• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Nghị quyết 68/NQ-HĐND Cao Bằng 2025 kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 2026-2030

Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 17/01/2026 08:56 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 68/NQ-HĐND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Nghị quyết Người ký: Bế Thanh Tịnh
Trích yếu: Về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2026 - 2030 tỉnh Cao Bằng
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
11/12/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Chính sách

TÓM TẮT NGHỊ QUYẾT 68/NQ-HĐND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Nghị quyết 68/NQ-HĐND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Nghị quyết 68/NQ-HĐND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
CÔNG BÁO CAO BNG/S 01+02+03+04+05+06+07+08+09+10+11
12+13+14+15+16+17+18+19+20+21+22/Ngày 15-01-2026
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH CAO BẰNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 68/NQ-HĐND
Cao Bằng, ngày 11 tháng 12 năm 2025
NGHỊ QUYẾT
V kế hoch phát trin kinh tế - xã hi 5 năm 2026 - 2030 tnh Cao Bng
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG
KHÓA XVII KỲ HỌP THỨ 38
Căn cứ Lut T chc chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Ngh quyết Đại hội đại biểu Đảng b tnh Cao Bng ln th XX,
nhim k 2025-2030;
Xét T trình s 3621/TTr-UBND ngày 18 tháng 11 năm 2025 của y ban
nhân dân tnh v vic ban hành Ngh quyết Kế hoch phát trin kinh tế - xã hi 5
năm 2026 - 2030; Báo o thm tra s 660/BC-HĐND ngày 03 tháng 12 năm
2025 ca Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tnh; ý kiến tho lun ca
đại biu Hội đồng nhân dân ti k hp.
QUYT NGH:
Điu 1. Thông qua Kế hoch phát trin kinh tế - xã hội 5 năm 2026 - 2030
tnh Cao Bng vi ni dung ch yếu sau:
1. Mc tiêu tng quát
Phn đu đến năm 2030, Cao Bằng tr tnh tnh phát trin nhanh, bn vng
hnh phúc, đạt trình độ phát trin thuc nhóm k ca ng trung du min núi
phía Bc; h thng kết cu h tng, nht giao thông liên kết ni tnh liên tnh
đưc ci thin; ng nghip chế biến khai thác khoáng sn bưc phát trin mi,
phát trin năngng mi, năng ngi to; hình tnh mt s ng nông nghip
ng dng ng ngh cao, hu cơ, đặc sn; kinh tế ca khu, du lch phát trin nhanh,
bn vng; tng bước nh thành trung m trung chuyn hàng a, logistics Vit
Nam - Trung Quc ca ng, trung tâm giao thương kinh tế, n a, đối ngoi gia
Vit Nam vi c tnh phía Tây, Tây Nam ca Trung Quc các c ASEAN;
khoa hc, ng ngh, đổi mi ng to chuyn đổi s tr thành động lc quan
trọng thúc đẩy ng tởng, ng cao ng suất, hiu qu qun lý, cht lưng sn
phẩm ng lực cnh tranh ca tnh; bo v môi trưng sinh thái, an ninh ngun
c ch động ng phó vi thiên tai, tch ng vi biến đổi khí hậu. c nh vực
y tế, giáo dc, n a, hội được phát trin toàn din. Bn sắc văn a c dân tộc
đưc bo tn và phát huy; chtng sng ch s hnh pc của Nn dân đưc
Người ký: TRUNG
TÂM THÔNG TIN HỘI
NGHỊ
Cơ quan: ỦY BAN
NHÂN DÂN TỈNH
CAO BẰNG
Thời gian ký: 16.01.2026
16:11:55 +07:00
CÔNG BÁO CAO BNG/S 01+02+03+04+05+06+07+08+09+10+11
12+13+14+15+16+17+18+19+20+21+22/Ngày 15-01-2026
ci thin vàng cao; trt t an tn xã hi đưc bo đm. Hp tác đối ngoi đưc
m rng; quc phòng, an ninh vng mnh, ch quyn biên gii quốc gia đưc bo
v vng chc.
2. Các ch tiêu ch yếu
- V kinh tế:
(1) Tốc độ tăng trưởng GRDP bình quân đạt 10%/năm trở lên; GRDP bình
quân đầu người đến năm 2030 đạt t 75-80 triệu đồng/người/năm.
(2) Đến năm 2030, cơ cu GRDP: Khu vc dch v và công nghip chiếm
trên 80%, nông lâm nghiệp dưới 15%.
(3) Thu ngân sách trên địa bàn tăng bình quân 12%/năm.
(4) Vốn đầu tư thực hiện trên địa bàn tăng bình quân 11%/năm.
(5) Đến năm 2030, đóng góp của kinh tế s trong GRDP đạt ti thiu 20%,
trong đó kinh tế s nn tng chiếm t 7-10%.
- V văn hóa - xã hi:
(6) T l h nghèo đa chiều giảm bình quân trên 3%/năm.
(7) Đến năm 2030, tỉ l đạt chun nông thôn mới đạt trên 39,62% (21/53
xã); trên 50% xã, phường không ma túy đảm bo an ninh chính tr, trt t an
toàn xã hi.
(8) Phấn đấu đến năm 2030, gim ít nht 40% s điểm trường l; bảo đảm
trên 80% s trường bán trú hoc ni trú; 100% biên giới trường ph
thông ni trú liên cp. Xây dng mi 01 Bnh viện Đa khoa tuyến tnh quy mô
1.000 giường, kh năng nâng cấp thêm 500 giường sau năm 2030, được đầu
đồng b v sở h tng, trang thiết b ngun nhân lc, đồng thi, gim ít nht
30% chi phí thanh toán dch v y tế ngoài tnh thông qua vic nâng cao chất lượng
h thng y tế địa phương, tăng cường nim tin kh năng tiếp cn dch v y tế
ngay tại cơ sở.
(9) Đến năm 2030 trên 90% trên đa bàn tỉnh đt mc Ch s Hnh
phúc người dân (CB-HPI) t 90 điểm tr lên, phn ánh mc sng hài lòng và bn
vng, bảo đảm phát trin bao trùm v an sinh, cơ hội, văn hoá, niềm tin.
- V chuyển đổi s, ci cách hành chính:
(10) T l s dng dch vng trc tuyến của người dân và doanh nghip
đạt trên 90%; t l s d liu chuyên ngành kết ni, xác thc với Cơ sở d liu
quc gia v dân cư qua nền tng s đạt 100%.
(11) Đến năm 2030, chỉ s ci cách hành chính (PAR Index), ch s chuyn
đổi s (DTI) nm trong nhóm 25 tnh, thành ph trên c c.
3. Các nhim v, gii pháp ch yếu
3.1. Xây dng nn kinh tế t ch, tiếp tục cấu li nn kinh tế, đẩy
CÔNG BÁO CAO BNG/S 01+02+03+04+05+06+07+08+09+10+11
12+13+14+15+16+17+18+19+20+21+22/Ngày 15-01-2026
mnh công nghip hóa, hiện đại hóa, từng bước xây dng khoa hc ng ngh,
đổi mi sáng to, chuyển đổi s làm động lc chính
3.1.1. Phát trin nông, lâm nghip bn vng gn vi chuyn dch lao
động nông thôn và xây dng nông thôn mới đặc thù vùng cao
Tp trung phát trin nông nghip hàng hóa li thế, chuyển đổi cấu
cây trng phù hợp điều kiện canh tác, ưu tiên các loại cây trng, vật nuôi đặc sn,
đặc hu, có giá tr kinh tế cao, có th trường tiêu th ổn định.
Thc hin hiu qu Chương trình trọng tâm bo v khai thác hiu qu
kinh tế rng giai đoạn 2025-2030: phát trin vùng nguyên liu quế, hồi, dược liu
i tán rng, gn vi liên kết chui sn xut, chế biến, tiêu th thí điểm th
trưng tín ch các-bon rừng khi có đầy đủ chế, chínhch của Trung ương.
Phát triển chăn nuôi đi gia súc, gia cm quy mô trang tri, t chc li sn
xut theo mô hình hp tác, liên kết vùng, bo tn ging vật nuôi đặc sn bản địa,
phát trin nuôi trng thy sn lòng h thủy điện to sinh kế bn vng.
Đẩy mạnh chương trình OCOP, hình thành chui giá tr nông sản đặc sn
gn ch dẫn địa và thương hiệu “Cao Bằng xanh”; phát triển nông nghip ng
dng công ngh cao, đào to ngh, hình thành lực lượng nông dân thế h mi.
Khuyến khích phát trin các các hình kinh tế nông nghip tng hp theo
ng phát trin du lch nông nghip gn vi các l hi tại địa phương ng
dng công ngh s trong qung bá, tiêu th sn phm.
Trin khai xây dng nông thôn mi toàn din, thc chất, ưu tiên khó
khăn, biên giới, h tng thiết yếu phc v sn xuất và đời sng; gi gìn bn sc
văn hóa dân tộc, hướng tới mô hình “nông thôn đáng sống”.
3.1.2. Phát trin công nghip chn lc gn vi thế mnh khoáng sn
và dược liu, bảo đảm hài hòa giữa tăng trưởng và bo v môi trường
Phát trin công nghip chế biến sâu nông lâm sản, đặc bit chế biến g
rng trng và các sn phm t lâm sản. Ưu tiên hình thành chui chế biến sâu các
sn phm nông - lâm - c liu tại các địa phương có tiềm năng như: Bảo Lc,
Xuân Trường, Nguyên Bình, Thành Công, Trùng Khánh. Khuyến khích sn xut
tinh du quế, hồi, chế chế biến dược liệu đông ợc, nam dược, phân bón
hữu cơ, chế phm sinh hc phc v nông nghip sạch. Thúc đẩy các d án sn
xuất có hàm lượng khoa hc công ngh, giá tr gia tăng cao, sử dng nguyên liu
ti ch và thân thin với môi trường.
Phát trin công nghip chế biến sâu khoáng sn kim loi màu (niken,
đồng...), gn với đầu h tng khu, cm công nghip, hình thành cm công
nghip xanh tại các vùng động lực như: Tân Giang, Thục Phán, Nùng Trí Cao,
Phục Hòa, Trà Lĩnh,...; kiên quyết x lý các d án chm tiến độ, gây ô nhim.
Phát triển năng lượng bn vng, trin khai Quy hoch đin VIII, khuyến
khích đầu điện gió, điện mt trời, điện sinh khi phù hợp điều kiện địa phương;
CÔNG BÁO CAO BNG/S 01+02+03+04+05+06+07+08+09+10+11
12+13+14+15+16+17+18+19+20+21+22/Ngày 15-01-2026
phấn đấu 96,6% h dân có điện vào năm 2030.
3.1.3. Phát trin đa dạng các loi hình thương mại, dch v, đẩy mnh phát
trin kinh tế ca khu gn vi logistic và tơng mại điện t xuyên bn gii
Phát triển đa dạng các loại hình thương mại, dch v theo hướng hiện đi,
văn minh, chuyên nghiệp, gn vi nâng cp h tầng thương mại không gian
kinh tế vùng, hành lang du lch ca khu, nâng cao tính kết ni, lan ta.
Đẩy mnh c tiến thương mi, m rng th trường tiêu th sn phm
ch lực, đc sn, OCOP; tc đy ng dng ng ngh s và thương mại đin
t, phát trin dch v logistics hiện đại, nâng cao ng lc cnh tranh và cht
ng nn lc.
Thc hin hiu qu Chương trình phát trin kinh tế ca khẩu giai đon
2025-2030, tập trung đầu hạ tng khu kinh tế ca khu, h thng giao thông
kết ni, ca khu s, ca khẩu thông minh; tăng ờng đối ngoi, quản lý, đm
bo an ninh trt t, phn đấu tng kim ngạch XNK tăng bình quân 10%/năm giai
đon 2026-2030.
3.1.4. Khai thác tối đa tiềm năng, thế mạnh để phát trin du lch tr thành
ngành kinh tế mũi nhọn ca tnh
Hoàn thin quy hoch và h tng du lch bn vững, thu hút đầu tư xây dng
sở lưu trú, khu ngh ng, dch v du lch chất lượng cao, trng tâm Khu
du lch thác Bn Gic - Đức Thiên tr thành khu du lch trọng đim, kiu mu v
du lch qua biên gii.
Phát trin sn phm du lịch đặc sc gn với Công viên đa cht toàn cu
UNESCO Non nước Cao Bng, di tích lch s - văn hóa, du lch cộng đồng, sinh
thái, ngh ỡng; đẩy mnh xúc tiến, qung bá và chuyển đổi s trong du lch.
Tăng cường hp tác quc tế, liên kết vùng, thc hin hiu qu Hiệp định
hp tác khai thác du lch thác Bn Gic, phát trin ngun nhân lc du lch cht
ng cao.
Phấn đấu, đến năm 2030, Cao Bằng đón khoảng 4 triu lượt khách; tng thu
t du lch đạt khong 6.900 t đồng, đóng p vào GRDP khong 10%.
3.1.5. Phát trin h tng kinh tế - hội đồng bộ, tăng cường kết ni vùng
liên kết quc tế, gn với định hình không gian phát trin theo trục động lc
Tp trung hoàn thiện, điều chnh quy hoch tnh phù hp hình hành
chính mi, gn phát trin kinh tế - xã hi vi t chức không gian dân cư, h tng
và vùng động lc. Thc hiện rà soát, điều chnh, b sung, hoàn thin toàn b các
loi quy hoch xây dựng cho các phường, mi theo hình chính quyền đa
phương 2 cấp, đảm bo kp thời, đồng b, thng nht và phc v tt cho nhu cu
của địa phương.
Huy động đa dng ngun lực đầu tư, ưu tiên các d án h tng trọng điểm
có tính liên vùng, liên quc gia, liên tỉnh; đẩy nhanh tiến độ cao tốc Đồng Đăng -
CÔNG BÁO CAO BNG/S 01+02+03+04+05+06+07+08+09+10+11
12+13+14+15+16+17+18+19+20+21+22/Ngày 15-01-2026
Trà Lĩnh, cao tc Bc Kn - Cao Bng và các tuyến kết ni ca khu, trung tâm
du lch.
Định hình không gian phát triển theo hình “Một vành đai biên giới - hai
hành lang kinh tế - ba vùng phát trin - bốn trung tâm động lực”, bảo đảm gn kết
kinh tế, quốc phòng, an ninh và đô thị hóa bn vng.
Tăng cường đầu hạ tầng đô thị, môi trường, vùng khó khăn; nâng cao
hiu qu s dng vốn đầu công, siết cht k lut, k cương trách nhiệm
người đứng đầu trong s dng ngun vốn đầu tư công.
3.1.6. Đẩy mnh qun thu - chi ngân sách cht ch, hiu qu; phát
trin tín dng phc v sn xut kinh doanh và h tr sinh kế cho người dân
Tăng cường qun lý thu - chi ngân sách nhà nưc cht ch, hiu qu; thc
hiện thu đúng, thu đủ, khai thác tt các ngun thu t đất đai, khoáng sản, dch v
đô thị; x lý n đọng, chng tht thu, phấn đấu thu vượt d toán hằng năm.
cấu lại chi ngân sách theo ng bn vững, ưu tiên chi đầu tư phát triển,
tiết kiệm chi thường xuyên, kim soát n công, nâng cao k lut - k cương tài
chính.
M rng tín dng phc v sn xut, kinh doanh sinh kế người dân; ưu
tiên lĩnh vực động lực tăng trưởng, kim soát ri ro tín dụng; thúc đẩy chuyển đi
s, thanh toán không dùng tin mt và bảo đảm an toàn h thng ngân hàng.
3.1.7. Ci thin môi trường đầu - kinh doanh cnh tranh, minh bch;
phát trin các thành phn kinh tế, nâng cao vai trò động lc ca kinh tế nhân
Đy mnh ci thin, nâng cao hơn nữa chất lượng môi trường đầu tư, kinh
doanh, bo đảm cnh tranh lành mnh, nh đẳng, minh bch; phát trin mnh khu
vc kinh tế nn trở tnh động lc quan trng ca tăng trưng, phn đu mi
m tnh lập 170 doanh nghip, khu vc tư nhân đóng góp 62-65% GRDP.
Tiếp tục đổi mi, nâng cao hiu qu kinh tế tp th, doanh nghiệp nhà nước;
thúc đẩy khi nghip, chuyển đổi s, ng dng công ngh cao.
Đẩy mnh ci cách hành chính, nâng cao ch s PCI, PAR-INDEX; tăng
ờng đối thoi, tháo g khó khăn cho doanh nghiệp.
Đổi mi hoạt động xúc tiến đầu tư, tập trung thu hút các d án ln, có tính
lan tỏa trong các lĩnh vc chế biến sâu, nông nghip công ngh cao, năng lượng
sch, công nghip h tr và du lch.
Thc hin hiu qu các chế, chính sách ưu đãi, hỗ tr doanh nghip nh
và va, doanh nghiệp vùng khó khăn; bảo đảm môi trường đầu thuận li, công
khai, đồng hành cùng doanh nghip phát trin.
3.1.8. Đẩy mnh hoạt động khoa hc công nghệ, đi mi sáng to
chuyển đổi s
Đẩy mnh phát trin khoa hc công nghệ, đổi mi sáng to và chuyển đổi
CÔNG BÁO CAO BNG/S 01+02+03+04+05+06+07+08+09+10+11
12+13+14+15+16+17+18+19+20+21+22/Ngày 15-01-2026
s gn vi mc tiêu phát trin kinh tế - xã hi, quc phòng, an ninh ca tnh. T
chc trin khai hiu qu các ch trương của Trung ương và địa phương, đặc bit
Ngh quyết s 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 ca B Chính tr v đột phá phát
trin khoa hc, công nghệ, đổi mi sáng to và chuyển đi s quc gia Ngh
quyết s 06-NQ/TU ngày 03/11/2021 ca Tnh y Cao Bng v phát trin khoa
hc công ngh đổi mi sáng to tnh Cao Bằng giai đoạn 2021 - 2025, định
ớng đến năm 2030.
Ưu tiên nguồn lực đầu cho khoa hc công nghệ, đổi mi sáng to
chuyển đi s: trọng tâm là đầu tư hạ tng vin thông, h tng s, d liu ln
nn tng s hiện đi, bảo đảm an toàn, đồng bộ; thúc đẩy kinh tế số, thương mại
đin t và kết ni chia s d liu gia các ngành, các cp.
Tăng cường hiu lc quản nhà nước, hoàn thiện khung pháp lý, đy mnh
tham mưu, quản nhim v khoa hc, công ngh gn vi nhu cu thc tin; nâng
cao ch s đổi mi sáng to (PII) và chuyển đổi s (DTI).
Thc hin chuyển đổi s toàn din trên 3 tr ct: chính quyn s, kinh tế
s, hi số; thúc đẩy dch v công trc tuyến, ph cp công ngh s tới người
dân, h gia đình, doanh nghiệp.
Hình thành h sinh thái đổi mi sáng to khi nghip số, tăng cường hp
tác vùng và quc tế v công ngh trong các lĩnh vực đặc thù như c liu, nông
nghip hữu cơ, quản tr tài nguyên môi trường bng công ngh cao.
3.2. Phát trin mnh m, toàn diện văn hóa con người Cao Bng,
bảo đảm tiến b, công bng xã hội, nâng cao đời sng nhân dân
3.2.1. Tp trung phát trin giáo dục đào tạo, nâng cao chất lượng
ngun nhân lc
Tp trung thc hiện đột phá phát trin giáo dục và đào tạo theo Ngh quyết
71-NQ/TW, ngày 22/8/2025 ca B Chính trị, hướng ti giáo dc m, linh hot,
phát trin phm chất, năng lực, k năng sống cho hc sinh.
Đổi mới phương pháp giảng dy, phát trin STEM, k năng số, ngoi ng,
tư duy khởi nghip gn vi nhu cu phát trin kinh tế - xã hi.
Phát trin giáo dc ngh nghip theo nhu cu th trường, chú trọng đào tạo
ngh phù hp vi li thế địa phương.
Tăng cường đầu s vt cht, nht tại vùng kkhăn, biên gii; hoàn
thành mc tiêu 100% xã biên giới có trường ph thông ni trú liên cp, xây dng
Trường THPT Chuyên tnh và m rng mạng lưới trường chun quc gia.
Chuẩn hóa, nâng cao đội ngũ giáo viên, mở rng hp tác, liên kết đào to,
thu hút ngun nhân lc chất lượng cao.
Đẩy mnh chuyển đổi s trong giáo dc, ng dng công ngh hiện đại để
đổi mới phương thức dy, hc, góp phn nâng cao chất lượng ngun nhân lc
phc v phát trin bn vng.
CÔNG BÁO CAO BNG/S 01+02+03+04+05+06+07+08+09+10+11
12+13+14+15+16+17+18+19+20+21+22/Ngày 15-01-2026
3.2.2. Nâng cao năng lc h thng y tế, chăm sóc bo v sc khe
Nhân dân
Tập trung đầu tư, nâng cấp h thng y tế công lập; ưu tiên nguồn lc xây
dng Bnh viện Đa khoa tỉnh mới, đẩy nhanh tiến độ Bnh vin Y hc c truyn
và nghiên cu hình thành trung tâm y tế chuyên sâu vùng miền núi. Đẩy mnh xã
hi hóa y tế, khuyến khích đầu ngoài công lp, phát trin k thut mi, m rng
khám cha bnh bng y hc c truyn kết hp y hc hiện đại.
Thc hin khám sc khe đnh k toàn n, ng cao cht ng dch v y tế
sở, bo đảm ngưi n ng u, ng xa được chăm c ng bằng, gim chi phí
khám cha bnh ngoài tnh. Đổi mi quy trình khám cha bệnh, ng ng ng
dng ng ngh thông tin, y tế s qun h sơ sức khe đin t.
Tiếp tc cng c mng lưới y tế sở, phát triển hình bác gia đình,
nâng cao năng lc phòng, chng dch bnh, qun thuc vc xin, bảo đảm
cung ứng đầy đủ, chất lượng. Thc hiện đồng b chính sách dân s, phn đấu đạt
mc sinh thay thế, nâng cao chất lượng dân s, kim soát mt cân bng gii tính
khi sinh.
3.2.3. Tăng ờng đầu c thiết chế văn hóa, th thao; đy mnh công
tác báo chí, thông tin, truyn thông; bo tn và phát huy bn sắc văn hóa đặc
sc ca dân tc
Tăng cường đầu tư, hoàn thiện thiết chế văn hóa, thể thao các cấp; đy
mạnh phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”, hi hóa hot
động văn hóa, thể thao; bo tn, tôn to và phát huy giá tr di sản văn hóa, di tích
lch sử, đặc bit là các di sn UNESCO và bn sc dân tc thiu s.
Phát trin văn hóa, nghệ thut, du lch gn vi bo tồn; chăm lo, bồi dưỡng
đội ngũ văn nghệ sĩ; xây dựng ít nht 4 sn phm du lch văn hóa - sinh thái đc
trưng. Thúc đẩy th dc th thao qun chúng thành tích cao, xây dng Khu liên
hp th thao tnh, phấn đấu đến năm 2030 trên 35% dân s tp luyn th thao
thưng xuyên, giành ti thiểu 100 huy chương cp quc gia; 3-5 vận động viên
d SEA Games, Asian Games.
Phát trin báo chí, truyn thông hiện đại, nhân văn, đa phương tiện; nâng
cao chất lượng nội dung, đổi mi hình thc tuyên truyn, bảo đảm định hướng
lun xã hi, đáp ứng yêu cu thông tin trong thi k chuyển đổi s.
3.2.4. Trin khai hiu qu các chương trình, chính sách giảm nghèo, dân
tc, tôn giáo, bo đảm an sinh xã hi và trin khai B Ch s hnh phúc
Triển khai đồng b các chương trình, chính sách giảm nghèo gn vi xây
dng nông thôn mi phát trin vùng dân tc thiu s; chuyn mnh t h tr
sang tạo cơ hội, sinh kế bn vững, khơi dậy ý chí vươn lên thoát nghèo.
Thc hiện đầy đ chính sách với người công, đối tượng yếu thế; m rng
bao ph bo him hi, y tế, phấn đấu đến năm 2030 đt 100% dân s bo
him y tế. Tăng cường đầu hạ tng thiết yếu, h tr nhà , sinh kế cho h nghèo
CÔNG BÁO CAO BNG/S 01+02+03+04+05+06+07+08+09+10+11
12+13+14+15+16+17+18+19+20+21+22/Ngày 15-01-2026
vùng khó khăn.
Tuyên truyn, ph biến sâu rng, thc hin hiu qu ch trương, chính sách
của Đảng, Nhà nước v công tác dân tc, tôn giáo, cng c khối đại đoàn kết toàn
dân tc, bảo đảm an ninh vùng đng bào dân tc thiu số; phát huy vai trò ngưi
có uy tín, chc sc tôn giáo trong xây dựng đi sống văn hóa phát triển kinh tế
- xã hi.
Từng bước trin khai B Ch s Hnh phúc ca tỉnh, coi đây công cụ
đánh giá chất lượng cuc sng, mức độ hài lòng ca Nhân dân tiêu chí bt buc
trong đánh giá hoàn thành nhim v ca cp y, chính quyền địa phương.
3.3. Tăng trưởng xanh, bo v môi trường, qun s dng hiu
qu tài nguyên, ch động thích ng vi biến đổi khí hu
Qun lý, s dng hiu qu tài nguyên đt, rng, khoáng sn; ng dng khoa
hc công ngh chế biến sâu trong khai thác, chế biến khoáng sn; hoàn thiện
s d liệu đất đai phục v quy hoạch và thu hút đầu tư. Khai thác khoáng sản tiết
kim, bn vng, gn vi bo v cảnh quan, môi trường; kim soát cht ch không
để xy ra khai thác trái phép, làm tht thoát tài nguyên.
Triển khai đồng b các gii pháp bo v môi trường, đầu tư hạ tng x
rác thi hiện đại, tăng cường tái chế, hn chế rác thi nha, kim soát cht thi
nguy hi.
Ch động ng phó biến đổi khí hậu, nâng cao năng lc d báo, cnh báo
sm, y dng bản đồ ri ro thiên tai, st lở, quét; bảo đảm an toàn dân cư, bảo
tồn đa dạng sinh học, hướng ti phát trin kinh tế xanh và bn vng.
3.4. Đy mnh xây dng và hoàn thin th chế, nâng cao hiu lc, hiu
qu quản lý nhà nước, phòng chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực
3.4.1. Đổi mi toàn diện công tác pháp; nâng cao chất lượng xây dng,
thi hành pháp luật; đẩy mnh ph biến, giáo dc pháp lut cải cách tư pháp
Tiếp tục đổi mi toàn diện công tác pháp, nâng cao chất ng xây dng
thi hành pháp lut theo tinh thn Ngh quyết s 66-NQ/TW, ngày 30/4/2025
ca B Chính tr v đổi mi công tác xây dng và thi hành pháp luật đáp ứng yêu
cu phát triển đất nước trong k nguyên mi; bảo đảm tính thng nht, kh thi và
phù hp thc tiễn. Đẩy mnh cải cách tư pháp, ng dng công ngh s, kết nối cơ
s d liu quốc gia, đơn giản hóa th tc hành chính, nâng cao chất lượng phc
v Nhân dân.
Tăng cường ph biến, giáo dc pháp lut bng hình thức đa dạng, hiện đại,
nâng cao ý thc chp hành pháp lut. Kim soát cht ch quyn lc, phòng chng
tham nhũng, tiêu cc trong hoạt động xây dng pháp luật tư pháp; phát huy vai
trò pháp luật trong thúc đẩy đổi mi sáng to, chuyển đổi s, phát trin kinh tế
xanh, kinh tế tun hoàn, góp phn xây dng nền pháp liêm chính, hiệu lc, hiu
qu.
CÔNG BÁO CAO BNG/S 01+02+03+04+05+06+07+08+09+10+11
12+13+14+15+16+17+18+19+20+21+22/Ngày 15-01-2026
3.4.2. Tiếp tục đi mi, tinh gn t chc b máy; nâng cao chất lượng
đội ngũ cán bộ, siết cht k lut, k cương hành chính, đẩy mnh ci cách hành
chính vì người dân, doanh nghip
Tiếp tc kin toàn, sp xếp t chc b máy tinh gn, hoạt động hiu lc,
hiu qu; hoàn thiện cơ chế vn hành chính quyền địa phương theo mô hình mới
gn vi ci cách hành chính, chuyển đi s ng dng trí tu nhân to trong
quản lý, điều hành.
Tăng cường k lut, k cương hành chính, kiểm tra, giám sát, khc phc
tình trạng nhũng nhiễu, phin hà trong gii quyết th tục cho người dân và doanh
nghip; phấn đấu đến năm 2030, chỉ s ci cách hành chính thuc nhóm 25/34
tnh, thành ph trong c c.
Xây dựng đội ngũ cán b, công chc, viên chức đủ phm chất, năng lực,
uy tín; đặc bit chú trọng đội ngũ cán bộ cơ s, cán b ngưi dân tc thiu s
vùng biên gii; thc hin công tác cán b công khai, minh bch, dựa trên năng
lc, hiu qu công vic và tinh thn trách nhim.
3.4.3. Tăng cường k cương, nâng cao hiệu lc thanh tra, gii quyết kp
thi, dứt điểm khiếu ni, t cáo t sở; kiên quyết phòng, chống tham nhũng,
tiêu cc
Thc hin nghiêm các ch th, ngh quyết, quy định của Đảng Nhà nước
v công tác thanh tra, tiếp công dân, gii quyết khiếu ni, t cáo, phòng chng
tham nhũng, tiêu cực.
Tập trung thanh tra các lĩnh vc nhy cảm, luận quan tâm; nâng cao cht
ng, hiu qu thc hin kết lun thanh tra.
Tăng cường tiếp công dân, gii quyết khiếu ni, t cáo ngay t sở; ng
dng công ngh thông tin trong x đơn thư, bảo đảm công khai, minh bch,
đúng pháp luật.
Siết cht k lut, k cương hành chính; kiểm tra, x nghiêm trách nhim
người đứng đầu để xy ra sai phạm, tham nhũng, tiêu cực, lãng phí.
3.5. Tăng cường quc phòng an ninh, xây dựng quân đội nhân dân,
công an nhân dân cách mng, chính quy, tinh nhu, hiện đại, bo v vng
chc ch quyn biên gii quc gia
Tăng cường quc phòng, an ninh; cng c nn quc phòng toàn dân, thế
trn an ninh nhân dân gn vi thế trn lòng dân vng chc. Kết hp cht ch phát
trin kinh tế hi vi bảo đảm quc phòng, an ninh, nht trên tuyến biên
giới và địa bàn chiến lược.
Xây dng lực lượng trang tnh vng mnh toàn din, nâng cao cht
ng hun luyn, giáo dc quc phòng, an ninh, sn sàng ng phó mi tình
hung. Ch động bo v an ninh nội địa, biên gii, kinh tế, mạng; đấu tranh phòng,
chng ti phm, t nạn, âm mưu chống phá. Phát huy phong trào “Toàn dân bo
CÔNG BÁO CAO BNG/S 01+02+03+04+05+06+07+08+09+10+11
12+13+14+15+16+17+18+19+20+21+22/Ngày 15-01-2026
v an ninh T quốc”, nhân rng mô hình t qun cơ sở, gi vng an ninh chính
tr, trt t an toàn xã hi.
3.6. M rng, nâng cao hiu qu công tác đối ngoi, ch động hi nhp,
thúc đẩy hp tác kinh tế biên mu, to động lc phát trin mi
M rng nâng cao hiu qu công tác đi ngoại, tăng cường phi hp
giữa các kênh đối ngoi, ch động hi nhp quc tế. Thúc đẩy hp tác vi các t
chức, đối tác nước ngoài, đặc bit vi Khu t tr dân tc Choang Qung Tây
(Trung Quốc); đẩy nhanh nâng cp, m mi ca khu, phát trin khu kinh tế ca
khu, vùng sn xuất, thương mại biên mu và h thng logistics hiện đại.
Thc hin hiu qu các hiệp định, tho thun hp tác quc tế; bảo đảm qun
lý biên gii, ca khu an toàn, phòng chng ti phm xuyên biên giới. Đẩy mnh
thông tin, văn hóa, du lịch đối ngoi, qung hình nh Cao Bng ra thế gii.
Huy động ngun lc kiu bào, trí thức, doanh nhân người Cao Bng c ngoài
tham gia nghiên cu, chuyn giao công ngh, khi nghiệp, đóng góp cho phát
trin kinh tế tri thc ca tnh.
Điu 2. Hội đồng nhân dân tnh giao y ban nhân dân tnh t chc trin
khai thc hin Ngh quyết báo cáo kết qu thc hin vi Hội đồng nhân dân
tỉnh theo quy định.
Điu 3.Thường trc Hội đồng nhân dân tnh, các Ban ca Hội đồng nhân
dân tnh, các T đại biểu đại biu Hội đng nhân dân tnh giám sát vic thc
hin ngh quyết này.
Ngh quyết này đưc Hội đồng nhân dân tnh Cao Bng khóa XVII, K hp
th 38 (K họp thường l cui năm 2025) thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2025 và
hiu lc t ny tng qua./.
CH TCH
Bế Thanh Tnh

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Nghị quyết 68/NQ-HĐND Cao Bằng 2025 kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 2026-2030

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Văn bản liên quan Nghị quyết 68/NQ-HĐND

văn bản cùng lĩnh vực

image

Nghị quyết 81/2026/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết 02/2025/NQ-HĐND ngày 22/7/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai quy định chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Gia Lai bị tác động, ảnh hưởng của việc thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh và cấp xã tỉnh Gia Lai

văn bản mới nhất

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Công nghiệp, Giao thông, Điện lực, Tài nguyên-Môi trường, Văn hóa-Thể thao-Du lịch, Khoáng sản

image

Quyết định 1831/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành danh mục Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết Nghị định 267/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo

Khoa học-Công nghệ, Hành chính

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×