• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Nghị quyết 113/NQ-HĐND Huế 2025 kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2026

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 17/12/2025 11:41 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân thành phố Huế
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 113/NQ-HĐND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Nghị quyết Người ký: Lê Trường Lưu
Trích yếu: Về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2026
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
09/12/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Chính sách

TÓM TẮT NGHỊ QUYẾT 113/NQ-HĐND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Nghị quyết 113/NQ-HĐND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Nghị quyết 113/NQ-HĐND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HU
Số: 113/NQ-HĐND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Thành phố Huế, ngày 09 tháng 12 năm 2025
NGHỊ QUYẾT
Về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2026
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ
KHÓA VIII, KỲ HỌP LẦN THỨ 11
n cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
n cứ Ngh quyết số 01-NQ/TU, ngày 05 tháng 12 năm 2025 của Thành ủy
về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hộim 2026;
Xét Báo cáo ca Ủy ban nhân dân thành phố về tình hình thực hiện
nhiệm vụ phát triển kinh tế - hội năm 2025 kế hoạch phát triển kinh tế -
hội năm 2026; Báo cáo thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân thành phố
và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố tại kỳ họp,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Mục tiêu
Huy động sử dụng hiệu quc nguồn lực, tạo bức phá mạnh mẽ từ
đầu nhiệm kỳ, xây dựng thành phố Huế theo hướng đô thị xanh, thông minh,
giàu bản sắc khẳng định vị thế của thành phố trực thuộc Trung ương.
Đẩy mạnh thực hiện các đột phá chiến lược, phát triển các ngành, lĩnh vực
lợi thế, bền vững dựa trên khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo chuyển đổi
s tạo tiền đề phấn đấu mục tiêu tăng trưởng 02 con số. Tập trung đầu
đồng bộ hạ tầng phát triển đô thị, hạ tầng giao thông, công nghệ thông tin
hạ tầng sản xuất. Đẩy mạnh cải cách hành chính, đảm bảo vận hành hiệu quả
hình chính quyền địa phương hai cấp; tiếp tục cải thiện môi trường đầu
kinh doanh gắn với chính quyền số, kinh tế số, xã hội số. Đảm bảo an sinh
hội; nâng cao chất lượng sống của người dân. Đảm bảo quốc phòng,
an ninh, trật tự an toàn xã hội.
Điều 2. Các chỉ tiêu chủ yếu
1. Tốc độ tăng trưởng GRDP tăng từ 10,0% trở lên.
2. GRDP bình quân đầu người: 3.500 - 3.600 USD.
3. Cơ cấu kinh tế: Dịch vụ chiếm 49-50%; công nghiệp và xây dựng
34 - 35%; nông nghiệp 8,5-9,5% và thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm 8-8,5%.
4. Vốn đầu tư thực hiện trên địa bàn tăng 10-11%.
2
5. Phấn đấu thực hiện thu ngân sách trên địa bàn tăng 14-15% so với
thực hiện năm 2025.
6. Kim ngạch xuất khẩu tăng 10 - 12% trở lên.
7. Tỷ lệ đô thị hóa đạt 67%.
8. Có 16-17 bác s/vn dân; 65 giưng bnh/vn dân.
9. Tỷ lệ trường học đạt chuẩn quốc gia đạt trên 85%.
10. Tỷ l hộ nghèo giảm khoảng 0,2-0,3% (theo chuẩn nghèo đa chiều
giai đoạn 2022-2025, dự kiến tiếp tục thực hiện trong năm 2026).
11. Tỷ lệ lao động qua đào tạo 76%.
12. Tỷ lệ đạt chuẩn nông thôn mới là 2/19 xã, đạt tỷ lệ 10,5% (đánh giá
lại theo Bộ tiêu chí giai đoạn 2026-2030)
13. Tỷ lệ che phủ rừng duy trì 57,2%.
14. Tỷ lệ khu công nghiệp đang hoạt động hệ thống xử nước thải
tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường đạt 100%.
Điều 3. Các chương trình và dự án trọng điểm
(1) Chương trình phát trin đô th đng b, hin đi, thông minh gn vi đô th di sn.
(2) Cơng trình pt triển công nghip.
(3) Chương trình phát triển văn hoá, du lịch, dịch vụ.
(4) Cơng trình pt trin khoa học, ng ngh, đổi mi ng tạo chuyn
đi số.
(5) Chương trình phát triển kinh tế tư nhân.
(6) Chương trình phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao.
Điều 4. Nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu
1. Tp trung xây dựng, ban nh cơ chế, chính sách kịp thời, đồng bộ,
hiệu quđể triển khai Nghị quyết, Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết
Đại hội Đảng bthành phlần thứ XVII, nhiệm kỳ 2025 2030, Nghị quyết,
kết luận của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết 54-NQ/TW, một số
chế, chính ch đặc thù, vượt trội phát triển tnh phố Huế trong gian đoạn mới.
2. Rà soát, điều chỉnh Quy hoạch thành phố Huế thời kỳ 2021-2030,
tầm nhìn đến năm 2050; Quy hoạch chung đô thị thành phố đến năm 2045,
tầm nhìn đến 2065. Nâng cao tỷ lệ phủ n quy hoạch phân khu, quy hoạch
chi tiết, tích hợp các quy hoạch. Gắn công tác quy hoạch đô thị với bố trí
nguồn lực đầu tư đồng bộ kết cấu hạ tầng đô thị chỉnh trang đô thị.
3. Đẩy mạnh cấu lại nền kinh tế gắn với đổi mới mô hình
tăng trưởng; nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả sức cạnh tranh,
tăng cường sức chống chịu của nền kinh tế
3
3.1. Nâng cao chất lượng, hiu qu năng lc cnh tranh các lĩnh vực
dch vli thế. Phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn; phấn đấu
đón khoảng 7,3-7,5 triệu lượt khách. Tc đẩy phát triển du lịch di sản, văn hóa
tâm linh, phát triển ng nghiệp văn hóa; duy trì và nâng tầm các sự kiện du lịch -
văn hóa. Ưu tiên phát triển c khu du lịch nghỉ ỡng cao cấp vùng biển,
đầm phá. ng cao chất lượng hoạt động xúc tiến, quảng du lịch theo hướng
chuyên nghiệp. Phát triển các ngành dịch vụ lợi thế hàm ợng tri thức -
công nghệ cao gắn với kinh tế số như: Tài chính, ngân hàng, công nghệ thông tin,
văn hóa, giáo dục - đào tạo, y tế, logistics, vận tải, dịch vụ đô thị thông minh;
khuyến khích phát triển trung tâm thương mại, khu mua sắm cao cấp.
3.2. Phát triển công nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng, hàm lượng
công nghệ cao, thân thiện với môi trường. Hỗ trợ tạo điều kiện thuận lợi,
kịp thời tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc liên quan đến hoạt động sản xuất
kinh doanh. Huy động tối đa các nguồn lực để đầu tư đồng b h tng khu kinh
tế, khu công nghip, cm công nghip. Tp trung h tr các dự án tạo động lực
phát triển đột phá cho ngành công nghiệp. Tăng cường công tác xúc tiến đầu tư,
kêu gọi các nhà đầu thương hiệu đầu tư vào lĩnh vực công nghiệp, kết cấu
hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, đô thị khai thác cảng biển như:
Công nghiệp công nghệ số, ng nghiệp bán dẫn, vật liệu mới; công nghiệp
cơ khí và sản xuất lắp ráp ô tô...
3.3. Phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa tập trung,
ứng dụng công nghệ cao thích ứng biến đổi khí hậu. Phát triển các mô hình chuỗi
liên kết trong sản xuất và tiêu thụ nông sản. Đa dạng phương thức cn nuôi theo
ớng an toàn sinh học, hữu cơ, tuần hoàn; khuyến khích phát triển trang trại gắn
với liên kết chuỗi giá trị. Quản lý, bảo vệ, phát triển sử dụng rừng bền vững.
Phát triển kinh tế dưới tán rừng, hình thành các vùng nguyên liệu gỗ rừng trồng,
phát triển rừng gỗ lớn; phát triển lâm sản ngoài gỗ, cây dược liệu, dịch vụ
môi trường rừng. Ổn định diện tích nuôi trồng thủy sản, tăng cường bảo vệ,
tái tạo nguồn lợi thủy sản; thực hiện nghiêm các giải pháp chống khai thác
hải sản bất hợp pháp, không khai báo và không theo quy định (IUU).
4. Huy động các nguồn lực để đầu phát triển đồng bộ hạ tầng
kinh tế - xã hội, phát triển đô th, nâng chuẩn các đô thị
Phân bổ sử dụng hiệu quả các nguồn lực để xây dựng phát triển
hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - kỹ thuật đồng bộ, hiện đại, nhất hthống
giao thông đô thị, giao thông kết nối liên vùng... tạo động lực không gian
phát triển mới, thúc đẩy phát triển kinh tế hội bền vững. Đẩy nhanh tiến độ
các dự án trọng điểm như: Nâng cấp mở rộng cao tốc Cam Lộ - La Sơn;
đường Tố Hữu nối dài đi sân bay Phú Bài, đường Nguyễn Hoàng kết nối
Vành đai 3, Nâng cấp hệ thống cầu yếu...; các dự án chỉnh trang đô thị như:
Tuyến đường dọc sông Hương (phía Nam), đường Bà Triệu, đường Nguyễn Gia
Thiều, đường Dương Văn An kết nối đường Hoàng Lanh; nút giao Trần Phú
Đặng Huy Trứ - Đoàn Hữu Trưng,..; các dự án đầu hạ tầng sản xuất, hạ tầng
khu kinh tế, các khu công nghiệp, hạ tầng ngoài hàng rào các cụm ng nghiệp.
4
Tập trung nguồn lực đầu các khu tái định phục vụ công tác giải phóng
mặt bằng để triển khai các công trình, dự án trọng điểm quốc gia; các dự án
hạ tầng đô thị, các khu đô thị kiểu mẫu, nhà ở xã hội hiện đại, thông minh.
5. Tiếp tục đẩy mạnh cấu lại thu chi ngân sách, nâng cao hiệu quả
quản lý, phân bổ, sử dụng ngân sách; ưu tiên chi đầu phát triển, nhất các
dự án trọng điểm, quan trọng, cấp bách; triệt để tiết kiệm chi thường xuyên.
Triển khai đồng bộ các biện pháp quản lý thuế, chống thất thu thuế, nợ thuế.
Tăng cường khai thác nguồn thu vãng lai, quản lý hoạt động kinh doanh
thương mại điện tử. Tập trung hướng dẫn thủ tục, tháo gỡ khó khăn cho các
dự án đầu tư đang trong quá trình hoàn tất thủ tục kêu gọi đầu tư nhằm
đẩy nhanh tiến độ thu tiền sử dụng đất, ưu tiên các dự án trọng điểm trong
danh mục dự án thu tiền sử dụng đất năm 2026. Sắp xếp, quản đxuất
phương án sử dụng các sở nhà, đất, tài sản công hiệu quả, tránh lãng phí,
nhất quỹ đất của các trụ sở quan nhà nước sau khi di dời để kêu gọi dự án
đầu tư, tăng thu ngân sách.
6. Cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh; tăng cường thu hút
đầu tư, phát triển doanh nghiệp.
Triển khai hiệu quả Nghị quyết 68-NQ/TW, ngày 04 tháng 5 năm 2025
của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân. Thu hút đầu tư FDI vào các ngành
kinh tế mũi nhọn, các d án công nghệ cao, thân thiện với môi trường. Chuẩn bị
tốt các điều kiện về hạ tầng, đất đai, nguồn nhân lực cũng như chính sách
vượt trội để xúc tiến, kêu gọi đầu các dự án lớn, các nhà đầu chiến lược,
các tập đoàn kinh tế vào các ngành, lĩnh vực tiềm năng, lợi thế.
Tạo điều kiện, cơ hội bình đẳng để doanh nghiệp tiếp cận sử dụng hiệu quả
các nguồn lực về vốn, đất đai, công nghệ.... Đẩy mạnh hội hóa, thu hút
nguồn lực đầu theo hình thức đối tác công (PPP). Phát triển hệ sinh thái
khởi nghiệp đổi mới sáng tạo; hỗ trợ tích cực các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
7. Phát triển toàn diện văn hóa, hội nâng cao đời sống vật chất,
tinh thần của Nhân dân
Xây dựng môi trường văn hóa đậm đà bản sắc Huế gắn với bảo tồn,
phát huy các giá trị di sản văn hoá. Phát triển văn a, công nghiệp văn hóa
nhằm nh thành các sản phẩm, dịch vụ phục vụ du khách, thúc đẩy phát triển
du lịch. Đẩy mạnh công tác quảng di sản văn hóa Huế, Festival Huế; tổ chức
tốt các hoạt động lễ hội, các skiện chính trị - văn a - thể thao quốc gia
quốc tế...nhằm phục vụ khách du lịch và nhân dân.
soát, sắp xếp lại mạng lưới giáo dục, y tế phù hợp; ứng dụng công nghệ
thông tin và chuyển đổi số trong dạy học, xây dựng môi trường giáo dục
thông minh, trường học kiểu mẫu. Xây dựng ng cao chất lượng hệ thống
y tế sở đáp ứng yêu cầu bảo vệ, chăm sóc sức khỏe nhân dân; phấn đấu tlệ
dân số tham gia BHYT đạt 99,3%, tham gia BHXH đạt 32,07%; tăng cường
thanh tra, kiểm tra lĩnh vực hành ngh y, dược, thc phm, m phm,...
5
Phát trin th trường khoa học - công nghệ, thực hiện hiệu quả các
chương trình, dự án, nhiệm v khoa học - công nghệ, hỗ trợ doanh nghiệp
khởi nghiệp đổi mới sáng tạo.
Chú trọng ng tác đào tạo nghề gắn với việc làm bền vững, phát triển
nguồn nhân lực. Thực hiện tốt công tác chăm sóc, điều ỡng người ng
các hoạt động “Đền ơn đáp nghĩa”.
8. Xây dựng nền quốc phòng – an ninh vững mạnh; củng cố thế trận
quốc phòng toàn n gắn với thế trận an ninh nhân dân; chủ động nắm chắc
tình hình cơ sở, không để bị động, bất ngờ, không để xảy ra điểm nóng trên
địa bàn. Mở các đợt cao điểm tấn công, trấn áp các loại tội phạm, tệ nạn hội,
nhất tội phạm tổ chức, tội phạm ma túy, cho vay nặng lãi; bảo đảm trật tự
an toàn giao thông, phòng, chống cháy, nổ góp phần giữ vững ổn định chính trị,
trật tan toàn hội. Triển khai Đề án xây dựng “xã, phường không ma túy”
giai đoạn 2025 – 2030. Tăng cường công tác quản lý tài nguyên, bảo vệ
môi trường; công tác phòng cháy, chữa cháy tại các khu dân tập trung,
chung cao tầng; phòng cháy chữa cháy rừng vào mùa khô; xây dựng
kịch bản, chủ động các phương án phòng tránh, khắc phục hậu quả thiên tai,
bão lụt; tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ.
9. Xây dựng chính quyền tinh gọn mạnh, hiệu lực, hiệu quả; xây dựng
chính quyền số phục vụ người dân và doanh nghiệp
Đổi mới, hoàn thiện tổ chức bộ máy nâng cao hiệu quả hoạt động của
chính quyền hai cấp theo yêu cầu quản đô thị; tiếp tục hoàn thiện chế,
chính sách, phân cấp, phân quyền gắn với kiểm tra, giám sát; xây dựng
chính quyền gần dân, sát dân, kiến tạo phát triển. Đẩy mạnh công tác cải cách
hành chính gắn với phát triển chính quyền điện tử, dịch vụ đô thị thông minh.
Tiếp tục rà soát toàn bộ th tục hành chính, nhất là th tục trong đầu tư,
xây dựng, đất đai, môi trường, kinh doanh dịch vụ; quy trình, thủ tục giải quyết
nội bộ của các quan, đơn vị. Đơn giản hóa, minh bạch hóa chuẩn hóa
quy trình, gắn chặt với việc đẩy mạnh phân cấp, phân quyền, nâng cao
trách nhiệm người đứng đầu tăng cường kiểm tra, giám sát. Triển khai hiệu
quả các kế hoạch duy trì nâng cao c chỉ số nh chính về PAR-Index;
PAPI-Index, PCI, ICT; đảm bảo mục tiêu thành phố Huế nằm trong nhóm 10
địa phương dẫn đầu cả nước về thực hiện cải cách hành chính. Tăng cường
công tác thanh, kiểm tra, phòng, chống tham nhũng, lãng phí. Thực hiện các
quy định về tiếp công dân, giải quyết đơn thư, tố cáo, kiến nghị của nhân dân.
Tổ chức thành công cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội Hội đông nhân dân
các cấp nhiệm kỳ 2026 – 2031.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân thành phố triển khai thực hiện Nghị quyết.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân,
Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố trong phạm vi,
nhiệm vụ, quyền hạn giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết.
6
Hội đồng nhân dân thành phố kêu gọi toàn thể cán bộ, quân dân toàn
thành phố nêu cao tinh thần làm chủ, đoàn kết, nhất trí, phát huy những kết quả
đạt được, tạo chuyển biến đồng bộ mạnh mẽ trên các lĩnh vực, phấn đấu
thực hiện tốt các nhiệm vụ kế hoạch năm 2026.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Huế khóa VIII,
Kỳ họp lần thứ 11 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2025./.
Nơi nhận
- Như Điều 5;
- UBTV Quốc hội, Chính phủ;
- Ủy ban Công tác đại biểu;
- Bộ Tài chính;
- Ban Thường vThành uỷ;
- BTV Đảng y các quan Đảng tnh phố;
- Đoàn ĐBQH thành phố; UBMTTQVN thành phố;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể thành phố;
- HĐND, UBND các xã, phường;
- Cổng thông tin điện tử thành phố;
- VP: LĐ và các CV;
- Lưu: VT, LT.
CHỦ TỊCH
Lê Trường Lưu

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Nghị quyết 113/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân thành phố Huế về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2026

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Văn bản liên quan Nghị quyết 113/NQ-HĐND

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 51/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn quy định phân cấp thẩm quyền phê duyệt, quản lý dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị và cơ quan tiếp nhận hồ sơ, cách thức nộp hồ sơ đề nghị dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị và dự án phát triển sản xuất của cộng đồng thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×