• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 390/KH-UBND Thanh Hóa 2026 Hội thảo khoa học nâng cao năng lực quản trị và phát triển

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 15/10/2026 14:16 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 390/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Tô Anh Dũng
Trích yếu: Tổ chức Hội thảo khoa học cấp quốc gia "Nâng cao năng lực quản trị và kiến tạo phát triển - từ thực tiễn vận hành chính quyền địa phương 2 cấp ở tỉnh Thanh Hóa"
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
08/10/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính Cơ cấu tổ chức

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 390/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 390/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 390/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
Thanh Hóa, ngày tháng 10 năm 2026
KẾ HOẠCH
Tổ chức Hội thảo khoa học cấp quốc gia
"Nâng cao năng lực quản trị và kiến tạo phát triển - từ thực tiễn vận hành
chính quyền địa phương 2 cấp ở tỉnh Thanh Hóa"
Thực hiện Hướng dẫn số 01-HD/BTGTW ngày 19/8/2026 của Ban Tuyên
giáo Trung ương về việc xác định và tổ chức hội thảo khoa học cấp quốc gia;
Công văn số 2202-CV/HVCTQGHCM ngày 29/9/2026 của Học viện Chính trị
quốc gia Hồ Chí Minh phúc đáp nội dung phối hợp tổ chức Hội thảo khoa học;
Công văn số 762-CV/TU ngày 10/9/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Thanh Hóa
về chủ trương tổ chức Hội thảo khoa học quốc gia; Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh
Hóa ban hành Kế hoạch tổ chức Hội thảo khoa học cấp quốc gia "Nâng cao năng
lực quản trị và kiến tạo phát triển - từ thực tiễn vận hành chính quyền địa phương
2 cấp ở tỉnh Thanh Hóa", cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
1.1. Trao đổi, đánh giá, tổng kết bước đầu thực tiễn tổ chức, vận hành chính
quyền địa phương 2 cấp ở tỉnh Thanh Hóa; góp phần làm sáng tỏ những vấn đề lý
luận và thực tiễn về quản trị địa phương, năng lực quản trị, năng lực thực thi và
kiến tạo phát triển; phân tích những chuyển biến về chức năng, nhiệm vụ, thẩm
quyền, phân cấp, phân quyền, cơ chế phối hợp, trách nhiệm giải trình và phương
thức quản trị; làm rõ yêu cầu mới đối với chính quyền cấp tỉnh, nhất là cấp xã.
1.2. Làm rõ nội hàm, cấu trúc của năng lực quản trị và năng lực kiến tạo
phát triển trong mô hình 2 cấp; qua đó bổ sung cơ sở khoa học hoàn thiện lý luận
về mô hình quản trị địa phương.
1.3. Khảo sát, đánh giá toàn diện việc vận hành chính quyền địa phương 2
cấp ở Thanh Hóa trên các lĩnh vực: tổ chức bộ máy; phân định chức năng, nhiệm
vụ, thẩm quyền; phân cấp, phân quyền; phối hợp giữa cấp tỉnh và cấp xã; quản trị
đội ngũ cán bộ, công chức; tài chính, ngân sách; quy hoạch; đất đai; đầu tư; tài
sản công; chuyển đổi số, quản trị dữ liệu; dịch vụ công và thủ tục hành chính. Làm
rõ sự thay đổi vị trí, vai trò, năng lực thực thi của cấp xã; đánh giá mức độ tương
thích giữa nhiệm vụ, thẩm quyền với nhân lực, tài chính, cơ sở vật chất, dữ liệu.
1.4. Đánh giá khách quan kết quả, chuyển biến tích cực và những khó khăn,
điểm nghẽn mới; phân biệt khó khăn nhất thời của giai đoạn chuyển tiếp với vấn
đề thể chế cần giải quyết lâu dài. Làm rõ cơ chế tạo ra kết quả, điều kiện bảo đảm,
tính bền vững và khả năng nhân rộng của các mô hình, cách làm hay; phân định
390
08
2
kinh nghiệm đặc thù của Thanh Hóa, kinh nghiệm có giá trị tham khảo cho địa
phương khác và vấn đề cần kiến nghị Trung ương.
1.5. Làm rõ khả năng chuyển hóa đổi mới tổ chức thành năng lực quản trị
và kiến tạo phát triển mới. Đánh giá mô hình không chỉ ở việc tinh gọn bộ máy,
giảm tầng nấc, mà chủ yếu ở hiệu quả rút ngắn quá trình ra quyết định, nâng cao
hiệu lực thực thi, tăng tính chủ động của cơ sở, cải thiện dịch vụ công, khơi thông
nguồn lực về đất đai, tài chính, đầu tư, nhân lực, khoa học - công nghệ, dữ liệu và
xã hội. Chuyển trọng tâm từ "mô hình được tổ chức, vận hành như thế nào" sang
"mô hình tạo ra năng lực quản trị và phát triển mới như thế nào".
1.6. Bước đầu xây dựng khung tiêu chí đánh giá đa chiều hiệu quả vận
hành chính quyền địa phương 2 cấp, bao gồm: kết quả tinh gọn bộ máy, hiệu lực
quản trị, hiệu quả hoạt động, năng lực thực thi, chất lượng phục vụ, trách nhiệm
giải trình, huy động nguồn lực, kiến tạo phát triển và khả năng thích ứng; hướng
tới đánh giá dựa trên dữ liệu, bằng chứng và kết quả đầu ra thay vì nhận định
định tính.
1.7. Đề xuất hệ thống kiến nghị, giải pháp có căn cứ khoa học, khả thi, phục
vụ Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh và các cơ quan chức năng trong hoàn thiện tổ
chức, phương thức vận hành chính quyền địa phương 2 cấp; nâng cao năng lực
cấp xã; hoàn thiện phân cấp, phân quyền, cơ chế phối hợp; đẩy mạnh chuyển đổi
số, quản trị dựa trên dữ liệu; nâng cao chất lượng dịch vụ công và năng lực kiến
tạo phát triển. Những vấn đề vượt thẩm quyền được tổng hợp kiến nghị Trung
ương, góp phần hoàn thiện thể chế về chính quyền địa phương 2 cấp.
1.8. Kết quả Hội thảo được chuyển hóa thành các sản phẩm khoa học và tư
vấn chính sách: kỷ yếu; báo cáo tổng hợp; báo cáo kiến nghị chính sách; hệ thống
vấn đề, điểm nghẽn cần xử lý; mô hình, kinh nghiệm tiêu biểu; khung tiêu chí
đánh giá năng lực quản trị và kiến tạo phát triển. Hội thảo không phải sản phẩm
cuối cùng mà là một khâu trong quá trình nghiên cứu, tổng kết thực tiễn, phát triển
lý luận và tư vấn chính sách về chính quyền địa phương 2 cấp.
2. Yêu cầu
2.1. Bảo đảm tính chính trị, tính khoa học, tính thực tiễn và tính ứng dụng;
đúng chủ trương, quy định của Đảng và Nhà nước; nguyên tắc, yêu cầu, tiêu chí
tại Hướng dẫn số 01-HD/BTGTW của Ban Tuyên giáo Trung ương.
2.2. Lấy thực tiễn vận hành chính quyền địa phương 2 cấp ở tỉnh Thanh
Hóa làm trọng tâm nghiên cứu nhưng không giới hạn ở mô tả thực trạng của một
địa phương; khái quát được những vấn đề có giá trị lý luận, kinh nghiệm có khả
năng nhân rộng và vấn đề chính sách có giá trị tham chiếu trong phạm vi cả nước.
2.3. Những vấn đề từ thực tiễn và thuộc thẩm quyền địa phương do cơ quan
của tỉnh tham luận; vấn đề lý luận, thể chế, định hướng, kinh nghiệm quốc tế do
Học viện, cơ quan Trung ương, viện nghiên cứu, trường đại học tham luận. Mỗi
chủ đề giao một cơ quan chủ trì chính, không giao chung chung, không trùng lặp.
3
2.4. Tham luận phải có hàm lượng khoa học, có số liệu, khảo sát, nghiên
cứu trường hợp, so sánh trước và sau khi vận hành mô hình. Mỗi nhóm vấn đề
phải trả lời ba câu hỏi: thực tiễn đang đặt ra vấn đề gì; nguyên nhân và điểm nghẽn
nằm ở đâu; cần thay đổi điều gì, bằng cơ chế, giải pháp nào.
2.5. Các kiến nghị phải bảo đảm khả thi, xác định rõ nội dung cần đổi mới,
cấp có thẩm quyền xử lý, nguồn lực và điều kiện thực hiện; phân định vấn đề
thuộc thẩm quyền của tỉnh với vấn đề kiến nghị Trung ương.
2.6. Quản lý chặt chẽ tài liệu, tham luận, phát ngôn, thông tin báo chí; bảo
đảm bí mật nhà nước, bảo vệ chính trị nội bộ; tổ chức trang trọng, thiết thực, tiết
kiệm, hiệu quả; mọi nhiệm vụ được giao phải rõ người, rõ việc, rõ thời gian, rõ
trách nhiệm, rõ sản phẩm, rõ thẩm quyền, xuyên suốt một cơ quan thực hiện.
II. THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM, THÀNH PHẦN
1. Tên Hội thảo
Hội thảo khoa học cấp quốc gia "Nâng cao năng lực quản trị và kiến tạo phát
triển - từ thực tiễn vận hành chính quyền địa phương 2 cấp ở tỉnh Thanh Hóa".
2. Thời gian, địa điểm
2.1. Thời gian: Dự kiến ngày 28/11/2026.
2.2. Địa điểm: Tỉnh Thanh Hóa.
(Thời gian, địa điểm cụ thể, Ban Tổ chức Hội thảo sẽ thông báo sau).
3. Cơ quan chỉ đạo
- Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh.
- Tỉnh ủy Thanh Hóa.
4. Cơ quan tổ chức
- UBND tỉnh Thanh Hóa.
- Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh (Viện Triết học).
5. Ban Chỉ đạo Hội thảo
- Trân trọng kính mời Phó Giáo sư, Tiến sĩ Đoàn Minh Huấn, Ủy viên Bộ
Chính trị, Giám đốc Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh.
- Đồng chí Tô Anh Dũng, Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch UBND tỉnh Thanh
Hóa.
6. Ban Tổ chức Hội thảo
- Trân trọng kính mời Phó Giáo sư, Tiến sĩ Nguyễn Mạnh Hùng, Phó Giám
đốc, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Trưởng ban.
- Đồng chí Mai Xuân Liêm, Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Phó Chủ tịch
Thường trực UBND tỉnh Thanh Hóa, Phó Trưởng ban.
4
- Trân trọng kính mời Phó Giáo sư, Tiến sĩ Đặng Quang Định, Viện trưởng
Viện Triết học, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Phó Trưởng ban.
- Đồng chí Lê Quang Hùng, Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Phó Chủ tịch
UBND tỉnh Thanh Hóa, Ủy viên.
- Đồng chí Đầu Thanh Tùng, Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh, Phó
Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa, Ủy viên.
- Trân trọng kính mời Phó Giáo sư, Tiến sĩ Hoàng Anh, Vụ trưởng Vụ Quản
lý khoa học, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Ủy viên.
- Đồng chí Lê Ngọc Hợp, Tỉnh ủy viên, Giám đốc Sở Nội vụ, Ủy viên.
7. Chủ trì Hội thảo
7.1. Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh
- Trân trọng kính mời Phó Giáo sư, Tiến sĩ Đoàn Minh Huấn, Ủy viên Bộ
Chính trị, Giám đốc Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh.
- Trân trọng kính mời Phó Giáo sư, Tiến sĩ Nguyễn Mạnh Hùng, Phó Giám
đốc, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh.
- Trân trọng kính mời Phó Giáo sư, Tiến sĩ Đặng Quang Định, Viện trưởng
Viện Triết học, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh.
- Trân trọng kính mời Phó Giáo sư, Tiến sĩ Hoàng Anh, Vụ trưởng Vụ Quản
lý khoa học, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh.
7.2. UBND tỉnh Thanh Hóa
- Đồng chí Tô Anh Dũng, Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch UBND tỉnh.
- Đồng chí Mai Xuân Liêm, Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Phó Chủ tịch
Thường trực UBND tỉnh.
- Đồng chí Lê Ngọc Hợp, Tỉnh ủy viên, Giám đốc Sở Nội vụ.
8. Dự kiến thành phần tham dự
Số lượng đại biểu: dự kiến khoảng 150 - 200 đại biểu. Số lượng tham luận:
dự kiến khoảng 80 tham luận, trong đó lựa chọn các báo cáo, tham luận tiêu biểu
để trình bày, trao đổi trực tiếp tại Hội thảo, cụ thể như sau:
8.1. Đại biểu Trung ương
- Trân trọng kính mời đại diện lãnh đạo Ban Tổ chức Trung ương.
- Trân trọng kính mời đại diện lãnh đạo các ban, bộ, ngành Trung ương có
liên quan.
- Trân trọng kính mời đại diện lãnh đạo Học viện Chính trị quốc gia Hồ
Chí Minh.
5
- Trân trọng kính mời đại diện các cơ quan nghiên cứu, tham mưu chính
sách ở Trung ương.
- Trân trọng kính mời đại diện các cơ quan thông tấn, báo chí Trung ương.
8.2. Đại biểu tỉnh Thanh Hóa
- Trân trọng kính mời Thường trực Tỉnh ủy.
- Trân trọng kính mời Thường trực HĐND tỉnh.
- Lãnh đạo UBND tỉnh.
- Đại diện lãnh đạo các ban, cơ quan tham mưu, giúp việc Tỉnh ủy.
- Đại diện các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh.
- Đại diện cấp ủy, chính quyền các xã, phường.
- Đại diện các cơ quan, đơn vị có liên quan.
8.3. Đại biểu khoa học, chuyên gia
- Trân trọng kính mời các chuyên gia, nhà khoa học thuộc Học viện Chính
trị quốc gia Hồ Chí Minh; các viện nghiên cứu, trường đại học, học viện.
- Trân trọng kính mời các chuyên gia về quản trị công, pháp luật, tổ chức
bộ máy, chính sách công, chuyển đổi số, kinh tế, quy hoạch, tài chính, đất đai, đầu
tư và phát triển địa phương.
- Trân trọng kính mời đại diện lãnh đạo một số địa phương trong cả nước.
8.4. Đại biểu doanh nghiệp và các tổ chức xã hội
- Đại diện doanh nghiệp, hiệp hội doanh nghiệp, nhà đầu tư.
- Các tổ chức kinh tế.
- Các tổ chức có liên quan đến chuyển đổi số, đổi mới sáng tạo và phát triển
địa phương.
8.5. Cơ quan báo chí, truyền thông
- Đài Truyền hình Việt Nam.
- Các cơ quan báo chí Trung ương.
- Cơ quan báo chí, truyền thông của tỉnh Thanh Hóa.
- Tạp chí Lý luận chính trị.
- Tạp chí Cộng sản.
- Trang Thông tin điện tử Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh.
9. Tổ giúp việc nội dung, khoa học
- Phó Giáo sư, Tiến sĩ Lê Thị Thanh Hà, Phó Viện trưởng Viện Triết học,
Tổ trưởng.
6
- Tiến sĩ Đỗ Tất Cường, Phó Vụ trưởng Vụ Quản lý khoa học, Tổ phó.
- Đồng chí Lê Thanh Triều, Phó Giám đốc Sở Nội vụ Thanh Hóa, Tổ phó.
- Tiến sĩ Trần Sỹ Dương, Phó Viện trưởng Viện Triết học, Tổ viên.
- Tiến sĩ Đinh Văn Thụy, Phó Viện trưởng Viện Triết học, Tổ viên.
- Tiến sĩ Lê Thị Hạnh, Giảng viên cao cấp Viện Triết học, Tổ viên, Thư ký.
- Tiến sĩ Hoàng Thanh Sơn, Giảng viên chính Viện Triết học, Tổ viên.
- Tiến sĩ Hoàng Thu Trang, Giảng viên chính Viện Triết học, Tổ viên.
- Một số cán bộ, chuyên gia của các cơ quan, đơn vị liên quan.
10. Tổ giúp việc hậu cần
- Đồng chí Hoàng Ngọc Trung, Phó Giám đốc Sở Nội vụ Thanh Hóa, Tổ
trưởng.
- Đồng chí Nguyễn Quốc Trọng, Trưởng phòng Kế hoạch - Tài chính, Sở
Nội vụ, Tổ phó.
- Đồng chí Hà Thị Tuyết, Trưởng Phòng Xây dựng chính quyền và Công
tác Thanh niên, Sở Nội vụ, Tổ viên.
- Thạc sĩ Nguyễn Thị Bắc, Chuyên viên chính Viện Triết học, Tổ viên;
- Đồng chí Nguyễn Thị Quỳnh Nga, Chuyên viên Vụ Quản lý khoa học -
Tổ viên.
- Một số cán bộ, công chức, viên chức của các cơ quan, đơn vị liên quan.
III. ĐỊNH HƯỚNG NỘI DUNG KHOA HỌC
- Hội thảo tập trung nghiên cứu, trao đổi và làm rõ những vấn đề lý luận và
thực tiễn về nâng cao năng lực quản trị và kiến tạo phát triển trong vận hành chính
quyền địa phương 2 cấp, lấy thực tiễn tỉnh Thanh Hóa làm địa bàn nghiên cứu,
đồng thời hướng tới những vấn đề có giá trị tham khảo đối với các địa phương
trong cả nước.
- Đánh giá bước đầu quá trình vận hành chính quyền địa phương 2 cấp; làm
rõ những kết quả đạt được, khó khăn, vướng mắc và những vấn đề đặt ra trong tổ
chức bộ máy, phân cấp, phân quyền, phân định thẩm quyền, phối hợp giữa các
cấp, năng lực đội ngũ cán bộ, chuyển đổi số, cung ứng dịch vụ công và huy động,
phân bổ, sử dụng các nguồn lực cho phát triển.
- Hội thảo đồng thời hướng tới chuyển từ tư duy quản lý hành chính sang
nâng cao năng lực quản trị và kiến tạo phát triển, trong đó chính quyền địa phương
không chỉ thực hiện chức năng quản lý nhà nước mà còn chủ động kiến tạo môi
trường, thể chế, nguồn lực và điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội,
bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người dân, doanh nghiệp.
7
- Trên cơ sở tổng kết thực tiễn tỉnh Thanh Hóa, Hội thảo tập trung nhận
diện những vấn đề mang tính chuyển tiếp trong quá trình tổ chức mô hình mới và
những vấn đề có tính thể chế, cơ cấu, lâu dài, từ đó đề xuất các giải pháp có tính
khả thi nhằm tiếp tục hoàn thiện mô hình chính quyền địa phương 2 cấp, nâng cao
hiệu lực, hiệu quả quản trị và năng lực kiến tạo phát triển.
- Các tham luận cần bảo đảm tính lý luận, thực tiễn, khoa học và khả năng
ứng dụng, có luận cứ, số liệu, minh chứng cụ thể; chú trọng những vấn đề mới
phát sinh từ thực tiễn vận hành chính quyền địa phương 2 cấp. Khuyến khích các
nghiên cứu so sánh giữa Thanh Hóa với một số địa phương khác, phân tích các
mô hình, cách làm hiệu quả và đề xuất khả năng nhân rộng.
1. Những vấn đề lý luận và thực tiễn về nâng cao năng lực quản trị
trong điều kiện vận hành chính quyền địa phương 2 cấp
- Làm rõ yêu cầu chuyển từ quản lý hành chính sang quản trị và kiến tạo
phát triển trong mô hình chính quyền địa phương 2 cấp; nhấn mạnh sự thay đổi
không chỉ ở tổ chức bộ máy mà còn ở tư duy, mục tiêu và phương thức hoạt động
của chính quyền cấp xã.
- Phân tích yêu cầu phân cấp, phân quyền gắn với thẩm quyền, nguồn lực,
năng lực thực thi và trách nhiệm giải trình; tránh tình trạng giao nhiệm vụ nhưng
không bảo đảm điều kiện thực hiện hoặc làm phát sinh chồng chéo, khoảng trống
trách nhiệm.
- Nhấn mạnh yêu cầu kiểm soát quyền lực trong điều kiện chính quyền cấp
xã được trao nhiều thẩm quyền hơn; cần bảo đảm sự cân bằng giữa chủ động, sáng
tạo với kỷ luật, kỷ cương, trách nhiệm giải trình và giám sát.
- Làm rõ vấn đề tổ chức bộ máy chính quyền cấp xã sau sắp xếp, đặc biệt
là mức độ phù hợp giữa chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền với cơ cấu tổ chức và
yêu cầu thực tiễn của từng địa bàn.
- Đặt ra yêu cầu tiếp tục hoàn thiện cơ chế phối hợp giữa cấp tỉnh và cấp
xã, bảo đảm rõ việc, rõ thẩm quyền, rõ trách nhiệm và không hình thành tầng nấc
trung gian mới dưới những hình thức khác.
- Nhấn mạnh vai trò của người đứng đầu chính quyền cấp xã, trách nhiệm
giải trình, giám sát của cơ quan dân cử và giám sát của Nhân dân trong điều kiện
mở rộng phân cấp, phân quyền.
- Đề cập đến các yêu cầu mới về kỷ luật, kỷ cương hành chính, bảo đảm an
ninh, trật tự ở cơ sở, nhất là khi cấp xã được giao thêm nhiều nhiệm vụ và thẩm
quyền.
- Khẳng định vai trò ngày càng quan trọng của chuyển đổi số, dữ liệu dùng
chung và các hệ thống giám sát hiện đại trong nâng cao hiệu quả quản trị, minh
bạch hóa hoạt động công vụ và kiểm soát quyền lực.
8
- Đặt ra yêu cầu nâng cao bản lĩnh chính trị, năng lực lãnh đạo, năng lực tổ
chức thực tiễn và tinh thần trách nhiệm của đội ngũ cán bộ cấp xã, nhất là người
đứng đầu.
2. Thực tiễn Thanh Hóa - kết quả, điểm nghẽn, những vấn đề đặt ra và
giải pháp nâng cao năng lực quản trị, kiến tạo phát triển
- Làm rõ những thay đổi trong quy trình ra quyết định và tổ chức thực thi
khi chuyển sang mô hình chính quyền địa phương 2 cấp, nhất là trong điều kiện
không còn cấp huyện làm tầng nấc trung gian.
- Phân tích yêu cầu bảo đảm các quyết định của chính quyền cấp xã phải
kịp thời, đúng pháp luật, đúng thẩm quyền, sát thực tiễn, đồng thời tăng cường
kiểm tra, giám sát và phối hợp giữa cấp ủy với chính quyền.
- Làm rõ vai trò của khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp và
chuyển đổi số trong nâng cao năng lực quản trị và kiến tạo phát triển của chính
quyền cơ sở.
- Nhận diện những rào cản trong ứng dụng khoa học - công nghệ và đổi
mới sáng tạo tại cấp xã, như nguồn lực, hạ tầng, dữ liệu, nhân lực, cơ chế tài chính
và tư duy quản trị.
- Đề xuất tăng cường liên kết giữa chính quyền cấp xã với doanh nghiệp,
hợp tác xã, trường đại học, viện nghiên cứu và cơ quan khoa học - công nghệ cấp
tỉnh nhằm thúc đẩy đổi mới sáng tạo gắn với lợi thế từng địa phương.
- Tiếp tục đánh giá mức độ phù hợp giữa chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền
và cơ cấu tổ chức của chính quyền cấp xã sau sắp xếp, đặc biệt đối với những bộ
phận, vị trí việc làm đang chịu áp lực lớn.
- Đặt ra yêu cầu đổi mới cách xác định biên chế, vị trí việc làm và bố trí
cán bộ, tránh áp dụng cào bằng giữa các xã có quy mô dân số, diện tích, mức độ
đô thị hóa và khối lượng công việc khác nhau.
- Nhấn mạnh yêu cầu nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng, luân chuyển,
sử dụng và đánh giá cán bộ cấp xã, đáp ứng yêu cầu quản trị và kiến tạo phát triển
trong mô hình mới.
- Làm rõ vai trò mới của chính quyền cấp xã, từ chủ yếu thực hiện quản lý
hành chính sang quản trị, phục vụ người dân, doanh nghiệp và chủ động kiến tạo
phát triển.
- Đặt ra vấn đề xây dựng cơ chế quản trị liên xã, liên địa bàn đối với những
nhiệm vụ vượt ra ngoài phạm vi địa giới hành chính của một xã.
- Nhấn mạnh yêu cầu xử lý hiệu quả các vấn đề liên xã về hạ tầng, kinh tế,
xã hội, môi trường, dịch vụ công và huy động nguồn lực phát triển, bảo đảm vừa
phối hợp thống nhất, vừa phát huy tính chủ động của từng địa phương.
9
- Từ thực tiễn Thanh Hóa và kinh nghiệm của các địa phương khác, làm rõ
những khó khăn trong tổ chức bộ máy, bố trí cán bộ và vận hành chính quyền cấp
xã sau sắp xếp.
- Đề xuất tiếp tục hoàn thiện mối quan hệ công tác giữa cấp tỉnh và cấp xã,
bảo đảm cấp xã đủ chủ động nhưng không làm phát sinh tình trạng cấp tỉnh phải
xử lý quá nhiều công việc sự vụ.
- Xác định ba yêu cầu trọng tâm đối với mô hình chính quyền địa phương
2 cấp: bộ máy vận hành thông suốt; đội ngũ cán bộ đáp ứng nhiệm vụ; chất lượng
phục vụ người dân và doanh nghiệp được nâng lên rõ rệt.
IV. NỘI DUNG CÔNG VIỆC, CƠ QUAN, THỜI GIAN THỰC HIỆN
1. Báo cáo chủ trương tổ chức Hội thảo
- Cơ quan chủ trì tham mưu: Sở Nội vụ Thanh Hóa và Viện Triết học, Học
viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh.
- Thời gian thực hiện: Đã hoàn thành.
2. Xây dựng Kế hoạch tổ chức Hội thảo
- Cơ quan chủ trì tham mưu: Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Viện Triết
học, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh.
- Cơ quan quyết định: UBND tỉnh Thanh Hóa.
- Thời gian thực hiện: Hoàn thành trước ngày 08/10/2026.
3. Thành lập Ban Tổ chức và các Tổ giúp việc
- Cơ quan chủ trì tham mưu: Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Vụ Quản lý
khoa học, Viện Triết học, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh.
- Cơ quan quyết định: Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa.
- Thời gian thực hiện: Đã dự kiến tại Kế hoạch.
4. Xây dựng, phê duyệt kinh phí tổ chức thực hiện
- Cơ quan chủ trì tham mưu: Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính
và các Vụ, Viện có liên quan của Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh.
- Cơ quan quyết định: UBND tỉnh Thanh Hóa.
- Thời gian thực hiện: Hoàn thành trước ngày 20/10/2026.
5. Hoàn thiện danh mục chủ đề, xây dựng danh sách chuyên gia, nhà
khoa học, xác định các báo cáo chuyên đề trọng tâm
- Cơ quan chủ trì tham mưu: Viện Triết học chủ trì, phối hợp Vụ Quản lý
khoa học và Sở Nội vụ Thanh Hóa.
- Cơ quan quyết định: Ban Tổ chức Hội thảo.
10
- Thời gian thực hiện: Đã dự kiến tại Phụ lục 02, Phụ lục 03 ban hành kèm
theo Kế hoạch.
6. Đặt bài và ban hành thư mời viết bài
- Tổ giúp việc nội dung, khoa học tham mưu cho lãnh đạo Học viện Chính
trị quốc gia Hồ Chí Minh ban hành thư mời viết bài đến các cơ quan, đơn vị, tác
giả ở Trung ương, viện, trường, các địa phương ngoài tỉnh Thanh Hóa.
- Sở Nội vụ tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh ban hành thư mời viết bài đến
các cơ quan, đơn vị, tác giả trong địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
- Thời gian thực hiện: Hoàn thành trước ngày 20/10/2026.
7. Tiếp nhận, phản biện và biên tập tham luận
7.1. Cơ quan chủ trì: Tổ giúp việc nội dung, khoa học (Viện Triết học); Sở
Nội vụ Thanh Hóa; Vụ Quản lý khoa học; các chuyên gia phản biện, có nhiệm vụ:
- Tiếp nhận tham luận và phân loại theo nhóm chủ đề: Tổ giúp việc nội
dung, khoa học chủ trì. Sở Nội vụ Thanh Hóa tiếp nhận, tổng hợp tham luận của
các cơ quan, đơn vị trong tỉnh và chuyển Tổ giúp việc nội dung, khoa học.
- Tổ chức phản biện, thẩm định; yêu cầu tác giả chỉnh sửa, hoàn thiện: Tổ
giúp việc nội dung, khoa học chủ trì, mời chuyên gia phản biện.
- Lựa chọn các tham luận trình bày tại Hội thảo: Tổ giúp việc nội dung,
khoa học đề xuất; Ban Tổ chức quyết định.
- Xây dựng bản thảo Kỷ yếu: Viện Triết học chủ trì.
- Sản phẩm: Tham luận đã được phản biện, chỉnh sửa; danh sách tham luận
trình bày tại Hội thảo; bản thảo Kỷ yếu.
7.2. Thời gian thực hiện: Từ ngày 05/11 - 15/11/2026.
8. Hoàn thiện nội dung và chuẩn bị điều kiện tổ chức Hội thảo
8.1. Cơ quan chủ trì: Viện Triết học (nội dung khoa học), Sở Nội vụ Thanh
Hóa (chương trình, đại biểu, điều phối chung phía tỉnh); Tổ giúp việc hậu cần
(điều kiện bảo đảm) chủ trì phối hợp với Vụ Quản lý khoa học, Sở Tài chính, Văn
phòng UBND tỉnh, Công an tỉnh, Sở Y tế, Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy Thanh Hóa và
các cơ quan báo chí, truyền thông hoàn thiện:
- Kỷ yếu: Viện Triết học chủ trì biên tập; Sở Nội vụ Thanh Hóa phối hợp
tổ chức in ấn.
- Báo cáo đề dẫn: Viện Triết học chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ Thanh Hóa.
- Xây dựng khung Báo cáo tổng thuật: Viện Triết học chủ trì.
- Xây dựng dự thảo Báo cáo kiến nghị chính sách: Sở Nội vụ Thanh Hóa
chủ trì, phối hợp với Viện Triết học.
11
- Hoàn thiện chương trình, kịch bản điều hành: Sở Nội vụ Thanh Hóa chủ
trì, phối hợp với Viện Triết học và Văn phòng UBND tỉnh Thanh Hóa.
- Hoàn thiện danh sách đại biểu và phát hành giấy mời: Sở Nội vụ Thanh
Hóa chủ trì đối với đại biểu của tỉnh Thanh Hóa; Vụ Quản lý khoa học, Viện Triết
học chủ trì đối với đại biểu Trung ương, nhà khoa học, địa phương ngoài tỉnh.
Ban Tổ chức phê duyệt danh sách và phát hành giấy mời.
- Chuẩn bị hội trường, trang thiết bị, lễ tân, kỹ thuật: Tổ giúp việc hậu cần
chủ trì; Sở Tài chính Thanh Hóa bảo đảm kinh phí; Công an tỉnh Thanh Hóa xây
dựng phương án bảo đảm an ninh, trật tự; Sở Y tế Thanh Hóa xây dựng phương
án bảo đảm y tế.
- Thông tin, tuyên truyền: Sở Nội vụ Thanh Hóa chủ trì, phối hợp với Ban
Tuyên giáo Tỉnh ủy Thanh Hóa, các cơ quan báo chí, truyền thông của tỉnh và
Trang Thông tin điện tử Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh.
- Sản phẩm: Kỷ yếu Hội thảo; Báo cáo đề dẫn; chương trình, kịch bản điều
hành; danh sách đại biểu, giấy mời; các điều kiện hậu cần, kỹ thuật, truyền thông
sẵn sàng.
8.2. Thời gian thực hiện: Hoàn thành trước ngày 25/11/2026.
9. Tổ chức Hội thảo
- Cơ quan chủ trì tham mưu: Sở Nội vụ Thanh Hóa; Viện Triết học; Tổ giúp
việc nội dung, khoa học; Tổ giúp việc hậu cần; Văn phòng UBND tỉnh Thanh Hóa
và các cơ quan liên quan.
- Ban Tổ chức Hội thảo tổ chức Hội thảo khoa học quốc gia tại tỉnh Thanh
Hóa theo chương trình được Ban Tổ chức phê duyệt.
- Ghi chép, tổng hợp ý kiến tại Hội thảo: Tổ giúp việc nội dung, khoa học
chủ trì.
- Sản phẩm: Hội thảo được tổ chức đúng chương trình; biên bản, tài liệu
ghi chép ý kiến thảo luận.
- Thời gian thực hiện: Dự kiến ngày 28/11/2026.
10. Tổng kết và tổng hợp kết quả Hội thảo
- Tổng hợp đầy đủ các báo cáo, tham luận và ý kiến thảo luận: Viện Triết
học chủ trì.
- Hoàn thiện Báo cáo tổng thuật: Viện Triết học chủ trì, hoàn thành trong
30 ngày sau Hội thảo.
- Hoàn thiện Báo cáo kiến nghị chính sách: Sở Nội vụ Thanh Hóa chủ trì,
phối hợp với Viện Triết học, hoàn thành trong 30 ngày sau Hội thảo.
- Xây dựng danh mục các vấn đề, nhiệm vụ cần tiếp tục nghiên cứu: Viện
Triết học chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ Thanh Hóa trong 30 ngày sau Hội thảo.
12
- Trình cấp có thẩm quyền: Sở Nội vụ Thanh Hóa tham mưu UBND tỉnh
báo cáo Ban Thường vụ Tỉnh ủy Thanh Hóa đối với các kiến nghị thuộc thẩm
quyền của tỉnh. Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh tổng hợp, báo cáo các
kiến nghị đối với Trung ương theo quy định. Thời gian thực hiện: trong 30 ngày
sau Hội thảo.
- Tuyển chọn, biên tập các công trình có chất lượng để xuất bản: Viện Triết
học chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ Thanh Hóa, hoàn thành trong 06 tháng sau
Hội thảo.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trân trọng đề nghị Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh
- Chỉ đạo Viện Triết học chủ trì, phối hợp Vụ Quản lý khoa học thực hiện
các nhiệm vụ về nội dung khoa học: định hướng khoa học; đặt bài các chủ đề lý
luận, thể chế, định hướng và mời các nhà khoa học, cơ quan Trung ương, địa
phương ngoài tỉnh Thanh Hóa; tổ chức phản biện; biên tập Kỷ yếu; dự thảo Báo
cáo đề dẫn, Báo cáo tổng thuật; khung tiêu chí đánh giá; biên soạn sách chuyên
khảo; đầu mối mời và đón tiếp đại biểu Trung ương, ngoài tỉnh.
- Lưu trữ, số hóa hồ sơ, tài liệu, sản phẩm của Hội thảo theo quy định.
2. Các cơ quan, đơn vị của tỉnh Thanh Hóa
2.1. Sở Nội vụ: Là cơ quan thường trực phía tỉnh: chủ trì tham mưu UBND
tỉnh tổ chức thực hiện Kế hoạch; đầu mối phối hợp với Viện Triết học; đặt bài và
đôn đốc các cơ quan, địa phương của tỉnh; tổng hợp số liệu thực tiễn; thực hiện
Báo cáo chuyên đề theo yêu cầu, Báo cáo kiến nghị chính sách, danh mục điểm
nghẽn; lập dự toán kinh phí tổ chức Hội thảo; tổ chức lễ tân, đón tiếp; báo cáo kết
quả Hội thảo; định kỳ hằng tuần báo cáo Ban Tổ chức.
Sau Hội thảo, Sở Nội vụ phối hợp Viện Triết học tham mưu UBND tỉnh báo
cáo kết quả Hội thảo với Ban Thường vụ Tỉnh ủy và Học viện Chính trị quốc gia
Hồ Chí Minh; lưu trữ, số hóa hồ sơ, tài liệu, sản phẩm của Hội thảo theo quy định.
2.2. Sở Tài chính: Thẩm định dự toán, trình UBND tỉnh bố trí kinh phí;
hướng dẫn thanh quyết toán; thực hiện Báo cáo chuyên đề theo yêu cầu.
2.3. Văn phòng UBND tỉnh: Bố trí lịch của lãnh đạo UBND tỉnh; thẩm
tra, trình ký các văn bản; phối hợp Sở Nội vụ chuẩn bị hội trường, khánh tiết, đón
tiếp đại biểu Trung ương, địa phương.
2.4. Sở Khoa học và Công nghệ: Thực hiện Báo cáo chuyên đề và các
tham luận được giao; bảo đảm hạ tầng kỹ thuật, kết nối trực tuyến (nếu có); phối
hợp bố trí nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ.
2.5. Công an tỉnh, Sở Y tế: Công an tỉnh xây dựng và thực hiện phương
án bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn giao thông, phòng cháy chữa cháy; bảo vệ bí
13
mật nhà nước, an ninh thông tin. Sở Y tế bố trí lực lượng, phương tiện y tế trực
phục vụ Hội thảo.
2.6. Báo và Phát thanh, truyền hình Thanh Hóa: Xây dựng và thực hiện
kế hoạch truyền thông trước, trong, sau Hội thảo; ghi hình, đưa tin; phối hợp với
Trang thông tin điện tử Học viện, Tạp chí Cộng sản, Tạp chí Lý luận chính trị.
2.7. Các sở, ban, ngành, Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các Khu
công nghiệp, Trường Chính trị tỉnh, Trường Đại học Hồng Đức, UBND các
xã, phường được giao nhiệm vụ: Hoàn thành tham luận đúng thời hạn, đúng yêu
cầu; cung cấp số liệu chính xác cho Sở Nội vụ khi nhận được đề nghị; cử đại biểu
tham dự theo giấy mời.
2.8. Đề nghị các Ban thuộc Tỉnh ủy, HĐND tỉnh, Ủy ban MTTQ Việt
Nam tỉnh: Ban Tổ chức Tỉnh ủy phối hợp báo cáo chuyên đề và tham luận tại
Hội thảo; Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy định hướng, quản lý thông tin tuyên truyền về
Hội thảo; Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh, Ban Pháp chế HĐND tỉnh tham gia viết
tham luận, cử đại biểu tham dự.
Trên đây là Kế hoạch tổ chức Hội thảo "Nâng cao năng lực quản trị và kiến
tạo phát triển - từ thực tiễn vận hành chính quyền địa phương 2 cấp ở tỉnh Thanh
Hóa", UBND tỉnh Thanh Hóa trân trọng đề nghị các cơ quan, đơn vị, địa phương
có liên quan phối hợp thực hiện. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn,
vướng mắc, các cơ quan, đơn vị phản ánh về Sở Nội vụ Thanh Hóa hoặc Viện
Triết học, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh để tổng hợp, báo cáo Ban Tổ
chức xem xét, quyết định./.
Nơi nhận:
- Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh (để b/c);
- Ban Thường vụ Tỉnh ủy (để b/c);
- Thường trực HĐND tỉnh (để b/c);
- Ban Thường vụ Đảng ủy UBND tỉnh;
- Viện Triết học, Vụ Quản lý khoa học (HVCTQG HCM);
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Thành viên Ban Tổ chức, các tổ giúp việc;
- Văn phòng Tỉnh ủy và các Ban thuộc Tỉnh ủy;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh;
- Báo và Phát thanh, truyền hình Thanh Hóa;
- Đảng ủy, UBND các xã, phường;
- Lưu: VT, THĐT.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Tô Anh Dũng
Phụ lục 01: Tổng hợp phân công nhiệm vụ, thời gian thực hiện
(Kèm theo Kế hoạch số: /KH-UBND ngày tháng 10 năm 2026 của UBND tỉnh Thanh Hóa)
TT
Nội dung nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Cấp quyết định,
phê duyệt
Sản phẩm
Thời gian
hoàn thành
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
I. CHUẨN BỊ CHỦ TRƯƠNG, KẾ HOẠCH, BỘ MÁY VÀ KINH PHÍ
1
Báo cáo, xin chủ trương tổ chức
Hội thảo
Sở Nội vụ
Viện Triết học
Ban Thường vụ
Tỉnh ủy; Học viện
Chính trị quốc gia
Hồ Chí Minh
Công văn số 762-
CV/TU ngày
10/9/2026; Công văn
số 2202-
CV/HVCTQGHCM
ngày 29/9/2026
Đã hoàn thành
2
Xây dựng, trình ban hành Kế
hoạch tổ chức Hội thảo
Sở Nội vụ
Viện Triết học
UBND tỉnh
Thanh Hóa
Kế hoạch của UBND
tỉnh Thanh Hóa
Trước ngày
08/10/2026
3
Thành lập Ban Chỉ đạo, Ban Tổ
chức, Tổ giúp việc nội dung,
khoa học và Tổ giúp việc hậu cần
Sở Nội vụ
Vụ Quản lý khoa học;
Viện Triết học
Chủ tịch UBND
tỉnh Thanh Hóa
Thành phần Ban Chỉ
đạo, Ban Tổ chức và
các Tổ giúp việc
(Mục II.5 - II.10 Kế
hoạch)
Đã dự kiến tại
Kế hoạch
4
Xây dựng, phê duyệt dự toán
kinh phí tổ chức Hội thảo
Sở Nội vụ
Sở Tài chính; các Vụ,
Viện có liên quan của Học
viện Chính trị quốc gia Hồ
Chí Minh
UBND tỉnh
Thanh Hóa
Báo cáo dự toán kinh
phí thực hiện
Trước ngày
20/10/2026
5
Thẩm định dự toán; trình UBND
tỉnh Thanh Hóa bố trí kinh phí
Sở Tài chính
Sở Nội vụ; Sở Khoa học
và Công nghệ (nguồn sự
nghiệp khoa học và công
nghệ)
UBND tỉnh
Thanh Hóa
Văn bản thẩm định;
kinh phí được bố trí
Trước ngày
20/10/2026
2
TT
Nội dung nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Cấp quyết định,
phê duyệt
Sản phẩm
Thời gian
hoàn thành
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
II. XÂY DỰNG NỘI DUNG KHOA HỌC
6
Hoàn thiện danh mục chủ đề; xây
dựng danh sách chuyên gia, nhà
khoa học; xác định các báo cáo
chuyên đề trọng tâm và cơ quan
thực hiện
Viện Triết học
Vụ Quản lý khoa học; Sở
Nội vụ
Ban Tổ chức
Danh mục báo cáo
chuyên đề (Phụ lục
02); danh mục tham
luận (Phụ lục 03);
danh sách chuyên
gia, nhà khoa học
Đã dự kiến tại
Phụ lục 02, Phụ
lục 03 kèm theo
Kế hoạch
7
Đặt bài và ban hành thư mời viết
bài đến cơ quan, đơn vị, tác giả ở
Trung ương, viện, trường và các
địa phương ngoài tỉnh
Tổ giúp việc nội
dung, khoa học (Viện
Triết học)
Vụ Quản lý khoa học
Lãnh đạo Học
viện Chính trị
quốc gia Hồ Chí
Minh
Thư mời viết bài
Trước ngày
20/10/2026
8
Đặt bài và ban hành thư mời viết
bài đến cơ quan, đơn vị, tác giả
trên địa bàn tỉnh
Sở Nội vụ
Văn phòng UBND tỉnh
Thanh Hóa (thẩm tra, trình
ký)
Chủ tịch UBND
tỉnh Thanh Hóa
Thư mời viết bài
Trước ngày
08/10/2026
9
Tổng hợp số liệu thực tiễn phục
vụ Hội thảo
Sở Nội vụ
Các sở, ban, ngành, đơn vị
cấp tỉnh; UBND các xã,
phường (cung cấp số liệu
khi được đề nghị)
Số liệu thực tiễn vận
hành chính quyền
địa phương 2 cấp
Theo đề nghị
của Sở Nội vụ
10
Thực hiện báo cáo chuyên đề,
tham luận được giao
Cơ quan, đơn vị được
giao (Sở Nội vụ, Sở
Tài chính, Sở Khoa
học và Công nghệ,
Văn phòng UBND
tỉnh, Ban Tổ chức
Tỉnh ủy, Ban Quản lý
Khu kinh tế Nghi
Sơn và các Khu công
nghiệp, Trường
Sở Nội vụ (đôn đốc đối với
cơ quan, đơn vị trong
tỉnh); Viện Triết học (đôn
đốc đối với tác giả Trung
ương, ngoài tỉnh)
Tổ giúp việc nội
dung, khoa học
(thẩm định chất
lượng)
Báo cáo chuyên đề,
tham luận đúng yêu
cầu
Theo thời hạn
tại thư mời
3
TT
Nội dung nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Cấp quyết định,
phê duyệt
Sản phẩm
Thời gian
hoàn thành
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
Chính trị tỉnh,
Trường Đại học
Hồng Đức, Ủy ban
MTTQ Việt Nam
tỉnh, Ban Pháp chế
HĐND tỉnh, UBND
các xã, phường; các
nhà khoa học, cơ
quan Trung ương, địa
phương ngoài tỉnh
được đặt bài)
11
Tiếp nhận tham luận, phân loại
theo nhóm chủ đề
Tổ giúp việc nội
dung, khoa học
Sở Nội vụ (tiếp nhận, tổng
hợp tham luận trong tỉnh,
chuyển Tổ giúp việc nội
dung, khoa học)
Danh mục tham luận
theo nhóm chủ đề
Từ ngày 05/11
đến 15/11/2026
12
Tổ chức phản biện, thẩm định;
yêu cầu tác giả chỉnh sửa, hoàn
thiện
Tổ giúp việc nội
dung, khoa học
Các chuyên gia phản biện;
Vụ Quản lý khoa học
Tham luận đã được
phản biện, chỉnh sửa
Từ ngày 05/11
đến 15/11/2026
13
Lựa chọn tham luận trình bày tại
Hội thảo
Tổ giúp việc nội
dung, khoa học (đề
xuất)
Viện Triết học; Sở Nội vụ
Ban Tổ chức
Danh sách tham luận
trình bày tại Hội thảo
Từ ngày 05/11
đến 15/11/2026
14
Xây dựng bản thảo Kỷ yếu
Viện Triết học
Tổ giúp việc nội dung,
khoa học
Bản thảo Kỷ yếu
Từ ngày 05/11
đến 15/11/2026
15
Hoàn thiện, biên tập và in Kỷ yếu
Viện Triết học (biên
tập)
Sở Nội vụ (tổ chức in ấn)
Ban Tổ chức
Kỷ yếu Hội thảo
Trước ngày
25/11/2026
16
Hoàn thiện Báo cáo đề dẫn
Viện Triết học
Sở Nội vụ
Ban Tổ chức
Báo cáo đề dẫn
Trước ngày
25/11/2026
4
TT
Nội dung nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Cấp quyết định,
phê duyệt
Sản phẩm
Thời gian
hoàn thành
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
17
Xây dựng khung Báo cáo tổng
thuật
Viện Triết học
Sở Nội vụ
Ban Tổ chức
Khung Báo cáo tổng
thuật
Trước ngày
25/11/2026
18
Xây dựng dự thảo Báo cáo kiến
nghị chính sách
Sở Nội vụ
Viện Triết học
Ban Tổ chức
Dự thảo Báo cáo
kiến nghị chính sách
Trước ngày
25/11/2026
19
Xây dựng khung tiêu chí đánh
giá năng lực quản trị và kiến tạo
phát triển
Viện Triết học
Vụ Quản lý khoa học
Ban Tổ chức
Khung tiêu chí đánh
giá
Trước ngày
25/11/2026
III. CHUẨN BỊ CÁC ĐIỀU KIỆN TỔ CHỨC HỘI THẢO
20
Hoàn thiện chương trình, kịch
bản điều hành
Sở Nội vụ
Viện Triết học; Văn phòng
UBND tỉnh Thanh Hóa
Ban Tổ chức
Chương trình, kịch
bản điều hành
Trước ngày
25/11/2026
21
Hoàn thiện danh sách đại biểu
tỉnh Thanh Hóa; phát hành giấy
mời
Sở Nội vụ
Văn phòng UBND tỉnh
Thanh Hóa
Ban Tổ chức
Danh sách đại biểu;
giấy mời
Trước ngày
25/11/2026
22
Hoàn thiện danh sách đại biểu
Trung ương, nhà khoa học, địa
phương ngoài tỉnh; phát hành
giấy mời
Viện Triết học
Vụ Quản lý khoa học
Ban Tổ chức
Danh sách đại biểu;
giấy mời
Trước ngày
25/11/2026
23
Bố trí lịch làm việc của lãnh đạo
UBND tỉnh Thanh Hóa; thẩm
tra, trình ký các văn bản
Văn phòng UBND
tỉnh Thanh Hóa
Sở Nội vụ
Chủ tịch UBND
tỉnh Thanh Hóa
Lịch công tác; văn
bản được ký ban
hành
Trong suốt quá
trình thực hiện
Kế hoạch
24
Chuẩn bị hội trường, khánh tiết,
trang thiết bị, kỹ thuật
Tổ giúp việc hậu cần
Văn phòng UBND tỉnh
Thanh Hóa; Sở Khoa học
và Công nghệ (hạ tầng kỹ
thuật, kết nối trực tuyến
nếu có)
Ban Tổ chức
Hội trường, trang
thiết bị, kỹ thuật sẵn
sàng
Trước ngày
25/11/2026
5
TT
Nội dung nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Cấp quyết định,
phê duyệt
Sản phẩm
Thời gian
hoàn thành
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
25
Lễ tân, đón tiếp đại biểu
Sở Nội vụ
Văn phòng UBND tỉnh,
Viện Triết học (đầu mối
đại biểu Trung ương,
ngoài tỉnh)
Đại biểu được đón
tiếp chu đáo
Trước và trong
thời gian diễn ra
Hội thảo
26
Bảo đảm kinh phí tổ chức Hội
thảo
Sở Tài chính
Sở Nội vụ
UBND tỉnh
Thanh Hóa
Kinh phí được cấp
theo dự toán
Trước ngày
25/11/2026
27
Xây dựng và thực hiện phương
án bảo đảm an ninh, trật tự, an
toàn giao thông, phòng cháy,
chữa cháy; bảo vệ bí mật nhà
nước, an ninh thông tin
Công an tỉnh
Tổ giúp việc hậu cần
Phương án bảo đảm
an ninh, trật tự
Xây dựng
phương án
trước ngày
25/11/2026;
thực hiện trong
thời gian Hội
thảo
28
Bố trí lực lượng, phương tiện y
tế trực phục vụ Hội thảo
Sở Y tế
Tổ giúp việc hậu cần
Phương án, lực
lượng, phương tiện y
tế
Xây dựng
phương án
trước ngày
25/11/2026;
thực hiện trong
thời gian diễn ra
Hội thảo
29
Thông tin, tuyên truyền về Hội
thảo
Sở Nội vụ
Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy;
Báo và Phát thanh, truyền
hình Thanh Hóa; Trang
Thông tin điện tử Học viện
Chính trị quốc gia Hồ Chí
Minh
Ban Tổ chức
Nội dung thông tin,
tuyên truyền
Trước, trong và
sau Hội thảo
30
Định hướng, quản lý thông tin
tuyên truyền về Hội thảo
Ban Tuyên giáo Tỉnh
ủy
Sở Nội vụ
Văn bản định hướng
tuyên truyền
Trước, trong và
sau Hội thảo
6
TT
Nội dung nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Cấp quyết định,
phê duyệt
Sản phẩm
Thời gian
hoàn thành
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
31
Xây dựng và thực hiện kế hoạch
truyền thông; ghi hình, đưa tin
Báo và Phát thanh,
truyền hình Thanh
Hóa
Trang Thông tin điện tử
Học viện; Tạp chí Cộng
sản; Tạp chí Lý luận chính
trị
Kế hoạch truyền
thông; tin, bài,
phóng sự
Trước, trong và
sau Hội thảo
IV. TỔ CHỨC HỘI THẢO
32
Tổ chức Hội thảo theo chương
trình được phê duyệt
Sở Nội vụ (phía
tỉnh); Viện Triết học
(phía Học viện)
Tổ giúp việc nội dung,
khoa học; Tổ giúp việc
hậu cần; Văn phòng
UBND tỉnh Thanh Hóa và
các cơ quan liên quan
Ban Tổ chức
Hội thảo được tổ
chức đúng chương
trình
Dự kiến ngày
28/11/2026
33
Ghi chép, tổng hợp ý kiến tại Hội
thảo
Tổ giúp việc nội
dung, khoa học
Biên bản, tài liệu ghi
chép ý kiến thảo luận
Trong thời gian
diễn ra Hội thảo
34
Cử đại biểu tham dự Hội thảo
Các cơ quan, đơn vị
được mời
Đại biểu tham dự
đúng thành phần
Theo giấy mời
V. TỔNG KẾT VÀ CHUYỂN HÓA KẾT QUẢ HỘI THẢO
35
Tổng hợp đầy đủ các báo cáo,
tham luận và ý kiến thảo luận
Viện Triết học
Hồ sơ tổng hợp báo
cáo, tham luận, ý
kiến
Trong 30 ngày
sau Hội thảo
36
Hoàn thiện Báo cáo tổng thuật
Viện Triết học
Ban Tổ chức
Báo cáo tổng thuật
Trong 30 ngày
sau Hội thảo
37
Hoàn thiện Báo cáo kiến nghị
chính sách; danh mục điểm
nghẽn
Sở Nội vụ
Viện Triết học
Ban Tổ chức
Báo cáo kiến nghị
chính sách; danh
mục điểm nghẽn cần
xử lý
Trong 30 ngày
sau Hội thảo
7
TT
Nội dung nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Cấp quyết định,
phê duyệt
Sản phẩm
Thời gian
hoàn thành
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
38
Xây dựng danh mục các vấn đề,
nhiệm vụ cần tiếp tục nghiên cứu
Viện Triết học
Sở Nội vụ
Ban Tổ chức
Danh mục vấn đề,
nhiệm vụ cần tiếp tục
nghiên cứu
Trong 30 ngày
sau Hội thảo
39
Tham mưu UBND tỉnh Thanh
Hóa báo cáo kết quả Hội thảo và
các kiến nghị thuộc thẩm quyền
của tỉnh với Ban Thường vụ Tỉnh
ủy; báo cáo Học viện Chính trị
quốc gia Hồ Chí Minh
Sở Nội vụ
Viện Triết học
UBND tỉnh
Thanh Hóa
Báo cáo của UBND
tỉnh Thanh Hóa
Trong 30 ngày
sau Hội thảo
40
Tổng hợp, báo cáo các kiến nghị
đối với Trung ương
Học viện Chính trị
quốc gia Hồ Chí
Minh
UBND tỉnh Thanh Hóa
Theo quy định
của Học viện
Báo cáo kiến nghị
gửi cơ quan Trung
ương
Trong 30 ngày
sau Hội thảo
41
Tuyển chọn, biên tập các công
trình có chất lượng để xuất bản
Viện Triết học
Sở Nội vụ
Ban Tổ chức
Sách chuyên khảo
Trong 06 tháng
sau Hội thảo
42
Thanh toán, quyết toán kinh phí
Sở Nội vụ
Sở Tài chính (hướng dẫn
thanh, quyết toán)
UBND tỉnh
Thanh Hóa
Hồ sơ quyết toán
kinh phí
Theo quy định
hiện hành
43
Lưu trữ, số hóa hồ sơ, tài liệu,
sản phẩm của Hội thảo
Sở Nội vụ (hồ sơ phía
tỉnh); Viện Triết học
(hồ sơ phía Học viện)
Hồ sơ được lưu trữ,
số hóa
Theo quy định
về lưu trữ
VI. NHIỆM VỤ THƯỜNG XUYÊN
44
Theo dõi, đôn đốc; báo cáo tiến
độ thực hiện Kế hoạch
Sở Nội vụ
Viện Triết học
Ban Tổ chức
Báo cáo tiến độ
Định kỳ hằng
tuần
45
Tiếp nhận, tổng hợp khó khăn,
vướng mắc trong quá trình thực
hiện, báo cáo Ban Tổ chức
Sở Nội vụ (phía
tỉnh); Viện Triết học
(phía Học viện)
Các cơ quan, đơn vị liên
quan
Ban Tổ chức
Báo cáo, đề xuất xử
lý
Thường xuyên,
khi phát sinh
Phụ lục 02: Dự kiến danh mục các báo cáo chuyên đề
(Kèm theo Kế hoạch số: /KH-UBND ngày tháng 10 năm 2026
của UBND tỉnh Thanh Hóa)
1. Báo cáo chuyên đề 1: Cơ sở lý luận, chính trị, pháp lý về quản trị địa
phương và chính quyền địa phương 2 cấp: Tập trung làm rõ mô hình quản trị địa
phương; năng lực quản trị; kiến tạo phát triển; phân cấp, phân quyền; kiểm soát
quyền lực; trách nhiệm giải trình và những yêu cầu mới đặt ra đối với chính quyền
địa phương 2 cấp.
2. Báo cáo chuyên đề 2: Thực tiễn vận hành chính quyền địa phương 2 cấp
ở tỉnh Thanh Hóa: Đánh giá kết quả, hạn chế, điểm nghẽn và những vấn đề mới
phát sinh; chú trọng sự khác biệt giữa đô thị, đồng bằng, miền núi, biên giới và
các địa bàn có quy mô dân số, diện tích, điều kiện phát triển khác nhau.
3. Báo cáo chuyên đề 3: Tổ chức bộ máy, đội ngũ cán bộ và năng lực thực
thi: Vị trí việc làm, cơ cấu nhân lực, năng lực cán bộ, đào tạo, bồi dưỡng, đánh
giá cán bộ, văn hóa công vụ và khả năng tiếp nhận nhiệm vụ được phân cấp cho
cấp xã.
4. Báo cáo chuyên đề 4: Chuyển đổi số, quản trị dữ liệu và chính quyền
phục vụ: Nghiên cứu chính quyền số, dữ liệu dùng chung, liên thông tỉnh - xã, trí
tuệ nhân tạo, dịch vụ công, hành chính không phụ thuộc địa giới và sự hài lòng
của người dân, doanh nghiệp.
5. Báo cáo chuyên đề 5: Chính quyền địa phương 2 cấp với yêu cầu kiến
tạo phát triển và giải phóng nguồn lực cho Thanh Hóa: Tập trung vào quản trị
không gian phát triển; đất đai; quy hoạch; đầu tư; ngân sách; kinh tế tư nhân; hợp
tác công - tư; các cực tăng trưởng; liên kết vùng và mô hình xã, phường kiến tạo
phát triển./.
Phụ lục 03: Dự kiến danh mục các tham luận
(Kèm theo Kế hoạch số: /KH-UBND ngày tháng 10 năm 2026
của UBND tỉnh Thanh Hóa)
I. NHÓM I. CƠ SỞ LÝ LUẬN, THỂ CHẾ VÀ MÔ HÌNH QUẢN TRỊ
ĐỊA PHƯƠNG 2 CẤP
1. Năng lực quản trị và kiến tạo phát triển của chính quyền địa phương 2
cấp: những vấn đề lý luận và yêu cầu đặt ra từ thực tiễn tỉnh Thanh Hóa.
2. Chuyển từ quản lý hành chính sang quản trị và kiến tạo phát triển trong
mô hình chính quyền địa phương 2 cấp: tiếp cận từ thực tiễn Thanh Hóa.
3. Chính quyền địa phương 2 cấp trong tiến trình đổi mới quản trị quốc gia
ở Việt Nam: cơ sở lý luận và những vấn đề đặt ra.
4. Mối quan hệ giữa tinh gọn tổ chức bộ máy và nâng cao hiệu lực, hiệu
quả quản trị địa phương: những vấn đề từ thực tiễn Thanh Hóa.
5. Phân cấp, phân quyền trong mô hình chính quyền địa phương 2 cấp: quan
hệ giữa thẩm quyền, nguồn lực, năng lực thực thi và trách nhiệm giải trình.
6. Kiểm soát quyền lực trong điều kiện tăng cường phân cấp, phân quyền
cho chính quyền cấp xã: những vấn đề lý luận và thực tiễn ở Thanh Hóa.
7. Đổi mới phương thức lãnh đạo của cấp ủy đối với chính quyền địa
phương 2 cấp: yêu cầu từ thực tiễn tỉnh Thanh Hóa.
8. Mối quan hệ giữa cấp tỉnh và cấp xã trong mô hình chính quyền địa
phương 2 cấp: từ quan hệ hành chính thứ bậc đến quản trị phối hợp.
9. Quản trị địa phương trong điều kiện mở rộng quy mô đơn vị hành chính
cấp xã: những vấn đề mới về quyền lực, không gian và năng lực thực thi.
10. Xây dựng khung lý luận và bộ tiêu chí đánh giá năng lực quản trị, năng
lực kiến tạo phát triển của chính quyền địa phương 2 cấp.
II. NHÓM II. THỰC TIỄN TỔ CHỨC VÀ VẬN HÀNH CHÍNH
QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG 2 CẤP Ở THANH HÓA
11. Vận hành chính quyền địa phương 2 cấp ở tỉnh Thanh Hóa: kết quả
bước đầu, những vấn đề phát sinh và yêu cầu tiếp tục hoàn thiện.
12. Tổ chức bộ máy chính quyền cấp xã sau sắp xếp ở tỉnh Thanh Hóa: mức
độ phù hợp giữa chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền và cơ cấu tổ chức.
13. Phân định nhiệm vụ, thẩm quyền giữa cấp tỉnh và cấp xã ở Thanh Hóa:
thực trạng và những vấn đề cần tiếp tục hoàn thiện.
14. Năng lực tiếp nhận nhiệm vụ được phân cấp, phân quyền của chính
quyền cấp xã ở Thanh Hóa: thực trạng, khoảng trống và giải pháp.
15. Cơ chế phối hợp giữa cơ quan chuyên môn cấp tỉnh và chính quyền cấp
xã trong mô hình 2 cấp: thực trạng tại Thanh Hóa.
2
16. Những thay đổi trong quy trình ra quyết định và tổ chức thực thi khi
chuyển sang mô hình chính quyền địa phương 2 cấp ở Thanh Hóa.
17. Khả năng giải quyết công việc tại cơ sở sau khi giảm cấp trung gian:
đánh giá bước đầu từ thực tiễn Thanh Hóa.
18. Những vấn đề mới phát sinh trong quản trị địa bàn sau sắp xếp đơn vị
hành chính cấp xã ở Thanh Hóa.
19. Quan hệ giữa mở rộng thẩm quyền cấp xã với gia tăng khối lượng và
độ phức tạp của công việc: khảo sát từ Thanh Hóa.
20. Từ thực tiễn vận hành chính quyền địa phương 2 cấp ở Thanh Hóa:
nhận diện các điểm nghẽn cần ưu tiên tháo gỡ giai đoạn 2026 - 2030.
III. NHÓM III. TỔ CHỨC BỘ MÁY, CÁN BỘ VÀ NĂNG LỰC
THỰC THI CỦA CHÍNH QUYỀN CẤP XÃ
21. Cơ cấu tổ chức chính quyền cấp xã ở Thanh Hóa sau sắp xếp: từ yêu
cầu tinh gọn đến bảo đảm năng lực thực thi.
22. Xây dựng vị trí việc làm trong chính quyền cấp xã: yêu cầu từ sự thay
đổi chức năng, nhiệm vụ và khối lượng công việc.
23. Cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã sau sắp xếp: thực trạng và
yêu cầu bố trí đúng người, đúng việc, đúng năng lực.
24. Năng lực lãnh đạo, quản lý của cán bộ chủ chốt cấp xã trong mô hình
chính quyền địa phương 2 cấp: khảo sát từ thực tiễn Thanh Hóa.
25. Xây dựng khung năng lực cán bộ, công chức cấp xã đáp ứng yêu cầu
quản trị và kiến tạo phát triển.
26. Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ cấp xã theo vị trí việc làm và nhiệm vụ được
phân cấp: yêu cầu và giải pháp đối với Thanh Hóa.
27. Bài toán thiếu - thừa và mất cân đối nhân lực sau sắp xếp đơn vị hành
chính: thực tiễn và giải pháp.
28. Thu hút và sử dụng nhân lực chất lượng cao cho chính quyền cấp xã:
những rào cản và giải pháp chính sách đối với Thanh Hóa.
29. Đổi mới đánh giá cán bộ, công chức cấp xã theo kết quả thực thi và mức
độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp.
30. Trách nhiệm công vụ, tính chủ động, năng lực phối hợp và xử lý tình
huống của cán bộ cấp xã trong mô hình chính quyền 2 cấp.
IV. NHÓM IV. CHUYỂN ĐỔI SỐ, QUẢN TRỊ DỮ LIỆU VÀ ĐỔI
MỚI PHƯƠNG THỨC PHỤC VỤ
31. Chuyển đổi số trong vận hành chính quyền địa phương 2 cấp ở Thanh
Hóa: từ số hóa thủ tục đến đổi mới phương thức quản trị.
32. Quản trị dựa trên dữ liệu trong mô hình chính quyền địa phương 2 cấp:
thực trạng và khả năng triển khai tại Thanh Hóa.
3
33. Liên thông dữ liệu giữa cấp tỉnh và cấp xã: điểm nghẽn và giải pháp
xây dựng hệ thống quản trị thống nhất.
34. Nền tảng số dùng chung phục vụ điều hành tỉnh - xã: yêu cầu đối với
kiến trúc chính quyền số tỉnh Thanh Hóa.
35. Ứng dụng trí tuệ nhân tạo hỗ trợ quản trị, dự báo và ra quyết định ở cấp
cơ sở: khả năng triển khai tại Thanh Hóa.
36. Hoạt động của Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã ở Thanh
Hóa: chất lượng phục vụ, điểm nghẽn và yêu cầu đổi mới.
37. Mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp đối với chính quyền cấp
xã sau sắp xếp: xây dựng phương pháp và bộ tiêu chí đánh giá.
38. Khoảng cách về năng lực số giữa khu vực đô thị, đồng bằng, ven biển
và miền núi Thanh Hóa: tác động đến hiệu quả vận hành chính quyền 2 cấp.
39. Hành chính không phụ thuộc địa giới trong mô hình chính quyền địa
phương 2 cấp: điều kiện và khả năng triển khai ở Thanh Hóa.
40. An toàn dữ liệu, bảo vệ thông tin cá nhân và an ninh mạng trong vận
hành chính quyền địa phương 2 cấp.
V. NHÓM V. PHÂN CẤP QUẢN LÝ VÀ QUẢN TRỊ CÁC NGUỒN
LỰC PHÁT TRIỂN
41. Phân cấp tài chính - ngân sách trong mô hình chính quyền địa phương
2 cấp: bảo đảm nguồn lực tương xứng với nhiệm vụ của cấp xã.
42. Phân cấp quản lý đầu tư công ở Thanh Hóa: tác động đến tiến độ, hiệu
quả đầu tư và năng lực thực thi của chính quyền cơ sở.
43. Phân cấp quản lý đất đai trong mô hình chính quyền địa phương 2 cấp:
những vấn đề thực tiễn và kiến nghị đối với Thanh Hóa.
44. Phân cấp và phối hợp trong công tác quy hoạch giữa cấp tỉnh và cấp xã:
yêu cầu bảo đảm tính thống nhất của không gian phát triển.
45. Quản lý tài sản công sau sắp xếp đơn vị hành chính: thực trạng và giải
pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tại Thanh Hóa.
46. Quản trị nguồn thu và tăng cường năng lực tài chính của chính quyền
cấp xã trong mô hình 2 cấp.
47. Quản trị đầu tư, xây dựng cơ bản và hạ tầng thiết yếu ở cấp xã sau khi
mở rộng địa giới hành chính.
48. Cơ chế huy động nguồn lực xã hội cho phát triển địa phương trong điều
kiện chính quyền địa phương 2 cấp.
49. Quản trị nguồn nhân lực, đất đai, tài chính và dữ liệu như các nguồn lực
kiến tạo phát triển của cấp xã.
50. Hoàn thiện cơ chế phân bổ nguồn lực dựa trên nhiệm vụ, quy mô dân
số, diện tích, mức độ phát triển và đặc thù địa bàn ở Thanh Hóa.
4
VI. NHÓM VI. CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG 2 CẤP VỚI KIẾN
TẠO PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
51. Chính quyền địa phương 2 cấp với kiến tạo không gian phát triển mới
của tỉnh Thanh Hóa: cơ hội, thách thức và yêu cầu quản trị.
52. Từ tinh gọn bộ máy đến nâng cao năng lực kiến tạo phát triển: điều kiện
chuyển hóa cải cách tổ chức thành động lực tăng trưởng.
53. Vai trò của chính quyền cấp xã trong cải thiện môi trường đầu tư, kinh
doanh và hỗ trợ phát triển kinh tế tư nhân.
54. Chính quyền cấp xã với phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, hộ kinh
doanh và kinh tế địa phương ở Thanh Hóa.
55. Chính quyền địa phương 2 cấp với thúc đẩy đổi mới sáng tạo, khởi
nghiệp và ứng dụng khoa học - công nghệ tại cơ sở.
56. Nâng cao năng lực tổ chức thực hiện các chương trình, dự án phát triển
kinh tế - xã hội của chính quyền cấp xã.
57. Quản trị phát triển kinh tế nông thôn trong điều kiện mở rộng địa giới
và tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp.
58. Vai trò của chính quyền cấp xã trong thúc đẩy chuyển đổi xanh, kinh tế
tuần hoàn và phát triển bền vững.
59. Năng lực ứng phó với biến đổi khí hậu, thiên tai và rủi ro phát triển của
chính quyền cấp xã ở Thanh Hóa.
60. Xây dựng mô hình “xã, phường kiến tạo phát triển” ở Thanh Hóa: nội
hàm, tiêu chí, điều kiện và phương án thí điểm.
VII. NHÓM VII. QUẢN TRỊ THEO KHÔNG GIAN, ĐỊA BÀN VÀ
CÁC LĨNH VỰC ĐẶC THÙ
61. Vận hành chính quyền 2 cấp tại các phường trung tâm, đô thị: yêu cầu
đối với quản trị dân cư, hạ tầng và dịch vụ công.
62. Quản trị các xã, phường có diện tích lớn, dân số đông sau sắp xếp: áp
lực quản trị và giải pháp nâng cao hiệu quả phục vụ.
63. Vận hành chính quyền 2 cấp tại các xã đồng bằng Thanh Hóa: đặc điểm
quản trị và những vấn đề đặt ra.
64. Vận hành chính quyền 2 cấp tại các xã ven biển Thanh Hóa: quản trị tài
nguyên, sinh kế, môi trường và phát triển kinh tế biển.
65. Vận hành chính quyền 2 cấp tại các xã miền núi, vùng cao: những khó
khăn đặc thù về địa bàn, nhân lực và cung ứng dịch vụ công.
66. Quản trị chính quyền tại các xã biên giới tỉnh Thanh Hóa: kết hợp quản
trị phát triển với quốc phòng, an ninh và đối ngoại nhân dân.
67. Quản trị không gian đô thị - công nghiệp - dịch vụ trong mô hình chính
quyền địa phương 2 cấp: yêu cầu từ các cực tăng trưởng của Thanh Hóa.
5
68. Quản trị phát triển liên xã và xử lý các vấn đề vượt địa giới hành chính
trong mô hình chính quyền địa phương 2 cấp.
69. Quản trị văn hóa, xã hội, giáo dục và y tế ở cấp xã trong điều kiện mở
rộng quy mô địa bàn và dân số.
70. Quản trị tài nguyên, môi trường, phòng chống thiên tai và ứng phó tình
huống khẩn cấp ở cấp cơ sở trong mô hình 2 cấp.
VIII. NHÓM VIII. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ, KINH NGHIỆM, GIẢI
PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN MÔ HÌNH ĐẾN NĂM 2030
71. Xây dựng hệ thống chỉ số đánh giá hiệu lực, hiệu quả vận hành chính
quyền địa phương 2 cấp ở tỉnh Thanh Hóa.
72. Đánh giá hiệu quả chính quyền địa phương 2 cấp từ góc độ người dân:
khả năng tiếp cận, chất lượng phục vụ và mức độ hài lòng.
73. Đánh giá hiệu quả chính quyền địa phương 2 cấp từ góc độ doanh
nghiệp và nhà đầu tư tại Thanh Hóa.
74. So sánh hiệu quả vận hành chính quyền cấp xã giữa khu vực đô thị,
đồng bằng, ven biển, miền núi và biên giới ở Thanh Hóa.
75. Những mô hình, cách làm sáng tạo trong vận hành chính quyền địa
phương 2 cấp ở Thanh Hóa: điều kiện thành công và khả năng nhân rộng.
76. Kinh nghiệm tổ chức và quản trị chính quyền địa phương của một số
tỉnh, thành phố: giá trị tham chiếu đối với Thanh Hóa.
77. Kinh nghiệm quốc tế về quản trị địa phương, phân quyền và chính
quyền cơ sở: những giá trị có thể tham khảo đối với Việt Nam và Thanh Hóa.
78. Những vấn đề cần kiến nghị Trung ương tiếp tục hoàn thiện về thể chế,
phân cấp, phân quyền và nguồn lực cho chính quyền địa phương 2 cấp.
79. Hoàn thiện mô hình quản trị tỉnh - xã ở Thanh Hóa: định hướng đổi mới
cơ chế phối hợp, kiểm soát quyền lực và trách nhiệm giải trình.
80. Nâng cao năng lực quản trị và kiến tạo phát triển của chính quyền địa
phương 2 cấp ở tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030: quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ
và các giải pháp đột phá./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 390/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa tổ chức Hội thảo khoa học cấp quốc gia "Nâng cao năng lực quản trị và kiến tạo phát triển - từ thực tiễn vận hành chính quyền địa phương 2 cấp ở tỉnh Thanh Hóa"

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 390/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×