• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1102/QĐ-UBND Hải Phòng 2026 phê duyệt Đề án thay đổi mô hình sản xuất nông nghiệp

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 30/03/2026 15:57 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hải Phòng
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1102/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Trần Văn Quân
Trích yếu: Về việc phê duyệt Đề án Nhiệm vụ, giải pháp tổng thể thay đổi mô hình sản xuất nông nghiệp theo hướng hàng hóa quy mô lớn trên địa bàn thành phố Hải Phòng giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
26/03/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Chính sách Nông nghiệp-Lâm nghiệp

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1102/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1102/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1102/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
UỶ BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Hải Phòng, ngày tháng năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt Đề án Nhiệm vụ, giải pháp tổng thể thay đổi mô hình sản
xuất nông nghiệp theo hướng hàng hóa quy mô lớn trên địa bàn thành phố
Hải Phòng giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045
UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị quyết số 07-NQ/TU ngày 29/01/2026 của Ban Thường vụ Thành
uỷ về nhiệm vụ, giải pháp tổng thể thay đổi mô hình sản xuất nông nghiệp theo
hướng hàng hóa quy mô lớn trên địa bàn thành phố Hải Phòng giai đoạn 2026-
2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Nghị quyết số 51/2025/NQ-HĐND ngày 11/12/2025 của Hội đồng
nhân dân thành phố ban hành Quy định cơ chế, chính sách khuyến khích phát
triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa tập trung trên địa bàn thành phố giai đoạn
2026-2030;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Văn bản số
2215/SNNMT-CCPTNT ngày 04/3/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Đề án Nhiệm vụ, giải pháp tổng thể thay đổi mô hình sản
xuất nông nghiệp theo hướng hàng hóa quy mô lớn trên địa bàn thành phố Hải
Phòng giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045 như sau:
I. QUAN ĐIỂM
Nông nghiệp tiếp tục là ngành kinh tế quan trọng của thành phố. Phát triển
kinh tế nông nghiệp phải đáp ứng yêu cầu cơ cấu lại kinh tế theo hướng hàng hóa
quy mô lớn, hiện đại, phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, gắn với
xây dựng nông thôn mới và phát triển kinh tế nông thôn, phát huy tối đa được
tiềm năng, lợi thế của thành phố.
Thực hiện chuyển đổi mạnh mẽ từ tư duy sản xuất nông nghiệp sang kinh tế
nông nghiệp gắn với nhu cầu của thị trường và xuất khẩu; từ chiều rộng sang chiều
sâu; từ sản xuất nông nghiệp quy mô nhỏ sang sản xuất hàng hóa quy mô lớn; từ
hộ sản xuất sang các loại hình kinh tế nông nghiệp phù hợp: kinh tế tư nhân, kinh
tế trang trại, kinh tế hợp tác, doanh nghiệp.
1102
26
3
2
Phát triển nông nghiệp hiệu quả, bền vững, tích hợp đa giá trị theo hướng
nâng cao giá trị gia tăng, năng lực cạnh tranh, gắn với phát triển công nghiệp chế
biến, bảo quản sau thu hoạch và phát triển thị trường nông sản cả ở trong và ngoài
nước; bảo đảm an toàn thực phẩm, an ninh lương thực, bảo vệ môi trường sinh
thái; thúc đẩy tăng trưởng xanh, phát triển nông nghiệp thông minh, sinh thái, hữu
cơ, tuần hoàn. Không gian sản xuất được tổ chức phù hợp theo các khu, vùng sản
xuất hàng hóa quy mô lớn; phát triển cân đối giữa trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản
phù hợp không gian phát triển của thành phố.
Thay đổi mô hình sản xuất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa quy
mô lớn là trách nhiệm, nhiệm vụ trọng tâm của cả hệ thống chính trị và toàn xã
hội; đề cao vai trò, trách nhiệm của các cấp uỷ, tổ chức đảng, nhất là người đứng
đầu; hiệu lực, hiệu quả hoạt động của các cơ quan nhà nước. Phát huy vai trò của
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội trong giám sát, phản
biện xã hội, vận động đoàn viên, hội viên và nhân dân tích cực tham gia phát triển
nông nghiệp.
II. MỤC TIÊU, TẦM NHÌN
1. Mục tiêu chung đến năm 2030
Kinh tế nông nghiệp phát triển toàn diện, bền vững, hiệu quả, bảo đảm vững
chắc an ninh lương thực, bảo đảm môi trường sinh thái, thích ứng với biến đổi khí
hậu, quy mô sản xuất hàng hóa nông sản ngày càng lớn; hình thức tổ chức sản
xuất phù hợp, hiện đại, sản xuất gắn kết chặt chẽ với chế biến, thị trường trong
nước và xuất khẩu; phát triển sản xuất nông nghiệp đi đôi với xây dựng nông thôn
mới và gắn kết với du lịch và các ngành kinh tế khác.
2. Chỉ tiêu cụ thể đến năm 2030
1
- Tăng trưởng GRDP nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản bình quân đạt từ
2,50%/năm trở lên
2
.
- Giá trị sản phẩm nông, lâm nghiệp và thủy sản trên 01 ha đất sản xuất nông
nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản đạt từ 230 triệu đồng trở lên
3
.
- Diện tích đất được tích tụ, tập trung cho sản xuất trồng trọt hàng hóa quy
mô lớn đạt tỷ lệ từ 15% trở lên.
- Diện tích nuôi trồng thủy sản theo hình thức thâm canh, bán thâm canh và
ứng dụng công nghệ cao đạt tỷ lệ từ 75% trở lên.
- Đàn vật nuôi trong chăn nuôi quy mô trang trại đạt tỷ lệ từ 65% trở lên.
1
Theo Nghị quyết số 07-NQ/TU ngày 29/01/2026 của Ban Thường vụ Thành ủy.
2
Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thành phố lần thứ I, nhiệm kỳ 2025-2030: Tăng trưởng GRDP nông nghiệp, lâm
nghiệp, thủy sản là 2,00%/năm.
3
Theo Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thành phố lần thứ I, nhiệm kỳ 2025-2030. Năm 2025, giá trị sản xuất trên 01
ha đất sản xuất nông nghiệp và đất nuôi trồng thủy sản là 199 triệu đồng.
3
- Diện tích sản xuất trồng trọt theo tiêu chuẩn GAP, hữu cơ, hala và các tiêu
chuẩn tiên tiến khác đạt tỷ lệ từ 20% trở lên.
- Sản phẩm nông nghiệp, thủy sản qua chế biến đạt tỷ lệ từ 15% trở lên.
- Có tối thiểu 1.000 sản phẩm OCOP được công nhận đạt từ 3 sao trở lên,
trong đó có từ 30 sản phẩm OCOP trở lên đạt 5 sao.
- Có từ 120 doanh nghiệp và 600 hợp tác xã trở lên tham gia vào sản xuất
nông nghiệp hàng hóa quy mô lớn.
3. Tầm nhìn đến năm 2045
Nông nghiệp sinh thái, tuần hoàn, sản xuất hàng hoá quy mô lớn, có giá trị
gia tăng cao, gắn kết chặt chẽ với thị trường trong và ngoài nước, công nghiệp chế
biến và bảo quản nông sản hiện đại, có nhiều loại nông sản được xuất khẩu.
III. ĐỊNH HƯỚNG CHUYỂN ĐỔI MÔ HÌNH SẢN XUẤT NÔNG
NGHIỆP THEO HƯỚNG HÀNG HÓA QUY MÔ LỚN
1. Giá trị sản xuất nông nghiệp
Phấn đấu đến năm 2030, kinh tế nông nghiệp đóng góp 5,0-6,0% trong
GRDP của thành phố; giá trị sản xuất nông nghiệp đạt 45.800 tỷ đồng, trong đó:
giá trị sản xuất trồng trọt đạt 17.100 tỷ đồng, chăn nuôi đạt 15.800 tỷ đồng, lâm
nghiệp đạt 100 tỷ đồng, thủy sản đạt 11.200 tỷ đồng.
2. Trồng trọt
Sản xuất trồng trọt hàng hóa tập trung quy mô lớn, ứng dụng công nghệ cao,
cơ giới hóa đồng bộ, sản xuất tuần hoàn, thông minh, sinh thái, thích ứng với biến
đổi khí hậu, giảm phát thải khí nhà kính; mở rộng diện tích sản xuất theo tiêu
chuẩn an toàn (GAP), hữu cơ phục vụ tiêu dùng trong nước và xuất khẩu; gắn sản
xuất với chế biến và thị trường tiêu thụ; kết hợp sản xuất nông nghiệp với du lịch
và các ngành kinh tế khác.
Đến năm 2030, diện tích gieo trồng cây hàng năm là 215.500 ha, trong đó:
diện tích gieo cấy lúa 150.000 ha; rau, màu 46.000 ha (trong đó, cây vụ đông là
30.000 ha); hoa, cây cảnh là 1.550 ha và các loại cây trồng hàng năm khác. Diện
tích trồng cây ăn quả 28.700 ha. Nhóm cây trồng chủ lực: lúa chất lượng; rau,
màu, cây vụ đông; cây ăn quả; hoa, cây cảnh.
Tổ chức sản xuất theo các vùng sản xuất hàng hóa tập trung
4
chuyên canh
“cánh đồng lớn” (gồm vùng chuyên trồng lúa, trồng rau, trồng cây ăn quả, trồng
cây công nghiệp lâu năm và cây cảnh) theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (quy
mô tối thiểu 10ha/vùng đối với lúa; 05ha/vùng đối với rau, màu, cây cảnh, cây ăn
4
Vùng sản xuất hàng hóa tập trung: Luật Trồng trọt năm 2018; khoản 3 Điều 3 Nghị định số 98/2018/NĐ-CP của
Chính phủ.
4
quả, cây công nghiệp; hình thành khu sản xuất tập trung
5
theo quy định tại Điều
194 Luật Đất đai năm 2024.
Trong các vùng sản xuất tập trung chuyên canh, tổ chức sản xuất hàng hóa
quy mô lớn theo mô hình trang trại, hợp tác xã, doanh nghiệp có quy mô tối
thiểu 05 ha/mô hình đối với lúa, rau, màu và 03 ha/mô hình đối với cây cảnh, cây
ăn quả (mô hình đại điền). Khuyến khích các tổ chức, cá nhân tập trung, tích tụ
đất nông nghiệp để sản xuất hàng hóa quy mô lớn.
3. Chăn nuôi
Đến năm 2030, đàn lợn 710 nghìn con, đàn gia cầm 28,50 triệu con, đàn trâu
8,7 nghìn con, đàn bò 25 nghìn con. Sản lượng thịt hơi các loại đạt trên 288 nghìn
tấn. Sản lượng trứng gia cầm đạt trên 916 triệu quả. Nhóm vật nuôi chủ lực: lợn,
gia cầm và đại gia súc.
Chấm dứt chăn nuôi trong các khu đô thị, khu dân cư tập trung, khu vực công
cộng theo quy định của Luật Chăn nuôi; chuyển đổi từ chăn nuôi quy mô nông hộ
sang chăn nuôi quy mô trang trại. Tổ chức sản xuất chăn nuôi tại các khu vực
được phép chăn nuôi theo các khu, vùng chăn nuôi tập trung quy mô lớn đảm
bảo an toàn dịch bệnh, vệ sinh môi trường, ứng dụng công nghệ cao, tuần hoàn,
thông minh, giảm phát thải khí nhà kính.
Tại các vùng chăn nuôi, tổ chức chăn nuôi theo mô hình trang trại an toàn
dịch bệnh
6
. Tại các khu vực khác, tùy theo điều kiện để bố trí phát triển trang trại
chăn nuôi cho phù hợp, đảm bảo điều kiện chăn nuôi theo quy định. Khuyến khích
các mô hình “Khu chăn nuôi tập trung” theo quy định tại Điều 194 Luật Đất đai
năm 2024.
4. Thủy sản
a) Nuôi trồng thủy sản: Tổ chức nuôi trồng thủy sản theo vùng sản xuất hàng
hóa tập trung, quy mô lớn
7
. Trong các vùng sản xuất, tổ chức nuôi thủy sản theo
hình thức thâm canh và bán thâm canh
8
. Khuyến khích các “Khu nuôi trồng thủy
sản, hải sản tập trung” theo quy định tại Điều 194 Luật Đất đai năm 2024 thông
qua thực hiện dự án đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng khu nuôi trồng
để cho thuê lại và thực hiện dự án khu nuôi trồng tập trung.
Đến năm 2030, diện tích nuôi trồng thủy sản trên địa bàn thành phố duy trì
ổn định là 24.000 ha, sản lượng nuôi trồng thủy sản đạt 260 nghìn tấn.
5
Khu nuôi, trồng, sản xuất, chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản, hải sản tập trung là khu vực thực hiện một hoặc
các nhiệm vụ nghiên cứu, thực nghiệm, nuôi, trồng, sản xuất, bảo quản, chế biến, dịch vụ kho bãi cho nông sản,
lâm sản, thủy sản, hải sản theo quy định tại Điều 194 Luật Đất đai 2024.
6
Điều 52 Luật Chăn nuôi, quy mô chăn nuôi bao gồm chăn nuôi trang trại và chăn nuôi nông hộ.
7
Quyết định số 1025/QĐ-BNN-TS ngày 28/02/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
8
Khoản 1, 2 Điều 3 Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày 8/3/2019 của Chính phủ quy định hình thức nuôi trồng
thủy sản gồm có: Nuôi thâm canh, bán thâm canh.
5
Tập trung phát triển các loài thủy sản nước ngọt có giá trị kinh tế (cá trắm,
đen, trắm cỏ, cá rô phi, diêu hồng, cá chạch, cá lăng...), phát huy lợi thế, tiềm
năng của từng vùng nuôi; phát triển nuôi hiệu quả đối tượng tôm nước lợ (tôm sú,
tôm thẻ chân trắng) trong nhà bạt, ao nổi...; phát triển nuôi trồng trên biển phù
hợp, gắn kết với du lịch, chuyển dần từ nuôi trồng nội địa, nuôi ven bờ sang phát
triển ở vùng biển mở, vùng biển xa bờ theo quy mô công nghiệp; xây dựng đảo
Bạch Long Vĩ thành trung tâm nuôi trồng thủy sản công nghệ cao
9
.
b) Khai thác thủy sản: Phát triển khai thác thủy sản theo hạn ngạch và cơ cấu
nghề phù hợp trên cơ sở điều tra, đánh giá trữ lượng nguồn lợi thủy sản; xây dựng
đội tàu khai thác xa bờ với trang thiết bị tiên tiến, hiện đại, bảo đảm các yêu cầu
về chống khai thác thủy sản bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định.
Phấn đấu đến năm 2030, sản lượng khai thác thủy sản đạt từ 130 nghìn tấn trở lên.
5. Lâm nghiệp
Phát triển sản xuất lâm nghiệp hiệu quả cao, nâng cao thu nhập của người
dân, góp phần vào phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường sinh thái, giảm
nhẹ thiên tai, ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu; phát triển du lịch sinh thái
và kinh tế dưới tán rừng; nâng cao chất lượng, hiệu quả sản xuất đối với rừng
trồng; đẩy mạnh phát triển lâm sản ngoài gỗ, trồng cây dược liệu dưới tán rừng,
dịch vụ môi trường rừng theo quy định. Đến năm 2030, tỷ lệ che phủ của rừng đạt
từ 6,5% trở lên; nâng cao năng suất, chất lượng rừng.
6. Bảo quản, chế biến nông sản
a) Đối với sản phẩm nông sản
Phát triển cơ sở chế biến và bảo quản nông sản hiệu quả, bền vững, đáp ứng
nhu cầu, tiêu chuẩn của thị trường trong nước và xuất khẩu. Ưu tiên phát triển cơ
sở chế biến nông sản quy mô lớn, hiện đại, có trình độ và năng lực công nghệ tiên
tiến kết hợp với phát triển các cơ sở sơ chế, bảo quản, chế biến quy mô vừa và
nhỏ nhằm tạo sự đồng bộ, gắn kết, lan tỏa theo chuỗi.
Chuyển từ việc tiêu thụ nông sản tươi sang chế biến để tạo ra sản phẩm có
giá trị cao hơn. Đa dạng hóa sản phẩm, tăng tỷ trọng chế biến sâu; đẩy mạnh chế
biến các sản phẩm chủ lực xuất khẩu và phụ phẩm trong sản xuất nông nghiệp.
Sản phẩm nông sản chủ lực từ chế biến: lúa chất lượng, đặc sản; rau, củ, quả;
các sản phẩm thủy sản, chế biến từ thủy sản.
Phát triển mô hình “Khu chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản, hải sản
tập trung” theo quy định tại Điều 194 Luật Đất đai năm 2024 thông qua thực
hiện dự án đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng để cho thuê lại và thực
9
Thông báo số 16-TB/VPTU, ngày 17/6/2021 của Văn phòng Thành ủy thông báo ý kiến của đồng chí Bí thư
Thành ủy tại buổi làm việc với Ban Chấp hành Đảng bộ huyện Bạch Long Vĩ.
6
hiện dự án khu chế biến nông sản tập trung; phát triển hệ thống các kho chứa, các
cơ sở sấy và bảo quản nông sản.
b) Giết mổ gia súc, gia cầm
Cơ cấu lại các cơ sở giết mổ theo hướng tăng giết mổ tập trung, giảm dần,
tiến tới xóa bỏ cơ sở giết mổ nhỏ lẻ. Xây dựng các cơ sở giết mổ gắn với các vùng
chăn nuôi tập trung, quy mô lớn, đảm bảo liên kết từ sản xuất, vận chuyển, giết
mổ, bảo quản và tiêu thụ sản phẩm. Các cơ sở giết mổ tập trung có kiểm tra vệ
sinh thú y, kiểm soát giết mổ
10
, áp dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại, bảo đảm vệ
sinh môi trường, an toàn sinh học và vệ sinh an toàn thực phẩm.
Đến năm 2030, có 14 cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung, tổng diện tích
đất sử dụng là 20 ha theo hình thức khu giết mổ tập trung được quy định tại Điều
194 Luật Đất đai năm 2024
11
; sản phẩm chăn nuôi qua giết mổ tập trung đạt tỷ lệ
từ 50% trở lên đối với gia súc và từ 30% trở lên đối với gia cầm.
7. Phát triển thị trường nông sản, sản phẩm du lịch
Sản xuất nông nghiệp và chế biến nông sản đáp ứng đủ nhu cầu thị trường
tiêu thụ của thành phố, đảm bảo an ninh lương thực. Tăng tỷ lệ sản phẩm nông
sản qua chế biến tiêu thụ tại thị trường trong nước và xuất khẩu, nhất là các sản
phẩm có lợi thế cạnh tranh của thành phố. Tăng tỷ lệ sản phẩm tiêu thụ tại các sàn
thương mại điện tử.
Xây dựng và phát triển các sản phẩm du lịch, điểm du lịch gắn với các hoạt
động sản xuất nông nghiệp, các sản phẩm của nông nghiệp: Du lịch sinh thái biển,
rừng, vườn quốc gia, khu bảo tồn; trải nghiệm các khu vực, vùng sản xuất nông
nghiệp (rừng ngập mặn, bãi bồi ven sông, ven biển, nuôi trồng thủy sản lồng bè,
khai thác thủy sản, sản xuất sản phẩm OCOP…), các làng nghề nông nghiệp; trải
nghiệm, mua sắm các sản phẩm nông nghiệp đặc sản…
IV. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM
1. Tổ chức các khu, vùng sản xuất nông nghiệp hàng hóa quy mô lớn
a) Thu hút đầu tư xây dựng khu sản xuất trồng trọt, chăn nuôi và nuôi trồng
thủy sản, hải sản tập trung, quy mô lớn
Thực hiện tốt công tác quy hoạch và khuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu
tư xây dựng các khu sản xuất trồng trọt, chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản, hải sản
tập trung trên địa bàn thành phố theo hình thức các dự án đầu tư xây dựng kinh
doanh kết cấu hạ tầng để cho thuê lại và dự án trực tiếp sản xuất trồng trọt, chăn
nuôi, nuôi trồng thủy sản, hải sản tập trung bảo đảm theo quy định.
10
Điều 69 Luật Thú y, hình thức giết mổ động vật có: Giết mổ động vật tập trung và giết mổ động vật nhỏ lẻ.
11
Tại các xã, phường: An Phong, Kiến An, Đồ Sơn, Lê Chân, Cát Hải, Mao Điền, Chu Văn An, An Thành, Nguyễn
Đại Năng, Hòa Bình, Thạch Khôi, Nam Đồ Sơn, Vĩnh Lại và một số địa phương có quỹ đất phù hợp.
7
Phấn đấu đến năm 2030, trên địa bàn thành phố có 20 khu (dự án) đầu tư xây
dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng khu nuôi, trồng, sản xuất, chế biến nông sản, lâm
sản, thủy sản, hải sản tập trung với tổng diện tích 1.700 ha.
b) Tổ chức các vùng sản xuất hàng hóa tập trung, quy mô lớn
Trồng trọt: Đến năm 2030, duy trì, nâng cao hiệu quả sản xuất các vùng sản
xuất hàng hóa trồng trọt tập trung hiện có với tổng diện tích 54.040 ha, gồm:
- Sản xuất lúa: 78 vùng với diện tích 32.000 ha. Tập trung các vùng lúa chất
lượng, lúa đặc sản (nếp cái hoa vàng, nếp xoán, nếp quýt…), lúa hữu cơ kết hợp
nuôi trồng, khai thác cáy, rươi…, sản xuất lúa theo VietGAP.
- Sản xuất rau, màu, cây vụ đông: 93 vùng với diện tích 11.800 ha. Tập trung
duy trì và phát huy các sản phẩm có lợi thế, sản phẩm xuất khẩu và các sản phẩm
đặc sản của địa phương (cà rốt, hành, tỏi, bắp cải, xu hào, súp lơ, cà chua, thuốc
lào, dưa và bầu bí các loại…).
- Sản xuất hoa, cây cảnh: 19 vùng với diện tích 340 ha. Tập trung vào các
vùng, khu vực có truyền thống sản xuất hoa, cây cảnh, ưu tiên các sản phẩm có
lợi thế như đào cảnh, quất cảnh; sản xuất hoa trong nhà lưới, nhà kính, nhà màn;
các loại hoa cúc, lan, đồng tiền, hải đường, lay ơn, lily, tulip…
- Sản xuất cây ăn quả: 63 vùng, diện tích 9.900 ha; ưu tiên phát triển vùng
trồng vải, thanh long, chuối, ổi… phục vụ tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.
Trong các vùng tập trung, tổ chức sản xuất hàng hóa quy mô lớn theo mô
hình trang trại, hợp tác xã, doanh nghiệp; quy mô tối thiểu 05 ha/mô hình đối với
lúa, rau, màu và 03 ha/mô hình đối với hoa, cây cảnh, cây ăn quả.
Đến năm 2030, phấn đấu có tối thiểu 12.000 ha đất nông nghiệp được tập
trung, tích tụ để sản xuất hàng hóa quy mô lớn, 15.500 ha đất trồng trọt sản xuất
theo tiêu chuẩn GAP, hữu cơ, hala và các tiêu chuẩn tiên tiến khác.
Chăn nuôi: Đến năm 2030, có 59 vùng chăn nuôi tập trung, quy mô lớn với
tổng diện tích là 1.527 ha
12
, quy mô tối thiểu 05 ha/vùng và 1.545 trang trại chăn
nuôi. Trong các vùng chăn nuôi tập trung, tổ chức sản xuất theo mô hình chăn
nuôi quy mô trang trại bảo đảm an toàn dịch bệnh, vệ sinh môi trường. Khuyến
khích các tổ chức, cá nhân đầu tư thực hiện dự án đầu tư chăn nuôi tập trung
theo quy định tại Điều Điều 183 Luật Đất đai năm 2024 và các quy định hiện
hành có liên quan.
Lâm nghiệp: Quản lý tốt 26.132 ha đất rừng, trong đó: 9.537 ha đất rừng đặc
dụng, 14.168 ha đất rừng phòng hộ và 2.427 ha đất rừng sản xuất.
Nuôi trồng thủy sản: Duy trì và nâng cao hiệu quả hoạt động của 146 vùng
nuôi trồng thủy sản tập trung, diện tích 8.400 ha (trong đó: tập trung phát triển
12
Toàn thành phố hiện có 18 vùng chăn nuôi tập trung, diện tích 410ha.
8
nuôi nước ngọt; bảo vệ và phát triển các vùng nuôi nước lợ, nuôi rươi, cáy kết hợp
với sản xuất lúa hữu cơ, phát triển vùng nuôi nhuyễn thể bãi triều); có 18.000ha
diện tích nuôi trồng thủy sản được nuôi theo hình thức thâm canh, bán thâm canh
ứng dụng công nghệ cao, tiến bộ kỹ thuật, cơ giới hóa.
Duy trì, nâng cao hiệu quả sản xuất thủy sản gắn với bảo vệ môi trường, kết
hợp với du lịch đối với các khu vực biển đã được xác định. Thực hiện chủ trương
về xây dựng đảo Bạch Long Vĩ trở thành trung tâm nuôi trồng thủy sản công nghệ
cao kết hợp hài hòa với phát triển du lịch sinh thái, bảo tồn hệ sinh thái biển đảo.
Nghiên cứu, xây dựng Đề án để phát triển nuôi trồng thủy sản trên sông, trên các
vùng biển xa cho hiệu quả, phù hợp với quy định của pháp luật.
2. Phát triển cơ sở sơ chế, chế biến và bảo quản nông sản đáp ứng đủ
nhu cầu cho sản xuất nông nghiệp hàng hóa tập trung quy mô lớn
a) Sản phẩm trồng trọt
Đối với lúa: Tập trung tăng tỷ lệ cơ giới hóa các khâu sản xuất. Trong đó tập
trung khâu cấy, phun thuốc bảo vệ thực vật, sấy, bảo quản thóc gạo. Các địa
phương có vùng sản xuất tập trung quy mô lớn bố trí địa điểm phù hợp để thu hút
đầu tư xây dựng cơ sở làm mạ khay, sấy và bảo quản nông sản; khuyến khích
doanh nghiệp đầu tư xây dựng các nhà máy sấy công suất lớn gắn với xay xát,
đánh bóng, bảo quản gạo.
Đối với rau, quả: Hình thành hệ thống các xưởng sơ chế đóng gói, kho lạnh
bảo quản, trung chuyển ngay tại vùng sản xuất chuyên canh tập trung nhằm giảm
tổn thất sau thu hoạch. Đến năm 2030, khối lượng rau màu được sơ chế (rửa, phân
loại, đóng gói) bằng máy/dây chuyền đạt từ 20% trở lên; tỷ lệ sản phẩm rau, củ,
quả qua chế biến đạt từ 15% trở lên (năm 2025 là 6,52%).
Khuyến khích đầu tư dự án công nghệ, thiết bị sơ chế, bảo quản rau, quả
tươi; dự án chế biến sâu; dự án liên kết theo chuỗi từ sản xuất đến chế biến và tiêu
thụ. Tập trung nâng cao năng lực hoạt động của các cơ sở chế biến nông sản hiện
có trên địa bàn thành phố; phát triển và mở rộng quy mô các cơ sở sản xuất sản
phẩm OCOP, sản xuất và chế biến nông sản phục vụ xuất khẩu.
b) Sản phẩm chăn nuôi
Bố trí các cơ sở giết mổ động vật ở vị trí phù hợp theo hướng tăng giết mổ
tập trung, giảm dần, tiến tới xóa bỏ cơ sở giết mổ nhỏ lẻ; gắn với các vùng chăn
nuôi, bảo đảm liên kết từ sản xuất đến giết mổ và tiêu thụ sản phẩm. Các cơ sở
giết mổ tập trung phải được kiểm tra vệ sinh thú y, kiểm soát giết mổ theo quy
định, áp dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại, bảo đảm vệ sinh môi trường, an toàn
9
sinh học và an toàn vệ sinh thực phẩm; được bố trí tại các khu vực phù hợp thuộc
các xã, phường, đặc khu trong quy hoạch
13
.
c) Sản phẩm thủy sản
Tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 06-NQ/TU, ngày 07/6/2018 của Ban
Thường vụ Thành ủy về phát triển kinh tế thủy sản, xây dựng Hải Phòng trở thành
Trung tâm nghề cá lớn của cả nước gắn với ngư trường Vịnh Bắc bộ. Rà soát,
nâng cao hiệu quả hoạt động của các cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão trên địa
bàn thành phố theo hướng phát triển các cơ sở chế biến và cung cấp dịch vụ hậu
cần thủy sản tại cảng cá. Phát triển sản xuất thủy sản hàng hóa theo chuỗi giá trị,
tăng nhanh tỷ trọng khu vực sản xuất ứng dụng công nghệ cao; tăng tỷ lệ sản phẩm
thủy sản qua chế biến từ 8,13% năm 2025 lên 15% vào năm 2030.
3. Phát triển thị trường nông sản
a) Thị trường trong nước: Sản phẩm chủ lực, sản phẩm OCOP của thành phố
ngày càng mở rộng sự hiện diện trong hệ thống phân phối hiện đại (siêu thị, trung
tâm thương mại, cửa hàng tiện ích...), điểm du lịch trên địa bàn thành phố và hệ
thống siêu thị, cửa hàng tiện ích hoạt động theo chuỗi trong nước.
b) Thị trường các nước: Khuyến khích các doanh nghiệp, hợp tác xã tham
gia xuất khẩu sản phẩm nông sản của thành phố, nhất là các sản phẩm truyền
thống, có lợi thế cạnh tranh, sản phẩm OCOP, sản phẩm chế biến, sản phẩm sản
xuất theo tiêu chuẩn tiên tiến; hướng đến các thị trường lớn.
c) Thương mại điện tử: Phát triển mạnh thương mại điện tử trong lĩnh vực
nông sản; khuyến khích doanh nghiệp và cơ sở sản xuất tham gia các sàn thương
mại điện tử để quảng bá, tiêu thụ sản phẩm trong nước và quốc tế.
4. Phát triển nông nghiệp gắn với du lịch
Bố trí tổ chức không gian phát triển du lịch nông nghiệp tại các khu, điểm
du lịch trên địa bàn thành phố; hình thành và phát triển hệ thống điểm đến du lịch
trong nông nghiệp, trong đó ưu tiên vào du lịch sinh thái, trải nghiệm sản xuất,
các hoạt động giải trí, thăm quan, học tập trong nông nghiệp (nuôi trồng thủy sản,
khai thác thủy sản trên biển, du lịch tại các khu bảo tồn biển, khu bảo tồn thiên
nhiên, vườn quốc gia, làng nghề truyền thống, du lịch biển và hải đảo…). Phát
triển sản phẩm nông nghiệp, sản phẩm OCOP phục vụ tiêu dùng du lịch như quà
tặng, lưu niệm, trang trí, mỹ phẩm, dược phẩm, ẩm thực…
13
Các xã: An Phong, An Hải, An Khánh, An Quang, Thủy Nguyên, Thiên Hương, Lê Ích Mộc, Nam Triệu, Lưu
Kiếm, Chấn Hưng, Hùng Thắng, Quyết Thắng, Tiên Minh, Nghi Dương, Kiến Hải, Vĩnh Hòa, Vĩnh Hải, Vĩnh
Thuận, Cát Hải, Nam Đồ Sơn, An Biên, Kiến An, Kẻ Sặt, Bình Giang, Tuệ Tĩnh, Mao Điền, Tứ Minh, Cẩm Giàng,
Nam Sách, Lê Đại Hành, Chu Văn An, Nguyễn Đại Năng, Phạm Sư Mạnh, Kinh Môn, Lai Khê, Phú Thái, Kim
Thành, Chí Minh, Đại Sơn, Tân Kỳ, Lạc Phượng, Hồng Châu, Ninh Giang, Vĩnh Lại, Hải Hưng, Nam Thanh
Miện, Yết Kiêu, Gia Lộc, Hà Bắc, Hà Đông, Nam Đồng, Thạch Khôi và địa phương có quỹ đất phù hợp.
10
Tổ chức phát triển nông nghiệp gắp với du lịch bảo đảm có sự tham gia hài
hòa, chia sẻ lợi ích của các bên liên quan, nhất là tổ chức, cá nhân trực tiếp sản
xuất nông nghiệp và các doanh nghiệp lữ hành.
5. Khai thác hiệu quả quỹ đất nông nghiệp
a) Quy hoạch
Làm tốt công tác quy hoạch, nhất là ổn định quy hoạch cho các khu, vùng
sản xuất để đảm bảo phát huy hiệu quả đầu tư, bố trí không gian phù hợp cho phát
triển sản xuất nông nghiệp gắn với chế biến, du lịch.
Lập quy hoạch để cụ thể hóa định hướng phát triển không gian thành phố
Hải Phòng mới sau khi thực hiện hợp nhất đơn vị hành chính làm cơ sở cho thực
hiện chuyển đổi mô hình sản xuất nông nghiệp theo hướng hàng hóa quy mô lớn
trên địa bàn thành phố, trong đó chú trọng đến việc:
- Bổ sung đất khu nuôi, trồng, sản xuất, chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản,
hải sản tập trung; đất xây dựng các khu quảng bá, giới thiệu, tiêu thụ nông sản,
khu vực cung cấp các dịch vụ về cơ giới hóa, sơ chế và bảo quản nông sản; khu
vực xây dựng chợ đầu mối tập trung đối với các sản phẩm nông sản.
- Khoanh vùng các khu vực sử dụng đất cần quản lý nghiêm ngặt (đất trồng
lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên)
theo quy định. Quy hoạch sử dụng ổn định, phù hợp đối với các vùng đất chuyên
trồng lúa nước, trồng rau, trồng cây ăn quả lâu năm, cây công nghiệp lâu năm, cây
cảnh và xác định vùng canh tác hữu cơ theo quy định của pháp luật.
Tổ chức triển khai thực hiện tốt các quy hoạch, định hướng phát triển kinh
tế xã hội trên địa bàn thành phố:
- Thực hiện quy hoạch (nếu có), kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh; quy hoạch
và kế hoạch sử dụng đất cấp xã. Phân bổ chỉ tiêu Quy hoạch sử dụng đất quốc gia
thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; phê duyệt vùng quy hoạch trồng lúa
có năng suất, chất lượng cao theo quy định.
- Triển khai quy hoạch lâm nghiệp thành phố đảm bảo đồng bộ về vị trí, diện
tích, ranh giới và cơ cấu các loại đất lâm nghiệp, các loại rừng với quy hoạch sử
dụng đất trên địa bàn thành phố, quy hoạch lâm nghiệp Quốc gia.
- Các địa phương phải xác định rõ, cụ thể các khu nuôi, trồng, sản xuất, chế
biến nông sản, lâm sản, thủy sản, hải sản tập trung, logistics nông sản, các vùng
sản xuất hàng hóa tập trung phù hợp; kịp thời ban hành quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất theo thẩm quyền để thực hiện.
b) Quản lý nhà nước về đất đai
Thực hiện nghiêm các quy định của Luật Đất đai năm 2024 về kiểm tra, xử
lý và thu hồi đất đối với trường hợp không sử dụng, bỏ hoang kéo dài; xây dựng
11
cơ chế bắt buộc đưa đất vào sản xuất thông qua cam kết kế hoạch canh tác; trường
hợp người được giao đất không có nhu cầu sử dụng phải đăng ký cho thuê, góp
đất hoặc ủy thác qua hợp tác xã, doanh nghiệp… để hình thành các vùng sản xuất
tập trung.
Gắn trách nhiệm người đứng đầu chính quyền cấp xã với tỷ lệ đất bỏ hoang
trên địa bàn; đưa tiêu chí này vào đánh giá thi đua hằng năm. Đồng thời ứng dụng
công nghệ số vào giám sát tình trạng đất không được sử dụng, bảo đảm sử dụng
đất tiết kiệm, hiệu quả, phục vụ mục tiêu phát triển nông nghiệp hàng hóa quy mô
lớn của thành phố.
Tăng cường công tác quản lý nhà nước về đất nông nghiệp bảo đảm kịp thời,
minh bạch, đúng quy định, nhất là công tác thu hồi đất không canh tác để hạn chế
tình trạng bỏ ruộng không canh tác gây lãng phí đất đai.
c) Tập trung, tích tụ đất nông nghiệp
Đẩy mạnh tập trung, tích tụ đất nông nghiệp cho sản xuất hàng hóa quy mô
lớn theo quy định. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân, nhất là doanh nghiệp tập
trung, tích tụ đất nông nghiệp bằng các phương thức phù hợp. Cấp ủy, chính quyền
các địa phương phải đặc biệt quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo, thực hiện tốt công tác
này; làm tốt công tác tuyên truyền, vận động Nhân dân tham gia và hướng dẫn,
hỗ trợ các tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện, đồng thời có cơ chế bảo đảm
quyền lợi hợp pháp cho các bên liên quan đến tập trung, tích tụ đất nông nghiệp.
Kịp thời, chủ động triển khai đầy đủ các quy định của pháp luật và chính
sách hỗ trợ của thành phố để tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân sản xuất
nông nghiệp hàng hóa quy mô lớn.
6. Cơ chế chính sách
a) Tổ chức thực hiện hiệu quả cơ chế, chính sách của Trung ương cho phát
triển nông nghiệp trên địa bàn thành phố
14
.
14
Nghị quyết số 226/2025/QH15 ngày 27/6/2025 của Quốc hội về thí điểm một số cơ chế, chính sách
đặc thù phát triển thành phố Hải Phòng; Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17/4/2018 của Chính phủ
về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; Nghị định số
98/2018/NĐ-CP ngày 5/7/2018 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết
trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp; Nghị định số 112/2024/NĐ-CP ngày 11/9/2024 của
Chính phủ quy định chi tiết về đất trồng lúa; Nghị định số 83/2018/NĐ-CP ngày 24/5/2018 của Chính
phủ về khuyến nông; Nghị định số 96/2018/NĐ-CP ngày 30/6/2018 của Chính phủ quy định chi tiết về
giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi, hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi; Nghị định số
77/2018/NĐ-CP ngày 16/5/2018 của Chính phủ về hỗ trợ phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng và
tưới tiên tiến, tiết kiệm nước; Nghị định số 113/2024/NĐ-CP ngày 12/9/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết Luật Hợp tác xã; Nghị định số 109/2018/NĐ-CP ngày 29/8/2018 của Chính phủ về Nông nghiệp
hữu cơ; các chính sách về phòng, chống thiên tai, dịch bệnh trên cây trồng, vật nuôi, bảo vệ và phát triển
rừng, chế biến lâm sản… và các quy định của pháp luật về đầu tư công.
12
b) Thực hiện hiệu quả cơ chế, chính sách của thành phố cho phát triển sản
xuất nông nghiệp:
- Nghị quyết số 27/2025/NQ-HĐND ngày 13/11/2025 của Hội đồng nhân
dân thành phố.
- Nghị quyết số 51/2025/NQ-HĐND ngày 11/12/2025 của Hội đồng nhân
dân thành phố (theo kế hoạch hỗ trợ tại Phụ lục IV của Đề án).
c) Đầu tư cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển nông nghiệp (vốn đầu tư công và
nguồn vốn hợp pháp khác): Tăng đầu tư công cho nông nghiệp để đầu tư kết cấu
hạ tầng sản xuất hàng hóa tập trung quy mô lớn (giao thông, điện, cấp và thoát
nước, công trình thủy lợi, công trình xử lý chất thải, công trình hạ tầng phục vụ
liên kết và các công trình dùng chung khác), trong đó ưu tiên đầu tư nâng cấp,
hoàn thiện kết cấu hạ tầng tại các vùng sản xuất trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản tập
trung được xác định trong Đề án.
d) Tiếp tục rà soát, sửa đổi, bổ sung hoàn thiện chính sách cho phát triển
nông nghiệp hàng hóa quy mô lớn trên địa bàn thành phố cho phù hợp. Nghiên
cứu, ban hành và triển khai cơ chế, chính sách đủ mạnh khuyến khích, thu hút các
doanh nghiệp lớn đầu tư vào nông nghiệp, nhất là nông nghiệp công nghệ cao,
nông nghiệp an toàn, chế biến sâu và logistics nông sản; hỗ trợ hình thành các hợp
tác xã nông nghiệp kiểu mới, các chuỗi liên kết giá trị từ sản xuất, chế biến sâu
đến thị trường trong nước và quốc tế, thúc đẩy mô hình nông nghiệp gắn với du
lịch trải nghiệm, du lịch nông thôn; hỗ trợ tập trung, tích tụ đất để sản xuất hàng
hóa quy mô lớn; hỗ trợ các tổ chức, cá nhân có dự án sản xuất nông nghiệp quy
mô lớn, các doanh nghiệp khởi nghiệp tiếp cận các nguồn vốn ưu đãi ngoài ngân
sách để đầu tư sản xuất nông nghiệp, chế biến nông sản.
7. Kết cấu hạ tầng
Tập trung nguồn lực đầu tư hoàn thiện hệ thống giao thông, thủy lợi, hệ thống
điện, cấp và thoát nước, xử lý chất thải... cho các khu, vùng sản xuất tập trung quy
mô lớn phù hợp với đối tượng và quy mô sản xuất; đầu tư cơ sở hạ tầng cho các
vùng nuôi trồng thủy sản trên bờ và trên biển. Ưu tiên đầu tư hạ tầng giao thông
nội đồng, giao thông kết nối các vùng sản xuất tập trung quy mô lớn với các đường
tỉnh lộ hay quốc lộ. Ưu tiên nguồn vốn đầu tư công từ ngân sách nhà nước đối với
các vùng, khu sản xuất quy mô lớn, sản xuất phục vụ xuất khẩu, sản xuất sản phẩm
chủ lực. Khuyến khích các nhà đầu tư đầu tư hạ tầng để trực tiếp sản xuất hoặc
cho nhà đầu tư khác thuê lại theo quy định.
Đầu tư nâng cấp, nâng cao hiệu quả hoạt động hệ thống cảng cá, khu neo đậu
tàu, thuyền tránh trú bão, cơ sở hạ tầng dịch vụ nghề cá kết hợp với cơ sở hạ tầng
phục vụ chế biến thủy sản.
13
Đầu tư xây dựng khu chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản, hải sản tập trung
gắn với các vùng nguyên liệu. Nâng cấp, hiện đại hóa trang thiết bị, cơ sở vật chất
kỹ thuật cho các cơ sở sản xuất, chế biến trong nông nghiệp theo hướng hiện đại,
đa dạng hóa sản phẩm chế biến, tăng chế biến tinh, chế biến sâu. Phát triển hệ
thống kho sấy nông sản, hệ thống cung cấp dịch vụ cơ giới hóa trong sản xuất
nông nghiệp.
Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, bố trí các cửa hàng, quầy hàng giới thiệu,
quảng bá nông sản của thành phố tại các khu di tích, khu tập trung đông người,
khu du lịch và gắn với các tour du lịch.
Phát triển hệ thống thủy lợi đa mục tiêu, ưu tiên các công trình thủy lợi phục
vụ nuôi trồng thủy sản, cây trồng cạn, vùng sản xuất công nghệ cao. Tiếp tục xây
dựng, sửa chữa, nâng cấp hệ thống phòng chống thiên tai, biến đổi khí hậu (các
tuyến đê, các cống dưới đê...); ứng dụng công nghệ quản lý và sử dụng nước hiệu
quả để tưới tiết kiệm nước.
Tập trung đầu từ hạ kết cấu hạ tầng phục vụ bảo vệ và phát triển rừng gồm:
Hệ thống đường lâm nghiệp bao gồm đường vận xuất, vận chuyển lâm sản, đường
tuần tra bảo vệ rừng; kho, bến bãi tập kết lâm sản; công trình phòng cháy và chữa
cháy rừng; trạm bảo vệ rừng; biển báo, biển cảnh báo, cọc mốc ranh giới khu
rừng, tiểu khu, khoảnh và lô rừng; công trình kết cấu hạ tầng cần thiết khác phục
vụ bảo vệ và phát triển rừng.
Đầu tư cơ sở hạ tầng, thiết bị đảm bảo năng lực cảnh báo, dự báo, khả năng
chống chịu trước thiên tai. Nâng cấp trang thiết bị, công nghệ theo dõi, phân tích,
dự báo, cảnh báo thiên tai, dự báo mưa định lượng, cảnh báo lũ quét, sạt lở đất.
Đầu tư củng cố, nâng cấp các công trình phòng chống thiên tai nhất là hệ thống
đê điều, cống, đập ngăn lũ, ngăn mặn và triều cường. Xây dựng, củng cố hệ thống
công trình phòng, chống sạt lở bờ sông, bờ biển tại các khu vực xung yếu, kết hợp
với ứng dụng công nghệ thông tin trong điều hành, ứng phó thiên tai để phục vụ
sản xuất, dân sinh và các hoạt động kinh tế khác. Nâng cấp, hoàn thiện cơ sở hạ
tầng thiết yếu cho những vùng khó khăn.
Rà soát các trụ sở, công trình trong nông nghiệp của các cơ quan, đơn vị chưa
sử dụng đến, có phương án giao cho các hợp tác xã quản lý, sử dụng vào mục đích
sản xuất, bảo quản, chế biến, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp theo quy định.
8. Khoa học công nghệ và khuyến nông
a) Trong sản xuất trồng trọt: Tổ chức sản xuất tuần hoàn, hữu cơ, GAP, giảm
phát thải khí nhà kính; chủ động, linh hoạt áp dụng, lựa chọn các hình thức canh
tác phù hợp (nhà kính, nhà lưới, nhà màn; khí canh, thủy canh, địa canh; xen canh,
luân canh...). Tăng cường áp dụng để nâng cao tỷ lệ cơ giới hóa đồng bộ trong sản
xuất, nhất là đối với sản xuất rau, cây ăn quả (trong khâu làm đất, gieo trồng, cấy,
14
chăm sóc và bảo vệ thực vật, thu hoạch; tưới, tiêu nước; chế biến và bảo quản sản
phẩm sau thu hoạch).
Sản xuất lúa: Chuyển đổi đẩy mạnh việc chuyển đổi máy kéo 2 bánh sang
máy kéo 4 bánh có công suất lớn trong khâu làm đất; trên 90% diện tích lúa được
thu hoạch bằng máy gặt, đập liên hợp công suất lớn, giảm tỷ lệ tổn thất sau thu
hoạch; Đến năm 2023, phấn đấu 80% diện tích lúa được sử dụng mạ khay, máy
cấy công suất lớn (máy cấy ngồi 6 hàng trở lên).
Xây dựng các cơ sở đồng bộ về hệ thống sấy, xay xát, đánh bóng, phân loại,
đóng gói, bảo quản gạo thương phẩm tại các vùng trọng điểm sản xuất lúa bảo
đảm đáp ứng nhu cầu sản xuất của thành phố.
Sản xuất hoa, rau, màu: Tăng tỷ lệ cơ giới hóa trong khâu làm đất, lên luống;
gieo hạt đạt trên 50%; phun thuốc bảo vệ thực vật bằng thiết bị không người lái;
thu hoạch bằng máy đạt trên 50% diện tích; áp dụng linh hoạt, phù hợp tưới, tiêu
(phun mưa, phun sương, nhỏ giọt…).
b) Trong sản xuất chăn nuôi: Sản xuất chăn nuôi theo quy mô trang trại; nuôi
khép kín, tuần hoàn, chuồng sàn, chuồng tầng; sản xuất theo GAP; đẩy mạnh áp
dụng cơ giới hóa, tự động hóa khâu sản xuất con giống, thức ăn, chuồng trại, máng
ăn, máng uống tự động, vệ sinh, xử lý môi trường, vận chuyển. Áp dụng dây
chuyền giết mổ tự động và bán tự động, đáp ứng yêu cầu về an toàn dịch bệnh, về
sinh môi trường, an toàn vệ sinh thực phẩm.
c) Trong sản xuất thủy sản: Nuôi trồng thủy sản thâm canh với công nghệ
hiện đại, đa dạng phương thức nuôi (lồng bè, giàn bè, nuôi ao, nuôi bể), sản xuất
theo GAP. Nâng cao tỷ lệ cơ giới hoá đồng bộ trong hoạt động nuôi trồng thủy
sản và hoạt động khai thác thủy sản xa bờ.
d) Trong sản xuất lâm nghiệp: Áp dụng khoa học công nghệ vào sản xuất từ
khâu chọn, tạo giống, kiểm soát chất lượng nguồn giống nhằm tăng năng suất và
chất lượng rừng trồng; phát huy tối đa các giá trị của hệ sinh thái rừng; phát triển
các loài lâm sản ngoài gỗ, cây dược liệu có giá trị kinh tế cao, gắn với tri thức bản
địa của cộng đồng địa phương; ứng dụng công nghệ trong quản lý cơ sở dữ liệu,
cấp mã số vùng nuôi trồng, truy xuất nguồn gốc, chế biến và bảo quản lâm sản
nhằm đáp ứng các yêu cầu của thị trường trong nước và quốc tế.
đ) Trong chế biến, tiêu thụ nông sản: Nâng cao tỷ lệ cơ giới hoá đồng bộ, áp
dụng dây chuyền hiện đại trong chế biến, bảo quản nông sản. Thực hiện cấp và
quản lý tốt mã số vùng trồng phục vụ tiêu dùng trong nước và xuất khẩu; phát huy
hiệu quả hệ thống cơ sở dữ liệu nông sản của thành phố. Phát triển chỉ dẫn địa lý,
nhãn hiệu tập thể, xây dựng thương hiệu đối với các sản phẩm nông sản đặc sản,
sản phẩm chủ lực, sản phẩm OCOP của thành phố. Đến năm 2030, có trên 80%
sản phẩm OCOP tham gia các sàn thương mại điện tử.
15
e) Khuyến nông: Xây dựng chương trình khuyến nông giai đoạn 2026-2030
phù hợp để cụ thể hóa các nhiệm vụ, giải pháp thay đổi mô hình sản xuất nông
nghiệp theo hướng hàng hóa tập trung, quy mô lớn. Trong đó, tập trung vào phát
triển kinh tế nông nghiệp (kinh tế trang trại, hợp tác xã, doanh nghiệp), tập huấn,
hướng dẫn lao động trong nông nghiệp; đẩy mạnh chuyển giao khoa học và công
nghệ để hiện đại hóa nền nông nghiệp, phát triển nông nghiệp xanh, nông nghiệp
hữu cơ, tuần hoàn, nông nghiệp thông minh; gắn sản xuất với chế biến và tiêu thụ
sản phẩm phù hợp với thị trường trong nước và xuất khẩu.
Đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến, tư vấn khoa học và công nghệ trong nông
nghiệp, nông thôn; các hoạt động xã hội hóa hoạt động khuyến nông, chuyển giao
công nghệ trong nông nghiệp.
9. Thu hút đầu tư
Ưu tiên các doanh nghiệp lớn đầu tư vào nông nghiệp, nhất là đầu tư thực
hiện các dự án khu nuôi, trồng, sản xuất, chế biến; dịch vụ kho bãi cho nông sản,
lâm sản, thủy sản, hải sản, logistics nông sản; giết mổ gia súc, gia cầm; sấy và bảo
quản thóc gạo; nông nghiệp công nghệ cao; hình thành các chuỗi liên kết giá trị
từ sản xuất, chế biến sâu đến thị trường tiêu thụ trong nước và quốc tế; xây dựng
mô hình nông nghiệp gắn với du lịch trải nghiệm, du lịch nông thôn.
Các sở, ngành, địa phương chủ động tham mưu, hoàn thiện khung pháp lý,
xây dựng cơ chế, chính sách, quy hoạch ổn định đất sản xuất, đơn giản hóa thủ
tục hành chính… để hỗ trợ tối đa cho các tổ chức, cá nhân tiếp cận đất đai, nguồn
vốn và môi trường thuận lợi để đầu tư sản xuất hàng hóa quy mô lớn.
10. Đổi mới và nâng cao hiệu quả các hình thức tổ chức sản xuất gắn với
liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp
Phát triển các loại hình kinh tế trong nông nghiệp: Kinh tế trang trại, kinh tế
tập thể, đưa các doanh nghiệp trở thành tác nhân quan trọng trong việc thúc đẩy
phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng hàng hóa quy mô lớn.
Phát triển kinh tế trang trại: Đến năm 2030, toàn thành phố có 1.800 trang
trại, trong đó có: 50 trang trại trồng trọt, 1.545 trang trại chăn nuôi, 105 trang trại
thủy sản và 100 trang trại tổng hợp. Giá trị sản xuất đạt trên 5,5 tỷ đồng/trang
trại/năm. Khuyến khích các trang trại sản xuất theo tiêu chuẩn hữu cơ, GAP, sản
xuất thông minh, ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất; thực hiện liên kết sản
xuất và tiêu thụ sản phẩm.
Phát triển hợp tác xã: Tiếp tục đổi mới, phát triển hợp tác xã trở thành nhân
tố kinh tế quan trọng trong liên kết sản xuất, kết nối các thành phần trong chuỗi giá
trị của sản phẩm nông nghiệp, đặc biệt là liên kết với doanh nghiệp. Xây dựng và
triển khai các chính sách đột phá để phát triển “nông hộ nhờ quy mô lớn” như
giao đất, hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng, đào tạo, cho vay vốn đầu tư...; thực hiện
16
các hoạt động hỗ trợ hợp tác xã mua và phân phối chung vật tư đầu vào, liên kết
với doanh nghiệp tiêu thụ nông sản đâu ra và cung cấp các dịch vụ phục vụ sản
xuất bao gồm cả tín dụng.
Đến năm 2030, toàn thành phố có 600 hợp tác xã nông nghiệp, trong đó: trên
70% số hợp tác xã nông nghiệp hoạt động hiệu quả (xếp loại khá, tốt), trên 50%
số hợp tác xã nông nghiệp hoạt động liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.
Phát triển doanh nghiệp sản xuất nông nghiệp: Thu hút các doanh nghiệp
đầu tư vào sản xuất nông nghiệp thông qua các hoạt động hỗ trợ khởi nghiệp, đổi
mới sáng tạo trong nông nghiệp; giao đất thời hạn lâu dài, cho thuế đất, hỗ trợ giải
phóng mặt bằng, đầu tư cơ sở hạ tầng đầu mối, thủ tục hành chính... Đến năm
2030, có trên 120 doanh nghiệp đầu tư vào sản xuất nông nghiệp.
Về liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm: Xây dựng, phát triển các khu, cụm
liên kết sản xuất - chế biến tiêu thụ nông sản tại các địa phương có sản lượng nông
sản lớn, thuận lợi giao thông, lao động, logistcs; lựa chọn các doanh nghiệp “đầu
tàu” có đủ năng lực (vốn, cơ sở vật chất, nguồn nhân lực, khoa học công nghệ và
môi trường) để dẫn dắt chuỗi liên kết vận hành một cách thông suốt, hiệu quả.
Khuyến khích phát triển các doanh nghiệp chế biến nông sản quy mô nhỏ và vừa
để tiêu thụ sản phẩm nông sản tại chỗ cho người nông dân.
Triển khai các hướng dẫn kỹ thuật sản xuất dưới tán rừng theo hướng đa
dạng, hiệu quả, bảo đảm phát thải thấp, không gây mất rừng và ô nhiễm môi
trường, đáp ứng yêu cầu thực tiễn sản xuất. Tổ chức giao đất, giao rừng, khoán
bảo vệ rừng theo quy định của pháp luật lâm nghiệp, nhất là diện tích rừng đang
giao cho Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý.
11. Phát triển nguồn nhân lực
Ưu tiên hỗ trợ đào tạo lao động sản xuất các ngành hàng chủ lực, trong các
vùng sản xuất hàng hóa tập trung, trọng điểm, các trang trại, doanh nghiệp, hợp
tác xã. Đào tạo nâng cao kỹ năng quản trị cơ sở sản xuất, kiến thức thị trường và
maketing sản phẩm nông nghiệp; nâng cao năng lực quản lý, tổ chức và thực hiện
chương trình khởi nghiệp cho các chủ cơ sở. Tổ chức đào tạo, nâng cao chất lượng
lao động nông thôn phải dựa trên nhu cầu thực tế, gắn đào tạo nghề với giải quyết
việc làm, thực hiện xã hội hóa hoạt động đào tạo.
12. Chủ động hợp tác trong nước và hội nhập quốc tế
Tăng cường hợp tác với các tỉnh, thành phố để thúc đẩy mở rộng liên kết
vùng, hỗ trợ phát triển sản xuất và mở rộng thị trường nông sản. Hợp tác với các
viện, trường đại học để đẩy mạnh các hoạt động nghiên cứu, tư vấn, chuyển giao
công nghệ, đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực.
Chủ động hội nhập quốc tế, tận dụng tối đa các hiệp định thương mại, cơ chế
hợp tác quốc tế để xúc tiến thương mại, mở rộng, đa dạng hoá thị trường xuất
17
khẩu cho nông sản. Mở rộng hợp tác quốc tế, chuyển giao công nghệ mới, tiên
tiến, nhất là công nghệ chế biến, bảo quản, công nghệ giống, công nghệ môi
trường, tái sử dụng phụ phẩm. Tăng cường hợp tác quốc tế trong ứng phó với biến
đổi khí hậu, bảo đảm an ninh nguồn nước, phòng, chống dịch bệnh, ô nhiễm môi
trường. Tranh thủ các nguồn lực từ nước ngoài cho phát triển sản xuất nông nghiệp
hàng hóa quy mô lớn.
13. Tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền; nâng cao
hiệu quả, hiệu lực công tác quản lý nhà nước về nông nghiệp
Các cơ quan, đơn vị, địa phương nhận thức đúng và đầy đủ tinh thần của
Nghị quyết; có giải pháp, kế hoạch cụ thể khai thác những tiềm năng, thế mạnh
của địa phương trong việc chuyển đổi mô hình sản xuất nông nghiệp. Quá trình
thực hiện phải thống nhất và tập trung cao sự lãnh đạo của các cấp ủy đảng; phát
huy vai trò nòng cốt của các đoàn thể nhân dân trong tuyên truyền, vận động,
thuyết phục, làm cho nhân dân hiểu rõ việc chuyển đổi tư duy từ sản xuất nông
nghiệp sang phát triển kinh tế nông nghiệp; từ sản xuất nhỏ sang sản xuất hàng
hóa tập trung quy mô lớn.
Nâng cao hiệu quả hoạt động của bộ máy quản lý nhà nước chuyên ngành về
nông nghiệp, nhất là ở các địa phương. Đẩy mạnh phân cấp cho chính quyền cấp
xã, phân công rõ trách nhiệm quản lý và phối hợp chặt chẽ, đồng bộ giữa các cơ
quan chức năng trong công tác quản lý nhà nước về nông nghiệp. Tiếp tục kiện
toàn, củng cố, nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ kỹ thuật ở cơ sở đáp ứng
được yêu cầu cơ cấu lại kinh tế nông nghiệp trong giai đoạn mới.
14. Phát động phong trào thi đua thúc đẩy chuyển đổi mô hình sản xuất
nông nghiệp theo hướng hàng hóa quy mô lớn trên toàn thành phố
Phát động phong trào thi đua trên địa bàn toàn thành phố, trong đó trọng tâm
ở các địa phương có sản xuất nông nghiệp nhằm tạo động lực thực hiện hiệu quả
Đề án. Nội dung thi đua tập trung vào các mục tiêu: đẩy mạnh tích tụ, tập trung
đất đai; hình thành và mở rộng vùng sản xuất tập trung gắn với sản phẩm chủ lực;
tăng cường liên kết chuỗi giá trị giữa nông dân – hợp tác xã – doanh nghiệp; ứng
dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi số, cơ giới hóa đồng bộ; xây dựng thương
hiệu, truy xuất nguồn gốc và mở rộng thị trường tiêu thụ…
Tổ chức thi đua gắn với chỉ tiêu cụ thể, đánh giá hằng năm, tổng kết theo giai
đoạn. Kết quả thực hiện là căn cứ xem xét khen thưởng, phân bổ nguồn lực hỗ
trợ, ưu tiên đầu tư và xúc tiến thương mại. Qua đó tạo sự thi đua giữa các địa
phương, đơn vị, góp phần nâng cao giá trị gia tăng, hiệu quả sản xuất và thu nhập
cho người dân, thúc đẩy phát triển nông nghiệp theo hướng hiện đại, bền vững.
15. Các chương trình, đề án, dự án
a) Các chương trình, đề án, nhiệm vụ ưu tiên thực hiện
18
- Chương trình, đề án ưu tiên xây dựng và triển khai thực hiện giai đoạn
2026-2030: Phụ lục II.
- Nhiện vụ nghiên cứu xây dựng và triển khai thực hiện: Xác định các khu
vực biển phù hợp cho nuôi trồng thủy sản trên biển, ưu tiên ở vùng biển mở, vùng
biển xa bờ theo quy mô công nghiệp; Chính sách đủ mạnh để khuyến khích, thu
hút các doanh nghiệp lớn đầu tư vào nông nghiệp, nhất là trong lĩnh vực nông
nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp an toàn, chế biến sâu và logistics nông sản;
hỗ trợ hình thành các hợp tác xã kiểu mới, các chuỗi liên kết giá trị từ sản xuất,
chế biến sâu đến thị trường tiêu thụ trong nước và quốc tế; hỗ trợ thúc đẩy mô
hình nông nghiệp gắn với du lịch trải nghiệm, du lịch nông thôn
15
b) Dự án thu hút đầu tư: Đến năm 2030, phấn đấu thu hút đầu tư thực hiện
29 dự án xây dựng cơ sở hạ tầng để hình thành các khu nuôi, trồng, sản xuất, chế
biến nông sản, lâm sản, thủy sản, hải sản tập trung, cụ thể như sau:
TT
Dự án
Số lượng
(dự án)
Quy mô
(ha)
Kinh phí
(triệu đồng)
1
Khu nuôi, trồng, sản xuất nông, lâm sản,
thủy sản, hải sản tập trung
20
1.700
19.000.000
2
Khu giết mổ gia súc, gia cầm tập trung
5
10
200.000
3
Dự án sấy, xay xát, bảo quản lúa, gạo
2
1
10.000
4
Khu liên kết sản xuất - chế biến - tiêu thụ
nông sản
2
2
200.000
Tổng cộng
29
1.713
19.410.000
c) Vùng sản xuất tập trung đầu tư hoàn thiện kết cấu hạ tầng: Giai đoạn
2026-2030, định hướng đến năm 2045 dự kiến ngân sách nhà nước đầu tư nâng
cấp hiện đại hóa hạ tầng dùng chung cho 157 vùng sản xuất tập trung, tổng diện
tích 13.463 ha; cụ thể như sau:
TT
Nội dung
Số lượng
(vùng)
Quy mô
(ha)
Kinh phí
(triệu đồng)
Ghi chú
1
Vùng sản xuất trồng trọt hàng
hóa tập trung
34
8.618
2.843.940
2
Vùng sản xuất chăn nuôi
hàng hóa tập trung
59
1.527
503.910
3
Vùng nuôi trồng thủy sản
hàng hóa tập trung
64
3.318
1.094.940
Tổng cộng
157
13.463
4.442.790
15
Văn kiện Đại hội Đảng bộ thành phố lần thứ nhất, nhiệm kỳ 2026-2030.
19
Trong đó, giai đoạn 2026-2030 ưu tiên nguồn vốn đầu tư công của thành phố
thực hiện 36 dự án (diện tích 1.894 ha), kinh phí thực hiện 625 tỷ đồng để hoàn
thiện hạ tầng các vùng sản xuất: Phụ lục III.
V. VỐN THỰC HIỆN
1. Tổng vốn thực hiện giai đoạn 2026-2030 là: 20.604.605 triệu đồng (Hai
mươi nghìn sáu trăm linh tư tỷ sáu trăm linh năm triệu đồng).
2. Nguồn vốn:
- Vốn sự nghiệp: 569.605 triệu đồng, chiếm 2,77%.
- Vốn đầu tư công: 625.000 triệu đồng, chiếm 3,03%.
- Vốn huy động (thu hút đầu tư): 19.410.000 triệu đồng, chiếm 94,20%.
Kinh phí thực hiện giai đoạn 2026-2030
TT
Hạng mục
Kinh phí
Nguồn vốn
Triệu
đồng
%
1
Vốn sự nghiệp
569.605
2,77
Ngân sách
thành phố
- Thực hiện cơ chế, chính sách khuyến
khích phát triển sản xuất nông nghiệp
hàng hóa tập trung.
560.105
- Xây dựng các đề án, chương trình,
nhiệm vụ ưu tiên trong Đề án.
9.500
2
Vốn đầu tư công: Hỗ trợ hoàn thiện hạ
tầng vùng sản xuất trồng trọt, chăn nuôi,
nuôi trồng thủy sản hàng hóa tập trung.
625.000
3,03
Ngân sách
thành phố, bình
quân 125 tỷ
đồng/năm.
3
Vốn huy động: Đầu tư xây dựng khu
nuôi, trồng, sản xuất, chế biến nông sản,
lâm sản, thủy sản, hải sản hàng hóa tập
trung.
19.410.000
94,20
Thu hút đầu tư
từ các tổ chức,
cá nhân
Tổng số
20.604.605
100
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Chủ trì tham mưu, tổ chức triển khai thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ, giải
pháp và các chương trình, đề án ưu tiên thực hiện theo quy định và chức năng,
nhiệm vụ được giao.
- Hàng năm xây dựng, phê duyệt kế hoạch hỗ trợ để tổ chức triển khai thực hiện
Nghị quyết số 51/2025/NQ-HĐND ngày 11/12/2025 của Hội đồng nhân dân thành
phố; đối với kinh phí thực hiện Nghị quyết được giao trong năm, chủ động điều
20
chỉnh khi có sự thay đổi quy mô, kinh phí hỗ trợ giữa các chính sách, đảm bảo sử
dụng kinh phí đúng mục đích, đúng đối tượng, đúng quy định và không làm tăng
dự toán đã được phê duyệt theo phụ lục IV Quyết định này.
- Đề xuất, báo cáo Uỷ ban nhân dân thành phố điều chỉnh, bổ sung kinh phí
thực hiện hỗ trợ giai đoạn 2026-2030 cho phù hợp, đảm bảo không vượt tổng ngân
sách đã xác định trong Đề án.
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành thành phố hướng dẫn, đôn đốc, kiểm
tra các đơn vị, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu tổ chức triển khai thực
hiện Đề án và các chính sách hỗ trợ trên địa bàn; báo cáo Ủy ban nhân dân thành
phố kết quả thực hiện.
2. Sở Tài chính
- Chủ trì tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành phố bố trí đủ kinh phí để
thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp trong Đề án.
- Hướng dẫn Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu, cơ quan, đơn vị trình
tự, thủ tục đầu tư xây dựng đối với các dự án ưu tiên đầu tư xây dựng, cải tạo,
nâng cấp hạ trong các vùng sản xuất hàng hóa tập trung giai đoạn 2026-2030.
- Rà soát các trụ sở, công trình trong nông nghiệp của các cơ quan, đơn vị
chưa sử dụng để có phương án giao cho các hợp tác xã quản lý, sử dụng vào mục
đích sản xuất, bảo quản, chế biến và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp bảo đảm theo
đúng quy định.
- Tham mưu ban hành chính sách đủ mạnh khuyến khích, thu hút các doanh
nghiệp lớn đầu tư vào nông nghiệp, nhất là trong lĩnh vực nông nghiệp công nghệ
cao, nông nghiệp an toàn, chế biến sâu và logistics nông sản; hỗ trợ hình thành
các hợp tác xã kiểu mới, các chuỗi liên kết giá trị từ sản xuất, chế biến sâu đến thị
trường tiêu thụ trong nước và quốc tế.
3. Sở Công thương
Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương triển khai các nhiệm vụ thúc
đẩy xúc tiến thương mại và mở rộng thị trường tiêu thụ, xuất khẩu nông sản trên
địa bàn thành phố; tổ chức các hoạt động kết nối cung - cầu, hỗ trợ cơ sở quảng
bá, giới thiệu sản phẩm nông sản, sản phẩm OCOP của thành phố tại hệ thống tiêu
thụ hiện đại, khu du lịch, thị trường trong và ngoài nước.
4. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Nghiên cứu tham mưu ban hành chính sách hỗ trợ thúc đẩy mô hình nông
nghiệp gắn với du lịch trải nghiệm, du lịch nông thôn; xây dựng các sản phẩm du
lịch nông nghiệp, nông thôn, du lịch trải nghiệm gắn với các hoạt động sản xuất
nông nghiệp và các sản phẩm nông nghiệp tiêu biểu của thành phố.
21
- Chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn vị liên quan xây dựng các sản phẩm du
lịch nông nghiệp, nông thôn, du lịch trải nghiệm gắn với các hoạt động sản xuất
nông nghiệp và các sản phẩm nông nghiệp tiêu biểu của thành phố.
- Tổ chức lồng ghép các hoạt động giới thiệu, quảng bá sản phẩm nông sản
tại các Lễ hội văn hóa, du lịch của thành phố; nghiên cứu, bố trí các điểm trưng
bày, giới thiệu sản phẩm tiêu biểu, sản phẩm OCOP một cách hợp lý và hài hòa
với không gian tại các khu di tích, lịch sử, văn hóa trên địa bàn thành phố.
5. Sở Xây dựng
Tham mưu triển khai và thực hiện quy hoạch chung thành phố bảo đảm
không gian phù hợp cho phát triển sản xuất nông nghiệp. Hướng dẫn các địa
phương lập, điều chỉnh quy hoạch chung xã theo định hướng của quy hoạch chung
thành phố và các quy định pháp luật có liên quan. Tham mưu phát triển kết cấu
hạ tầng giao thông nông thôn đồng bộ, hiện đại, kết nối thuận lợi đáp ứng phát
triển nông nghiệp.
6. Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu
- Tổ chức triển khai thực hiện Đề án và các chính sách hỗ trợ trên địa bàn
bảo đảm theo đúng quy định.
- Thực hiện trình tự, thủ tục đầu tư xây dựng đối với các dự án ưu tiên đầu
tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp hạ trong các vùng sản xuất hàng hóa tập trung giai
đoạn 2026-2030 trên địa bàn (thuộc phạm vi 01 xã, phường, đặc khu).
- Phối hợp với các cơ quan, đơn vị trong thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp
trên địa bàn khi có yêu cầu. Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân thực hiện các dự án
đầu tư trong nông nghiệp, các chính sách hỗ trợ trên địa bàn theo quy định.
7. Ban Quản lý Dự án đầu tư xây dựng công trình nông nghiệp và phát
triển nông thôn Hải Phòng
Thực hiện trình tự, thủ tục đầu tư xây dựng đối với các dự án ưu tiên đầu tư
xây dựng, cải tạo, nâng cấp hạ tầng trong các vùng sản xuất hàng hóa tập trung
thuộc Đề án giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn thuộc phạm vi từ 02 xã, phường,
đặc khu trở lên.
8. Các sở, ngành thành phố, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và
các cơ quan, đơn vị liên quan cụ thể hóa và tổ chức triển khai thực hiện các mục
tiêu, nhiệm vụ, giải pháp tại Đề án này, bảo đảm theo đúng tinh thần Nghị quyết
số 07-NQ/TU ngày 29/01/2026 của Ban Thường vụ Thành ủy; hàng năm báo cáo
Ủy ban nhân dân thành phố kết quả thực hiện.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
22
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc các sở,
ngành thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các tổ
chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- TTTTU, TT HĐND TP;
- CT, các PCT UBND TP;
- Văn phòng Thành ủy;
- Văn phòng Đảng ủy UBND thành phố;
- Các PCVP UBND TP;
- Cổng TTĐT TP;
- Lưu: VT, N.T.Hiếu.
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Văn Quân
Phụ lục I
KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
GIAI ĐOẠN 2026-2030
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày /03/2026 của UBND thành phố)
1. Giá trị sản xuất nông nghiệp giai đoạn 2026-2030
TT
Chỉ tiêu
ĐVT
2026
2027
2028
2029
2030
Bình quân
2026-2030
(%/năm)
GTSX
nông, lâm,
thủy sản
Tỷ đồng
40.978
42.171
43.355
44.388
45.800
2,75
1
Nông nghiệp
Tỷ đồng
31.390
32.130
32.860
33.540
34.500
2,33
%
76,60
76,19
75,79
75,56
75,33
Trồng trọt
Tỷ đồng
16.600
16.750
16.900
17.000
17.100
0,73
%
40,51
39,72
38,98
38,30
37,34
Chăn nuôi
Tỷ đồng
13.500
14.000
14.500
15.000
15.800
3,90
%
32,94
33,20
33,44
33,79
34,50
Dịch vụ
Tỷ đồng
1.290
1.380
1.460
1.540
1.600
5,76
%
3,15
3,27
3,37
3,47
3,49
2
Lâm nghiệp
Tỷ đồng
88
91
95
98
100
3,43
%
0,21
0,22
0,22
0,22
0,22
3
Thủy sản
Tỷ đồng
9.500
9.950
10.400
10.750
11.200
4,09
%
23,18
23,59
23,99
24,22
24,45
Nuôi trồng
Tỷ đồng
6.500
6.800
7.100
7.300
7.600
4,02
%
15,86
16,12
16,38
16,45
16,59
Khai thác
Tỷ đồng
3.000
3.150
3.300
3.450
3.600
4,24
%
7,32
7,47
7,61
7,77
7,86
2
2. Kế hoạch sản xuất trồng trọt giai đoạn 2026-2030
Đơn vị tính: DT - ha, SL - tấn
TT
Chỉ tiêu
Năm
2025
Năm
2026
Năm
2027
Năm
2028
Năm
2029
Năm
2030
1
Cây hàng năm
225.248
223.100
221.000
219.300
217.400
215.500
1.1
Lúa
DT
161.317
160.000
158.000
155.000
152.000
150.000
SL
1.028.028
1.015.560
1.000.000
980.000
960.000
950.000
1.2
Ngô
DT
4.598
4.600
4.600
4.600
4.600
4.600
SL
28.050
28.100
28.100
28.100
28.100
28.100
1.3
Hoa, cây
cảnh
DT
1.303
1.350
1.400
1.450
1.500
1.550
1.4
Rau các loại
DT
45.128
45.200
45.400
45.600
45.800
46.000
SL
1.175.816
1.190.000
1.195.000
1.200.000
1.205.000
1.210.000
Cây vụ Đông:
29.073
29.200
29.400
29.600
29.800
30.000
- Hành tỏi
DT
7.046
7.075
7.100
7.125
7.150
7.200
SL
112.736
113.200
113.600
114.000
114.400
115.200
- Cà rốt
DT
1.164
1.200
1.230
1.250
1.280
1.300
SL
58.669
60.500
62.100
63.100
64.600
65.000
- Bắp cải
DT
1.993
2.020
2.030
2.055
2.068
2.080
SL
97.551
98.980
99.470
100.695
101.332
101.920
- Su hào
DT
1.536
1.550
1.570
1.590
1.610
1.650
SL
58.467
59.055
59.817
60.579
61.341
62.865
- Súp lơ
DT
1.180
1.200
1.250
1.300
1.350
1.400
SL
31.005
31.500
32.500
33.800
35.100
36.500
2
Cây ăn quả
28.248
28.300
28.400
28.500
28.600
28.700
Vải
DT
9.500
9.500
9.500
9.500
9.500
9.500
SL
64.880
64.600
64.980
65.000
65.000
65.000
Thanh long
DT
537
550
555
575
590
600
SL
7.300
7.350
7.400
7.450
7.500
7.600
Ổi
DT
2.880
2.895
2.930
3.000
3.100
3.200
SL
84.550
85.000
88.000
90.000
93.000
96.000
3
Sản xuất
hàng hóa
quy mô lớn
DT
3.500
4.000
6.000
8.000
10.000
12.000
%
4,53
5,18
7,77
10,36
12,96
15,55
3
3. Kế hoạch sản xuất chăn nuôi giai đoạn 2026-2030
TT
Chỉ tiêu
ĐVT
Năm
2025
Năm
2026
Năm
2027
Năm
2028
Năm
2029
Năm
2030
1
Đàn vật nuôi
Đàn trâu
Con
9.410
9.400
9.300
9.200
9.000
8.700
Đàn bò
Con
21.476
21.500
22.000
23.000
24.000
25.000
Đàn lợn
Con
610.450
615.000
630.000
660.000
680.000
710.000
Lợn thịt
Con
552.950
562.000
570.000
598.000
616.500
645.000
Lợn nái
Con
57.500
58.000
60.000
62.000
63.500
65.000
Đàn gia cầm
1.000
con
26.100
26.500
27.000
27.500
28.000
28.500
Gà
1.000
con
20.000
20.500
21.000
21.500
22.000
2
Sản lượng thịt
hơi các loại
Nghìn
tấn
246,60
250,45
256,45
266,48
276,51
288,49
Thịt trâu
1,05
1,05
1,00
0,98
0,96
0,89
Thịt bò
2,40
2,40
2,45
2,50
2,55
2,60
Thịt lợn
100,85
102,00
105,00
110,00
115,00
120,00
Thịt gia cầm
142,30
145,00
148,00
153,00
158,00
165,00
3
Sản lượng
trứng gia cầm
Triệu
quả
906
908
910
912
914
916
4
Sản xuất hàng
hóa quy mô lớn
(trang trại)
TT
1.042
1.150
1.250
1.350
1.450
1.545
Chăn nuôi lợn
TT
372
400
440
475
510
540
con
315.000
340.000
370.000
400.000
450.000
500.000
%
51,60
55,28
58,73
60,61
66,18
70,42
Chăn nuôi gia
cầm
TT
670
750
810
875
940
1.005
1000
con
13.500
14.000
15.000
17.000
19.000
20.000
%
51,72
52,83
55,56
61,82
67,86
70,18
4
4. Kế hoạch sản xuất thủy sản giai đoạn 2026-2030
TT
Chỉ tiêu
ĐVT
Năm
2025
Năm
2026
Năm
2027
Năm
2028
Năm
2029
Năm
2030
1
Diện tích NTTS
ha
23.930
24.000
24.000
24.000
24.000
24.000
1.1
Theo phương
thức nuôi
Diện tích nuôi
thâm canh, bán
thâm canh
ha
13.200
14.300
15.400
16.500
17.000
18.000
%
55,16
59,58
64,17
68,75
70,83
75,00
Diện tích nuôi
quảng canh
ha
10.730
9.700
8.600
7.500
7.000
6.000
%
44,84
40,42
35,83
31,25
29,17
25,00
1.2
Theo loại nước
nuôi
Diện tích nuôi
nước ngọt
ha
19.430
18.950
18.500
18.400
18.300
18.260
%
81,20
78,96
77,08
76,67
76,25
76,08
Diện tích nuôi
nước lợ, mặn
ha
4.500
5.050
5.500
5.600
5.700
5.740
%
18,80
21,04
22,92
23,33
23,75
23,92
1.3
Nuôi thủy sản tập
trung
ha
4.499
5.500
8.000
9.500
11.000
12.500
%
18,80
22,92
33,33
39,58
45,83
52,08
2
Lồng, bè NTTS
2.1
Nuôi biển
ô
lồng
1.733
1.733
1.733
1.733
1.733
1.733
2.2
Nuôi sông
ô
lồng
8.929
3
Sản xuất giống
thủy sản
3.1
Số cơ sở sản xuất
CS
31
32
32
32
32
32
3.2
Sản lượng con
giống
Triệu
con
3.900
4.000
4.000
4.000
4.000
4.000
4
Sản lượng thủy
sản
tấn
319.896
330.360
343.267
357.345
372.626
390.561
4.1
Nuôi trồng
201.896
210.000
220.500
232.000
245.000
260.000
4.2
Khai thác
tấn
118.000
120.360
122.767
125.345
127.626
130.561
5
5. Kế hoạch duy trì và nâng cao hiệu quả sản xuất các vùng sản xuất trồng
trọt hàng hóa tập trung, quy mô lớn đến năm 2030
TT
Tên vùng
Số
vùng
Diện tích
(ha)
Sản lượng
(tấn/năm)
Sản phẩm
1
Lúa
78
32.564
356.209
Lúa chất lượng
63
28.018
336.215
Thóc, gạo
Lúa đặc sản
7
3.619
16.286
Thóc, gạo đặc sản
Lúa hữu cơ
8
927
3.708
Gạo hữu cơ, rươi, cáy
2
Rau, màu, cây vụ
đông
93
11.827
332.113
Cà rốt
7
1.183
59.623
Hành, tỏi
17
5.970
107.464
Hoa thập tự
18
2.476
123.810
Bắp cải, xu hào, súp lơ…
Cây có củ
15
394
6.367
Khoai tây, sắn dây
Dưa các loại
14
658
18.696
Bầu, bí
9
320
12.096
Cà chua
5
126
2.027
Cà chưa, đậu tương rau
Rau gia vị
3
52
912
Thuốc lào
5
647
1.119
3
Hoa, cây cảnh
19
339
25.109.190
ĐVT: Bông, giỏ, cành…
4
Cây ăn quả
63
9.905
185.849
Vải, nhãn, ổi, na, chuối…
TỔNG CỘNG
253
54.635
6. Danh mục các vùng sản xuất chăn nuôi hàng hóa tập trung đầu tư hoàn
thiện hạ tầng giai đoạn 2026-2030, định hướng đến năm 2045
TT
Tên vùng
Địa chỉ
Quy
mô
(ha)
Sản phẩm
chủ yếu
1
Hiệp Hòa
Thôn Hiệp Hòa, xã Vĩnh Hòa
14,5
Lợn thịt
2
Dũng Tiến
Thôn Dũng Tiến, xã Vĩnh Thuận
25
Bò thịt
3
Dũng Tiến
Thôn Dũng Tiến, xã Vĩnh Thuận
11
Gà thịt
4
Việt Tiến
Thôn Việt Tiến, xã Vĩnh Thịnh
10
Lợn thịt, gà thịt
5
Vĩnh Tiến
Thôn Vĩnh Tiến, xã Vĩnh Am
6
Gà thịt
6
Tân Viên
Thôn Tân Viên, xã An Khánh
31,6
Lợn thịt, gà thịt
7
Tân Dân
Thôn Tân Dân, xã An Lão
4
Gà thịt
8
Cấp Tiến
Thôn Cấp Tiến, xã Tân Minh
30
Lợn thịt, gà thịt
9
Kiến Thiết
Thôn Kiến Thiết, xã Tân Minh
40
Lợn thịt, gà thịt
10
Bạch Đằng
Thôn Bạch Đằng, xã Tân Minh
9
Lợn thịt, gà thịt
11
Đoàn Lập
Thôn Đoàn Lập, xã Tân Minh
23
Lợn thịt, gà thịt
12
Đại Thắng
Thôn Đại Thắng, xã Quyết Thắng
20
Lợn thịt, gà thịt
6
TT
Tên vùng
Địa chỉ
Quy
mô
(ha)
Sản phẩm
chủ yếu
13
Tự Cường
Thôn Tự Cường, xã Quyết Thắng
20
Lợn thịt, gà thịt
14
Tiên Thắng
Thôn Tiên Thắng, xã Tiên Minh
30
Lợn thịt, gà thịt
15
Lại Xuân
Thôn Lại Xuân, xã Việt Khê
30
Lợn thịt, gà thịt
16
Minh Tân
Thôn Minh Tân, xã Bạch Đằng
30
Lợn thịt, gà thịt
17
Liên Khê
TDP Liên Khê, phường Lưu Kiếm
20
Lợn thịt, gà thịt
18
Ngũ Đoan
Thôn Ngũ Đoan, xã Kiến Hưng
50
Lợn thịt, gà thịt
19
Xã Thượng Hồng
Xã Thượng Hồng
45
Lợn, gia cầm
20
Xã Đường An
Xã Đường An
15
Lợn, gia cầm
21
Xã Cẩm Giàng
Xã Cẩm Giàng
17
Lợn, gia cầm
22
Xã Mao Điền
Xã Mao Điền
94
Lợn, gia cầm
23
Hợp Tiến
Hợp Tiến
33
Lợn, gia cầm
24
Xã Trần Phú
Xã Trần Phú
10,5
Lợn, gia cầm
25
Xã Thái Tân
Xã Thái Tân
4
Lợn, gia cầm
26
Xã An Phú
Xã An Phú
12,5
Lợn, gia cầm
27
Xã Nam Sách
Xã Nam Sách
4
Lợn, gia cầm
28
Phường Trần Hưng Đạo
Phường Trần Hưng Đạo
117
Lợn, gia cầm
29
Phường Lê Đại Hành
Phường Lê Đại Hành
3
Lợn, gia cầm
30
Phường Nguyễn Trãi
Phường Nguyễn Trãi
115
Lợn, gia cầm
31
Phường Chu Văn An
Phường Chu Văn An
13
Lợn, gia cầm
32
Phường Trần Nhân Tông
Phường Trần Nhân Tông
63
Lợn, gia cầm
33
Phường Kinh Môn
Phường Kinh Môn
10
Lợn, gia cầm
34
Phường Bắc An Phụ
Phường Bắc An Phụ
3
Lợn, gia cầm
35
Phường Nguyễn Đại Năng
Phường Nguyễn Đại Năng
6,5
Lợn, gia cầm
36
Phường Trần Liễu
Phường Trần Liễu
8,5
Lợn, gia cầm
37
Xã Lai Khê
Xã Lai Khê
4
Lợn, gia cầm
38
Xã Phú Thái
Xã Phú Thái
10
Lợn, gia cầm
39
Xã An Thành
Xã An Thành
48
Lợn, gia cầm
40
Xã Kim Thành
Xã Kim Thành
38
Lợn, gia cầm
41
Xã Tân Kỳ
Xã Tân Kỳ
27,7
Lợn, gia cầm
42
Xã Tứ Kỳ
Xã Tứ Kỳ
18
Lợn, gia cầm
43
Xã Đại Sơn
Xã Đại Sơn
6
Lợn, gia cầm
44
Xã Chí Minh
Xã Chí Minh
2,5
Lợn, gia cầm
45
Xã Lạc Phượng
Xã Lạc Phượng
9
Lợn, gia cầm
46
Xã Nguyên Giáp
Xã Nguyên Giáp
10,8
Lợn, gia cầm
47
Xã Ninh Giang
Xã Ninh Giang
25
Lợn, gia cầm
48
Xã Vĩnh Lại
Xã Vĩnh Lại
26
Lợn, gia cầm
49
Xã Tân An
Xã Tân An
8
Lợn, gia cầm
50
Xã Hồng Châu
Xã Hồng Châu
10
Lợn, gia cầm
51
Xã Hải Hưng
Xã Hải Hưng
20
Lợn, gia cầm
52
Xã Thanh Miện
Xã Thanh Miện
89
Lợn, gia cầm
53
Xã Yết Kiêu
Xã Yết Kiêu
30
Lợn, gia cầm
54
Xã Hà Tây
Xã Hà Tây
58
Lợn, gia cầm
7
TT
Tên vùng
Địa chỉ
Quy
mô
(ha)
Sản phẩm
chủ yếu
55
Xã Hà Đông
Xã Hà Đông
10
Lợn, gia cầm
56
Xã Hà Bắc
Xã Hà Bắc
34
Lợn, gia cầm
57
Xã Hà Nam
Xã Hà Nam
28
Lợn, gia cầm
58
Phường Nam Đồng
Phường Nam Đồng
23
Lợn, gia cầm
59
Phường Ái Quốc
Phường Ái Quốc
10
Lợn, gia cầm
60
Các khu vực phù hợp khác
Tổng cộng
59 vùng
1.527
7. Kế hoạch duy trì và nâng cao hiệu quả sản xuất các vùng nuôi trồng thủy
sản hàng hóa tập trung giai đoạn 2026-2030
TT
Chỉ tiêu
ĐVT
ĐVT
Năm
2025
Năm
2026
Năm
2027
Năm
2028
Năm
2029
Năm
2030
1
Tổng diện tích
NTTS
Ha
Ha
23.930
24.000
24.000
24.000
24.000
24.000
2
Vùng sản xuất
tập trung
Số
vùng
vùng
146
146
146
146
146
146
Diện
tích
Ha
8.400
8.400
8.400
8.400
8.400
8.400
2.1
Vùng nuôi tôm
nước lợ
Số
vùng
vùng
1
1
1
1
1
1
Diện
tích
Ha
110
110
110
110
110
110
2.2
Vùng nuôi biển
(tối thiểu 500
ha)
Số
vùng
vùng
1
1
1
1
1
1
Diện
tích
Ha
1.500
1.500
1.500
1.500
1.500
1.500
2.3
Vùng nuôi sinh
thái, tôm hữu
cơ, tôm lúa (tối
thiểu 100ha)
Số
vùng
vùng
3
3
3
3
3
3
Diện
tích
Ha
500
500
500
500
500
500
2.4
Vùng khác (tối
thiểu 10 ha)
Số
vùng
vùng
141
141
141
141
141
141
Diện
tích
Ha
6.790
6.790
6.790
6.790
6.790
6.790
8
8. Kế hoạch phát triển trang trại giai đoạn 2026-2030
TT
Chỉ tiêu
Đơn vị tính
Năm
2025
Năm
2026
Năm
2027
Năm
2028
Năm
2029
Năm
2030
1
Tổng số
Trang trại
1.225
1.345
1.460
1.575
1.690
1.800
2
Trồng trọt
Trang trại
26
30
35
40
45
50
TL (%)
2,12
2,23
2,40
2,54
2,66
2,78
3
Chăn nuôi
Trang trại
1.042
1.150
1.250
1.350
1.450
1.545
TL (%)
85,06
85,50
85,62
85,71
85,80
85,83
4
Thủy sản
Trang trại
82
85
90
95
100
105
TL (%)
6,69
6,32
6,16
6,03
5,92
5,83
5
Tổng hợp
Trang trại
75
80
85
90
95
100
TL (%)
6,12
5,95
5,82
5,71
5,62
5,56
9. Kế hoạch phát triển hợp tác xã giai đoạn 2026-2030
TT
Chỉ tiêu
ĐVT
Năm
2025
Năm
2026
Năm
2027
Năm
2028
Năm
2029
Năm
2030
1
Tổng số hợp tác xã
HTX
562
570
586
590
595
600
1.1
Trồng trọt
HTX
301
305
308
310
312
315
%
53,56
53,51
52,56
52,54
52,44
52,50
1.2
Chăn nuôi
HTX
32
35
40
40
40
40
%
5,69
6,14
6,83
6,78
6,72
6,67
1.3
Thủy sản
HTX
42
45
50
50
50
50
%
7,47
7,89
8,53
8,47
8,40
8,33
1.4
Tổng hợp
HTX
184
185
188
190
193
195
%
32,74
32,46
32,08
32,20
32,44
32,50
2
Số HTX đạt loại tốt, khá
HTX
276
300
350
380
400
420
%
49,11
52,63
59,73
64,41
67,23
70,00
3
Số HTX nông nghiệp
tham gia liên kết sản
xuất, tiêu thụ sản phẩm
HTX
185
200
250
230
205
300
%
32,92
35,09
42,66
38,98
34,45
50,00
9
10. Danh mục vùng sản xuất trồng trọt tập trung dự kiến đầu tư nâng cấp
hoàn thiện hạ tầng giai đoạn 2026-2030, định hướng đến năm 2045
STT
Tên vùng sản xuất
Địa chỉ
Quy mô
(ha)
Sản phẩm
chủ yếu
1
Vùng sản xuất rau màu
Xã Vĩnh Hải,
Vĩnh Bảo
270,0
Rau màu
2
Vùng sản xuất rau màu
Xã Vĩnh Hòa
180,0
Rau màu
3
Vùng sản xuất rau màu
Xã Nguyễn
Bình Khiêm, xã
Vĩnh Am
150,0
Rau màu
4
Vùng sản xuất rau màu
Xã Tiên Minh
100,0
Rau màu
5
Vùng sản xuất rau màu
Xã Việt Khê
100,0
Rau màu
6
Vùng sản xuất hoa
Xã Vĩnh Hòa
50,0
Hoa
7
Vùng sản xuất hoa
Xã Vĩnh Hòa
70,0
Hoa
8
Vùng sản xuất rau màu tập trung
chuyên canh
Xã Tuệ Tĩnh
495,0
Cà rốt, dưa hấu
9
Vùng sản xuất rau màu tập trung
chuyên canh
Xã Thái Tân
245,0
Cà rốt, dưa hấu
10
Vùng sản xuất rau màu tập trung
chuyên canh
Xã An Phú
150,0
Cà rốt, dưa hấu
11
Vùng sản xuất rau màu tập trung
chuyên canh
Phường Chí
Linh
120,0
Cà rốt, dưa hấu
12
Vùng sản xuất rau màu tập trung
chuyên canh
Xã Kim Thành
100,0
Củ đậu, dưa hấu,
bắp cải
13
Vùng sản xuất rau màu tập trung
chuyên canh
Xã Vĩnh Hải
36,0
Đậu tương rau
14
Vùng cây ăn quả tập trung chuyên
canh
Xã Hà Đông
900,0
Vải quả, bưởi, chuối
15
Vùng cây ăn quả tập trung chuyên
canh
Xã Thanh Hà
1.000,0
Vải quả, chuối
16
Vùng cây ăn quả tập trung chuyên
canh
Xã Hà Bắc
450,0
Ổi
17
Vùng cây ăn quả tập trung chuyên
canh
Xã Hà Tây
620,0
Ổi
18
Vùng cây ăn quả tập trung chuyên
canh
Xã Hà Nam
1.200,0
Ổi
19
Vùng cây ăn quả tập trung chuyên
canh
Phường
Nguyễn Trãi
205,0
Nhãn
20
Vùng cây ăn quả tập trung chuyên
canh
Phường
Nguyễn Trãi
300,0
Na
21
Vùng cây ăn quả tập trung chuyên
canh
Phường Trần
Nhân Tông
200,0
Na
22
Vùng lúa chất lượng cao
Phường Ái
Quốc
50,0
Gạo nếp cái hoa
vàng
23
Vùng lúa chất lượng cao
Phường Lê Đại
Hành
131,0
Gạo tẻ chất lượng
cao
10
STT
Tên vùng sản xuất
Địa chỉ
Quy mô
(ha)
Sản phẩm
chủ yếu
24
Vùng lúa chất lượng cao
Phường Trần
Liễu
177,0
Gạo nếp cái hoa
vàng
25
Vùng lúa chất lượng cao
Xã An Thành
180,0
Gạo nếp Quýt,nếp
Xoắn
26
Vùng lúa chất lượng cao
Xã Thái Tân
145,0
Gạo tẻ chất lượng
cao (BT7, nếp)
27
Vùng lúa chất lượng cao
Xã Cẩm Giang
107,0
Gạo tẻ chất lượng
cao (BT7, TBR225)
28
Vùng lúa chất lượng cao
Xã Bình Giang
137,0
Gạo chất lượng cao
(BT7, nếp 415)
29
Vùng lúa chất lượng cao
Xã Thanh Miện
125,0
Gạo chất lượng cao
(BT7, nếp 415)
30
Vùng lúa chất lượng cao
Xã Hồng Châu
200,0
Gạo chất lượng cao
(BT7, Đài Thơm)
31
Vùng lúa chất lượng cao
Xã Gia Phúc
80,0
Gạo chất lượng cao
(BT7, TBR225)
32
Vùng lúa chất lượng cao
Xã Chí Minh
92,4
Gạo chất lượng cao
(BT7, TBR225)
33
Vùng lúa sản xuất hướng hữu cơ
vùng rươi cáy
Xã Chí Minh
214,0
Gạo ST25, J02 hữu
cơ
34
Vùng lúa sản xuất hướng hữu cơ
(vùng lúa rươi)
Xã Tân Minh
39,0
Nếp, ST 25…
35
Các vùng sản xuất hàng hóa tập
trung phù hợp khác (vùng trồng lúa
có năng suất, chất lượng cao; vùng
trồng cây ăn quả lâu năm; vùng canh
tác hữu cơ…).
11. Danh mục vùng nuôi trồng thủy sản dự kiến đầu tư nâng cấp hoàn thiện
hạ tầng giai đoạn 2026-2030, định hướng đến năm 2045
TT
Tên vùng
Địa chỉ
Diện
tích
(ha)
Sản phẩm
chính
1
Vùng Ngoài đê thôn Thủy Hưng
Xã Chấn
Hưng
190
Tôm, cá
2
Vùng Ngoài đê thôn Tân Hưng
114
Tôm, cá
3
Vùng Trong đê thôn Thủy Hưng
100
Cá
4
Vung Trong đê thôn Tân Hưng
300
Cá
5
Vùng nuôi thủy sản chất lượng cao khu triều
ngoài thôn Lạc Dục
Xã Đại Sơn
61
Trắm cỏ, chép,
rô phi
6
Vùng nuôi trồng thủy sản tại các thôn, xóm:
Thiết Tái, Thượng Sơn, Trung Sơn, Ngọc
Chấn, Nghi Khê, Ngọc Lâm, Báo Đáp, Độ
Xã Tân Kỳ
843
Trắm cỏ, chép,
rô phi
11
TT
Tên vùng
Địa chỉ
Diện
tích
(ha)
Sản phẩm
chính
Trung, Quảng Giang, Ngọc Kỳ, Gồm, Ngái,
Mạc, Dân Chủ.
7
Vùng sản xuất lúa kết hợp khai thác rươi, cáy
ngoài bãi sông Thái Bình Thôn Thanh Kỳ, An
Đinh, An Lao
Xã Chí
Minh
137
Lúa, rươi, cáy
8
Vùng sản xuất rươi, cáy ngoài bãi sông Thái
Bình, Thôn Làng Vực, Trại Vực, Hiền Sỹ,
Quảng Xuyên
110
Rươi, cáy
9
Vùng sản xuất lúa hữu cơ kết hợp khai thác
rươi, cáy trong đê sau Cống Sồi, Thôn An
Định, An Lao, Thanh Kỳ
217
Lúa, rươi, cáy
10
Vùng nuôi trồng thủy sản Tiên Động
Xã Lạc
Phượng
26
Trắm cỏ, chép,
rô phi
11
Vùng nuôi trồng thủy sản Đôn Giáo
20
12
Vùng nuôi trồng thủy sản Hàm Cách thôn Hà
Hải
Xã Nguyên
Giáp
20
Trắm cỏ, chép,
rô phi
13
Vùng nuôi trồng thủy sản đường dài - Trại vịt
thôn Trạch Lộ
20
14
Vùng nuôi trồng thủy sản Chiều Húi thôn Đại
Hà
20
15
Vùng nuôi trồng thủy sản Bình Cách
20
16
Vùng nuôi trồng thủy sản thôn Thanh Bình
20
17
Vùng nuôi trồng thủy sản thôn Hàm Cách
20
18
Vùng canh tác rươi Thôn Quý Cao, Phố Quý
cao, An Quý, An Thổ
40
Rươi
19
Vùng canh tác rươi Thôn Hữu Chung
30
Rươi
20
Vùng nuôi trồng thủy sản Đồng chỏ thôn Côi
Hạ
Xã Trường
Tân
20
Trắm cỏ, chép,
rô phi
21
Vùng nuôi trồng thủy sản triều trại, thôn Nam
Cầu 1, Nam Cầu 2
21
Trắm cỏ, chép,
rô phi
22
Vùng nuôi trồng thủy sản đồng Lương, bà
Hồng, thôn Thị Đức
20
Trắm cỏ, chép,
rô phi
23
Vùng nuôi trồng thủy sản chiều Hoàng Du,
đồng Chiều Đoàn Thượng, thôn An Cư
(Thống Kênh cũ, Đoàn Thượng cũ)
51
Trắm cỏ, chép,
rô phi
32
Vùng nuôi trồng thủy sản Lai Hà
Xã Gia
Phúc
28
Cá truyền thống,
rô phi
24
Vùng nuôi trồng thủy sản An Thường - Hoàng
Xá
Xã Trần
Phú
30
25
Vùng nuôi trồng thủy sản Đại Lã, Kinh
Dương, Cát Khê, Kim Độ, Lấu Khê
100
26
Vùng nuôi trồng thủy sản Quảng Tân - Đột Hạ
Xã Hợp
Tiến
55
Cá nước ngọt
12
TT
Tên vùng
Địa chỉ
Diện
tích
(ha)
Sản phẩm
chính
27
Vùng nuôi trồng thủy sản Trung Hà - Long
Động
67
28
Vùng nuôi trồng thủy sản Long Động
29
29
Vùng nuôi thủy sản Chí Linh
Phường Chí
Linh
20
Cá trắm, chép,
rô phi
30
Vùng nuôi trông thuỷ sản Vĩnh Xuyên
Xã Ninh
Giang
27
Cá truyền thống,
rô phi
31
Khu nuôi trông thuỷ sản nam sông Cửu An
Thôn Đông Cao, thôn Xuyên Hử
Xã Khúc
Thừa Dụ
31
Cá truyền thống,
rô phi
32
Vùng NTTS Bắc sông Cửu An (An Đức và
Vạn Phúc)
Xã Tân An
79
Cá trắm, chép,
rô phi
33
Vùng nuôi trồng thủy sản Nam Cửu An (thôn
Thọ Sơn), Đồn Chiền (thôn Văn Minh), Đồng
Linh, Nam Cửu An (thôn Di Linh), Đồng Lại,
Đồng Me (Xuân Trì), Đồng Dật (thôn Văn
Diệm).
Xã Hồng
Châu
190
Cá truyền thống
(trắm, chép, mè,
trôi, cá trê, rô
phi…)
34
HTX thủy sản Dung Quất (thôn Bằng Bộ)
Xã Thanh
Miện
21
Cá nước ngọt,
sản xuất, ương
dưỡng giống
35
Vùng nuôi rươi cáy Thanh Xuân
Xã Hà Nam
56
Rươi, cáy
36
Khu nuôi trồng thủy sản Kim Đôi - Ngọc Lâu
Xã Cẩm
Giàng
70
Cá truyền thống
37
Khu nuôi trồng thủy sản Phượng Hoàng
31
Cá truyền thống
38
Khu nuôi trồng thủy sản và trồng cây ăn quả
xã Cẩm Định 2002
31
Cá truyền thống
39
Khu chuyển đổi cơ cấu cây trồng xã Cẩm Định
năm 2000
29
Cá truyền thống
40
Vùng nuôi trồng thủy sản Triều Tràng và
Triều Tỉnh Cánh
Xã Mao
Điền
55
Cá truyền thống
41
Vùng nuôi trồng thủy sản Văn Thai, Hoành
Lộc, Trạm Nội Trang
100
Cá truyền thống
42
HTX Dịch vụ nông nghiệp Tử Lạc và môi
trường
P. Nguyễn
Đại Năng
52
Cá truyền thống
43
HTX Dịch vụ nông nghiệp Tân Dân
53
Cá truyền thống
44
Vùng nuôi trồng thủy sản thôn Phù Tải 2,
Chuẩn Thừng
Xã An
Thành
40
Cá truyền thống
45
Vùng nuôi trồng thủy sản thôn Phú Khê, Triều
Dương
Xã Nam
Thanh Miện
50
Cá truyền thống
46
Vùng nuôi trồng thủy sản thôn Vĩnh Mộ
Xã Bắc
Thanh Miện
25
Cá truyền thống
47
Các vùng nuôi trồng thủy sản tập trung phù
hợp khác.
Phụ lục II
DANH MỤC ĐỀ ÁN, CHƯƠNG TRÌNH TRỌNG TÂM ƯU TIÊN THỰC HIỆN
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày /03/2026 của UBND thành phố)
TT
Tên nhiệm vụ
Sản phẩm
Thời
gian
hoàn
thành
Cơ quan
thực hiện
1
Xây dựng Đề án Phát triển Khu nuôi,
trồng, sản xuất, chế biến nông sản, lâm
sản, thủy sản, hải sản tập trung,
logistics nông sản trên địa bàn thành
phố Hải Phòng đến năm 2030, tầm
nhìn đến năm 2045.
Quyết định phê
duyệt Đề án của
Ủy ban nhân dân
thành phố.
Quý
III
năm
2027
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường
2
Xây dựng Đề án Phát triển vùng sản
xuất nông nghiệp hàng hóa tập trung
trên địa bàn thành phố Hải Phòng đến
năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
Quyết định phê
duyệt Đề án của
Ủy ban nhân dân
thành phố.
Quý I
năm
2027
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường
3
Xây dựng Đề án Mỗi xã một sản phẩm
(OCOP) trên địa bàn thành phố Hải
Phòng giai đoạn 2026 - 2030.
Quyết định phê
duyệt Đề án của
Ủy ban nhân dân
thành phố.
Quý
IV
năm
2026
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường
4
Xây dựng Chương trình Khuyến nông
địa phương trên địa bàn thành phố Hải
Phòng giai đoạn 2026-2030.
Quyết định phê
duyệt Chương
trình của Ủy ban
nhân dân thành
phố.
Quý
IV
năm
2026
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường
5
Xây dựng Chương trình phát triển
kinh tế tập thể, doanh nghiệp trong
nông nghiệp và kinh tế trang trại trên
địa bàn thành phố Hải Phòng giai đoạn
2026-2030.
Quyết định phê
duyệt Chương
trình của Ủy ban
nhân dân thành
phố.
Quý
IV
năm
2026
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường
Phụ lục III
DANH MỤC DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG, CẢI TẠO, NÂNG CẤP
HẠ TẦNG TRONG CÁC VÙNG SẢN XUẤT HÀNG HÓA TẬP TRUNG
GIAI ĐOẠN 2026-2030
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày /03/2026 của UBND thành phố)
STT
Tên dự án
Quy
mô
(ha)
1
Đầu tư xây dựng hạ tầng phục vụ nuôi trồng thủy sản lồng bè trên các vịnh
thuộc quần đảo Cát Bà, đặc khu Cát Hải.
-
2
Đầu tư cải tạo, nâng cấp hạ tầng kỹ thuật phục vụ phát triển thủy sản, nông
nghiệp khu Đầm Lái, thôn Nại Đông, xã Kim Thành.
35
3
Đầu tư cải tạo, nâng cấp cơ sở hạ tầng phục vụ vùng nuôi trồng thủy sản xã
Vĩnh Am
35
4
Đầu tư cải tạo, nâng cấp cơ sở hạ tầng phục vụ vùng nuôi trồng thủy sản xã
Chấn Hưng
40
5
Đầu tư cải tạo, nâng cấp cơ sở hạ tầng phục vụ vùng nuôi trồng thủy sản tập
trung tại các xã Tân Kỳ, Lạc Phượng.
80
6
Đầu tư cải tạo, nâng cấp cơ sở hạ tầng phục vụ vùng nuôi trồng thủy sản tập
trung, rươi, cáy Bắc Phong, Nam Phong, Xuân Lai, Thanh Trì thuộc xã Minh
Tân
45
7
Đầu tư cải tạo, nâng cấp cơ sở hạ tầng phục vụ chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản,
lúa chất lượng và rau màu tại các xã Cẩm Giang, Cẩm Giàng.
80
8
Đầu tư cải tạo, nâng cấp cơ sở hạ tầng phục vụ vùng chăn nuôi, nuôi trồng
thủy sản thôn Trung, thôn Vĩnh Lại, xã Mao Điền.
60
9
Đầu tư cải tạo, nâng cấp hạ tầng phục vụ vùng sản xuất nông nghiệp và nuôi
trồng thuỷ sản tập trung tại phường Việt Hoà
40
10
Đầu tư nâng cấp, cải tạo cơ sở hạ tầng phục vụ vùng rươi, cáy, lúa hữu cơ kết
hợp với du lịch tại các xã Chí Minh, Tứ Kỳ.
80
11
Đầu tư cải tạo, nâng cấp cơ sở hạ tầng phục vụ vùng sản xuất nông nghiệp tập
trung (nuôi trồng thủy sản: rươi, cáy; trồng rau màu, lúa hữu cơ) xã Nguyên
Giáp.
40
12
Đầu tư cải tạo, nâng cấp cơ sở hạ tầng phục vụ vùng nuôi trồng thuỷ sản tập
trung tại phường Trần Nhân Tông
30
13
Đầu tư xây dựng hạ tầng phục vụ vùng chăn nuôi tập trung xã Thượng Hồng
30
14
Đầu tư xây dựng hạ tầng phục vụ vùng chăn nuôi tập trung xã Vĩnh Thịnh
30
15
Đầu tư xây dựng hạ tầng phục vụ vùng chăn nuôi tập trung xã Vĩnh Thuận
30
16
Đầu tư xây dựng hạ tầng phục vụ vùng chăn nuôi, sản xuất lúa tập trung xã Tứ
Kỳ.
30
17
Đầu tư xây dựng hạ tầng phục vụ chăn nuôi tập trung xã An Khánh.
30
2
STT
Tên dự án
Quy
mô
(ha)
18
Đầu tư xây dựng hạ tầng phục vụ vùng trồng cây ăn quả tập trung tại phường
Nguyễn Trãi.
60
19
Đầu tư nâng cấp, cải tạo, xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ vùng sản xuất rau,
màu, cây vụ đông tại xã Tuệ Tĩnh.
100
20
Đầu tư nâng cấp, cải tạo, xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ vùng sản xuất rau,
màu, cây vụ đông tại các xã Thái Tân, An Phú.
100
21
Đầu tư nâng cấp, cải tạo hạ tầng phục vụ vùng sản xuất rau, màu, cây vụ đông
tập trung tại xã Yết Kiêu
50
22
Đầu tư cải tạo, nâng cấp hạ tầng kỹ thuật phục vụ phát triển vùng sản xuất lúa
đặc sản tại xã Quyết Thắng
100
23
Đầu tư nâng cấp, cải tạo hạ tầng phục vụ vùng sản xuất rau, màu tập trung tại
xã Đại Sơn.
40
24
Đầu tư cải tạo, nâng cấp hạ tầng kỹ thuật phục vụ phát triển vùng sản xuất lúa
theo hướng hữu cơ tại xã Tân Minh.
30
25
Đầu tư cải tạo, nâng cấp hạ tầng phục vụ vùng sản xuất rau, màu tập trung tại
Phường Nguyễn Đại Năng
30
26
Đầu tư cải tạo, nâng cấp hạ tầng phục vụ vùng sản xuất rau tập trung tại xã
Trần Phú
30
27
Đầu tư cải tạo, nâng cấp hạ tầng kỹ thuật phục vụ phát triển vùng sản xuất rau
màu tập trung tại xã Vĩnh Hải
30
28
Đầu tư cải tạo, nâng cấp hạ tầng phục vụ vùng sản xuất rau tập trung tại xã
Hợp Tiến.
30
29
Đầu tư cải tạo, nâng cấp hạ tầng kỹ thuật phục vụ phát triển vùng sản xuất rau
màu tập trung tại xã Vĩnh Hòa
30
30
Đầu tư nâng cấp, cải tạo hạ tầng phục vụ vùng sản xuất lúa tập trung tại xã
Bình Giang, Đường An, Tân Kỳ
75
31
Cải tạo, nâng cấp hạ tầng kỹ thuật phục vụ phát triển vùng sản xuất rau, màu,
cây dược liệu tại xã Vĩnh Thịnh
30
32
Cải tạo, nâng cấp hạ tầng kỹ thuật phục vụ phát triển vùng sản xuất rau màu
tập trung tại xã Tiên Minh.
30
33
Cải tạo, nâng cấp hạ tầng kỹ thuật phục vụ phát triển vùng sản xuất cây ăn quả
tại xã An Trường
40
34
Cải tạo, nâng cấp hạ tầng kỹ thuật phục vụ phát triển vùng sản xuất cây ăn quả
tại xã Việt Khê và phường Lưu Kiếm
80
35
Cải tạo, nâng cấp hạ tầng kỹ thuật phục vụ phát triển vùng sản xuất cây ăn quả
tại xã Vĩnh Bảo
40
36
Cải tạo, nâng cấp hạ tầng kỹ thuật phục vụ phát triển vùng sản xuất cây ăn quả
tại các xã Thanh Hà, Hà Bắc, Hà Tây, Hà Nam, Hà Đông
254
Tổng cộng
1.894
Phụ lục IV
KẾ HOẠCH HỖ TRỢ THEO NGHỊ QUYẾT SỐ 51/2025/NQ-HĐND NGÀY 11/12/2025 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày /03/2026 của UBND thành phố)
Đơn vị tính kinh phí hỗ trợ: Triệu đồng
STT
Nội dung chính
sách hỗ trợ
ĐVT
2026 - 2030
Năm 2026
Năm 2027
Năm 2028
Năm 2029
Năm 2030
Quy
mô
Kinh
phí
Quy
mô
Kinh
phí
Quy
mô
Kinh
phí
Quy
mô
Kinh
phí
Quy
mô
Kinh
phí
Quy
mô
Kinh
phí
1
Hỗ trợ thuê đất
nông nghiệp để
sản xuất trồng trọt
hàng hóa quy mô
lớn
ha
7.000
70.000
500
5.000
1800
18.000
1.690
16.900
1.500
15.000
1500
15.000
2
Hỗ trợ xây dựng
nhà lưới, nhà
màng để sản xuất
trồng trọt
m
2
450.000
45.000
50.000
5.000
120.000
12.000
100.000
10.000
100.000
10.000
100.000
10.000
3
Hỗ trợ sản xuất
trồng trọt theo tiêu
chuẩn VietGAP,
hữu cơ, Global
GAP, Halal
26.880
500
2.000
1.350
5.950
1.630
6.150
1.620
6.140
1.580
5.940
4
Chính sách hỗ trợ
cơ giới hóa trong
sản xuất, bảo quản,
chế biến nông sản
100.000
7.580
25.000
25.000
23.000
20.000
5
Hỗ trợ phát triển
nuôi trồng thủy
sản thâm canh,
75.500
9.500
18.800
18.800
15.100
13.250
2
STT
Nội dung chính
sách hỗ trợ
ĐVT
2026 - 2030
Năm 2026
Năm 2027
Năm 2028
Năm 2029
Năm 2030
Quy
mô
Kinh
phí
Quy
mô
Kinh
phí
Quy
mô
Kinh
phí
Quy
mô
Kinh
phí
Quy
mô
Kinh
phí
Quy
mô
Kinh
phí
ứng dụng công
nghệ cao
6
Hỗ trợ cơ sở nuôi
trồng thủy sản, cơ
sở chăn nuôi áp
dụng quy trình
VietGAP, cơ sở
chăn nuôi an toàn
dịch bệnh
20.250
1.500
4.350
5.225
4.875
4.400
7
Chính sách. Hỗ trợ
sản phẩm nông
nghiệp tham gia
Chương trình mỗi
xã một sản phẩm
(OCOP)
17.725
2.870
4.220
3.545
3.545
3.545
8
Hỗ trợ liên kết sản
xuất và tiêu thụ sản
phẩm nông nghiệp
168.750
10.000
40.500
40.500
40.500
33.750
9
Hỗ trợ tổ chức các
hoạt động xúc tiến
thương mại sản
phẩm trong lĩnh
vực nông nghiệp
36.000
8.000
7.895
7.375
7.200
7.200
TỔNG CỘNG
560.105
51.450
136.715
133.495
125.360
113.085
Phụ lục V
DANH MỤC NGÀNH HÀNG, SẢN PHẨM QUAN TRỌNG KHUYẾN KHÍCH
VÀ ƯU TIÊN HỖ TRỢ THỰC HIỆN LIÊN KẾT GẮN SẢN XUẤT VỚI TIÊU
THỤ SẢN PHẨM NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ
16
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày /03/2026 của UBND thành phố)
1. Ngành hàng, sản phẩm trồng trọt
- Lúa (thóc), gạo.
- Rau, củ, quả các loại.
- Hoa, cây cảnh các loại.
- Lâm sản, nấm ăn các loại, nấm dược liệu.
- Các loại trà, dược liệu và thực phẩm khác có nguồn gốc từ trồng trọt.
2. Ngành hàng, sản phẩm chăn nuôi
- Lợn, gia cầm, đại gia súc, ong, dê, thỏ.
- Thịt gia súc, thịt gia cầm, trứng gia cầm, mật ong.
- Sản phẩm khác có nguồn gốc từ chăn nuôi, chế biến từ sản phẩm chăn nuôi.
3. Ngành hàng, sản phẩm thủy sản
- Thủy sản nuôi trồng nước ngọt, nước lợ và nước mặn.
- Thủy sản từ khai thác.
- Sản phẩm chế biến từ thủy sản./.
16
Căn cứ Khoản 1 Điều 17 Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 05/7/2018 của Chính phủ.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1102/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hải Phòng về việc phê duyệt Đề án Nhiệm vụ, giải pháp tổng thể thay đổi mô hình sản xuất nông nghiệp theo hướng hàng hóa quy mô lớn trên địa bàn thành phố Hải Phòng giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1102/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×