Thông tư hướng dẫn thực hiện việc điều chỉnh mức trợ cấp, phụ cấp hàng tháng đối với người hoạt động cách mạng, gia đình liệt sĩ, thương binh, bệnh binh, người có công giúp đỡ cách mạng

Thuộc tính Nội dung VB gốc Tiếng Anh Hiệu lực VB liên quan Lược đồ Nội dung MIX Tải về
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
I/ ĐỐI TƯỢNG VÀ MỨC TRỢ CẤP, PHỤ CẤP HẰNG THÁNG QUY ĐỊNH THỰC HIỆN TỪ 01 THÁNG 01 NĂM 2000:
1/. Người hoạt động cách mạng trước năm 1945:
a/ Mức trợ cấp: 135.000 đồng/tháng
b/Thân nhân chủ yếu của người hoạt động cách mạng trước năm 1945 từ trần:
Mức trợ cấp tuất cơ bản: 90.000 đồng/người/tháng
Mức trợ cấp tuất nuôi dưỡng: 290.000 đồng/người/tháng
2/. Người hoạt động cách mạng trước cách mạng tháng 8 năm 1945 "tiền khởi nghĩa":
Mức phụ cấp : 60.000 đồng/tháng
3/. Thân nhân liệt sỹ:
Mức trợ cấp tuất cơ bản: 90.000 đồng/người/tháng
Mức trợ cấp tuất nuôi dưỡng: 290.000 đồng/người/tháng
4/. Bà mẹ Việt Nam anh hùng, Anh hùng lực lượng vũ trang, Anh hùng lao động:
a- Bà mẹ Việt Nam anh hùng:
Mức trợ cấp: 350.000 đồng/tháng.
Mức trợ cấp nuôi dưỡng Bà mẹ sống cô đơn không nơi nương tựa: 400.000 đồng/tháng.
b- Anh hùng lực lượng vũ trang, Anh hùng lao động:
Mức trợ cấp: 80.000 đồng/tháng.
5/. Thương binh:
a- Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh:
Mức trợ cấp hằng tháng được tính bằng: 3.588 đồng x % MSLĐ do thương tật( bản phụ lục kèm theo).
b- Thương binh B (được xác nhận từ 31 tháng 12 năm 1993 trở về trước nay gọi là quân nhân bị tai nạn lao động):
- MSLĐ từ 21% đến 30%: Mức trợ cấp = 62.000 đồng/ tháng.
- MSLĐ từ 31% đến 40%: Mức trợ cấp = 77.000 đồng/ tháng.
- MSLĐ từ 41% đến 50%: Mức trợ cấp = 108.000 đồng/tháng.
- MSLĐ từ 51% đến 60%: Mức trợ cấp = 123.000 đồng/tháng.
- MSLĐ từ 61% đến 70%: Mức trợ cấp = 169.000 đồng/tháng.
- MSLĐ từ 71% đến 80%: Mức trợ cấp = 200.000 đồng/tháng.
- MSLĐ từ 81% đến 90%: Mức trợ cấp = 246.000 đồng/tháng.
- MSLĐ từ 91% đến 100%: Mức trợ cấp = 277.000 đồng/tháng.
c- Người phục vụ thương binh A, thương binh B và người hưởng chính sách như thương binh MSLĐ 81% trở lên đang điều dưỡng ở gia đình:
Mức trợ cấp của người phục vụ thương binh MSLĐ 81% trở lên :132.000 đồng/tháng.
Mức trợ cấp của người phục vụ thương binh MSLĐ từ 81% trở lên có vết thương đặc biệt nặng: 165.000 đồng/tháng.
d- Thân nhân chủ yếu của thương binh, người hưởng chính sách như thương binh có tỷ lệ MSLĐ 61% trở lên từ trần:
Mức trợ cấp tuất cơ bản: 72.000 đồng/người/tháng.
Mức trợ cấp tuất nuôi dưỡng: 126.000 đồng/người/tháng.
6/. Bệnh binh:
a- Mức trợ cấp hằng tháng của bệnh binh:
MSLĐ từ 61% đến 70% : mức trợ cấp = 180.000 đồng/tháng.
MSLĐ từ 71% đến 80% : mức trợ cấp = 207.000 đồng/tháng.
MSLĐ từ 81% đến 90% : mức trợ cấp = 249.000 đồng/tháng.
MSLĐ từ 91% đến 100%: mức trợ cấp = 277.000 đồng/tháng.
b- Bệnh binh hạng 3 (được xác nhận từ 31 tháng 12 năm 1994 trở về trước nay gọi là quân nhân bị bệnh nghề nghiệp):
- MSLĐ từ 41% đến 50% : mức trợ cấp = 97.000 đồng/tháng.
- MSLĐ từ 51% đến 60% : mức trợ cấp = 110.000 đồng/tháng.
c- Người phục vụ bệnh binh MSLĐ từ 81% trở lên đang điều dưỡng ở gia đình:
Mức trợ cấp của người phục vụ bệnh binh MSLĐ từ 81% trở lên:132.000 đồng/tháng.
Mức trợ cấp của người phục vụ bệnh binh MSLĐ từ 81% trở lên có bệnh tật đặc biệt nặng: 165.000 đồng/tháng.
d- Thân nhân chủ yếu của bệnh binh bị MSLĐ từ 61% trở lên từ trần:
Mức trợ cấp tuất cơ bản: 72.000 đồng/người/tháng.
Mức trợ cấp tuất nuôi dưỡng: 126.000 đồng/người/tháng.
7/. Người có công giúp đỡ cách mạng:
a- Người có công giúp đỡ cách mạng trước cách mạng tháng 8 năm 1945:
Mức trợ cấp cơ bản: 90.000 đồng/tháng.
Mức trợ cấp nuôi dưỡng: 290.000 đồng/tháng.
b- Người có công giúp đỡ cách mạng trong kháng chiến:
Mức trợ cấp cơ bản: 65.000 đồng/tháng.
Mức trợ cấp nuôi dưỡng: 200.000 đồng/tháng.
Các khoản trợ cấp, phụ cấp không quy định ở Thông tư này vẫn giữ nguyên như mức trợ cấp, phụ cấp tháng 12 năm 1999.
II/. TRỢ CẤP CHÔN CẤT:
Người hy sinh được xác nhận là liệt sỹ; thương binh và bệnh binh mất sức lao động từ 61% trở lên; Bà mẹ Việt Nam anh hùng; thân nhân chủ yếu của liệt sỹ và người có công giúp đỡ cách mạng hưởng trợ cấp nuôi dưỡng từ trần thì người đảm nhiệm việc chôn cất được trợ cấp tiền chôn cất ( mai táng phí ) như đối với công chức, viên chức từ trần( mức từ 01 tháng 01 năm 2000 là 1.440.000 đồng)
III/. PHỤ CẤP KHU VỰC (NẾU CÓ):
Được tính theo quy định chung của Nhà nước trên mức lương tối thiểu hiện hành( mức lương tối thiểu thực hiện từ 01 tháng 01 năm 2000 là 180.000 đồng/tháng).
IV/. THỦ TỤC HỒ SƠ ĐIỀU CHỈNH:
1/. Phòng Lao động Thương binh và Xã hội (Phòng Tổ chức Lao động Xã hội) cấp huyện lập 02 bản danh sách theo mẫu số 01 gửi về Sở Lao động Thương binh và Xã hội cấp tỉnh 01 bản, lưu 01 bản.
2/. Sở Lao động Thương binh và Xã hội cấp tỉnh, lập bản tổng hợp các đối tượng thuộc diện được điều chỉnh mức trợ cấp, phụ cấp theo mẫu số 02 (03 bản) trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định, sau đó gửi về Bộ Lao động Thương binh và Xã hội (Cục Thương binh Liệt sỹ và Người có công) 02 bản, 01 bản lưu tại Sở.
3/. Bộ Lao động Thương binh và Xã hội tổng hợp các đối tượng thuộc diện điều chỉnh mức trợ cấp, phụ cấp, lập dự toán quỹ trợ cấp, phụ cấp tăng thêm gửi Bộ Tài chính.
4/. Bộ Tài chính căn cứ vào dự toán của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, cấp kinh phí uỷ quyền quỹ trợ cấp, phụ cấp tăng thêm của các đối tượng thuộc diện điều chỉnh theo quy định.
5/. Sau khi tiếp nhận thông báo kinh phí, Giám đốc Sở Lao động Thương binh và Xã hội báo cáo Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh điều chỉnh trợ cấp, phụ cấp theo danh sách đã được duyệt.
V/. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:
1/. Sở Lao động Thương binh và Xã hội cấp tỉnh có trách nhiệm kiểm tra xét duyệt đối tượng được hưởng mức trợ cấp, phụ cấp theo Thông tư này.
2/. Trước mắt, để các đối tượng kịp thời được hưởng mức trợ cấp, phụ cấp điều chỉnh hướng dẫn tại Thông tư này ngay từ tháng 01 năm 2000; Bộ Tài chính sẽ tạm cấp quỹ trợ cấp, phụ cấp tăng thêm của tháng 01, quý I năm 2000 để các địa phương thực hiện. Từ quý II năm 2000 trở đi, Bộ Tài chính sẽ cấp quỹ trợ cấp, phụ cấp tăng thêm cho các địa phương sau khi có danh sách cấp tỉnh duyệt.
3/. Sở Lao động Thương binh và Xã hội; Sở Tài chính-Vật giá; Kho bạc cấp tỉnh có trách nhiệm phối hợp, hướng dẫn và tổ chức thực hiện đúng các nội dung quy định tại Thông tư này.
4/. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an sau khi có sự thoả thuận của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính, hướng dẫn thi hành đối với lực lượng vũ trang thuộc phạm vi quản lý.
5/. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2000.
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc thì báo cáo về Liên Bộ để giải quyết.
Thuộc tính văn bản
Thông tư hướng dẫn thực hiện việc điều chỉnh mức trợ cấp, phụ cấp hàng tháng đối với người hoạt động cách mạng, gia đình liệt sĩ, thương binh, bệnh binh, người có công giúp đỡ cách mạng
Cơ quan ban hành: Bộ Lao động Thương binh và Xã hội; Bộ Tài chính Số công báo: Đã biết
Số hiệu: 03/2000/TTLT-BLĐTBXH-BTC Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Thông tư liên tịch Người ký: Nguyễn Sinh Hùng; Nguyễn Thị Hằng
Ngày ban hành: 26/01/2000 Ngày hết hiệu lực: Đã biết
Áp dụng: Đã biết Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Lĩnh vực: Chính sách
Tóm tắt văn bản
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

THÔNG TƯ

CỦA LIÊN TỊCH BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ Xà HỘI - BỘ TÀI CHÍNH SỐ 03/2000/ TTLT-BLĐTBXH-BTC NGÀY 26 THÁNG 01 NĂM 2000
HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN VIỆC ĐIỀU CHỈNH MỨC TRỢ CẤP, PHỤ CẤP HẰNG THÁNG ĐỐI VỚI NGƯỜI HOẠT ĐỘNG CÁCH MẠNG, GIA ĐÌNH LIỆT SỸ, THƯƠNG BINH, BỆNH BINH, NGƯỜI CÓ CÔNG GIÚP ĐỠ
CÁCH MẠNG

 

Thực hiện điểm 4, Điều 1 và khoản b, điểm 2, Điều 2 Nghị định số 175/1999/ NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 1999 của Chính phủ;

Sau khi được Thủ tướng Chính phủ cho phép, thống nhất ý kiến với Ban Tổ chức Trung ương, Ban Tổ chức Cán bộ Chính phủ; Liên tịch Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính hướng dẫn việc điều chỉnh mức trợ cấp, phụ cấp hằng tháng đối với người hoạt động cách mạng, gia đình liệt sỹ, thương binh, bệnh binh, người có công giúp đỡ cách mạng như sau:

 

I/ ĐỐI TƯỢNG VÀ MỨC TRỢ CẤP, PHỤ CẤP HẰNG THÁNG
QUY ĐỊNH THỰC HIỆN TỪ 01 THÁNG 01 NĂM 2000:

 

1/. Người hoạt động cách mạng trước năm 1945:

a/ Mức trợ cấp: 135.000 đồng/tháng

b/Thân nhân chủ yếu của người hoạt động cách mạng trước năm 1945 từ trần:

Mức trợ cấp tuất cơ bản: 90.000 đồng/người/tháng

Mức trợ cấp tuất nuôi dưỡng: 290.000 đồng/người/tháng

2/. Người hoạt động cách mạng trước cách mạng tháng 8 năm 1945 "tiền khởi nghĩa":

Mức phụ cấp : 60.000 đồng/tháng

3/. Thân nhân liệt sỹ:

Mức trợ cấp tuất cơ bản: 90.000 đồng/người/tháng

Mức trợ cấp tuất nuôi dưỡng: 290.000 đồng/người/tháng

4/. Bà mẹ Việt Nam anh hùng, Anh hùng lực lượng vũ trang, Anh hùng lao động:

a- Bà mẹ Việt Nam anh hùng:

Mức trợ cấp: 350.000 đồng/tháng.

Mức trợ cấp nuôi dưỡng Bà mẹ sống cô đơn không nơi nương tựa: 400.000 đồng/tháng.

b- Anh hùng lực lượng vũ trang, Anh hùng lao động:

Mức trợ cấp: 80.000 đồng/tháng.

 

5/. Thương binh:

a- Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh:

Mức trợ cấp hằng tháng được tính bằng: 3.588 đồng x % MSLĐ do thương tật( bản phụ lục kèm theo).

b- Thương binh B (được xác nhận từ 31 tháng 12 năm 1993 trở về trước nay gọi là quân nhân bị tai nạn lao động):

- MSLĐ từ 21% đến 30%: Mức trợ cấp = 62.000 đồng/ tháng.

- MSLĐ từ 31% đến 40%: Mức trợ cấp = 77.000 đồng/ tháng.

- MSLĐ từ 41% đến 50%: Mức trợ cấp = 108.000 đồng/tháng.

- MSLĐ từ 51% đến 60%: Mức trợ cấp = 123.000 đồng/tháng.

- MSLĐ từ 61% đến 70%: Mức trợ cấp = 169.000 đồng/tháng.

- MSLĐ từ 71% đến 80%: Mức trợ cấp = 200.000 đồng/tháng.

- MSLĐ từ 81% đến 90%: Mức trợ cấp = 246.000 đồng/tháng.

- MSLĐ từ 91% đến 100%: Mức trợ cấp = 277.000 đồng/tháng.

c- Người phục vụ thương binh A, thương binh B và người hưởng chính sách như thương binh MSLĐ 81% trở lên đang điều dưỡng ở gia đình:

Mức trợ cấp của người phục vụ thương binh MSLĐ 81% trở lên :132.000 đồng/tháng.

Mức trợ cấp của người phục vụ thương binh MSLĐ từ 81% trở lên có vết thương đặc biệt nặng: 165.000 đồng/tháng.

d- Thân nhân chủ yếu của thương binh, người hưởng chính sách như thương binh có tỷ lệ MSLĐ 61% trở lên từ trần:

Mức trợ cấp tuất cơ bản: 72.000 đồng/người/tháng.

Mức trợ cấp tuất nuôi dưỡng: 126.000 đồng/người/tháng.

6/. Bệnh binh:

a- Mức trợ cấp hằng tháng của bệnh binh:

MSLĐ từ 61% đến 70% : mức trợ cấp = 180.000 đồng/tháng.

MSLĐ từ 71% đến 80% : mức trợ cấp = 207.000 đồng/tháng.

MSLĐ từ 81% đến 90% : mức trợ cấp = 249.000 đồng/tháng.

MSLĐ từ 91% đến 100%: mức trợ cấp = 277.000 đồng/tháng.

b- Bệnh binh hạng 3 (được xác nhận từ 31 tháng 12 năm 1994 trở về trước nay gọi là quân nhân bị bệnh nghề nghiệp):

- MSLĐ từ 41% đến 50% : mức trợ cấp = 97.000 đồng/tháng.

- MSLĐ từ 51% đến 60% : mức trợ cấp = 110.000 đồng/tháng.

c- Người phục vụ bệnh binh MSLĐ từ 81% trở lên đang điều dưỡng ở gia đình:

Mức trợ cấp của người phục vụ bệnh binh MSLĐ từ 81% trở lên:132.000 đồng/tháng.

Mức trợ cấp của người phục vụ bệnh binh MSLĐ từ 81% trở lên có bệnh tật đặc biệt nặng: 165.000 đồng/tháng.

d- Thân nhân chủ yếu của bệnh binh bị MSLĐ từ 61% trở lên từ trần:

Mức trợ cấp tuất cơ bản: 72.000 đồng/người/tháng.

Mức trợ cấp tuất nuôi dưỡng: 126.000 đồng/người/tháng.

7/. Người có công giúp đỡ cách mạng:

a- Người có công giúp đỡ cách mạng trước cách mạng tháng 8 năm 1945:

Mức trợ cấp cơ bản: 90.000 đồng/tháng.

Mức trợ cấp nuôi dưỡng: 290.000 đồng/tháng.

b- Người có công giúp đỡ cách mạng trong kháng chiến:

Mức trợ cấp cơ bản: 65.000 đồng/tháng.

Mức trợ cấp nuôi dưỡng: 200.000 đồng/tháng.

Các khoản trợ cấp, phụ cấp không quy định ở Thông tư này vẫn giữ nguyên như mức trợ cấp, phụ cấp tháng 12 năm 1999.

 

II/. TRỢ CẤP CHÔN CẤT:

 

Người hy sinh được xác nhận là liệt sỹ; thương binh và bệnh binh mất sức lao động từ 61% trở lên; Bà mẹ Việt Nam anh hùng; thân nhân chủ yếu của liệt sỹ và người có công giúp đỡ cách mạng hưởng trợ cấp nuôi dưỡng từ trần thì người đảm nhiệm việc chôn cất được trợ cấp tiền chôn cất ( mai táng phí ) như đối với công chức, viên chức từ trần( mức từ 01 tháng 01 năm 2000 là 1.440.000 đồng ).

 

III/. PHỤ CẤP KHU VỰC (NẾU CÓ):

 

Được tính theo quy định chung của Nhà nước trên mức lương tối thiểu hiện hành( mức lương tối thiểu thực hiện từ 01 tháng 01 năm 2000 là 180.000 đồng/tháng).

IV/. THỦ TỤC HỒ SƠ ĐIỀU CHỈNH:

 

1/. Phòng Lao động Thương binh và Xã hội (Phòng Tổ chức Lao động Xã hội) cấp huyện lập 02 bản danh sách theo mẫu số 01 gửi về Sở Lao động Thương binh và Xã hội cấp tỉnh 01 bản, lưu 01 bản.

2/. Sở Lao động Thương binh và Xã hội cấp tỉnh, lập bản tổng hợp các đối tượng thuộc diện được điều chỉnh mức trợ cấp, phụ cấp theo mẫu số 02 (03 bản) trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định, sau đó gửi về Bộ Lao động Thương binh và Xã hội (Cục Thương binh Liệt sỹ và Người có công) 02 bản, 01 bản lưu tại Sở.

3/. Bộ Lao động Thương binh và Xã hội tổng hợp các đối tượng thuộc diện điều chỉnh mức trợ cấp, phụ cấp, lập dự toán quỹ trợ cấp, phụ cấp tăng thêm gửi Bộ Tài chính.

 

4/. Bộ Tài chính căn cứ vào dự toán của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, cấp kinh phí uỷ quyền quỹ trợ cấp, phụ cấp tăng thêm của các đối tượng thuộc diện điều chỉnh theo quy định.

5/. Sau khi tiếp nhận thông báo kinh phí, Giám đốc Sở Lao động Thương binh và Xã hội báo cáo Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh điều chỉnh trợ cấp, phụ cấp theo danh sách đã được duyệt.

 

V/. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

 

1/. Sở Lao động Thương binh và Xã hội cấp tỉnh có trách nhiệm kiểm tra xét duyệt đối tượng được hưởng mức trợ cấp, phụ cấp theo Thông tư này.

 

2/. Trước mắt, để các đối tượng kịp thời được hưởng mức trợ cấp, phụ cấp điều chỉnh hướng dẫn tại Thông tư này ngay từ tháng 01 năm 2000; Bộ Tài chính sẽ tạm cấp quỹ trợ cấp, phụ cấp tăng thêm của tháng 01, quý I năm 2000 để các địa phương thực hiện. Từ quý II năm 2000 trở đi, Bộ Tài chính sẽ cấp quỹ trợ cấp, phụ cấp tăng thêm cho các địa phương sau khi có danh sách cấp tỉnh duyệt.

3/. Sở Lao động Thương binh và Xã hội; Sở Tài chính-Vật giá; Kho bạc cấp tỉnh có trách nhiệm phối hợp, hướng dẫn và tổ chức thực hiện đúng các nội dung quy định tại Thông tư này.

4/. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an sau khi có sự thoả thuận của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính, hướng dẫn thi hành đối với lực lượng vũ trang thuộc phạm vi quản lý.

5/. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2000.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc thì báo cáo về Liên Bộ để giải quyết.


BẢNG TÍNH TRỢ CẤP THƯƠNG TẬT KỂ TỪ 01 THÁNG 01 NĂM 2000

(Ban hành kèm theo Thông tư Liên tịch số 03/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 26 tháng 01 năm 2000
của Liên bộ Bộ Lao động Thương binh và Xã hội và Bộ Tài chính

 

Tỷ lệ thương tật %

Mức hưởng hằng tháng

Tỷ lệ thương
tật %

Mức hưởng hằng tháng

Tỷ lệ thương tật %

Mức hưởng hằng tháng

Tỷ lệ thương
tật %

Mức hưởng hằng tháng

21

75.500

41

147.000

61

219.000

81

291.000

22

79.000

42

151.000

62

222.500

82

294.500

23

82.500

43

154.500

63

226.000

83

298.000

24

86.500

44

158.000

64

230.000

84

301.500

25

90.000

45

161.500

65

233.500

85

305.000

26

93.500

46

165.000

66

237.000

86

309.000

27

97.000

47

169.000

67

240.500

87

312.500

28

100.500

48

172.500

68

244.000

88

316.000

29

104.000

49

176.000

69

248.000

89

319.500

31

108.000

50

179.500

70

251.500

90

323.000

31

112.500

51

183.000

71

255.000

91

326.500

32

115.000

52

186.500

72

258.500

92

330.000

33

118.500

53

190.500

73

262.000

93

334.000

34

122.000

54

194.000

74

265.500

94

337.500

35

126.000

55

197.500

75

269.000

95

341.000

36

129.500

56

201.000

76

273.000

96

344.500

37

133.000

57

204.500

77

276.500

97

348.000

38

136.500

58

208.000

78

280.000

98

352.000

39

140.000

59

212.000

79

283.500

99

355.500

40

143.500

60

215.500

80

287.000

100

359.000

 

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Để được hỗ trợ dịch thuật văn bản này, Quý khách vui lòng nâng cấp gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao.

Tôi muốn dịch văn bản này (Request a translation)
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
Văn bản đã hết hiệu lực. Quý khách vui lòng tham khảo Văn bản thay thế tại mục Hiệu lực và Lược đồ.
Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi
1900.6192 hoặc gửi câu hỏi tại đây

Tải ứng dụng LuatVietnam Miễn phí trên

Văn bản cùng lĩnh vực
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!