Internet vạn vật); quản lý thị trường viễn thông; ban hành, quy định danh mục, phạm vi, đối tượng, giá cước dịch vụ viễn thông công ích và cơ chế, mức hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện đầu tư hạ tầng viễn thông, hạ tầng số, cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo quy định của pháp luật; tổ chức thực hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích, nhiệm vụ viễn thông công ích do Nhà nước giao;

b) Chủ trì xây dựng và tổ chức thực hiện quy định về cạnh tranh trong lĩnh vực viễn thông, ứng dụng viễn thông và Internet; bảo vệ quyền lợi người sử dụng dịch vụ viễn thông, ứng dụng viễn thông và Internet theo quy định của pháp luật;

c) Cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, tạm đình chỉ, đình chỉ và thu hồi các loại giấy phép viễn thông theo quy định của pháp luật;

d) Ban hành và tổ chức thực hiện quy hoạch và các quy định về quản lý và sử dụng kho số viễn thông và tên miền, địa chỉ Internet; phân bổ, thu hồi kho số viễn thông và tên miền, địa chỉ Internet; xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện các quy định về đấu giá, chuyển nhượng quyền sử dụng kho số viễn thông, tên miền Internet, quy định chi tiết về đấu giá kho số viễn thông, tài nguyên Internet và danh mục kho số viễn thông, tài nguyên Internet được đấu giá;

đ) Ban hành cơ chế, chính sách, quy định và tổ chức thực hiện quản lý giá cước và khuyến mại trong lĩnh vực viễn thông và Internet theo quy định của pháp luật; kiểm soát, đình chỉ áp dụng giá cước viễn thông khi doanh nghiệp viễn thông áp đặt, phá giá giá cước viễn thông gây mất ổn định thị trường viễn thông, làm thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người sử dụng dịch vụ viễn thông, doanh nghiệp viễn thông khác và Nhà nước. Chỉ đạo và hướng dẫn thực hiện chế độ báo cáo, kế toán, kiểm toán phục vụ hoạt động quản lý giá cước viễn thông và Internet;

e) Ban hành và tổ chức thực hiện các quy định về quản lý kết nối các mạng viễn thông;

g) Quy định theo thẩm quyền và hướng dẫn hoạt động của mạng viễn thông dùng riêng phục vụ các cơ quan Đảng, Nhà nước;

h) Hướng dẫn việc xây dựng, triển khai kế hoạch, phương án phát triển mạng lưới viễn thông, phát triển hạ tầng số; chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc chia sẻ và sử dụng chung cơ sở hạ tầng viễn thông, hạ tầng số;

i) Chủ trì trong đảm bảo an toàn cơ sở hạ tầng, phối hợp với Bộ Công an đảm bảo an ninh thông tin trong hoạt động viễn thông theo quy định của pháp luật;

k) Quản lý chất lượng viễn thông và Internet; xây dựng, quản lý, vận hành phòng thử nghiệm, hiệu chuẩn chuyên ngành viễn thông và Internet theo quy định của pháp luật;

l) Thiết lập, quản lý, vận hành, khai thác hệ thống thu thập và quản lý số liệu viễn thông và hệ thống chuyển mạng di động giữ nguyên số thuê bao;

m) Thiết lập, quản lý, vận hành, khai thác đảm bảo an toàn hệ thống máy chủ tên miền quốc gia, trạm trung chuyển Internet quốc gia.

13. Về tần số vô tuyến điện

a) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia; hoạt động truyền dẫn, phát sóng theo quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;

b) Chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an phân chia băng tần phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;

c) Ban hành quy hoạch băng tần, quy hoạch phân kênh tần số, quy hoạch sử dụng kênh tần số, quy định về điều kiện phân bổ, ấn định và sử dụng tần số vô tuyến điện, băng tần số vô tuyến điện;

d) Quản lý chất lượng phát xạ vô tuyến điện, tương thích điện từ và an toàn bức xạ vô tuyến điện theo quy định của pháp luật;

đ) Quy định về điều kiện kỹ thuật, điều kiện khai thác các loại thiết bị vô tuyến điện được miễn giấy phép, quy định điều kiện kỹ thuật (tần số, công suất phát) cho các thiết bị vô tuyến điện trước khi sản xuất hoặc nhập khẩu để sử dụng tại Việt Nam;

e) Quy định về đào tạo vô tuyến điện viên; chứng chỉ vô tuyến điện viên; đối tượng, điều kiện, thủ tục cấp, gia hạn, cấp lại chứng chỉ vô tuyến điện viên; công nhận chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải cho thuyền viên nước ngoài làm việc trên tàu mang cờ Việt Nam;

g) Cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, tạm đình chỉ, đình chỉ và thu hồi các loại giấy phép tần số vô tuyến điện;

h) Kiểm tra, kiểm soát tần số và thiết bị vô tuyến điện, xử lý nhiễu có hại;

i) Đăng ký tần số quốc tế, phối hợp quốc tế về tần số vô tuyến điện và quỹ đạo vệ tinh;

k) Trình cấp có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện quy định về đấu giá, chuyển nhượng quyền sử dụng tần số vô tuyến điện.

14. Về công nghiệp công nghệ thông tin

a) Hướng dẫn, chỉ đạo, tổ chức thực hiện chiến lược, kế hoạch, chính sách, chương trình, đề án, dự án phát triển công nghiệp công nghệ thông tin, công nghiệp công nghệ số;

b) Trình cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền chính sách, ưu đãi, ưu tiên đầu tư phát triển công nghiệp công nghệ thông tin, công nghiệp công nghệ số; công bố danh mục và xây dựng chương trình phát triển các sản phẩm công nghệ thông tin trọng điểm;

c) Thẩm định các chương trình, kế hoạch, dự án phát triển công nghiệp công nghệ thông tin, công nghiệp công nghệ số, các nội dung xúc tiến thương mại, xúc tiến đầu tư trong lĩnh vực công nghiệp công nghệ thông tin, các dự án phát triển sản phẩm công nghệ thông tin dùng nguồn vốn khoa học và công nghệ của các bộ, ngành, địa phương;

d) Ban hành hoặc trình cấp thẩm quyền ban hành tiêu chí đánh giá, chứng nhận về chức năng, tính năng kỹ thuật của sản phẩm công nghiệp công nghệ thông tin, công nghiệp công nghệ số; cơ chế chính sách quản lý và phát triển khu công nghệ thông tin tập trung;

đ) Cấp, gia hạn, tạm đình chỉ, đình chỉ, thu hồi giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ về công nghiệp công nghệ thông tin, công nghiệp công nghệ số, nhân lực công nghệ thông tin; ban hành, công nhận các chuẩn kỹ năng công nghệ thông tin;

e) Tổ chức các hoạt động hỗ trợ xúc tiến đầu tư, xúc tiến thương mại về công nghiệp công nghệ thông tin, công nghiệp công nghệ số;

g) Thực hiện quản lý chất lượng đối với sản phẩm, dịch vụ thuộc lĩnh vực công nghiệp công nghệ thông tin, công nghiệp công nghệ số theo quy định của pháp luật.

15. Về chuyển đổi số quốc gia

a) Thực hiện nhiệm vụ thường trực Ủy ban Quốc gia về chuyển đổi số; là đầu mối tổng hợp, tham mưu điều phối hoạt động phối hợp liên ngành giữa các bộ, ngành, địa phương để thực hiện các chủ trương, chiến lược, cơ chế, chính sách tạo môi trường pháp lý, thúc đẩy ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số quốc gia, phát triển Chính phủ điện tử, Chính phủ số, kinh tế số, xã hội số và đô thị thông minh;

b) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện cơ chế, chính sách, chiến lược, kế hoạch, chương trình, đề án quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước, xây dựng Chính phủ điện tử, Chính phủ số; hướng dẫn, thẩm định, kiểm tra, đánh giá việc xây dựng, tổ chức triển khai các chương trình, kế hoạch, đề án, dự án về ứng dụng công nghệ thông tin, xây dựng Chính phủ điện tử, Chính phủ số của các bộ, ngành, địa phương theo thẩm quyền; đánh giá, kiểm định chất lượng các sản phẩm, giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin.

Xây dựng, duy trì, cập nhật, tổ chức thực hiện Khung Kiến trúc Chính phủ điện tử Việt Nam, Khung tham chiếu ICT phát triển đô thị thông minh; hướng dẫn, giám sát, hỗ trợ các hoạt động quản trị dữ liệu, chia sẻ, khai thác dữ liệu trong cơ quan nhà nước; xây dựng, vận hành phòng thử nghiệm hệ thống thông tin; xây dựng, quản lý và vận hành nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia, Cổng dữ liệu quốc gia, nền tảng giám sát, đo lường mức độ cung cấp và sử dụng dịch vụ Chính phủ số, nền tảng điện toán đám mây Chính phủ và các nền tảng số phục vụ xây dựng Chính phủ điện tử, Chính phủ số theo thẩm quyền;

c) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện cơ chế, chính sách, pháp luật, chiến lược, kế hoạch, chương trình, đề án quốc gia về kinh tế số, thúc đẩy ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số doanh nghiệp theo quy định của pháp luật;

d) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện cơ chế, chính sách, chiến lược, pháp luật, kế hoạch, chương trình, đề án quốc gia về xã hội số, thúc đẩy ứng dụng công nghệ thông tin, hoạt động tuân thủ các quy tắc ứng xử trên môi trường số trong xã hội và cộng đồng.

16. Về an toàn thông tin mạng

a) Quản lý về an toàn thông tin; bảo đảm an toàn thông tin cho các hệ thống thông tin, các hoạt động ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin; phòng, chống thư rác; bảo đảm an toàn thông tin cá nhân trên mạng; bảo vệ trẻ em trên không gian mạng; tổ chức thực hiện chức năng quản lý, điều phối các hoạt động ứng cứu sự cố an toàn thông tin mạng trên toàn quốc; chủ trì điều phối ứng cứu khẩn cấp bảo đảm an toàn thông tin mạng quốc gia theo quy định của pháp luật;

b) Quản lý các hoạt động sản xuất, kinh doanh sản phẩm và dịch vụ an toàn thông tin; quản lý hoạt động kiểm định, đánh giá, cấp chứng nhận về an toàn thông tin; cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, tạm đình chỉ, đình chỉ, thu hồi giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an toàn thông tin mạng (trừ sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự; sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng) theo quy định của pháp luật;

c) Quản lý chất lượng sản phẩm, dịch vụ an toàn thông tin mạng (trừ sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự; sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng) theo quy định của pháp luật;

d) Xây dựng và tổ chức vận hành các hệ thống đảm bảo an toàn thông tin, các hệ thống hạ tầng kỹ thuật tập trung quy mô quốc gia để xử lý, giảm thiểu tấn công mạng, hỗ trợ giám sát an toàn thông tin cho hệ thống thông tin cung cấp dịch vụ công trực tuyến, phát triển Chính phủ điện tử; thẩm định về an toàn thông tin mạng trong hồ sơ thiết kế hệ thống thông tin, cấp độ an toàn hệ thống thông tin; quản lý công tác giám sát an toàn thông tin theo quy định của pháp luật;

đ) Phối hợp với Bộ Công an bảo đảm an ninh, an toàn các công trình trọng điểm liên quan đến an ninh quốc gia trong lĩnh vực công nghệ thông tin.

17. Về giao dịch điện tử

a) Hướng dẫn, chỉ đạo, tổ chức thực hiện chiến lược, kế hoạch và chính sách phát triển, ứng dụng giao dịch điện tử theo thẩm quyền;

b) Trình cấp có thẩm quyền ban hành, công nhận hoặc ban hành, công nhận theo thẩm quyền các tiêu chuẩn trong giao dịch điện tử;

c) Quản lý các tổ chức cung cấp dịch vụ liên quan đến giao dịch điện tử thuộc thẩm quyền quản lý của bộ theo quy định của pháp luật;

d) Quản lý phát triển hạ tầng công nghệ cho hoạt động giao dịch điện tử theo quy định của pháp luật;

đ) Quy định về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số theo thẩm quyền; chủ trì, phối hợp với Bộ Công an, Ban Cơ yếu Chính phủ trong việc quản lý các tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số; tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số quốc gia theo quy định của pháp luật.

18. Xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác mạng bưu chính, viễn thông dùng riêng, mạng Truyền số liệu chuyên dùng phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của các cơ quan Đảng, Nhà nước.

19. Phối hợp tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ đối với sản phẩm báo chí, chương trình phát thanh, truyền hình đã mã hóa, xuất bản phẩm, tem bưu chính, sản phẩm và dịch vụ công nghệ thông tin và truyền thông, đối tượng quyền sở hữu công nghiệp thuộc các ngành, lĩnh vực quản lý của bộ theo quy định của pháp luật; phối hợp chỉ đạo các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trung gian thực hiện quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.

20. Tổ chức các giải thưởng và thực hiện công tác thi đua, khen thưởng theo quy định của pháp luật.

21. Quyết định và tổ chức thực hiện các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn các hoạt động thông tin và truyền thông vi phạm pháp luật.

22. Ban hành và tổ chức thực hiện các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, đề nghị công bố tiêu chuẩn quốc gia trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của bộ; ký kết và thực hiện các thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau về kết quả đánh giá sự phù hợp với các nước, vùng lãnh thổ; hướng dẫn thực hiện hoạt động đánh giá sự phù hợp trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của bộ theo quy định của pháp luật; thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Cơ quan thông báo và hỏi đáp về hàng rào kỹ thuật trong thương mại của Bộ.

23. Quản lý xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm, hàng hóa thuộc các lĩnh vực quản lý của bộ theo quy định của pháp luật.

24. Quyết định các biện pháp huy động các mạng và dịch vụ, các phương tiện, thiết bị thông tin và truyền thông phục vụ các trường hợp khẩn cấp về an ninh quốc gia, thiên tai, địch họa theo phân công của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

25. Quản lý và triển khai các chương trình, đề án, dự án đầu tư trong ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của bộ theo quy định của pháp luật; tổ chức thực hiện việc thu thập, khai thác thông tin phục vụ quản lý nhà nước và quản lý công tác thống kê chuyên ngành theo quy định của pháp luật.

26. Quản lý tài chính, tài sản và tổ chức thực hiện ngân sách được giao theo quy định của pháp luật.

27. Thực hiện hợp tác quốc tế trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của bộ theo quy định của pháp luật.

28. Tổ chức xây dựng, thực hiện kế hoạch nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ, phát triển các sản phẩm công nghệ cao, đổi mới công nghệ và bảo vệ môi trường trong ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của bộ.

29. Về dịch vụ sự nghiệp công

a) Quản lý nhà nước các dịch vụ sự nghiệp công trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ theo quy định của pháp luật;

b) Ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí (nếu có) làm cơ sở ban hành đơn giá, giá dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước để làm cơ sở giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung ứng dịch vụ sự nghiệp công theo quy định của pháp luật;

c) Ban hành tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước; cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và quy chế kiểm tra, nghiệm thu dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước; hiệu quả hoạt động của đơn vị sự nghiệp công theo quy định của pháp luật;

d) Thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về giá dịch vụ sự nghiệp công theo quy định của pháp luật về giá;

đ) Hướng dẫn các tổ chức thực hiện dịch vụ sự nghiệp công theo quy định của pháp luật.

30. Về doanh nghiệp

a) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan trình Chính phủ ban hành các cơ chế, chính sách khuyến khích, hỗ trợ phát triển doanh nghiệp trong lĩnh vực thông tin và truyền thông; phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc tổ chức thực hiện;

b) Phê duyệt hoặc trình cấp có thẩm quyền phê duyệt đề án tổng thể tái cơ cấu, đề án sắp xếp đổi mới và phát triển doanh nghiệp nhà nước hoạt động trong lĩnh vực thông tin và truyền thông do Bộ Thông tin và Truyền thông được giao quản lý và chỉ đạo tổ chức thực hiện theo phân công, phân cấp;

c) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định đối với ngành, nghề kinh doanh, dịch vụ có điều kiện và xử lý vi phạm thuộc thẩm quyền;

d) Thực hiện quyền, trách nhiệm, nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước đối với doanh nghiệp nhà nước và phần vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác theo quy định của pháp luật.

31. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đối với hội, các tổ chức phi Chính phủ thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ theo quy định của pháp luật.

32. Thanh tra, kiểm tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật theo chức năng quản lý nhà nước của bộ.

33. Quyết định và tổ chức thực hiện kế hoạch cải cách hành chính, cải cách thủ tục hành chính thuộc ngành, lĩnh vực theo chương trình, kế hoạch cải cách hành chính nhà nước của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ; đề xuất hoặc quyết định theo thẩm quyền việc thực hiện phân cấp quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực.

34. Đào tạo, bồi dưỡng phát triển nguồn nhân lực thuộc các lĩnh vực quản lý của bộ; thực hiện dự báo nhu cầu và định hướng phát triển nhân lực thông tin và truyền thông.

35. Quản lý về tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức; thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ khác đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý của bộ theo quy định của pháp luật.

36. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Cơ cấu tổ chức của bộ

1. Vụ Bưu chính.

2. Vụ Khoa học và Công nghệ.

3. Vụ Kế hoạch - Tài chính.

4. Vụ Kinh tế số và Xã hội số.

5. Vụ Hợp tác quốc tế.

6. Vụ Pháp chế.

7. Vụ Tổ chức cán bộ.

8. Thanh tra Bộ.

9. Văn phòng Bộ.

10. Cục Báo chí.

11. Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử.

12. Cục Xuất bản, In và Phát hành.

13. Cục Thông tin cơ sở.

14. Cục Thông tin đối ngoại.

15. Cục Viễn thông.

16. Cục Tần số vô tuyến điện.

17. Cục Chuyển đổi số quốc gia.

18. Cục An toàn thông tin.

19. Cục Công nghiệp công nghệ thông tin và Truyền thông.

20. Cục Bưu điện Trung ương.

21. Viện Chiến lược Thông tin và Truyền thông.

22. Trung tâm Thông tin.

23. Báo VietNamNet.

24. Tạp chí Thông tin và Truyền thông.

25. Học viện Công nghệ bưu chính, viễn thông.

26. Trường Đào tạo, Bồi dưỡng cán bộ quản lý Thông tin và Truyền thông.

Các đơn vị quy định từ khoản 1 đến khoản 20 Điều này là các tổ chức giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước; các đơn vị quy định từ khoản 21 đến khoản 26 Điều này là các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc bộ. Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức các đơn vị trực thuộc theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 26 tháng 7 năm 2022.

2. Nghị định này thay thế Nghị định số 17/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông.

Điều 5. Trách nhiệm thi hành

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này

Nơi nhận:

- Ban Bí thư Trung ương Đảng;

- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;

- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;

- Văn phòng Tổng Bí thư;

- Văn phòng Chủ tịch nước;

- Văn phòng Quốc hội;

- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;

- Tòa án nhân dân tối cao;

- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

- Kiểm toán nhà nước;

- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;

- Ngân hàng Chính sách xã hội;

- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;

- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;

- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;

- Lưu: VT, TCCV (2)

TM. CHÍNH PHỦ

KT. THỦ TƯỚNG

PHÓ THỦ TƯỚNG

Phạm Bình Minh

thuộc tính Nghị định 48/2022/NĐ-CP

Nghị định 48/2022/NĐ-CP của Chính phủ về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông
Cơ quan ban hành: Chính phủSố công báo:Đang cập nhật
Số hiệu:48/2022/NĐ-CPNgày đăng công báo:Đang cập nhật
Loại văn bản:Nghị địnhNgười ký:Phạm Bình Minh
Ngày ban hành:26/07/2022Ngày hết hiệu lực:Đang cập nhật
Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực:Cơ cấu tổ chức , Thông tin-Truyền thông
TÓM TẮT VĂN BẢN

Thay đổi cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông

Ngày 26/7/2022, Chính phủ ban hành Nghị định 48/2022/NĐ-CP về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông.

Theo đó, cơ cấu tổ chức của Bộ gồm 26 đơn vị (thay vì 28 đơn vị theo quy định trước đây). Cụ thể, 20 đơn vị giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý Nhà nước như Vụ Bưu chính; Vụ Khoa học và Công nghệ; Vụ Kế hoạch - Tài chính; Vụ Kinh tế số và Xã hội số; Vụ Hợp tác quốc tế; Vụ Pháp chế; Vụ Tổ chức cán bộ; Thanh tra Bộ; Văn phòng Bộ; Cục Báo chí; Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử.

Các Cục Xuất bản, In và Phát hành; Cục Thông tin cơ sở; Cục Thông tin đối ngoại; Cục Viễn thông; Cục Tần số vô tuyến điện; Cục Chuyển đổi số quốc gia; Cục An toàn thông tin; Cục Công nghiệp công nghệ thông tin và Truyền thông; Cục Bưu điện Trung ương cũng thuộc 20 đơn vị thực hiện chức năng quản lý Nhà nước của Bộ.

Bên cạnh đó, Viện Chiến lược Thông tin và Truyền thông; Trung tâm Thông tin; Báo Vietnamnet; Tạp chí Thông tin và Truyền thông; Học viện Công nghệ bưu chính, viễn thông; Trường Đào tạo, Bồi dưỡng cán bộ quản lý Thông tin và Truyền thông là 6 đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Bộ.

Bộ thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về báo chí; xuất bản, in, phát hành; phát thanh và truyền hình; thông tin điện tử; thông tấn; thông tin đối ngoại; thông tin cơ sở; bưu chính; viễn thông; tần số vô tuyến điện; công nghiệp công nghệ thông tin; ứng dụng công nghệ thông tin; an toàn thông tin mạng; giao dịch điện tử; chuyển đổi số quốc gia…

Nghị định có hiệu lực từ ngày 26/7/2022.

Xem chi tiết Nghị định 48/2022/NĐ-CP tại đây

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiển thị:
download Văn bản gốc có dấu (PDF)
download Văn bản gốc (Word)
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

THE GOVERNMENT
_______

No. 48/2022/ND-CP

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness

________________________

Hanoi, July 26, 2022

 

DECREE

Defining the functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Information and Communications

_____________

 

Pursuant to the June 19, 2015 Law on Organization of the Government; the Law Amending and Supplementing a Number of Articles of the Law on Organization of the Government and the Law on Organization of Local Administration dated November 22, 2019;

Pursuant to the Government’s Decree No. 123/2016/ND-CP dated September 1, 2016, defining the functions, tasks, powers and organizational structures of ministries and ministerial-level agencies; the Government’s Decree No. 101/2020/ND-CP dated August 28, 2020, amending and supplementing a number of articles of the Government’s Decree No. 123/2016/ND-CP dated September 1, 2016, defining the functions, tasks, powers and organizational structures of ministries and ministerial-level agencies;

At the proposal of the Minister of Information and Communications;

The Government promulgates the Decree defining the functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Information and Communications.

 

Article 1. Position and functions

The Ministry of Information and Communications is a governmental agency functioning to perform the state management of the press; publishing, printing and distribution; radio and television broadcasting; electronic information; news agency, external information, grassroots information; post; telecommunications; radio frequency; information technology industry; information technology application; network information security; electronic transactions; national digital transformation and state management of public services in the sectors and fields under its state management.

Article 2. Duties and powers

The Ministry of Information and Communications shall perform the tasks and powers defined in the Government's Decree No. 123/2016/ND-CP dated September 1, 2016, defining the functions, tasks, powers and organizational structures of ministries and ministerial-level agencies, the Government's Decree No. 101/2020/ND-CP dated August 28, 2020, amending and supplementing a number of articles of the Decree No. 123/2016/ND-CP, and the following specific tasks and powers:

1. To submit to the Government draft laws and resolutions of the National Assembly, draft ordinances and resolutions of the National Assembly Standing Committee; draft decrees of the Government under the Government’s annual law-making programs and plans, resolutions, projects and schemes assigned by the Government or the Prime Minister.

2. To submit to the Government or the Prime Minister strategies, master plans and long-term, five-year and annual development plans; national target programs, action programs and important national projects and works, programs and schemes on provision of public services and public non-business services in the fields and sectors under its management; decisions, directives and other documents falling under the competence of the Prime Minister.

3. To promulgate circulars, decisions, directives and other documents on management of the sectors and fields under its state management.

4. To direct, guide, inspect and organize the implementation of approved legal documents, strategies, master plans, programs, schemes and plans; to communicate, disseminate and educate about the laws concerning the sectors and fields under its state management.

5. With regard to the press (including printed press, online press, radio, television and news agency bulletins)

a) To guide, direct and organize the development and management of press, overseas representative offices and resident bureaus of Vietnamese press agencies in accordance with the Prime Minister-approved master plan on developing the network of establishments of press, radio, television, electronic information, publishing;

b) To organize provision of information for the press and management of press information; to carry out the measurement, verification and publicization of data related to press activities in accordance with the law provisions;

c) To promulgate regulations on organization of press competitions, seminars and festivals;

d) To check legal deposits of the press; to manage the national legal deposit system for printed press; to carry out the electronic legal deposit of audio, visual and online press works in accordance with the law provisions; to guide and inspect the holding of press briefings and provision of information to the press by spokespersons of state administrative agencies in accordance with the law provisions;

dd) To grant, modify, supplement, suspend, cancel or revoke assorted permits in the fields of press, radio and television broadcasting; to grant or revoke press cards; to approve press conferences in accordance with the press law;

e) To guide the operation of the press and journalists nationwide, to coordinate with related agencies in managing Vietnamese press activities related to foreign countries and press activities of foreigners and foreign organizations in Vietnam;

g) To give opinions on the appointment of heads of press agencies in accordance with the press law;

h) To manage contents, quality and prices of radio and television services in accordance with the law provisions.

6. With regard to publishing (including publishing, printing and distribution)

a) To guide, direct and organize the network of establishments involved in publishing, printing and distribution of publications in accordance with the Prime Minister-approved master plans on developing the network of press, radio, television, electronic information and publishing establishments;

b) To grant, extend, modify, supplement, suspend, cancel or revoke assorted permits in the fields of publishing, printing and distribution in accordance with the law provisions;

c) To certify and manage the registration of publishing plans of publishing houses, operation registration of printing establishments, registration of printing of products requiring no permits, registration of distribution of publications, registration of electronic publishing and distribution of electronic publications in accordance with the law provisions;

d) To organize the appraisal of publications in accordance with the law provisions; to organize the inspection of deposited publications and management of the legal deposit of publications; to organize the placement of orders for and sending of publications to areas with particularly difficult socioeconomic conditions; deep-lying, remote, mountainous and border areas and islands; to organize national publication fairs and manage the overseas distribution of publications in accordance with the law provisions;

dd) To decide on suspension, withdrawal, confiscation, circulation ban and destruction of illegal publications;

e) To grant, extend and revoke editing practice certificates in accordance with the law provisions;

g) To manage publishing support activities in accordance with the law provisions;

h) To give opinions on the appointment, relief of duty and removal from office of general directors (directors) and editors-in-chief of publishing houses.

7. With regard to external information service

a) To assume the prime responsibility for, and coordinate with related agencies in, guiding and directing the implementation of external information strategies, plans, programs and schemes;

b) To guide the contents and coordinate in the provision of external information to Vietnamese news and press agencies;

c) To assume the prime responsibility for, and coordinate with related agencies in, examining and assessing the effectiveness of external information work of ministries, ministerial-level agencies, government-attached agencies, People’s Committees of provinces and centrally-run cities, domestic and overseas press and publishing agencies;

d) To create mechanisms for information exchange, coordination, provision and sharing between state agencies and press agencies;

dd) To monitor, sum up and report to the Prime Minister on the provision of information to correct and clarify untruthful information about Vietnam in all fields.

8. With regard to advertising

a) To perform the tasks of managing advertisements on the press, in the cyber environment, on publications and advertisements integrated in post, telecommunications and information technology products and services in accordance with the law provisions;

b) To grant, extend, modify, supplement and revoke permits for advertising channels and programs for audio and visual press; to issue announcements on classified supplements for printed press;

c) To receive notifications of cross-border advertising service provision in Vietnam; to receive and process notifications of illegal cross-border advertising and take preventive measures in accordance with the law provisions.

9. With regard to electronic information

a) To manage video game and information content services, applications for information provision on the network in accordance with the law provisions;

b) To grant, extend, modify, supplement, suspend, cancel or revoke assorted permits and certificates for online video games and electronic information in the Internet in accordance with the law provisions.

10. With regard to grassroots information and district-level radio and television activities

a) To guide, direct and organize the implementation of strategies, master plans and plans on grassroots information and district-level radio and television activities;

b) To develop contents of public information at the grassroots level within its functions and tasks and guide the organization of implementation;

c) To guide the establishment and operation of grassroots information systems and district-level radio and television stations;

d) To organize the provision of information, and manage information contents of grassroots information systems and district-level radio and television stations nationwide.

11. With regard to post

a) To guide, organize and inspect the implementation of mechanisms, policies, strategies, master plans, plans, projects, schemes and programs on post; to inspect the list of public postal services and support mechanisms and the provision of these services in accordance with the law provisions;

b) To regulate and manage the charge tariffs and quality of public or exclusive-use postal services, postal services serving Party and State agencies and other postal services in accordance with the law provisions;

c) To manage postage stamps and safety in postal activities according to its competence;

d) To manage national postcodes and Vietnam postage stamp code numbers;

dd) To grant, modify, supplement and revoke postal licenses; to grant, modify and supplement written certifications of announcements of postal activities;

e) To regulate according to its competence and guide activities of the public postal network and postal network to serve Party and State agencies;

g) To join in managing the competition and settling disputes in the field of post to protect lawful interests of postal service users in accordance with law.

12. With regard to telecommunications

a) To guide, direct and organize the implementation of master plans, plans, programs, mechanisms and policies on the development of telecommunications, Internet and digital infrastructure (broadband telecommunications infrastructure, cloud computing infrastructure, IoT connection infrastructure); to manage the telecommunications market; to promulgate and regulate the list, scope, users and charge tariffs of public telecommunications services, and mechanisms and levels of support for enterprises investing in telecommunications infrastructure, digital infrastructure, and providing public telecommunications services in accordance with the law provisions; to organize the implementation of programs on provision of public telecommunications services, and the performance of public telecommunications tasks assigned by the State;

b) To assume the prime responsibility for formulating and organizing the implementation of regulations on competition in the field of telecommunications and telecommunications and Internet application; to protect interests of telecommunications service and telecommunications and Internet application users in accordance with the law provisions;

c) To grant, extend, modify, supplement, suspend, cancel or revoke assorted telecommunications licenses in accordance with the law provisions;

d) To promulgate, and organize the implementation of, master plans and regulations on management and use of telecommunications numbers and domain names and Internet addresses; to distribute and recover telecommunications numbers and domain names and Internet addresses; to elaborate regulations on auction and transfer of the right to use telecommunications numbers and Internet domain names, detailed regulations on auction of telecommunications numbers and Internet resources and the list of to-be-auctioned telecommunications numbers and Internet resources, submit them to competent authorities for promulgation and organize the implementation thereof;

dd) To promulgate mechanisms, policies and regulations on, and organize the management of, service charge tariffs and sales promotions in the field of telecommunications and Internet in accordance with the law provisions; to control and stop the application of telecommunications service charge tariffs in case telecommunications businesses impose too high or too low service charge tariffs, thus destabilizing the telecommunications market or harming lawful rights and interests of telecommunications service users, other telecommunications businesses and the State. To direct and guide the implementation of regulations on reporting, accounting and audit to serve the management of telecommunications and Internet service charge tariffs;

e) To promulgate, and organize the implementation of, regulations on management of connection of telecommunications networks;

g) To promulgate according to its competence regulations on and guide the operation of exclusive-use telecommunications networks to serve Party and State agencies;

h) To guide the formulation and implementation of plans on development of telecommunications networks and digital infrastructure; to direct, guide and inspect the sharing and common use of telecommunications and digital infrastructure facilities;

i) To assume the prime responsibility for ensuring safety of infrastructure facilities, coordinate with the Ministry of Public Security in ensuring information security in telecommunications activities in accordance with the law provisions;

k) To manage the quality of telecommunications and Internet products; to build, manage and operate testing and calibration laboratories specialized in telecommunications and Internet in accordance with the law provisions;

l) To establish, manage, operate and exploit the system of collection and management of telecommunications data and mobile network switching system for registered subscriber numbers;

m) To establish, manage, operate and exploit in a safe manner the national system of country domain name servers and national Internet relay stations.

13. With regard to radio frequency

a) To guide and organize the implementation of national radio frequency spectrum master plans; transmission and broadcasting activities according to the master plans on information and communication infrastructure approved by the Prime Minister;

b) To assume the prime responsibility for, and coordinate with the Ministry of National Defense and Ministry of Public Security in, allocating frequency bands for national defense and security purposes and submitting them to the Prime Minister for approval;

c) To promulgate master plans on frequency bands, frequency channel allocation master plans, frequency channel use master plans, regulations on conditions for allocation, assignment and use of radio frequencies and frequency bands;

d) To control the quality of radio radiation, electromagnetic compatibility and safety of radio radiation in accordance with the law provisions;

dd) To prescribe technical conditions and conditions for use of permit-exempt radio equipment and technical conditions (regarding frequency and transmission capacity) for radio equipment before manufacture or import for use in Vietnam;

e) To prescribe the training of radio operators; radio operator certificates; eligible subjects, conditions and procedures for grant, extension and re-grant of radio operator certificates; recognition of maritime radio operator certificates for foreign crewmembers working onboard ships flying Vietnam flag;

g) To grant, extend, modify, supplement, suspend, cancel or revoke assorted radio frequency permits;

h) To inspect and control radio frequencies and equipment, to handle harmful interferences;

i) To register international frequencies and implement international coordination on radio frequencies and satellite orbits;

k) To submit regulations on auction and transfer of the right to use radio frequencies to competent authorities for promulgation and organize the implementation thereof.

14. With regard to information technology industries

a) To guide, direct and organize the implementation of strategies, plans, policies, programs, schemes and projects on development of information technology industries and digital technology industries;

b) To submit to competent authorities for promulgation or promulgate according to its competence policies on incentives for and priorities of investment in development of information technology industries and digital technology industries; to announce the list of programs on development of key information technology products and formulate these programs;

c) To appraise programs, plans and projects on development of information technology industries and digital technology industries, trade and investment promotion activities in the information technology industries, and projects on development of information technology products financed with science and technology funds of ministries, sectors and localities;

d) To promulgate or submit to competent authorities for promulgation criteria for evaluation and certification of functions and technical utilities of information technology industry products, digital technology industry products; mechanisms and policies on management and development of centralized information technology zones;

dd) To grant, extend, suspend, cancel and revoke licenses, written certifications and certificates of information technology industries, digital technology industries, information technology human resources; to promulgate and recognize information technology skill standards;

e) To organize activities in support of investment and trade promotion activities in information technology industries and digital technology industries;

g) To perform quality management of products and services in the field of information technology industries and digital technology industries in accordance with the law provisions.

15. With regard to national digital transformation

a) To perform the standing duties of the National Committee on Digital Transformation; to act as the focal point for summing up, advising and performing interdisciplinary coordination activities among ministries, branches and localities to implement guidelines, strategies, mechanisms and policies to create a legal environment, promote information technology application, national digital transformation, development of e-government, digital government, digital economy, digital society and smart city;

b) To guide and organize the implementation of mechanisms, policies, strategies, plans, programs and national projects on information technology application in state agencies, to build e-Government and digital Government; to guide, appraise, examine and evaluate the formulation and implementation of programs, plans, schemes and projects on information technology application, e-Government and digital government development of ministries, branches and localities according to their competence; to evaluate and verify the quality of information technology products and solutions.

To build, maintain, update and organize the implementation of the Vietnam E-Government Architecture Framework, the ICT Reference Framework for smart city development; to guide, supervise and support data governance, data sharing and exploitation activities in state agencies; to build and operate information system testing rooms; to build, manage and operate integrated platforms for sharing national data, national data portal, platforms for monitoring and measuring the level of provision and use of digital government services, Government cloud computing platforms and digital platforms for building e-Government and digital government according to its competence;

c) To guide and organize the implementation of mechanisms, policies, laws, strategies, plans, programs and national projects on the digital economy, promote information technology application and digital transformation of enterprises in accordance with the law provisions;

d) To guide and organize the implementation of mechanisms, policies, strategies, laws, plans, programs and national projects on the digital society, promote information technology application, and operate in compliance with codes of conduct in the digital environment in society and the community.

16. With regard to network information safety

a) To manage information safety; to ensure information safety for information systems and information technology application and development activities; to prevent and combat spams; to ensure safety of personal information in the cyber environment; to protect children in cyberspace; to organize the performance of the function of managing and coordinating response to network information incidents nationwide; to assume the prime responsibility for coordinating urgent response to ensure network information safety nationwide in accordance with the law provisions;

b) To manage the production and trading of information safety products and services; to manage the inspection, assessment and grant of information safety certificates; to grant, extend, modify, supplement, suspend, cancel or revoke licenses for trading in network information safety products and services (except for civil cipher products and services; network security products and services) in accordance with the law provisions;

c) To manage the quality of network information safety products and services (except for civil cipher products and services; network security products and services) in accordance with the law provisions;

d) To build and organize the operation of information safety assurance systems, national-scale centralized technical infrastructure systems to handle and minimize cyber-attacks, and support information security monitoring for the information system to provide online public services, to develop e-Government; to appraise network information safety in information system design dossiers and information system safety levels; to manage information safety supervision in accordance with the law provisions;

dd) To cooperate with the Ministry of Public Security in maintaining security and safety for key works important to national security in the field of information technology.

17. With regard to e-transactions

a) To guide, direct and organize the implementation of strategies, plans and policies on development and application of e-transactions according to its competence;

b) To submit to competent authorities for promulgation and recognition or promulgate and recognize according to its competence standards in e-transactions;

c) To manage service providers related to e-transactions under its management in accordance with the law provisions;

d) To manage the development of technology infrastructure for e-transactions in accordance with the law provisions;

dd) To regulate digital signatures and digital signature authentication services according to its competence; to assume the prime responsibility for, and coordinate with the Ministry of Public Security and the Government Cipher Committee in, managing organizations providing digital signature authentication services; national organizations providing digital signature authentication services in accordance with the law provisions.

18. To build, manage, operate and exploit exclusive-use post and telecommunications networks and specialized data transmission networks to serve the direction and administration by Party and State agencies.

19. To coordinate in organizing the implementation of the law provisions on intellectual property rights to press products, encrypted radio and television programs, publications, postage stamps, information and communications technology products and services, industrial property rights subject to branches and domains under its management as prescribed by the law provisions; to coordinate in directing enterprises providing intermediary services to comply with the law provisions on intellectual property.

20. To organize the presentation of awards and prizes and carry out emulation and commendation work in accordance with the law provisions.

21. To decide on, and organize the application of, measures to prevent and stop illegal information and communications activities.

22. To promulgate, and organize the implementation of, national technical regulations, propose the announcement of national standards in the fields and sectors under its management; to sign and implement mutual recognition agreements on conformity assessment with other countries and territories; to guide the implementation of conformity assessment activities in the fields under its management in accordance with the law provisions; to perform the functions and tasks of the agency for notification and inquiry about technical barriers in trade of the ministry.

23. To manage the import and export of products and commodities in the fields under its management in accordance with the law provisions.

24. To decide on measures to mobilize information and communications networks, services, facilities and equipment in cases of emergency related to national security, natural disasters and enemy sabotage as assigned by the Government or the Prime Minister.

25. To manage and implement investment programs, schemes and projects in the fields and sectors under its management in accordance with the law provisions; to organize the collection and exploitation of information to serve state management work and manage specialized statistical activities in accordance with the law provisions.

26. To manage finance, assets and organize the implementation of assigned budget in accordance with the law provisions.

27. To enter into international cooperation in the fields under its management in accordance with law.

28. To formulate and implement plans on scientific research, application of scientific and technological advance, development of hi-tech products, technology renewal and environmental protection in the fields and sectors under its management.

29. With regard to public non-business services

a) To perform the state management of public non-business services in the fields and sectors under its state management in accordance with the law provisions;

b) To promulgate or amend, supplement economic - technical norms and cost norms (if any) as the basis for setting unit prices, and charge tariffs of public non-business services using the state budget as the basis for assigning tasks, placing orders or bidding for the provision of public non-business services in accordance with the law provisions;

c) To promulgate criteria and standards for the quality of public non-business services using the state budget; mechanisms for monitoring, evaluation, and accreditation of quality and regulations on inspection and acceptance of public non-business services using the state budget; operational efficiency of public non-business units in accordance with the law provisions;

d) To perform the state management of public non-business service prices in accordance with the law on prices;

dd) To guide organizations to perform public non-business services in accordance with the law provisions.

30. With regard to enterprises

a) To assume the prime responsibility for, and coordinate with related ministries and sectors in, submitting to the Government for promulgation mechanisms and policies to promote and support the development of information and communications enterprises; to coordinate with related agencies and organizations in directing, guiding and inspecting the implementation of such mechanisms and policies;

b) To approve or submit to competent authorities for approval a general scheme on restructuring and a scheme on renewal and development of state enterprises operating in the information and communications sector under the management of the Ministry of Information and Communications, and direct the implementation of these schemes as assigned or decentralized;

c) To guide and inspect the implementation of regulations on conditional business lines and services and handle violations according to its competence;

d) To exercise the powers and perform the responsibilities and obligations of the state owner over state enterprises and state capital invested in other enterprises in accordance with the law provisions.

31. To perform tasks and exercise powers over associations and non-governmental organizations under its state management in accordance with the law provisions.

32. To inspect, examine, receive citizens, settle complaints and denunciations, prevent and combat corruption, and handle violations against the law provisions according to its state management function.

33. To decide on and organize the implementation of, its administrative reform plan, perform administrative reform in the sectors and fields according to the state administrative reform programs and plans of the Government and the Prime Minister; to propose or decide according to its competence on the decentralization of state management over sectors and fields.

34. To train, retrain and develop human resources in the fields under its management; to forecast demands for, and plan the development of information and communication human resources.

35. To manage the organizational apparatus, payrolls, cadres, civil servants and public employees; to implement the salary regime and other regimes for cadres, civil servants, public employees and workers under its management in accordance with the law provisions.

36. To perform other tasks and exercise other powers as prescribed by the law provisions.

Article 3. Organizational structure of the Ministry

1. Post Department.

2. Science and Technology Department.

3. Planning and Finance Department.

4. Digital Economy and Society Department.

5. International Cooperation Department.

6. Legal Affairs Department.

7. Organization and Personnel Department.

8. Ministry’s Inspectorate.

9. Ministry’s Office.

10. Press Authority.

11. Broadcasting and Electronic Information Authority.

12. Publishing, Printing and Distribution Authority.

13. Grassroots Information Authority.

14. The Foreign Information Service Authority.

15. Telecommunications Authority.

16. Radio Frequency Authority.

17. National Digital Transformation Authority.

18. Information Security Authority.

19. Communications and Information Technology Industry Authority.

20. Authority of Central Posts and Telecommunications.

21. National Institute of Information and Communications Strategy.

22. Information Center.

23. VietnamNet Newspaper.

24. Information and Communications Journal.

25. Posts and Telecommunications Institute of Technology.

26. Information and Communications Public Management Institute.

The units specified in Clauses 1 thru 20 of this Article shall assist the Minister of Information and Communications in performing the state management function; the units specified in Clauses 21 thru 26 of this Article are non-business organizations under the Ministry. The Minister of Information and Communications shall define the functions, tasks, powers and organizational structures of the Ministry’s attached units in accordance with the law provisions.

Article 4. Effect

1. This Decree takes effect from July 26, 2022.

2. This Decree replaces the Government’s Decree No. 17/2017/ND-CP dated February 17, 2017, defining the functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Information and Communications.

Article 5. Implementation responsibility

Ministers, heads of ministerial-level agencies, heads of government-attached agencies, chairpersons of People's Committees of provinces and centrally-run cities shall be responsible for the implementation of this Decree./.

On behalf of the Government

For the Prime Minister

The Deputy Prime Minister

PHAM BINH MINH

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem đầy đủ bản dịch.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Văn bản này chưa có chỉ dẫn thay đổi
văn bản TIẾNG ANH
Bản dịch LuatVietnam
download Decree 48/2022/ND-CP DOC (Word)
Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao để tải file.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

download Decree 48/2022/ND-CP PDF
Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao để tải file.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

văn bản cùng lĩnh vực

Vui lòng đợi