Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Nghị định 269/2026/NĐ-CP: Chính sách bảo tồn văn hóa dân tộc thiểu số

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 03/07/2026 19:30 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Chính phủ
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Số hiệu: 269/2026/NĐ-CP Ngày đăng công báo:
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Loại văn bản: Nghị định Người ký: Phạm Thị Thanh Trà
Trích yếu: Quy định một số cơ chế, chính sách bảo tồn và phát huy văn hóa truyền thống các dân tộc thiểu số
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
01/07/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Chính sách Văn hóa-Thể thao-Du lịch

TÓM TẮT NGHỊ ĐỊNH 269/2026/NĐ-CP

Chính sách bảo tồn và phát huy văn hóa truyền thống dân tộc thiểu số

Ngày 01/07/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 269/2026/NĐ-CP quy định một số cơ chế, chính sách bảo tồn và phát huy văn hóa truyền thống các dân tộc thiểu số, có hiệu lực từ ngày ban hành.

Nghị định này áp dụng cho các cơ quan, tổ chức, cộng đồng dân cư, doanh nghiệp và cá nhân người dân tộc thiểu số sinh sống ổn định tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động phục hồi, bảo tồn và phát huy văn hóa truyền thống các dân tộc thiểu số tại Việt Nam.

- Chính sách bảo tồn và phát huy văn hóa

Nghị định quy định các chính sách bảo tồn và phát huy văn hóa truyền thống tốt đẹp của các dân tộc thiểu số, bao gồm cả văn hóa có nguy cơ mai một. Ngoài ra, còn có chính sách bảo tồn và phát huy không gian văn hóa, làng, bản, buôn truyền thống gắn với phát triển du lịch, và phát huy vai trò chủ thể văn hóa tạo sinh kế bền vững.

- Thống kê và phê duyệt danh mục văn hóa có nguy cơ mai một

Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm rà soát, thống kê và đánh giá thực trạng văn hóa truyền thống để xác định những giá trị có nguy cơ mai một. Quy trình phê duyệt danh mục này bao gồm việc lập hồ sơ, tổ chức họp Hội đồng đánh giá và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.

- Phát triển du lịch và sinh kế bền vững

Nghị định khuyến khích phát huy văn hóa truyền thống gắn với phát triển du lịch cộng đồng, tạo sinh kế bền vững cho người dân. Các tỉnh, thành phố được khuyến khích đầu tư xây dựng không gian văn hóa truyền thống gắn với du lịch, đồng thời hỗ trợ quảng bá và phát triển sản phẩm văn hóa truyền thống.

- Nguồn lực và hỗ trợ tài chính

Nguồn lực tài chính cho các hoạt động bảo tồn và phát huy văn hóa truyền thống được đảm bảo từ ngân sách nhà nước, các chương trình mục tiêu quốc gia và các nguồn lực xã hội khác. Ngân sách nhà nước hỗ trợ các hoạt động như phục hồi văn hóa có nguy cơ mai một, phát triển sản phẩm văn hóa truyền thống và ứng dụng công nghệ trong bảo tồn văn hóa.

- Hỗ trợ chủ thể văn hóa

Chủ thể văn hóa nòng cốt và kế cận tham gia các hoạt động bảo tồn và phát huy văn hóa truyền thống được hỗ trợ kinh phí. Mức hỗ trợ cụ thể do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định, đảm bảo không thấp hơn mức hỗ trợ tối thiểu đã quy định.

Xem chi tiết Nghị định 269/2026/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2026

Tải Nghị định 269/2026/NĐ-CP

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Nghị định 269/2026/NĐ-CP PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Nghị định 269/2026/NĐ-CP DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

CHÍNH PHỦ
__________

Số: 269/2026/NĐ-CP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________

Hà Nội, ngày 01 tháng 07 năm 2026

NGHỊ ĐỊNH

Quy định một số cơ chế, chính sách bảo tồn và phát huy
văn hóa truyền thống các dân tộc thiểu số

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Nghị quyết số 28/2026/QH16 ngày 24 tháng 4 năm 2026 của Quốc hội về phát triển văn hóa Việt Nam;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định một số cơ chế, chính sách bảo tồn và phát huy văn hóa truyền thống các dân tộc thiểu số.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Đang theo dõi

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Đang theo dõi

1. Nghị định này quy định một số cơ chế, chính sách bảo tồn và phát huy văn hóa truyền thống các dân tộc thiểu số theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị quyết số 28/2026/QH16 ngày 24 tháng 4 năm 2026 của Quốc hội về phát triển văn hóa Việt Nam, bao gồm:

Đang theo dõi

a) Chính sách bảo tồn và phát huy văn hóa truyền thống tốt đẹp của các dân tộc thiểu số và văn hóa truyền thống có nguy cơ mai một;

Đang theo dõi

b) Chính sách bảo tồn và phát huy không gian văn hóa, làng, bản, buôn truyền thống gắn với phát triển du lịch;

Đang theo dõi

c) Chính sách phát huy vai trò chủ thể văn hóa tạo sinh kế bền vững.

Đang theo dõi

2. Trường hợp văn hóa truyền thống các dân tộc thiểu số được nhận diện, phân loại, kiểm kê, ghi danh hoặc công nhận là di sản văn hóa thì thực hiện theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa; trường hợp nội dung liên quan đến lĩnh vực chuyên ngành khác đã được quy định tại pháp luật có liên quan thì thực hiện theo quy định của pháp luật đó.

Đang theo dõi

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Đang theo dõi

1. Cơ quan, tổ chức, tổ, nhóm dân tộc thiểu số, cộng đồng dân cư, doanh nghiệp và cá nhân người dân tộc thiểu số sinh sống ổn định tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động phục hồi, bảo tồn và phát huy văn hóa truyền thống các dân tộc thiểu số tại Việt Nam.

Đang theo dõi

2. Nghị định này không áp dụng đối với chủ thể di sản văn hóa phi vật thể là Nghệ nhân, Nghệ nhân ưu tú, Nghệ nhân nhân dân đã được hưởng các chính sách theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa.

Đang theo dõi

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

Đang theo dõi

1. Văn hóa truyền thống của các dân tộc thiểu số là giá trị văn hóa vật thể và phi vật thể do cộng đồng các dân tộc thiểu số sáng tạo, gìn giữ và trao truyền qua nhiều thế hệ, góp phần tạo nên sự đa dạng, thống nhất trong nền văn hóa Việt Nam.

Đang theo dõi

2. Bảo tồn văn hóa là việc bảo vệ, giữ gìn, duy trì, phục hồi và bảo đảm khả năng trao truyền văn hóa truyền thống.

Đang theo dõi

3. Văn hóa truyền thống có nguy cơ mai một là giá trị văn hóa truyền thống của đồng bào dân tộc thiểu số bị suy giảm, thất truyền hoặc biến mất do không còn hoặc còn rất ít người hiểu biết, nắm giữ và người thực hành, trao truyền được đánh giá theo tiêu chí chuyên môn.

Đang theo dõi

4. Không gian văn hóa, làng, bản, buôn, phum, sóc, bon, văn hóa truyền thống (gọi chung là không gian văn hóa, làng, bản, buôn truyền thống) là địa bàn cư trú lâu đời của đồng bào dân tộc thiểu số còn lưu giữ các yếu tố đặc trưng về không gian sống, cảnh quan, kiến trúc truyền thống, phong tục, tập quán và các giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp đang được bảo tồn, thực hành và duy trì.

Đang theo dõi

5. Chủ thể văn hóa là cộng đồng, cá nhân người dân tộc thiểu số sinh sống ổn định tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi đang nắm giữ, thực hành và trao truyền văn hóa truyền thống.

Đang theo dõi

6. Tổ, nhóm cộng đồng là một hình thức liên kết tự nguyện giữa các hộ gia đình, nhóm người trong cùng địa bàn dân cư, cùng tham gia thực hiện các hoạt động phục hồi, bảo tồn, phát huy văn hóa truyền thống tại cộng đồng.

Đang theo dõi

7. Chủ thể văn hóa nòng cốt là cá nhân người dân tộc thiểu số sinh sống ổn định tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, am hiểu, có uy tín, nắm vững tri thức, kỹ năng và trực tiếp thực hành, trao truyền, duy trì giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc mình tại cộng đồng.

Đang theo dõi

8. Chủ thể văn hóa kế cận là cá nhân người dân tộc thiểu số sinh sống ổn định tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, có nguyện vọng và được chủ thể văn hóa nòng cốt hoặc cộng đồng lựa chọn để học tập, tiếp nhận, thực hành và kế thừa các giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc mình tại cộng đồng.

Đang theo dõi

9. Chủ thể văn hóa tiềm năng là học sinh, sinh viên, thanh niên người dân tộc thiểu số sinh sống ổn định tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; có năng khiếu, sở thích, nguyện vọng và tự nguyện tìm hiểu, tham gia học tập, thực hành văn hóa truyền thống của dân tộc mình.

Đang theo dõi

Điều 4. Nguyên tắc thực hiện

Đang theo dõi

1. Bảo đảm tôn trọng tính xác thực, toàn vẹn và đặc trưng văn hóa truyền thống; không làm sai lệch giá trị văn hóa truyền thống các dân tộc thiểu số và phương thức thực hành cơ bản của cộng đồng trong các hoạt động phục hồi, bảo tồn và phát huy văn hóa truyền thống.

Đang theo dõi

2. Lấy cộng đồng các dân tộc thiểu số là chủ thể, trung tâm của hoạt động bảo tồn và phát triển; phát huy vai trò của chủ thể văn hóa nòng cốt, chủ thể văn hóa kế cận và khuyến khích sự tham gia của chủ thể văn hóa tiềm năng; bảo đảm sự tham gia thực chất và thụ hưởng của cộng đồng dân tộc thiểu số trong quá trình bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa truyền thống.

Đang theo dõi

3. Hoạt động bảo tồn và phát huy văn hóa truyền thống các dân tộc thiểu số phải gắn với việc tạo sinh kế, phát triển kinh tế vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.

Đang theo dõi

4. Bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ, đồng bộ và hiệu quả giữa các cơ quan, đơn vị, địa phương; khuyến khích và huy động sự tham gia của tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp trong việc phục hồi, bảo tồn và phát huy văn hóa truyền thống các dân tộc thiểu số.

Đang theo dõi

5. Bảo đảm công khai, minh bạch, hiệu quả trong quản lý, sử dụng nguồn lực và tổ chức thực hiện.

Đang theo dõi

Chương II

PHỤC HỒI, BẢO TỒN VÀ PHÁT HUY VĂN HÓA TRUYỀN THỐNG CÁC DÂN TỘC THIỂU SỐ

Đang theo dõi

Điều 5. Thống kê, đánh giá và phê duyệt danh mục văn hóa truyền thống có nguy cơ mai một

Đang theo dõi

1. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức rà soát, thống kê, đánh giá thực trạng văn hóa truyền thống của các dân tộc thiểu số sinh sống trên địa bàn để xác định văn hóa truyền thống có nguy cơ mai một.

Đang theo dõi

2. Văn hóa truyền thống được xác định có nguy cơ mai một khi đáp ứng các tiêu chí sau đây:

Đang theo dõi

a) Có dưới 20 cá nhân sinh sống trong cộng đồng am hiểu, nắm giữ, thực hành và trao truyền văn hóa truyền thống;

Đang theo dõi

b) Có dưới 05 chủ thể văn hóa kế cận thường xuyên tham gia thực hành và tiếp nhận trao truyền văn hóa truyền thống;

Đang theo dõi

c) Hoạt động thực hành, trao truyền văn hóa truyền thống đã bị gián đoạn từ 03 năm đến dưới 05 năm liên tục hoặc bị gián đoạn từ 02 năm liên tục đối với dân tộc thiểu số có khó khăn đặc thù;

Đang theo dõi

d) Không gian, địa điểm thực hành văn hóa truyền thống bị thu hẹp, biến đổi làm ảnh hưởng đến việc duy trì hoạt động thực hành và trao truyền văn hóa truyền thống;

Đang theo dõi

đ) Tri thức, kỹ năng, quy trình thực hành văn hóa truyền thống không còn được duy trì, thực hành thường xuyên trong cộng đồng;

Đang theo dõi

e) Cộng đồng cư trú trên địa bàn được thống kê có nguyện vọng bảo tồn văn hóa truyền thống của dân tộc mình nhưng chưa có khả năng để duy trì thường xuyên hoạt động thực hành và trao truyền văn hóa truyền thống.

Đang theo dõi

3. Trình tự, thủ tục phê duyệt danh mục văn hóa truyền thống có nguy cơ mai một

Đang theo dõi

a) Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức rà soát, thống kê, đánh giá hiện trạng; lập 01 bộ hồ sơ đề nghị phê duyệt danh mục theo quy định tại điểm b khoản này và gửi cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

Đang theo dõi

b) Hồ sơ đề nghị gồm: Tờ trình; báo cáo rà soát, đánh giá thực trạng; biên bản họp Hội đồng; tài liệu, hình ảnh, dữ liệu minh chứng liên quan (nếu có) theo các mẫu số 01, 0203 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này;

Đang theo dõi

c) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đầy đủ, chính xác theo quy định, cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh rà soát hồ sơ, tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập Hội đồng đánh giá. Trường hợp cần thêm thời gian để tổ chức kiểm tra, khảo sát thực tế thì được tăng thêm số ngày làm việc nhưng không quá 15 ngày làm việc;

Hội đồng đánh giá gồm: Chủ tịch Hội đồng là Thủ trưởng cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Phó Chủ tịch Hội đồng là lãnh đạo cơ quan chuyên môn về dân tộc và tôn giáo cấp tỉnh; các thành viên: đại diện các cơ quan, đơn vị liên quan; nhà khoa học, chuyên gia, nghệ nhân, người am hiểu về văn hóa dân tộc và các thành phần khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định;

Đang theo dõi

d) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày Hội đồng đánh giá được thành lập tổ chức họp xét hồ sơ đề nghị phê duyệt danh mục văn hóa truyền thống có nguy cơ mai một trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định;

Đang theo dõi

đ) Trong thời hạn 07 ngày làm việc, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ hồ sơ trình của Hội đồng đánh giá, quyết định phê duyệt danh mục văn hóa truyền thống có nguy cơ mai một và báo cáo Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch theo dõi, quản lý; cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực văn hóa dân tộc đăng tải toàn văn thông tin danh mục văn hóa truyền thống có nguy cơ mai một đã được phê duyệt trên Trang thông tin điện tử của cơ quan làm cơ sở để triển khai thực hiện.

Đang theo dõi

4. Định kỳ 03 năm, Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức rà soát, đánh giá thực trạng, thống kê, báo cáo kết quả phục hồi, bảo tồn văn hóa truyền thống có nguy cơ mai một gửi cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định:

Đang theo dõi

a) Đưa ra khỏi danh mục văn hóa truyền thống có nguy cơ mai một các trường hợp đã được bảo tồn ổn định và gửi danh mục được cập nhật đến Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực văn hóa dân tộc cập nhật danh mục trên Trang thông tin điện tử của cơ quan làm cơ sở để triển khai;

Đang theo dõi

b) Lập hồ sơ đề nghị phê duyệt danh mục văn hóa truyền thống có nguy cơ mai một gửi cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo tiêu chí quy định tại khoản 2 Điều này.

Đang theo dõi

Điều 6. Thống kê, đánh giá và phê duyệt danh mục không gian văn hóa, làng, bản, buôn truyền thống cần bảo tồn

Đang theo dõi

1. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức rà soát, thống kê, đánh giá thực trạng các không gian văn hóa, làng, bản, buôn truyền thống cần bảo tồn trên địa bàn.

Đang theo dõi

2. Không gian văn hóa, làng, bản, buôn truyền thống được xác định cần bảo tồn khi đáp ứng các tiêu chí sau đây:

Đang theo dõi

a) Hình thức biểu hiện của không gian văn hóa, làng, bản, buôn truyền thống (nhà ở truyền thống, công trình kiến trúc truyền thống, trang phục, ẩm thực...) bị biến đổi, ảnh hưởng đến việc duy trì hoạt động thực hành và trao truyền văn hóa truyền thống;

Đang theo dõi

b) Có dưới 70% nghề thủ công truyền thống được duy trì hoạt động trong cộng đồng;

Đang theo dõi

c) Tri thức dân gian được thực hành hoặc trao truyền nhưng không thường xuyên, liên tục trong cộng đồng;

Đang theo dõi

d) Lễ hội truyền thống không được tổ chức thường xuyên, liên tục trong thời gian dưới 03 năm;

Đang theo dõi

đ) Từ trên 30% đến dưới 50% hộ gia đình sinh sống trong cộng đồng đang duy trì thực hành theo phong tục tập quán truyền thống.

Đang theo dõi

3. Trình tự, thủ tục phê duyệt danh mục không gian văn hóa, làng, bản, buôn truyền thống cần bảo tồn

Đang theo dõi

a) Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức rà soát, đánh giá hiện trạng; lập 01 bộ hồ sơ đề nghị phê duyệt danh mục không gian văn hóa, làng, bản, buôn truyền thống cần bảo tồn theo quy định tại điểm b khoản này và gửi cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

Đang theo dõi

b) Hồ sơ đề nghị gồm: Tờ trình; báo cáo rà soát, đánh giá hiện trạng; biên bản họp Hội đồng đánh giá; bản đồ, sơ đồ hoặc tài liệu mô tả phạm vi không gian; tài liệu, hình ảnh và các dữ liệu minh chứng liên quan (nếu có) theo các mẫu số 04, 0506 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này;

Đang theo dõi

c) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đầy đủ, chính xác theo quy định, cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh rà soát hồ sơ, tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập Hội đồng đánh giá. Trường hợp cần thời gian để tổ chức kiểm tra, khảo sát thực tế thì tăng thêm số ngày làm việc nhưng không quá 15 ngày làm việc;

Hội đồng đánh giá gồm: Chủ tịch Hội đồng là Thủ trưởng cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Phó Chủ tịch Hội đồng là lãnh đạo cơ quan chuyên môn về dân tộc và tôn giáo cấp tỉnh; các thành viên: đại diện các cơ quan, đơn vị liên quan; nhà khoa học, chuyên gia, nghệ nhân, người am hiểu về văn hóa dân tộc và các thành phần khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định;

Đang theo dõi

d) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày Hội đồng đánh giá được thành lập tổ chức họp xét hồ sơ đề nghị phê duyệt danh mục không gian văn hóa, làng, bản, buôn truyền thống cần bảo tồn trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định;

Đang theo dõi

đ) Trong thời hạn 07 ngày làm việc, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ hồ sơ trình của Hội đồng đánh giá, quyết định phê duyệt danh mục không gian văn hóa, làng, bản, buôn truyền thống cần bảo tồn và gửi danh mục báo cáo Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch theo dõi, quản lý; cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực văn hóa dân tộc đăng tải danh mục được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt trên Trang thông tin điện tử của cơ quan làm cơ sở để triển khai thực hiện.

Đang theo dõi

4. Định kỳ 05 năm, Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức rà soát, đánh giá thực trạng, thống kê, báo cáo kết quả không gian văn hóa, làng, bản, buôn truyền thống cần bảo tồn gửi cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định:

Đang theo dõi

a) Đưa ra khỏi danh mục các trường hợp không gian văn hóa, làng, bản, buôn truyền thống đã được bảo tồn và gửi danh mục báo cáo về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực văn hóa dân tộc cập nhật danh mục trên Trang thông tin điện tử của cơ quan làm cơ sở để triển khai thực hiện;

Đang theo dõi

b) Lập hồ sơ đề nghị phê duyệt danh mục không gian văn hóa, làng, bản, buôn truyền thống cần bảo tồn gửi cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo tiêu chí quy định tại khoản 2 Điều này.

Đang theo dõi

Điều 7. Xác định chủ thể văn hóa nòng cốt và chủ thể văn hóa kế cận

Đang theo dõi

1. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức rà soát, thống kê, đánh giá, lập danh sách các cá nhân đáp ứng tiêu chí chủ thể văn hóa nòng cốt, chủ thể văn hóa kế cận trên địa bàn.

Đang theo dõi

2. Chủ thể văn hóa nòng cốt khi đáp ứng các tiêu chí sau đây:

Đang theo dõi

a) Có thời gian tham gia hoạt động thực hành và trao truyền văn hóa truyền thống từ 05 năm trở lên tính đến thời điểm được Ủy ban nhân dân cấp xã lập danh sách;

Đang theo dõi

b) Trong 03 năm gần nhất đã tham gia tối thiểu 03 hoạt động với tư cách là chủ thể văn hóa trực tiếp thực hành, trao truyền văn hóa truyền thống;

Đang theo dõi

c) Đã trực tiếp trao truyền văn hóa truyền thống cho tối thiểu 01 chủ thể văn hóa kế cận;

Đang theo dõi

d) Có ý thức trao truyền tri thức, kỹ năng và cam kết tiếp tục tham gia các hoạt động bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa truyền thống trong cộng đồng, bao gồm hoạt động phục hồi văn hóa truyền thống có nguy cơ mai một và không gian văn hóa, làng, bản, buôn truyền thống cần bảo tồn.

Đang theo dõi

3. Chủ thể văn hóa kế cận phải đáp ứng các tiêu chí sau đây:

Đang theo dõi

a) Được nghệ nhân nhân dân hoặc nghệ nhân ưu tú hoặc chủ thể văn hóa nòng cốt giới thiệu;

Đang theo dõi

b) Có khả năng tiếp thu các tri thức, kỹ năng và thực hành độc lập một trong những nội dung đã được trao truyền, tiếp nhận từ cộng đồng hoặc từ chủ thể văn hóa nòng cốt;

Đang theo dõi

c) Có tinh thần tự nguyện, ý thức trách nhiệm và cam kết tiếp tục tham gia các hoạt động thực hành, trao truyền văn hóa truyền thống, bao gồm hoạt động phục hồi văn hóa truyền thống có nguy cơ mai một và không gian văn hóa, làng, bản, buôn truyền thống cần bảo tồn.

Đang theo dõi

4. Trình tự, thủ tục phê duyệt danh sách chủ thể văn hóa nòng cốt và chủ thể văn hóa kế cận

Đang theo dõi

a) Ủy ban nhân dân cấp xã rà soát, lựa chọn cá nhân đáp ứng tiêu chí quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này; lập danh sách gửi cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh;

Đang theo dõi

b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đầy đủ, chính xác theo quy định, cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh rà soát hồ sơ, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định phê duyệt danh sách. Trường hợp cần thời gian để tổ chức kiểm tra, khảo sát thực tế thì tăng số ngày làm việc nhưng không quá 15 ngày làm việc.

Hồ sơ đề nghị gồm: Văn bản của Ủy ban nhân dân cấp xã kèm danh sách; báo cáo thẩm định hồ sơ đề nghị phê duyệt danh sách chủ thể văn hóa nòng cốt hoặc chủ thể văn hóa kế cận theo Mẫu số 07 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này; tài liệu chứng minh năng lực thực hành, trao truyền; tài liệu, hình ảnh, dữ liệu tư liệu hóa và các minh chứng khác (nếu có);

Đang theo dõi

c) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ do cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, ban hành quyết định phê duyệt danh sách chủ thể văn hóa nòng cốt hoặc chủ thể văn hóa kế cận.

Đang theo dõi

5. Việc quy định tiêu chí; trình tự, thủ tục phê duyệt danh sách chủ thể văn hóa nòng cốt hoặc chủ thể văn hóa kế cận là căn cứ để Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã bảo đảm nguồn lực tài chính hỗ trợ theo quy định tại Điều 12 Nghị định này.

Đang theo dõi

6. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm xây dựng kế hoạch, giao nhiệm vụ, hỗ trợ và tạo điều kiện để chủ thể văn hóa nòng cốt, chủ thể văn hóa kế cận tham gia hoạt động bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa truyền thống tại địa phương.

Đang theo dõi

7. Định kỳ 03 năm, Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức rà soát, đánh giá, lập danh sách gửi cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Đang theo dõi

a) Đưa ra khỏi danh sách những trường hợp không đáp ứng tiêu chí tại khoản 2 hoặc khoản 3 Điều này;

Đang theo dõi

b) Đề nghị phê duyệt danh sách chủ thể văn hóa nòng cốt hoặc chủ thể văn hóa kế cận đối với cá nhân đáp ứng tiêu chuẩn tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này.

Đang theo dõi

Điều 8. Phát triển chủ thể văn hóa tiềm năng và xây dựng không gian trải nghiệm văn hóa truyền thống các dân tộc thiểu số trong các cơ sở giáo dục, khu dân cư để phát triển chủ thể văn hóa tiềm năng

Đang theo dõi

1. Việc xây dựng không gian trải nghiệm văn hóa truyền thống các dân tộc thiểu số trong cơ sở giáo dục và khu dân cư nhằm tạo điều kiện để các chủ thể văn hóa tiềm năng được tìm hiểu, thực hành, trải nghiệm và tiếp cận các giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc thiểu số.

Đang theo dõi

2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã căn cứ điều kiện thực tiễn của địa phương xây dựng và tổ chức thực hiện các đề án, dự án, mô hình không gian trải nghiệm và giáo dục văn hóa truyền thống các dân tộc thiểu số trong cơ sở giáo dục và khu dân cư; ưu tiên triển khai tại các trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú và cơ sở giáo dục có tổ chức mô hình nội trú dành cho học sinh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.

Đang theo dõi

3. Hoạt động trải nghiệm và giáo dục văn hóa truyền thống trong cơ sở giáo dục phải bảo đảm phù hợp với mục tiêu, nội dung chương trình giáo dục, kế hoạch giáo dục của cơ sở giáo dục, đặc điểm tâm sinh lý của người học và điều kiện thực tiễn của địa phương; khuyến khích sự tham gia trực tiếp của chủ thể văn hóa nòng cốt và chủ thể văn hóa kế cận trong hoạt động truyền dạy, hướng dẫn thực hành và trải nghiệm văn hóa truyền thống.

Đang theo dõi

Điều 9. Phát huy văn hóa truyền thống các dân tộc thiểu số gắn với phát triển du lịch, tạo sinh kế bền vững

Đang theo dõi

1. Phát huy văn hóa truyền thống các dân tộc thiểu số gắn với du lịch cộng đồng

Đang theo dõi

a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã căn cứ điều kiện thực tiễn của địa phương, xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình, đề án, dự án hỗ trợ cho cá nhân, cộng đồng phát huy giá trị văn hóa truyền thống của các dân tộc thiểu số gắn với du lịch cộng đồng tại địa phương;

Đang theo dõi

b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã hỗ trợ xây dựng và phát triển các mô hình bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa truyền thống; hoạt động của các câu lạc bộ văn hóa, nghệ thuật dân gian dân tộc thiểu số; hoạt động thực hành và trao truyền văn hóa truyền thống gắn với phát triển du lịch cộng đồng; tạo sinh kế bền vững cho cộng đồng;

Đang theo dõi

c) Khuyến khích tổ, nhóm, tổ hợp tác, hợp tác xã và cộng đồng dân cư tham gia quản lý các hoạt động du lịch cộng đồng; bảo đảm cộng đồng được thụ hưởng từ việc khai thác văn hóa truyền thống.

Đang theo dõi

2. Xây dựng không gian văn hóa truyền thống các dân tộc thiểu số gắn với phát triển du lịch

Đang theo dõi

a) Các tỉnh, thành phố căn cứ điều kiện thực tiễn và đặc trưng văn hóa truyền thống tiêu biểu của địa phương, đầu tư xây dựng không gian văn hóa truyền thống các dân tộc thiểu số gắn với phát triển du lịch phù hợp với quy hoạch và quy định của pháp luật;

Đang theo dõi

b) Các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân tham gia đầu tư, quản lý, vận hành, khai thác các không gian văn hóa truyền thống; liên kết với cộng đồng, tạo chuỗi cung ứng dịch vụ dựa trên giá trị văn hóa truyền thống;

Đang theo dõi

c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã hỗ trợ đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp và chỉnh trang kết cấu hạ tầng thiết yếu, cảnh quan môi trường tại không gian văn hóa truyền thống nhằm kết nối, hình thành tuyến, điểm du lịch và sản phẩm du lịch văn hóa đặc trưng tạo chuỗi giá trị, nâng cao năng lực cạnh tranh và bảo đảm sinh kế bền vững cho cộng đồng;

Đang theo dõi

d) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã hỗ trợ hoạt động quảng bá, xúc tiến và giới thiệu các sản phẩm du lịch văn hóa đặc trưng của địa phương trên các phương tiện thông tin đại chúng, nền tảng số và tại các sự kiện văn hóa, du lịch trong nước và nước ngoài.

Đang theo dõi

3. Xây dựng, phát triển sản phẩm văn hóa truyền thống các dân tộc thiểu số tạo sinh kế bền vững

Đang theo dõi

a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã hỗ trợ xây dựng nhóm sản phẩm văn hóa đặc trưng của vùng đồng bào dân tộc thiểu số gắn với làng nghề, chợ phiên, trải nghiệm văn hóa truyền thống; mỗi địa phương, mỗi dân tộc hình thành các sản phẩm văn hóa gắn với du lịch cộng đồng; quảng bá, giới thiệu, kết nối tiêu thụ sản phẩm văn hóa truyền thống thông qua hoạt động văn hóa, du lịch;

Đang theo dõi

b) Tổ, nhóm cộng đồng và hộ gia đình nâng cao chất lượng, mẫu mã sản phẩm văn hóa truyền thống; phát triển sản xuất, kinh doanh các sản phẩm thủ công truyền thống của các dân tộc tạo sinh kế bền vững cho cộng đồng;

Đang theo dõi

c) Khuyến khích chủ thể văn hóa tham gia hoạt động khởi nghiệp sáng tạo dựa trên những giá trị văn hóa truyền thống.

Đang theo dõi

4. Ứng dụng công nghệ trong bảo tồn và phát triển văn hóa truyền thống các dân tộc thiểu số

Đang theo dõi

a) Số hóa, ứng dụng công nghệ, chuyển đổi số, xây dựng các nền tảng số đa ngôn ngữ phục vụ giới thiệu, quảng bá, giáo dục trải nghiệm văn hóa truyền thống các dân tộc thiểu số tới cộng đồng trong nước và nước ngoài;

Đang theo dõi

b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã hỗ trợ triển khai các chương trình, đề án, dự án chuyển đổi số tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng đặc biệt khó khăn; đồng bào các dân tộc thiểu số trong việc ứng dụng công nghệ và sáng tạo nội dung số.

Đang theo dõi

Chương III

NGUỒN LỰC, CƠ CHẾ VÀ CHÍNH SÁCH ĐẶC THÙ ĐỂ PHỤC HỒI, BẢO TỒN, PHÁT HUY VĂN HÓA TRUYỀN THỐNG CÁC DÂN TỘC THIỂU SỐ

Đang theo dõi

Điều 10. Nguồn lực phục hồi, bảo tồn và phát huy văn hóa truyền thống các dân tộc thiểu số

Đang theo dõi

1. Bảo đảm nguồn lực tài chính bảo tồn, phát huy văn hóa truyền thống của các dân tộc thiểu số và văn hóa truyền thống có nguy cơ mai một; xây dựng và thực hiện các cơ chế, chính sách đặc thù cho văn hóa truyền thống các dân tộc thiểu số; bảo tồn, phát huy không gian văn hóa, làng, bản, buôn truyền thống gắn với phát triển du lịch; phát huy vai trò của chủ thể văn hóa, tạo sinh kế bền vững.

Đang theo dõi

2. Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ căn cứ khả năng cân đối ngân sách nhà

nước và phân cấp ngân sách hiện hành theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước

Đang theo dõi

a) Ngân sách trung ương bảo đảm kinh phí cho bộ, cơ quan ngang bộ để thực hiện các chương trình, đề án, dự án, nhiệm vụ có liên quan, phù hợp với khả năng cân đối ngân sách trung ương và theo quy định của pháp luật;

Đang theo dõi

b) Ngân sách địa phương bảo đảm kinh phí thực hiện các nhiệm vụ phù hợp với khả năng cân đối ngân sách địa phương và theo quy định của pháp luật, trong đó ưu tiên kinh phí cho các địa bàn xã, thôn đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo và đặc khu, các dân tộc có khó khăn đặc thù.

Đang theo dõi

3. Kinh phí từ các Chương trình mục tiêu quốc gia và các chương trình, đề án, dự án khác được lồng ghép để tối ưu hóa hiệu quả sử dụng vốn, bảo đảm không trùng lặp về đối tượng, nội dung, nhiệm vụ.

Đang theo dõi

4. Ngân sách nhà nước bảo đảm thực hiện các nhiệm vụ sau đây:

Đang theo dõi

a) Khảo sát, thống kê hoạt động phục hồi, bảo tồn và phát huy văn hóa truyền thống các dân tộc thiểu số;

Đang theo dõi

b) Phục hồi, bảo tồn văn hóa truyền thống có nguy cơ mai một; phát huy không gian văn hóa, làng, bản, buôn truyền thống gắn với phát triển du lịch cộng đồng và tạo sinh kế bền vững cho đồng bào các dân tộc thiểu số;

Đang theo dõi

c) Hoạt động thực hành, trao truyền của chủ thể văn hóa nòng cốt, chủ thể văn hóa kế cận;

Đang theo dõi

d) Số hóa, ứng dụng công nghệ, chuyển đổi số, xây dựng các nền tảng số đa ngôn ngữ phục vụ giới thiệu, quảng bá, giáo dục trải nghiệm văn hóa truyền thống các dân tộc thiểu số tới cộng đồng trong nước và nước ngoài.

Đang theo dõi

5. Ngân sách nhà nước hỗ trợ thực hiện các nhiệm vụ sau đây:

Đang theo dõi

a) Xây dựng không gian văn hóa truyền thống các dân tộc thiểu số gắn với phát triển du lịch;

Đang theo dõi

b) Xây dựng, phát triển sản phẩm văn hóa truyền thống các dân tộc thiểu số tạo sinh kế bền vững;

Đang theo dõi

c) Duy trì hoạt động phục hồi, bảo tồn, thực hành, trao truyền và tham gia quảng bá văn hóa truyền thống của chủ thể văn hóa nòng cốt, chủ thể văn hóa kế cận.

Đang theo dõi

6. Nguồn lực xã hội:

Đang theo dõi

a) Tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư, tài trợ hoặc hỗ trợ hoạt động phục hồi, bảo tồn và phát huy văn hóa truyền thống; giới thiệu, quảng bá và phát triển sản phẩm văn hóa truyền thống các dân tộc thiểu số theo quy định của pháp luật;

Đang theo dõi

b) Doanh nghiệp, tổ chức và người dân tham gia đóng góp tự nguyện bằng tiền, hiện vật hoặc ngày công lao động để thực hiện chương trình, đề án, dự án, nhiệm vụ phục hồi, bảo tồn, duy trì và phát huy văn hóa truyền thống các dân tộc thiểu số theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

7. Các nguồn lực hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

Điều 11. Hỗ trợ dự án phục hồi, bảo tồn và phát huy văn hóa truyền thống các dân tộc thiểu số do tổ, nhóm cộng đồng thực hiện

Đang theo dõi

1. Tổ, nhóm cộng đồng được xem xét hỗ trợ theo quy định tại Điều này bao gồm:

Đang theo dõi

a) Nhóm hộ gia đình, nhóm người dân được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận;

Đang theo dõi

b) Nhóm hộ gia đình, nhóm người dân do tổ chức chính trị - xã hội làm đại diện;

Đang theo dõi

c) Tổ hợp tác được thành lập theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

2. Dự án phục hồi, bảo tồn và phát huy văn hóa truyền thống của các dân tộc thiểu số do tổ, nhóm cộng đồng thực hiện được hỗ trợ khi đáp ứng các điều kiện sau đây:

Đang theo dõi

a) Được triển khai tại địa bàn đã được cơ quan có thẩm quyền thống kê, đánh giá hoặc xác định có nhu cầu phục hồi, bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa, truyền thống;

Đang theo dõi

b) Có từ 50% số người tham gia dự án là người dân tộc thiểu số cư trú tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; ưu tiên dự án có sự tham gia của người thuộc dân tộc thiểu số rất ít người, hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, người có công với cách mạng và phụ nữ thuộc hộ nghèo;

Đang theo dõi

c) Bảo đảm các điều kiện về cơ sở vật chất, nhân lực và các điều kiện cần thiết khác để triển khai dự án. Căn cứ điều kiện thực tiễn của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể các điều kiện quy định tại điểm này.

Đang theo dõi

3. Ngân sách nhà nước hỗ trợ thực hiện các nội dung sau đây:

Đang theo dõi

a) Tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý, tổ chức và vận hành dự án;

Đang theo dõi

b) Tổ chức hoạt động thực hành, trao truyền và phát huy vai trò của chủ thể văn hóa nòng cốt, chủ thể văn hóa kế cận;

Đang theo dõi

c) Sản xuất sản phẩm văn hóa truyền thống gắn với phát triển du lịch cộng đồng và tạo sinh kế bền vững;

Đang theo dõi

d) Hoạt động quảng bá, xúc tiến thương mại đối với sản phẩm từ nghề truyền thống của các dân tộc thiểu số.

Đang theo dõi

4. Dự án phục hồi, bảo tồn và phát huy văn hóa truyền thống của các dân tộc thiểu số do tổ, nhóm cộng đồng thực hiện được hỗ trợ từ ngân sách nhà nước sau khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt theo quy định.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định mức hỗ trợ cụ thể đối với từng dự án trên cơ sở nội dung, quy mô, khả năng cân đối nguồn lực và mức hỗ trợ tối đa do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

Điều 12. Mức hỗ trợ chủ thể văn hóa tham gia hoạt động phục hồi, bảo tồn và phát huy văn hóa truyền thống các dân tộc thiểu số

Đang theo dõi

1. Chủ thể văn hóa nòng cốt, chủ thể văn hóa kế cận trực tiếp tham gia hoạt động thực hành, trao truyền văn hóa truyền thống trong các chương trình, đề án, dự án do cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập chủ trì tổ chức được hỗ trợ kinh phí như sau:

Đang theo dõi

a) Chủ thể văn hóa nòng cốt: 400.000 đồng/người/buổi; chủ thể văn hóa kế cận: 300.000 đồng/người/buổi;

Đang theo dõi

b) Số buổi hỗ trợ tối đa không quá 20 buổi/chương trình, kinh phí thực hiện được chi trả trong phạm vi dự toán được cấp thẩm quyền giao.

Đang theo dõi

2. Hỗ trợ kinh phí hằng tháng cho chủ thể văn hóa nòng cốt, chủ thể văn hóa kế cận tham gia các hoạt động phục hồi, bảo tồn và phát huy văn hóa truyền thống theo chương trình, đề án, dự án, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Hội đồng nhân dân cấp tỉnh căn cứ điều kiện thực tiễn và khả năng cân đối ngân sách địa phương để quyết định hình thức và mức hỗ trợ cụ thể, bảo đảm nguyên tắc: không thấp hơn mức hỗ trợ tối thiểu đối với các hoạt động tương tự đã được quy định tại các văn bản pháp luật hiện hành áp dụng cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.

Đang theo dõi

Chương IV

TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Đang theo dõi

Điều 13. Trách nhiệm của chính quyền địa phương

Đang theo dõi

1. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh

Đang theo dõi

a) Quy định mức hỗ trợ đối với dự án phục hồi, bảo tồn và phát huy văn hóa truyền thống các dân tộc thiểu số do tổ, nhóm cộng đồng thực hiện theo quy định của Nghị định này và pháp luật có liên quan;

Đang theo dõi

b) Quy định mức hỗ trợ đối với chủ thể văn hóa nòng cốt, chủ thể văn hóa kế cận tham gia các hoạt động phục hồi, bảo tồn và phát huy văn hóa truyền thống các dân tộc thiểu số theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Đang theo dõi

a) Tổ chức triển khai thực hiện Nghị định này trên địa bàn;

Đang theo dõi

b) Bảo đảm kinh phí thực hiện các nhiệm vụ phục hồi, bảo tồn và phát huy

văn hóa truyền thống các dân tộc thiểu số phù hợp với khả năng cân đối ngân sách địa phương và theo quy định của pháp luật;

Đang theo dõi

c) Huy động, lồng ghép các nguồn lực hợp pháp khác để thực hiện các nhiệm vụ phục hồi, bảo tồn và phát huy văn hóa truyền thống các dân tộc thiểu số;

Đang theo dõi

d) Phê duyệt hoặc trình cấp có thẩm quyền phê duyệt chương trình, đề án, dự án, kế hoạch phục hồi, bảo tồn và phát huy văn hóa truyền thống các dân tộc thiểu số theo quy định của pháp luật và phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương;

Đang theo dõi

đ) Chỉ đạo việc rà soát, thống kê thực trạng văn hóa truyền thống các dân tộc thiểu số; phê duyệt danh mục văn hóa truyền thống có nguy cơ mai một và không gian văn hóa truyền thống cần ưu tiên phục hồi, bảo tồn theo quy định của Nghị định này;

Đang theo dõi

e) Tổ chức thanh tra, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện Nghị định này trên địa bàn; định kỳ hoặc đột xuất báo cáo cơ quan có thẩm quyền theo quy định.

Đang theo dõi

3. Ủy ban nhân dân cấp xã

Đang theo dõi

a) Tổ chức rà soát, thống kê thực trạng văn hóa truyền thống các dân tộc

thiểu số trên địa bàn; xác định các giá trị văn hóa truyền thống có nguy cơ mai một, không gian văn hóa truyền thống cần phục hồi, bảo tồn; lập danh sách chủ thể văn hóa nòng cốt, chủ thể văn hóa kế cận trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định;

Đang theo dõi

b) Hướng dẫn tổ, nhóm cộng đồng xây dựng, hoàn thiện hồ sơ đề xuất dự án; tổ chức thẩm định, đánh giá hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định của Nghị định này;

Đang theo dõi

c) Tổ chức thực hiện hoặc phối hợp thực hiện các chương trình, đề án, dự 1

án, kế hoạch phục hồi, bảo tồn và phát huy văn hóa truyền thống các dân tộc thiểu số trên địa bàn theo thẩm quyền;

Đang theo dõi

d) Theo dõi, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện các chương trình, đề án, dự án; định kỳ hoặc đột xuất báo cáo cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;

Đang theo dõi

đ) Phê duyệt các Dự án phục hồi, bảo tồn và phát huy văn hóa truyền thống của các dân tộc thiểu số do tổ, nhóm cộng đồng thực hiện theo thẩm quyền.

Đang theo dõi

Điều 14. Trách nhiệm của các bộ

Đang theo dõi

1. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Đang theo dõi

a) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng, tổ chức triển khai các chương trình, đề án, dự án, kế hoạch phục hồi, bảo tồn và phát huy văn hóa truyền thống các dân tộc thiểu số gắn với phát triển du lịch;

Đang theo dõi

b) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành và địa phương rà soát, tổng hợp nhu cầu, đề xuất các nhiệm vụ, nội dung phục hồi, bảo tồn và phát huy văn hóa truyền thống các dân tộc thiểu số để lồng ghép vào Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển văn hóa, gửi Bộ Tài chính báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, phân bổ kinh phí theo quy định;

Đang theo dõi

c) Tổng hợp, báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về tình hình và kết quả thực hiện Nghị định này theo quy định của pháp luật; hướng dẫn, đôn đốc, theo dõi việc tổ chức thực hiện Nghị định này; kịp thời phát hiện, xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý những khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện;

Đang theo dõi

d) Tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện Nghị định này; hướng dẫn việc thực hiện chế độ báo cáo định kỳ quy định tại Nghị định này.

Đang theo dõi

2. Bộ Dân tộc và Tôn giáo

Chủ trì, phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch lồng ghép các chính sách phục hồi, bảo tồn, phát huy văn hóa truyền thống vào các chương trình phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

Đang theo dõi

3. Bộ Nông nghiệp và Môi trường

Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan rà soát, tổng hợp và đề xuất nội dung phục hồi, bảo tồn, phát huy văn hóa truyền thống của các dân tộc thiểu số để lồng ghép vào các Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, gửi Bộ Tài chính báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, phân bổ kinh phí theo quy định.

Đang theo dõi

4. Bộ Tài chính

Bảo đảm bố trí ngân sách trung ương hằng năm và trung hạn để thực hiện các nhiệm vụ, chương trình phục hồi, bảo tồn và phát huy văn hóa truyền thống các dân tộc thiểu số theo quy định.

Đang theo dõi

5. Bộ Giáo dục và Đào tạo

Chủ trì, phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các cơ quan có liên quan chỉ đạo, hướng dẫn việc tích hợp, lồng ghép nội dung giáo dục về văn hóa truyền thống các dân tộc thiểu số trong chương trình giáo dục, hoạt động giáo dục và đào tạo phù hợp với từng cấp học, trình độ đào tạo và điều kiện thực tiễn.

Đang theo dõi

Điều 15. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

Đang theo dõi

Điều 16. Trách nhiệm thi hành

Đang theo dõi

1. Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị định này.

Đang theo dõi

2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Đang theo dõi
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, các Vụ, Cục, Công báo;
- Lưu: VT, KGVX (2).
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
 
 
 
 
 
Phạm Thị Thanh Trà
Phụ lục
MẪU HỒ SƠ QUY ĐỊNH THEO ĐIỀU 5, ĐIỀU 6, ĐIỀU 7
(Kèm theo Nghị định số 269/2026/NĐ-CP
Ngày 01 tháng 7 năm 2026)

 

Mã số

Mẫu biểu

 

Điều 5

Mẫu số 01

Tờ trình về việc đề nghị phê duyệt danh mục văn hóa truyền thống có nguy cơ mai một

Mẫu số 02

Báo cáo rà soát, đánh giá thực trạng văn hóa truyền thống có nguy cơ mai một

Mẫu số 03

Biên bản họp Hội đồng đánh giá về việc xác định danh mục văn hóa truyền thống có nguy cơ mai một

 

Điều 6

Mẫu số 04

Tờ trình về việc phê duyệt danh mục không gian văn hóa, làng, bản, buôn truyền thống cần bảo tồn

Mẫu số 05

Báo cáo rà soát, đánh giá thực trạng không gian văn hóa, làng, bản, buôn truyền thống cần bảo tồn

Mẫu số 06

Biên bản họp Hội đồng đánh giá về việc xác định không gian văn hóa, làng, bản, buôn truyền thống cần bảo tồn

 

Điều 7

Mẫu số 07

Báo cáo thẩm định Hồ sơ đề nghị phê duyệt danh sách chủ thể văn hóa nòng cốt hoặc chủ thể văn hóa kế cận

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 01

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN ĐƠN VỊ TRÌNH
__________
Số: …./TTr-……
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________
Địa danh, ngày … tháng … năm ……

 

TỜ TRÌNH

Về việc đề nghị phê duyệt danh mục
văn hóa truyền thống có nguy có mai một

____________

 

Kính gửi: (Tên cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh).

 

Căn cứ Nghị định số 269/2026/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ quy định một số cơ chế, chính sách bảo tồn và phát huy văn hóa truyền thống các dân tộc thiểu số;

Căn cứ kết quả rà soát, đánh giá thực trạng các văn hóa truyền thống trên địa bàn xã/phường/đặc khu …… tính đến ngày .../.../20...;

Ủy ban nhân dân xã/phường/đặc khu …… kính trình (Tên cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh) xem xét, thẩm định và phê duyệt danh mục văn hóa truyền thống có nguy cơ mai như sau:

I. THÔNG TIN CHUNG

1. Tên giá trị văn hóa: ………………………………………………………………………

(Ghi rõ tên gọi, ví dụ: Nghề dệt thổ cẩm, Lễ hội, Nghệ thuật hát giao duyên...)

2. Dân tộc chủ thể: …………………………………………………………………………..

(Ghi rõ tên dân tộc thiểu số đang nắm giữ, thực hành giá trị)

3. Địa bàn thực hành: …………………………………………………………….…………

(Ghi cụ thể làng/bản/buôn..., xã/phường/đặc khu, tỉnh/thành phố)

II. NỘI DUNG ĐỀ XUẤT VÀ LÝ DO PHÂN LOẠI

Đề nghị phân tích, làm rõ các tiêu chí quy định khoản 2 Điều 5 Nghị định số 269/2026/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ.

III. KIẾN NGHỊ

Để kịp thời bảo tồn và phát huy văn hóa truyền thống của dân tộc ..., UBND xã/phường/đặc khu ... kính đề nghị ……..:

Xem xét, thẩm định và đưa vào danh mục các văn hóa truyền thống có nguy cơ mai một.

IV. HỒ SƠ KÈM THEO

1. Báo cáo rà soát, đánh giá thực trạng.

2. Biên bản họp Hội đồng.

3. Tài liệu, hình ảnh, dữ liệu minh chứng liên quan (nếu có).

Kính trình (Tên cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh) xem xét, quyết định.

 

Nơi nhận:
- Như trên;

- Lưu: VT

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký tên, đóng dấu)

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 02

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN ĐƠN VỊ TRÌNH
__________
Số: …./BC-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________
Địa danh, ngày … tháng … năm ……

 

BÁO CÁO

Rà soát, đánh giá thực trạng văn hóa truyền thống có nguy có mai một

_____________

 

I. THÔNG TIN CHUNG

1. Tên giá trị văn hóa:

2. Dân tộc chủ thể: 

3. Địa bàn (Làng/bản/buôn):

4. Thời điểm rà soát:

II. ĐÁNH GIÁ THEO TIÊU CHUẨN QUY ĐỊNH

Đề nghị phân tích, làm rõ các tiêu chí quy định khoản 2 Điều 5 Nghị định số 269/2026/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ.

III. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT

1. Kết luận:

2. Kiến nghị biện pháp xử lý:

 

NGƯỜI LẬP BÁO CÁO
(Ký và ghi rõ họ tên)

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ/PHƯỜNG...

CHỦ TỊCH

(Ký và ghi rõ họ tên)

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 03

HỘI ĐỒNG ĐÁNH GIÁ CẤP TỈNH
(Theo Quyết định số .../QĐ-UBND)
 
 
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________
Địa danh, ngày … tháng … năm ……

 

BIÊN BẢN HỌP HỘI ĐỒNG ĐÁNH GIÁ

Về việc xác định danh mục văn hóa truyền thống có nguy cơ mai một

_______________

 

I. THÔNG TIN CHUNG

1. Thời gian: ……. giờ ……… ngày …….. tháng ………. năm ………..

2. Địa điểm: ……………………………………………………………………………….

3. Đối tượng đánh giá: (Tên văn hóa truyền thống)

4. Dân tộc chủ thể:  ……………………………………………………………………….

II. THÀNH PHẦN THAM DỰ

1. Chủ tịch Hội đồng: Thủ trưởng cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

2. Phó Chủ tịch Hội đồng: Lãnh đạo cơ quan công tác dân tộc cấp tỉnh.

3. Các thành viên Hội đồng …………………………………………….

4. Thư ký Hội đồng: ………………

Tổng số thành viên có mặt: …./…. thành viên.

III. NỘI DUNG THẢO LUẬN VÀ ĐÁNH GIÁ

1. Hội đồng thảo luận theo tiêu chí quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 269/2026/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ.

2. Hội đồng tiến hành bỏ phiếu kín đánh giá. (Có nêu tỷ lệ số phiếu đồng ý)

IV. KẾT QUẢ

V. KIẾN NGHỊ CỦA HỘI ĐỒNG

1. Đề nghị đưa (Tên văn hóa truyền thống) vào danh mục trình cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt.

2. Kiến nghị về nguồn lực, cơ chế thực hiện (nếu có):

……………..…………………………………………………………………………………….

Cuộc họp kết thúc vào ...... giờ …… cùng ngày.

Biên bản đã được các thành viên Hội đồng thông qua.

 

THƯ KÝ HỘI ĐỒNG

(Ký, ghi rõ họ tên)

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 04

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN

TÊN ĐƠN VỊ TRÌNH
__________

Số: …./TTr-……

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________

Địa danh, ngày … tháng … năm ……

 

TỜ TRÌNH

Về việc phê duyệt danh mục không gian văn hóa, làng,
bản, buôn truyền thống cần bảo tồn

_____________

Kính gửi: (Tên cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh).

 

Căn cứ Nghị định số 269/2026/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ quy định một số cơ chế, chính sách bảo tồn và phát huy văn hóa truyền thống các dân tộc thiểu số;

Căn cứ kết quả rà soát, đánh giá thực trạng trên địa bàn xã/phường/đặc khu ….. tính đến ngày .../.../20...;

Ủy ban nhân dân xã/phường/đặc khu kính trình (Tên cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh) xem xét, thẩm định, phê duyệt danh mục không gian văn hóa, làng, bản, buôn truyền thống cần bảo tồn trên địa bàn với các nội dung chỉnh như sau:

I. SỰ CẦN THIẾT VÀ CƠ SỞ ĐỀ XUẤT

Trong điều kiện phát triển kinh tế - xã hội hiện nay, yêu cầu bảo tồn không gian văn hóa, làng, bản, buôn truyền thống cần được thực hiện đồng bộ, gắn với phát triển du lịch và sinh kế bền vững, lấy cộng đồng làm trung tâm.

Kết quả rà soát cho thấy trên địa bàn có không gian văn hóa, làng, bản, buôn truyền thống còn lưu giữ giá trị đặc trưng, có khả năng khai thác, phát huy phục vụ phát triển du lịch cộng đồng.

Việc lập và phê duyệt danh mục là cơ sở để ưu tiên nguồn lực, triển khai các giải pháp phục hồi, bảo tồn phù hợp.

II. NỘI DUNG DANH MỤC ĐỀ XUẤT

1. Số lượng đối tượng đề xuất: ….. đối tượng.

2. Tiêu chí lựa chọn: Theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định số 269/2026/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ.

3. Tiềm năng phát triển

Có điều kiện về hạ tầng giao thông, cảnh quan tự nhiên thuận lợi; có sự đồng thuận, cam kết tham gia của cộng đồng dân cư

……………..…………………………………………………………………………………….

4. Các địa bàn trọng điểm đề xuất:

- (Tên không gian văn hóa, làng, bản, buôn truyền thống): đặc trưng văn hóa truyền thống dân tộc có tiềm năng phát triển sản phẩm du lịch trải nghiệm

……………..…………………………………………………………………………………….

- (Tên không gian văn hóa, làng, bản, buôn truyền thống): nổi bật về kiến trúc truyền thống, tri thức dân gian (ẩm thực, dược liệu...).

……………..…………………………………………………………………………………….

III. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN

Việc phê duyệt danh mục nhằm đạt các mục tiêu sau:

1. Phục hồi, bảo tồn không gian văn hóa, làng, bản, buôn truyền thống:

Gìn giữ không gian văn hóa truyền thống gắn với thực hành, trao truyền văn hóa truyền thống đặc trưng của cộng đồng.

……………..…………………………………………………………………………………….

2. Phát triển du lịch cộng đồng:

Xây dựng sản phẩm du lịch văn hóa đặc thù, nâng cao khả năng quảng bá hình ảnh địa phương.

……………..…………………………………………………………………………………….

3. Tạo sinh kế bền vững:

Hình thành chuỗi liên kết giữa cộng đồng với doanh nghiệp, hợp tác xã; phát triển nghề truyền thống, nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống người dân

……………..…………………………………………………………………………………….

4. Làm cơ sở bố trí nguồn lực:

Phục vụ việc ưu tiên đầu tư hạ tầng thiết yếu, chỉnh trang cảnh quan và hỗ trợ phát triển không gian văn hóa theo quy định.

……………..…………………………………………………………………………………….

IV. HỒ SƠ KÈM THEO

1. Báo cáo rà soát, đánh giá hiện trạng.

2. Biên bản họp Hội đồng.

3. Bản đồ, sơ đồ hoặc tài liệu mô tả phạm vi không gian; tài liệu, hình ảnh và các dữ liệu minh chứng liên quan (nếu có).

Kính trình (Tên cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh) xem xét, quyết định.

 

Nơi nhận:
- Như trên;

- Lưu: VT

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký tên, đóng dấu)

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 05

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN ĐƠN VỊ
__________
Số: …./BC-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________
Địa danh, ngày … tháng … năm ……

 

BÁO CÁO

Rà soát, đánh giá thực trạng không gian văn hóa, làng,
bản, buôn truyền thống cần bảo tồn

_________________

 

I. THÔNG TIN CHUNG

Tên làng, bản, buôn ……………………………………………………………………..

Dân tộc chủ thể: ………………………………………………………………………….

Tổng số hộ dân tộc thiểu số tại chỗ: ………….hộ/ ……………..nhân khẩu

II. NỘI DUNG THẢO LUẬN VÀ ĐÁNH GIÁ

1. Hội đồng thảo luận theo tiêu chí quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định số 269/2026/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ.

2. Hội đồng tiến hành bỏ phiếu kín đánh giá

(Có nêu tỷ lệ số phiếu đồng ý)

III. KẾT QUẢ

IV. KIẾN NGHỊ CỦA HỘI ĐỒNG

1. Đề nghị đưa (Tên không gian văn hóa, làng, bản, buôn truyền thống) vào danh mục trình cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt.

2. Kiến nghị về nguồn lực, cơ chế thực hiện (nếu có):

…………………………………………………………………………………………..

Cuộc họp kết thúc vào …… giờ ……. cùng ngày.

Biên bản đã được các thành viên Hội đồng thông qua.

 

NGƯỜI LẬP BÁO CÁO
(Ký và ghi rõ họ tên)

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ/PHƯỜNG...

CHỦ TỊCH

(Ký và ghi rõ họ tên)

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 06

HỘI ĐỒNG ĐÁNH GIÁ CẤP TỈNH
(Theo Quyết định số .../QĐ-UBND)
 
 
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________
Địa danh, ngày … tháng … năm ……

 

BIÊN BẢN HỌP HỘI ĐỒNG ĐÁNH GIÁ

về việc xác định không gian văn hóa, làng, bản, buôn truyền thống cần bảo tồn

_______________

 

I. THÔNG TIN CHUNG

1. Thời gian: ……. giờ ……… ngày …….. tháng ………. năm ………..

2. Địa điểm: ……………………………………………………………………………….

3. Đối tượng đánh giá: (Tên không gian văn hóa, làng, bản, buôn truyền thống).

4. Dân tộc chủ thể: ………………………………………………………………………..

II. THÀNH PHẦN THAM DỰ

1. Chủ tịch Hội đồng: Thủ trưởng cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

2. Phó Chủ tịch Hội đồng: Lãnh đạo cơ quan công tác dân tộc cấp tỉnh.

3. Các thành viên Hội đồng …………………………………………….

4. Thư ký Hội đồng: ………………

Tổng số thành viên có mặt: …./…. thành viên.

III. NỘI DUNG THẢO LUẬN VÀ ĐÁNH GIÁ

1. Hội đồng thảo luận theo tiêu chí quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định số 269/2026/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ.

2. Hội đồng tiến hành bỏ phiếu kín đánh giá

(Có nêu tỷ lệ số phiếu đồng ý)

IV. KẾT QUẢ

V. KIẾN NGHỊ CỦA HỘI ĐỒNG

1. Đề nghị đưa (Tên không gian văn hóa, làng, bản, buôn truyền thống) vào danh mục trình cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt.

2. Kiến nghị về nguồn lực, cơ chế thực hiện:

……………..…………………………………………………………………………………….

Cuộc họp kết thúc vào lúc ...... giờ …… cùng ngày.

Biên bản được các thành viên Hội đồng thông qua.

 

THƯ KÝ HỘI ĐỒNG

(Ký, ghi rõ họ tên)

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 07

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN ĐƠN VỊ THẨM ĐỊNH
__________
Số: …./BC-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________
Địa danh, ngày … tháng … năm ……

 

BÁO CÁO THẨM ĐỊNH

Hồ sơ đề nghị phê duyệt danh sách chủ thể văn hóa nòng cốt
hoặc chủ thể văn hóa kế cận

______________

 

1. Đối tượng thẩm định:

- Họ và tên:  ……………………………………………………….…………………………..

- Dân tộc: …………………………………………………………..…………………………..

- Địa chỉ thường trú/tạm trú: ………………………………………………………………….

2. Tiêu chí đánh giá:

- Chủ thể văn hóa nòng cốt: theo quy định khoản 2 Điều 7 Nghị định số 269/2026/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ.

- Chủ thể văn hóa kế cận: theo quy định khoản 3 Điều 7 Nghị định số 269/2026/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ.

3. Đánh giá minh chứng (nếu có):

- Tư hiệu hình ảnh, Video thực hành: □ Có □ Không.

- Tài liệu tư liệu hóa, dữ liệu số: □ Có □ Không.

- Các tài liệu khác (nếu có): ………………………………..

4. Kết luận thẩm định:

Đủ điều kiện hoặc chưa đủ điều kiện phê duyệt danh sách là chủ thể văn hóa nòng cốt hoặc chủ thể văn hóa kế cận.

…………………………………………………………………………………………………

 

NGƯỜI THẨM ĐỊNH

(Ký, ghi rõ họ tên)

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ THẨM ĐỊNH

(Ký tên, đóng dấu)

 

Đang theo dõi

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Nghị định 269/2026/NĐ-CP: Chính sách bảo tồn văn hóa dân tộc thiểu số

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
Từ khóa liên quan: Nghị quyết 28/2026/QH16

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×