- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Thông tư 24/2014/TT-BLĐTBXH sửa quy trình điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hàng năm
| Cơ quan ban hành: | Bộ Lao động Thương binh và Xã hội |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đã biết
|
| Số hiệu: | 24/2014/TT-BLĐTBXH | Ngày đăng công báo: |
Đã biết
|
| Loại văn bản: | Thông tư | Người ký: | Nguyễn Trọng Đàm |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
06/09/2014 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Chính sách |
TÓM TẮT THÔNG TƯ 24/2014/TT-BLĐTBXH
Sửa đổi quy trình điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hàng năm
Ngày 06/09/2014, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội đã ban hành Thông tư 24/2014/TT-BLĐTBXH, sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 21/2012/TT-BLĐTBXH. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01/11/2014.
Thông tư này áp dụng cho việc điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hàng năm, nhằm xác định và phân loại các hộ gia đình thuộc diện nghèo, cận nghèo để có chính sách hỗ trợ phù hợp.
Tiêu chí xác định hộ nghèo và hộ cận nghèo
Theo Thông tư, tiêu chí xác định hộ nghèo và hộ cận nghèo được thực hiện theo Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg. Hộ nghèo là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng bằng hoặc thấp hơn chuẩn nghèo. Hộ mới thoát nghèo là hộ có thu nhập cao hơn chuẩn nghèo nhưng có thể thuộc diện cận nghèo. Hộ tái nghèo và hộ nghèo mới phát sinh là những hộ có thu nhập giảm xuống dưới chuẩn nghèo do rủi ro.
Quy định về thu nhập và trợ cấp
Thông tư quy định chỉ tính thu nhập của hộ gia đình trong vòng 12 tháng qua và không tính các khoản trợ cấp an sinh xã hội từ ngân sách nhà nước vào thu nhập của hộ gia đình.
Phân loại đối tượng hộ nghèo
Các đối tượng hộ nghèo được phân loại thành hộ mới thoát nghèo, hộ tái nghèo, hộ nghèo mới, hộ nghèo thuộc đối tượng chính sách bảo trợ xã hội, và hộ nghèo có thành viên thuộc đối tượng chính sách người có công.
Thời điểm điều tra và chế độ báo cáo
Việc điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo được thực hiện từ ngày 01/09 hàng năm. Các trường hợp phát sinh khó khăn đột xuất trong năm sẽ được xét duyệt bổ sung vào danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo. Báo cáo sơ bộ phải gửi về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trước ngày 15/12 hàng năm, và báo cáo chính thức phải gửi trước ngày 15/01 năm sau.
Phụ lục và mẫu biểu
Thông tư kèm theo các phụ lục và mẫu biểu để tổng hợp kết quả điều tra, phân tích hộ nghèo theo nhóm đối tượng và nguyên nhân nghèo, giúp các cơ quan quản lý có cái nhìn tổng quan và chi tiết về tình hình nghèo đói trên địa bàn.
Xem chi tiết Thông tư 24/2014/TT-BLĐTBXH có hiệu lực kể từ ngày 01/11/2014
Tải Thông tư 24/2014/TT-BLĐTBXH
| BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI ------------------------ Số: 24/2014/TT-BLĐTBXH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -------------------------------- Hà Nội, ngày 6 tháng 9 năm 2014 |
| Nơi nhận: - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - VP Quốc hội; VP Chủ tịch nước; VP Chính phủ; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán Nhà nước; - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp; - Sở LĐTBXH các tỉnh, thành phố; - Công báo; - Website: Chính phủ, Bộ LĐTBXH; - Bộ LĐTBXH: Bộ trưởng, các Thứ trưởng, các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ; - Lưu: VT, Cục BTXH. | KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Nguyễn Trọng Đàm |
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------------------
| Số TT | Họ và tên | Quan hệ với chủ hộ (Vợ, chồng, con...) | Nghề nghiệp |
| 01 | | | |
| 02 | | | |
| 03 | | | |
| … | | | |
| Xác nhận của trưởng thôn/ấp: (Xác minh thông tin về hộ gia đình, đề xuất UBND xã tiếp nhận, xử lý) | ..........., ngày ...... tháng ...... năm 20.... Người viết đơn (Ký, ghi rõ họ và tên) |
| TT | Thành phố/ Thị xã/ huyện/ | Tổng số hộ dân cư | Số hộ nghèo đầu năm (Theo Quyết định đã phê duyệt của UBND tỉnh) | Diễn biến hộ nghèo trong năm | Số hộ nghèo cuối năm | ||||||||||||
| Số hộ thoát nghèo | Số hộ tái nghèo | Số hộ nghèo phát sinh | |||||||||||||||
| Số hộ | Trong đó Hộ DTTS | Số hộ | Tỷ lệ % | Số hộ DTTS | Tỷ lệ % | Số hộ | Tỷ lệ % | Số hộ | Tỷ lệ % | Số hộ | Tỷ lệ % | Số hộ | Tỷ lệ % | Số hộ DTTS | Tỷ lệ % | ||
| I | Khu vực thành thị | | | | | | | | | | | | | | | | |
| 1 | ........ | | | | | | | | | | | | | | | | |
| 2 | ........ | | | | | | | | | | | | | | | | |
| 3 | ........ | | | | | | | | | | | | | | | | |
| II | Khu vực nông thôn | | | | | | | | | | | | | | | | |
| 4 | ........ | | | | | | | | | | | | | | | | |
| 5 | ........ | | | | | | | | | | | | | | | | |
| 6 | ........ | | | | | | | | | | | | | | | | |
| 7 | ........ | | | | | | | | | | | | | | | | |
| 8 | ........ | | | | | | | | | | | | | | | | |
| ... | ........ | | | | | | | | | | | | | | | | |
| ... | ........ | | | | | | | | | | | | | | | | |
| | Tổng cộng | | | | | | | | | | | | | | | | |
| TT | Thành phố/ Thị xã/ huyện/ | Tổng số hộ dân cư | Số hộ cận nghèo đầu năm (Theo Quyết định đã phê duyệt của UBND tỉnh) | Diễn biến hộ cận nghèo trong năm | Số hộ cận nghèo cuối năm | ||||||||||||
| Số hộ thoát cận nghèo | Số hộ tái cận nghèo | Số hộ cận nghèo phát sinh | |||||||||||||||
| Số hộ | Trong đó Hộ DTTS | Số hộ | Tỷ lệ % | Số hộ DTTS | Tỷ lệ % | Số hộ | Tỷ lệ % | Số hộ | Tỷ lệ % | Số hộ | Tỷ lệ % | Số hộ | Tỷ lệ % | Số hộ DTTS | Tỷ lệ % | ||
| I | Khu vực thành thị | | | | | | | | | | | | | | | | |
| 1 | ........ | | | | | | | | | | | | | | | | |
| 2 | ........ | | | | | | | | | | | | | | | | |
| 3 | ........ | | | | | | | | | | | | | | | | |
| II | Khu vực nông thôn | | | | | | | | | | | | | | | | |
| 4 | ........ | | | | | | | | | | | | | | | | |
| 5 | ........ | | | | | | | | | | | | | | | | |
| 6 | ........ | | | | | | | | | | | | | | | | |
| 7 | ........ | | | | | | | | | | | | | | | | |
| 8 | ........ | | | | | | | | | | | | | | | | |
| ... | ........ | | | | | | | | | | | | | | | | |
| ... | ........ | | | | | | | | | | | | | | | | |
| | Tổng cộng | | | | | | | | | | | | | | | | |
| TT | Thành phố/ Thị xã/huyện | Tổng số hộ dân cư | Hộ nghèo theo các nhóm đối tượng | |||||||||
| Tổng số hộ | Tỷ lệ | Hộ nghèo thuộc đối tượng chính sách bảo trợ xã hội | Tỷ lệ | Hộ nghèo thuộc chính sách giảm nghèo | ||||||||
| Tổng số hộ | Tỷ lệ | Trong đó | ||||||||||
| Hộ nghèo có thành viên thuộc đối tượng chính sách người có công | Tỷ lệ | Hộ nghèo có thành viên thuộc đối tượng chính sách bảo trợ xã hội | Tỷ lệ | |||||||||
| A | B | C | D | E=D/C | F | G=F/C | H | I=H/C | J | K=J/C | L | M=L/C |
| I | Khu vực thành thị | | | | | | | | | | | |
| 1 | ........ | | | | | | | | | | | |
| 2 | ........ | | | | | | | | | | | |
| 3 | ........ | | | | | | | | | | | |
| II | Khu vực nông thôn | | | | | | | | | | | |
| 4 | ........ | | | | | | | | | | | |
| 5 | ........ | | | | | | | | | | | |
| 6 | ........ | | | | | | | | | | | |
| ... | ........ | | | | | | | | | | | |
| ... | ........ | | | | | | | | | | | |
| | Tổng cộng | | | | | | | | | | | |
| Số TT | Tỉnh (huyện) | Tổng số hộ nghèo | Hộ nghèo do các nguyên nhân nghèo | |||||||||||||||||||||
| Thiếu vốn sản xuất | Thiếu đất canh tác | Thiếu phương tiện sản xuất | Thiếu lao động | Có lao động nhưng không có việc làm | Không biết cách làm ăn không có tay nghề | Đông người ăn theo | Ốm đau nặng | Mắc tệ nạn xã hội | Chây lười lao động | Nguyên nhân khác | ||||||||||||||
| Số hộ | Tỷ lệ (%) | Số hộ | Tỷ lệ (%) | Số hộ | Tỷ lệ (%) | Số hộ | Tỷ lệ (%) | Số hộ | Số hộ | Số hộ | Tỷ lệ (%) | Số hộ | Tỷ lệ (%) | Số hộ | Tỷ lệ (%) | Số hộ | Tỷ lệ (%) | Số hộ | Tỷ lệ (%) | Số hộ | Tỷ lệ (%) | |||
| A | Khu vực thành thị | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| 1 | ........ | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| 1 | ........ | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| 3 | ........ | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| B | Khu vực nông thôn | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| 4 | ........ | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| ... | ........ | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| | Tổng số | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!