- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Nghị quyết 65/2025/NQ-HĐND Quảng Ninh quy định trợ cấp hưu trí xã hội và chi phí quản lý
| Cơ quan ban hành: | Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 65/2025/NQ-HĐND | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Nghị quyết | Người ký: | Trịnh Thị Minh Thanh |
| Trích yếu: | Quy định mức trợ cấp hưu trí xã hội, định mức kinh phí chi cho công tác quản lý và chi phí chi trả chính sách trợ cấp hưu trí xã hội trên địa bàn tỉnh | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
17/07/2025 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Chính sách | ||
TÓM TẮT NGHỊ QUYẾT 65/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết 65/2025/NQ-HĐND: Mức trợ cấp hưu trí xã hội cho công dân tỉnh Quảng Ninh
Nghị quyết 65/2025/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh thông qua ngày 17 tháng 7 năm 2025 và có hiệu lực từ ngày 27 tháng 7 năm 2025. Nghị quyết này quy định mức trợ cấp hưu trí xã hội dành cho công dân từ đủ 70 tuổi trở lên, ảnh hưởng đến nhiều đối tượng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
Nghị quyết xác định rõ các đối tượng được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội. Công dân từ đủ 75 tuổi, sinh sống tại Quảng Ninh và không nhận lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng sẽ được hưởng trợ cấp. Nếu công dân từ 70 đến dưới 75 tuổi thuộc hộ nghèo hoặc cận nghèo, có đủ điều kiện quy định cũng sẽ được hỗ trợ. Để nhận trợ cấp, cần có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.
Mức trợ cấp hưu trí xã hội cho đối tượng trên là 700.000 đồng/tháng. Trong trường hợp người hưởng cũng thuộc diện nhận trợ cấp xã hội hàng tháng thì sẽ được nhận mức cao hơn. Nghị quyết cũng quy định các định mức kinh phí chi cho công tác quản lý và chi phí thực hiện chính sách này. Cụ thể, định mức kinh phí chi cho công tác quản lý ở cấp tỉnh là 0,2% tổng kinh phí chi trả trợ cấp, và ở xã, phường, đặc khu là 3%. Mức chi phí chi trả trợ cấp cũng được quy định tối đa là 1,6% tổng số tiền trợ cấp hưu trí xã hội chi cho đối tượng được quản lý.
Về nguồn kinh phí, để thực hiện các nội dung nêu trên, nguồn ngân sách tỉnh sẽ được sử dụng. Nghị quyết cũng đã có những quy định chuyển tiếp nhằm đảm bảo rằng các đối tượng theo các nghị quyết trước đây, nếu đủ điều kiện, sẽ được chuyển sang hưởng trợ cấp hưu trí xã hội theo nghị quyết này mà không cần phải làm thêm yêu cầu nào.
Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm thực hiện Nghị quyết, đảm bảo công tác quản lý công khai, minh bạch và kịp thời. Việc giám sát thực hiện cũng sẽ được các cơ quan liên quan, trong đó có Hội đồng nhân dân, thực hiện để đảm bảo hiệu suất và ngăn ngừa các hành vi trục lợi.
Nghị quyết 65/2025/NQ-HĐND có sự điều chỉnh quan trọng đối với cả chính sách và quản lý ngân sách xã hội, và sẽ góp phần bảo đảm đời sống cho những công dân cao tuổi trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
Xem chi tiết Nghị quyết 65/2025/NQ-HĐND có hiệu lực kể từ ngày 27/07/2025
Tải Nghị quyết 65/2025/NQ-HĐND
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN Số: 65/2025/NQ-HĐND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Quảng Ninh, ngày 17 tháng 7 năm 2025 |
NGHỊ QUYẾT
Quy định mức trợ cấp hưu trí xã hội, định mức kinh phí chi cho công tác
quản lý và chi phí chi trả chính sách trợ cấp hưu trí xã hội trên địa bàn tỉnh
___________________
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 56/2024/QH15;
Căn cứ Luật Cư trú số 68/2020/QH14;
Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 176/2025/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về trợ cấp hưu trí xã hội;
Xét Tờ trình số 2251/TTr-UBND ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức trợ cấp hưu trí xã hội đối với người hưởng trợ cấp hưu trí xã hội trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh; Báo cáo thẩm tra số 148/BC-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2025 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhăn dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định mức trợ cấp hưu trí xã hội, định mức kinh phí chi cho công tác quản lý và chi phí chi trả chính sách trợ cấp hưu trí xã hội trên địa bàn tỉnh.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định mức trợ cấp hưu trí xã hội, định mức kinh phí chi cho công tác quản lý và chi phí chi trả chính sách trợ cấp hưu trí xã hội trên địa bàn tỉnh.
Điều 2. Đối tượng áp dụng và điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội
1. Công dân Việt Nam từ đủ 75 tuổi trở lên được hưởng trợ cấp hưu trí xã
a) Có nơi thường trú và sinh sống trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh không được hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng; hoặc đang hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng thấp hơn mức trợ cấp hưu trí quy định tại Nghị quyết này.
b) Có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.
2. Công dân Việt Nam từ đủ 70 tuổi đến dưới 75 tuổi thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo theo quy định của Chính phủ, của tỉnh Quảng Ninh và đáp ứng đủ điều kiện quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này.
3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 3. Mức trợ cấp hưu trí xã hội, định mức kinh phí chi cho công tác quản lý và chi phí chi trả chính sách trợ cấp hưu trí xã hội
1. Đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 2 Nghị quyết này được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng mức 700.000 đông/tháng.
Trường hợp đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 2 Nghị quyết này đồng thời thuộc đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng thì được hưởng chế độ trợ cấp cao hơn.
2. Định mức kinh phí chi cho công tác quản lý và chi phí chi trả chính sách trợ cấp hưu trí xã hội:
a) Định mức kinh phí chi cho công tác quản lý ở cấp tỉnh: bằng 0,2%/năm của tổng kinh phí chi trả chế độ, chính sách trợ cấp hưu trí xã hội cho đối tượng hưởng trợ cấp hưu trí xã hội trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
b) Định mức kinh phí chi cho công tác quản lý ở xã, phường, đặc khu: bằng 3%/năm của tổng kinh phí chi trả chế độ, chính sách trợ cấp hưu trí xã hội cho đối tượng hưởng trợ cấp hưu trí xã hội trên địa bàn xã, phường, đặc khu.
c) Mức chi phí chi trả chế độ, chính sách trợ cấp hưu trí xã hội trên địa bàn xã, phường, đặc khu: tối đa bằng 1,6% tổng số tiền trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng chi cho đối tượng hưởng trợ cấp hưu trí xã hội thuộc phạm vi quản lý.
Điều 4. Nguồn kinh phí thực hiện
Từ nguồn ngân sách tỉnh.
Điều 5. Quy định chuyển tiếp
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 27 tháng 7 năm 2025.
2. Đối tượng quy định tại các điểm a, b, c khoản 3 Điều 2 Nghị quyết số 21/2021/NQ-HĐND ngày 16/7/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh và diêm e khoản 3 Điều 2 Nghị quyết số 21/2021/NQ-HĐND được bổ sung bởi điểm b khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 08/2022/NQ-HĐND ngày 09/12/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng đủ điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội được chuyển sang hưởng trợ cấp hưu trí xã hội từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu căn cứ danh sách, hồ sơ của đối tượng đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng xem xét quyết định chuyển sang hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng theo mức trợ cấp quy định tại Nghị quyết này. Đối tượng không phải làm văn bản đề nghị theo quy định.
4. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật mới thì áp dụng theo các văn bản được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
Điều 6. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết đảm bảo công khai, minh bạch, kịp thời, đúng đối tượng. Giám đốc Sở Y tế, thủ trưởng các cơ quan liên quan, đơn vị liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu chịu trách nhiệm toàn diện trong việc rà soát, thẩm định, thẩm tra, tổ chức thực hiện; kiểm soát rủi ro chính sách, bảo đảm quản lý chặt chẽ, tuyệt đối không để xảy ra vi phạm trục lợi, thất thoát ngân sách nhà nước. Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra, giám sát việc thực hiện chính sách, kịp thời phát hiện, xử lý nghiêm đối với các vi phạm (nếu có).
2. Giao Thường trực, các ban, các tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh tuyên truyền tạo sự đồng thuận của Nhân dân và giám sát việc tổ chức thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh Khóa XIV, Kỳ họp thứ 29 thông qua ngày 17 tháng 7 năm 2025.
| Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!