• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Nghị quyết 36/NQ-HĐND Hà Nội 2026 nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội an ninh quốc phòng ngân sách

Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 25/07/2026 10:09 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân Thành phố Hà Nội
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 36/NQ-HĐND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Nghị quyết Người ký: Phùng Thị Hồng Hà
Trích yếu: Về nhiệm vụ trọng tâm phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh, quốc phòng và thu, chi ngân sách 6 tháng cuối năm 2026
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
15/07/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Chính sách

TÓM TẮT NGHỊ QUYẾT 36/NQ-HĐND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Nghị quyết 36/NQ-HĐND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Nghị quyết 36/NQ-HĐND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
HỘI
ĐỒNG
NHÂN
DÂN
THÀNH
PHỐ
NỘI
SỐ:
36/NQ-HĐND
CỘNG
HÒA
HỘI
CHỦ
NGHĨA
VIỆT
NAM
Độc
lập
-
Tự
do
-
Hạnh
phúc
Nội,
ngày
15
tháng
7
năm
2026
NGHỊ
QUYÉT
Về
nhiệm
vụ
trọng
tâm
m
phát
triển
kinh
tế
-
hội,
bảo
đảm
quốc
phòng,
an
ninh
thu,
chi
ngân
sách
6
tháng
cuối
năm
2026
HỘI
ĐÒNG
NHÂN
DÂN
THÀNH
PHÓ
NỘI
KHÓA
XVII,
KỲ
HỌP
THỨ
NĂM
Căn
cứ
Luật
Tổ
chức
chính
quyền
địa
phưong
số
72/2025/QH15;
Xét
các
báo
cáo
của
Ủy
ban
nhân
dân
Thành
phố,
Tòa
án
nhân
dân
Thành
phố,
Viện
kiểm
sát
nhân
dân
Thành
phố;
Thi
hành
án
dân
sự
Thành
phố;
các
báo
cáo
thẩm
tra
của
các
Ban
Hội
đồng
nhân
dân
Thành
phố;
ý
kiến
của
Ủy
ban
Mặt
trận
Tổ
quốc
Việt
Nam
Thành
phố;
ý
kiến
thảo
luận
của
các
đại
biểu
Hội
đồng
nhân
dân
Thành
phố
tại
kỳ
họp.
QUYẾT
NGHỊ:
Điều
1.
Ghi
nhận
kết
quả
thực
hiện
Kế
hoạch
phát
triển
kinh
tế
-
hội,
dự
toán
thu,
chỉ
ngân
sách
6
tháng
đầu
năm
thông
qua
nhiệm
vụ
trọng
tâm
6
tháng
cuối
năm
2026
của
thành
phố
Nội
trên
sở
nội
dung
các
báo
cáo
do
Ủy
ban
nhân
dân
Thành
phố
các
quan
trình
Hội
đồng
nhân
dân
Thành
phố.
Thông
qua
việc
bổ
sung
24
chỉ
tiêu
mới
trong
năm
2026;
điều
chỉnh
02
chỉ
tiêu
(Tỷ
lệ
người
dân
được
hưởng
chính
sách
khám
sức
khỏe
hằng
năm;
chỉ
tiêu
tỉ
trọng
giá
trị
tăng
thêm
của
kinh
tế
số
trong
GRDP)
so
với
Nghị
quyết
số
482/NQ-HĐND
ngày
26
tháng
11
năm
2025
của
Hội
đồng
nhân
dân
Thành
phố
về
Kế
hoạch
phát
triển
kinh
tế
-
hội
năm
2026,
nhằm
bảo
đảm
phù
hợp
với
Nghị
quyết
số
109/NQ-CP
ngày
16
tháng
4
năm
2026
Nghị
quyết
số
169/NQ-
CP
ngày
27
tháng
6
năm
2026
của
Chính
phủ
(chi
tiết
tại
Phụ
lục
kèm
theo).
Điều
2.
Trong
bối
cảnh
6
tháng
cuối
năm
2026
còn
nhiều
khó
khăn,
thách
thức,
các
cấp,
các
ngành,
cộng
đồng
doanh
nghiệp
Nhân
dân
Thủ
đô
cần
nỗ
lực
phấn
đấu
cao
nhất
để
hoàn
thành
mục
tiêu,
chỉ
tiêu,
nhiệm
vụ
năm
2026;
trọng
tâm
tiếp
tục
khơi
thông,
giải
phóng
các
nguồn
lực,
thúc
đẩy
các
động
lực
tăng
trưởng
mới,
tháo
gỡ
khó
khăn
cho
sản
xuất,
kinh
doanh.
Cùng
với
việc
thực
hiện
các
nhiệm
vụ,
giải
pháp
đã
đề
ra
từ
đầu
năm,
Hội
đồng
nhân
dân
Thành
phố
yêu
cầu
tập
trung
thực
hiện
một
số
nhiệm
vụ,
giải
pháp
trọng
tâm
sau
đây:
SAO Y; Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND TP Hà Nội
Giờ ký: 21/07/2026 14:14:30
2
1.
Xác
định
mục
tiêu
tăng
trưởng
hai
con
số
nhiệm
vụ
chính
trị
đặc
biệt
quan
trọng
Kiên
định
mục
tiêu
nhưng
linh
hoạt
trong
chỉ
đạo,
điều
hành;
bám
sát
các
chủ
trương
của
Trung
ương,
Bộ
Chính
trị,
Ban
thư,
Quốc
hội,
Chính
phủ,
Thành
ủy;
chủ
động
cập
nhật
các
kịch
bản
tăng
trưởng,
điều
chỉnh
giải
pháp
điều
hành
phù
hợp
với
diễn
biến
tình
hình
trong
nước
quốc
tế;
không
điều
chỉnh
mục
tiêu
tăng
trưởng
nhưng
điều
chỉnh
phương
thức
tổ
chức
thực
hiện
theo
hướng
quyết
liệt,
linh
hoạt,
hiệu
quả.
Khần
trương
soát,
cập
nhật
kịch
bản
tăng
trưởng
6
tháng
cuối
năm
theo
hướng:
phần
đấu
quý
III
đạt
khoảng
12,5%
quý
IV
đạt
khoảng
14,3%.
Giao
chi
tiết
mục
tiêu
tăng
trưởng
đến
từng
ngành,
lĩnh
vực,
địa
bàn,
từng
quý,
từng
tháng,
từng
dự
án,
từng
công
trình
trọng
điểm
từng
quan,
đơn
vị;
xác
định
mức
đóng
góp
của
từng
động
lực
tăng
trưởng
đối
với
GRDP;
giao
chỉ
tiêu,
nhiệm
vụ
cụ
thể
gắn
với
trách
nhiệm
người
đứng
đầu
theo
nguyên
tắc
“6
rõ”
(rõ
người,
việc,
trách
nhiệm,
thời
gian,
kết
quả,
thẩm
quyền).
Định
kỳ
hằng
tháng
tổ
chức
đánh
giá
kết
quả
thực
hiện,
kịp
thời
điều
chỉnh
giải
pháp
đối
với
các
chỉ
tiêu
nguy
không
hoàn
thành.
Triển
khai
thực
hiện
hiệu
quả
Quy
hoạch
tổng
thể
Thủ
đô
Nội
tầm
nhìn
100
năm.
Chuyển
trọng
tâm
từ
xây
dựng
chế,
chính
sách
sang
tổ
chức
thực
hiện
các
quy
định
của
Luật
Thủ
đô;
ưu
tiên
việc
thể
chế
hóa
các
chính
sách
vượt
trội
như
chế
thử
nghiệm
kiểm
soát
(sandbox)
hình
phát
triển
theo
định
hướng
giao
thông
công
cộng
(TOD).
Kiểm
soát
chặt
chẽ
lạm
phát:
giãn
thời
gian
điều
chỉnh
giá
các
dịch
vụ
công
thiết
yếu
(học
phí,
dịch
vụ
y
tế);
không
tăng
giá
nhiều
mặt
hàng
cùng
lúc;
đầy
mạnh
công
tác
bình
ổn
thị
trường;
theo
dõi
sát
diễn
biến
giá
nguyên
vật
liệu
xây
dựng
nhân
công
để
biện
pháp
điều
tiết
kịp
thời,
bảo
đảm
ổn
định
kinh
tế
mô.
2.
Tập
trung
giải
phóng
đưa
các
nguồn
lực
chưa
được
khai
thác
hiệu
quả
vào
phát
triển,
coi
đây
địa
tăng
trưởng
lớn
của
Thành
phố
Khẩn
trương
soát,
đánh
giá
toàn
diện
các
nguồn
lực
phát
triển
của
Thành
phố,
bao
gồm
đất
đai,
tài
sản
công,
dự
án
đầu
tư,
nguồn
vốn
đầu
tư,
dữ
liệu,
khoa
học
công
nghệ,
nguồn
nhân
lực;
phân
loại
cụ
thể
các
nguồn
lực
đang
phát
huy
hiệu
quả,
nguồn
lực
sử
dụng
chưa
hiệu
quả
nguồn
lực
còn
tồn
đọng,
chưa
đưa
vào
khai
thác;
xây
dựng
phương
án
xử
lý,
khai
thác
hiệu
quả
nhằm
chuyền
hóa
nhanh
thành
động
lực
tăng
trưởng.
Khẩn
trương
đầy
nhanh
tiến
độ
lập,
điều
chinh,
phê
duyệt
các
quy
hoạch
phân
khu,
quy
hoạch
chi
tiết;
khẩn
trương
hoàn
thiện
các
thủ
tục
về
đất
đai,
đầu
tư,
xây
dựng;
tháo
gỡ
kịp
thời
các
khó
khăn,
vướng
mắc
về
quy
hoạch,
giải
phóng
mặt
bằng,
xác
định
giá
đất,
đấu
giá
quyền
sử
dụng
đất,
đấu
thầu
lựa
chọn
nhà
đầu
tư,
tạo
điều
kiện
để
các
dự
án
sớm
triển
khai,
đưa
nguồn
lực
đất
đai
vào
phát
triển.
Tiếp
tục
thực
hiện
quyết
liệt
công
tác
soát
các
dự
án
sử
dụng
vốn
ngoài
ngân
sách,
dự
án
FDI,
dự
án
chậm
triển
khai;
kiên
quyết
thu
hồi,
chẩm
dứt
hoạt
động
đối
với
các
dự
án
vi
phạm
pháp
luật,
kéo
dài
nhiều
năm,
gây
lãng
phí
nguồn
3
lực.
Sớm
hoàn
thiện
ban
hành
Phương
án
đặt
hàng,
mua
lại
quỹ
nhà
thương
mại
phục
vụ
tái
định
cư.
Ưu
tiên
xây
dựng
khu
tái
định
trước
khi
thu
hồi
đất
đối
với
các
dự
án
nhiều
hộ
dân
phải
di
chuyển.
Đây
mạnh
cải
cách
hành
chính,
cải
thiện
môi
trường
đầu
kinh
doanh;
tiếp
tục
soát,
cắt
giảm
thời
gian
giải
quyết
thủ
tục
hành
chính,
giảm
chi
phí
tuân
thủ
cho
doanh
nghiệp;
phát
huy
hiệu
quả
hình
chính
quyền
địa
phương
hai
cấp;
nâng
cao
chất
lượng
phục
vụ
người
dân
doanh
nghiệp
theo
hướng
công
khai,
minh
bạch,
lấy
sự
hài
lòng
của
người
dân
doanh
nghiệp
làm
thước
đo
đánh
giá
kết
quả
thực
hiện
nhiệm
vụ.
Thúc
đẩy
phát
triển
mạnh
mẽ
kinh
tế
nhân
thực
sự
trở
thành
một
động
lực
quan
trọng
của
nền
kinh
tế
Thủ
đô.
Thiết
lập
chế
đối
thoại
định
kỳ
giữa
chính
quyền
với
cộng
đồng
doanh
nghiệp
theo
từng
ngành,
từng
lĩnh
vực;
chủ
động
tháo
gỡ
khó
khăn
về
đất
đai,
tín
dụng,
mặt
bằng
sản
xuất,
lao
động,
thị
trường,
thủ
tục
đầu
tư,
đổi
mới
công
nghệ
chuyển
đổi
số;
khuyến
khích
khu
vực
kinh
tế
nhân
mở
rộng
đầu
tư,
đổi
mới
công
nghệ,
tham
gia
sâu
hơn
vào
chuỗi
giá
trị
các
ngành,
lĩnh
vực
giá
trị
gia
tăng
cao.
Tập
trung
triển
khai
các
chế,
giải
pháp
kết
nối,
thúc
đầy
liên
kết
sản
xuất
chuyển
giao
công
nghệ
giữa
các
doanh
nghiệp
nhân
trong
nước
với
khu
vực
FDI,
tạo
điều
kiện
cho
doanh
nghiệp
nội
địa
tham
gia
sâu
vào
chuỗi
cung
ứng
toàn
cầu.
Thúc
đẩy
thực
hiện
Chương
trình
"1.000
doanh
nghiệp
tăng
năng
suất
bằng
công
nghệ”.
Trước
ngày
31
tháng
12
năm
2026,
lựa
chọn
20
bộ
dữ
liệu
giá
trị
cao
để
cung
cấp
giao
diện
lập
trình
ứng
dụng
(API),
cập
nhật
thường
xuyên
cho
phép
doanh
nghiệp
khai
thác
kiểm
soát.
Hỗ
trợ
thực
chất
việc
chuyển
đổi
hộ
kinh
doanh
thành
doanh
nghiệp
theo
hướng
tạo
điều
kiện
thuận
lợi,
không
áp
dụng
các
biện
pháp
mang
tính
hành
chính
hóa
gây
phiền
cho
cở
kinh
doanh.
3.
Tập
trung
đẩy
nhanh
tiến
độ
giải
ngân
vốn
triển
khai
các
công
trình,
dự
án
Quyết
liệt
tiến
độ
thực
hiện
giải
ngân
kế
hoạch
vốn
đầu
công,
phấn
đấu
giải
ngân
100%
kế
hoạch
vốn
được
giao.
soát
toàn
bộ
danh
mục
dự
án
kế
hoạch
vốn
đầu
công
năm
2026;
xây
dựng
tiến
độ
giải
ngân
chi
tiết
theo
từng
tháng,
từng
quý,
từng
chủ
đầu
tư,
từng
dự
án
từng
gói
thầu;
xác
định
khối
lượng
thực
hiện,
giá
trị
nghiệm
thu,
thanh
toán
thời
hạn
hoàn
thành
đối
với
từng
nhiệm
vụ.
soát
các
xã,
phường
hụt
thu
tiền
đất
giải
pháp
điều
chuyển,
bổ
sung
vốn
để
đảm
bảo
vốn
đầu
tỷ
lệ
giải
ngân
trên
địa
bàn.
Đẩy
nhanh
chuẩn
bị
thủ
tục
đầu
các
dự
án
trong
kế
hoạch
đầu
công
5
năm
2026-
2030,
bảo
đảm
điều
kiện
bố
trí
kế
hoạch
vốn
nhằm
phân
bổ
hết
kế
hoạch
vốn,
phát
huy
hiệu
quả
vốn
đầu
công.
Tập
trung
đẩy
mạnh
công
tác
bồi
thường,
hỗ
trợ,
tái
định
cư,
đảm
bảo
hoàn
thành
từ
85%
khối
lượng
trở
lên
trong
quý
III
đối
với
các
dự
án
trọng
điểm.
Chủ
động
chuẩn
bị
quỹ
nhà,
quỹ
đất
tái
định
đồng
bộ
với
tiến
độ
thu
hồi
đất.
giải
pháp
điều
tiết
nguồn
cung
vật
liệu
xây
dựng
(cát,
đá,
sỏi)
nhân
công,
bảo
đảm
phân
bổ
hợp
giữa
các
dự
án
trọng
điểm
các
dự
án
cấp
xã,
phường,
tránh
tình
trạng
tập
trung
quá
mức
nguồn
lực
cho
các
đại
dự
án
khiến
các
dự
án
sở
bị
chậm
trễ.
4
Đẩy
nhanh
thực
hiện
Dụ
án
đầu
xây
dựng
đường
Vành
đai
4
-
Vùng
Thủ
đô;
các
dự
án
Vành
đai
1,
Vành
đai
2,5,
Vành
đai
3,5;
các
cầu:
Tứ
Liên,
Trần
Hưng
Đạo,
Ngọc
Hồi,
Thượng
Cát,
Vân
Phúc
các
tuyến
đường
kết
nối
đồng
bộ;
tập
trung
hoàn
thành
các
hạng
mục,
gói
thầu
khả
năng
tạo
khối
lượng
lớn
trong
năm
2026.
Tập
trung
triển
khai
các
tuyến
đường
sắt
đô
thị
trọng
điểm
đã
khởi
công.
Khẩn
trương
hoàn
thiện,
đưa
vào
khai
thác
các
dự
án
chống
úng
ngập
cấp
bách
trước
mùa
mưa
bão.
Quyết
liệt
thực
hiện
Chương
trình
hành
động
xử
ô
nhiễm
môi
trường
giai
đoạn
2026-2030,
triển
khai
thí
điểm
Vùng
phát
thải
thấp
trong
vành
đai
1.
Đẩy
nhanh
khơi
thông
dòng
chảy
tuyến
kênh
La
Khê,
sông
Cầu
Bây
sớm
hoàn
thiện
"Đề
án
xử
úng
ngập
khu
vực
nội
thành
Nội
giai
đoạn
2026-2030".
Về
phát
triển
nhà
hội:
khẩn
trương
soát
tháo
gỡ
các
vướng
mắc
về
đất
đai,
thủ
tục
đầu
tư,
giải
phóng
mặt
bằng
lựa
chọn
nhà
đầu
để
đẩy
nhanh
tiến
độ
các
dự
án
đã
được
chấp
thuận
chủ
trương;
ưu
tiên
bố
trí
quỹ
đất
sạch
phát
triển
nhà
hội
theo
hình
khu
đô
thị
đa
mục
tiêu
gắn
với
các
trục
động
lực,
đặc
biệt
tại
các
khu
vực
kết
nối
giao
thông
công
cộng
đường
sắt
đô
thị;
phấn
đấu
trong
năm
2026
hoàn
thành
đưa
vào
sử
dụng
tối
thiểu
18.000
căn
nhà
hội,
đồng
thời
tăng
cường
công
khai
danh
mục
dự
án
đầy
mạnh
hình
thức
bốc
thăm
trực
tuyến
để
bảo
đảm
minh
bạch,
công
bằng
trong
phân
phối;
đề
cao
trách
nhiệm
của
người
đứng
đầu
các
đơn
vị
trong
công
tác
tháo
gỡ
điểm
nghẽn
giám
sát
tiến
độ
thực
hiện,
thiết
lập
chế
giám
sát
liên
ngành
định
kỳ
đánh
giá
kết
quả,
bảo
đảm
đúng
đối
tượng
thụ
hưởng
chất
lượng
công
trình.
Thiết
lập
chế
giám
sát
liên
ngành
đối
với
các
tuyến
đường
sắt
đô
thị,
các
dự
án
phát
triển
theo
hình
TOD,
dự
án
môi
trường
dự
án
chậm
triển
khai.
soát,
khởi
động
lại
các
dự
án
đủ
điều
kiện
bị
tạm
dừng
do
chồng
lấn
với
các
dự
án
lớn;
xử
dứt
điểm
các
dự
án,
khu
đất
chậm
triển
khai.
4.
Khơi
thông
các
động
lực
tăng
trưởng
mới
thông
qua
việc
đẩy
mạnh
phát
triển
khoa
học,
công
nghệ,
đổi
mới
sáng
tạo,
chuyển
đổi
số
nâng
cao
chất
lượng
nguồn
nhân
lực
Tổ
chức
thực
hiện
tốt
các
chương
trình,
kế
hoạch
triển
khai
Nghị
quyết
số
57-NQ/TW;
tập
trung
hoàn
thành
các
nhiệm
vụ,
để
án
trọng
điểm
về
khoa
học,
công
nghệ,
đổi
mới
sáng
tạo
chuyển
đổi
số
trong
năm
2026;
gắn
kết
chặt
chẽ
giữa
nghiên
cứu
khoa
học
với
sản
xuất,
kinh
doanh
quản
nhà
nước;
lấy
kết
quả
ứng
dụng,
thương
mại
hóa
giá
trị
gia
tăng
tạo
ra
làm
thước
đo
đánh
giá
hiệu
quả.
Tiếp
tục
hoàn
thiện,
khai
thác
hiệu
quả
các
nền
tảng
số
của
Thành
phố;
mở
rộng
ứng
dụng
trí
tuệ
nhân
tạo
(AI),
dữ
liệu
lớn
(Big
Data),
điện
toán
đám
mây,
Internet
vạn
vật
(IoT),
chuỗi
khối
(Blockchain)
trong
quản
nhà
nước,
cung
cấp
dịch
vụ
công,
quản
đô
thị,
giao
thông,
y
tế,
giáo
dục,
tài
nguyên,
môi
trường
các
lĩnh
vực
phát
triển
kinh
tế
-
hội.
Đẩy
mạnh
thực
hiện
chế
đặt
hàng
các
nhiệm
vụ
khoa
học
công
nghệ
theo
nhu
cầu
thực
tiễn;
tập
trung
giải
quyết
các
"bài
toán
lớn"
của
Thành
phố
về
giao
thông,
môi
trường,
quy
hoạch,
quản
trị
đô
thị,
chuyển
đổi
số,
cải
cách
hành
chính,
năng
lượng
phát
triển
bền
vững;
khuyến
khích
doanh
nghiệp
tham
gia
nghiên
cứu,
chuyển
giao,
ứng
dụng
thương
mại
hóa
kết
quả
nghiên
cứu.
Xây
5
dựng,
hoàn
thiện
chế
thử
nghiệm
kiểm
soát
(sandbox)
đối
với
các
hình
kinh
doanh
mới,
công
nghệ
mới;
hình
thành
hệ
sinh
thái
đổi
mới
sáng
tạo
của
Thủ
đô
lấy
doanh
nghiệp
làm
trung
tâm,
phát
huy
hiệu
quả
của
Quỹ
đầu
mạo
hiểm,
Quỹ
phát
triển
khoa
học,
công
nghệ
đổi
mới
sáng
tạo,
các
trung
tâm
đổi
mới
sáng
tạo,
sàn
giao
dịch
công
nghệ,
trung
tâm
hỗ
trợ
khởi
nghiệp
sáng
tạo;
lựa
chọn
ít
nhất
05
đến
10
bài
toán
cấp
bách
(chống
ngập,
ô
nhiễm
môi
trường,
an
toàn
thực
phẩm,
thủ
tục
hành
chính...)
đề
đưa
vào
thử
nghiệm
kiểm
soát.
Triển
khai
quyết
liệt
đợt
cao
ao
điểm
100
ngày
tháo
gỡ
điểm
nghẽn
về
chuyển
đổi
số,
tập
trung
thực
hiện
các
nhiệm
vụ:
hoàn
thành
dữ
liệu
khoảng
4,2
triệu
thửa
đất
đạt
tiêu
chí
“đúng,
đủ,
sạch,
sống”;
tích
hợp,
chuẩn
hóa
08
nhóm
dữ
liệu
trọng
điểm
vào
Kho
dữ
liệu
dùng
chung;
vận
hành
hiệu
quả
các
nền
tảng
dùng
chung
ứng
dụng
iHanoi;
triển
khai
hệ
thống
đăng
nhập
một
lần
tích
hợp
với
VNeID;
hỗ
trợ
chuyển
đổi
số
đối
với
hộ
kinh
doanh,
doanh
nghiệp
nhỏ
vừa,
làng
nghề;
mở
rộng
hóa
đơn
điện
tử,
thuế
điện
tử
thạnh
toán
không
dùng
tiền
mặt.
Nghiên
cứu
phát
triển
Khu
công
nghiệp
công
nghệ
số
tập
trung
tại
các
phường
Phú
Diễn
Tây
Tựu;
Khu
công
nghệ
cao
sinh
học
tại
phường
Thượng
Cát.
Phát
triển
công
nghệ
chiến
lược
hình
hợp
tác
“3
Nhà”
(Nhà
nước
-
Nhà
khoa
học
-
Nhà
doanh
nghiệp).
Xác
định
mục
tiêu
tỷ
trọng
kinh
tế
số
trong
GRDP
năm
2026
đạt
tối
thiểu
22%
lộ
trình
phấn
đấu
đến
năm
2030
đạt
40%.
Giao
Ủy
ban
nhân
dân
Thành
phố
tổ
chức
thực
hiện
việc
đo
lường,
theo
dõi,
đánh
giá
chỉ
tiêu
này
theo
đúng
quy
định.
Đẩy
mạnh
liên
kết
giữa
các
trường
đại
học,
viện
nghiên
cứu,
doanh
nghiệp
quan
quản
nhà
nước;
hình
thành
mạng
lưới
đổi
mới
sáng
tạo
của
Thủ
đô;
thúc
đầy
nghiên
cứu
ứng
dụng,
chuyến
giao
công
nghệ
thương
mại
hóa
kết
quả
nghiên
cứu;
phát
huy
vai
trò
của
đội
ngũ
trí
thức,
nhà
khoa
học
trong
giải
quyết
các
bài
toán
phát
triển
của
Thành
phố.
Đào
tạo
-
thu
hút
-
sử
dụng
nhân
lực
05
lĩnh
vực
mũi
nhọn
(trí
tuệ
nhân
tạo,
dữ
liệu,
bán
dẫn,
tự
động
hóa,
công
nghệ
sinh
học).
Xây
dựng
triễn
khai
bộ
tiêu
chí
“Trường
học
số”,
kho
học
liệu
số
dùng
chung.
5.
Phát
triển
các
ngành
công
nghiệp,
thương
mại,
dịch
vụ,
du
lịch
công
nghiệp
văn
hóa
xứng
tầm
với
vị
thế
của
Thủ
đô
Khẩn
trương
hoàn
thành
bạn
hành
"Đề
án
phát
triển
công
nghiệp
thành
phố
Nội
giai
đoạn
2026-2030,
tầm
nhìn
đến
2045",
"Kế
hoạch
đẩy
mạnh
xuất
khẩu
trên
địa
bàn
thành
phố
Nội
giai
đoạn
2026-2030".
Đẩy
nhanh
soát
quy
hoạch
các
khu,
cụm
công
nghiệp
đồng
bộ
với
Quy
hoạch
tổng
thể
Thủ
đô
Nội
tầm
nhìn
100
năm;
triển
khai
Quyết
định
số
80/2026/QĐ-UBND
ngày
29
tháng
6
năm
2026
của
UBND
Thành
phố
về
Quy
định
tiêu
chí
khu,
cụm
công
nghiệp
sinh
thái
trên
địa
bàn
Thành
phố
lộ
trình,
chế,
chính
sách
hỗ
trợ
chuyển
đổi
khu,
cụm
công
nghiệp
đang
hoạt
động
thành
khu,
cụm
công
nghiệp
sinh
thái;
đảm
bảo
tỷ
lệ
lấp
đầy
Khu
công
nghiệp,
cụm
công
nghiệp
tăng
trên
5%.
Phát
triển
mạnh
kinh
tế
số,
thương
mại
điện
tử,
thanh
toán
không
dùng
tiền
mặt,
dịch
vụ
số,
nền
tảng
số
các
hình
kinh
doanh
mới;
khuyến
khích
doanh
nghiệp
chuyền
đổi
số
toàn
diện
trong
sản
xuất,
quản
trị,
logistics,
thương
mại
cung
ứng
dịch
vụ;
nâng
cao
tỷ
trọng
kinh
tế
số
trong
GRDP
theo
lộ
trình
khả
thi
đã
xác
định.
6
Hoàn
thành
triển
khai
quyết
liệt
Kế
hoạch
bình
ổn
thị
trường
các
mặt
hàng
thiết
yếu
năm
2026
gắn
với
Chiến
dịch
180
ngày
thúc
đẩy
tiêu
dùng
Nội
năm
2026;
tổ
chức
ít
nhất
05
chương
trình
giảm
giá,
hội
chợ
lớn.
Phê
duyệt
Kế
hoạch
phát
triển
du
lịch
Thủ
đô
Nội
ngành
kinh
tế
mũi
nhọn
giai
đoạn
2026-2030,
tầm
nhìn
đến
năm
2045;
hoàn
thành
hồ
sớm
quyết
định
công
nhận
khu
du
lịch
quốc
gia
đối
với
các
khu
vực
(Ba
Vì,
quần
thể
Hương
Sơn,
hồ
Hoàn
Kiếm
khu
vực
phố
cổ).
Đẩy
mạnh
phát
triển
làng
nghề
truyền
thống
gắn
với
du
lịch
cộng
đồng;
tập
trung
tổ
chức
triển
lãm,
hội
chợ
quảng
kết
nối
tiêu
thụ
sản
phẩm
OCOP.
Nâng
cao
chất
lượng,
xây
dựng
thương
hiệu
sản
phẩm
làng
nghề,
đặc
biệt
làng
nghề
Bát
Tràng;
mở
rộng
các
hoạt
động
kinh
tế
ban
đêm
du
lịch.
Ưu
tiên
thực
hiện
06
dự
án
hạ
tầng
thương
mại
trọng
điểm
tại
các
Phù
Đồng,
Quang
Minh,
Quốc
Oai,
Phúc
Thịnh,
Hoài
Đức
Gia
Lâm;
đồng
thời
đưa
02
cảng
cạn
ICD
(Cổ
Bi,
Đức
Thượng)
vào
hoạt
động.
Hỗ
trợ
doanh
nghiệp
xuất
khẩu
thông
qua
07
đoàn
xúc
tiến
thương
mại
quốc
tế
tạo
điều
kiện
tận
dụng
hiệu
quả
17
Hiệp
định
thương
mại
tự
do
(FTA)
bằng
việc
cấp
C/O
trực
tuyến.
Phát
triển
dịch
vụ
chăm
sóc
sức
khỏe
người
cao
tuổi
tại
Ba
-
Minh
Châu
đẩy
nhanh
tiến
độ
xây
dựng
Khu
phức
hợp
y
tế
Đại
học
Y
Nội
tại
Hoàng
Mai.
Phát
triển
công
nghiệp
văn
hóa
gắn
với
di
sản,
làng
nghề
du
lịch
văn
hóa;
nghiên
cứu,
xây
dựng
bộ
chỉ
số
phương
pháp
tính
giá
trị
đóng
góp
của
công
nghiệp
văn
hóa
vào
GRDP.
Tập
trung
phát
triển
3
-
5
sản
phẩm,
sự
kiện
biểu
tượng
kinh
tề
ban
đêm
của
Thủ
đô.
Mở
rộng
tour
đệm
tại
các
điểm
di
tích,
phố
cổ
kết
hợp
ẩm
thực,
làng
nghề
đẩy
mạnh
phân
phối
qua
hệ
thống
khách
sạn,
nền
tầng
số.
Tổ
chức
6
-
8
sự
kiện
ca
nhạc
quốc
tế
hoặc
tầm
cỡ
quốc
gia;
thường
xuyên
tỗ
chức
sự
kiện
thể
thao
cuối
tuần.
6.
Bảo
đảm
an
sinh
hội,
trật
tự
an
toàn
hội
nâng
cao
chất
lượng
đời
sống
của
Nhân
dân
Phát
triển
kinh
tế
gắn
liền
với
việc
bảo
đảm
an
sinh
hội
nâng
cao
chất
lượng
đời
sống
Nhân
dân.
Tiếp
tục
đầy
mạnh
phát
triển
nhà
hội,
nhà
cho
thuê;
nâng
cao
chất
lượng
dịch
vụ
y
tế,
giáo
dục
chăm
sóc
sức
khỏe
Nhân
dân.
Thực
hiện
đồng
bộ
các
chính
sách
bảo
đảm
an
sinh
hội,
tạo
việc
làm
bền
vững,
nâng
cao
thu
nhập,
giảm
nghèo
bền
vững,
chăm
lo
người
công,
đối
tượng
bảo
trợ
hội
các
nhóm
yếu
thế.
Ưu
tiên
đầu
xây
dựng
trường
công
lập
tại
các
khu
vực
tăng
dân
số
nhanh,
khu
đô
thị
mới.
soát,
sửa
chữa
phòng
học
xuống
cấp;
sử
dụng
hiệu
quả
sở
vật
chất
hiện
có.
Khẩn
trương
đẩy
nhanh
tiến
độ
các
dự
án
trường
học
chậm
triển
khai;
phấn
đấu
bổ
sung
khoảng
1.595
phòng
học
cho
năm
học
2026-2027.
Nâng
cao
tỷ
lệ
trường
đạt
chuẩn
quốc
gia,
đặc
biệt
đối
với
cấp
trung
học
phổ
thông.
Tăng
cường
hậu
kiểm
an
toàn
thực
phẩm,
truy
xuất
nguồn
gốc
kiểm
soát
trách
nhiệm
của
đơn
vị
cung
cấp;
tiếp
tục
thực
hiện
chính
sách
khám
sức
khỏe
miễn
phí
toàn
dân
mở
rộng
diện
bao
phủ
bảo
hiểm
y
tế.
Bồ
sung
các
giải
pháp
hỗ
trợ
chuyển
đổi
nghề,
bảo
đảm
sinh
kế
bền
vững
cho
các
hộ
bị
tác
động
bởi
công
tác
thu
hổi
đất
để
triển
khai
các
dự
án
phát
triễn
7
kinh
tế
-
hội.
Nghiên
cứu
chính
sách
an
sinh
hội
gắn
với
hỗ
trợ
chuyển
đổi
nghề
nghiệp
quy
hoạch
không
gian
kinh
doanh
theo
giờ
đối
với
các
nhóm
yếu
thế
tại
khu
vực
đô
thị.
Đầy
mạnh
quản
phát
triển
đô
thị
gắn
với
nâng
cao
chất
lượng
đời
sống
Nhân
dân.
Khần
trương
hoàn
thành
đưa
vào
khai
thác
ngay
các
dự
án
chống
úng
ngập
cấp
bách.
Đảm
bảo
cung
cấp
điện,
nước
sạch
ổn
định,
an
toàn
phục
vụ
dân
sinh
phát
triển
kinh
tế.
Tăng
cường
công
tác
khớp
nối,
đồng
bộ
hạ
tầng
kỹ
thuật
(giao
thông,
thoát
nước,
điện,
nước)
giữa
các
dự
án
trọng
điểm
với
hạ
tầng
cấp
xã,
phường,
nhằm
tạo
điều
kiện
thuận
lợi
nâng
cao
chất
lượng
sống
cho
Nhân
dân.
7.
Bảo
đảm
quốc
phòng,
an
ninh,
chủ
động
hội
nhập
quốc
tế
Bảo
đảm
quốc
phòng,
an
ninh.
Xây
dựng
thế
trận
quốc
phòng
toàn
dân,
thế
trận
an
ninh
nhân
dân
vững
chắc;
duy
trì
sẵn
sàng
chiến
đấu
cao;
kết
hợp
chặt
chẽ
giữa
phát
triển
kinh
tế
-
hội
với
củng
cố
quốc
phòng,
an
ninh
trên
địa
bàn.
Bảo
vệ
tuyệt
đối
an
ninh,
an
toàn
các
mục
tiêu,
sự
kiện
chính
trị
quan
trọng
trên
địa
bàn
Thành
phố.
Chủ
động
phòng
ngừa,
kiềm
chế
kéo
giảm
các
loại
tội
phạm;
tăng
cường
các
biện
pháp
bảo
đảm
an
ninh
mạng
an
toàn
thông
tin.
Nâng
cao
hiệu
quả
công
tác
đối
ngoại
hội
nhập
quốc
tế,
đẩy
mạnh
xúc
tiến
đầu
trọng
tâm
nhằm
thu
hút
nguồn
vốn
trực
tiếp
nước
ngoài
vào
các
lĩnh
vực
lõi
như
công
nghệ
bán
dẫn,
trí
tuệ
nhân
tạo
hạ
tầng
đô
thị
thông
minh.
8.
Đẩy
mạnh
đổi
mới
tổ
chức
thực
hiện,
đề
cao
trách
nhiệm
của
người
đứng
đầu,
siết
chặt
kỷ
luật,
kỷ
cương
hành
chính
Thực
hiện
nghiêm
phương
châm
"rõ
người,
việc,
trách
nhiệm,
thời
gian,
kết
quả,
thẩm
quyền"
trong
toàn
bộ
quá
trình
tổ
chức
thực
hiện;
các
nhiệm
vụ
liên
ngành
phải
một
quan
chủ
trì
chịu
trách
nhiệm
đến
cùng.
Hoàn
thiện
Đề
án
tổng
thể
về
phân
cấp,
ủy
quyền
trên
toàn
Thành
phố,
kết
hợp
tái
cấu
trúc
triệt
để
thủ
tục
hành
chính.
soát,
đánh
giá
hiệu
quả
từng
bước
tích
hợp,
giảm
thiểu
số
lượng
phần
mềm,
nền
tảng
số
đang
vận
hành;
ưu
tiến
phát
triển
các
hệ
thống
dùng
chung,
liên
thông
dữ
liệu
để
giảm
tải
cho
cán
bộ,
công
chức
nâng
cao
hiệu
quả
điều
hành,
thực
thi
nhiệm
vụ.
Tiếp
tục
đổi
mới
phương
thức
chỉ
đạo,
điều
hành
theo
hướng
quản
trị
bằng
mục
tiêu,
dữ
liệu
kết
quả;
tăng
cường
ứng
dụng
các
nền
tảng
số,
hệ
thống
theo
dõi
tiến
độ,
đánh
giá
hiệu
quả
công
việc
theo
thời
gian
thực;
lấy
kết
quả
thực
hiện
nhiệm
vụ
làm
căn
cứ
chủ
yếu
trong
điều
hành,
đánh
giá
bố
trí
nguồn
lực.
Thí
điểm
áp
dụng
Bảng
điều
hành
KPI
cộng
khai
(Dashboard)
tại
các
sở,
ngành,
xã,
phường;
lấy
tỷ
lệ
hồ
phải
bổ
sung,
số
lần
người
dân
phải
đi
lại
mức
độ
hài
lòng
của
người
dân,
doanh
nghiệp
làm
chỉ
số
đánh
giá
trách
nhiệm
của
người
đứng
đầu.
Điều
3.
Thông
qua
những
nhiệm
vụ,
giải
pháp
điều
hành
ngân
sách
những
tháng
cuối
năm
2026
do
Üy
ban
nhân
dân
Thành
phố
trình
nhấn
mạnh
một
số
nội
dung
sau:
1.
Triển
khai
quyết
liệt,
đồng
bộ
các
giải
pháp
tăng
cường
quản
lý,
khai
thác
các
nguồn
thu
tính
bền
vững,
mở
rộng
sở
thuế,
soát
các
nguồn
thu
để
thu
8
đúng,
thu
đủ,
thu
kịp
thời
các
khoản
thu
theo
quy
định
của
pháp
luật;
đẩy
mạnh
chống
thất
thu
các
lĩnh
vực,
địa
bàn
trọng
điểm,
còn
nhiều
rủi
ro;
tăng
cường
thanh
tra,
kiểm
tra,
xử
nghiêm
các
hành
vi
vi
phạm
pháp
luật
về
thuế,
gian
lận
thương
mại;
đổi
mới,
đẩy
mạnh
cải
cách
hành
chính
ứng
dụng
công
nghệ
thông
tin
trong
quản
thuế.
2.
Thực
hiện
các
chính
sách
chi
theo
dự
toán
đã
được
phê
duyệt
triệt
để
tiết
kiệm
chi
thường
xuyên,
đặc
biệt
chi
hội
nghị,
hội
thảo,
đi
công
tác
trong
ngoài
nước,
tiếp
tục
tiết
kiệm
thêm
trên
5%
theo
Nghị
quyết
số
135/NQ-CP
ngày
22
tháng
5
năm
2026
của
Chính
phủ.
Đẩy
mạnh
ứng
dụng
khoa
học
công
nghệ,
đổi
mới
sáng
tạo
chuyển
đổi
số
trong
hoạt
động
của
các
quan,
đơn
vị
để
tiết
giảm
chỉ
ngân
sách.
Tập
trung
hoàn
thiện
các
hồ
sơ,
thủ
tục
theo
quy
định
để
đẩy
nhanh
tiến
độ
thực
hiện
các
nhiệm
vụ,
dự
án
khoa
học
công
nghệ,
đổi
mới
sáng
tạo
chuyển
đổi
số;
kịp
thời
soát,
tổng
hợp
các
khó
khăn,
vướng
mắc
trong
quá
trình
triển
khai
thực
hiện
để
báo
cáo
các
Bộ,
ngành
trung
ương
hoặc
UBND
Thành
phố
để
được
hướng
dẫn,
tháo
gỡ.
Chủ
động
soát,
sắp
xếp,
điều
chỉnh
dự
toán
theo
quy
định
để
triển
khai
các
nhiệm
vụ
phát
sinh
trong
năm,
góp
phần
nâng
cao
hiệu
quả
sự
dụng
nguồn
lực
ngân
sách
tỷ
lệ
giải
ngân
kinh
phí
được
giao.
Tập
trung
đẩy
nhanh
giải
ngân
vốn
đầu
công
năm
2026,
phấn
đấu
giải
ngân
100%
kể
hoạch
được
giao;
tiếp
tục
theo
dõi,
đánh
giá
kết
quả
giải
ngân
chỉ
tiết
theo
từng
tuần,
từng
tháng,
từng
quý,
làm
sở
cảnh
báo
sớm
chỉ
đạo,
điều
hành
kịp
thời;
tiếp
tục
thực
hiện
nghiêm
việc
gắn
trách
nhiệm
người
đứng
đầu
với
kết
quả
giải
ngân.
Đồng
thời,
tiếp
tục
nâng
cao
chất
lượng
công
tác
chuẩn
bị
đầu
tư,
phân
bổ
điều
hành
kế
hoạch
vốn,
kịp
thời
tháo
gỡ
các
khó
khăn,
vướng
mắc
trong
quá
trình
thực
hiện.
Tăng
cường
quản
lý,
nâng
cao
hiệu
quả
sử
dụng,
thúc
đầy
giải
ngân
vốn
ODA,
vay
ưu
đãi
nước
ngoài
theo
Chỉ
thị
số
27/CT-TTg
ngày
25
tháng
6
năm
2026
của
Thủ
tướng
Chính
phủ.
Hoàn
thiện
thủ
tục
đầu
các
dự
án
được
bố
trí
kế
hoạch
vốn
đầu
công
trung
hạn
giai
đoạn
2026
-
2030
để
sớm
thực
hiện,
giải
ngân
dự
án.
3.
Khẩn
trương
hoàn
thành
việc
giao
quyền
tự
chủ
tài
chính
cho
các
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập
cho
thời
kỳ
ổn
định
2026-2030;
ban
hành
đầy
đủ,
đúng
tiến
độ
các
định
mức
kinh
tế
kỹ
thuật,
đơn
giá
sản
phẩm,
dịch
vụ
sự
nghiệp
công
sử
dụng
ngân
sách
nhà
nước
thuộc
thẩm
quyền
của
địa
phương
theo
chỉ
đạo
của
Thành
phố.
4.
Xây
dựng
dự
toán
ngân
sách
nhà
nước
kế
hoạch
đầu
công
năm
2027
bám
sát
các
chỉ
đạo
của
Trung
ương,
Chỉ
thị
số
26/CT-TTg
ngày
12
tháng
6
năm
2026
của
Thủ
tướng
Chính
phủ,
hướng
dẫn
của
Bộ
Tài
chính
các
chỉ
đạo
của
Thành
phố.
5.
Tăng
cường
kỷ
luật,
kỳ
cương
trong
quản
sử
dụng
tài
chính
-
ngân
sách;
thực
hành
tiết
kiệm,
chống
lãng
phí,
sử
dụng
hiệu
quả
các
nguồn
lực
tài
chính
nhà
nước
gắn
với
việc
huy
động
các
nguồn
lực
hội
sắp
xếp,
tỉnh
gọn
bộ
máy.
Triển
khai
hiệu
quả
chế,
chính
sách
đặc
thù
nhằm
đẩy
nhanh
tiến
độ
xử
lý,
khai
thác
nhà,
đất
dôi
sau
khi
sắp
xếp,
tinh
gọn
tổ
chức
bộ
máy
của
hệ
thống
chính
trị,
sắp
xếp
đơn
vị
hành
chính
theo
Nghị
quyết
số
31/2026/NQ-CP
ngày
24
tháng
6
năm
2026
của
Chính
phủ.
9
Điều
4.
Tổ
chức
thực
hiện
1.
Giao
Ủy
ban
nhân
dân
Thành
phố
triển
khai
thực
hiện
Nghị
quyết;
phân
công
trách
nhiệm
các
quan
triền
khai
thực
hiện
các
nhiệm
vụ,
giải
pháp
trong
6
tháng
cuối
năm
2026
để
hoàn
thành
mức
cao
nhất
các
chỉ
tiêu
kinh
tế
-
hội
dự
toán
ngân
sách
năm
2026
theo
Nghị
quyết
Hội
đồng
nhân
dân
Thành
phố.
Các
nhiệm
vụ
phải
được
giao
theo
nguyên
tắc
“6
rõ”,
sản
phẩm
cụ
thế,
thời
hạn
hoàn
thành
quan
chủ
trì
ràng;
định
kỳ
hàng
tháng,
hàng
quý
báo
cáo
kết
quả
thực
hiện
trên
hệ
thống
Hanoi
Work.
2.
Giao
Thường
trực
Hội
đồng
nhân
dân,
các
Ban
của
Hội
đồng
nhân
dân,
các
Tổ
đại
biểu
đại
biểu
Hội
đồng
nhân
dân
Thành
phố
giám
sát
việc
thực
hiện
Nghị
quyết,
tập
trung
vào
các
chỉ
tiêu
tăng
trưởng
GRDP,
giải
ngân
vốn
đầu
công,
xử
các
dự
án
chậm
triển
khai,
tiến
độ
các
dự
án
đường
sắt
đô
thị
TOD,
nhà
hội,
môi
trường,
an
sinh
hội,
chuyển
đổi
số.
3.
Đề
nghị
Ủy
ban
Mặt
trận
Tổ
quốc
Thành
phố
tham
gia
giám
sát
việc
triển
khai
thực
hiện
Nghị
quyết
theo
quy
định.
Hội
đồng
nhân
dân
Thành
phố
kêu
gọi
các
tầng
lớp
Nhân
dân,
lực
lượng
trang,
các
cấp,
ngành,
Mặt
trận
Tổ
quốc
các
tổ
chức
chính
trị
-
hội,
hội
-
nghề
nghiệp
nêu
cao
tỉnh
thần
trách
nhiệm,
chung
sức
đồng
lòng,
nỗ
lực
phấn
đấu,
thi
đua
hoàn
thành
thắng
lợi
Kế
hoạch
phát
triển
kinh
tế
-
hội,
bảo
đảm
quốc
phòng,
an
ninh
thu,
chi
ngân
sách
6
tháng
cuối
năm
2026.
Nghị
quyết
này
đã
được
Hội
đồng
nhân
dân
thành
phố
Nội
khoá
XVII,
Kỳ
họp
thứ
Năm
thông
qua
ngày
15
tháng
7
năm
2026
hiệu
lực
thi
hành
kể
từ
ngày
ký./.
Nơi
nhận:
-
Ủy
ban
Thường
vụ
Quốc
hội;
-
Chính
phủ;
-
Ủy
ban
Công
tác
đại
biểu
của
Quốc
hội;
Văn
phòng
Quốc
hội;
Văn
phòng
Chính
phủ;
-
Ban
Thường
vụ
Thành
ủy;
-
Đoàn
Đại
biểu
Quốc
hội
TP
Nôi;
Thường
trực
HĐND,
UBND,
UBMTTQ
Thành
phố;
-
Các
Ban
XD
Đảng
Thành
ủy,
VPTU;
-
Các
Ban
của
HĐND
Thành
phố;
-
Các
vị
Đại
biểu
HĐND
Thành
phố;
-
Các
VP:
Đoàn
ĐBQH&HĐND,
UBND
TP;
-
Các
sở,
ban,
ngành
Thành
phố;
-
Đảng
ủy
các
xã,
phường;
TT
HĐND,
UBND
các
xã,
phường;
Trang
TTĐT
của
Đoàn
ĐBQH
HĐND
TР;
-
Trung
tâm
TT,
DL
CNS
Thành
phố;
-
Lưu:
VT.
CHỦ
TỊCH
THANH
NHÂN
DÂN
TH
Phùng
Thị
Hồng
10
NHÂN
DhuAục
Bem
theo
Nghi
guy
MA
NỘI
H01
0D
Cập
nhật,
bổ
sung
chỉ
tiêu
chủ
yếu
phát
triển
kinh
tế
-
hội
năm
2026
của
thành
phố
Nội
vết
số
36/NQ-HĐND
ngày
15/7/2026
của
HĐND
thành
phố
Nội)
TT
Chỉ
tiêu
phát
triển
Đơn
vị
Chỉ
tiêu
năm
2026
theo
Nghị
quyết
số
482/NQ-HĐND
của
HĐND
Thành
phố
Chỉ
tiêu
cập
nhật,
điều
chỉnh,
bỗ
sung
theo
các
Nghị
quyết
số
109/NQ-CP
ngày
16/4/2026;
số
169/NQ-CP
ngày
27/6/2026
của
Chính
phủ
Ghi
chú
Về
kinh
tế
Tăng
trưởng
GRDP
%
11
11
1.1
Nông
nghiệp,
lâm
nghiệp
thuỳ
sản
%
3.60
3,60
1.2.
Khu
vực
công
nghiệp
xây
dựng
%
11,16
11,16
Công
nghiệp
%
9,70
9,70
Trong
đó:
Công
nghiệp
chế
biển,
chế
tạo
%
9,61
9,61
Xây
dựng
%
13,46
13.46
1.3
Dịch
vụ
%
11,54
11,54
Bản
buôn
bản
lẻ;
sửa
chữa
ô
tô,
tô,
xe
máy
xe
động
khác
13,12
13.12
Vân
tải
kho
bãi
%
13,54
13,54
Dịch
vụ
lưu
trú
ăn
uống
%
13
13
Hoạt
động
tài
chính,
ngân
hàng
bảo
hiểm
%
10.7
10,7
Hoạt
động
chuyên
môn,
khoa
học
công
nghệ
%
10,07
10,07
1.4
Thuế
sản
phẩm
trừ
trợ
cấp
sản
phẩm
%
8,31
8,31
USD
7.920
7.920
2
GRDP
bình
quân/người
Tr.
đồng
198
198
3
Tỷ
trọng
kinh
tế
số
trong
GRDP
35
22
Chi
tiêu
điều
chỉnh
giảm
4
Tốc
độ
tăng
chỉ
số
sản
xuất
công
nghiệp
bình
quân
hằng
năm
(IIP)
%
11-12
Chỉ
tiêu
mới
5
Tỉ
trọng
công
nghiệp
chế
biến,
chế
tạo
trong
GRDP
%
17-18
Chỉ
tiêu
mới
6
Giá
trị
tăng
thêm
của
ngành
chế
biến,
chế
tạo
bình
quân
đầu
người
USD
>1000
Chỉ
tiêu
mới
11
TT
Chỉ
tiêu
phát
triển
Đơn
vị
Chỉ
tiêu
năm
2026
theo
Nghị
quyết
số
482/NQ-HĐND
của
HĐND
Thành
phố
Chỉ
tiêu
cập
nhật,
điều
chỉnh,
bố
sung
theo
các
Nghị
quyết
số
109/NQ-CP
ngày
16/4/2026;
số
169/NQ-CP
ngày
27/6/2026
của
Chính
phủ
Ghi
chú
7
Tăng
trưởng
tổng
mức
bán
lẻ
hàng
hóa
doanh
thu
dịch
vụ
tiêu
dùng
%
12,7
Chỉ
tiêu
mới
8
Kim
ngạch
xuất
khẩu
tăng
%
12
12
9
Kim
ngạch
nhập
khẩu
hàng
hóa
tăng
%
10
Chỉ
tiêu
mới
10
Kiểm
soát
chỉ
số
giá
%
<4,5
<4,5
11
Tăng
trưởng
bình
quân
ngành
công
nghiệp
văn
hóa
%
7
Chỉ
tiêu
mới
12
Số
lượt
khách
quốc
tế
đến
Nội
do
các
sở
lưu
trú
phục
vụ
triệu
lượt
10
Chỉ
tiêu
mới
13
Vốn
đầu
hội
thực
hiện
trên
địa
bàn
1000
tỷ
đồng
730
730
Tỷ
lệ
tổng
vốn
đầu
toàn
hội
/GRDP
%
41,29
14
Tốc
độ
tăng
năng
suất
lao
động
bình
quân/năm
%
9,87
Chỉ
tiêu
mới
15
Tỉ
lệ
DN
đổi
mới
sáng
tạo/tổng
số
DN
trên
địa
bàn
%
36
Chỉ
tiêu
mới
16
Tăng
trưởng
điện
thương
phẩm
bình
quân
%
16.6
Chỉ
tiêu
mới
17
Số
doanh
nghiệp
hoạt
động
trên
địa
bàn
Nghìn
DN
237
Chỉ
tiêu
mới
18
Tỳ
lệ
đô
thị
hóa
%
65
Chỉ
tiêu
mới
Về
văn
hóa,
hội
19
Tuổi
thọ
trung
bình
tính
từ
lúc
sinh
Tuổi
76,6
Chi
tiêu
mới
20
Tỷ
lệ
lao
động
đã
qua
đào
tạo
%
75.8
75.8
Trong
đó
tỷ
lệ
lao
động
bằng
cấp,
chứng
chỉ
%
55.5
55,5
21
Tỉ
trọng
lao
động
nông
nghiệp
trong
tổng
lao
động
việc
làm
trên
địa
bàn
%
4
Chỉ
tiêu
mới
22
Ti
lệ
lao
động
kỹ
năng
CNTT
%
80
Chỉ
tiêu
mới
23
trọng
quy
đào
tạo
các
ngành
STEM
%
40
Chỉ
tiêu
mới
24
lệ
đào
tạo
lại,
đào
tạo
thường
xuyên
cho
lực
lượng
lao
động
%
60
Chỉ
tiêu
mới
25
Tỳ
lệ
thất
nghiệp
đô
thị
%
<3,0
<3,0
12
TT
Chỉ
tiêu
phát
triển
Đơn
vị
Chỉ
tiêu
năm
2026
theo
Nghị
quyết
số
482/NQ-HĐND
của
HĐND
Thành
phố
Chỉ
tiêu
cập
nhật,
điều
chỉnh,
bố
sung
theo
các
Nghị
quyết
số
109/NQ-СР
ngày
16/4/2026;
số
169/NQ-CP
ngày
27/6/2026
của
Chính
phủ
Ghi
chú
26
Giảm
tỉ
lệ
hộ
nghèo
(theo
chuẩn
nghèo
đa
chiều)
điểm
%/năm
Duy
trì
không
còn
hộ
nghèo
Chỉ
tiêu
mới
27
Số
bác
sĩ/vạn
dân
người
16.1
Chỉ
tiêu
mới
28
Tỉ
lệ
người
dân
được
hưởng
chính
sách
khám
sức
khoe
hằng
năm
%
100
96.25
Chỉ
tiêu
điều
chỉnh
giảm
29
Tỉ
lệ
dân
số
tham
gia
bảo
hiểm
y
tế
toàn
dân
%
100
Chỉ
tiêu
mới
30
Chỉ
số
phát
triển
con
người
(HDI)
%
0.835
0,835
31
Số
trường
học
công
lập
đạt
chuẩn
quốc
gia
Công
nhận
mới
trường
75
75
Công
nhận
lại
trường
176
176
32
Năng
suất
lao
động
(giá
hiện
hành)
triêu
đồng/lao
động
410
410
33
Tỷ
lệ
người
dân
tham
gia
bảo
hiểm
y
tế
so
với
dân
số
%
96,25
96,25
34
Tỳ
lệ
lao
động
tham
gia
bảo
hiểm
hội
bắt
buộc
trên
lực
lượng
lao
động
%
49
49
35
Tỷ
lệ
lao
động
tham
gia
bảo
hiểm
hội
tự
nguyện
trên
lực
lượng
lao
động
%
4
4
36
Tỷ
lệ
lao
động
tham
gia
bảo
hiểm
thất
nghiệp
trên
lực
lượng
lao
động
%
46,5
46.5
37
Tỷ
lệ
người
dân
được
khám
sức
khỏe
định
kỳ
hoặc
khám
sàng
lọc
miễn
phí
ít
nhất
1
lần
trong
năm
%
100
100
38
Tỷ
lệ
dân
số
được
cung
cấp
nước
sạch
qua
hệ
thống
cấp
nước
tập
trung
%
Duy
trì
100
Duy
trì
100
39
Tỷ
lệ
vận
tải
hành
khách
công
cộng
đáp
ứng
nhu
cầu
đi
lại
của
người
dân
%
22
22
40
Tổng
số
nhà
hội
hoàn
thành
căn
18.000
18.000
41
Diện
tích
nhà
bình
quân
đầu
người
m²/người
30,5
30,5
IΠΙ
Về
môi
trường,
thích
ứng
biến
đổi
khí
hậu
42
lệ
xử
tái
sử
dụng
nước
thải
ra
môi
trường
lưu
vực
các
sông
%
43
Tỉ
lệ
DN
công
nghiệp
áp
dụng
giải
pháp
tiết
kiệm,
hiệu
quả
%
100
Chỉ
tiêu
mới
70-75
Chỉ
tiêu
mới
13
TT
Chỉ
tiêu
phát
triển
Đơn
vị
Chỉ
tiêu
năm
2026
theo
Nghị
quyết
số
482/NQ-HĐND
của
HĐND
Thành
phố
Chỉ
tiêu
cập
nhật,
điều
chỉnh,
bố
sung
theo
các
Nghị
quyết
số
109/NQ-CP
ngày
16/4/2026;
số
169/NQ-CP
ngày
27/6/2026
của
Chính
phủ
Ghi
chú
44
Tỷ
lệ
khu
công
nghiệp,
khu
chế
xuất
đang
hoạt
động
hệ
thống
xử
nước
thải
tập
trung
đạt
tiêu
chuần
môi
trường
%
100
98-100
45
Tỷ
lệ
sở
sản
xuất
kinh
doanh
đạt
quy
chuẩn
về
môi
trường
%
98-100
Chỉ
tiêu
mới
46
Tỷ
lệ
chất
thải
nguy
hại
được
thu
gom,
xử
%
100
100
47
Tỳ
lệ
chất
thải
y
tế
được
xử
%
100
100
48
Tỷ
lệ
chất
thải
rắn
sinh
hoạt
đô
thị
được
phân
loại
tại
nguồn,
thu
gom,
xử
theo
tiêu
chuẩn,
quy
chuẩn
%
100
100
49
Tỷ
lệ
thu
gom,
xử
nước
thải
sinh
hoạt
đô
thị
%
>
50.2
>
50,2
50
Tỷ
lệ
số
ngày
trong
năm
chỉ
số
chất
lượng
không
khí
mức
tốt
trung
bình
%.
>80
>
80

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Nghị quyết 36/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân Thành phố Hà Nội về nhiệm vụ trọng tâm phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh, quốc phòng và thu, chi ngân sách 6 tháng cuối năm 2026

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×