• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 2417/QĐ-UBND Huế 2024 quy định tổ chức chi trả chính sách trợ giúp đối với đối tượng bảo trợ xã hội không dùng tiền mặt

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 20/09/2024 15:43 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2417/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Thanh Bình
Trích yếu: Ban hành Quy định tổ chức chi trả chính sách trợ giúp đối với đối tượng bảo trợ xã hội không dùng tiền mặt
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
13/09/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Lao động-Tiền lương Chính sách

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2417/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 2417/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 2417/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY
BAN NHÂN DÂN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
CỘNG
HÒA XÃ
HỘI
CHỦ
NGHĨA
VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:
2417
/QĐ-UBND
Thừa
Thiên
Huế,
ngày 13 tháng 9
năm
2024
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành quy định tổ chức chi trả chính sách trợ giúp đối với
đối tượng bảo trợ xã hội không dùng tiền mặt
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và
Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 06/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2011 của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người cao tuổi;
Căn cứ Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết
tật;
Căn cứ Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính
phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;
Căn cứ Quyết định số 241/QĐ-TTg ngày 23 tháng 02 năm 2018 của Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt Đề án đẩy mạnh thanh toán qua ngân hàng đối với
các dịch vụ công: thuế, điện, nước, học phí, viện phí và chi trả các chương trình
an sinh xã hội;
Căn cứ Quyết định số 06/QĐ-TTg ngày 06 tháng 01 năm 2022 của Thủ tướng
Chính phủ về phê duyệt Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh
và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022-2025;
Căn cứ Chỉ thị số 22/CT-TTg ngày 22 tháng 5 năm 2020 của Thủ tướng
Chính phủ về việc đẩy mạnh triển khai các giải pháp phát triển thanh toán không
dùng tiền mặt tại Việt Nam;
Căn cứ Chỉ thị số 21/CT-TTg ngày 25 tháng 11 năm 2022 của Thủ tướng
Chính phủ về thúc đẩy chuyển đổi số trong chi trả an sinh xã hội không dùng tiền
mặt;
Căn cứ Chỉ thị số 04/CT-TTg ngày 11 tháng 02 năm 2024 của Thủ tướng
Chính phủ về tiếp tục đẩy mạnh triển khai Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về
dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn
2
2022-2025, tầm nhìn đến 2030 tại các Bộ, ngành, địa phương năm 2024 và những
năm tiếp theo;
Căn cứ Thông tư số 02/2021/TT-BLĐTBH ngày 24 tháng 6 năm 2021 của
Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội về hướng dẫn một số điều Nghị định số
20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của của Chính phủ quy định chính
sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ
trình số 1943/TTr- SLĐTBXH ngày 03 tháng 7 năm 2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm Quyết định này Quy định tổ chức chi trả chính sách
trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội không dùng tiền mặt.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
2. Thay thế Quyết định số 1365/QĐ-UBND ngày 08 tháng 6 năm 2022 của
UBND tỉnh về Ban hành quy định tổ chức chi trả chính sách trợ giúp xã hội đối
với đối tượng bảo trợ xã hội.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Lao động - Thương binh
và Xã hội, Tài chính; Giám đốc Viettel Thừa Thiên Huế, Giám đốc Bưu điện tỉnh
Thừa Thiên Huế, Giám đốc Ngân hàng VietinBank chi nhánh Thừa Thiên Huế,
Chủ tịch UBND thành phố Huế, các thị xã và các huyện và các đơn vị, các nhân
có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi
nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Lao động-TB&XH; (để b/c)
- Thường vụ Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh;
- VP: CVP, các PCVP;
- Cổng TTĐT, Công báo tỉnh;
- Lưu: VT, TC, XH.
TM.
ỦY
BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thanh Bình
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY ĐỊNH
Tổ chức chi trả chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng
bảo trợ xã hội không dùng tiền mặt
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2417/QĐ-UBND ngày 13 tháng 9 năm 2024
của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định về quy trình tổ chức chi trả chính sách trợ giúp xã hội thường
xuyên tại cộng đồng, hỗ trợ khẩn cấp, hỗ trợ Tết Nguyên đán, hỗ trợ chi phí mai
táng cho đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Thực hiện
việc thu hồi các khoản kinh phí chi trả sai định mức quy định, chi trả cho đối
tượng đã qua đời.
2. Đối tượng áp dụng
Đối tượng bảo trợ xã hội; hộ gia đình, cá nhân nhận chăm sóc, nuôi dưỡng;
người giám hộ, người được ủy quyền; tổ chức, hộ gia đình, đối tượng được hỗ
trợ đột xuất; tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thực hiện mai táng cho đối tượng bảo
trợ xã hội; cơ quan Lao động- Thương binh và Xã hội các cấp, Ủy ban nhân dân
cấp huyện, cấp xã, đơn vị cung ứng dịch vụ và các tổ chức, cá nhân có liên quan
đến quy trình chi trả chính sách trợ giúp xã hội cho đối tượng bảo trợ xã hội.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Quy định này, phương thức chi trả không dùng tiền mặt được hiểu là
phương thức sử dụng các phương tiện điện tử, ứng dụng công nghệ số (tài khoản
ngân hàng, tài khoản số, VNeID) để thực hiện các giao dịch, thanh toán.
Điều 3. Trách nhiệm quản lý, chi trả chế độ bảo trợ xã hội
1. Sở Lao động-Thương binh và Xã hội, phòng Lao động-Thương binh và
Xã hội có trách nhiệm tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp về quản lý
nhà nước đối với đối tượng bảo trợ xã hội tại địa phương.
2. Các đơn vị tham gia trong hợp đồng chi trả chính sách trợ giúp xã hội
đảm bảo thực hiện đúng nguyên tắc; thực hiện thanh quyết toán và quản lý lưu
giữ chứng từ kế toán theo quy định; cung cấp đầy đủ hồ sơ, chứng từ chi trả chế
độ trợ giúp xã hội khi có yêu cầu sao kê để kiểm tra; thực hiện thu hồi số tiền
người hưởng đã lĩnh sai chế độ khi phát hiện chi sai hoặc khi có kết luận của cơ
quan Nhà nước có thẩm quyền.
3. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với đơn vị cung ứng dịch vụ,
Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm kiểm tra, giám sát định kỳ và đột xuất về
tình hình thực hiện chi trả chính sách trợ giúp xã hội; phối hợp giải quyết các kiến
nghị, khiếu nại của tổ chức, cá nhân liên quan đến chi trả chính sách trợ giúp xã hội.
2
Điều 4. Nguyên tắc chi trả
1. Bảo đảm nguyên tắc chi trả đúng, đủ và kịp thời cho đối tượng bảo trợ xã hội.
2. Ứng dụng công nghệ thông tin để mở tài khoản và chi trả cho đối tượng
thụ hưởng nhằm đơn giản thủ tục hành chính và thuận tiện cho người dân.
Chương II
NỘI DUNG, PHƯƠNG THỨC CHI TRẢ, THỜI GIAN, QUY TRÌNH
THỰC HIỆNVÀ CƠ SỞ HẠ TẦNG PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG CHI TRẢ
Điều 5. Nội dung chi trả chính sách trợ giúp xã hội
1. Chi trả trợ cấp xã hội hàng tháng, hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng
hàng tháng tại cộng đồng.
2. Hỗ trợ chi phí mai táng đối với đối tượng bảo trợ xã hội.
3. Hỗ trợ khẩn cấp cho đối tượng bị thiên tai, hoả hoạn, dịch bệnh, tai nạn
giao thông, tai nạn lao động đặc biệt nghiêm trọng hoặc các lý do bất khả kháng
khác tại nơi cư trú và hỗ trợ nhà ở.
4. Hỗ trợ Tết Nguyên đán cho đối tượng bảo trợ xã hội từ nguồn ngân sách tỉnh.
Điều 6. Phương thức chi trả, lựa chọn đơn vị cung cấp dịch vụ chi trả
1. Phương thức chi trả không dùng tiền mặt: Qua tài khoản ngân hàng, tài
khoản thanh toán điện tử (ví điện tử, VneID…).
Đối với phương thức điện tử: Chi trả vào tài khoản của đối tượng, người
giám hộ, người được uỷ quyền, tổ chức, cá nhân nhận hỗ trợ.
2. Phương thức chi trả tiền mặt cho đối tượng
Đối với những đối tượng bất khả kháng không đăng ký được tài khoản chi
trả như người già yếu, không có khả năng đi lại, không có người nhận thay để ủy
quyền thì thực hiện chi trả tại nhà cho đối tượng.
3. Trong quá trình thực hiện, phòng Lao động - Thương binh và Xã hội
tham mưu giám sát đánh giá chất lượng của cung cấp dịch vụ chi trả, lựa chọn
đơn vị cung cấp dịch vụ chi trả chính sách trợ giúp xã hội phù hợp với địa
phương.
a) Trường hợp đơn vị cung ứng dịch vụ thực hiện tốt công tác chi trả thì
tiếp tục phối hợp thực hiện.
b) Đối với các đơn vị không thực hiện tốt công tác chi trả, gây phiền hà cho
đối tượng thì tham mưu đề xuất thay đổi đơn vị cung ứng dịch vụ khác theo quy
định, đảm bảo quyền và lợi ích tốt nhất cho đối tượng thụ hưởng.
Điều 7. Thời gian thực hiện chi trả
1. Thời gian thực hiện chuyển tiền vào tài khoản thanh toán của đối tượng từ
ngày 05 đến ngày 10 hàng tháng; trường hợp đầu năm ngân sách, do ảnh hưởng của
việc giao dự toán thì phòng Lao động- Thương binh và Xã hội phối hợp với đơn vị
cung ứng dịch vụ chuyển tiền vào tài khoản đối tượng sau khi nhận được dự toán.
2. Thời gian rút tiền mặt của đối tượng tại các điểm chi trả vào các ngày trong
tuần trừ các ngày thứ bảy, chủ nhật, các ngày Lễ, Tết.
3. Thời gian chi trả của đối tượng không thể thực hiện bằng phương thức chi trả
điện tử thì được chi trả bằng tiền mặt, kể từ ngày 05 đến ngày 15 hàng tháng tại nhà
đối tượng.
3
Điều 8. Quy trình thực hiện chi trả chính sách trợ giúp xã hội
1. Chi trả theo phương thức không sử dụng tiền mặt
a) Vào ngày 25 hàng tháng, Uỷ ban nhân dân cấp xã chỉ đạo công chức phụ
trách Lao động- Thương binh và Xã hội lập danh sách đối tượng phát sinh tăng
mới, đối tượng có thay đổi về tài khoản, đối tượng thay đổi hệ số; lập danh sách
đối tượng đã từ trần, đối tượng hết điều kiện hưởng trợ cấp để kịp thời đề nghị
dừng chi trả tháng tiếp theo, thời gian từ ngày 26 tháng trước đến ngày 25 tháng
này. Xác nhận danh sách chi trả trợ giúp xã hội tháng này bao gồm (Danh sách
được cập nhật để chi trả trợ giúp tháng này, danh sách hỗ trợ chi phí mai táng,
danh sách đối tượng cần chi trả tại nhà) gửi phòng Lao động- Thương binh và
Xã hội để cập nhật vào phần mềm cơ sở dữ liệu trợ giúp xã hội. Đồng thời gửi
danh sách này cho đơn vị cung ứng dịch vụ để tiến hành mở tài khoản.
b) Từ ngày 25 đến ngày 27 hàng tháng, đơn vị cung ứng dịch vụ thống nhất
với Uỷ ban nhân dân cấp xã thông báo cho các đối tượng hưởng mới, người
giám hộ, người được uỷ quyền, đối tượng mới chuyển đến, người được uỷ
quyền nhận chi phí mai táng (mang theo các giấy tờ theo quy định) đến hội
trường Uỷ ban nhân dân cấp xã hoặc điểm chi trả để thu thập thông tin mở tài
khoản cho đối tượng, người giám hộ, người được uỷ quyền. Sau 04 ngày thu
thập thông tin, đơn vị cung ứng dịch vụ mở tài khoản cho đối tượng, người giám
hộ, người được uỷ quyền đồng thời gửi danh sách tài khoản tăng mới đến Uỷ
ban nhân dân cấp xã để tổng hợp, gửi phòng Lao động - Thương binh và Xã hội
để cập nhật tài khoản phát sinh trong tháng này.
c) Trước ngày 03 hàng tháng, trên cơ sở các danh sách của Ủy ban nhân
dân cấp xã gửi, phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cập nhật danh sách
đối tượng tăng, đối tượng giảm, đối tượng điều chỉnh hệ số, đối tượng chuyển
đến, đối tượng thực hiện hỗ trợ chi phí mai táng; danh sách đối tượng được hỗ
trợ khẩn cấp (nếu có). Phối hợp với Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn,
đơn vị cung ứng dịch vụ xử lý các tài khoản lỗi trên hệ thống, các tài khoản hết
hiệu lực, cập nhật số tài khoản phát sinh mới trong tháng vào danh sách chi trả
để thực hiện chuyển tiền trợ cấp xã hội vào tài khoản.
d) Trước ngày 05 hàng tháng, phòng Lao động- Thương binh và Xã hội
trích xuất danh sách tổng hợp đã được cập nhật chi trả để thực hiện rút dự toán
từ Kho bạc nhà nước cấp huyện chuyển đến tài khoản của đơn vị cung ứng dịch
vụ. Sau khi tiếp nhận danh sách chi trả do phòng Lao động- Thương binh và Xã
hội chuyển đến, đơn vị cung ứng dịch vụ thực hiện chuyển tiền vào tài khoản
thanh toán và gửi tin nhắn đến số điện thoại của đối tượng, người giám hộ,
người được ủy quyền; đối tượng không thể giao dịch được bằng phương thức
điện tử, đơn vị cung ứng dịch vụ chi trả trực tiếp bằng tiền mặt cho đối tượng.
đ) Từ ngày 05 hàng tháng, sau khi nhận được tin nhắn thông báo số tiền chi
trả trợ giúp xã hội đã chuyển vào tài khoản thì đối tượng, người giám hộ, người
được ủy quyền có nhu cầu rút tiền mặt cần mang theo căn cước công dân (căn
cước) và điện thoại có tin nhắn chuyển tiền đến điểm chi trả để rút tiền. Khách
hàng được rút hết toàn bộ số tiền được chi trả qua tài khoản.
e) Ngày 25 hàng tháng, đơn vị cung ứng dịch vụ có trách nhiệm thanh
quyết toán kinh phí chi trả với phòng Lao động- Thương binh và Xã hội.
4
2. Chi trả bằng tiền mặt
a) Trong quá trình thu thập thông tin mở tài khoản cho đối tượng, với
những trường hợp bất khả kháng như người già yếu, không có khả năng đi lại,
không có người nhận thay để ủy quyền, không sử dụng được điện thoại thì báo
cáo Tổ rà soát cấp xã lập biên bản ghi rõ lý do và ký xác nhận của đối tượng
hưởng chính sách an sinh xã hội (Mẫu biên bản đính kèm).
b) Trường hợp đơn vị chi trả không đáp ứng nhân lực để chi trả tại nhà thì
phòng Lao động- Thương binh và Xã hội thực hiện hợp đồng chi trả qua các Tổ
chức dịch vụ chi trả đến tận nhà cho đối tượng và không được thu thêm phí.
3. Hỗ trợ chi phí mai táng cho đối tượng bảo trợ xã hội
Sau khi có Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện về hỗ chi phí mai táng
cho đối tượng, căn cứ vào hình thức đăng ký nhận hỗ trợ mai táng tại tờ khai điện
tử liên thông đăng ký khai tử, xóa đăng ký thường trú, trợ cấp mai táng, hỗ trợ
chi phí mai táng của cá nhân hoặc tổ chức, phòng Lao động- Thương binh và Xã
hội phối hợp, thực hiện chuyển tiền vào tài khoản đăng ký nhận hỗ trợ.
4. Hỗ trợ khẩn cấp cho đối tượng bị thiên tai, hoả hoạn, dịch bệnh, tai nạn
giao thông, tai nạn lao động đặc biệt nghiêm trọng hoặc các lý do bất khả kháng
khác và hỗ trợ nhà ở:
Sau khi nhận được Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện về hỗ trợ
cho gia đình, cá nhân bị ảnh hưởng thiên tai, thảm hoạ, dịch bệnh, tai nạn giao
thông, tai nạn lao động đặc biệt nghiêm trọng và các trường hợp bất khả kháng
khác; hỗ trợ chi phí mai táng, hỗ trợ làm nhà ở/sửa chữa/di dời nhà ở, hỗ trợ đối
tượng cần bảo vệ khẩn cấp thuộc diện nhận chăm sóc, nuôi dưỡng tạm thời tại
cộng đồng, Ủy ban nhân dân cấp xã phối hợp với đơn vị cung ứng dịch vụ
chuyển tiền hỗ trợ vào tài khoản để phòng Lao động – Thương binh và Xã hội
chuyển tiền vào tài khoản cho đối tượng hoặc tổ chức, người giám hộ, người
được uỷ quyền. Đối với các đối tượng không thể nhận tiền qua tài khoản thì thực
hiện hỗ trợ bằng tiền mặt.
5. Hỗ trợ Tết Nguyên đán cho đối tượng bảo trợ xã hội từ nguồn ngân sách
Tỉnh
Trên cơ sở danh sách đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã, phòng Lao động -
Thương binh và Xã hội lập danh sách đối tượng nhận quà Tết và phối hợp với đơn
vị cung ứng dịch vụ chuyển tiền quà Tết của tỉnh vào tài khoản của đối tượng. Đối
với các đối tượng chưa có tài khoản thì Uỷ ban nhân dân cấp xã nhận và trao tiền
mặt cho đối tượng.
Điều 9. Đảm bảo hạ tầng cho việc rút tiền mặt của đối tượng thụ
hưởng
1. Các đơn vị cung ứng dịch vụ phải đảm bảo lượng tiền mặt để đối tượng
đến rút tiền tại các điểm chi trả hàng tháng.
2. Không thu phí quản lý tiền trong tài khoản, phí giao dịch qua tài khoản
và rút tiền mặt qua tài khoản đến đồng tiền lẻ cuối cùng.
Nghiêm cấm các đại lý chi hộ lợi dụng việc chi trả tiền mặt cho đối tượng,
người giám hộ, người được uỷ quyền để thu tiền của đối tượng.
3. Các đơn vị cung ứng dịch vụ đảm bảo cơ sở vật chất, trang thiết bị nhằm
thực hiện tốt việc chi trả chính sách trợ giúp xã hội.
5
4. Điểm chi trả phải đảm bảo tiếp cận cho người khuyết tật, người cao tuổi, an
toàn, rộng rãi, thoáng mát, có chỗ ngồi cho đối tượng trong lúc chờ đợi rút tiền mặt.
5. Hình thức rút tiền mặt từ tài khoản của đối tượng, người giám hộ, người
được ủy quyền:
a) Đối tượng, người giám hộ, người được ủy quyền sử dụng dịch vụ của
ngân hàng khi nhận được tin nhắn về số tiền được hưởng hàng tháng, nếu muốn
rút tiền mặt thì mang theo điện thoại có tin nhắn, căn cước công dân (căn cước)
đến các điểm sau để rút tiền mặt:
- Các quầy chi hộ do đơn vị cung ứng dịch vụ ủy quyền trên địa bàn xã,
phường, thị trấn;
- Hệ thống khác nếu có.
b) Ngoài các điểm do đơn vị cung ứng dịch vụ ủy quyền, đối tượng, người
giám hộ, người được ủy quyền có thể rút tiền mặt tại các cây ATM.
6. Nhân viên chi trả phải thành thạo về nghiệp vụ, thực hiện văn hóa ứng
xử, giao tiếp, nắm được cơ bản các nội dung của chế độ, chính sách trợ giúp xã
hội để giải thích khi đối tượng có nhu cầu.
Chương III
GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, THU HỒI CÁC KHOẢN CHI SAI
QUY ĐỊNH VÀ THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ BÁO CÁO
Điều 10. Giải quyết khiếu nại
1. Ủy ban nhân dân cấp xã và đơn vị cung cấp dịch vụ cung cấp họ tên, địa
chỉ, số điện thoại của công chức Văn hoá - Xã hội phụ trách bảo trợ xã hội, nhân
viên phụ trách địa bàn chi trả; số điện thoại, thư điện tử của đơn vị, địa phương
để phối hợp, giải quyết các trường hợp tài khoản bị lỗi, giải đáp các thắc mắc,
khiếu nại và hỗ trợ cho đối tượng, người được uỷ quyền, người giám hộ và
người dân trong suốt quá trình thực hiện phương thức chi trả này.
2. Khi nhận được thông tin phản ánh của đối tượng, bộ phận giải quyết
khiếu nại phối hợp với các bộ phận, đơn vị liên quan kiểm tra thông tin, xử lý và
trả lời trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến phản ánh.
Điều 11. Hình thức thu hồi các khoản chi trả sai quy định
1. Đối với các trường hợp đã có quyết định thôi hưởng của Chủ tịch Uỷ ban
nhân dân cấp huyện, tuy nhiên vẫn có tên trong danh sách chi trả tháng tiếp theo
và đã chi trả cho đối tượng thì công chức Văn hoá - Xã hội phụ trách Lao động-
Thương binh và xã hội cấp xã có trách nhiệm phối hợp với các đơn vị liên quan
thu hồi các khoản chi sai để nộp lại ngân sách nhà nước qua phòng Lao động-
Thương binh và Xã hội.
2. Đối với các trường hợp đối tượng đã chết nhưng gia đình, tổ chức, cá
nhân chưa thực hiện khai tử và vẫn còn trong danh sách chi trả và đã được các
đơn vị dịch vụ chi trả các tháng tiếp theo thì khi phát hiện, căn cứ xác nhận của
Ủy ban nhân dân cấp xã, phòng Lao động - Thương binh và Xã hội lập danh
sách, đơn vị cung ứng dịch vụ tại địa phương phối hợp thực hiện thu hồi đối với
trường hợp đối tượng chưa rút tiền trong tài khoản.
Trường hợp đối tượng đã rút tiền trong tài khoản, thì công chức Văn hoá xã
6
hội phụ trách Lao động - Thương binh và Xã hội cấp xã có trách nhiệm phối hợp
với thân nhân, hoặc người giám hộ/người được uỷ quyền để thu hồi để nộp lại
ngân sách nhà nước qua phòng Lao động - Thương binh và Xã hội.
3. Trường hợp đơn vị cung ứng dịch vụ chuyển nhầm số tài khoản, chuyển
sai số tiền của đối tượng, người được uỷ quyền, người giám hộ thì đơn vị cung
ứng dịch vụ có trách nhiệm thu hồi số tiền đã chuyển nhầm, chuyển sai.
Điều 12. Báo cáo và quyết toán
1. Hàng tháng, đơn vị cung ứng dịch vụ thanh quyết toán kinh phí với
phòng Lao động - Thương binh và Xã hội về số kinh phí được chuyển để chi trả
cho đối tượng trong tháng trước ngày 25 + 1.
2. Đối với đối tượng phải chi trả bằng tiền mặt, trước ngày 25 hàng tháng,
đơn vị cung ứng dịch vụ chuyển chứng từ (danh sách ký nhận) về phòng Lao
động - Thương binh và Xã hội để làm cơ sở quyết toán với ngân sách Nhà nước.
Chương IV
HỢP ĐỒNG, KINH PHÍ VÀ MỨC CHI PHÍ CHI TRẢ
CHÍNH SÁCH TRỢ GIÚP XÃ HỘI
Điều 13. Ký kết hợp đồng
1. Căn cứ Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành Quy trình chi
trả này, Ủy ban nhân dân cấp huyện ủy nhiệm phòng Lao động - Thương binh
và Xã hội trực tiếp ký hợp đồng với đơn vị cung ứng dịch vụ về chi trả chính
sách trợ giúp xã hội hàng tháng đối với đối tượng bảo trợ xã hội tại Điều 5
chương II Quy định này.
2. Đơn vị cung ứng dịch vụ xây dựng hợp đồng và trao đổi với phòng Lao
động - Thương binh và Xã hội về nội dung hợp đồng trên cơ sở thống nhất của
hai bên. Nội dung hợp đồng phải nêu rõ: trách nhiệm và quyền lợi của mỗi bên;
quy trình chuyển tiền và thanh quyết toán; quy trình, số điểm rút tiền mặt; thời gian
chuyển tiền và mức phí thu trên mỗi đối tượng; phương thức và tiêu chí giám sát;
xử lý trường hợp hưởng sai và các thỏa thuận khác có liên quan. Việc ký kết, thực
hiện hợp đồng và xử lý tranh chấp hợp đồng về chi trả trợ giúp xã hội được thực
hiện theo quy định của pháp luật, đánh giá định kỳ chất lượng cung cấp dịch vụ.
Thời hạn hợp đồng cung cấp dịch vụ được ký kết 01 năm.
3. Đối với những nội dung chi trả khác như chế độ chi phí mai táng, hỗ trợ
lễ, tết, hỗ trợ khẩn cấp cho đối tượng bảo trợ xã hội, đơn vị cung ứng dịch vụ
phối hợp thực hiện khi có đề nghị của phòng Lao động - Thương binh và Xã hội.
Điều 14. Kinh phí thực hiện chi trả trợ giúp xã hội
1. Kinh phí trợ giúp xã hội hàng tháng tại cộng đồng, hỗ trợ chi phí mai
táng cho đối tượng bảo trợ xã hội, hỗ trợ khẩn cấp, hỗ trợ chi phí chi trả do ngân
sách tỉnh đảm bảo và được bố trí trong dự toán ngân sách đảm bảo xã hội hàng
năm của các huyện, thị xã và thành phố Huế.
2. Trường hợp địa phương thiếu kinh phí hỗ trợ khẩn cấp, phòng Lao động-
Thương binh và Xã hội tham mưu Ủy ban nhân dân cấp huyện có văn bản đề nghị
gửi Sở Tài chính để phối hợp tham mưu Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét
quyết định.
7
3. Đối với kinh phí hỗ trợ Tết cho đối tượng bảo trợ xã hội, hàng năm trên cơ
sở đối tượng được tổng hợp từ các địa phương, Sở Lao động- Thương binh và Xã
hội phối hợp với Sở Tài chính tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh phân bổ kinh phí hỗ
trợ Tết cho các địa phương để hỗ trợ cho đối tượng.
Điều 15. Hỗ trợ chi phí chi trả
Mức hỗ trợ chi phí chi trả chính sách trợ giúp xã hội cho các đối tượng quy
định tại Điều 5 của Quy định này, theo tỷ lệ như sau:
1. Đối với đơn vị cung ứng dịch vụ: Mức 0,45% trên tổng kinh phí chi trả.
2. Đối với phòng Lao động - Thương binh Xã hội: Mức tỷ lệ 0,1% trên
tổng kinh phí chi trả để hỗ trợ cho các hoạt động: Rà soát, xử lý biến động đối
tượng tăng, đối tượng giảm, đối tượng chuyển đi và đến; cập nhật danh sách đối
tượng được chi trả vào phần mềm; phối hợp xử lý các khiếu nại của đối tượng,
xử lý các tài khoản lỗi trên hệ thống, các tài khoản hết hiệu lực, cập nhật số tài
khoản phát sinh mới.
3. Đối với UBND cấp xã: Mức 0,25% trên tổng kinh phí chi trả để hỗ trợ
cho các hoạt động: Rà soát, lập danh sách đối tượng phát sinh tăng mới tài
khoản, đối tượng có thay đổi về tài khoản, đối tượng thay đổi hệ số; lập danh
sách đối tượng đã từ trần, đối tượng hết điều kiện hưởng trợ cấp để kịp thời đề
nghị dừng chi trả tháng tiếp theo; thực hiện thu hồi kinh phí các đối tượng chi trả
sai quy định, phối hợp với đơn vị cung ứng dịch vụ giải quyết kịp thời các khiếu
nại của đối tượng; mời đối tượng, thân nhân đối tượng đến để mở tài khoản cho
đối tượng tăng mới.
Chương V
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 16. Trách nhiệm của các cơ quan, địa phương, đơn vị có liên
quan.
1. Sở Lao động-Thương binh và Xã hội
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, các địa phương và đơn vị cung ứng
dịch vụ tập huấn, hướng dẫn quy định quy trình chi trả này và chính sách trợ
giúp xã hội cho cán bộ lao động- thương binh và xã hội các cấp, nhân viên đơn
vị cung ứng dịch vụ; phối hợp, trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét,
quyết định trợ giúp xã hội khẩn cấp (khi có đề xuất), hỗ trợ Tết Nguyên đán
hàng năm cho đối tượng, gia đình, cá nhân nhận chăm sóc nuôi dưỡng.
b) Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông tăng cường tuyên
truyền, hướng dẫn các tầng lớp nhân dân, đối tượng được chi trả về chủ trương,
chính sách, cách thức thanh toán không dùng tiền mặt.
c) Chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh chỉ đạo các đơn vị, địa phương rà soát,
chuẩn hoá, cập nhật và đồng bộ dữ liệu đối tượng bảo trợ xã hội với cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư, phục vụ công tác quản lý, chi trả an sinh xã hội trên ứng dụng VneID.
2. Sở Tài chính
a) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí để thực hiện chi trả
chính sách trợ giúp xã hội cho đối tượng bảo trợ xã hội hàng tháng, kinh phí hỗ
trợ cho gia đình, cá nhân chăm sóc, nuôi dưỡng tại cộng đồng tại Quy định này.
8
b) Phối hợp với Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, các sở ngành, địa
phương liên quan tham mưu Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định hỗ trợ tết
Nguyên đán cho đối tượng, hỗ trợ khẩn cấp khi có đề xuất của địa phương.
c) Phối hợp với các Sở, ngành và địa phương kiến nghị Bộ Tài chính sửa
đổi, bổ sung những quy định về quản lý, sử dụng và thanh quyết toán chính sách
trợ giúp xã hội phù hợp với thời kỳ chuyển đổi số.
3. Công an tỉnh
Phối hợp với Sở Lao động- Thương binh và Xã hội, địa phương rà soát,
chuẩn hoá, cập nhật và đồng bộ dữ liệu đối tượng bảo trợ xã hội với cơ sở dữ
liệu quốc gia về dân cư, phục vụ công tác quản lý, chi trả an sinh xã hội trên ứng
dụng VneID.
4. Ủy ban nhân dân thành phố Huế, các thị xã và các huyện
a) Chỉ đạo Phòng Lao động- Thương binh và Xã hội phối hợp với các cơ
quan, đơn vị có liên quan tiếp tục tham mưu thực hiện có hiệu quả Kế hoạch số
297/KH-UBND ngày 29/9/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thực hiện chi
trả chính sách trợ giúp xã hội bằng phương thức điện tử trên địa bàn tỉnh Thừa
Thiên Huế; Kế hoạch số 78/KH-BCĐ ngày 20/5/2024 của Ban Chỉ đạo thực
hiện Đề án 06 của UBND tỉnh tiếp tục triển khai mô hình Quản lý chương trình
an sinh xã hội thông qua VNeID trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, trừ đối tượng
bất khả kháng không thể mở được tài khoản.
b) Bố trí kinh phí để thực hiện chi trả chính sách trợ giúp xã hội cho đối
tượng bảo trợ xã hội, đồng thời chỉ đạo phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện
hướng dẫn hỗ trợ chi phí chi trả cho các đơn vị tham gia chi trả tại Điều 15 của
Quy định này. Dự toán chi đảm bảo xã hội cấp huyện hàng năm và quyết toán
kinh phí theo đúng luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn hiện
hành.
c) Ủy nhiệm cho phòng Lao động - Thương binh và Xã hội ký hết hợp
đồng thực hiện chi trả chính sách trợ giúp xã hội cho đối tượng bảo trợ xã hội
bằng phương thức điện tử.
d) Chỉ đạo phòng Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với Ủy ban
nhân dân cấp xã giám sát việc thực hiện chi trả chính sách trợ giúp xã hội hàng
tháng. Định kỳ, đột xuất kiểm tra công tác chi trả chính sách trợ giúp xã hội trên
địa bàn. Kịp thời chỉ đạo giải quyết các ý kiến phản ảnh, khiếu nại liên quan đến
phương thức chi trả chính sách trợ giúp xã hội; định kỳ, đột xuất tham mưu báo
cáo tình hình chi trả chính sách trợ giúp xã hội trên địa bàn về Sở Lao động-
Thương binh và Xã hội để tổng hợp.
đ) Chỉ đạo Kho bạc Nhà nước cấp huyện thực hiện việc hướng dẫn, kiểm
tra và quản lý và chi trả các khoản chi ngân sách Nhà nước về chính sách trợ
giúp xã hội trên địa bàn.
e) Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện xác nhận ủy quyền nhằm đảm
bảo thủ tục mở tài khoản và xác nhận uỷ quyền lại cho người được uỷ quyền nhận
chế độ bảo trợ xã hội khi sắp hết thời hạn được uỷ quyền; hàng tháng rà soát tình
hình biến động đối tượng bảo trợ xã hội hàng tháng để kịp thời điều chỉnh, dừng trợ
cấp đối với đối tượng qua đời; thông báo thời gian, địa điểm cụ thể để phối hợp với
đơn vị cung ứng dịch vụ thực hiện mở tài khoản cho đối tượng; chỉ đạo thực hiện
9
thu hồi chi trả sai (nếu có); định kỳ báo cáo kết quả chi trả chính sách trợ giúp xã
hội trên địa bàn về phòng Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp.
5. Các đơn vị cung ứng dịch vụ
a) Ký kết hợp đồng với phòng Lao động - Thương binh và Xã hội về thực
hiện phương án chi trả chính sách trợ giúp xã hội cho đối tượng bảo trợ xã hội
tại các địa phương được giao phối hợp thực hiện.
b) Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức tuyên truyền, thu thập
thông tin hồ sơ mở tài khoản cho đối tượng, hàng tháng chủ động phối hợp với
Uỷ ban nhân dân cấp xã để mở tài khoản cho đối tượng bảo trợ xã hội tăng mới,
đối tượng thay đổi người được uỷ quyền, nhắc nhở người được uỷ quyền thực
hiện xác nhận uỷ quyền lại khi giấy uỷ quyền sắp hết hạn và cấp thẻ ATM cho
đối tượng, người giám hộ, người được ủy quyền, giúp đối tượng hiểu rõ lợi ích
lâu dài của việc chi trả bằng phương thức điện tử và tạo điều kiện thuận lợi để
đối tượng nhận trợ giúp qua tài khoản. Hướng dẫn cho đối tượng, người giám
hộ, người được ủy quyền sử dụng tài khoản an toàn.
c) Phối hợp với phòng Lao động - Thương binh và Xã hội rà soát, đối chiếu
danh sách đủ điều kiện chi trả, danh sách đăng ký chi trả bằng tiền mặt tại nhà
với danh sách đối tượng hiện hưởng, tránh bỏ sót đối tượng.
d) Đảm bảo điều kiện cần thiết về hạ tầng, kỹ thuật, nhân lực, điểm chi trả,
tiền mặt để đối tượng, người giám hộ, người được ủy quyền rút tiền mặt được
nhanh chóng, thuận tiện. Tích cực, có trách nhiệm trong việc phối hợp giải quyết
các kiến nghị, khiếu nại của khách hàng.
đ) Thực hiện thanh quyết toán kinh phí liên quan đến chi trả đảm bảo theo
quy định với Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội.
e) Hướng dẫn, kiểm tra chấn chỉnh về thái độ, trách nhiệm phục vụ đối
tượng của nhân viên, đảm bảo thời gian phục vụ theo quy định. Kịp thời phối
hợp giải quyết các khiếu nại, phản ánh của khách hàng.
g) Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Tài chính
thường xuyên kiểm tra, giám sát tình hình chi trả chế độ trợ giúp xã hội cho đối
tượng bảo trợ xã hội tại các địa phương trên địa bàn tỉnh.
h) Báo cáo Sở Lao động –Thương binh và Xã hội về kết quả chi trả trợ giúp
xã hội theo quy định; hàng năm, phối hợp, tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh (qua
Sở Lao động-Thương binh và Xã) tổ chức Hội nghị tổng kết rút kinh nghiệm,
khen thưởng cho các tập thể, cá nhân thực hiện tốt công tác chi trả chính sách
trợ giúp xã hội cho đối tượng bảo trợ xã hội.
i) Phối hợp xây dựng hệ thống dữ liệu, số hóa hệ thống quản lý đối tượng chi trả.
Điều 17. Điều khoản thi hành
1. Giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Sở Tài
chính, UBND thành phố Huế, các thị xã và các huyện, các đơn vị cung ứng dịch
vụ tổ chức kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện phương thức chi trả không
dùng tiền mặt.
2. Các Sở, ngành, địa phương, đơn vị phối hợp triển khai thực hiện, giải quyết
các kiến nghị, khiếu nại của khách hàng nhằm đảm bảo chi trả đúng, đủ, kịp thời
cho đối tượng. Báo cáo đột xuất khi có yêu cầu, định kỳ hàng năm báo cáo kết quả
thực hiện về Sở Lao động- Thương binh và Xã hội trước ngày 25/11 để tổng hợp,
10
báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
Trong quá trình triển khai thực hiện, các khó khăn, vướng mắc yêu cầu các
đơn vị, địa phương báo cáo UBND tỉnh qua Sở Lao động- Thương binh và Xã
hội để kịp thời giải quyết./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 2417/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành Quy định tổ chức chi trả chính sách trợ giúp đối với đối tượng bảo trợ xã hội không dùng tiền mặt

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 2417/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Từ khóa liên quan: Quyết định 1365/QĐ-UBND
  • Văn bản liên quan Quyết định 2417/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×