- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Nghị quyết 15/2019/NQ-HĐND Lai Châu hỗ trợ phương tiện nghe - xem thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia
| Cơ quan ban hành: | Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 15/2019/NQ-HĐND | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Nghị quyết | Người ký: | Vũ Văn Hoàn |
| Trích yếu: | Nội dung và mức hỗ trợ phương tiện nghe - xem thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2019-2020 | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
23/07/2019 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Chính sách | ||
TÓM TẮT NGHỊ QUYẾT 15/2019/NQ-HĐND
Nghị quyết 15/2019/NQ-HĐND: Hỗ trợ phương tiện nghe - xem cho hộ nghèo tỉnh Lai Châu
Nghị quyết số 15/2019/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu thông qua ngày 23 tháng 7 năm 2019 và có hiệu lực từ ngày 02 tháng 8 năm 2019. Nghị quyết này quy định nội dung và mức hỗ trợ phương tiện nghe - xem nhằm thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2019-2020 trên địa bàn tỉnh.
Về đối tượng áp dụng, nghị quyết xác định rằng các hộ nghèo, nhất là hộ thuộc các dân tộc ít người, sẽ thuộc diện được hỗ trợ phương tiện nghe - xem. Cụ thể, đó là những hộ chưa có phương tiện nghe - xem, có nhu cầu và cam kết sử dụng đúng mục đích phương tiện được trang bị. Ngoài ra, hộ nghèo sống tại các xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn sẽ được ưu tiên trong hỗ trợ.
Về mức hỗ trợ, nghị quyết quy định rằng hộ nghèo thuộc dân tộc rất ít người hoặc dân tộc Phù Lá sẽ nhận được 01 ti vi hoặc 01 radio/hộ, trong khi các hộ nghèo khác sẽ được hỗ trợ 01 ti vi hoặc 01 radio. Mức hỗ trợ cụ thể cho ti vi tối đa không quá 6.500.000 đồng/bộ và cho radio không quá 700.000 đồng/cái.
Nghị quyết xác định nguồn kinh phí thực hiện sẽ được bảo đảm từ ngân sách Trung ương và nguồn huy động, đóng góp từ cá nhân, tổ chức khác. Các cơ quan liên quan, đặc biệt là Ủy ban nhân dân tỉnh, được giao trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết, trong khi Hội đồng nhân dân tỉnh sẽ giám sát quá trình thực hiện.
Với những nội dung trên, nghị quyết 15/2019/NQ-HĐND không chỉ tăng cường hỗ trợ cho những hộ nghèo mà còn góp phần nâng cao điều kiện sống và tiếp cận thông tin, góp phần thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững của tỉnh Lai Châu trong giai đoạn 2019-2020.
Xem chi tiết Nghị quyết 15/2019/NQ-HĐND có hiệu lực kể từ ngày 02/08/2019
Tải Nghị quyết 15/2019/NQ-HĐND
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 15/2019/NQ-HĐND | Lai Châu, ngày 23 tháng 7 năm 2019 |
NGHỊ QUYẾT
Nội dung và mức hỗ trợ phương tiện nghe - xem thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2019-2020
______________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU
KHÓA XIV, KỲ HỌP THỨ MƯỜI
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Quyết định số 41/2016/QĐ-TTg ngày 10 tháng 10 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy chế quản lý, điều hành thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;
Căn cứ Thông tư số 15/2017/TT-BTC ngày 15 tháng 02 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020;
Căn cứ Thông tư số 06/2017/TT-BTT ngày 02 tháng 6 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về hướng dẫn thực hiện dự án truyền thông và giảm nghèo về thông tin thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020;
Xét Tờ trình số 1304/TTr-UBND, ngày 10 tháng 7 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Nghị quyết quy định nội dung và mức hỗ trợ phương tiện nghe - xem thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Lai Châu giai đoạn 2019-2020; Báo cáo thẩm tra số 277/BC-HĐND ngày 18 tháng 7 năm 2019 của Ban Dân tộc Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định nội dung và mức hỗ trợ phương tiện nghe - xem thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2019-2020, như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
a) Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định nội dung và mức hỗ trợ phương tiện nghe - xem thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2019-2020.
b) Đối tượng áp dụng
Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh được giao quản lý, sử dụng, thụ hưởng nguồn kinh phí thực hiện nội dung hỗ trợ phương tiện nghe - xem của Dự án truyền thông và giảm nghèo về thông tin thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2019-2020.
2. Đối tượng, điều kiện hỗ trợ
a) Đối tượng được hỗ trợ: Là hộ nghèo (theo chuẩn nghèo giai đoạn 2016- 2020) đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt thuộc các dân tộc ít người; hộ nghèo tại các xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn, trong đó ưu tiên:
Hộ nghèo có thành viên đang hưởng chế độ trợ cấp hàng tháng theo quy định của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng;
Hộ nghèo có ít nhất 02 thành viên trong hộ là người dân tộc rất ít người theo quy định của cấp có thẩm quyền (Lự, Cống, Si La, Mảng, La Hủ) hoặc là người dân tộc Phù Lá hiện đang sinh sống trên địa bàn tỉnh.
Hộ nghèo sống ở các xã biên giới đặc biệt khó khăn.
b) Điều kiện hỗ trợ
Hộ nghèo chưa có phương tiện nghe - xem, có nhu cầu và cam kết sử dụng đúng mục đích phương tiện được trang bị;
Đối với hỗ trợ ti vi, địa bàn hộ gia đình sinh sống phải có điện sinh hoạt. Đối với hộ được hỗ trợ radio, địa bàn sinh hoạt hoặc làm việc phải thu được sóng phát thanh của Đài Tiếng nói Việt Nam hoặc Đài phát thanh địa phương.
3. Loại phương tiện nghe - xem, hình thức, mức hỗ trợ
a) Loại phương tiện nghe - xem là Ti vi (bao gồm cả đầu thu, phụ kiện, lắp đặt) hoặc Radio.
Đối với hộ nghèo thuộc dân tộc rất ít người hoặc là người dân tộc Phù Lá được hỗ trợ 01 tivi hoặc 01 radio/hộ hoặc cả hai loại phương tiện.
Đối với các hộ nghèo khác hỗ trợ 01 ti vi hoặc 01 radio/hộ.
b) Hình thức hỗ trợ: Hỗ trợ một lần, cấp phát trực tiếp bằng hiện vật (Tivi hoặc Radio) cho các hộ nghèo thuộc đối tượng của dự án. Các thiết bị nghe - xem phải đáp ứng các yêu cầu quy định tại Khoản 3, Điều 5 Thông tư số 06/2017/TT-BTTTT ngày 02 tháng 6 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn thực hiện Dự án Truyền thông và Giảm nghèo về thông tin thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020.
c) Mức hỗ trợ:
Ti vi: Mức hỗ trợ không quá 6.500.000 đồng/bộ.
Radio: Mức hỗ trợ không quá 700.000 đồng/cái.
4. Kinh phí thực hiện
a) Nguồn kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững do ngân sách Trung ương bảo đảm.
b) Nguồn huy động, đóng góp của cá nhân, tổ chức và các nguồn tài chính hợp pháp khác.
Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu Khóa XIV, Kỳ họp thứ mười thông qua ngày 23 tháng 7 năm 2019 và có hiệu lực từ ngày 02 tháng 8 năm 2019./.
| Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!