• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 3173/QĐ-UBND Lào Cai 2026 khảo sát đánh giá chỉ số hạnh phúc người dân

Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 05/09/2026 10:32 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 3173/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Vũ Thị Hiền Hạnh
Trích yếu: Ban hành Phương án khảo sát đánh giá chỉ số hạnh phúc của người dân Lào Cai
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
03/09/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Chính sách

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 3173/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 3173/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 3173/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÀO CAI
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Lào Cai, ngày tháng 9 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Phương án khảo sát đánh giá chỉ số
hạnh phúc của người dân Lào Cai
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Thống số 89/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
01/2021/QH15 và Luật số 138/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ tỉnh Lào Cai lần thứ I, nhiệm
kỳ 2025 - 2030;
Căn cứ Nghị quyết số 26-NQ/TU ngày 05 tháng 12 năm 2025 của Tỉnh ủy Lào
Cai về nhiệm vụ chính trị năm 2026;
Căn cứ Chương trình hành động số 51-CTr/TU ngày 06 tháng 3 năm 2026
của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc
lần thứ XIV của Đảng, Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Lào Cai lần thứ I
nhiệm kỳ 2025 - 2030;
Căn cứ Kế hoạch số 63-KH/TU ngày 10 tháng 3 năm 2026 của Ban Thường
vụ Tỉnh ủy Lào Cai về nâng cao chỉ số hạnh phúc của người dân Lào Cai năm 2026;
Xét đề nghị của Trưởng Thống tỉnh Lào Cai tại Tờ trình số 853/TTr-TKT
ngày 28 tháng 8 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Phương án khảo sát đánh giá chỉ
số hạnh phúc của người dân Lào Cai.
Điều 2. Giao Thống tỉnh chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan,
Ủy ban nhân dân các xã, phường tổ chức triển khai thực hiện khảo sát, đánh giá theo
đúng Phương án quy định.
3173
03
2
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Trưởng Thống tỉnh; Thủ
trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường
và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như điều 3 QĐ;
- TT. Tỉnh ủy;
- TT. HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Cục Thống kê;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Trung tâm TT&HN tỉnh (Cổng TTĐT tỉnh);
- Lưu: VT, TH, VX (Hồng).
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Thị Hiền Hạnh
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÀO CAI
PHƯƠNG ÁN
Khảo sát đánh giá chỉ số hạnh phúc của người dân Lào Cai
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày / /2026
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai)
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU CỦA CUỘC KHẢO SÁT
1. Mục đích
Khảo sát đánh giá chỉ số hạnh phúc của người dân Lào Cai (sau đây viết tắt
Khảo sát CSHP) được thực hiện nhằm mục đích:
- Đánh giá việc cụ thể hóa nhiệm vụ trong triển khai thực hiện nâng cao chỉ
số hạnh phúc cho người dân Lào Cai theo Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ tỉnh
Lào Cai lần thứ I nhiệm kỳ 2025 - 2030; Chương trình hành động số 51-CTr/TU
ngày 06/3/2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết Đại hội Đại
biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng, Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ tỉnh
Lào Cai lần thứ I nhiệm kỳ 2025 - 2030; Nghị quyết số 26-NQ/TU ngày 05/12/2025
của Tỉnh ủy Lào Cai về nhiệm vụ chính trị năm 2026 Kế hoạch số 63-KH/TU
ngày 10/3/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Lào Cai về nâng cao chỉ số hạnh phúc
của người dân Lào Cai năm 2026.
- Đánh g mc độ hài lòng v cuc sng, tui th trung bình đánh giá
c đng ca i trường; phc v vic tính toán ch tu ch s hnh phúc ca
ngưi dân Lào Cai p phn y dng tnh o Cai tr tnh cc tăng trưng,
trung tâm kết ni giao thương kinh tế gia Vit Nam c nước ASEAN vi
ng Tây Nam - Trung Quc theo hưng “xanh, hài hòa, bn sc, hnh phúc” gn
vi mc tiêuGi biên gii, gi dân, gi rng, gi nưc, gi i trưng”.
2. Yêu cầu
- Thực hiện khảo sát theo đúng các nội dung quy định trong Phương án.
- Bảo mật thông tin thu thập từ các đối tượng khảo sát theo quy định của Luật
Thống kê.
- Quản sử dụng kinh phí của cuộc khảo sát đúng chế độ hiện hành, sử
dụng tiết kiệm, hiệu quả.
- Kết qu kho sát phi đưc tng hp, o cáo và công b kp thi đáp ng
u cu ca các cơ quan qun lý nhà nưc, t chc, người dùng tin trong và ngoài
tnh theo quy đnh.
II. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNGĐƠN VỊ KHẢO SÁT
1. Phạm vi khảo sát
Khảo sát CSHP được tiến hành trên phạm vi toàn bộ các xã, phường của tỉnh
Lào Cai.
3173
03
9
2
2. Đối tượng khảo sát
- Đối tượng của Khảo sát CSHP hộ dân (sau đây được viết tắt hộ),
thành viên là chủ hộ hoặc người đại diện của hộ từ 18 tuổi trở lên.
- Hộ dân bao gồm một người ăn riêng, riêng hoặc một nhóm người ăn
chung và chung. Đối với hộtừ 02 người trở lên, các thành viên trong hộthể
hay không quỹ thu chi chung; hoặc không mối quan hệ ruột thịt, hôn
nhân hay nuôi dưỡng; hoặc kết hợp cả hai.
- Chủ hộ hoặc người đại diện của hộngười vai trò điều hành, quản gia
đình, giữ vị trí chủ yếu, quyết định những công việc của hộ. Thông thường (nhưng
không nhất thiết) chủ hộ hoặc người đại diện của hộ người thu nhập cao nhất
trong hộ, nắm được tất cả các hoạt động của thành viên khác trong hộ.
3. Đơn vị khảo sát: Đơn vị khảo sát trong cuộc khảo sát này là hộ được chọn
khảo sát.
III. LOẠI KHẢO SÁT
Khảo sát CSHP điều tra chọn mẫu, gồm 20.700 hộ (khoảng 5% tổng số hộ
toàn tỉnh) được chọn từ 345 địa bàn. Địa bàn mẫu được chọn trên nền danh sách
thôn/tổ dân phố của từng xã, phường, được cập nhật trước khi tiến hành khảo sát.
Quy mô mẫu được phân bổ bảo đảm mức độ đại diện của các chỉ tiêu cho cấp tỉnh.
Mẫu khảo sát là mẫu phân tầng, được thiết kế như sau:
1. Giai đoạn 1 (Xác định số lượng địa bàn mẫuchọn địa bàn mẫu):
- Xác định dàn mẫu cấp tỉnh (số liệu tổng hợp đủ đại diện cho tỉnh): Xác định
số địa bàn được khảo sát mẫu mỗi xã, phường theo phương pháp lấy 5% quy
tổng số hộ của xã, phường chia cho 60 (chọn mẫu 60 hộ/địa bàn). Phương pháp này
phù hợp với quy mô số hộsố lượng thôn, tổ dân phố của tất cả các xã, phường.
- Xác định dàn mẫu cấp(mẫu mở rộng): Ngoài số lượng địa bàn thuộc dàn
mẫu cấp tỉnh, Thốngtỉnh chọn bổ sung thêm số địa bàn được khảo sát mẫu mỗi
xã, phường theo phương pháp lấy 2,5% quy mô tổng số hộ của xã, phường chia cho
60. Lượng mẫu bổ sung nhằm đảm bảo kết quả tổng hợp, đánh giá chỉ số hạnh phúc
của người dân đại diện đến cấp xã.
- Chọn địa bàn: Tại mỗi xã/phường, lập danh sách các thôn/tổ dân phố, sắp
xếp lại thứ tự các địa bàn khảo sát theo mã xã/phường,thôn/tổ. Sau đó thực hiện
chọn mẫu địa bàn (số lượng địa bàn đã xác định cho từng xã/phường) bằng phương
pháp hệ thống theo khoảng cách.
Danh sách địa bàn điu tra mu được chn luân phiên hng năm theo nguyên
tc: hng năm gi li 50% s địa bàn mu điu tra ca năm trước, thay thế 50% s địa
bàn mu mi theo phương pháp chn ngu nhiên.
2. Giai đoạn 2 (lập, rà soát danh sách bảnghộ):
y ban nhân dân xã, phường phi hp vi Thng kê cơ s s dng danh sách
nn t c cuc điu tra thng đã thc hin trong năm; đồng thi khai thác thông
tin t Cơ s d liu quc gia v dân cư theo quy định ca pháp lut c ngun
thông tin qun hp pháp khác ti địa phương để đối chiếu, soát, cp nht danh
sách h dân cư ca các địa bàn đưc chn kho t theo kế hoch trin khai tng năm.
3. Giai đoạn 3 (chọn hộ):
Dựa trên danh sách các địa bàn khảo sát được chọn giai đoạn 1 danh sách
hộ dân của các địa bàn mẫu, tiến hành chọn 65 hộ gia đình trên danh sách hộ. Từ
65 hộ được chọn này, chọn 60 hộ khảo sát chính thức và 5 hộ dự phòng. Số hộ mẫu
khảo sát chính thức dự phòng được chọn theo phương pháp chọn mẫu như đối
với chọn địa bàn khảo sát.
Việc chọn địa bàn khảo sát chọn hộ khảo sát do Thống tỉnh thực hiện
theo thực tế trước thời điểm điều tra.
IV. THỜI ĐIỂM, THỜI KỲ, THỜI GIAN THU THẬP THÔNG TIN
PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT
1. Thời điểm khảo sát
Thời điểm khảo sát ngày thu thập thông tin tại các đơn vị khảo sát trong
khoảng thời gian khảo sát được quy định tại Mục 3, Phần IV Phương án này.
2. Thời kỳ khảo sát
Các chỉ tiêu thời kỳ trong cuộc khảo sát phản ánh tình trạng của hộ đánh
giá của người dân trong năm khảo sát.
3. Thời gian khảo sát
Khảo sát CSHP được tiến hành trong tháng 9 hằng năm. Thời gian thu thập
thông tin tại địa bàn từ ngày 01 đến ngày 15 tháng 9 hằng năm (bao gồm cả thời gian
di chuyển).
4. Phương pháp khảo sát
Áp dụng phương pháp phỏng vấn trực tiếp. Điều tra viên đến từng hộ gặp trực
tiếp chủ hộ hoặc người đại diện của hộ từ 18 tuổi trở lên để phỏng vấn điền thông
tin vào phiếu khảo sát điện tử.
V. NỘI DUNG, PHIẾU KHẢO SÁT
1. Nội dung khảo sát
- Thông tin định danh của hộ;
- Thông tin số nhân khẩu của hộ;
- Thông tin về người cung cấp thông tin;
- Mức độ hài lòng của người dân về điều kiện kinh tế - vật chất;
- Mức độ hài lòng của người dân về các mối quan hệ với gia đình và xã hội;
- Mức độ hài lòng của người dân về chính sách an sinh xã hội, phúc lợi hội,
dịch vụhội đối với bản thân và gia đình;
- Mức độ hài lòng của người dân về hoạt động của các quan công quyền
trên địa bàn tỉnh;
4
- Mức độ hài lòng của người dân về tuổi thọ trung bình;
- Đánh giá tác động của môi trường nơi đang sinh sống.
2. Phiếu khảo sát
Trong cuộc khảo sát này sử dụng 01 loại phiếu khảo sát: Phiếu khảo sát đánh
giá chỉ số hạnh phúc của người dân Lào Cai.
VI. PHÂN LOẠI THỐNGSỬ DỤNG TRONG CUỘC KHẢO SÁT
Cuộc khảo sát sử dụng 05 danh mụcbảng phân loại thống kê sau:
1. Danh mục đơn vị hành chính Việt Nam ban hành theo Quyết định số
19/2025/QĐ-TTg ngày 30/6/2025 của Thủ tướng Chính phủ, cập nhật đến thời điểm
điều tra;
2. Danh mục giáo dục, đào tạo của Hệ thống giáo dục quốc dân ban hành theo
Quyết định số 01/2017/QĐ-TTg ngày 17/01/2017 của Thủ tướng Chính phủ;
3. Danh mục các thành phần dân tộc Việt Nam ban hành theo Quyết định số
121-TCTK/PPCĐ ngày 02/3/1979 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê (nay là
Cục Thống kê);
4. Danh mục các tổ chức tôn giáo, tổ chức được cấp chứng nhận đănghoạt
động tôn giáo áp dụng trong Tổng điều tra kinh tế năm 2026.
5. Danh mục nghề nghiệp Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số
34/2020/QĐ-TTg ngày 26/11/2020 của Thủ tướng Chính phủ.
VII. QUY TRÌNH X LÝ THÔNG TIN, TNG HP KT QU KHO SÁT
1. Quy trình xử lý thông tin
Sau khi điu tra viên hoàn thành vic đin thông tin ca h được chn trên
phiếu đin t, giám sát viên c cp thc hin vic phúc tra, kim tra thông tin, nghim
thu phiếu kho sát. Phiếu kho sát được thc hin bng phương thc điu tra đin t
và truyn trc tiếp v h thng qun lý d liu ca Thng kê tnh đ tng hp, x lý,
phân tích và báoo kết qu kho sát.
2. Tổng hợp kết quả khảo sát
Căn cứ vào kết quả khảo sát đánh giá chỉ số hạnh phúc sẽ tổng hợp, tính toán
chỉ số hạnh phúc của người dân cho toàn tỉnh theo phương pháp sau:
Chỉ số hài lòng về
cuộc sống
x
Chỉ số hài lòng về tuổi
thọ trung bình
Chỉ số hạnh phúc
=
Chỉ số đánh giá tác động của môi trường
Trong đó: Các chỉ số thành phần được quy đổi theo thang điểm 100 tính
theo giá trị trung bình của các chỉ tiêu thành phần, cụ thể:
- Chỉ số hài lòng về cuộc sống = % trung bình cộng của các chỉ tiêu tại mục
A phiếu khảo sát.
- Chỉ số hài lòng về tuổi thọ trung bình = % trung bình cộng của chỉ tiêu tại
mục B phiếu khảo sát.
- Chỉ số đánh giá tác động của môi trường = % trung bình cộng của các chỉ
tiêu tại mục C phiếu khảo sát.
VIII. KẾ HOẠCH TIẾN HÀNH CUỘC KHẢO SÁT
Nội dung công việc
Thời gian
thực hiện
quan
chủ trì
Đơn vị phối hợp
1. Xây dựng Phương án
khảo sát 2026
Tháng
4/2026
Thốngtỉnh
Các sở, ban, ngành liên quan,
y ban nhân dân các xã,
phường
2. Thiết kế Phiếu khảo sát
biên soạn sổ tay hướng
dẫn
Tháng
4/2026
Thốngtỉnh
Các sở, ban, ngành liên quan,
y ban nhân dân các xã,
phường
3. Thiết kế biểu đầu ra
hướng dẫn cách tính
Tháng 4-
5/2026
Thốngtỉnh
Các sở, ban, ngành liên quan,
y ban nhân dân các xã,
phường
4. Hoàn thiện Phương án
khảo sát 2026
Tháng 5-
8/2026
Thốngtỉnh
Các sở, ban, ngành liên quan,
y ban nhân dân các xã,
phường
5. Hoàn thiện Phiếu khảo
sát và sổ tay hướng dẫn
Tháng 5-
8/2026
Thốngtỉnh
Các sở, ban, ngành liên quan,
y ban nhân dân các xã,
phường
6. Xây dng chương trình
phn mm điu hành tác
nghip (bao gm xây
dng theo u cu thiết kế
ca phiếu kho sát, yêu
cu chc năng tng hp
ca phn mm)
Tháng 7-
8/2026
Thốngtỉnh
Đơn vị liên quan
7. soát danh ch địa
bàn; soát bng h
ca các địa n kho sát
chn h kho sát
Tháng 8
hằng năm
Thốngtỉnh
y ban nhân dân các xã,
phường
8. Tuyển chọn điều tra
viên, giám sát viên
Tháng 8
hằng năm
Thốngtỉnh
Ủy ban nhân dân các xã,
phường
6
Nội dung công việc
Thời gian
thực hiện
quan
chủ trì
Đơn vị phối hợp
9. Tập huấn nghiệp vụ
cho giám sát viên và điều
tra viên
Tháng 8
hằng năm
Thốngtỉnh
Ủy ban nhân dân các xã,
phường
10. Tuyên truyền về nội
dung khảo sát
Tháng 8-9
hằng năm
Thốngtỉnh
Các sở, ban, ngành liên quan,
y ban nhân dân các xã,
phường
11. Thu thập thông tin tại
địa bàn khảo sát
Tháng 9
hằng năm
Thốngtỉnh
Ủy ban nhân dân các xã,
phường
12. Kiểm tra, giám sát,
phúc tra tại các hộ, các
địa bàn được chọn mẫu
khảo sát
Tháng 9-
10 hằng
năm
Thốngtỉnh
Ủy ban nhân dân các xã,
phường
13. Kiểm tra, nghiệm thu
dữ liệu
Tháng 10
hằng năm
Thốngtỉnh
Ủy ban nhân dân các xã,
phường
14. Tổng hợp, đánh giá
kết quả khảo sát
Tháng 11
hằng năm
Thốngtỉnh
15. Công bố kết quả
khảo sát
Tháng 11
hằng năm
UBND tỉnh
Lào Cai
Thốngtỉnh
IX. TỔ CHỨC KHẢO SÁT
1. Công tác chuẩn bị
a) Chọn, rà soát và cập nhật mẫu khảo sát
Thốngtỉnh thực hiện lập danh sách địa bàn, chọngửi danh sách các địa
bàn mẫu khảo sát tới Ủy ban nhân dân xã, phườngThống sở.
y ban nhân dân xã, phường phi hp vi Thng kê cơ s s dng danh sách
nn t c cuc điu tra thng đã thc hin trong năm; đồng thi khai thác thông
tin t Cơ s d liu quc gia v dân cư theo quy định ca pháp lut c ngun
thông tin qun hp pháp khác ti địa phương để đối chiếu, soát, cp nht danh
sách h n cư ca các địa bàn đưc chn kho sát theo hướng dn ca Thng tnh.
b) Tuyển chọn điều tra viên và giám sát viên
Cuộc khảo sát nội dung liên quan đến nhiều lĩnh vực của đời sống,hội
nên điều tra viên (viết gọnĐTV) và giám sát viên (viết gọn GSV) phảingười
trình độ chuyên môn nghiệp vụ thống kê, kinh nghiệm phỏng vấn khai thác
thông tin, thông thạo địa bàn, có tinh thần trách nhiệm cao và bảo đảm sức khoẻ để
thực hiện nhiệm vụ.
Tuyển chọn ĐTV: Ưu tiên ĐTV cán bộ thôn/tổ dân phố hoặc người địa
phương am hiểu địa bàn điều tra. Mỗi ĐTV thực hiện thu thập thông tin từ 01 địa
bàn trở lên. ĐTV trách nhiệm gặp trực tiếp các hộ được phân công để thu thập
thông tin và điền trực tiếp vào phiếu khảo sát.
Tuyển chọn GSV các cấp: GSV lực lượng thực hiện công việc giám sát các
hoạt động của mạng lưới ĐTV hỗ trợ chuyên môn cho GSV cấp dưới ĐTV
trong quá trình điều tra thực địa. GSV 02 cấp: GSV cấp tỉnh GSV cấp sở.
Trong đó: GSV cấp sở bao gồm lãnh đạo, công chức của Thống sở phụ
trách xã, phường; GSV cấp tỉnh bao gồm lãnh đạo, công chức các phòng nghiệp vụ
của Thốngtỉnh.
c) Tập huấn nghiệp vụ
Thốngtỉnh tổ chức hội nghị tập huấn nghiệp vụ phiếu Khảo sát CSHP cho
GSV các cấpĐTV, thời gian mỗi lớp 01 ngày.
Nội dung tập huấn gồm: Quán triệt Phương án khảo sát, kỹ năng giao tiếp, kỹ
năng phỏng vấn, cách điền thông tin vào phiếu khảo sát, kiểm tra nghiệm thu
phiếu khảo sát.
d) Công tác tuyên truyền
Thống tỉnh phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân
các xã, phường tổ chức tuyên truyền, vận động các hộ được chọn tham gia khảo sát
bằng các hình thức phù hợp.
e) Chương trình phần mềm
Chương trình phần mềm sử dụng trong khảo sát bao gồm: Chương trình phần
mềm phục vụ rà soát cập nhật đơn vị khảo sát; chương trình phần mềm chọn mẫu
đơn vị khảo sát; chương trình điều tra trực tuyến phiếu khảo sát; chương trình tổng
hợp kết quả khảo sát…
2. Thu thập thông tin
Ủy ban nhân dân xã, phường phối hợp tổ chức khảo sát thu thập thông tin tại
địa bàn, bảo đảm việc thu thập thông tin thực hiện tại hộ được chọn khảo sát, đúng
yêu cầu chất lượngthời hạn quy định.
Thực hiện khảo sát thu thập thông tin tất cả các địa bàn được chọn mẫu, bắt
đầu từ ngày 01/9 và kết thúc chậm nhất vào ngày 15/9 hằng năm.
3. Công tác kiểm tra, giám sát
Nhằm bảo đảm chất lượng của cuộc khảo sát, công tác kiểm tra, giám sát được
thực hiện tất cả các khâu của cuộc khảo sát.
Thống tỉnh xây dựng, tổ chức thực hiện Kế hoạch kiểm tra, giám sát tại địa
phương. Lực lượng kiểm tra, giám sát là GSV các cấp.
8
Nội dung kiểm tra, giám sát tập trung vào việc tổ chức, triển khai thực hiện
các quy trình theo quy định, ĐTV đến phỏng vấn đúng hộ, đúng địa bàn đã được
phân công.
GSV kiểm tra đôn đốc việc thực hiện khảo sát của ĐTV theo đúng Phương
án, kiểm tra thông tin của các hộ khảo sát đã hoàn thành, hỗ trợ ĐTV về chuyên môn
nghiệp vụ cũng như kỹ năng liên quan đến phiếu khảo sát.
4. Nghiệm thu và xử lý thông tin và công bố kết quả
a) Nghiệm thu phiếu khảo sát
Thống tỉnh chủ trì việc nghiệm thu phiếu khảo sát trên phạm vi toàn tỉnh.
Quy trình nghiệm thu như sau:
(i) Thống sở kiểm tra, nghiệm thu từng phiếu khảo sát đã hoàn thành
của các ĐTV.
(ii) Thng tnh kim tra nghim thu phiếu kho sát ca các Thng kê cơ s.
b) Xử lý thông tin
Thốngtỉnh thực hiện kiểm tra, làm sạchhoàn thiện phiếu khảo sát phục
vụ tổng hợp và phân tích kết quả khảo sát theo yêu cầu.
c) Công bố kết quả khảo sát
Kết quả Khảo sát CSHP được công bố trước ngày 30/11 hằng năm.
5. Chỉ đạo thực hiện
a) Thốngtỉnh
- Chủ trì, phối hợp với quan, đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện
Khảo sát CSHP gồm: Xây dựng Phương án; thiết kế phiếu khảo sát, phương án chọn
mẫu, mẫu biểu tổng hợp kết quả; xây dựng các chương trình phần mềm; biên soạn
các tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ; tổ chức tập huấn; kiểm tra, giám sát, nghiệm thu
phiếu khảo sát; tổng hợp, phân tích và công bố kết quả khảo sát theo quy định.
- Chủ trì xây dựng dự toán kinh phí khảo sát gửi Sở Tài chính thẩm định trình
Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
- Hướng dẫn Ủy ban nhân dân các xã, phường tổ chức mở rộng quy mô khảo
sát trên địa bàn, bảo đảm việc triển khai thống nhất, đúng phương pháp kết quả
tổng hợp, đánh giá chỉ số hạnh phúc của người dân phản ánh sát tình hình thực tế
của địa phương.
- Chỉ đạo, điều hành toàn diện cuộc khảo sát trên địa bàn toàn tỉnh; tổ chức
soát, cập nhật đơn vị khảo sát; tuyển chọn, tập huấn ĐTV, GSV; tổ chức thu thập
thông tin, kiểm tra, giám sát, nghiệm thu, xửdữ liệutổng hợp kết quả khảo sát
theo đúng Phương án.
b) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Ch t, phi hp vi Thng tnh hướng dn c cơ quan báo c, Trung tâm
Thông tin Hi ngh tnh, y ban nn dân cp thc hin ng c tuyên truyn v
kho sát ch s hnh pc trên địa bàn tnh (t tng 8 đến tng 9 hng năm).
- Phản ánh kết quả triển khai, các hình hay, cách làm sáng tạo trong quá
trình thực hiện khảo sát trên địa bàn tỉnh; đẩy mạnh tuyên truyền trên các nền tảng
số và tài khoản mạnghội chính thức của quan nhà nước.
- Theo dõi, tổng hợp tình hình thông tin, luận hội trong quá trình triển
khai khảo sát; kịp thời phối hợp xử lý, định hướng thông tin khi phát sinh vấn đề
phức tạp, nhạy cảm.
c) Sở Tài chính: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ thẩm quyền được giao, chủ
trì, phối hợp với Thốngtỉnh tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh
phí thực hiện cuộc Khảo sát CSHP của người dân Lào Cai trong dự toán ngân sách
nhà nước hằng năm theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước; hướng dẫn
việc quản lý, sử dụngquyết toán kinh phí theo quy định hiện hành.
d) Các sở, ban, ngành: Theo chức năng, nhiệm vụ được giao, phối hợp với
Thống tỉnh trong quá trình tổ chức thực hiện Phương án khảo sát; cung cấp đầy
đủ, kịp thời các thông tin, tài liệu liên quan theo đề nghị của Thống tỉnh để
phục vụ công tác tổ chức, triển khai, tổng hợpđánh giá kết quả khảo sát.
đ) Ủy ban nhân dân các xã, phường
- Phối hợp với Thốngtỉnh, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức tuyên
truyền, phổ biến mục đích, ý nghĩa của cuộc khảo sát; vận động các hộ được chọn
tích cực tham gia cung cấp đầy đủ, trung thực thông tin theo yêu cầu của cuộc
khảo sát. Đối với các vùng sâu, vùng xa, địa bàn điều kiện đi lại khó khăn,
phân công Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố hoặc người uy tín tại địa phương
trực tiếp tuyên truyền, vận động các hộ được chọn tham gia cuộc khảo sát.
- Chủ trì tổ chức thực hiện mở rộng mẫu khảo sát trên địa bàn theo hướng dẫn
của Thống tỉnh, bảo đảm kết quả đánh giá chỉ số hạnh phúc của người dân phản
ánh sát tình hình thực tế của địa phương; tuyển chọn ĐTV, đồng thời tạo điều kiện
thuận lợi về nhân lực, địa điểm và các điều kiện cần thiết cho ĐTV thực hiện nhiệm
vụ theo đúng Phương án khảo sát.
X. KINH PHÍ VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN VẬT CHẤT CHO ĐIỀU TRA
Kinh phí thực hiện cuộc Khảo sát chỉ số hạnh phúc của người dân Lào Cai do
ngân sách địa phương bảo đảm theo phân cấp ngân sách hiện hành được bố trí
trong dự toán ngân sách hằng năm theo quy định của pháp luật.
Việc quản lý, sử dụng quyết toán kinh phí thực hiện cuộc khảo sát được
thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, các văn bản hướng dẫn thi
hành và các quy định hiện hành của Hội đồng nhân dân tỉnh.
Trong phạm vi dự toán được giao, Thủ trưởng các quan, đơn vị được giao
nhiệm vụ trách nhiệm quản lý, sử dụng kinh phí đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu
quả tổ chức triển khai thực hiện cuộc khảo sát theo đúng nội dung của Phương án
và các quy định tài chính hiện hành.
Đối với số lượng mẫu khảo sát mở rộng phục vụ đánh giá chỉ số hạnh phúc
của người dân trên địa bàn cấp xã, Ủy ban nhân dân các xã, phường chủ động bố trí
kinh phí theo khả năng cân đối ngân sách địa phương để tổ chức triển khai thu thập,
tổng hợpđánh giá số liệu theo hướng dẫn của Thốngtỉnh./.
Phiếu số 01/KSCSHP-HO
KHẢO SÁT
ĐÁNH GIÁ CHỈ SỐ HẠNH PHÚC CỦA NGƯỜI DÂN LÀO CAI
Các thông tin cá nhân của Ông/Bà sẽ chỉ được sử dụng cho mục đích đánh giá chỉ số hạnh phúc của người dân
sẽ được bảo mật, không dùng cho mục đích nào khác
Chúng tôi trân trọng cảm ơn Ông/Bà đã dành thời gian tham gia cuộc khảo sát đánh giá này
I. THÔNG TIN PHIẾU KHẢO SÁT
Tỉnh: __________________________LÀO CAI_______________________________
Xã/Phường: _____________________________________________________
Địa bàn khảo sát:________________________________________________________
Khu vực (THÀNH THỊ: ….1; NÔNG THÔN: ….2): ........................................................
Họ tên chủ hộ: _____________________________________________ Hộ số: ..............
Số thứ tự hộ trong bảng kê:……………………………………………………………….
Số nhân khẩu của hộ: ..........................................................................................................
Địa chỉ: _______________________________________________________________
II. THÔNG TIN CỦA NGƯỜI CUNG CẤP THÔNG TIN
Họ và tên: __________________________ Năm sinh: _________ Giới tính (nam:1; nữ: 2): ...
Tôn giáo: _____________________ Dân tộc: __________________________
Nghề nghiệp: __________________ đảng viên (có: 1; không: 2): ..................
Trình độ:______________________ Số điện thoại: ______________________
1
5
QUY ƯỚC KHI ĐIỀN PHIẾU KHẢO SÁT
1. Các nhận định trong phiếu được đánh giá theo thang điểm từ 1 đến 10. Tùy từng nhóm câu hỏi, ý nghĩa của thang điểm
được quy ước như sau:
a) Đối với các câu hỏi đánh giá mức độ hài lòng (Mục A và Mục B):
Mức độ hài lòng
Mức
Hoàn toàn không hài lòng
1
Rất không hài lòng
2
Không hài lòng
3
Chưa hài lòng lắm
4
Bình thường
5
Tạm hài lòng
6
Khá hài lòng
7
Hài lòng
8
Rất hài lòng
9
Hoàn toàn hài lòng
10
Điểm càng cao phản ánh mức độ hài lòng càng lớn (đánh giá tích cực).
b) Đối với các câu hỏi đánh giá mức độ tác động của môi trường (Mục C):
Đánh giá mức độ tác động
Mức
Rất tích cực
1
Tích cực
2
Khá tích cực
3
14
Tương đối tích cực
4
Bình thường
5
Tương đối tiêu cực
6
Khá tiêu cực
7
Tiêu cực
8
Rất tiêu cực
9
Vô cùng tiêu cực
10
Điểm càng cao phản ánh mức độ tác động tiêu cực của môi trường càng lớn.
c) Điểm 11: Không biết hoặc không có ý kiến trả lời.
2. Lưu ý đối với điều tra viên
- Trước khi bắt đầu phỏng vấn, điều tra viên giải thích đầy đủ quy ước về thang điểm ý nghĩa của từng mức điểm để người
được hỏi hiểu thống nhất cách đánh giá trong suốt quá trình trả lời; không cần giải thích lại từng câu hỏi, trừ trường hợp người
được hỏi yêu cầu hoặcbiểu hiện chưa hiểu.
- Giải thích rõ sự khác nhau giữa thang đo mức độ hài lòng (điểm càng cao phản ánh mức độ hài lòng càng lớn) thang
đo mức đ tác động của môi trường (điểm càng cao phản ánh mức độ tác động tiêu cực càng lớn), tránh để người được hỏi áp
dụng cùng một cách hiểu cho cả hai nhóm câu hỏi.
- Khuyến khích người được hỏi lựa chọn mức điểm phù hợp nhất với nhận định của mình; không gợi ý, định hướng hoặc tác
động đến câu trả lời của người được hỏi.
- Chỉ sử dụng mức 11 (Không biết hoặc không ý kiến trả lời) khi người được hỏi thực sự không thông tin hoặc không
thể đưa ra đánh giá sau khi điều tra viên đã giải thích đầy đủ nội dung câu hỏi.
- Phiếu điện tử sẽ được cập nhật thông tin mục tiêu tuổi thọ trung bình theo kế hoạch phấn đấu của tỉnh trong năm khảo sát.
Trường hợp người được hỏi cần giải thích, điều tra viên cung cấp thông tin tham chiếu này để hiểu nội dung câu hỏi.
STT
Nội dung/Tiêu chí
Đánh giá mức độ hài lòng
với 1 Hoàn toàn không hài lòng và 10 là Hoàn toàn hài lòng
Không
biết,
không trả
lời
A
ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HÀI LÒNG VỀ CUỘC SỐNG HIỆN NAY
Ông/Bà vui lòng cho biết mức độ hài lòng với các nhận định dưới đây bằng cách lựa chọn ô điểm phù hợp với các mức độ hài lòng
1
Đánh giá mức độ hài lòng về điều kiện kinh tế - vật chất
1.1
Về nơi hiện nay của gia đình
1.2
Về phương tiện đi lại của các thành viên trong gia đình
1.3
Về công ăn việc làm của các thành viên trong gia đình
1.4
Về mức chi tiêu cho ăn, mặc, học tập hằng ngày của
hộ gia đình
1.5
Về mức thu nhập bình quân đầu người của hộ gia đình
2
Đánh giá mức độ hài lòng về các mối quan hệ với gia đình và xã hội
2.1
Về mối quan hệ vợ chồng, con cái
2.2
Về mối quan hệ với cha mẹ, anh em, họ hàng
2.3
Về mối quan hệ với hàng xóm
2.4
Về mối quan hệ với bạn
2.5
Về mối quan hệ nơi công tác, lao động
2.6
Về mối quan hệ thầy - trò
16
STT
Nội dung/Tiêu chí
Đánh giá mức độ hài lòng
với 1 Hoàn toàn không hài lòng và 10 là Hoàn toàn hài lòng
Không
biết,
không trả
lời
3
Đánh giá mức độ hài lòng về chính sách an sinh xã hội, phúc lợihội, dịch vụhội đối với bản thân và gia đình
3.1
Về hưởng thụ các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể
thao, thông tin và truyền thông
3.2
Về điều kiện sở vật chất, trường, lớp học phục vụ
việc học tập
3.3
Về chất lượng khám, chữa bệnh
3.4
Về các chính sách bảo hiểmhội, bảo hiểm y tế
3.5
Về công tác đào tạo nghề, giải quyết việc làm
3.6
Về các dịch vụ hạ tầng điện
3.7
Về các dịch vụ hạ tầng đường giao thông
3.8
Về các dịch vụ hạ tầng thủy lợi
4
Đánh giá mức độ hài lòng về hoạt động của các quan công quyền trên địa bàn tỉnh
4.1
Về hoạt động của Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp
4.2
Về đổi mới phong cách, lề lối làm việc và nâng cao ý
thức, trách nhiệm phục vụ nhân dân của cán bộ, công
chức, viên chức cấp
4.3
Về chuyển đổi sốdịch vụ công trực tuyến cấp
STT
Nội dung/Tiêu chí
Đánh giá mức độ hài lòng
với 1 Hoàn toàn không hài lòng và 10 là Hoàn toàn hài lòng
Không
biết,
không trả
lời
4.4
Về vai trò, trách nhiệm quản lý, điều hành trong thực
hiện cải cách hành chính của cấp
4.5
Về hoạt động của Trung tâm phục vụ hành chính công
cấp tỉnh
(Nếu C4.5=11 thì ghi thông tin bổ sung chuyển mục
B)
4.6
Về đổi mới phong cách, lề lối làm việc và nâng cao ý
thức, trách nhiệm phục vụ nhân dân của cán bộ, công
chức, viên chức cấp tỉnh
4.7
Về chuyển đổi sốdịch vụ công trực tuyến cấp tỉnh
4.8
Về vai trò, trách nhiệm quản lý, điều hành trong thực
hiện cải cách hành chính của cấp tỉnh
Xin nêu thêm các vấn đề cụ thể ảnh hưởng tới mức độ đánh giá của Ông/Bà (với những người cho điểm 1, 2, 3, 4,11)
_______________________________________________________________________________________________________________
_______________________________________________________________________________________________________________
_______________________________________________________________________________________________________________
B
ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HÀI LÒNG VỀ TUỔI THỌ TRUNG BÌNH
Ông/Bà vui lòng cho biết mức độ hài lòng với các nhận định dưới đây bằng cách lựa chọn ô điểm phù hợp với các mức độ hài lòng
1
Ông/Bà cho biết mức độ hài lòng với tuổi thọ trung
bình của người dân tỉnh Lào Cai hiện nay
18
STT
Nội dung/Tiêu chí
Đánh giá mức độ tác động
với 1 Tác động rất tích cực và 10 là Tác động vô cùng tiêu cực
Không
biết,
không trả
lời
C
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA MÔI TRƯỜNG NƠI ĐANG SINH SỐNG
Ông/Bà vui lòng đánh giá tác động của các yếu tố môi trường nơi đang sinh sống đến cuộc sống bằng cách lựa chọn ô điểm phù hợp với các
mức độ đánh giá
1
Về môi trường cảnh quan đô thị, phường,
2
Về xử lý rác thải
3
Về môi trường nước
4
Về xửnước thải
5
Về môi trường không khí
6
Về xử lý khí thải
7
Về việc sử dụng đất, khai thác tài nguyên khoáng sản
tại địa phương
8
Về việc khai thác tài nguyên rừng, môi trường cây
xanh và hệ sinh vật tại địa phương
Xin nêu thêm các vấn đề cụ thể ảnh hưởng tới mức độ đánh giá của Ông/Bà (với những người cho điểm 7, 8, 9, 10,11)
______________________________________________________________________________________________________________
_______________________________________________________________________________________________________________
_______________________________________________________________________________________________________________
KHẢO SÁT CHỈ SỐ HẠNH PHÚC CỦA NGƯỜI DÂN LÀO CAI
BẢNGHỘ
Tỉnh: Lào Cai
Thành thị/nông thôn (TT=1; NT=2):...
Xã/Phường:_______________
Họ và tên người lập bảng kê:_________________
Địa bàn điều tra:________________
Số điện thoại:___________________________
Số nhân khẩu
thực tế thường
trú của hộ
STT
Họ và tên chủ hộ
Địa chỉ của hộ
Tổng số
Nữ
Ghi chú
A
B
C
1
2
3
Ngày …… tháng……năm…
Ngày …… tháng……năm…
XÁC NHẬN CỦA UBND XÃ/PHƯỜNG
NGƯỜI LẬP BẢNG
(Ký, đóng dấu)
(Ký, ghi rõ họ tên)
1
5
18
PHỤ LỤC I: HƯỚNG DẪN KỸ THUẬT
1. Căn cứ phương pháp luận đối với công thức tính Chỉ số hạnh phúc
- Công thức tính Chỉ số hạnh phúc trong Phương án khảo sát được xây - dựng dựa
trên phương pháp luận Chỉ số Hành tinh Hạnh phúc (Happy Planet Index - HPI) do Tổ
chức New Economics Foundation (NEF) - một viện nghiên cứu kinh tế - hội uy
tín của Vương quốc Anh phát triển. Theo phương pháp luận của NEF, công thức tổng
quát của HPI như sau: HPI = (Chỉ số hài lòng với cuộc sống × Tuổi thọ trung bình) /
Dấu chân sinh thái (Ecological Footprint).
- Năm 2020, Ban Tuyên giáo tỉnh ủy Yên Bái đã phối hợp với chuyên gia của
Viện Hàn lâm Khoa học hội Việt Nam nghiên cứu vận dụng điều chỉnh công thức
này cho phù hợp với bối cảnh địa phương được Ban Thường vụ Tỉnh ủy Yên Bái
thông qua tại Kết luận số 583-KL/TU ngày 28/6/2020. Việc vận dụng phương pháp
luận của NEF đã được tham khảo, áp dụng thành công tại tỉnh Yên Bái (nay một phần
của tỉnh Lào Cai sau hợp nhất) từ nhiệm kỳ 2020-2025, và tiếp tục được kế thừa trong
nhiệm kỳ 2026-2030 của tỉnh Lào Cai.
2. Khung lý thuyếtcăn cứ lựa chọn 03 cấu phần đo lường hạnh phúc
Việc lựa chọn 03 cấu phần (1) hài lòng về cuộc sống, (2) hài lòng về tuổi thọ
trung bình (3) đánh giá tác động của môi trường dựa trên các căn cứ thuyết
thực tiễn sau:
- Tham chiếu từ các tổ chức quốc tế
+ Tổ chức Hợp tác Phát triển Kinh tế xác định hạnh phúc phúc lợi con
người được đo lường thông qua 11 chiều cạnh, bao gồm: tình trạng sức khỏe, mức độ
hài lòng với cuộc sống, chất lượng môi trường, an ninh cá nhân, kết nốihội...;
+ Báo cáo Hạnh phúc Thế giới đo lường hạnh phúc dựa trên các yếu tố: thu nhập,
hỗ trợhội, tuổi thọ, tự do, hào phóng và tin tưởng;
+ Chỉ số Hành tinh Hạnh phúc (HPI) của NEF lựa chọn 03 trụ cột: hài lòng với
cuộc sống, tuổi thọ và tác động môi trường (dấu chân sinh thái).
- Phù hợp với định hướng phát triển của tỉnh Lào Cai
Ba cấu phần được lựa chọn phản ánh đúng mục tiêu phát triển của tỉnh Lào Cai
theo hướng “xanh, hài hòa, bản sắc, hạnh phúc” gắn với mục tiêu “Giữ biên giới, giữ
dân, giữ rừng, giữ nước, giữ môi trường”:
+ Chỉ số hài lòng về cuộc sống đo lường mức độ hài lòng chủ quan của người
dân về các điều kiện kinh tế - vật chất, quan hệ gia đình hội, an sinh hội
hoạt động của quan công quyền thể hiện mục tiêu “hài hòa” và “hạnh phúc”;
+ Chỉ số hài lòng về tuổi thọ trung bình đo lường sự hài lòng của người dân về
sức khỏetuổi thọ thể hiện mục tiêu “giữ dân” và chăm lo sức khỏe cộng đồng;
+ Chỉ số đánh giá tác động của môi trường đo lường nhận thức của người dân về
chất lượng môi trường sống thể hiện mục tiêu “xanh” và “giữ rừng, giữ môi trường”.
- Kế thừa thực tiễn triển khai tại địa phương
Ba cấu phần này đã được áp dụng trong khảo sát đánh giá chỉ số hạnh phúc của
người dân tại tỉnh Yên Bái (nay hợp nhất với Lào Cai) từ nhiệm kỳ 2020-2025 đã
được kiểm nghiệm qua thực tế triển khai. Kết quả khảo sát qua các năm đã phản ánh
tương đối sát thực tế đời sống người dân đáp ứng yêu cầu quản lý, điều hành của
tỉnh.
3. Công thức quy đổi thang điểm 1-10 sang thang điểm 100 và cách xử lý mã 11
- Quy đổi từ thang điểm 1-10 sang thang điểm 100
Đối với các chỉ tiêu thành phần trong Phiếu khảo sát, điểm số được thu thập theo
thang điểm từ 1 đến 10. Để quy đổi sang thang điểm 100, áp dụng công thức sau: Điểm
quy đổi (thang 100) = (Điểm thu thập / 10) × 100
- Cách xử lý mã 11 (Không biết/không có ý kiến trả lời)
11 được quy định trong Phiếu khảo sát lựa chọn dành cho trường hợp người
được hỏi “thực sự không thông tin hoặc không thể đưa ra đánh giá sau khi điều tra
viên đã giải thích đầy đủ nội dung câu hỏi”
Nguyên tắc xử lý:
(i) Khi tính giá trị trung bình của từng chỉ tiêu:
Mã 11 được loại trừ khỏi phép tính trung bình của chỉ tiêu đó. Chỉ những giá trị
từ 1 đến 10 mới được đưa vào tính toán.
Công thức tính giá trị trung bình của một chỉ tiêu:
= Điểm của các hộ trả lời từ 1 đến 10) / (Tổng số hộ trả lời từ 1 đến 10)
Trong đó: các hộ chọn mã 11 không được đưa vào cả tổng điểm lẫn mẫu số.
(ii) Khi tính chỉ số thành phần (trung bình của nhóm chỉ tiêu):
Chỉ số thành phần được tính bằng trung bình cộng của các chỉ tiêu thành phần đã
được quy đổi sang thang điểm 100. Đối với mỗi chỉ tiêu, 11 được xử theo nguyên
tắc loại trừ nêu trên.
(iii) Nguyên tắc xửdữ liệu khuyết thiếu:
Trong trường hợp một hộ từ chối trả lời toàn bộ một mục (ví dụ: không trả lời
bất kỳ câu hỏi nào trong Mục A), hộ đó sẽ bị loại khỏi tính toán chỉ số thành phần của
mục đó nhưng vẫn được giữ lại để tính các chỉ s thành phần khác nếu thông tin.
Trường hợp một chỉ tiêu tỷ lệ11 vượt quá 30% số hộ trả lời, chỉ tiêu đó cần được
xem xét, đánh giá lại về tính đại diện và có thể được báo cáo riêng.
20
PHỤ LỤC II: BIỂU KẾT QUẢ ĐẦU RA
BIỂU SỐ 01: TỔNG HỢP CHỈ SỐ HẠNH PHÚC TỈNH LÀO CAI
NĂM .....
Đơn vị tính:
%
Chia theo
STT
Nội dung/Tiêu chí
Toàn tỉnh
Thành
thị
Nông
thôn
Nam
Nữ
Đảng viên
Không phải
đảng viên
CHỈ SỐ HẠNH PHÚC (A*B/C)
A
ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HÀI LÒNG VỀ
CUỘC SỐNG HIỆN NAY
1
Đánh giá mức độ hài lòng về điều kiện
kinh tế - vật chất
1.1
Về nơi hiện nay của gia đình
1.2
Về phương tiện đi lại của các thành viên
trong gia đình
1.3
Về công ăn việc làm của các thành viên
trong gia đình
1.4
Về mức chi tiêu cho ăn, mặc, học hành hằng
ngày của hộ gia đình
1.5
Về mức thu nhập bình quân đầu người của
hộ gia đình
2
Đánh giá mức độ hài lòng về các mối quan
hệ với gia đình và xã hội
2.1
Về mối quan hệ vợ chồng, con cái
2.2
Về mối quan hệ với cha mẹ, anh em, họ hàng
2.3
Về mối quan hệ với hàng xóm
2.4
Về mối quan hệ với bạn
2.5
Về mối quan hệ nơi công tác, lao động
2.6
Về mối quan hệ thầy - trò
3
Đánh giá mức độ hài lòng về chính sách
an sinh xã hội, phúc lợihội, dịch vụ
hội đối với bản thân và gia đình
3.1
Về hưởng thụ các hoạt động văn hóa, văn
nghệ, thể thao, thông tin và truyền thông
3.2
Về điều kiện sở vật chất, trường, lớp học
phục vụ việc học tập
3.3
Về chất lượng khám, chữa bệnh
3.4
Về các chính sách bảo hiểmhội, bảo hiểm
y tế
3.5
Về công tác đào tạo nghề, giải quyết việc
làm
3.6
Về các dịch vụ hạ tầng điện
3.7
Về các dịch vụ hạ tầng đường giao thông
3.8
Về các dịch vụ hạ tầng thủy lợi
4
Đánh giá mức độ hài lòng về hoạt động
của các quan công quyền trên địa bàn
tỉnh
4.1
Về hoạt động của Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp
4.2
Về đổi mới phong cách, lề lối làm việc
nâng cao ý thức, trách nhiệm phục vụ nhân
dân của cán bộ, công chức, viên chức cấp
4.3
Về chuyển đổi sốdịch vụ công trực tuyến
cấp
22
4.4
Về vai trò, trách nhiệm quản lý, điều hành
trong thực hiện cải cách hành chính của cấp
4.5
Về hoạt động của Trung tâm phục vụ hành
chính công cấp tỉnh
4.6
Về đổi mới phong cách, lề lối làm việc
nâng cao ý thức, trách nhiệm phục vụ nhân
dân của cán bộ, công chức, viên chức cấp
tỉnh
4.7
Về chuyển đổi sốdịch vụ công trực tuyến
cấp tỉnh
4.8
Về vai trò, trách nhiệm quản lý, điều hành
trong thực hiện cải cách hành chính của cấp
tỉnh
B
ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HÀI LÒNG VỀ
TUỔI THỌ TRUNG BÌNH
C
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA MÔI
TRƯỜNG NƠI ĐANG SINH SỐNG
1
Về môi trường cảnh quan đô thị, phường,
2
Về xử lý rác thải
3
Về môi trường nước
4
Về xửnước thải
5
Về môi trường không khí
6
Về xử lý khí thải
7
Về việc sử dụng đất, khai thác tài nguyên
khoáng sản tại địa phương
8
Về việc khai thác tài nguyên rừng, môi
trường cây xanh và hệ sinh vật tại địa
phương
BIỂU SỐ 02: TỔNG HỢP CHỈ SỐ HẠNH PHÚC CHIA THEO ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH
NĂM
Đơn vị tính:
%
ST
T
Nội dung/Tiêu chí
Toàn
tỉnh
Phườn
g ….
Phườn
g ….
Phườn
g ….
….
Xã ….
….
….
….
Xã ….
CHỈ SỐ HẠNH PHÚC (A*B/C)
A
ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HÀI LÒNG VỀ
CUỘC SỐNG HIỆN NAY
1
Đánh giá mức độ hài lòng về điều kiện
kinh tế - vật chất
1.1
Về nơi hiện nay của gia đình
1.2
Về phương tiện đi lại của các thành viên
trong gia đình
1.3
Về công ăn việc làm của các thành viên
trong gia đình
1.4
Về mức chi tiêu cho ăn, mặc, học hành hằng
ngày của hộ gia đình
1.5
Về mức thu nhập bình quân đầu người của
hộ gia đình
2
Đánh giá mức độ hài lòng về các mối
quan hệ với gia đình và xã hội
2.1
Về mối quan hệ vợ chồng, con cái
2.2
Về mối quan hệ với cha mẹ, anh em, họ
hàng
2.3
Về mối quan hệ với hàng xóm
24
2.4
Về mối quan hệ với bạn
2.5
Về mối quan hệ nơi công tác, lao động
2.6
Về mối quan hệ thầy - trò
3
Đánh giá mức độ hài lòng về chính sách
an sinh xã hội, phúc lợihội, dịch vụ
hội đối với bản thân và gia đình
3.1
Về hưởng thụ các hoạt động văn hóa, văn
nghệ, thể thao, thông tin và truyền thông
3.2
Về điều kiện sở vật chất, trường, lớp học
phục vụ việc học tập
3.3
Về chất lượng khám, chữa bệnh
3.4
Về các chính sách bảo hiểmhội, bảo
hiểm y tế
3.5
Về công tác đào tạo nghề, giải quyết việc
làm
3.6
Về các dịch vụ hạ tầng điện
3.7
Về các dịch vụ hạ tầng đường giao thông
3.8
Về các dịch vụ hạ tầng thủy lợi
4
Đánh giá mức độ hài lòng về hoạt động
của các quan công quyền trên địa bàn
tỉnh
4.1
Về hoạt động của Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp
4.2
Về đổi mới phong cách, lề lối làm việc
nâng cao ý thức, trách nhiệm phục vụ nhân
dân của cán bộ, công chức, viên chức cấp
4.3
Về chuyển đổi sốdịch vụ công trực
tuyến cấp
4.4
Về vai trò, trách nhiệm quản lý, điều hành
trong thực hiện cải cách hành chính của cấp
4.5
Về hoạt động của Trung tâm phục vụ hành
chính công cấp tỉnh
4.6
Về đổi mới phong cách, lề lối làm việc
nâng cao ý thức, trách nhiệm phục vụ nhân
dân của cán bộ, công chức, viên chức cấp
tỉnh
4.7
Về chuyển đổi sốdịch vụ công trực
tuyến cấp tỉnh
4.8
Về vai trò, trách nhiệm quản lý, điều hành
trong thực hiện cải cách hành chính của cấp
tỉnh
B
ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HÀI LÒNG VỀ
TUỔI THỌ TRUNG BÌNH
C
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA MÔI
TRƯỜNG NƠI ĐANG SINH SỐNG
1
Về môi trường cảnh quan đô thị, phường,
2
Về xử lý rác thải
3
Về môi trường nước
4
Về xửnước thải
5
Về môi trường không khí
6
Về xử lý khí thải
7
Về việc sử dụng đất, khai thác tài nguyên
khoáng sản tại địa phương
8
Về việc khai thác tài nguyên rừng, môi
trường cây xanh và hệ sinh vật tại địa
phương
26
BIỂU SỐ 03: TỔNG HỢP CHỈ SỐ HẠNH PHÚC CHIA THEO NGHỀ NGHIỆP
NĂM
Đơn vị tính:
%
STT
Nội dung/Tiêu chí
Toàn
tỉnh
Nông
dân
Công
nhân
Công
chức,
viên
chức
Hưu
trí
Kinh
doanh,
dịch vụ
Lực
lượng
trang
Nghề
nghiệp
khác
CHỈ SỐ HẠNH PHÚC (A*B/C)
A
ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HÀI LÒNG VỀ CUỘC
SỐNG HIỆN NAY
1
Đánh giá mức độ hài lòng về điều kiện kinh tế
- vật chất
1.1
Về nơi hiện nay của gia đình
1.2
Về phương tiện đi lại của các thành viên trong
gia đình
1.3
Về công ăn việc làm của các thành viên trong gia
đình
1.4
Về mức chi tiêu cho ăn, mặc, học hành hằng
ngày của hộ gia đình
1.5
Về mức thu nhập bình quân đầu người của hộ gia
đình
2
Đánh giá mức độ hài lòng về các mối quan hệ
với gia đình và xã hội
2.1
Về mối quan hệ vợ chồng, con cái
2.2
Về mối quan hệ với cha mẹ, anh em, họ hàng
2.3
Về mối quan hệ với hàng xóm
2.4
Về mối quan hệ với bạn
2.5
Về mối quan hệ nơi công tác, lao động
2.6
Về mối quan hệ thầy - trò
3
Đánh giá mức độ hài lòng về chính sách an
sinh xã hội, phúc lợihội, dịch vụhội đối
với bản thân và gia đình
3.1
Về hưởng thụ các hoạt động văn hóa, văn nghệ,
thể thao, thông tin và truyền thông
3.2
Về điều kiện sở vật chất, trường, lớp học phục
vụ việc học tập
3.3
Về chất lượng khám, chữa bệnh
3.4
Về các chính sách bảo hiểmhội, bảo hiểm y tế
3.5
Về công tác đào tạo nghề, giải quyết việc làm
3.6
Về các dịch vụ hạ tầng điện
3.7
Về các dịch vụ hạ tầng đường giao thông
3.8
Về các dịch vụ hạ tầng thủy lợi
4
Đánh giá mức độ hài lòng về hoạt động của
các quan công quyền trên địa bàn tỉnh
4.1
Về hoạt động của Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp
4.2
Về đổi mới phong cách, lề lối làm việc và nâng
cao ý thức, trách nhiệm phục vụ nhân dân của
cán bộ, công chức, viên chức cấp
4.3
Về chuyển đổi sốdịch vụ công trực tuyến cấp
4.4
Về vai trò, trách nhiệm quản lý, điều hành trong
thực hiện cải cách hành chính của cấp
4.5
Về hoạt động của Trung tâm phục vụ hành chính
công cấp tỉnh
28
4.6
Về đổi mới phong cách, lề lối làm việc và nâng
cao ý thức, trách nhiệm phục vụ nhân dân của
cán bộ, công chức, viên chức cấp tỉnh
4.7
Về chuyển đổi sốdịch vụ công trực tuyến cấp
tỉnh
4.8
Về vai trò, trách nhiệm quản lý, điều hành trong
thực hiện cải cách hành chính của cấp tỉnh
B
ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HÀI LÒNG VỀ TUỔI
THỌ TRUNG BÌNH
C
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA MÔI
TRƯỜNG NƠI ĐANG SINH SỐNG
1
Về môi trường cảnh quan đô thị, phường,
2
Về xử lý rác thải
3
Về môi trường nước
4
Về xửnước thải
5
Về môi trường không khí
6
Về xử lý khí thải
7
Về việc sử dụng đất, khai thác tài nguyên khoáng
sản tại địa phương
8
Về việc khai thác tài nguyên rừng, môi trường
cây xanh và hệ sinh vật tại địa phương
BIỂU SỐ 04: TỔNG HỢP CHỈ SỐ HẠNH PHÚC CHIA THEO TRÌNH ĐỘ
NĂM
Đơn vị
tính: %
STT
Nội dung/Tiêu chí
Toàn
tỉnh
Chưa
từng đi
học
Dưới
tiểu
học
Tiểu
học
Trung
học
sở
Trung
học
phổ
thông
Trung
cấp
Cao
đẳng
Đại
học
Trên
đại học
CHỈ SỐ HẠNH PHÚC (A*B/C)
A
ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HÀI LÒNG VỀ
CUỘC SỐNG HIỆN NAY
1
Đánh giá mức độ hài lòng về điều kiện
kinh tế - vật chất
1.1
Về nơi hiện nay của gia đình
1.2
Về phương tiện đi lại của các thành viên
trong gia đình
1.3
Về công ăn việc làm của các thành viên
trong gia đình
1.4
Về mức chi tiêu cho ăn, mặc, học hành hằng
ngày của hộ gia đình
1.5
Về mức thu nhập bình quân đầu người của
hộ gia đình
2
Đánh giá mức độ hài lòng về các mối quan
hệ với gia đình và xã hội
2.1
Về mối quan hệ vợ chồng, con cái
2.2
Về mối quan hệ với cha mẹ, anh em, họ hàng
2.3
Về mối quan hệ với hàng xóm
30
2.4
Về mối quan hệ với bạn
2.5
Về mối quan hệ nơi công tác, lao động
2.6
Về mối quan hệ thầy - trò
3
Đánh giá mức độ hài lòng về chính sách
an sinh xã hội, phúc lợihội, dịch vụ
hội đối với bản thân và gia đình
3.1
Về hưởng thụ các hoạt động văn hóa, văn
nghệ, thể thao, thông tin và truyền thông
3.2
Về điều kiện sở vật chất, trường, lớp học
phục vụ việc học tập
3.3
Về chất lượng khám, chữa bệnh
3.4
Về các chính sách bảo hiểmhội, bảo hiểm
y tế
3.5
Về công tác đào tạo nghề, giải quyết việc
làm
3.6
Về các dịch vụ hạ tầng điện
3.7
Về các dịch vụ hạ tầng đường giao thông
3.8
Về các dịch vụ hạ tầng thủy lợi
4
Đánh giá mức độ hài lòng về hoạt động
của các quan công quyền trên địa bàn
tỉnh
4.1
Về hoạt động của Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp
4.2
Về đổi mới phong cách, lề lối làm việc
nâng cao ý thức, trách nhiệm phục vụ nhân
dân của cán bộ, công chức, viên chức cấp
4.3
Về chuyển đổi sốdịch vụ công trực tuyến
cấp
4.4
Về vai trò, trách nhiệm quản lý, điều hành
trong thực hiện cải cách hành chính của cấp
4.5
Về hoạt động của Trung tâm phục vụ hành
chính công cấp tỉnh
4.6
Về đổi mới phong cách, lề lối làm việc
nâng cao ý thức, trách nhiệm phục vụ nhân
dân của cán bộ, công chức, viên chức cấp
tỉnh
4.7
Về chuyển đổi sốdịch vụ công trực tuyến
cấp tỉnh
4.8
Về vai trò, trách nhiệm quản lý, điều hành
trong thực hiện cải cách hành chính của cấp
tỉnh
B
ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HÀI LÒNG VỀ
TUỔI THỌ TRUNG BÌNH
C
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA MÔI
TRƯỜNG NƠI ĐANG SINH SỐNG
1
Về môi trường cảnh quan đô thị, phường,
2
Về xử lý rác thải
3
Về môi trường nước
4
Về xửnước thải
5
Về môi trường không khí
6
Về xử lý khí thải
7
Về việc sử dụng đất, khai thác tài nguyên
khoáng sản tại địa phương
8
Về việc khai thác tài nguyên rừng, môi
trường cây xanh và hệ sinh vật tại địa
phương
32
BIỂU SỐ 05: TỔNG HỢP CHỈ SỐ HẠNH PHÚC CHIA THEO DÂN TỘC
NĂM
Đơn vị tính: %
STT
Nội dung/Tiêu chí
Toàn tỉnh
Kinh
Tày
Thái
Mường
Mông
Dao
Dân tộc
khác
CHỈ SỐ HẠNH PHÚC (A*B/C)
A
ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HÀI LÒNG VỀ CUỘC
SỐNG HIỆN NAY
1
Đánh giá mức độ hài lòng về điều kiện kinh tế -
vật chất
1.1
Về nơi hiện nay của gia đình
1.2
Về phương tiện đi lại của các thành viên trong gia
đình
1.3
Về công ăn việc làm của các thành viên trong gia
đình
1.4
Về mức chi tiêu cho ăn, mặc, học hành hằng ngày
của hộ gia đình
1.5
Về mức thu nhập bình quân đầu người của hộ gia
đình
2
Đánh giá mức độ hài lòng về các mối quan hệ với
gia đình và xã hội
2.1
Về mối quan hệ vợ chồng, con cái
2.2
Về mối quan hệ với cha mẹ, anh em, họ hàng
2.3
Về mối quan hệ với hàng xóm
2.4
Về mối quan hệ với bạn
2.5
Về mối quan hệ nơi công tác, lao động
2.6
Về mối quan hệ thầy - trò
3
Đánh giá mức độ hài lòng về chính sách an sinh
hội, phúc lợihội, dịch vụhội đối với bản
thân và gia đình
3.1
Về hưởng thụ các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể
thao, thông tin và truyền thông
3.2
Về điều kiện sở vật chất, trường, lớp học phục vụ
việc học tập
3.3
Về chất lượng khám, chữa bệnh
3.4
Về các chính sách bảo hiểmhội, bảo hiểm y tế
3.5
Về công tác đào tạo nghề, giải quyết việc làm
3.6
Về các dịch vụ hạ tầng điện
3.7
Về các dịch vụ hạ tầng đường giao thông
3.8
Về các dịch vụ hạ tầng thủy lợi
4
Đánh giá mức độ hài lòng về hoạt động của các
quan công quyền trên địa bàn tỉnh
4.1
Về hoạt động của Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp
4.2
Về đổi mới phong cách, lề lối làm việc và nâng cao ý
thức, trách nhiệm phục vụ nhân dân của cán bộ, công
chức, viên chức cấp
4.3
Về chuyển đổi sốdịch vụ công trực tuyến cấp
4.4
Về vai trò, trách nhiệm quản lý, điều hành trong thực
hiện cải cách hành chính của cấp
4.5
Về hoạt động của Trung tâm phục vụ hành chính
công cấp tỉnh
4.6
Về đổi mới phong cách, lề lối làm việc và nâng cao ý
thức, trách nhiệm phục vụ nhân dân của cán bộ, công
chức, viên chức cấp tỉnh
34
4.7
Về chuyển đổi sốdịch vụ công trực tuyến cấp tỉnh
4.8
Về vai trò, trách nhiệm quản lý, điều hành trong thực
hiện cải cách hành chính của cấp tỉnh
B
ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HÀI LÒNG VỀ TUỔI
THỌ TRUNG BÌNH
C
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA MÔI TRƯỜNG
NƠI ĐANG SINH SỐNG
1
Về môi trường cảnh quan đô thị, phường,
2
Về xử lý rác thải
3
Về môi trường nước
4
Về xửnước thải
5
Về môi trường không khí
6
Về xử lý khí thải
7
Về việc sử dụng đất, khai thác tài nguyên khoáng sản
tại địa phương
8
Về việc khai thác tài nguyên rừng, môi trường cây
xanh và hệ sinh vật tại địa phương
BIỂU SỐ 06: TỔNG HỢP CHỈ SỐ HẠNH PHÚC CHIA THEO ĐỘ TUỔI
NĂM
Đơn vị tính: %
STT
Nội dung/Tiêu chí
Toàn tỉnh
Dưới 30 tuổi
30-45 tuổi
46-60 tuổi
Trên 60 tuổi
CHỈ SỐ HẠNH PHÚC (A*B/C)
A
ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HÀI LÒNG VỀ CUỘC SỐNG HIỆN
NAY
1
Đánh giá mức độ hài lòng về điều kiện kinh tế - vật chất
1.1
Về nơi hiện nay của gia đình
1.2
Về phương tiện đi lại của các thành viên trong gia đình
1.3
Về công ăn việc làm của các thành viên trong gia đình
1.4
Về mức chi tiêu cho ăn, mặc, học hành hằng ngày của hộ gia
đình
1.5
Về mức thu nhập bình quân đầu người của hộ gia đình
2
Đánh giá mức độ hài lòng về các mối quan hệ với gia đình
và xã hội
2.1
Về mối quan hệ vợ chồng, con cái
2.2
Về mối quan hệ với cha mẹ, anh em, họ hàng
2.3
Về mối quan hệ với hàng xóm
2.4
Về mối quan hệ với bạn
2.5
Về mối quan hệ nơi công tác, lao động
2.6
Về mối quan hệ thầy - trò
3
Đánh giá mức độ hài lòng về chính sách an sinh xã hội, phúc
lợihội, dịch vụhội đối với bản thân và gia đình
36
3.1
Về hưởng thụ các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao, thông
tin và truyền thông
3.2
Về điều kiện sở vật chất, trường, lớp học phục vụ việc học
tập
3.3
Về chất lượng khám, chữa bệnh
3.4
Về các chính sách bảo hiểmhội, bảo hiểm y tế
3.5
Về công tác đào tạo nghề, giải quyết việc làm
3.6
Về các dịch vụ hạ tầng điện
3.7
Về các dịch vụ hạ tầng đường giao thông
3.8
Về các dịch vụ hạ tầng thủy lợi
4
Đánh giá mức độ hài lòng về hoạt động của các quan
công quyền trên địa bàn tỉnh
4.1
Về hoạt động của Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp
4.2
Về đổi mới phong cách, lề lối làm việc và nâng cao ý thức,
trách nhiệm phục vụ nhân dân của cán bộ, công chức, viên chức
cấp
4.3
Về chuyển đổi sốdịch vụ công trực tuyến cấp
4.4
Về vai trò, trách nhiệm quản lý, điều hành trong thực hiện cải
cách hành chính của cấp
4.5
Về hoạt động của Trung tâm phục vụ hành chính công cấp tỉnh
4.6
Về đổi mới phong cách, lề lối làm việc và nâng cao ý thức,
trách nhiệm phục vụ nhân dân của cán bộ, công chức, viên chức
cấp tỉnh
4.7
Về chuyển đổi sốdịch vụ công trực tuyến cấp tỉnh
4.8
Về vai trò, trách nhiệm quản lý, điều hành trong thực hiện cải
cách hành chính của cấp tỉnh
B
ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HÀI LÒNG VỀ TUỔI THỌ TRUNG
BÌNH
C
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA MÔI TRƯỜNG NƠI ĐANG
SINH SỐNG
1
Về môi trường cảnh quan đô thị, phường,
2
Về xử lý rác thải
3
Về môi trường nước
4
Về xửnước thải
5
Về môi trường không khí
6
Về xử lý khí thải
7
Về việc sử dụng đất, khai thác tài nguyên khoáng sản tại địa
phương
8
Về việc khai thác tài nguyên rừng, môi trường cây xanh và hệ
sinh vật tại địa phương

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 3173/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành Phương án khảo sát đánh giá chỉ số hạnh phúc của người dân Lào Cai

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×