• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1102/QĐ-UBND Hải Phòng 2026 phê duyệt Đề án thay đổi mô hình sản xuất nông nghiệp

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 30/03/2026 15:57 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hải Phòng
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1102/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Trần Văn Quân
Trích yếu: Về việc phê duyệt Đề án Nhiệm vụ, giải pháp tổng thể thay đổi mô hình sản xuất nông nghiệp theo hướng hàng hóa quy mô lớn trên địa bàn thành phố Hải Phòng giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
26/03/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Chính sách Nông nghiệp-Lâm nghiệp

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1102/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1102/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1102/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
UỶ BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Hải Phòng, ngày tháng năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt Đề án Nhiệm vụ, giải pháp tổng thể thay đổi mô hình sản
xuất nông nghiệp theo hướng hàng hóa quy mô lớn trên địa bàn thành ph
Hải Phòng giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045
UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Ngh quyết s 07-NQ/TU ngày 29/01/2026 của Ban Thường v Thành
u v nhim v, gii pháp tng th thay đổi hình sn xut nông nghip theo
ng hàng hóa quy lớn trên địa bàn thành ph Hi Phòng giai đon 2026-
2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Ngh quyết s 51/2025/NQ-HĐND ngày 11/12/2025 của Hội đồng
nhân dân thành ph ban hành Quy định chế, chính sách khuyến khích phát
trin sn xut nông nghip hàng hóa tập trung trên đa bàn thành ph giai đoạn
2026-2030;
Theo đề ngh ca Giám đốc S Nông nghiệp Môi trường ti Văn bản s
2215/SNNMT-CCPTNT ngày 04/3/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Đề án Nhiệm vụ, giải pháp tổng thể thay đổi mô hình sản
xuất nông nghiệp theo hướng hàng hóa quy lớn trên địa bàn thành phố Hải
Phòng giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045 như sau:
I. QUAN ĐIỂM
Nông nghip tiếp tc ngành kinh tế quan trng ca thành ph. Phát trin
kinh tế nông nghip phải đáp ứng yêu cầu cơ cấu li kinh tế theo hướng hàng hóa
quy mô ln, hiện đại, phù hp vi quy hoch phát trin kinh tế - hi, gn vi
xây dng nông thôn mi phát trin kinh tế nông thôn, phát huy tối đa được
tiềm năng, lợi thế ca thành ph.
Thc hin chuyển đổi mnh m t duy sản xut nông nghip sang kinh tế
nông nghip gn vi nhu cu ca th trường xut khu; t chiu rng sang chiu
sâu; t sn xut nông nghip quy mô nh sang sn xut hàng hóa quy mô ln; t
h sn xut sang các loi hình kinh tế nông nghip phù hp: kinh tế nhân, kinh
tế trang tri, kinh tế hp tác, doanh nghip.
1102
26
3
2
Phát trin nông nghip hiu qu, bn vng, tích hợp đa giá trị theo ng
nâng cao giá tr gia tăng, năng lực cnh tranh, gn vi phát trin công nghip chế
biến, bo qun sau thu hoch phát trin th trường nông sn c trong ngoài
c; bảo đảm an toàn thc phẩm, an ninh lương thc, bo v môi trường sinh
thái; thúc đẩy tăng trưng xanh, phát trin nông nghip thông minh, sinh thái, hu
cơ, tuần hoàn. Không gian sn xuất được t chc phù hp theo c khu, vùng sn
xut hàng hóa quy mô ln; phát triển cân đi gia trng trt, chăn nuôi, thy sn
phù hp không gian phát trin ca thành ph.
Thay đổi hình sn xut nông nghiệp theo hướng sn xut hàng hóa quy
ln trách nhim, nhim v trng tâm ca c h thng chính tr toàn
hội; đề cao vai trò, trách nhim ca các cp u, t chức đảng, nhất là người đứng
đầu; hiu lc, hiu qu hoạt động của các cơ quan nhà nước. Phát huy vai trò ca
Mt trn T quc Vit Nam và các t chc chính tr - xã hi trong giám sát, phn
bin hi, vận động đoàn viên, hội viên và nhân dân tích cc tham gia phát trin
nông nghip.
II. MC TIÊU, TM NHÌN
1. Mc tiêu chung đến năm 2030
Kinh tế nông nghip phát trin toàn din, bn vng, hiu qu, bảo đảm vng
chc an ninh lương thực, bảo đảm môi trường sinh thái, thích ng vi biến đổi khí
hu, quy mô sn xut hàng hóa nông sn ngày càng ln; hình thc t chc sn
xut phù hp, hiện đại, sn xut gn kết cht ch vi chế biến, th trường trong
c xut khu; phát trin sn xut nông nghip đi đôi với xây dng nông thôn
mi và gn kết vi du lch và các ngành kinh tế khác.
2. Ch tiêu c th đến năm 2030
1
- Tăng trưởng GRDP nông nghip, lâm nghip, thy sn bình quân đạt t
2,50%/năm tr lên
2
.
- Giá tr sn phm nông, lâm nghip và thy sản trên 01 ha đất sn xut nông
nghiệp, đất nuôi trng thy sản đạt t 230 triệu đồng trn
3
.
- Din tích đất được tích t, tp trung cho sn xut trng trt hàng hóa quy
mô lớn đạt t l t 15% tr lên.
- Din tích nuôi trng thy sn theo hình thc thâm canh, bán thâm canh và
ng dng công ngh cao đạt t l t 75% tr lên.
- Đàn vật nuôi trong chăn nuôi quy mô trang trại đạt t l t 65% trn.
1
Theo Nghị quyết số 07-NQ/TU ngày 29/01/2026 của Ban Thường vụ Thành ủy.
2
Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thành phố lần thứ I, nhiệm kỳ 2025-2030: Tăng trưởng GRDP nông nghiệp, lâm
nghiệp, thủy sản là 2,00%/năm.
3
Theo Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thành phố lần thứ I, nhiệm kỳ 2025-2030. Năm 2025, giá trị sản xuất trên 01
ha đất sản xuất nông nghiệp và đất nuôi trồng thủy sản là 199 triệu đồng.
3
- Din tích sn xut trng trt theo tiêu chun GAP, hữu cơ, hala và các tiêu
chun tiên tiến khác đạt t l t 20% trn.
- Sn phm nông nghip, thy sn qua chế biến đạt t l t 15% tr lên.
- ti thiu 1.000 sn phẩm OCOP được công nhận đạt t 3 sao tr lên,
trong đó có t 30 sn phm OCOP tr lên đạt 5 sao.
- t 120 doanh nghip 600 hp tác tr lên tham gia vào sn xut
nông nghip hàng hóa quy mô ln.
3. Tầm nhìn đến năm 2045
Nông nghip sinh thái, tun hoàn, sn xut hàng hoá quy ln, giá tr
gia tăng cao, gắn kết cht ch vi th trường trong ngoài nước, ng nghip chế
biến và bo qun nông sn hin đại, có nhiu loi nông sản được xut khu.
III. ĐỊNH NG CHUYỂN ĐỔI HÌNH SN XUT NÔNG
NGHIỆP THEO HƯỚNG HÀNG HÓA QUY MÔ LN
1. Giá tr sn xut nông nghip
Phấn đấu đến năm 2030, kinh tế nông nghiệp đóng góp 5,0-6,0% trong
GRDP ca thành ph; giá tr sn xut nông nghiệp đạt 45.800 t đồng, trong đó:
giá tr sn xut trng trọt đạt 17.100 t đồng, chăn nuôi đạt 15.800 t đồng, lâm
nghiệp đạt 100 t đồng, thy sản đạt 11.200 t đồng.
2. Trng trt
Sn xut trng trt hàng hóa tp trung quy mô ln, ng dng công ngh cao,
giới hóa đồng b, sn xut tun hoàn, thông minh, sinh thái, thích ng vi biến
đổi khí hu, gim phát thi khí nhà kính; m rng din tích sn xut theo tu
chun an toàn (GAP), hữu phc v tiêu dùng trong nước và xut khu; gn sn
xut vi chế biến và th trường tiêu th; kết hp sn xut nông nghip vi du lch
và các ngành kinh tế khác.
Đến năm 2030, diện tích gieo trng cây hàng năm là 215.500 ha, trong đó:
din tích gieo cấy lúa 150.000 ha; rau, màu 46.000 ha (trong đó, cây v đông
30.000 ha); hoa, cây cnh là 1.550 ha và các loi cây trồng hàng năm khác. Din
tích trồng cây ăn quả 28.700 ha. Nhóm cây trng ch lc: lúa chất lượng; rau,
màu, cây v đông; cây ăn qu; hoa, cây cnh.
T chc sn xut theo các ng sn xut hàng hóa tp trung
4
chuyên canh
“cánh đồng ln” (gm vùng chuyên trng lúa, trng rau, trồng cây ăn quả, trng
cây công nghiệp lâu m và cây cảnh) theo quy hoch, kế hoch s dng đất (quy
ti thiểu 10ha/vùng đối với lúa; 05ha/vùng đi vi rau, màu, cây cảnh, cây ăn
4
Vùng sn xut hàng hóa tp trung: Lut Trng trọt năm 2018; khoản 3 Điều 3 Ngh định s 98/2018/NĐ-CP ca
Chính ph.
4
qu, cây công nghip; hình thành khu sn xut tp trung
5
theo quy định tại Điều
194 Luật Đất đai năm 2024.
Trong các vùng sn xut tp trung chuyên canh, t chc sn xut hàng hóa
quy ln theo mô hình trang tri, hp tác xã, doanh nghip quy ti
thiu 05 ha/mô hình đối vi lúa, rau, màu03 ha/mô hình đi vi cây cnh, cây
ăn quả (hình đại điền). Khuyến khích các t chc, nhân tp trung, tích t
đất nông nghiệp để sn xut hàng hóa quy mô ln.
3. Chăn nuôi
Đến năm 2030, đàn lợn 710 nghìn con, đàn gia cm 28,50 triệu con, đàn trâu
8,7 nghìn con, đàn 25 nghìn con. Sn lượng thịt hơi các loại đạt trên 288 nghìn
tn. Sản lượng trng gia cầm đạt trên 916 triu qu. Nhóm vt nuôi ch lc: ln,
gia cầm và đại gia súc.
Chm dứt chăn nuôi trong các khu đô thị, khu dân tp trung, khu vc công
cộng theo quy định ca Luật Chăn nuôi; chuyển đổi t chăn nuôi quy mô ng h
sang chăn nuôi quy mô trang tri. T chc sn xuất chăn nuôi tại các khu vc
được phép chăn nuôi theo các khu, vùng chăn nuôi tập trung quy mô lớn đảm
bo an toàn dch bnh, v sinh môi trường, ng dng công ngh cao, tun hoàn,
thông minh, gim phát thi khí nhà kính.
Ti các vùng chăn nuôi, tổ chức chăn nuôi theo mô hình trang tri an toàn
dch bnh
6
. Ti các khu vực khác, tùy theo điều kiện để b trí phát trin trang tri
chăn nuôi cho phù hợp, đảm bảo điều kin chăn nuôi theo quy định. Khuyến khích
các mô hình “Khu chăn nuôi tập trung” theo quy đnh tại Điều 194 Luật Đất đai
năm 2024.
4. Thy sn
a) Nuôi trng thy sn: T chc nuôi trng thy sn theo vùng sn xut hàng
hóa tp trung, quy mô ln
7
. Trong các vùng sn xut, t chc nuôi thy sn theo
hình thc thâm canh bán thâm canh
8
. Khuyến khích các Khu nuôi trng thy
sn, hi sn tp trung” theo quy định tại Điều 194 Luật Đất đai năm 2024 thông
qua thc hin d án đầu xây dng kinh doanh kết cu h tng khu nuôi trng
để cho thuê li và thc hin d án khu nuôi trng tp trung.
Đến năm 2030, din tích nuôi trng thy sản trên địa bàn thành ph duy trì
ổn định là 24.000 ha, sản lượng nuôi trng thy sản đạt 260 nghìn tn.
5
Khu nuôi, trng, sn xut, chế biến nông sn, lâm sn, thy sn, hi sn tp trung là khu vc thc hin mt hoc
các nhim v nghiên cu, thc nghim, nuôi, trng, sn xut, bo qun, chế biến, dch v kho bãi cho nông sn,
lâm sn, thy sn, hi sản theo quy định tại Điều 194 Lut Đất đai 2024.
6
Điều 52 Luật Chăn nuôi, quy mô chăn nuôi bao gồm chăn nuôi trang trại và chăn nuôi nông hộ.
7
Quyết định số 1025/QĐ-BNN-TS ngày 28/02/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
8
Khoản 1, 2 Điều 3 Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày 8/3/2019 của Chính phủ quy định hình thức nuôi trồng
thủy sản gồm có: Nuôi thâm canh, bán thâm canh.
5
Tp trung phát trin các loài thy sản nước ngt giá tr kinh tế (trm,
đen, trắm c, phi, diêu hng, chạch, lăng...), phát huy li thế, tim
năng của tng vùng nuôi; phát trin nuôi hiu qu đối tượng tôm nước l (tôm sú,
tôm th chân trng) trong nhà bt, ao ni...; phát trin nuôi trng trên bin phù
hp, gn kết vi du lch, chuyn dn t nuôi trng nội địa, nuôi ven b sang phát
trin vùng bin m, vùng bin xa b theo quy mô công nghip; xây dựng đảo
Bạch Long Vĩ thành trung tâm nuôi trng thy sn công ngh cao
9
.
b) Khai thác thy sn: Phát trin khai thác thy sn theo hn ngạch và cấu
ngh phù hợp trên s điều tra, đánh giá trữ ng ngun li thy sn; xây dng
đội tàu khai thác xa b vi trang thiết b tiên tiến, hiện đại, bảo đm các yêu cu
v chng khai thác thy sn bt hp pháp, không báo cáo không theo quy đnh.
Phấn đấu đến năm 2030, sản lượng khai thác thy sản đạt t 130 nghìn tn tr lên.
5. Lâm nghip
Phát trin sn xut lâm nghip hiu qu cao, nâng cao thu nhp của người
dân, góp phn vào phát trin kinh tế - hi, bo v môi trường sinh thái, gim
nh thiên tai, ng phó hiu qu vi biến đổi khu; phát trin du lch sinh thái
kinh tế i tán rng; nâng cao chất lượng, hiu qu sn xut đối vi rng
trng; đẩy mnh phát trin lâm sn ngoài g, trồng cây dược liệu dưới tán rng,
dch v môi trường rừng theo quy định. Đến năm 2030, tỷ l che ph ca rng đt
t 6,5% tr lên; nâng cao năng suất, chất lượng rừng.
6. Bo qun, chế biến nông sn
a) Đối vi sn phm nông sn
Phát trin sở chế biến và bo qun nông sn hiu qu, bn vững, đáp ứng
nhu cu, tiêu chun ca th trường trong nước và xut khẩu. Ưu tiên phát triển cơ
s chế biến nông sn quy mô ln, hiện đại, có trình độ năng lực công ngh tiên
tiến kết hp vi phát triển các sở chế, bo qun, chế biến quy va
nh nhm to s đồng b, gn kết, lan ta theo chui.
Chuyn t vic tiêu th nông sản tươi sang chế biến để to ra sn phm
giá tr cao hơn. Đa dng hóa sn phm, tăng tỷ trng chế biến sâu; đẩy mnh chế
biến các sn phm ch lc xut khu và ph phm trong sn xut nông nghip.
Sn phm nông sn ch lc t chế biến: lúa chất lượng, đặc sn; rau, c, qu;
các sn phm thy sn, chế biến t thy sn.
Phát trin hình Khu chế biến nông sn, lâm sn, thy sn, hi sn
tp trungtheo quy đnh tại Điều 194 Luật Đất đai năm 2024 thông qua thc
hin d án đầu xây dựng kinh doanh kết cu h tầng đ cho thuê li thc
9
Thông báo s 16-TB/VPTU, ngày 17/6/2021 của Văn phòng Thành y thông báo ý kiến của đồng chí thư
Thành y ti bui làm vic vi Ban Chấp hành Đảng b huyn Bạch Long Vĩ.
6
hin d án khu chế biến nông sn tp trung; phát trin h thng các kho cha, các
cơ sở sy và bo qun nông sn.
b) Giết m gia súc, gia cm
cấu lại các sở giết m theo hướng tăng giết m tp trung, gim dn,
tiến ti xóa b s giết m nh l. Xây dựng các cơ sở giết m gn vi các vùng
chăn nuôi tập trung, quy lớn, đảm bo liên kết t sn xut, vn chuyn, giết
m, bo qun và tiêu th sn phẩm. Các sở giết m tp trung kim tra v
sinh thú y, kim soát giết m
10
, áp dng công ngh tiên tiến, hiện đại, bảo đm v
sinh môi trường, an toàn sinh hc và v sinh an toàn thc phm.
Đến năm 2030, có 14 sở giết m gia súc, gia cm tp trung, tng din tích
đất s dng là 20 ha theo hình thc khu giết m tập trung được quy định tại Điều
194 Luật Đất đai năm 2024
11
; sn phẩm chăn nuôi qua giết m tp trung đạt t l
t 50% tr lên đối vi gia súc và t 30% tr lên đối vi gia cm.
7. Phát trin th trưng nông sn, sn phm du lch
Sn xut nông nghip chế biến nông sn đáp ứng đủ nhu cu th trường
tiêu th ca thành phố, đảm bảo an ninh lương thực. Tăng tỷ l sn phm nông
sn qua chế biến tiêu th ti th trường trong nước xut khu, nht các sn
phm li thế cnh tranh ca thành ph. Tăng tỷ l sn phm tiêu th ti các sàn
thương mại điện t.
Xây dng và phát trin các sn phm du lịch, điểm du lch gn vi các hot
động sn xut nông nghip, các sn phm ca nông nghip: Du lch sinh thái bin,
rừng, vườn quc gia, khu bo tn; tri nghim các khu vc, vùng sn xut nông
nghip (rng ngp mn, bãi bi ven sông, ven bin, nuôi trng thy sn lng bè,
khai thác thy sn, sn xut sn phẩm OCOP…), các làng ngh nông nghip; tri
nghim, mua sm các sn phm nông nghiệp đặc sn…
IV. NHIM V, GII PHÁP TRNG TÂM
1. T chc các khu, vùng sn xut nông nghip hàng hóa quy mô ln
a) Thu hút đầu tư xây dựng khu sản xuất trồng trọt, chăn nuôi và nuôi trồng
thủy sản, hải sản tập trung, quy mô lớn
Thc hin tt công tác quy hoch và khuyến khích các t chức, cá nhân đầu
tư xây dựng các khu sn xut trng trọt, chăn nuôi và nuôi trồng thy sn, hi sn
tập trung trên địa bàn thành ph theo hình thc các d án đầu xây dng kinh
doanh kết cu h tng để cho thuê li và d án trc tiếp sn xut trng trọt, chăn
nuôi, nuôi trng thy sn, hi sn tp trung bảo đảm theo quy định.
10
Điều 69 Luật Thú y, hình thức giết mổ động vật có: Giết mổ động vật tập trung và giết mổ động vật nhỏ lẻ.
11
Tại các xã, phường: An Phong, Kiến An, Đồ Sơn, Chân, Cát Hải, Mao Điền, Chu Văn An, An Thành, Nguyễn
Đại Năng, Hòa Bình, Thạch Khôi, Nam Đồ Sơn, Vĩnh Lại và một số địa phương có quỹ đất phù hợp.
7
Phấn đấu đến năm 2030, trên địa bàn thành phố 20 khu (dự án) đầu xây
dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng khu nuôi, trồng, sản xuất, chế biến nông sản, lâm
sản, thủy sản, hải sản tập trung với tổng diện tích 1.700 ha.
b) Tổ chức các vùng sản xuất hàng hóa tập trung, quy mô lớn
Trồng trọt: Đến năm 2030, duy trì, nâng cao hiu qu sn xut các vùng sn
xut hàng hóa trng trt tp trung hin có vi tng din tích 54.040 ha, gm:
- Sản xuất lúa: 78 vùng với diện tích 32.000 ha. Tập trung các vùng lúa chất
lượng, lúa đặc sản (nếp cái hoa vàng, nếp xoán, nếp quýt…), lúa hữu cơ kết hợp
nuôi trồng, khai thác cáy, rươi…, sản xuất lúa theo VietGAP.
- Sản xuất rau, màu, cây vụ đông: 93 vùng với diện tích 11.800 ha. Tập trung
duy trì và phát huy các sản phẩmlợi thế, sản phẩm xuất khẩu và các sản phẩm
đặc sản của địa phương (rốt, hành, tỏi, bắp cải, xu hào, súp lơ, cà chua, thuốc
lào, dưa và bầu bí các loại…).
- Sản xuất hoa, cây cảnh: 19 vùng với diện tích 340 ha. Tập trung vào các
vùng, khu vực truyền thống sản xuất hoa, cây cảnh, ưu tiên các sản phẩm
lợi thế như đào cảnh, quất cảnh; sản xuất hoa trong nhà lưới, nhà kính, nhà màn;
các loại hoa cúc, lan, đồng tiền, hải đường, lay ơn, lily, tulip
- Sản xuất cây ăn quả: 63 vùng, diện tích 9.900 ha; ưu tiên phát triển vùng
trồng vải, thanh long, chuối, ổi… phục vụ tiêu dùng trong nướcxuất khẩu.
Trong các vùng tp trung, t chc sn xut hàng hóa quy ln theo mô
hình trang tri, hp tác xã, doanh nghip; quy mô ti thiểu 05 ha/mô hình đối vi
lúa, rau, màu và 03 ha/mô hình đối vi hoa, cây cảnh, cây ăn quả.
Đến năm 2030, phấn đu ti thiểu 12.000 ha đất nông nghiệp được tp
trung, tích t để sn xut hàng hóa quy mô lớn, 15.500 ha đất trng trt sn xut
theo tiêu chun GAP, hữu cơ, hala và các tiêu chuẩn tiên tiến khác.
Chăn nuôi: Đến năm 2030, 59 vùng chăn nuôi tập trung, quy mô lớn với
tổng diện tích 1.527 ha
12
, quy mô tối thiểu 05 ha/vùng 1.545 trang trại chăn
nuôi. Trong các vùng chăn nuôi tập trung, tổ chức sản xuất theo mô hình chăn
nuôi quy mô trang tri bảo đảm an toàn dch bnh, v sinh môi trường. Khuyến
khích các tổ chức, nhân đầu thực hiện d án đầu chăn nuôi tập trung
theo quy định tại Điều Điu 183 Luật Đất đai năm 2024 các quy định hin
hành có liên quan.
Lâm nghip: Qun tt 26.132 ha đất rừng, trong đó: 9.537 ha đất rừng đặc
dng, 14.168 ha đất rng phòng h2.427 ha đất rng sn xut.
Nuôi trồng thủy sản: Duy trì nâng cao hiệu quả hoạt động của 146 vùng
nuôi trồng thủy sản tập trung, diện tích 8.400 ha (trong đó: tập trung phát triển
12
Toàn thành phố hiện có 18 vùng chăn nuôi tập trung, diện tích 410ha.
8
nuôi nước ngọt; bảo vệ phát triển các vùng nuôi nước lợ, nuôi rươi, cáy kết hợp
với sản xuất lúa hữu cơ, phát triển vùng nuôi nhuyễn thể bãi triều); 18.000ha
diện tích nuôi trồng thủy sản được nuôi theo hình thức thâm canh, bán thâm canh
ng dụng công nghệ cao, tiến bộ kỹ thuật, cơ giới hóa.
Duy trì, nâng cao hiệu quả sản xuất thủy sản gắn với bảo vệ môi trường, kết
hợp với du lịch đối với các khu vực biển đã được xác định. Thực hiện chủ trương
về xây dựng đảo Bạch Long trở thành trung tâm nuôi trng thy sn ng ngh
cao kết hp hài hòa vi phát trin du lch sinh thái, bảo tồn hệ sinh thái biển đảo.
Nghiên cứu, xây dựng Đề án để phát triển nuôi trồng thủy sản trên sông, trên các
vùng biển xa cho hiệu quả, phù hợp với quy định của pháp luật.
2. Phát trin sở chế, chế biến bo qun nông sn đáp ứng đủ
nhu cu cho sn xut nông nghip hàng hóa tp trung quy mô ln
a) Sn phm trng trt
Đối vi lúa: Tập trung tăng tỷ l gii hóa các khâu sn xuất. Trong đó tp
trung khâu cy, phun thuc bo v thc vt, sy, bo qun thóc gạo. Các địa
phương vùng sản xut tp trung quy mô ln b trí địa điểm phù hợp để thu hút
đầu xây dựng sở làm m khay, sy bo qun nông sn; khuyến khích
doanh nghiệp đầu xây dng các nhà máy sy công sut ln gn vi xay xát,
đánh bóng, bảo qun go.
Đối vi rau, qu: nh thành h thống các xưởng sơ chế đóng gói, kho lạnh
bo qun, trung chuyn ngay ti vùng sn xut chuyên canh tp trung nhm gim
tn tht sau thu hoạch. Đến năm 2030, khối lượng rau màu được chế (ra, phân
loại, đóng gói) bng máy/dây chuyền đạt t 20% tr lên; t l sn phm rau, c,
qu qua chế biến đạt t 15% tr lên (năm 2025 là 6,52%).
Khuyến khích đầu d án công ngh, thiết b chế, bo qun rau, qu
tươi; d án chế biến sâu; d án liên kết theo chui t sn xuất đến chế biến và tiêu
th. Tập trung nâng cao năng lực hoạt động của các cơ sở chế biến nông sn hin
trên đa bàn thành ph; phát trin m rng quy mô các sở sn xut sn
phm OCOP, sn xut và chế biến nông sn phc v xut khu.
b) Sản phẩm chăn nuôi
B trí các s giết m động vt v trí phù hợp theo hướng tăng giết m
tp trung, gim dn, tiến ti xóa b cơ s giết m nh l; gn với các vùng chăn
nuôi, bảo đảm liên kết t sn xuất đến giết m tiêu th sn phẩm. Các sở
giết m tp trung phải được kim tra v sinh thú y, kim soát giết m theo quy
định, áp dng công ngh tiên tiến, hiện đại, bảo đm v sinh môi trường, an toàn
9
sinh hc và an toàn v sinh thc phm; đưc b trí ti các khu vc phù hp thuc
các xã, phường, đặc khu trong quy hoch
13
.
c) Sn phm thy sn
Tiếp tc thc hin Ngh quyết s 06-NQ/TU, ngày 07/6/2018 ca Ban
Thường v Thành y v phát trin kinh tế thy sn, xây dng Hi Phòng tr thành
Trung tâm ngh ln ca c c gn với ngư trường Vnh Bc b. soát,
nâng cao hiu qu hoạt động ca các cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão trên đa
bàn thành ph theo hướng phát triển các cơ sở chế biến cung cp dch v hu
cn thy sn ti cng cá. Phát trin sn xut thy sn hàng hóa theo chui giá tr,
tăng nhanh tỷ trng khu vc sn xut ng dng công ngh cao; tăng t l sn phm
thy sn qua chế biến t 8,13% năm 2025 lên 15% vào năm 2030.
3. Phát trin th trưng nông sn
a) Th trường trong nước: Sn phm ch lc, sn phm OCOP ca thành ph
ngày càng m rng s hin din trong h thng phân phi hiện đại (siêu th, trung
tâm thương mại, ca hàng tiện ích...), điểm du lịch trên địa bàn thành ph h
thng siêu th, ca hàng tin ích hoạt động theo chuỗi trong nước.
b) Th trường các nước: Khuyến khích các doanh nghip, hp tác tham
gia xut khu sn phm nông sn ca thành ph, nht các sn phm truyn
thng, có li thế cnh tranh, sn phm OCOP, sn phm chế biến, sn phm sn
xut theo tiêu chun tiên tiến; hướng đến các th trường ln.
c) Thương mại đin t: Phát trin mạnh thương mại đin t trong lĩnh vực
nông sn; khuyến khích doanh nghiệp và cơ sở sn xuất tham gia các sàn thương
mại điện t để qung bá, tiêu th sn phẩm trong nước và quc tế.
4. Phát trin nông nghip gn vi du lch
B trí t chc không gian phát trin du lch nông nghip tại các khu, điểm
du lịch trên địa bàn thành ph; hình thành và phát trin h thống điểm đến du lch
trong nông nghip, trong đó ưu tiên vào du lch sinh thái, tri nghim sn xut,
các hoạt động giải trí, thăm quan, hc tp trong nông nghip (nuôi trng thy sn,
khai thác thy sn trên bin, du lch ti các khu bo tn bin, khu bo tn thiên
nhiên, n quc gia, làng ngh truyn thng, du lch bin hải đảo…). Phát
trin sn phm nông nghip, sn phm OCOP phc v tiêu dùng du lch như quà
tặng, lưu niệm, trang trí, m phẩm, dược phm, m thc…
13
Các xã: An Phong, An Hải, An Khánh, An Quang, Thủy Nguyên, Thiên Hương, Lê Ích Mộc, Nam Triệu, Lưu
Kiếm, Chấn Hưng, Hùng Thắng, Quyết Thắng, Tiên Minh, Nghi Dương, Kiến Hải, Vĩnh Hòa, Vĩnh Hải, Vĩnh
Thuận, Cát Hải, Nam Đồ n, An Biên, Kiến An, Kẻ Sặt, Bình Giang, Tuệ Tĩnh, Mao Điền, Tứ Minh, Cẩm Giàng,
Nam Sách, Đại nh, Chu Văn An, Nguyễn Đại Năng, Phạm Sư Mạnh, Kinh Môn, Lai Khê, Phú Thái, Kim
Thành, CMinh, Đại n, Tân Kỳ, Lạc Phượng, Hồng Châu, Ninh Giang, Vĩnh Lại, Hải Hưng, Nam Thanh
Miện, Yết Kiêu, Gia Lộc, Hà Bắc, Hà Đông, Nam Đồng, Thạch Khôi và địa phương có quỹ đất phù hợp.
10
T chc phát trin nông nghip gp vi du lch bảo đms tham gia hài
hòa, chia s li ích ca các bên liên quan, nht t chc, nhân trc tiếp sn
xut nông nghip và các doanh nghip lnh.
5. Khai thác hiu qu qu đất nông nghip
a) Quy hoch
Làm tt công tác quy hoch, nht ổn định quy hoch cho các khu, vùng
sn xuất để đm bo phát huy hiu qu đầu , b trí không gian phù hp cho phát
trin sn xut nông nghip gn vi chế biến, du lch.
Lp quy hoạch để c th hóa định hướng phát trin không gian thành ph
Hi Phòng mi sau khi thc hin hp nhất đơn vị hành chính làm cơ s cho thc
hin chuyển đổi mô hình sn xut nông nghiệp theo hưng hàng hóa quy mô ln
trên địa bàn thành ph, trong đó chú trọng đến vic:
- B sung đt khu nuôi, trng, sn xut, chế biến nông sn, lâm sn, thy sn,
hi sn tp trung; đất xây dng các khu qung bá, gii thiu, tiêu th nông sn,
khu vc cung cp các dch v v giới hóa, chế bo qun nông sn; khu
vc xây dng ch đầu mi tập trung đối vi các sn phmng sn.
- Khoanh vùng các khu vực sử dụng đất cần quản lý nghiêm ngặt (đất trng
lúa, đt rừng đặc dụng, đất rng phòng hộ, đất rng sn xut là rng t nhiên)
theo quy định. Quy hoch s dng ổn định, phù hợp đối với các vùng đất chuyên
trồng lúa nước, trng rau, trồng cây ăn qu lâu năm, cây công nghiệp lâu năm, y
cảnh và xác định vùng canh tác hữu cơ theo quy định ca pháp lut.
Tổ chức triển khai thực hiện tốt các quy hoạch, định hướng phát triển kinh
tế xã hội trên địa bàn thành phố:
- Thực hiện quy hoạch (nếu ), kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh; quy hoạch
và kế hoạch sử dụng đất cấp xã. Phân b ch tiêu Quy hoch s dụng đất quc gia
thi k 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; phê duyt vùng quy hoch trng lúa
có năng suất, chất lượng cao theo quy định.
- Trin khai quy hoch lâm nghip thành ph đảm bảo đồng b v v trí, din
tích, ranh giới cơ cấu các loại đất lâm nghip, các loi rng vi quy hoch s
dụng đất trên địa bàn thành ph, quy hoch lâm nghip Quc gia.
- Các địa phương phải xác đnh rõ, c th các khu nuôi, trng, sn xut, chế
biến nông sn, lâm sn, thy sn, hi sn tp trung, logistics nông sn, các vùng
sn xut hàng hóa tp trung phù hp; kp thi ban hành quy hoch, kế hoch s
dụng đất theo thm quyền để thc hin.
b) Quản lý nhà nước về đất đai
Thc hiện nghiêm các quy đnh ca Luật Đất đai năm 2024 v kim tra, x
lý và thu hi đất đối với trường hp không s dng, b hoang kéo dài; xây dng
11
chế bt buộc đưa đất vào sn xut thông qua cam kết kế hoạch canh tác; trường
hợp người được giao đất không nhu cu s dng phải đăng cho thuê, góp
đất hoc y thác qua hp tác xã, doanh nghip… đ hình thành các vùng sn xut
tp trung.
Gn trách nhiệm người đứng đầu chính quyn cp xã vi t l đất b hoang
trên địa bàn; đưa tiêu chí này vào đánh giá thi đua hằng năm. Đồng thi ng dng
công ngh s vào giám sát tình trạng đất không được s dng, bảo đảm s dng
đất tiết kim, hiu qu, phc v mc tiêu phát trin nông nghip hàng hóa quy
ln ca thành ph.
Tăng cường công tác quản nhà nước v đất nông nghip bảo đm kp thi,
minh bạch, đúng quy định, nht là công tác thu hồi đất không canh tác để hn chế
tình trng b rung không canh tác gây lãng phí đất đai.
c) Tp trung, tích t đất nông nghip
Đẩy mnh tp trung, tích t đất nông nghip cho sn xut hàng hóa quy mô
lớn theo quy định. Khuyến khích các t chc, nhân, nht doanh nghip tp
trung, tích t đất nông nghip bng các phương thc phù hp. Cp y, chính quyn
các địa phương phải đặc biệt quan tâm lãnh đo, ch đạo, thc hin tt công tác
này; làm tt công tác tuyên truyn, vận động Nhân dân tham gia và ng dn,
h tr các t chc, nhân trong vic thc hiện, đồng thời chế bảo đảm
quyn li hợp pháp cho các bên liên quan đến tp trung, tích t đất nông nghip.
Kp thi, ch động triển khai đầy đ các quy đnh ca pháp lut chính
sách h tr ca thành ph để tạo điều kin thun li cho t chc, cá nhân sn xut
nông nghip hàng hóa quy mô ln.
6. Cơ chế chính sách
a) T chc thc hin hiu qu cơ chế, chính sách của Trung ương cho phát
trin nông nghiệp trên địa bàn thành ph
14
.
14
Ngh quyết s 226/2025/QH15 ngày 27/6/2025 ca Quc hi v thí điểm mt s chế, chính sách
đặc thù phát trin thành ph Hi Phòng; Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17/4/2018 của Chính phủ
về chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu vào nông nghiệp, nông thôn; Nghị định số
98/2018/NĐ-CP ngày 5/7/2018 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết
trong sản xuất tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp; Nghị định số 112/2024/NĐ-CP ngày 11/9/2024 của
Chính phủ quy định chi tiết về đất trồng lúa; Nghị định số 83/2018/NĐ-CP ngày 24/5/2018 của Chính
phủ về khuyến nông; Nghị định số 96/2018/NĐ-CP ngày 30/6/2018 của Chính phủ quy định chi tiết v
giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi, hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi; Nghị định số
77/2018/NĐ-CP ngày 16/5/2018 của Chính phủ về hỗ trợ phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng và
tưới tiên tiến, tiết kiệm nước; Nghị định số 113/2024/NĐ-CP ngày 12/9/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết Luật Hợp tác xã; Ngh định s 109/2018/NĐ-CP ngày 29/8/2018 ca Chính ph v Nông nghip
hữu cơ; các chính sách v phòng, chống thiên tai, dịch bệnh trên cây trồng, vật nuôi, bo v phát trin
rng, chế biến lâm sản… và các quy định ca pháp lut v đầu tư công.
12
b) Thc hin hiu qu cơ chế, chính sách ca thành ph cho phát trin sn
xut nông nghip:
- Ngh quyết s 27/2025/NQ-HĐND ngày 13/11/2025 ca Hội đồng nhân
dân thành ph.
- Ngh quyết s 51/2025/NQ-HĐND ngày 11/12/2025 ca Hội đồng nhân
dân thành ph (theo kế hoạch hỗ trợ ti Ph lc IV của Đề án).
c) Đầu tư cơ s h tng phc v phát trin nông nghip (vốn đầu tư công
ngun vn hp pháp khác): Tăng đầu tư công cho nông nghiệp để đầu tư kết cu
h tng sn xut hàng hóa tp trung quy mô lớn (giao thông, đin, cp thoát
c, công trình thy li, công trình x cht thi, công trình h tng phc v
liên kết các công trình dùng chung khác), trong đó ưu tiên đầu nâng cấp,
hoàn thin kết cu h tng ti các vùng sn xut trng trọt, chăn nuôi, thuỷ sn tp
trung được xác định trong Đề án.
d) Tiếp tc soát, sửa đổi, b sung hoàn thin chính sách cho phát trin
nông nghip hàng hóa quy lớn trên địa bàn thành ph cho phù hp. Nghiên
cu, ban hành triển khai cơ chế, chính sách đ mnh khuyến khích, thu hút các
doanh nghip lớn đầu vào nông nghip, nht nông nghip công ngh cao,
nông nghip an toàn, chế biến sâu logistics nông sn; h tr hình thành các hp
tác nông nghip kiu mi, các chui liên kết giá tr t sn xut, chế biến sâu
đến th trường trong nước quc tế, thúc đẩy hình ng nghip gn vi du
lch tri nghim, du lch nông thôn; h tr tp trung, tích t đất để sn xut hàng
hóa quy ln; h tr các t chc, nhân d án sn xut nông nghip quy
mô ln, các doanh nghip khi nghip tiếp cn các ngun vn ưu đãi ngoài ngân
sách để đầu tư sản xut nông nghip, chế biến nông sn.
7. Kết cu h tng
Tập trung nguồn lực đầu hoàn thiện hệ thống giao thông, thủy lợi, hthống
điện, cấp thoát nước, xử chất thải... cho các khu, vùng sản xuất tập trung quy
mô lớn phù hợp với đối tượng và quy mô sản xuất; đầu cơ sở hạ tầng cho các
vùng nuôi trồng thủy sản trên bờ và trên biển. Ưu tiên đầu tư hạ tầng giao thông
nội đồng, giao thông kết nối các vùng sản xuất tập trung quy lớn với các đường
tỉnh lộ hay quốc lộ. Ưu tiên nguồn vốn đầu công từ ngân sách nhà nước đối với
các vùng, khu sản xuất quy lớn, sản xuất phục vụ xuất khẩu, sản xuất sản phẩm
chủ lực. Khuyến khích các nhà đầu đầu htầng để trực tiếp sản xuất hoặc
cho nhà đầu tư khác thuê lại theo quy định.
Đầu nâng cấp, nâng cao hiệu quả hoạt động hệ thống cảng cá, khu neo đậu
tàu, thuyền tránh trú bão, cơ sở hạ tầng dịch vụ nghề cá kết hợp với cơ sở hạ tầng
phục vụ chế biến thủy sản.
13
Đầu tư xây dựng khu chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản, hải sản tập trung
gắn với các vùng nguyên liệu. Nâng cấp, hiện đại hóa trang thiết bị, sở vật chất
kỹ thuật cho các cơ sở sản xuất, chế biến trong nông nghiệp theo hướng hiện đại,
đa dạng hóa sản phẩm chế biến, tăng chế biến tinh, chế biến sâu. Phát triển hệ
thống kho sấy nông sản, hệ thống cung cấp dịch vụ giới hóa trong sản xuất
nông nghiệp.
Đầu xây dựng sở hạ tầng, bố tcác cửa hàng, quầy hàng giới thiệu,
quảng nông sản của thành phố tại các khu di tích, khu tập trung đông người,
khu du lịch và gắn với các tour du lịch.
Phát triển hthống thủy lợi đa mục tiêu, ưu tiên các công trình thủy lợi phục
vụ nuôi trồng thủy sản, cây trồng cạn, vùng sản xuất công nghệ cao. Tiếp tục xây
dựng, sửa chữa, nâng cấp hệ thống phòng chống thiên tai, biến đổi khí hậu (các
tuyến đê, các cống dưới đê...); ứng dụng công nghệ quản và sử dụng nước hiệu
quả để tưới tiết kiệm nước.
Tập trung đầu t h kết cu h tng phc v bo v và phát trin rng gm:
H thống đường lâm nghip bao gồm đường vn xut, vn chuyn lâm sản, đường
tun tra bo v rng; kho, bến bãi tp kết lâm sn; công trình phòng cháy cha
cháy rng; trm bo v rng; bin báo, bin cnh báo, cc mc ranh gii khu
rng, tiu khu, khonh và lô rng; công trình kết cu h tng cn thiết khác phc
v bo v và phát trin rng.
Đầu tư cơ s h tng, thiết b đảm bảo năng lực cnh báo, d báo, kh năng
chng chịu trước thiên tai. Nâng cp trang thiết b, công ngh theo dõi, phân tích,
d báo, cnh báo thiên tai, d báo mưa định lượng, cnh o quét, st l đất.
Đầu củng c, nâng cp các công trình phòng chng thiên tai nht h thng
đê điều, cống, đập ngăn lũ, ngăn mặn và triều cường. Xây dng, cng c h thng
công trình phòng, chng st l bng, b bin ti các khu vc xung yếu, kết hp
vi ng dng công ngh thông tin trong điều hành, ứng phó thiên tai đ phc v
sn xut, dân sinh các hoạt động kinh tế khác. Nâng cp, hoàn thiện sở h
tng thiết yếu cho những vùng khó khăn.
soát các tr s, công trình trong nông nghip của các quan, đơn v chưa
s dụng đến, phương án giao cho các hp tác qun lý, s dng vào mục đích
sn xut, bo qun, chế biến, tiêu th sn phmng nghiệp theo quy định.
8. Khoa học công nghệ và khuyến nông
a) Trong sn xut trng trt: T chc sn xut tun hoàn, hữu cơ, GAP, giảm
phát thi khí nhà kính; ch động, linh hot áp dng, la chn các hình thc canh
tác phù hợp (nhà kính, nhà lưới, nhà màn; khí canh, thy canh, địa canh; xen canh,
luân canh...). Tăng cường áp dụng để nâng cao t l giới hóa đồng b trong sn
xut, nhất là đối vi sn xuất rau, cây ăn quả (trong khâu làm đất, gieo trng, cy,
14
chăm c bo v thc vt, thu hoạch; tưới, tiêu nước; chế biến và bo qun sn
phm sau thu hoch).
Sn xut lúa: Chuyển đổi đẩy mnh vic chuyển đi máy kéo 2 bánh sang
máy kéo 4 bánh có công sut lớn trong khâu làm đất; trên 90% diện tích lúa được
thu hoch bng máy gặt, đp liên hp công sut ln, gim t l tn tht sau thu
hoch; Đến năm 2023, phấn đấu 80% din tích lúa được s dng m khay, máy
cy công sut ln (máy cy ngi 6 hàng tr lên).
Xây dng các sở đồng b v h thng sấy, xay xát, đánh bóng, phân loại,
đóng gói, bảo qun gạo thương phm ti các vùng trọng điểm sn xut lúa bo
đảm đáp ứng nhu cu sn xut ca thành ph.
Sn xut hoa, rau, màu: Tăng t l giới hóa trong khâu làm đất, lên lung;
gieo hạt đạt trên 50%; phun thuc bo v thc vt bng thiết b không người lái;
thu hoch bằng máy đạt trên 50% din tích; áp dng linh hot, phù hp i, tiêu
(phun mưa, phun sương, nhỏ giọt…).
b) Trong sn xut chăn nuôi: Sn xuất chăn nuôi theo quy trang trại; nuôi
khép kín, tun hoàn, chung sàn, chung tng; sn xut theo GAP; đẩy mnh áp
dụng giới hóa, t động hóa khâu sn xut con ging, thức ăn, chuồng tri, máng
ăn, máng ung t động, v sinh, x môi trường, vn chuyn. Áp dng dây
chuyn giết m t động bán t động, đáp ng yêu cu v an toàn dch bnh, v
sinh môi trường, an toàn v sinh thc phm.
c) Trong sn xut thy sn: Nuôi trng thy sn thâm canh vi công ngh
hiện đại, đa dạng phương thức nuôi (lng bè, giàn bè, nuôi ao, nuôi b), sn xut
theo GAP. Nâng cao t l cơ giới hoá đồng b trong hoạt động nuôi trng thy
sn hoạt động khai thác thy sn xa b.
d) Trong sn xut lâm nghip: Áp dng khoa hc công ngh vào sn xut t
khâu chn, to ging, kim soát chất lượng ngun ging nhằm tăng năng suất và
chất lượng rng trng; phát huy tối đa các giá trị ca h sinh thái rng; phát trin
các loài lâm sn ngoài g, cây dược liu có giá tr kinh tế cao, gn vi tri thc bn
địa ca cộng đồng địa phương; ng dng công ngh trong quản lý cơ s d liu,
cp s vùng nuôi trng, truy xut ngun gc, chế biến bo qun lâm sn
nhằm đáp ứng các yêu cu ca th trường trong nước và quc tế.
đ) Trong chế biến, tiêu th nông sn: Nâng cao t l cơ giới hđồng b, áp
dng dây chuyn hiện đại trong chế biến, bo qun nông sn. Thc hin cp
qun tt mã s vùng trng phc v tiêu dùng trong c xut khu; phát huy
hiu qu h thống cơ sở d liu nông sn ca thành ph. Phát trin ch dẫn địa lý,
nhãn hiu tp th, xây dựng thương hiệu đối vi các sn phm nông sn đặc sn,
sn phm ch lc, sn phm OCOP ca thành ph. Đến năm 2030, trên 80%
sn phẩm OCOP tham gia các sàn thương mại điện t.
15
e) Khuyến nông: Xây dựng chương trình khuyến nông giai đoạn 2026-2030
phù hợp để c th hóa các nhim v, giải pháp thay đổi nh sn xut nông
nghiệp theo hướng hàng hóa tp trung, quy mô ln. Trong đó, tp trung vào phát
trin kinh tế nông nghip (kinh tế trang tri, hp tác xã, doanh nghip), tp hun,
ng dẫn lao động trong nông nghip; đẩy mnh chuyn giao khoa hc và công
ngh để hiện đại hóa nn nông nghip, phát trin nông nghip xanh, nông nghip
hữu cơ, tuần hoàn, nông nghip thông minh; gn sn xut vi chế biến và tiêu th
sn phm phù hp vi th trường trong nước và xut khu.
Đẩy mnh các hoạt động xúc tiến, tư vấn khoa hc và công ngh trong nông
nghip, nông thôn; các hoạt động xã hi hóa hoạt động khuyến nông, chuyn giao
công ngh trong nông nghip.
9. Thu hút đầu tư
Ưu tiên các doanh nghiệp lớn đầu vào nông nghiệp, nhất đầu thực
hin các d án khu nuôi, trng, sn xut, chế biến; dch v kho bãi cho nông sn,
lâm sn, thy sn, hi sn, logistics nông sn; giết m gia súc, gia cm; sy bo
qun thóc go; nông nghip công ngh cao; hình thành các chui liên kết giá tr
t sn xut, chế biến sâu đến th trường tiêu th trong nước và quc tế; xây dng
mô hình nông nghip gn vi du lch tri nghim, du lch nông thôn.
Các sở, ngành, địa phương chủ động tham mưu, hoàn thiện khung pháp lý,
xây dựng chế, chính sách, quy hoch ổn định đất sn xuất, đơn gin hóa th
tục hành chính… để h tr tối đa cho các tổ chc, cá nhân tiếp cận đất đai, nguồn
vốn và môi trường thun lợi để đầu tư sản xut hàng hóa quy mô ln.
10. Đổi mi và nâng cao hiu qu các hình thc t chc sn xut gn vi
liên kết sn xut và tiêu th sn phm nông nghip
Phát triển các loại hình kinh tế trong nông nghiệp: Kinh tế trang trại, kinh tế
tập thể, đưa các doanh nghiệp trở thành tác nhân quan trọng trong việc thúc đẩy
phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng hàng hóa quy mô lớn.
Phát triển kinh tế trang trại: Đến năm 2030, toàn thành phố 1.800 trang
trại, trong đó có: 50 trang trại trồng trọt, 1.545 trang trại chăn nuôi, 105 trang trại
thủy sản 100 trang trại tổng hợp. Giá trị sản xuất đạt trên 5,5 tỷ đồng/trang
trại/năm. Khuyến khích các trang trại sản xuất theo tiêu chuẩn hữu cơ, GAP, sản
xuất thông minh, ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất; thực hiện liên kết sản
xuất và tiêu thụ sản phẩm.
Phát triển hợp tác xã: Tiếp tục đổi mới, phát triển hợp tác trở thành nhân
tố kinh tế quan trọng trong liên kết sản xuất, kết nối các thành phần trong chuỗi giá
trị của sản phẩm nông nghiệp, đặc biệt là liên kết với doanh nghiệp. Xây dựng và
triển khai các chính sách đột phá để phát triển “nông hộ nhờ quy lớn” như
giao đất, hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng, đào tạo, cho vay vốn đầu tư...; thực hiện
16
các hoạt động hỗ trợ hợp tác xã mua và phân phối chung vật tư đầu vào, liên kết
với doanh nghiệp tiêu thụ nông sản đâu ra cung cấp các dịch vụ phục vụ sản
xuất bao gồm cả tín dụng.
Đến năm 2030, toàn thành phố 600 hợp tác nông nghiệp, trong đó: tn
70% số hợp tác nông nghiệp hoạt động hiệu quả (xếp loại khá, tốt), trên 50%
số hợp tác xã nông nghiệp hoạt động liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.
Phát triển doanh nghiệp sản xuất nông nghiệp: Thu hút các doanh nghiệp
đầu tư vào sản xuất nông nghiệp thông qua các hoạt động hỗ trợ khởi nghiệp, đổi
mới sáng tạo trong nông nghiệp; giao đất thời hạn lâu dài, cho thuế đất, hỗ trợ giải
phóng mặt bằng, đầu sở hạ tầng đầu mối, thủ tục hành chính... Đến năm
2030, có trên 120 doanh nghiệp đầu tư vào sản xuất ng nghiệp.
Về liên kết sản xuất tiêu thụ sản phẩm: Xây dựng, phát triển các khu, cụm
liên kết sản xuất - chế biến tiêu thụ nông sản tại các địa phương sản lượng nông
sản lớn, thuận lợi giao thông, lao động, logistcs; lựa chọn các doanh nghiệp “đầu
tàu” có đủ năng lực (vốn, cơ sở vật chất, nguồn nhân lực, khoa học công nghệ và
môi trường) để dẫn dắt chuỗi liên kết vận hành một cách thông suốt, hiệu quả.
Khuyến khích phát triển các doanh nghiệp chế biến nông sản quy mô nhỏ và vừa
để tiêu thụ sản phẩm nông sản tại chỗ cho người nông dân.
Triển khai các hướng dẫn kỹ thuật sản xuất dưới tán rừng theo hướng đa
dạng, hiệu quả, bảo đảm phát thải thấp, không gây mất rừng ô nhiễm môi
trường, đáp ứng yêu cầu thực tiễn sản xuất. Tổ chức giao đất, giao rừng, khoán
bảo vệ rừng theo quy định của pháp luật lâm nghiệp, nhất diện tích rừng đang
giao cho Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý.
11. Phát trin ngun nhân lc
Ưu tiên h tr đào tạo lao đng sn xut các ngành hàng ch lc, trong các
vùng sn xut hàng hóa tp trung, trọng điểm, các trang tri, doanh nghip, hp
tác xã. Đào to nâng cao k năng quản tr sở sn xut, kiến thc th trường và
maketing sn phm nông nghiệp; nâng cao năng lực qun lý, t chc và thc hin
chương trình khởi nghip cho các ch sở. T chức đào tạo, nâng cao chất lượng
lao động nông thôn phi da trên nhu cu thc tế, gắn đào tạo ngh vi gii quyết
vic làm, thc hin xã hi hóa hoạt động đào tạo.
12. Ch động hợp tác trong nước và hi nhp quc tế
Tăng cường hp tác vi các tnh, thành ph để thúc đẩy m rng liên kết
vùng, h tr phát trin sn xut và m rng th trường nông sn. Hp tác vi các
viện, trường đại học để đẩy mnh các hoạt động nghiên cứu, tư vấn, chuyn giao
công nghệ, đào tạo, bồi dưỡng ngun nhân lc.
Ch động hi nhp quc tế, tn dng tối đa c hiệp định thương mại, chế
hp tác quc tế để xúc tiến thương mại, m rộng, đa dạng hoá th trường xut
17
khu cho nông sn. M rng hp tác quc tế, chuyn giao công ngh mi, tiên
tiến, nht công ngh chế biến, bo qun, công ngh ging, công ngh môi
trường, tái s dng ph phẩm. Tăng cường hp tác quc tế trong ng phó vi biến
đổi khí hu, bảo đảm an ninh nguồn nước, phòng, chng dch bnh, ô nhim môi
trường. Tranh th các ngun lc t c ngoài cho phát trin sn xut nông nghip
hàng hóa quy mô ln.
13. Tăng cường s lãnh đạo ca các cp ủy Đảng, chính quyn; nâng cao
hiu qu, hiu lc công tác quản lý nhà nước v nông nghip
Các quan, đơn vị, địa phương nhận thức đúng đầy đủ tinh thần của
Nghị quyết; gii pháp, kế hoch c th khai thác nhng tiềm năng, thế mnh
của địa phương trong việc chuyển đổi mô hình sn xut nông nghip. Quá trình
thực hiện phi thng nht và tp trung cao s lãnh đạo ca các cp ủy đảng; phát
huy vai trò nòng ct của các đoàn th nhân dân trong tuyên truyn, vận động,
thuyết phc, làm cho nhân dân hiu vic chuyển đổi duy từ sn xut nông
nghip sang phát trin kinh tế nông nghip; t sn xut nh sang sn xut hàng
hóa tp trung quy mô ln.
Nâng cao hiu qu hoạt đng ca b máy quản lý nhà nước chuyên ngành v
nông nghip, nht là các địa phương. Đẩy mnh phân cp cho chính quyn cp
xã, phân công trách nhim qun lý và phi hp cht chẽ, đồng b giữa các
quan chức năng trong công tác quản nhà nước v nông nghip. Tiếp tc kin
toàn, cng cố, nâng cao năng lc ca đội ngũ cán bộ k thut s đáp ng
đưc yêu cầu cơ cấu li kinh tế nông nghiệp trong giai đoạn mi.
14. Phát động phong trào thi đua thúc đẩy chuyển đổi mô hình sn xut
nông nghiệp theo hưng hàng hóa quy mô ln trên toàn thành ph
Phát động phong trào thi đua trên địa bàn toàn thành phố, trong đó trọng tâm
các địa phương có sản xut nông nghip nhm tạo đng lc thc hin hiu qu
Đề án. Nội dung thi đua tập trung vào các mục tiêu: đẩy mnh tích t, tp trung
đất đai; hình thành và m rng vùng sn xut tp trung gn vi sn phm ch lc;
tăng cường liên kết chui giá tr gia nông dân hp tác xã doanh nghip; ng
dng khoa hc công ngh, chuyển đổi số, cơ giới hóa đồng b; xây dựng thương
hiu, truy xut ngun gc và m rng th trường tiêu thụ…
T chức thi đua gn vi ch tiêu c thể, đánh giá hằng năm, tng kết theo giai
đon. Kết qu thc hiện căn cứ xem xét khen thưởng, phân b ngun lc h
trợ, ưu tiên đầu xúc tiến thương mại. Qua đó to s thi đua giữa các địa
phương, đơn vị, góp phn nâng cao giá tr gia tăng, hiệu qu sn xut thu nhp
cho người dân, thúc đẩy phát trin nông nghiệp theo hướng hiện đại, bn vng.
15. Các chương trình, đề án, dự án
a) Các chương trình, đề án, nhim v ưu tiên thực hin
18
- Chương trình, đ án ưu tiên xây dng trin khai thc hiện giai đoạn
2026-2030: Ph lc II.
- Nhin v nghiên cu xây dng trin khai thc hin: Xác định các khu
vc bin phù hp cho nuôi trng thy sn trên biển, ưu tiên ng bin m, vùng
bin xa b theo quy công nghiệp; Chính sách đủ mạnh để khuyến khích, thu
hút các doanh nghip lớn đầu vào nông nghip, nhất trong lĩnh vực nông
nghip công ngh cao, nông nghip an toàn, chế biến sâu logistics nông sn;
h tr hình thành các hp tác kiu mi, các chui liên kết giá tr t sn xut,
chế biến sâu đến th trường tiêu th trong nước quc tế; h tr thúc đy
hình nông nghip gn vi du lch tri nghim, du lch nông thôn
15
b) D án thu hút đầu tư: Đến năm 2030, phấn đấu thu hút đầu tư thực hin
29 d án xây dựng cơ sở h tng để hình thành các khu nuôi, trng, sn xut, chế
biến nông sn, lâm sn, thy sn, hi sn tp trung, c th như sau:
TT
Dự án
Số lượng
(dự án)
Quy mô
(ha)
Kinh phí
(triệu đồng)
1
Khu nuôi, trồng, sản xuất nông, m sản,
thủy sản, hải sản tập trung
20
1.700
19.000.000
2
Khu giết mổ gia súc, gia cầm tập trung
5
10
200.000
3
Dự án sấy, xay xát, bảo quản lúa, gạo
2
1
10.000
4
Khu liên kết sn xut - chế biến - tiêu th
nông sn
2
2
200.000
Tổng cộng
29
1.713
19.410.000
c) Vùng sn xut tập trung đầu hoàn thin kết cu h tng: Giai đoạn
2026-2030, định hướng đến năm 2045 d kiến ngân sách nhà nước đầu nâng
cp hiện đại hóa h tng dùng chung cho 157 vùng sn xut tp trung, tng din
tích 13.463 ha; c th như sau:
TT
Nội dung
Số lượng
(vùng)
Quy mô
(ha)
Kinh phí
(triệu đồng)
Ghi chú
1
Vùng sản xuất trồng trọt hàng
hóa tập trung
34
8.618
2.843.940
2
Vùng sản xuất chăn nuôi
hàng hóa tập trung
59
1.527
503.910
3
Vùng nuôi trồng thủy sản
hàng hóa tập trung
64
3.318
1.094.940
Tổng cộng
157
13.463
4.442.790
15
Văn kiện Đại hội Đảng bộ thành phố lần thứ nhất, nhiệm kỳ 2026-2030.
19
Trong đó, giai đon 2026-2030 ưu tiên ngun vốn đầu công ca thành ph
thc hin 36 d án (din tích 1.894 ha), kinh phí thc hin 625 t đồng để hoàn
thin h tng các vùng sn xut: Ph lc III.
V. VN THC HIN
1. Tng vn thc hiện giai đoạn 2026-2030 : 20.604.605 triệu đồng (Hai
mươi nghìn sáu trăm linh tư tỷ sáu trăm linh năm triệu đồng).
2. Ngun vn:
- Vn s nghip: 569.605 triệu đồng, chiếm 2,77%.
- Vốn đầu tư công: 625.000 triệu đồng, chiếm 3,03%.
- Vốn huy động (thu hút đầu tư): 19.410.000 triệu đồng, chiếm 94,20%.
Kinh phí thc hiện giai đoạn 2026-2030
TT
Hạng mục
Kinh phí
Nguồn vốn
Triệu
đồng
%
1
Vốn sự nghiệp
569.605
2,77
Ngân sách
thành phố
- Thực hiện chế, chính sách khuyến
khích phát triển sản xuất nông nghiệp
hàng hóa tập trung.
560.105
- Xây dựng các đề án, chương trình,
nhiệm vụ ưu tiên trong Đề án.
9.500
2
Vốn đầu công: Hỗ trợ hoàn thiện hạ
tầng vùng sản xuất trồng trọt, chăn nuôi,
nuôi trồng thủy sản hàng hóa tập trung.
625.000
3,03
Ngân sách
thành phố, bình
quân 125 tỷ
đồng/năm.
3
Vốn huy động: Đầu tư xây dựng khu
nuôi, trồng, sản xuất, chế biến nông sản,
lâm sản, thủy sản, hải sản hàng hóa tập
trung.
19.410.000
94,20
Thu hút đầu tư
từ các tổ chức,
cá nhân
Tổng số
20.604.605
100
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. S Nông nghiệp và Môi trường
- Chtrì tham mưu, t chc trin khai thc hin các mc tiêu, nhim v, gii
pháp các chương trình, đ án ưu tiên thực hiện theo quy định chức năng,
nhim v đưc giao.
- Hàng năm y dựng, phê duyt kế hoch h tr để t chc trin khai thc hin
Ngh quyết s 51/2025/NQ-HĐND ngày 11/12/2025 của Hội đồng nhân dân thành
ph; đối vi kinh phí thc hin Ngh quyết được giao trong năm, ch động điều
20
chnh khi s thay đi quy mô, kinh phí h tr giữa các chính sách, đảm bo s
dụng kinh phí đúng mục đích, đúng đối tượng, đúng quy định và không làm tăng
d toán đã được phê duyt theo ph lc IV Quyết định này.
- Đề xut, báo cáo U ban nhân dân thành ph điu chnh, b sung kinh phí
thc hin h tr giai đoạn 2026-2030 cho phù hp, đảm bảo không vượt tng ngân
sách đã xác định trong Đề án.
- Ch trì, phi hp vi các s, ngành thành ph ng dn, đôn đốc, kim
tra các đơn vị, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu t chc trin khai thc
hin Đề áncác chính sách hỗ trợ trên địa bàn; báo cáo Ủy ban nhân dân thành
phố kết quả thực hiện.
2. S Tài chính
- Ch ttham mưu cho y ban nhân dân thành ph b trí đủ kinh phí đ
thc hin các nhim v, gii pháp trong Đề án.
- ng dn Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu, quan, đơn vị trình
t, th tục đầu xây dựng đối vi các d án ưu tiên đầu xây dng, ci to,
nâng cp h trong các vùng sn xut hàng hóa tập trung giai đoạn 2026-2030.
- soát các tr s, công trình trong nông nghip ca các quan, đơn v
chưa sử dng để phương án giao cho các hợp tác xã qun lý, s dng vào mc
đích sản xut, bo qun, chế biến và tiêu th sn phm nông nghip bo đảm theo
đúng quy định.
- Tham mưu ban hành chính sách đủ mnh khuyến khích, thu hút các doanh
nghip lớn đầu tư vào nông nghiệp, nhất là trong lĩnh vực nông nghip công ngh
cao, nông nghip an toàn, chế biến sâu logistics nông sn; h tr hình thành
các hp tác kiu mi, các chui liên kết gtr t sn xut, chế biến sâu đến th
trường tiêu th trong nước và quc tế.
3. Sở Công thương
Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương triển khai các nhiệm vụ thúc
đẩy xúc tiến thương mại và mở rộng thị trường tiêu thụ, xuất khẩu nông sản trên
địa bàn thành phố; tổ chức các hoạt động kết nối cung - cầu, hỗ trợ sở quảng
bá, giới thiệu sản phẩm nông sản, sản phẩm OCOP của thành phố tại hthống tiêu
thụ hiện đại, khu du lịch, thị trường trong và ngoài nước.
4. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Nghiên cứu tham mưu ban hành chính sách h tr thúc đẩy mô hình nông
nghip gn vi du lch tri nghim, du lch nông thôn; xây dựng các sản phẩm du
lịch nông nghiệp, nông thôn, du lịch trải nghiệm gắn với các hoạt động sản xuất
nông nghiệp và các sản phẩm nông nghiệp tiêu biểu của thành phố.
21
- Chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn vị liên quan xây dựng các sản phẩm du
lịch nông nghiệp, nông thôn, du lịch trải nghiệm gắn với các hoạt động sản xuất
nông nghiệp và các sản phẩm nông nghiệp tiêu biểu của thành phố.
- Tchức lồng ghép các hoạt động giới thiệu, quảng bá sản phẩm nông sản
tại các Lễ hội văn hóa, du lịch của thành phố; nghiên cứu, bố trí các điểm trưng
bày, giới thiệu sản phẩm tiêu biểu, sản phẩm OCOP mt cách hợp hài hòa
với không gian tại các khu di tích, lịch sử, văn hóa trên địa bàn thành phố.
5. Sở Xây dựng
Tham mưu trin khai thc hin quy hoch chung thành ph bảo đm
không gian phù hp cho phát trin sn xut nông nghiệp. Hướng dẫn các địa
phương lập, điều chnh quy hoạch chung theo định hướng ca quy hoch chung
thành ph các quy định pháp luật liên quan. Tham mưu phát trin kết cu
h tầng giao thông nông thôn đng b, hiện đại, kết ni thun lợi đáp ng phát
trin nông nghip.
6. Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu
- Tổ chức triển khai thực hiện Đề án các chính sách hỗ trợ trên địa bàn
bảo đảm theo đúng quy định.
- Thc hin trình t, th tục đầu xây dựng đi vi các d án ưu tiên đu
tư xây dựng, ci to, nâng cp h trong các vùng sn xut hàng hóa tp trung giai
đon 2026-2030 trên địa bàn (thuc phm vi 01 xã, phường, đặc khu).
- Phi hp với các quan, đơn vị trong thc hin các nhim v, gii pháp
trên địa bàn khi có yêu cu. Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân thực hiện các dự án
đầu tư trong nông nghiệp, các chính sách hỗ trợ trên địa bàn theo quy định.
7. Ban Quản lý Dự án đầu tư xây dựng công trình nông nghiệp và phát
triển nông thôn Hải Phòng
Thc hin trình t, th tục đầu tư xây dựng đi vi các d án ưu tiên đầu tư
xây dng, ci to, nâng cp h tng trong các vùng sn xut hàng hóa tp trung
thuộc Đề án giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn thuc phm vi t 02 xã, phường,
đặc khu trn.
8. Các s, ngành thành ph, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu
các cơ quan, đơn v liên quan c th hóa và t chc trin khai thc hin các mc
tiêu, nhim v, gii pháp ti Đề án này, bảo đảm theo đúng tinh thn Ngh quyết
s 07-NQ/TU ngày 29/01/2026 ca Ban Thường v Thành y; hàng năm báo cáo
y ban nhân dân thành ph kết qu thc hin.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày.
22
Điều 3. Chánh n phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc các sở,
ngành thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các tổ
chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- TTTTU, TT ND TP;
- CT, các PCT UBND TP;
- Văn phòng Thành ủy;
- Văn phòng Đảng ủy UBND thành phố;
- Các PCVP UBND TP;
- Cổng TTĐT TP;
- Lưu: VT, N.T.Hiếu.
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Văn Quân
Phụ lục I
KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
GIAI ĐOẠN 2026-2030
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày /03/2026 của UBND thành phố)
1. Giá trị sản xuất nông nghiệp giai đoạn 2026-2030
TT
Chỉ tiêu
ĐVT
2026
2027
2028
2029
2030
Bình quân
2026-2030
(%/năm)
GTSX
nông, lâm,
thủy sản
Tỷ đồng
40.978
42.171
43.355
44.388
45.800
2,75
1
Nông nghiệp
Tỷ đồng
31.390
32.130
32.860
33.540
34.500
2,33
%
76,60
76,19
75,79
75,56
75,33
Trồng trọt
Tỷ đồng
16.600
16.750
16.900
17.000
17.100
0,73
%
40,51
39,72
38,98
38,30
37,34
Chăn nuôi
Tỷ đồng
13.500
14.000
14.500
15.000
15.800
3,90
%
32,94
33,20
33,44
33,79
34,50
Dịch vụ
Tỷ đồng
1.290
1.380
1.460
1.540
1.600
5,76
%
3,15
3,27
3,37
3,47
3,49
2
Lâm nghiệp
Tỷ đồng
88
91
95
98
100
3,43
%
0,21
0,22
0,22
0,22
0,22
3
Thủy sản
Tỷ đồng
9.500
9.950
10.400
10.750
11.200
4,09
%
23,18
23,59
23,99
24,22
24,45
Nuôi trồng
Tỷ đồng
6.500
6.800
7.100
7.300
7.600
4,02
%
15,86
16,12
16,38
16,45
16,59
Khai thác
Tỷ đồng
3.000
3.150
3.300
3.450
3.600
4,24
%
7,32
7,47
7,61
7,77
7,86
2
2. Kế hoạch sản xuất trồng trọt giai đoạn 2026-2030
Đơn vị tính: DT - ha, SL - tn
TT
Chỉ tiêu
Năm
2025
Năm
2026
Năm
2027
Năm
2028
Năm
2029
Năm
2030
1
Cây hàng năm
225.248
223.100
221.000
219.300
217.400
215.500
1.1
Lúa
DT
161.317
160.000
158.000
155.000
152.000
150.000
SL
1.028.028
1.015.560
1.000.000
980.000
960.000
950.000
1.2
Ngô
DT
4.598
4.600
4.600
4.600
4.600
4.600
SL
28.050
28.100
28.100
28.100
28.100
28.100
1.3
Hoa, cây
cảnh
DT
1.303
1.350
1.400
1.450
1.500
1.550
1.4
Rau các loại
DT
45.128
45.200
45.400
45.600
45.800
46.000
SL
1.175.816
1.190.000
1.195.000
1.200.000
1.205.000
1.210.000
Cây vụ Đông:
29.073
29.200
29.400
29.600
29.800
30.000
- Hành tỏi
DT
7.046
7.075
7.100
7.125
7.150
7.200
SL
112.736
113.200
113.600
114.000
114.400
115.200
- Cà rốt
DT
1.164
1.200
1.230
1.250
1.280
1.300
SL
58.669
60.500
62.100
63.100
64.600
65.000
- Bắp cải
DT
1.993
2.020
2.030
2.055
2.068
2.080
SL
97.551
98.980
99.470
100.695
101.332
101.920
- Su hào
DT
1.536
1.550
1.570
1.590
1.610
1.650
SL
58.467
59.055
59.817
60.579
61.341
62.865
- Súp lơ
DT
1.180
1.200
1.250
1.300
1.350
1.400
SL
31.005
31.500
32.500
33.800
35.100
36.500
2
Cây ăn quả
28.248
28.300
28.400
28.500
28.600
28.700
Vải
DT
9.500
9.500
9.500
9.500
9.500
9.500
SL
64.880
64.600
64.980
65.000
65.000
65.000
Thanh long
DT
537
550
555
575
590
600
SL
7.300
7.350
7.400
7.450
7.500
7.600
Ổi
DT
2.880
2.895
2.930
3.000
3.100
3.200
SL
84.550
85.000
88.000
90.000
93.000
96.000
3
Sản xuất
hàng hóa
quy mô lớn
DT
3.500
4.000
6.000
8.000
10.000
12.000
%
4,53
5,18
7,77
10,36
12,96
15,55
3
3. Kế hoạch sản xuất chăn nuôi giai đoạn 2026-2030
TT
Chỉ tiêu
ĐVT
Năm
2025
Năm
2026
Năm
2027
Năm
2028
Năm
2029
Năm
2030
1
Đàn vật nuôi
Đàn trâu
Con
9.410
9.400
9.300
9.200
9.000
8.700
Đàn bò
Con
21.476
21.500
22.000
23.000
24.000
25.000
Đàn lợn
Con
610.450
615.000
630.000
660.000
680.000
710.000
Lợn thịt
Con
552.950
562.000
570.000
598.000
616.500
645.000
Lợn nái
Con
57.500
58.000
60.000
62.000
63.500
65.000
Đàn gia cầm
1.000
con
26.100
26.500
27.000
27.500
28.000
28.500
1.000
con
20.000
20.500
21.000
21.500
22.000
2
Sản lượng thịt
hơi các loại
Nghìn
tấn
246,60
250,45
256,45
266,48
276,51
288,49
Thịt trâu
1,05
1,05
1,00
0,98
0,96
0,89
Thịt bò
2,40
2,40
2,45
2,50
2,55
2,60
Thịt lợn
100,85
102,00
105,00
110,00
115,00
120,00
Thịt gia cầm
142,30
145,00
148,00
153,00
158,00
165,00
3
Sản lượng
trứng gia cầm
Triệu
quả
906
908
910
912
914
916
4
Sản xuất hàng
hóa quy mô lớn
(trang trại)
TT
1.042
1.150
1.250
1.350
1.450
1.545
Chăn nuôi lợn
TT
372
400
440
475
510
540
con
315.000
340.000
370.000
400.000
450.000
500.000
%
51,60
55,28
58,73
60,61
66,18
70,42
Chăn nuôi gia
cầm
TT
670
750
810
875
940
1.005
1000
con
13.500
14.000
15.000
17.000
19.000
20.000
%
51,72
52,83
55,56
61,82
67,86
70,18
4
4. Kế hoch sn xut thy sản giai đoạn 2026-2030
TT
Chỉ tiêu
ĐVT
Năm
2025
Năm
2026
Năm
2027
Năm
2028
Năm
2029
Năm
2030
1
Diện tích NTTS
ha
23.930
24.000
24.000
24.000
24.000
24.000
1.1
Theo phương
thức nuôi
Diện tích nuôi
thâm canh, bán
thâm canh
ha
13.200
14.300
15.400
16.500
17.000
18.000
%
55,16
59,58
64,17
68,75
70,83
75,00
Diện tích nuôi
quảng canh
ha
10.730
9.700
8.600
7.500
7.000
6.000
%
44,84
40,42
35,83
31,25
29,17
25,00
1.2
Theo loại nước
nuôi
Diện tích nuôi
nước ngọt
ha
19.430
18.950
18.500
18.400
18.300
18.260
%
81,20
78,96
77,08
76,67
76,25
76,08
Diện tích nuôi
nước lợ, mặn
ha
4.500
5.050
5.500
5.600
5.700
5.740
%
18,80
21,04
22,92
23,33
23,75
23,92
1.3
Nuôi thủy sản tập
trung
ha
4.499
5.500
8.000
9.500
11.000
12.500
%
18,80
22,92
33,33
39,58
45,83
52,08
2
Lồng, bè NTTS
2.1
Nuôi biển
ô
lồng
1.733
1.733
1.733
1.733
1.733
1.733
2.2
Nuôi sông
ô
lồng
8.929
3
Sản xuất giống
thủy sản
3.1
Số cơ sở sản xuất
CS
31
32
32
32
32
32
3.2
Sản lượng con
giống
Triệu
con
3.900
4.000
4.000
4.000
4.000
4.000
4
Sản lượng thủy
sản
tấn
319.896
330.360
343.267
357.345
372.626
390.561
4.1
Nuôi trồng
201.896
210.000
220.500
232.000
245.000
260.000
4.2
Khai thác
tấn
118.000
120.360
122.767
125.345
127.626
130.561
5
5. Kế hoạch duy trì nâng cao hiệu quả sản xuất các vùng sản xuất trồng
trọt hàng hóa tập trung, quy mô lớn đến năm 2030
TT
Tên vùng
Số
vùng
Diện tích
(ha)
Sản lượng
(tấn/năm)
Sản phẩm
1
Lúa
78
32.564
356.209
Lúa chất lượng
63
28.018
336.215
Thóc, gạo
Lúa đặc sản
7
3.619
16.286
Thóc, gạo đặc sản
Lúa hữu cơ
8
927
3.708
Gạo hữu cơ, rươi, cáy
2
Rau, màu, cây vụ
đông
93
11.827
332.113
Cà rốt
7
1.183
59.623
Hành, tỏi
17
5.970
107.464
Hoa thập tự
18
2.476
123.810
Bắp cải, xu hào, súp lơ…
Cây có củ
15
394
6.367
Khoai tây, sắn dây
Dưa các loại
14
658
18.696
Bầu, bí
9
320
12.096
Cà chua
5
126
2.027
Cà chưa, đậu tương rau
Rau gia vị
3
52
912
Thuốc lào
5
647
1.119
3
Hoa, cây cảnh
19
339
25.109.190
ĐVT: Bông, giỏ, cành…
4
Cây ăn quả
63
9.905
185.849
Vải, nhãn, ổi, na, chuối…
TỔNG CỘNG
253
54.635
6. Danh mục các vùng sản xuất chăn nuôi hàng hóa tập trung đầu tư hoàn
thiện hạ tầng giai đoạn 2026-2030, định hướng đến năm 2045
TT
Tên vùng
Địa chỉ
Quy
(ha)
Sản phẩm
chủ yếu
1
Hiệp Hòa
Thôn Hiệp Hòa, xã Vĩnh Hòa
14,5
Lợn thịt
2
Dũng Tiến
Thôn Dũng Tiến, xã Vĩnh Thuận
25
Bò thịt
3
Dũng Tiến
Thôn Dũng Tiến, xã Vĩnh Thuận
11
Gà thịt
4
Việt Tiến
Thôn Việt Tiến, xã Vĩnh Thịnh
10
Lợn thịt, gà thịt
5
Vĩnh Tiến
Thôn Vĩnh Tiến, xã Vĩnh Am
6
Gà thịt
6
Tân Viên
Thôn Tân Viên, xã An Khánh
31,6
Lợn thịt, gà thịt
7
Tân Dân
Thôn Tân Dân, xã An Lão
4
Gà thịt
8
Cấp Tiến
Thôn Cấp Tiến, xã Tân Minh
30
Lợn thịt, gà thịt
9
Kiến Thiết
Thôn Kiến Thiết, xã Tân Minh
40
Lợn thịt, gà thịt
10
Bạch Đằng
Thôn Bạch Đằng, xã Tân Minh
9
Lợn thịt, gà thịt
11
Đoàn Lập
Thôn Đoàn Lập, xã Tân Minh
23
Lợn thịt, gà thịt
12
Đại Thắng
Thôn Đại Thắng, xã Quyết Thắng
20
Lợn thịt, gà thịt
6
TT
Tên vùng
Địa chỉ
Quy
(ha)
Sản phẩm
chủ yếu
13
Tự Cường
Thôn Tự Cường, xã Quyết Thắng
20
Lợn thịt, gà thịt
14
Tiên Thắng
Thôn Tiên Thắng, xã Tiên Minh
30
Lợn thịt, gà thịt
15
Lại Xuân
Thôn Lại Xuân, xã Việt Khê
30
Lợn thịt, gà thịt
16
Minh Tân
Thôn Minh Tân, xã Bạch Đằng
30
Lợn thịt, gà thịt
17
Liên Khê
TDP Liên Khê, phường Lưu Kiếm
20
Lợn thịt, gà thịt
18
Ngũ Đoan
Thôn Ngũ Đoan, xã Kiến Hưng
50
Lợn thịt, gà thịt
19
Xã Thượng Hồng
Xã Thượng Hồng
45
Lợn, gia cầm
20
Xã Đường An
Xã Đường An
15
Lợn, gia cầm
21
Xã Cẩm Giàng
Xã Cẩm Giàng
17
Lợn, gia cầm
22
Xã Mao Điền
Xã Mao Điền
94
Lợn, gia cầm
23
Hợp Tiến
Hợp Tiến
33
Lợn, gia cầm
24
Xã Trần Phú
Xã Trần Phú
10,5
Lợn, gia cầm
25
Xã Thái Tân
Xã Thái Tân
4
Lợn, gia cầm
26
Xã An Phú
Xã An Phú
12,5
Lợn, gia cầm
27
Xã Nam Sách
Xã Nam Sách
4
Lợn, gia cầm
28
Phường Trần Hưng Đạo
Phường Trần Hưng Đạo
117
Lợn, gia cầm
29
Phường Lê Đại Hành
Phường Lê Đại Hành
3
Lợn, gia cầm
30
Phường Nguyễn Trãi
Phường Nguyễn Trãi
115
Lợn, gia cầm
31
Phường Chu Văn An
Phường Chu Văn An
13
Lợn, gia cầm
32
Phường Trần Nhân Tông
Phường Trần Nhân Tông
63
Lợn, gia cầm
33
Phường Kinh Môn
Phường Kinh Môn
10
Lợn, gia cầm
34
Phường Bắc An Phụ
Phường Bắc An Phụ
3
Lợn, gia cầm
35
Phường Nguyễn Đại Năng
Phường Nguyễn Đại Năng
6,5
Lợn, gia cầm
36
Phường Trần Liễu
Phường Trần Liễu
8,5
Lợn, gia cầm
37
Lai Khê
Xã Lai Khê
4
Lợn, gia cầm
38
Xã Phú Thái
Xã Phú Thái
10
Lợn, gia cầm
39
Xã An Thành
Xã An Thành
48
Lợn, gia cầm
40
Xã Kim Thành
Xã Kim Thành
38
Lợn, gia cầm
41
Xã Tân Kỳ
Xã Tân Kỳ
27,7
Lợn, gia cầm
42
Xã Tứ Kỳ
Xã Tứ Kỳ
18
Lợn, gia cầm
43
Đại Sơn
Xã Đại Sơn
6
Lợn, gia cầm
44
Xã Chí Minh
Xã Chí Minh
2,5
Lợn, gia cầm
45
Xã Lạc Phượng
Xã Lạc Phượng
9
Lợn, gia cầm
46
Xã Nguyên Giáp
Xã Nguyên Giáp
10,8
Lợn, gia cầm
47
Xã Ninh Giang
Xã Ninh Giang
25
Lợn, gia cầm
48
Xã Vĩnh Lại
Xã Vĩnh Lại
26
Lợn, gia cầm
49
Xã Tân An
Xã Tân An
8
Lợn, gia cầm
50
Xã Hồng Châu
Xã Hồng Châu
10
Lợn, gia cầm
51
Xã Hải Hưng
Xã Hải Hưng
20
Lợn, gia cầm
52
Xã Thanh Miện
Xã Thanh Miện
89
Lợn, gia cầm
53
Xã Yết Kiêu
Xã Yết Kiêu
30
Lợn, gia cầm
54
Xã Hà Tây
Xã Hà Tây
58
Lợn, gia cầm
7
TT
Tên vùng
Địa chỉ
Quy
(ha)
Sản phẩm
chủ yếu
55
Xã Hà Đông
Xã Hà Đông
10
Lợn, gia cầm
56
Xã Hà Bắc
Xã Hà Bắc
34
Lợn, gia cầm
57
Xã Hà Nam
Xã Hà Nam
28
Lợn, gia cầm
58
Phường Nam Đồng
Phường Nam Đồng
23
Lợn, gia cầm
59
Phường Ái Quốc
Phường Ái Quốc
10
Lợn, gia cầm
60
Các khu vực phù hợp khác
Tổng cộng
59 vùng
1.527
7. Kế hoạch duy trì và nâng cao hiệu quả sản xuất các vùng nuôi trồng thủy
sản hàng hóa tập trung giai đoạn 2026-2030
TT
Chỉ tiêu
ĐVT
ĐVT
Năm
2025
Năm
2026
Năm
2027
Năm
2028
Năm
2029
Năm
2030
1
Tổng diện tích
NTTS
Ha
Ha
23.930
24.000
24.000
24.000
24.000
24.000
2
Vùng sản xuất
tập trung
Số
vùng
vùng
146
146
146
146
146
146
Diện
tích
Ha
8.400
8.400
8.400
8.400
8.400
8.400
2.1
Vùng nuôi tôm
nước lợ
Số
vùng
vùng
1
1
1
1
1
1
Diện
tích
Ha
110
110
110
110
110
110
2.2
Vùng nuôi biển
(tối thiểu 500
ha)
Số
vùng
vùng
1
1
1
1
1
1
Diện
tích
Ha
1.500
1.500
1.500
1.500
1.500
1.500
2.3
Vùng nuôi sinh
thái, tôm hữu
cơ, tôm lúa (tối
thiểu 100ha)
Số
vùng
vùng
3
3
3
3
3
3
Diện
tích
Ha
500
500
500
500
500
500
2.4
Vùng khác (tối
thiểu 10 ha)
Số
vùng
vùng
141
141
141
141
141
141
Diện
tích
Ha
6.790
6.790
6.790
6.790
6.790
6.790
8
8. Kế hoạch phát triển trang trại giai đoạn 2026-2030
TT
Chỉ tiêu
Đơn vị tính
Năm
2025
Năm
2026
Năm
2027
Năm
2028
Năm
2029
Năm
2030
1
Tổng số
Trang trại
1.225
1.345
1.460
1.575
1.690
1.800
2
Trồng trọt
Trang trại
26
30
35
40
45
50
TL (%)
2,12
2,23
2,40
2,54
2,66
2,78
3
Chăn nuôi
Trang trại
1.042
1.150
1.250
1.350
1.450
1.545
TL (%)
85,06
85,50
85,62
85,71
85,80
85,83
4
Thủy sản
Trang trại
82
85
90
95
100
105
TL (%)
6,69
6,32
6,16
6,03
5,92
5,83
5
Tổng hợp
Trang trại
75
80
85
90
95
100
TL (%)
6,12
5,95
5,82
5,71
5,62
5,56
9. Kế hoạch phát triển hợp tác xã giai đoạn 2026-2030
TT
Chỉ tiêu
ĐVT
Năm
2025
Năm
2026
Năm
2027
Năm
2028
Năm
2029
Năm
2030
1
Tổng số hợp tác xã
HTX
562
570
586
590
595
600
1.1
Trồng trọt
HTX
301
305
308
310
312
315
%
53,56
53,51
52,56
52,54
52,44
52,50
1.2
Chăn nuôi
HTX
32
35
40
40
40
40
%
5,69
6,14
6,83
6,78
6,72
6,67
1.3
Thủy sản
HTX
42
45
50
50
50
50
%
7,47
7,89
8,53
8,47
8,40
8,33
1.4
Tổng hợp
HTX
184
185
188
190
193
195
%
32,74
32,46
32,08
32,20
32,44
32,50
2
Số HTX đạt loại tốt, khá
HTX
276
300
350
380
400
420
%
49,11
52,63
59,73
64,41
67,23
70,00
3
Số HTX nông nghiệp
tham gia liên kết sản
xuất, tiêu thụ sản phẩm
HTX
185
200
250
230
205
300
%
32,92
35,09
42,66
38,98
34,45
50,00
9
10. Danh mục vùng sản xuất trồng trọt tập trung dự kiến đầu nâng cấp
hoàn thiện hạ tầng giai đoạn 2026-2030, định hướng đến năm 2045
STT
Tên vùng sản xuất
Địa chỉ
Quy mô
(ha)
Sản phẩm
chủ yếu
1
Vùng sản xuất rau màu
Xã Vĩnh Hải,
Vĩnh Bảo
270,0
Rau màu
2
Vùng sản xuất rau màu
Xã Vĩnh Hòa
180,0
Rau màu
3
Vùng sản xuất rau màu
Xã Nguyễn
Bình Khiêm, xã
Vĩnh Am
150,0
Rau màu
4
Vùng sản xuất rau màu
Xã Tiên Minh
100,0
Rau màu
5
Vùng sản xuất rau màu
Xã Việt Khê
100,0
Rau màu
6
Vùng sản xuất hoa
Xã Vĩnh Hòa
50,0
Hoa
7
Vùng sản xuất hoa
Xã Vĩnh Hòa
70,0
Hoa
8
Vùng sản xuất rau màu tập trung
chuyên canh
Xã Tuệ Tĩnh
495,0
Cà rốt, dưa hấu
9
Vùng sản xuất rau màu tập trung
chuyên canh
Xã Thái Tân
245,0
Cà rốt, dưa hấu
10
Vùng sản xuất rau màu tập trung
chuyên canh
Xã An Phú
150,0
Cà rốt, dưa hấu
11
Vùng sản xuất rau màu tập trung
chuyên canh
Phường Chí
Linh
120,0
Cà rốt, dưa hấu
12
Vùng sản xuất rau màu tập trung
chuyên canh
Xã Kim Thành
100,0
Củ đậu, dưa hấu,
bắp cải
13
Vùng sản xuất rau màu tập trung
chuyên canh
Xã Vĩnh Hải
36,0
Đậu tương rau
14
Vùng cây ăn quả tập trung chuyên
canh
Xã Hà Đông
900,0
Vải quả, bưởi, chuối
15
Vùng cây ăn quả tập trung chuyên
canh
Xã Thanh Hà
1.000,0
Vải quả, chuối
16
Vùng cây ăn quả tập trung chuyên
canh
Hà Bắc
450,0
Ổi
17
Vùng cây ăn quả tập trung chuyên
canh
Xã Hà Tây
620,0
Ổi
18
Vùng cây ăn quả tập trung chuyên
canh
Xã Hà Nam
1.200,0
Ổi
19
Vùng cây ăn quả tập trung chuyên
canh
Phường
Nguyễn Trãi
205,0
Nhãn
20
Vùng cây ăn quả tập trung chuyên
canh
Phường
Nguyễn Trãi
300,0
Na
21
Vùng cây ăn quả tập trung chuyên
canh
Phường Trần
Nhân Tông
200,0
Na
22
Vùng lúa chất lượng cao
Phường Ái
Quốc
50,0
Gạo nếp cái hoa
vàng
23
Vùng lúa chất lượng cao
Phường Lê Đại
Hành
131,0
Gạo tẻ chất lượng
cao
10
STT
Tên vùng sản xuất
Địa chỉ
Quy mô
(ha)
Sản phẩm
chủ yếu
24
Vùng lúa chất lượng cao
Phường Trần
Liễu
177,0
Gạo nếp cái hoa
vàng
25
Vùng lúa chất lượng cao
Xã An Thành
180,0
Gạo nếp Quýt,nếp
Xoắn
26
Vùng lúa chất lượng cao
Xã Thái Tân
145,0
Gạo tẻ chất lượng
cao (BT7, nếp)
27
Vùng lúa chất lượng cao
Xã Cẩm Giang
107,0
Gạo tẻ chất lượng
cao (BT7, TBR225)
28
Vùng lúa chất lượng cao
Xã Bình Giang
137,0
Gạo chất lượng cao
(BT7, nếp 415)
29
Vùng lúa chất lượng cao
Xã Thanh Miện
125,0
Gạo chất lượng cao
(BT7, nếp 415)
30
Vùng lúa chất lượng cao
Xã Hồng Châu
200,0
Gạo chất lượng cao
(BT7, Đài Thơm)
31
Vùng lúa chất lượng cao
Xã Gia Phúc
80,0
Gạo chất lượng cao
(BT7, TBR225)
32
Vùng lúa chất lượng cao
Xã Chí Minh
92,4
Gạo chất lượng cao
(BT7, TBR225)
33
Vùng lúa sản xuất hướng hữu cơ
vùng rươi cáy
Xã Chí Minh
214,0
Gạo ST25, J02 hữu
34
Vùng lúa sản xuất hướng hữu cơ
(vùng lúa rươi)
Xã Tân Minh
39,0
Nếp, ST 25…
35
Các vùng sản xuất hàng hóa tập
trung phù hợp khác (vùng trồng lúa
năng suất, chất lượng cao; vùng
trồng cây ăn quả lâu năm; vùng canh
tác hữu cơ…).
11. Danh mục vùng nuôi trồng thủy sản dự kiến đầu tư nâng cấp hoàn thiện
hạ tầng giai đoạn 2026-2030, định hướng đến năm 2045
TT
Tên vùng
Địa chỉ
Diện
tích
(ha)
Sản phẩm
chính
1
Vùng Ngoài đê thôn Thủy Hưng
Xã Chấn
Hưng
190
Tôm, cá
2
Vùng Ngoài đê thôn Tân Hưng
114
Tôm, cá
3
Vùng Trong đê thôn Thủy Hưng
100
4
Vung Trong đê thôn Tân Hưng
300
5
Vùng nuôi thủy sản chất lượng cao khu triều
ngoài thôn Lạc Dục
Xã Đại Sơn
61
Trắm cỏ, chép,
rô phi
6
Vùng nuôi trồng thủy sản tại các thôn, xóm:
Thiết Tái, Thượng Sơn, Trung Sơn, Ngọc
Chấn, Nghi Khê, Ngọc Lâm, Báo Đáp, Độ
Xã Tân Kỳ
843
Trắm cỏ, chép,
rô phi
11
TT
Tên vùng
Địa chỉ
Diện
tích
(ha)
Sản phẩm
chính
Trung, Quảng Giang, Ngọc K, Gồm, Ngái,
Mạc, Dân Chủ.
7
Vùng sản xuất lúa kết hợp khai thác rươi, cáy
ngoài bãi sông Thái Bình Thôn Thanh Kỳ, An
Đinh, An Lao
Xã Chí
Minh
137
Lúa, rươi, cáy
8
Vùng sản xuất rươi, cáy ngoài bãi sông Thái
Bình, Thôn Làng Vực, Trại Vực, Hiền Sỹ,
Quảng Xuyên
110
Rươi, cáy
9
Vùng sản xuất lúa hữu kết hợp khai thác
rươi, cáy trong đê sau Cống Sồi, Thôn An
Định, An Lao, Thanh Kỳ
217
Lúa, rươi, cáy
10
Vùng nuôi trồng thủy sản Tiên Động
Xã Lạc
Phượng
26
Trắm cỏ, chép,
rô phi
11
Vùng nuôi trồng thủy sản Đôn Giáo
20
12
Vùng nuôi trồng thủy sản Hàm Cách thôn
Hải
Xã Nguyên
Giáp
20
Trắm cỏ, chép,
rô phi
13
Vùng nuôi trồng thủy sản đường dài - Trại vịt
thôn Trạch Lộ
20
14
Vùng nuôi trồng thủy sản Chiều Húi thôn Đại
20
15
Vùng nuôi trồng thủy sản Bình Cách
20
16
Vùng nuôi trồng thủy sản thôn Thanh Bình
20
17
Vùng nuôi trồng thủy sản thôn Hàm Cách
20
18
Vùng canh tác rươi Thôn Quý Cao, Phố Quý
cao, An Quý, An Thổ
40
Rươi
19
Vùng canh tác rươi Thôn Hữu Chung
30
Rươi
20
Vùng nuôi trồng thủy sản Đồng chỏ thôn Côi
Hạ
Xã Trường
Tân
20
Trắm cỏ, chép,
rô phi
21
Vùng nuôi trồng thủy sản triều trại, thôn Nam
Cầu 1, Nam Cầu 2
21
Trắm cỏ, chép,
rô phi
22
Vùng nuôi trồng thủy sản đồng Lương,
Hồng, thôn Thị Đức
20
Trắm cỏ, chép,
rô phi
23
Vùng nuôi trồng thủy sản chiều Hoàng Du,
đồng Chiều Đoàn Thượng, thôn An
(Thống Kênh cũ, Đoàn Thượng cũ)
51
Trắm cỏ, chép,
rô phi
32
Vùng nuôi trồng thủy sản Lai Hà
Xã Gia
Phúc
28
Cá truyền thống,
rô phi
24
Vùng nuôi trồng thủy sản An Thường - Hoàng
Xã Trần
Phú
30
25
Vùng nuôi trồng thủy sản Đại Lã, Kinh
Dương, Cát Khê, Kim Độ, Lấu Khê
100
26
Vùng nuôi trồng thủy sản Quảng Tân - Đột Hạ
Xã Hợp
Tiến
55
Cá nước ngọt
12
TT
Tên vùng
Địa chỉ
Diện
tích
(ha)
Sản phẩm
chính
27
Vùng nuôi trồng thủy sản Trung - Long
Động
67
28
Vùng nuôi trồng thủy sản Long Động
29
29
Vùng nuôi thủy sản Chí Linh
Phường Chí
Linh
20
Cá trắm, chép,
rô phi
30
Vùng nuôi trông thuỷ sản Vĩnh Xuyên
Xã Ninh
Giang
27
Cá truyền thống,
rô phi
31
Khu nuôi trông thu sản nam sông Cửu An
Thôn Đông Cao, thôn Xuyên Hử
Xã Khúc
Thừa Dụ
31
Cá truyền thống,
rô phi
32
Vùng NTTS Bắc sông Cửu An (An Đức
Vạn Phúc)
Xã Tân An
79
Cá trắm, chép,
rô phi
33
Vùng nuôi trồng thủy sản Nam Cửu An (thôn
Thọ Sơn), Đồn Chiền (thôn Văn Minh), Đồng
Linh, Nam Cửu An (thôn Di Linh), Đồng Lại,
Đồng Me (Xuân Trì), Đồng Dật (thôn Văn
Diệm).
Xã Hồng
Châu
190
truyền thống
(trắm, chép, mè,
trôi, cá trê, rô
phi…)
34
HTX thủy sản Dung Quất (thôn Bằng Bộ)
Xã Thanh
Miện
21
Cá nước ngọt,
sản xuất, ương
dưỡng giống
35
Vùng nuôi rươi cáy Thanh Xuân
Xã Hà Nam
56
Rươi, cáy
36
Khu nuôi trồng thủy sản Kim Đôi - Ngọc Lâu
Xã Cẩm
Giàng
70
Cá truyền thống
37
Khu nuôi trồng thủy sản Phượng Hoàng
31
Cá truyền thống
38
Khu nuôi trồng thủy sản trồng cây ăn qu
xã Cẩm Định 2002
31
Cá truyền thống
39
Khu chuyển đổi cấu cây trồng Cẩm Định
năm 2000
29
Cá truyền thống
40
Vùng nuôi trồng thủy sản Triều Tràng và
Triều Tỉnh Cánh
Xã Mao
Điền
55
Cá truyền thống
41
Vùng nuôi trồng thủy sản Văn Thai, Hoành
Lộc, Trạm Nội Trang
100
Cá truyền thống
42
HTX Dịch vụ nông nghiệp Tử Lạc và môi
trường
P. Nguyễn
Đại Năng
52
truyền thống
43
HTX Dịch vụ nông nghiệp Tân Dân
53
Cá truyền thống
44
Vùng nuôi trồng thủy sản thôn P Tải 2,
Chuẩn Thừng
Xã An
Thành
40
Cá truyền thống
45
Vùng nuôi trồng thủy sản thôn PKhê, Triều
Dương
Xã Nam
Thanh Miện
50
Cá truyền thống
46
Vùng nuôi trồng thủy sản thôn Vĩnh Mộ
Xã Bắc
Thanh Miện
25
Cá truyền thống
47
Các vùng nuôi trồng thủy sản tập trung phù
hợp khác.
Phụ lục II
DANH MỤC ĐỀ ÁN, CHƯƠNG TRÌNH TRỌNG TÂM ƯU TIÊN THỰC HIỆN
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày /03/2026 của UBND thành phố)
TT
Tên nhim v
Sn phm
Thi
gian
hoàn
thành
Cơ quan
thc hin
1
Xây dựng Đề án Phát trin Khu nuôi,
trng, sn xut, chế biến nông sn, m
sn, thy sn, hi sn tp trung,
logistics nông sn trên địa bàn thành
ph Hải Phòng đến năm 2030, tầm
nhìn đến năm 2045.
Quyết định phê
duyệt Đề án ca
y ban nhân dân
thành ph.
Quý
III
năm
2027
S Nông
nghip và
Môi trưng
2
Xây dựng Đề án Phát trin vùng sn
xut nông nghip hàng hóa tp trung
trên địa bàn thành ph Hi Phòng đến
năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
Quyết định phê
duyệt Đề án ca
y ban nhân dân
thành ph.
Quý I
năm
2027
S Nông
nghip và
Môi trưng
3
Xây dựng Đề án Mi xã mt sn phm
(OCOP) trên địa bàn thành ph Hi
Phòng giai đon 2026 - 2030.
Quyết định phê
duyệt Đề án ca
y ban nhân dân
thành ph.
Quý
IV
năm
2026
S Nông
nghip và
Môi trưng
4
Xây dựng Chương trình Khuyến nông
địa phương trên địa bàn thành ph Hi
Phòng giai đon 2026-2030.
Quyết định phê
duyệt Chương
trình ca y ban
nhân dân thành
ph.
Quý
IV
năm
2026
S Nông
nghip và
Môi trưng
5
Xây dng Chương trình phát triển
kinh tế tp th, doanh nghip trong
nông nghip kinh tế trang tri trên
địa bàn thành ph Hải Phòng giai đoạn
2026-2030.
Quyết định phê
duyệt Chương
trình ca y ban
nhân dân thành
ph.
Quý
IV
năm
2026
S Nông
nghip và
Môi trưng
Phụ lục III
DANH MỤC DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG, CẢI TẠO, NÂNG CẤP
H TNG TRONG CÁC NG SN XUT HÀNG HÓA TP TRUNG
GIAI ĐON 2026-2030
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày /03/2026 của UBND thành phố)
STT
Tên dự án
Quy
(ha)
1
Đầu xây dựng hạ tầng phục vụ nuôi trồng thủy sản lồng trên các vịnh
thuộc quần đảo Cát Bà, đặc khu Cát Hải.
-
2
Đầu cải tạo, nâng cấp hạ tầng k thuật phục vụ phát triển thủy sản, nông
nghiệp khu Đầm Lái, thôn Nại Đông, xã Kim Thành.
35
3
Đầu cải tạo, nâng cấp sở hạ tầng phục vụ vùng nuôi trồng thủy sản
Vĩnh Am
35
4
Đầu cải tạo, nâng cấp sở hạ tầng phục vụ vùng nuôi trồng thủy sản
Chấn Hưng
40
5
Đầu cải tạo, nâng cấp sở hạ tầng phục vụ vùng nuôi trồng thủy sản tập
trung tại các xã Tân Kỳ, Lạc Phượng.
80
6
Đầu cải tạo, nâng cấp sở hạ tầng phục vụ vùng nuôi trồng thủy sản tập
trung, rươi, cáy Bắc Phong, Nam Phong, Xuân Lai, Thanh Trì thuộc xã Minh
Tân
45
7
Đầu cải tạo, nâng cấp cơ sở hạ tầng phục vụ chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản,
lúa chất lượng và rau màu tại các xã Cẩm Giang, Cẩm Giàng.
80
8
Đầu cải tạo, nâng cấp sở hạ tầng phục vụ vùng chăn nuôi, nuôi trồng
thủy sản thôn Trung, thôn Vĩnh Lại, xã Mao Điền.
60
9
Đầu cải tạo, nâng cấp hạ tầng phục vụ vùng sản xuất nông nghiệp nuôi
trồng thuỷ sản tập trung tại phường Việt Hoà
40
10
Đầu tư nâng cấp, cải tạo cơ sở hạ tầng phục vụ vùng rươi, cáy, lúa hữu cơ kết
hợp với du lịch tại các xã Chí Minh, Tứ Kỳ.
80
11
Đầu tư cải tạo, nâng cấp cơ sở hạ tầng phục vụ vùng sản xuất nông nghiệp tập
trung (nuôi trồng thủy sản: rươi, y; trồng rau màu, lúa hữu cơ) Nguyên
Giáp.
40
12
Đầu cải tạo, nâng cấp sở hạ tầng phục vụ vùng nuôi trồng thuỷ sản tập
trung tại phường Trần Nhân Tông
30
13
Đầu tư xây dựng hạ tầng phục vụ vùng chăn nuôi tập trung xã Thượng Hồng
30
14
Đầu tư xây dựng hạ tầng phục vụ vùng chăn nuôi tập trung xã Vĩnh Thịnh
30
15
Đầu tư xây dựng hạ tầng phục vụ vùng chăn nuôi tập trung xã Vĩnh Thuận
30
16
Đầu xây dựng hạ tầng phục vụ vùng chăn nuôi, sản xuất lúa tập trung xã Tứ
Kỳ.
30
17
Đầu tư xây dựng hạ tầng phục vụ chăn nuôi tập trung xã An Khánh.
30
2
STT
Tên dự án
Quy
(ha)
18
Đầu tư xây dựng hạ tầng phục vụ vùng trồng cây ăn quả tập trung tại phường
Nguyễn Trãi.
60
19
Đầu nâng cấp, cải tạo, xây dựng sở hạ tầng phục vụ vùng sản xuất rau,
màu, cây vụ đông tại xã Tuệ Tĩnh.
100
20
Đầu nâng cấp, cải tạo, xây dựng sở hạ tầng phục vụ vùng sản xuất rau,
màu, cây vụ đông tại các xã Thái Tân, An Phú.
100
21
Đầu tư nâng cấp, cải tạo hạ tầng phục vụ vùng sản xuất rau, màu, cây vụ đông
tập trung tại xã Yết Kiêu
50
22
Đầu tư cải tạo, nâng cấp hạ tầng k thuật phục vụ phát triển vùng sản xuất lúa
đặc sản tại xã Quyết Thắng
100
23
Đầu tư nâng cấp, cải tạo hạ tầng phục vụ vùng sản xuất rau, màu tập trung tại
xã Đại Sơn.
40
24
Đầu tư cải tạo, nâng cấp hạ tầng k thuật phục vụ phát triển vùng sản xuất lúa
theo hướng hữu cơ tại xã Tân Minh.
30
25
Đầu tư cải tạo, nâng cấp hạ tầng phục vụ vùng sản xuất rau, màu tập trung tại
Phường Nguyễn Đại Năng
30
26
Đầu cải tạo, nâng cấp hạ tầng phục vụ vùng sản xuất rau tập trung tại
Trần Phú
30
27
Đầu tư cải tạo, nâng cấp hạ tầng kỹ thuật phục vụ phát triển vùng sản xuất rau
màu tập trung tại xã Vĩnh Hải
30
28
Đầu cải tạo, nâng cấp hạ tầng phục vụ vùng sản xuất rau tập trung tại
Hợp Tiến.
30
29
Đầu tư cải tạo, nâng cấp hạ tầng kỹ thuật phục vụ phát triển vùng sản xuất rau
màu tập trung tại xã Vĩnh Hòa
30
30
Đầu nâng cấp, cải tạo hạ tầng phục vụ vùng sản xuất lúa tập trung tại
Bình Giang, Đường An, Tân Kỳ
75
31
Cải tạo, nâng cấp hạ tầng k thuật phục vụ phát triển vùng sản xuất rau, màu,
cây dược liệu tại xã Vĩnh Thịnh
30
32
Cải tạo, nâng cấp hạ tầng kthuật phục vụ phát triển vùng sản xuất rau màu
tập trung tại xã Tiên Minh.
30
33
Cải tạo, nâng cấp hạ tầng kỹ thuật phục vụ phát triển vùng sản xuất cây ăn quả
tại xã An Trường
40
34
Cải tạo, nâng cấp hạ tầng kỹ thuật phục vụ phát triển vùng sản xuất cây ăn quả
tại xã Việt Khê và phường Lưu Kiếm
80
35
Cải tạo, nâng cấp hạ tầng kỹ thuật phục vụ phát triển vùng sản xuất cây ăn quả
tại xã Vĩnh Bảo
40
36
Cải tạo, nâng cấp hạ tầng kỹ thuật phục vụ phát triển vùng sản xuất cây ăn quả
tại các xã Thanh Hà, Hà Bắc, Hà Tây, Hà Nam, Hà Đông
254
Tổng cộng
1.894
Phụ lục IV
KẾ HOẠCH HỖ TRỢ THEO NGH QUYT S 51/2025/NQ-HĐND NGÀY 11/12/2025 CỦA HI ĐNG NHÂN DÂN THÀNH PH
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày /03/2026 của UBND thành phố)
Đơn vị tính kinh phí hỗ trợ: Triệu đồng
STT
Nội dung chính
sách hỗ trợ
ĐVT
2026 - 2030
Năm 2026
Năm 2027
Năm 2028
Năm 2029
Năm 2030
Quy
Kinh
phí
Quy
Kinh
phí
Quy
Kinh
phí
Quy
Kinh
phí
Quy
Kinh
phí
Quy
Kinh
phí
1
Hỗ trợ thuê đất
nông nghiệp để
sản xuất trồng trọt
hàng a quy
lớn
ha
7.000
70.000
500
5.000
1800
18.000
1.690
16.900
1.500
15.000
1500
15.000
2
Hỗ trợ xây dựng
nhà lưới, nhà
màng để sản xuất
trồng trọt
m
2
450.000
45.000
50.000
5.000
120.000
12.000
100.000
10.000
100.000
10.000
100.000
10.000
3
Hỗ trợ sản xuất
trồng trọt theo tiêu
chuẩn VietGAP,
hữu cơ, Global
GAP, Halal
26.880
500
2.000
1.350
5.950
1.630
6.150
1.620
6.140
1.580
5.940
4
Chính sách hỗ trợ
giới hóa trong
sản xuất, bảo quản,
chế biến nông sản
100.000
7.580
25.000
25.000
23.000
20.000
5
Hỗ trợ phát triển
nuôi trồng thủy
sản thâm canh,
75.500
9.500
18.800
18.800
15.100
13.250
2
STT
Nội dung chính
sách hỗ trợ
ĐVT
2026 - 2030
Năm 2026
Năm 2027
Năm 2028
Năm 2029
Năm 2030
Quy
Kinh
phí
Quy
Kinh
phí
Quy
Kinh
phí
Quy
Kinh
phí
Quy
Kinh
phí
Quy
Kinh
phí
ứng dụng công
nghệ cao
6
Hỗ trợ sở nuôi
trồng thủy sản,
sở chăn nuôi áp
dụng quy trình
VietGAP, sở
chăn nuôi an toàn
dịch bệnh
20.250
1.500
4.350
5.225
4.875
4.400
7
Chính sách. Hỗ trợ
sản phẩm nông
nghiệp tham gia
Chương trình mỗi
xã một sản phẩm
(OCOP)
17.725
2.870
4.220
3.545
3.545
3.545
8
H tr liên kết sn
xut tiêu th sn
phm nông nghip
168.750
10.000
40.500
40.500
40.500
33.750
9
H tr t chc các
hoạt động xúc tiến
thương mại sn
phẩm trong lĩnh
vc nông nghip
36.000
8.000
7.895
7.375
7.200
7.200
TỔNG CỘNG
560.105
51.450
136.715
133.495
125.360
113.085
Ph lc V
DANH MC NGÀNH HÀNG, SN PHM QUAN TRNG KHUYN KHÍCH
ƯU TIÊN HỖ TR THC HIN LIÊN KT GN SN XUT VI TIÊU
TH SN PHM NÔNG NGHIP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PH
16
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày /03/2026 của UBND thành phố)
1. Ngành hàng, sn phm trng trt
- Lúa (thóc), go.
- Rau, c, qu các loi.
- Hoa, cây cnh các loi.
- Lâm sn, nấm ăn các loại, nấm dược liu.
- Các loại trà, dược liu và thc phm khác có ngun gc t trng trt.
2. Ngành hàng, sn phm chăn nuôi
- Ln, gia cầm, đại gia súc, ong, dê, th.
- Tht gia súc, tht gia cm, trng gia cm, mt ong.
- Sn phm khác có ngun gc t chăn nuôi, chế biến t sn phẩm chăn nuôi.
3. Ngành hàng, sn phm thy sn
- Thy sn nuôi trồng nước ngọt, nước l và nước mn.
- Thy sn t khai thác.
- Sn phm chế biến t thy sn./.
16
Căn cứ Khoản 1 Điều 17 Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 05/7/2018 của Chính phủ.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1102/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hải Phòng về việc phê duyệt Đề án Nhiệm vụ, giải pháp tổng thể thay đổi mô hình sản xuất nông nghiệp theo hướng hàng hóa quy mô lớn trên địa bàn thành phố Hải Phòng giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1102/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×