• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 81/KH-UBND Quảng Ngãi 2026 thực hiện Nghị quyết 12/NQ-CP và Kế hoạch 376-KH/TU

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 11/03/2026 09:23 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 81/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Nguyễn Ngọc Sâm
Trích yếu: Triển khai thực hiện Nghị quyết 12/NQ-CP ngày 15/01/2026 của Chính phủ và Kế hoạch 376-KH/TU ngày 11/6/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Kết luận 115-KL/TW ngày 16/01/2025 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết 39-NQ/TW ngày 15/01/2019 của Bộ Chính trị khóa XII về nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác sử dụng và phát huy các nguồn lực của nền kinh tế trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
10/03/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Chính sách

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 81/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 81/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 81/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
Quảng Ngãi, ngày tháng 3 năm 2026
KẾ HOẠCH
Triển khai thực hiện Nghị quyết số 12/NQ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2026
của Chính phủKế hoạch số 376-KH/TU ngày 11 tháng 6 năm 2025
của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Kết luận số 115-KL/TW ngày 16
tháng 01 năm 2025 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết
số 39-NQ/TW ngày 15 tháng 01 năm 2019 của Bộ Chính trị khóa XII
về nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác sử dụng và phát huy
các nguồn lực của nền kinh tế trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Thực hiện Nghị quyết số 12/NQ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2026 của
Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Kết luận số 115-KL/TW
ngày 16 tháng 01 năm 2025 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số
39-NQ/TW ngày 15 tháng 01 năm 2019 của Bộ Chính trị khóa XII vnâng cao
hiệu quả quản lý, khai thác sdụng phát huy các nguồn lực của nền kinh tế;
Kế hoạch số 376-KH/TU ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Ban Thường vụ Tỉnh
ủy thực hiện Kết luận số 115-KL/TW ngày 16 tháng 01 năm 2025 của Bộ Chính
trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 39-NQ/TW ngày 15 tháng 01 năm 2019
của Bộ Chính trị khóa XII về nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác, sử dụng
phát huy các nguồn lực của nền kinh tế;
Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Công văn số 903/STC-THQH ngày 05
tháng 02 năm 2026 ý kiến thống nhất của các Thành viên Ủy ban nhân dân
tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện
với những nội dung cụ thể, như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc, hiệu quả các nội dung của Kết
luận 115-KL/TW ngày 16 tháng 01 năm 2025 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực
hiện Nghị quyết 39-NQ/TW ngày 15 tháng 01 năm 2019 của Bộ Chính trị khóa
XII về nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác, sử dụng phát huy các nguồn lực
của nền kinh tế (sau đây gọi tắt Kết luận 115-KL/TW năm 2025). Xác định
các nhiệm vụgiải pháp chủ yếu của Ủy ban nhân dân tỉnh nhằm quán triệt và
chỉ đạo các sở, ban ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu tổ chức
thực hiện Kết luận 115-KL/TW năm 2025.
2. Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết số 12/NQ-CP ngày 15 tháng
01 năm 2026 của Chính phủ Kế hoạch số 376-KH/TU ngày 11 tháng 6 năm
2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy của Ủy ban nhân dân tỉnh đến năm 2030 bao
gồm các nhiệm vụ đề ra trong các kế hoạch, chương trình, đề án, dự án về nâng
cao hiệu quả quản lý, khai thác, sử dụng và phát huy các nguồn lực của nền kinh
81
10
TRUNG TÂM
CÔNG BÁO VÀ
TIN HỌC
ttcbth@quangnga
i.gov.vn
10.03.2026
15:42:19 +07:00
2
tế đã được phê duyệt xây dựng, triển khai thực hiện một số nhiệm vụ, kế
hoạch, chương trình, đề án mới đến năm 2030.
3. Đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ giữa các quan, đơn vị, địa phương
trong việc ng cao hiệu quả quản lý, khai thác, sử dụng phát huy các nguồn
lực của nền kinh tế, không để xảy ra tình trạng lãng phí trong quản lý và sử dụng
các nguồn lực nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển của đất nước trong giai đoạn mi.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Nhiệm vụ và giải pháp chung
a) Tập trung hn thiện các cơ chế, chính sách qun lý và sử dụng hiệu quả
các nguồn lực của nền kinh tế, đảm bảo phù hợp với đường lối phát triển nhanh,
bền vững của đất nước, của tỉnh, phù hợp với Nghị quyết số 66-NQ/TW ngày 30
tháng 4 năm 2025 của Bộ Chính trị về đổi mới công tác xây dựng thi hành
pháp luật đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới. Công tác xây
dựng và tham gia xây dựng pháp luật phải thể chế a đầy đủ, đúng đắn, kịp thời
chủ trương, đường lối của Đảng; đưa thể chế, pháp luật trthành lợi thế cạnh
tranh; kiên quyết xóa bỏ duy “không quản được tcấm”; phát huy dân chủ,
tôn trọng, bảo đảm, bảo vệ hiệu quả quyền con người, quyền công dân; bảo đảm
sự cân đối, hợp lý giữa mức độ hạn chế quyền với lợi ích chính đáng đạt được.
b) Tiếp tục cải cách mạnh mẽ thủ tục hành chính, tinh gọn, nâng cao hiệu
năng, hiệu quả của bộ máy quản lý; tăng cường phân cấp, phân quyền đi đôi với
kiểm tra, giám sát và trách nhiệm người đứng đầu trong quản và sử dụng các
nguồn lực của nền kinh tế.
c) Tiếp tục đổi mới công tác quản xây dựng, quản tổ chức thực
hiện tốt quy hoạch, lấy quy hoạch làm công cụ chủ yếu để huy động phân bổ
nguồn lực hiệu quả theo các tín hiệu của thị trường. Đổi mới toàn diện công tác
quy hoạch theo hướng thống nhất, đồng bộ, khả thi, bền vững, gắn kết giữa các
ngành, các vùng, các cấp giữa quy hoạch với kế hoạch phát triển. Xác định
quy hoạch là công cụ chủ yếu để huy động, phân bổ, sử dụng hiệu quả nguồn lực
theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước. Khắc phục tình trạng cục bộ,
chồng chéo, “xin - cho”; bảo đảm công khai, minh bạch trong lập, thẩm định,
phê duyệt điều chỉnh quy hoạch. Ứng dụng mạnh mẽ công nghệ số, sở dữ
liệu dùng chung trong quản lý và giám sát thực hiện quy hoạch.
d) Tiếp tục phát huy vai trò của Khu Kinh tế Dung Quất hạt nhân tăng
trưởng công nghiệp, năng lượng, kinh tế biển của tỉnh; khai thác hiệu quả các
nguồn lực về đất đai, hạ tầng, vị trí địa kinh tế gắn với cảng biển nước sâu. Tập
trung thu hút các dự án quy lớn, công nghệ cao, thân thiện môi trường trong
các lĩnh vực lọc hóa dầu, năng lượng, công nghiệp chế biến - chế tạo, logistics
và dịch vụ công nghiệp.
đ) Thực hiện kiểm kê, đánh giá, cập nhật đầy đủ, thực chất các nguồn lực
của nền kinh tế trên địa bàn tỉnh, đây là cơ sở quan trọng để xây dựng quy hoạch
tỉnh kế hoạch phát triển trung hạn trong từng thời kỳ. Ứng dụng mạnh mẽ
3
công nghệ số, trí tuệ nhân tạo trong quản lý, dự báo, theo dõi, giám sát việc sử
dụng nguồn lực, phục vụ quá trình hoạch định và điều chỉnh chính sách phù hợp
với thực tiễn phát triển.
e) Giải quyết dứt điểm các vấn đề như quy hoạch treo, dự án vướng mắc
thủ tục, đất công không sử dụng các vụ việc tồn đọng kéo dài dẫn đến các
nguồn lực chậm đưa vào sử dụng, bị lãng phí; các nguồn lực kinh tế phải được
quản lý, bảo vệ, khai thác, sử dụng tiết kiệm, hợp lý, phát huy tối đa hiệu quả và
phát triển bền vững.
2. Nhiệm vụ và giải pháp đối với từng nhóm nguồn lực
2.1. Đối với nguồn nn lực
a) Sở Giáo dục Đào tạo chủ trì, phối hợp với các sở, ban ngành
tỉnh; y ban nhân dân các xã, phường, đặc khu liên quan (gọi tắt các
quan, đơn vị, địa phương):
- Tập trung thực hiện đột phá chiến lược về phát triển nguồn nhân lực, nhất
nguồn nhân lực chất lượng cao. Đẩy nhanh thực hiện đổi mới căn bản, toàn
diện giáo dục đào tạo, khoa học và công nghệ theo Nghị quyết số 57-NQ/TW
ngày 22 tháng 12 năm 2024, Ngh quyết số 71-NQ/TW ngày 22 tháng 8 năm
2025 của Bộ Chính trị.
- Hoàn thiện hệ thống giáo dục mở, liên thông, công bằng, thúc đẩy học
tập suốt đời; đẩy mạnh chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo
dục và đào tạo, phát triển đại học số, đào tạo mở, đào tạo trực tuyến.
- Triển khai thực hiện các chính sách đào tạo nhân lực cho các ngành ưu
tiên, khoa học bản, công nghệ nền tảng lĩnh vực mới nổi như trí tuệ nhân
tạo (AI), dữ liệu lớn, chip n dẫn, năng lượng tái tạo...; triển khai giải pháp
nâng cao năng lực ngoại ngữ, từng bước đưa tiếng Anh thành ngôn ngữ thhai
trong trường học.
- Tham mưu chế, chính sách đầu nguồn lực để trường đại học
thành trung tâm đào tạo - nghiên cứu chất lượng cao; phát triển một số sở
giáo dục nghề nghiệp đạt chuẩn khu vực, quốc tế. Phối hợp triển khai, áp dụng
các tiêu chuẩn kỹ năng nghề nghiệp, chuẩn chương trình đào tạo theo quy định
của Trung ương; phản ánh, đề xuất nhu cầu thực tiễn của địa phương.
- Tập trung hoàn thiện mạng lưới sở giáo dục nghề nghiệp; tham mưu
chế tự chủ, nâng cao năng lực quản trị và chất lượng đào tạo trong các sở
giáo dục. Tăng cường công tác tuyên truyền, hướng nghiệp phân luồng học
sinh sau trung học strung học phổ thông vào các sở giáo dục nghề
nghiệp; đẩy mạnh sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong
việc định hướng nghề nghiệp cho học sinh. Chủ động, tạo điều kiện để học sinh
sớm tiếp cận các chương trình đào tạo nghề nghiệp phù hợp, góp phần hình
thành đội ngũ lao động knăng, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - hội;
4
đồng thời sdụng hiệu quả nguồn nhân lực, tránh lãng phí về thời gian, nguồn
lực và chi phí của xã hội.
Thời gian thực hiện: Thường xuyên hằng năm.
b) Sở Y tế chủ trì, phối hợp với các quan, đơn vị, địa phương liên
quan:
Thực hiện hiệu quả chính sách dân số của Trung ương để nâng tỉ lệ sinh
thay thế lên mức thay thế bền vững. Chú trọng nâng cao chất lượng dân số, sức
khoẻ người dân cả về tầm vóc, tuổi thọ, thchất tinh thần. Hoàn thiện h
thống sở dữ liệu an sinh hội trên sở kết nối với hệ thống dữ liệu quốc
gia; đẩy mạnh cung cấp dịch vụ xã hội trên nền tảng số.
Thời gian thực hiện: Thường xuyên hằng năm.
c) Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Thanh tra
tỉnh và các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan:
- Xây dựng chính sách lao động, việc làm đchủ động thích ứng với tình
trạng ghdân snhanh. Gắn kết giáo dục nghề nghiệp với thị trường lao
động, việc làm bền vững, an sinh xã hội. Quản lý tốt di cư lao động.
- Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, nhất đội ngũ cán bộ
lãnh đạo, quản lý có phẩm chất, trình độ và năng lực chuyên môn ngang tầm yêu
cầu nhiệm v trong tình hình mới. Tăng cường thanh tra, kiểm tra, giám sát, đề
cao trách nhiệm người đứng đầu nhằm nâng cao năng lực thực thi công vụ,
phòng chống tham nhũng, tiêu cực, lãng phí. chính sách ưu đãi đặc biệt để
thu hút, đãi ngộ, sử dụng chuyên gia, nguồn nhân lực chất lượng cao trong một
số ngành quan trọng.
Thời gian thực hiện: Thường xuyên hằng năm.
2.2. Đối với nguồn vật lực
a) Sở Nông nghiệp Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan,
đơn vị, địa phương liên quan:
- Nâng cao công tác quản nnước về hoạt động khai thác, sử dụng
hiệu quả tài nguyên thiên nhiên bảo vệ môi trường: tăng cường ứng dụng
công nghệ thông tin trong quản lý, xây dựng sdữ liệu về địa chất, khoáng
sản. Đẩy mạnh thăm dò, kiểm đánh giá toàn diện về trữ lượng, khả năng
tái tạo của các nguồn tài nguyên thiên nhiên, nhất các tài nguyên, khoáng sản
quan trọng. Tăng cường kiểm tra, giám sát hoạt động khai thác, chế biến, xuất
khẩu khoáng sản quản môi trường, tiến tới đấu thầu quyền khai thác mỏ,
hoạt động khai thác một số hoạt động phụ trợ khai thác mỏ. Xử nghiêm
việc khai thác tài nguyên không phép, trái phép. Tạo thuận lợi cho tchức,
nhân thực hiện quyền sử dụng đất theo pháp luật. Tăng ng năng lực dự báo
thiên tai, biến đổi khí hậu để chđộng phòng, chống, giảm thiểu thiệt hi. Tăng
ng ng dụng công nghệ số trong quản lý tài nguyên.
5
- y dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất sát thực với tình hình phát
triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Ưu tiên đt cho các dự án phát triển h tng, khu
công nghiệp, đô thị dịch vụ giá trị kinh tế cao. Tăng ng kiểm tra,
soát thu hồi đt đối với các dự án chậm triển khai, xử triệt để bất cập trong
quản lý, sử dụng đất của các công ty nông, lâm nghiệp, nht tình trng ln
chiếm, chuyển nhượng, chuyển mục đích, cho thuê, cho mượn, giao khoán trái
pháp luật để tái phân bổ cho các nhà đầu tư có năng lực.
- Tăng cường bảo vệ môi trường, coi trọng yếu tố bảo vệ môi trường ngay
từ đầu trong suốt quá trình xây dựng, thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát
triển kinh tế - xã hội và các chương trình, dự án phát triển ngành. Thường xuyên
giám sát, kiểm tra việc chấp hành Luật Bảo vệ môi trường, kiên quyết xử
nghiêm các trường hợp vi phạm; phòng ngừa, ngăn chặn, không để phát sinh
thêm các khu vực ô nhiễm mới, xử triệt để những điểm ô nhiễm môi trường
nghiêm trọng. Chủ động xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện các giải pháp
nâng cao năng lực ứng phó với biển đổi khí hậu; phòng chống thiên tai.
Thời gian thực hiện: Thường xuyên hằng năm.
b) Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương
liên quan:
- Triển khai thực hiện tốt Nghị quyết của Tỉnh ủy vđầu phát triển kết
cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại, đẩy mạnh liên kết nội vùng, liên kết vùng, quốc
gia. Phát triển hạ tầng đô thị đồng bộ, hiện đại, thông minh, thích ứng với biến
đổi khí hậu.
- Phê duyệt 03 Quy hoạch phân khu (MB1, thuộc phân khu 3; MC1, thuộc
phân khu 2; MĐ2, thuộc phân khu 1) thuộc Khu du lịch Măng Đen; pduyệt
Quy hoạch phân khu Quần thể đô thị nghỉ dưỡng và du lịch sinh thái Thạch Bích
- Núi Chúa, Đông Trà Bồng Bình Minh, tỉnh Quảng Ngãi; Phê duyệt
Quy hoạch phân khu H2 thuộc phân khu 5, PE1 thuộc phân khu 6 - thuộc Khu
du lịch Măng Đen.
- Hoàn thành công tác đấu thầu lựa chọn nhà đầu đối với các dự án:
Khu đô thị mới An Phú (đảo Ngọc), phường Trương Quang Trọng và phường
Cẩm Thành; Khu đô thị River View, xã Sơn Tịnh; Khu dân cư Đập Ban, xã Bình
Sơn; Khu đô thị sinh thái Đông Quảng Ngãi tại các xã: An Phú, Nghĩa. Tổ
chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu đối với các dự án được chấp thuận chủ
trương đầu tư.
- Phối hợp, đôn đốc chủ đầu dự án nhà hội hoàn chỉnh các thủ tục
để khởi công các dự án nhà hội; điều chỉnh quy hoạch, đẩy nhanh tiến độ
giải phóng mặt bằng để tạo quỹ đất sạch tại các vị trí thuận lợi nhằm xúc tiến
kêu gọi đầu nhội theo chế đặc thù tại Nghị định 192/2025/NĐ-CP
ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ; đôn đốc các Chủ đầu dự án nhà
thương mại đã bố tquỹ đất nhà hội khẩn trương hoàn thành công tác bồi
thường, giải phóng mặt bằng và triển khai xây dựng nhà ở xã hội.
6
- Đẩy nhanh tiến độ thực hiện chuẩn bị đầu các dự án (Tuyến cao tốc
Quảng Ngãi - Kon Tum; cải tạo các đoạn tuyến còn lại từ Km32-Km89+513,
Quốc lộ 24). Tiếp tục triển khai thực hiện các công trình trọng điểm, dự án phát
triển kinh tế - hội tính lan tỏa trên địa bàn tỉnh công tác giải phóng mặt
bằng dự án đường sắt tốc độ cao trên trục Bắc - Nam, đoạn qua địa bàn tỉnh để
sớm hoàn thành và phát huy hiệu quả đầu tư các dự án.
Thời gian thực hiện: Thường xuyên hằng năm.
c) Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa
phương liên quan:
- Thu hút đầu các trung tâm logistics, trung tâm hội chợ, trin lãm trên
địa bàn tỉnh. Tăng cường công tác quản lý chợ, nâng cấp cải tạo chợ theo hướng
đảm bảo chợ kinh doanh thực phẩm. Phát triển hệ thống dự trữ, cung ứng xăng
dầu, khí đốt trên địa bàn tỉnh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050. Hình thành
các cụm kinh tế biển đa ngành; chú trọng phát triển hạ tầng thuỷ lợi đa mục tiêu.
soát, đánh giá lại tổng thể hoạt động của các khu công nghiệp, cụm công
nghiệp để giải pháp phát triển cho giai đoạn tới. Phát triển loại hình thương
mại hiện đại, thúc đẩy thương mại điện tử, ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong hoạt
động kinh tế số.
- Triển khai thực hiện hiệu quả quy hoạch, kế hoạch thực hiện quy hoạch
điện VIII đã được phê duyệt, trong đó ưu tiên phát triển các dự án nguồn và lưới
điện quan trọng, điện gió, trung tâm năng lượng. Thực hiện tốt công tác giải
phóng mặt bằng triển khai thực hiện các dự án năng lượng trọng điểm, trong đó
tập trung cho các dự án lưới điện truyền tải (500kV, 220kV) và lưới điện 110kV
trên địa bàn tỉnh. Đầu phát triển hthống điện phân phối đồng bộ, phù hợp
với quy hoạch phát triển điện lực, quy hoạch tỉnh, trong đó hướng tới ngầm hóa
lưới điện khu vực đô thị đảm bảo đồng bộ, an toàn mỹ quan, tiết kiệm diện
tích sử dụng, phát huy hiệu quả hạ tầng sử dụng chung đô thị. Đẩy mạnh số hóa,
hiện đại hóa trong lĩnh vực phát triển năng lượng, điện năng; phát triển lưới điện
thông minh, điện mặt trời tự sản xuất tự tiêu thụ nhằm khai thác tối đa tiềm năng
và lợi thế của địa phương.
Thời gian thực hiện: Thường xuyên hằng năm.
d) Sở Tài chính, Sở Xây dựng theo chức năng, nhiệm vchủ trì, phối
hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan:
Khẩn trương tổ chức soát để giải pháp tháo gỡ hoặc kiến nghị tháo
gỡ khó khăn, xử lý dứt điểm các vướng mắc, tồn tại các dự án đầu tư đang tồn
đọng, chậm triển khai; các dán đã hoàn thành nhưng chưa đưa vào sử dụng
nhằm khai thác, tạo nguồn lực cho phát triển kinh tế.
Thời gian thực hiện: Thường xuyên hằng năm.
7
đ) Sở Tài chính; Sở Nội vụ; Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại
Du lịch; Liên minh Hợp c xã tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ chủ trì,
phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan:
Tiếp tục đổi mới, nâng cao hiệu quả đầu tư, hoạt động của doanh nghiệp
nhà nước một cách toàn diện, minh bạch, bền vững, bảo đảm tương xứng với
nguồn lực nắm githông qua đổi mới quản trị, tối ưu hoá các phương thức sản
xuất, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. soát, hoàn thiện các quy định v
chế tự chủ tài chính, tổ chức bộ máy, nhân sự của các đơn vị sự nghiệp công
lập; đẩy mạnh hội hoá cung cấp các dịch vụ công. Đổi mới, phát triển
nâng cao hiệu quả kinh tế tập thể. biện pháp cụ thể để khuyến khích phong
trào khởi nghiệp, hỗ trợ, thúc đẩy phát triển kinh tế tư nhân, bảo đảm để khu vực
kinh tế tư nhân tiếp cận bình đẳng mọi cơ hội, các nguồn lực, nhất là về vốn, đất
đai, tài nguyên.
Thời gian thực hiện: Thường xuyên hằng năm.
2.3. Đối với nguồn tài lực
a) Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương
liên quan:
- Tổ chức thực hiện quy định về phân cấp, phân quyền trong quản tài
sản công giữa các cấp chính quyền, quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công
lập; cập nhật kịp thời, đầy đủ hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn, định mức, làm căn
cứ để quản lý, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả tài sản công.
- Tập trung tăng tỷ trọng thu nội địa trong tổng thu ngân sách địa phương,
nâng cao tính bền vững của nguồn thu ngân sách; cấu lại chi ngân sách theo
hướng tăng chi đầu tư, giảm dần tỷ trọng chi thường xuyên, phù hợp với tình
hình mới gắn với việc đẩy mạnh thực hiện tiết kiệm, chống lãng phí.
- Đẩy nhanh tiến độ triển khai tự chủ của các đơn vsự nghiệp công lập
gắn với lộ trình thực hiện tính giá dịch vụ sự nghiệp công, giảm mức hỗ trợ trực
tiếp từ ngân sách nhà nước; khuyến khích xã hội hoá, huy động các nguồn lực xã
hội để phát triển phù hợp với khả năng cân đối của ngân sách nhà nước.
Thời gian thực hiện: Thường xuyên hằng năm.
b) Ban Quản Khu kinh tế Dung Quất các Khu công nghiệp
Quảng Ngãi, Sở Tài chính theo chức năng, nhiệm vụ chủ trì, phối hợp với
các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan:
Thu hút, sử dụng hiệu quả các nguồn vốn FDI ODA; tăng cường liên
kết giữa doanh nghiệp trong nước và FDI; ưu tiên các dự án giá trị gia tăng
cao, gắn với chuyển giao công nghệ, phát triển hạ tầng và chuỗi giá trị nội địa.
Thời gian thực hiện: Thường xuyên hằng năm.
8
c) Thuế tỉnh Quảng Ngãi chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị,
địa phương liên quan:
Thực hiện và tham mưu chính sách cải thiện hệ thống thuế, hoàn thiện các
quy định về quản thuế đối với các hoạt động kinh doanh mới, đặc biệt là kinh
doanh trên nền tảng số, thương mại điện tử, kinh tế chia sẻ…, tăng cường rà soát
việc ưu đãi về thuế theo địa bàn theo ngành nghề không còn phù hợp, bảo
đảm công bằng, minh bạch, thúc đẩy kinh tế phát triển.
Thời gian thực hiện: Thường xuyên hằng năm.
d) Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực IX (địa bàn Quảng Ngãi)
chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan:
Thực hiện đồng bộ các giải pháp để người dân tin tưởng, an tâm bỏ vốn
đầu tư, kinh doanh; hạn chế đầu cơ đất đai, bất động sản.
Thời gian thực hiện: Thường xuyên hằng năm.
2.4. Phát huy hiệu quả các nguồn lực mới, tạo đột phá cho phát triển
a) Nguồn lực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số:
Sở Khoa học Công nghệ chủ trì, phối hợp với c cơ quan, đơn vị,
địa phương liên quan:
- Khẩn trương thực hiện toàn diện, hiệu quả Nghị quyết số 57-NQ/TW
ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị khoá XIII về “Đột phá phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo chuyển đổi số quốc gia” để tạo xung
lực mới và đột phá phát triển trong giai đoạn tới.
- Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao phát triển công nghệ
vào sản xuất, đặc biệt công nghệ cao, công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu
mới năng lượng mới, công nghệ thông tin đsử dụng tiết kiệm, hiệu quả c
nguồn lực, chống lãng phí nuôi dưỡng các nguồn lực, bảo đảm sự phát triển
lâu dài. ng ờng đầu tư, hoàn thiện hạ tầng cho khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo chuyển đổi số. Phát triển hệ thống các sở nghiên cứu, thử
nghiệm, trong đó tập trung cho công nghệ sinh học, công nghệ thông tin; đề án
đầu tư nâng cao năng lực cho các tổ chức khoa học và công nghệ công lập.
- Phát triển các hình thức hợp tác, liên kết, hợp đồng chuyển giao giữa các
tổ chức khoa học và công nghệ, các trường đại học, cao đẳng với doanh nghiệp,
sở sản xuất theo quy định của pháp luật. Khuyến khích hợp tác nghiên cứu
khoa học và phát triển công nghệ giữa doanh nghiệp, trường đại học, nhân
trong tỉnh với các đối tác nước ngoài theo quy định. Đa dạng hóa các hình thức
hợp tác quốc tế, gắn kết giữa hợp tác quốc tế về khoa học công nghệ với hợp
tác về kinh tế. Phát triển, trọng dụng nhân lực chất lượng cao, nhân tài đáp ứng
yêu cầu phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
- Triển khai các chương trình, kế hoạch hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ vừa
trên địa n tỉnh chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ số vào trong quản lý, quy
9
trình sản xuất, phát triển sản phẩm từ ứng dụng công nghệ s. Thúc đẩy phát triển
hạ tầng snhằm hỗ tr phát triển thương mại điện tử, ng dụng các nền tảng
thanh toán trực tuyến không ng tiền mặt trong cộng đồng.
Thời gian thực hiện: Thường xuyên hằng năm.
b) Nguồn lực văn hoá, lịch sử, truyền thng, cảnh quan thiên nhiên, vị
trí địa chiến lược của quốc gia:
Sở Văn hóa, Thể thao Du lịch chủ trì, phối hợp với các cơ quan,
đơn vị, địa phương liên quan:
- Tăng cường phối hợp đa chiều, liên ngành dài hạn đặc biệt trong
phát triển hạ tầng giao thông và logistics, nâng cao vai trò hiệu quả hợp tác
quốc tế, củng cố quốc phòng an ninh, phát triển du lịch văn hoá. Triển
khai hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hoá giai đoạn
2025 - 2035. Xây dựng và hoàn thiện thể chế thu hút các nguồn lực cho phát
triển văn hoá; phát triển mạnh các ngành công nghiệp văn hoá, dịch vụ văn hoá;
đẩy mạnh chế hợp tác công nhằm thu hút, khuyến khích c nguồn lực
ngoài nhà nước tham gia phát triển văn hoá,...
- Tập trung đầu phát triển Sơn thành Trung tâm du lịch biển - đảo;
tiếp tục hoàn thiện, phát triển và khai thác các sản phẩm du lịch sinh thái, du lịch
văn hóa tại các điểm du lịch hiện có của tỉnh, khuyến khích các địa phương phát
huy thế mạnh du lịch nông thôn, du lịch cộng đồng xây dựng các sản phẩm du
lịch đặc trưng của địa phương.
- Ưu tiên dành nguồn lực đầu phát triển để phát triển một số sản phẩm
văn hoá chủ lực, có tiểm năng, lợi thế.
Thời gian thực hiện: Thường xuyên hằng năm.
c) Nguồn lực thương hiệu quốc gia, doanh nghiệp và sản phẩm
- Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa
phương liên quan: Tập trung quảng bá, thúc đẩy phát triển thương hiệu quốc
gia đúng tầm, thể hiện được vị thế đất ớc, bản sắc văn hoá dân tộc và con
người Việt Nam lợi thế của tỉnh. Hỗ trợ, khuyến khích, thúc đẩy phát triển
kinh tế tư nhân và các doanh nghiệp tại Quảng Ngãi tạo nền tảng xây dựng, phát
triển thương hiệu. Hỗ trợ nâng cao năng lực các doanh nghiệp vừa và nhỏ để kết
nối hiệu quả với các doanh nghiệp lớn trong nước, doanh nghiệp FDI doanh
nghiệp quốc tế.
Thời gian thực hiện: Thường xuyên hằng năm.
- Sở Nông nghiệp Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan,
đơn vị, địa phương liên quan: Hỗ trợ phát triển thương hiệu cho các sản phẩm
nông nghiệp đặc trưng, sản phẩm OCOP sản phẩm có lợi thế của tỉnh Quảng
Ngãi; nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường trong và ngoài nước.
Thời gian thực hiện: Thường xuyên hằng năm.
10
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Kế hoạch này thay thế Kế hoạch số 55/KH-UBND ngày 28 tháng 4 năm
2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi triển khai thực hiện Nghị quyết số
30/NQ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2020 của Chính phủ và Kế hoạch số 219-KH/TU
ngày 19 tháng 8 năm 2019 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghquyết số
39-NQ/TW ngày 15 tháng 01 năm 2019 của Bộ Chính trị về Nâng cao hiệu quả
quản lý, khai thác, sử dụng và pt huy các nguồn lực của nên kinh tế trên địan
tỉnh Quảng Ngãi.
2. Tn scác nhim v và gii pháp được giao ti Kế hoạch này,
Thtởng c s, ban ngành tỉnh, các cơ quan, đơn vị có liên quan, Ch tịch
Ủy ban nn dân c xã, phường, đặc khu kịp thời xây dựng hoặc lồng gp,
điu chỉnh các chương tnh, giải pháp c thể, p hợp vi u cầu thực tế,
đạt hiu quả cao nhất.
3. Thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh, các quan, đơn vliên quan,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu thường xuyên kiểm tra, đôn
đốc, đánh giá việc thực hiện Kết luận 115-KL/TW năm 2025, Nghị quyết số
12/NQ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ, Kế hoạch số 376-KH/TU
ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy và Kế hoạch này. Trong
quá trình triển khai thực hiện nếu vướng mắc, khó khăn các sở, ban ngành
tỉnh, các cơ quan, đơn vị có liên quan, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu
chủ động đề xuất gửi Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh
để xem xét, quyết định.
4. Giao Sở Tài chính theo dõi, kiểm tra các sở, ban ngành tỉnh, các
quan, đơn vliên quan, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu trong quá
trình triển khai, tổ chức thực hiện Kế hoạch này. Định kỳ tổng hợp, tham mưu
Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Chính phủ, Bộ Tài chính, các bộ ngành liên quan
và Ban Thường vụ Tỉnh ủy theo quy định./.
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (b/cáo);
- Bộ Tài chính (b/cáo);
- Thường trực Tỉnh ủy (b/cáo);
- Thường trực HĐND tỉnh (b/cáo);
- Thường trực Đảng ủy UBND tỉnh;
- Chủ tịch, PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban ngành tỉnh;
- Các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh;
- UBND các xã, phường, đặc khu;
- VPUB: CVP, PCVP, các P.Chuyên môn;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, KTTH.
PHD
.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Ngọc Sâm

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 81/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi triển khai thực hiện Nghị quyết 12/NQ-CP ngày 15/01/2026 của Chính phủ và Kế hoạch 376-KH/TU ngày 11/6/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Kết luận 115-KL/TW ngày 16/01/2025 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết 39-NQ/TW ngày 15/01/2019 của Bộ Chính trị khóa XII về nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác sử dụng và phát huy các nguồn lực của nền kinh tế trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×