• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 63/KH-UBND Gia Lai 2025 thực hiện công tác giảm nghèo 77 xã phường phía Tây

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 15/09/2025 17:05 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 63/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Dương Mah Tiệp
Trích yếu: Thực hiện công tác giảm nghèo trên địa bàn 77 xã, phường phía Tây tỉnh Gia Lai năm 2025
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
12/09/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Chính sách

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 63/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 63/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 63/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
Số: /KH-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Gia Lai, ngày tháng 9 năm 2025
KẾ HOẠCH
Thực hiện công tác giảm nghèo trên địa bàn 77 xã, phường
phía Tây Gia Lai năm 2025
Thực hiện Quyết định 889/QĐ-UBND, ngày 25/7/2025 của UBND tỉnh về
việc phân giao các chỉ tiêu chủ yếu phát triển kinh tế - xã hội và nhiệm vụ trọng
tâm năm 2025 cho các xã, phường (mới) trên địa bàn tỉnh; Thông báo kết luận số
123/TB-UBND ngày 01/8/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh Phạm Anh Tuấn tại cuộc
họp nghe báo cáo tình hình triển khai công tác giảm nghèo trên địa bàn 77 xã,
phường phía Tây tỉnh; Thông báo số 162/TB-UBND ngày 15/8/2025 của UBND
tỉnh về kết luận của Chủ tịch UBND tỉnh Phạm Anh Tuấn tại buổi làm việc với
Bộ Tư lệnh Binh đoàn 15 về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh và thực
hiện nhiệm vụ quốc phòng trên địa bàn tỉnh. UBND
tỉnh ban hành Kế hoạch
thực hiện công tác giảm nghèo trên địa bàn 77 xã, phường phía Tây Gia Lai năm
2025
, cụ thể như sau:
I. MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Thực hiện mục tiêu giảm nghèo đa chiều, bao trùm, bền vững, hạn chế tái
nghèo và phát sinh nghèo; hỗ trợ người nghèo vươn lên mức sống tối thiểu, tiếp cận
các dịch vụ xã hội cơ bản theo chuẩn nghèo đa chiều quốc gia, nâng cao chất lượng
cuộc sống.
2. Mục tiêu cụ thể
Tỷ lệ hộ nghèo toàn tỉnh giảm xuống còn 2,24% vào cuối năm 2025 (có
9.404 hộ nghèo thoát nghèo); phấn đấu đạt dưới 2,0%, trong đó:
- Tỷ lệ hộ nghèo 77 xã, phường phía Tây Gia Lai giảm còn 4,04% (có 7.662
hộ nghèo thoát nghèo);
- Tỷ lệ hộ nghèo trong đồng bào dân tộc thiểu số giảm trên 3%.
3. Thời gian thực hiện: Năm 2025.
II. NỘI DUNG VÀ GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM
1. Tiếp tục đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền
- Cấp ủy, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội
phối hợp tuyên truyền, phổ biến chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước
về giảm nghèo; huy động nguồn lực của xã hội, bố trí nguồn lực ngân sách cho
63
12
2
công tác giảm nghèo; thực hiện có hiệu quả các chương trình đảm bảo an sinh xã
hội, các đề án, dự án giảm nghèo bền vững trên địa bàn.
- Đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền nhằm khơi dậy ý chí vươn lên thoát
nghèo; xây dựng các tin, bài, phóng sự tuyên truyền tập thể, cá nhân điển hình tiêu
biểu đăng ký thoát nghèo. Kịp thời giới thiệu cách làm sáng tạo, mô hình hay, dự
án thành công về giảm nghèo trên các phương tiện thông tin, đại chúng; chú trọng
tuyên truyền cho người dân sinh sống tại vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn về
công tác giảm nghèo.
- Động viên, khích lệ người dân xóa bỏ tư tưởng muốn ở lại xã nghèo, hộ
nghèo để được hưởng chính sách hỗ trợ của Nhà nước; khơi dậy ý chí, khát vọng
vươn lên thoát nghèo của mỗi địa phương, hộ gia đình.
2. Tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo trong công tác giảm nghèo
- Phát huy vai trò lãnh đạo của cấp ủy, chính quyền các cấp, xem công tác giảm
nghèo là nhiệm vụ chính trị trọng tâm, thường xuyên; đưa chỉ tiêu giảm nghèo vào
nghị quyết, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, phân công rõ trách
nhiệm, cơ chế phối hợp giữa các ngành, các cấp, bảo đảm thống nhất từ tỉnh đến cơ
sở.
- Đổi mới phương thức lãnh đạo, chỉ đạo gắn với thực tiễn; tăng cường kiểm
tra, khảo sát, nắm chắc tình hình đời sống, nhu cầu của hộ nghèo, hộ cận nghèo để
có giải pháp chỉ đạo thực hiện đạt hiệu quả; chuyển từ hỗ trợ mang tính cấp phát
sang hỗ trợ phát triển sinh kế, tạo việc làm, nâng cao năng lực tự thoát nghèo; ứng
dụng công nghệ thông tin, cơ sở dữ liệu số trong quản lý, theo dõi, đánh giá kết
quả giảm nghèo.
- Phát huy sức mạnh tổng hợp của hệ thống chính trị và toàn xã hội, huy động
vai trò của Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội, đoàn thể trong tuyên
truyền, vận động, giám sát; đẩy mạnh xã hội hóa, thu hút nguồn lực của doanh
nghiệp, hợp tác xã, cộng đồng dân cư tham gia hỗ trợ hộ nghèo, vùng nghèo; lồng
ghép mục tiêu giảm nghèo với các chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội,
xây dựng nông thôn mới, an sinh xã hội, tiếp tục phát huy mạnh mẽ Phong trào thi
đua “Vì người nghèo - Không để ai bị bỏ lại phía sau” giai đoạn 2021-2025 trên
địa bàn tỉnh.
3. Giải pháp về đảm bảo an sinh xã hội
Đảm bảo 100% hộ nghèo, hộ cận nghèo, người dân sinh sống tại vùng khó
khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số được tiếp cận đầy đủ các dịch vụ xã hội cơ
bản (giáo dục, y tế, nhà ở, nước sạch, thông tin…); tạo sinh kế và việc làm bền vững
thông qua đào tạo nghề, hỗ trợ vốn, khuyến khích khởi nghiệp, gắn kết doanh
nghiệp, hợp tác xã; huy động nguồn lực xã hội cho các chương trình phúc lợi, hỗ trợ
người nghèo.
4. Giải pháp hỗ trợ tăng thu nhập, vươn lên thoát nghèo
Thực trạng 58.380 hộ (23.852 hộ nghèo, 34.528 hộ cận nghèo) của 77 xã,
phường phía Tây Gia Lai, trong đó có các nguyên nhân: (1) Không có đất sản
3
xuất: 12.104 hộ; (2) Không có vốn sản xuất, kinh doanh: 11.884 hộ; (3) Không có
lao động: 4.639 hộ; (4) Không có công cụ/phương tiện sản xuất: 13.853 hộ; (5)
Không có kiến thức về sản xuất 14.649 hộ; (6) Không có kỹ năng lao động, sản
xuất: 16.164 hộ; (7) Có người ốm đau, bệnh nặng, tai nạn: 5.620 hộ; (8) Nguyên
nhân khác: 4.213 hộ.
Trên cơ sở thực trạng hộ nghèo, hộ cận nghèo của 77 xã, phường phía Tây
Gia Lai và nỗ lực cố gắng vươn lên thoát nghèo trong năm 2025, tập trung vào
một số giải pháp:
a) Về giải pháp hỗ trợ đất sản xuất
Kiểm tra, rà soát 30.176 ha diện tích đất chưa có rừng đưa ra ngoài quy hoạch
03 loại rừng của các Ban Quản lý rừng phòng hộ, Công ty Lâm nghiệp được giao
đất để bố trí đất sản xuất cho các hộ nghèo, hộ cận nghèo, đồng bào dân tộc thiểu
số trên địa bàn sinh sống; xây dựng phương án quản lý đất được Nhà nước hỗ trợ.
b) Đào tạo nghề, dạy nghề gắn với tạo việc làm và nhu cầu tuyển dụng của
các doanh nghiệp.
- Tổ chức đào tạo nghề cho 2.753 lao động nông thôn trong năm 2025, trong
đó người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, người lao động có
thu nhập thấp ít nhất là 1.000 lao động.
- Các ngành nghề đào tạo chủ yếu: Hàn, kỹ thuật xây dựng dân dụng, cắt may
cơ bản, trồng trọt, chăn nuôi... gắn việc đào tạo nghề với tạo việc làm tại chỗ phù
hợp với phát triển kinh tế tại địa phương, trong các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
c) Hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm
Cung cấp thông tin thị trường lao động, đa dạng hóa các hoạt động giao dịch
việc làm, kết nối cung cầu lao động, hỗ trợ tạo việc làm bền vững cho người lao
động, ưu tiên người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo;
người lao động sinh sống trên địa bàn xã nghèo. Triển khai tổ chức các giao dịch
việc làm (sàn/phiên giao dịch, hội chợ/ngày hội việc làm) để tư vấn,
giới thiệu việc
làm cho 11.620 lao động, trong đó có khoảng 2.953 lao động thuộc hộ nghèo, hộ
cận nghèo.
d) Đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
Tăng cường phối hợp với các doanh nghiệp hoạt động dịch vụ đưa lao động
đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng để tuyên truyền, tư vấn, tuyển chọn và
đào tạo nghề cho người lao động đăng ký tham gia đi làm việc ở nước ngoài theo
hợp đồng. Phấn đấu đến hết năm 2025, tư vấn, giới thiệu cho khoảng 196 lao động
thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, lao động là người dân tộc thiểu số tham gia đi làm
việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
đ) Hỗ trợ vay vốn phát triển sản xuất, giải quyết việc làm.
Dự kiến hỗ trợ khoảng 835 hộ nghèo vay vốn phát triển sản xuất, trong đó
178 hộ vay bổ sung và 657 hộ nghèo có nhu cầu vay vốn phát triển sản xuất, thoát
nghèo. Vận động tuyên truyền, hướng dẫn cách làm ăn, lao động sản xuất để hộ
4
nghèo, hộ cận nghèo mạnh dạn vay vốn phát triển sản xuất từng bước vươn lên
thoát nghèo.
e) Hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng, liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị
Hỗ trợ cho khoảng 3.916 hộ nghèo, cận nghèo tham gia các dự án phát triển
sản xuất cộng đồng, lựa chọn các mô hình sinh kế mang lại lợi nhuận cao (chăn
nuôi bò sinh sản, bò vỗ béo, nuôi dê…) để hộ nghèo, hộ cận nghèo tham gia sau khi
kết thúc dự án có được nguồn kinh phí hỗ trợ của Nhà nước, lợi nhuận từ dự án
mang lại vươn lên thoát nghèo bền vững.
(Có bảng tổng hợp số lượng hộ nghèo, hộ cận nghèo hỗ trợ giảm nghèo
trên địa bàn 77 xã, phường phía Tây Gia Lai)
5. Công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện
Các cơ quan, đơn vị theo chức năng, nhiệm vụ có liên quan chủ trì thực hiện
kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện, trường hợp có phát sinh, vướng
mắc liên quan đến ngành, lĩnh vực kịp thời đề xuất UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo.
III. NGUỒN KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Nguồn kinh phí thực hiện theo Quyết định số 904/QĐ-UBND ngày
26/7/2025 của UBND tỉnh về điều chỉnh kế hoạch đầu tư công năm 2025 tỉnh Gia
Lai; Quyết định số 940/QĐ-UBND ngày 30/7/2025 của UBND tỉnh về việc phân
bổ kinh phí sự nghiệp thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia năm 2025 cho
các xã, phường trên địa bàn tỉnh Gia Lai và các nguồn vốn phân bổ, huy động
khác theo quy định.
2. Tổng kinh phí Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững năm
2025 hỗ trợ 77 xã, phường phía Tây của tỉnh: 185.871 triệu đồng (vốn Trung
ương: 168.974 triệu đồng; vốn đối ứng địa phương: 16.897 triệu đồng), trong đó:
- Hỗ trợ đầu tư cho các xã thuộc huyện nghèo Kông Chro (trước đây): 40.864
triệu đồng (vốn Trung ương: 37.149 triệu đồng; vốn đối ứng địa phương: 3.715
triệu đồng);
- Hỗ trợ phát triển sản xuất: 69.174 triệu đồng (vốn Trung ương: 62.886 triệu
đồng; vốn đối ứng địa phương: 6.288 triệu đồng);
- Hỗ trợ đào tạo nghề, giới thiệu việc làm và xuất khẩu lao động: 59.705 triệu
đồng (vốn Trung ương: 54.277 triệu đồng; vốn đối ứng địa phương: 5.428 triệu
đồng);
- Hỗ trợ cải thiện dinh dưỡng: 6.710 triệu đồng (vốn Trung ương 6.100 triệu
đồng; vốn đối ứng địa phương: 610 triệu đồng).
- Hỗ trợ nâng cao năng lực và giám sát, đánh giá: 9.418 triệu đồng (vốn
Trung ương: 8.562 triệu đồng; vốn đối ứng địa phương: 856 triệu đồng).
3. Các nguồn vốn phân bổ, lồng ghép, huy động khác theo quy định.
5
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Phối hợp các sở, ngành, UBND các xã, phường phía Tây Gia Lai tổ chức
thực hiện kế hoạch này; hướng dẫn thực hiện các dự án hỗ trợ phát triển sản xuất
thuộc chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững để hộ nghèo, hộ cận
nghèo tham gia lao động sản xuất và vươn lên thoát nghèo trong năm 2025;
- Chỉ đạo các Chi cục, Ban quản lý rừng phòng hộ trực thuộc Sở phối hợp với
các Công ty Lâm nghiệp, UBND các xã, phường kiểm tra, rà soát 30.176 ha diện
tích đất chưa có rừng đưa ra ngoài quy hoạch 03 loại rừng của các Ban Quản lý
rừng phòng hộ, Công ty Lâm nghiệp đang quản lý để giao đất, bố trí đất sản xuất
cho các hộ nghèo, hộ cận nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn sinh sống;
chỉ đạo, xây dựng phương án quản lý đất được Nhà nước hỗ trợ.
- Chủ trì, phối hợp với các Sở: Giáo dục và Đào tạo, Nội vụ, Binh đoàn 15 và
các địa phương đào tạo nghề, dạy nghề và tạo việc làm cho người dân, đặc biệt là
các hộ nghèo, hộ cận nghèo tại các địa bàn có đơn vị của Binh đoàn 15 đứng chân,
nhất là ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa và vùng biên giới,
góp phần ổn định cuộc sống, tăng thu nhập và từng bước vươn lên thoát nghèo.
- Tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện công tác giảm nghèo
của các địa phương; phối hợp với các sở, ngành của tỉnh giải đáp những khó khăn,
vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện; theo dõi, tổng hợp, báo cáo kết quả
thực hiện cho UBND tỉnh.
2. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Chỉ đạo các cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh phối
hợp các xã, phường, Binh đoàn 15 tổ chức thực hiện
đào tạo nghề cho 2.753 lao
động nông thôn trong năm 2025, trong đó người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ
mới thoát nghèo, người lao động có thu nhập thấp ít nhất là 1.000 lao động,
đào
tạo nghề theo hướng gắn với giải quyết việc làm tại chỗ và phù hợp với khả năng,
trình độ của người dân, đặc biệt là đồng bào dân tộc thiểu số. Trong đó, Bình đoàn
15 hỗ trợ đào tạo nghề, giới thiệu việc làm cho hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới
thoát nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số và người lao động trên địa bàn tại các xã
vùng biên giới.
- Chủ trì, xây dựng trình UBND tỉnh ban hành chính sách hỗ trợ đặc thù của
tỉnh, nhằm tạo điều kiện thuận lợi nhất cho người học, đặc biệt ưu tiên đối tượng
chính sách, người đồng bào dân tộc thiểu số.
- Thực hiện việc kiểm tra, giám sát, đánh giá công tác đào tạo nghề tại địa
phương, kịp thời hướng dẫn, giải đáp những khó khăn, vướng mắc, theo dõi, tổng
hợp, báo cáo kết quả thực hiện cho UBND tỉnh (qua Sở Nông nghiệp và Môi
trường) để tổng hợp.
3. Sở Nội vụ
- Chỉ đạo Trung tâm Dịch vụ việc làm phối hợp UBND các xã, phường,
Binh đoàn 15, tổ chức các phiên/sàn giao dịch việc làm để tư vấn, giới thiệu làm
6
cho 11.620 lao động, trong đó tư vấn, giới thiệu việc làm cho 2.953 lao động thuộc
hộ nghèo, hộ cận nghèo, lao động là người dân tộc thiểu số vào làm việc tại các
công ty, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh, nhất là tại các đơn vị thuộc Binh đoàn 15.
- Cung cấp thông tin các doanh nghiệp hoạt động dịch vụ đưa lao động đi
làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng có uy tín và có nhu cầu đến địa bàn tỉnh phối
hợp với UBND các xã, phường trong tuyên truyền, tư vấn, giới thiệu cho khoảng
196 lao động đăng ký đi làm việc ở nước ngoài.
- Kiểm tra, giám sát, đánh giá công tác hỗ trợ người lao động đi làm việc ở
nước ngoài theo hợp đồng và hỗ trợ việc làm bền vững; kịp thời hướng dẫn, giải
đáp những khó khăn, vướng mắc của các địa phương trong quá trình tổ chức thực
hiện; theo dõi, tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện cho UBND tỉnh (qua Sở Nông
nghiệp và Môi trường) để tổng hợp.
4. Sở Dân tộc và Tôn giáo
Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan hướng dẫn UBND các xã,
phường triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã
hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025; hướng dẫn
lồng ghép nguồn vốn các tiểu dự án, dự án thuộc Chương trình như: Dự án 1 về
giải quyết tình trạng thiếu đất ở, nhà ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt; Nội dung 1 -
Tiểu dự án 2 - Dự án 3 về hỗ trợ phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị; Tiểu dự án 3
- Dự án 3 về phát triển giáo dục nghề nghiệp và giải quyết việc làm cho người lao
động vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi nhằm thực hiện các nội dung hỗ
trợ phát triển sản xuất, đào tạo nghề và khắc phục các chiều thiếu hụt về nhà ở,
nước sinh hoạt cho hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi, góp phần thực hiện công tác giảm nghèo trên địa bàn toàn
tỉnh.
5. Sở Y tế
- Chỉ đạo thực hiện cải thiện tình trạng dinh dưỡng và giảm suy dinh dưỡng
thấp còi, chăm sóc sức khỏe, nâng cao thể trạng và tầm vóc cho hộ nghèo, hộ cận
nghèo, hộ mới thoát nghèo có trẻ em dưới 16 tuổi trên địa bàn các xã đặc biệt khó
khăn vùng dân tộc thiểu số và miền núi.
- Chủ trì xây dựng mức hỗ trợ tăng thêm 180 ngàn đồng/người/tháng cho các đối
tượng bảo trợ xã hội thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo và hỗ trợ thêm 36 tháng sau khi hộ
thoát nghèo trình UBND tỉnh xem xét ban hành.
6. Các sở, ngành liên quan của tỉnh
- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao liên quan đến công tác giảm nghèo
chủ động hướng dẫn các địa phương thực hiện các giải pháp nhằm hỗ trợ tăng thu
nhập, đảm bảo an sinh xã hội cho hộ nghèo, hộ cận nghèo và thành viên của hộ,
nhất là hộ đồng bào dân tộc thiểu số.
- Phối hợp kiểm tra, giám sát, đánh giá công tác giảm nghèo tại địa phương,
kịp thời hướng dẫn, giải đáp những khó khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức
thực hiện.
7
7. Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh
- Chỉ đạo Phòng Giao dịch các khu vực, phối hợp với UBND các xã,
phường trực tiếp hướng dẫn cho hộ nghèo, hộ cận nghèo xây dựng Phương án vay
vốn phát triển sản xuất kinh doanh có hiệu quả; trong đó ưu tiên cho khoảng 657
hộ nghèo có nhu cầu vay vốn và khoảng 178 hộ có nhu cầu vay vốn bổ sung để
phát triển sản xuất vươn lên thoát nghèo.
- Tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá công tác vay vốn tại địa phương, kịp
thời hướng dẫn, giải đáp những khó khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức thực
hiện; theo dõi, tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện cho UBND tỉnh (qua Sở Nông
nghiệp và Môi trường) để tổng hợp.
8. UBND các xã, phường
- Xây dựng Kế hoạch thực hiện công tác giảm nghèo năm 2025 cụ thể, chi
tiết tác động đến từng hộ nghèo, hộ cận nghèo nhằm giúp hộ nghèo, hộ cận nghèo
thoát nghèo bền vững.
- Phối hợp với Chi cục Kiểm lâm, Chi cục quản lý đất đai, các Ban Quản lý
rừng phòng hộ, các Công ty Lâm nghiệp xác định diện tích đất chưa có rừng đưa
ra ngoài quy hoạch 03 loại rừng trong diện tích 30.176 ha đang được các Ban
Quản lý rừng phòng hộ, Công ty Lâm nghiệp đang quản lý, đề xuất giao đất, bố trí
đất sản xuất cho các hộ nghèo, hộ cận nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số trên địa
bàn sinh sống; thực hiện quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương, không để xảy
ra tình trạng chuyển nhượng, cho thuê đối với diện tích đất được Nhà nước hỗ trợ
cho các hộ nghèo, hộ cận nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn sinh sống.
- Phối hợp, làm việc với Binh đoàn 15, các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, trung
tâm dịch vụ việc làm tổ chức đào tạo nghề ít nhất khoảng 1.000 lao động, giới
thiệu việc làm khoảng 2.953 lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ đồng bào
dân tộc thiểu số, đào tạo nghề, giới thiệu việc làm phù hợp với khả năng, trình độ
của người dân, đặc biệt là đồng bào dân tộc thiểu số; ưu tiên các khóa ngắn hạn (3
- 4 tháng) để học viên có thể làm việc ngay tại các đơn vị thuộc Binh đoàn 15.
- Phối hợp với các Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội khu vực
tuyên truyền, hướng dẫn mô hình sản xuất hiệu quả, hướng dẫn hộ nghèo, hộ cận
nghèo vay vốn phát triển sản xuất, kinh doanh, vay vốn mua sắm công cụ, lao
động sản xuất và vươn lên thoát nghèo.
- Tổ chức tuyên truyền, vận động người dân thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo nỗ
lực trong lao động sản xuất để vươn lên thoát nghèo; không trông chờ ỷ lại sự hỗ trợ
của nhà nước; có ý chí phấn đấu, nhất là lực lượng lao động trẻ trong đồng bào dân
tộc thiểu số để tạo ra của cải vật chất, cải thiện đời sống của hộ và thoát nghèo bền
vững.
9. Các Công ty Lâm nghiệp phía Tây Gia Lai
Phối hợp với các Chi cục: Kiểm lâm, Quản lý đất đai, UBND cấp xã tổ chức
kiểm tra, rà soát Quỹ đất quản lý của doanh nghiệp nhưng sử dụng kém hiệu quả
(như đất rừng khộp, diện tích cao su đã chết, già hóa, năng suất kém,...) xem xét,
đề xuất giao đất cho hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu số trên địa
8
bàn để có đất sản xuất và từng bước vươn lên thoát nghèo.
10. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức chính
trị - xã hội
- Tuyên truyền vận động các tầng lớp Nhân dân, nhất là nhóm hộ nghèo, hộ
cận nghèo, đối tượng yếu thế, nỗ lực trong lao động sản xuất để có thu nhập từng
bước thoát nghèo; Phối hợp với các Sở, ban, ngành của tỉnh, UBND các xã,
phường huy động các nguồn lực ngoài ngân sách nhà nước để hỗ trợ cho hộ
nghèo, cận nghèo giảm thiểu các chiều thiếu hụt của hộ, trong đó tập trung ưu tiên:
Nhà ở, nước sinh hoạt, nhà tiêu hợp vệ sinh.
- Kiểm tra và giám sát chính sách, dự án hỗ trợ cho hộ nghèo, hộ cận nghèo
thực hiện trên địa bàn, đảm bảo nguồn lực hỗ trợ được sử dụng có hiệu quả.
11. Đề nghị Binh đoàn 15, Bộ Quốc phòng
Phối hợp với các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Giáo dục và Đào tạo, Nội
vụ và các địa phương đào tạo nghề, dạy nghề và tạo việc làm cho người dân, đặc
biệt là các hộ nghèo, hộ cận nghèo tại các địa bàn có đơn vị của Binh đoàn 15
đứng chân, nhất là ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa, vùng biên
giới. Căn cứ điều kiện, nguồn lực thực tế có chính sách hỗ trợ cho người lao động
thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, nhất là người đồng bào dân tộc thiểu số trong quá
trình đào tạo nghề để người dân yên tâm học nghề, qua đó góp phần cải thiện đời
sống cho nhân dân, vươn lên thoát nghèo bền vững.
12. Báo và Phát thanh, Truyền hình Gia Lai
Phối hợp với các ngành, các cấp, các tổ chức chính trị - xã hội tăng cường
công tác
tuyên truyền, phổ biến các chủ trương Đảng, chính sách của Nhà nước về
giảm nghèo; kịp thời phát hiện và tuyên truyền những mô hình giảm nghèo hay,
cách làm hiệu quả; giới thiệu nhiều tấm gương, điển hình trong lao động, sản xuất,
nỗ lực cố gắng vươn lên thoát nghèo, nhất là trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
Trên đây là Kế hoạch thực hiện công tác giảm nghèo trên địa bàn 77 xã,
phường phía Tây Gia Lai, yêu cầu Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương
liên quan chủ động phối hợp, triển khai thực hiện
./.
Nơi nhận:
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh;
- Binh đoàn 15, Bộ Quốc phòng;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Các sở, ban, ngành của tinh;
- Các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh;
- UBND 77 xã, phường phía Tây tỉnh;
- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, NNMT, C4, N2.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Dương Mah Tiệp
Đơn vị: ha
STT Xã, phường/Chủ quản lý Diện tích (ha) Ghi chú
1
Phường An Khê 128,16
Ban QLRPH Bắc An Khê 128,16
2
Phường An Bình 335,11
Ban QLRPH Bắc An Khê 335,11
3
Phường Diên Hồng 2,88
Ban QLRPH Bắc Biển Hồ 2,88
4
Phường Hội Phú 50,10
Ban QLRPH Bắc Biển Hồ 50,10
5
Phường Thống Nhất 0,64
Ban QLRPH Bắc Biển Hồ 0,64
6
Xã A Yun 46,51
Ban QLRPH Mang Yang 46,51
7
Xã Al Bá 396,60
Ban QLRPH Chư Sê 396,60
8
Xã Biển Hồ 154,54
Ban QLRPH Bắc Biển Hồ 154,54
9
Xã Bờ Ngoong 266,66
Ban QLRPH Chư Sê 266,66
10
Xã Chơ Long 48,08
C.ty TNHH MTV LN Ia Pa 48,08
11
Xã Chư A Thai 719,87
Ban QLRPH Chư A Thai 719,87
12
Xã Chư Krêy 23,88
C.ty TNHH MTV LN Ia Pa 23,88
13
Xã Chư Păh 60,22
Ban QLRPH Bắc Biển Hồ 59,11
Ban QLRPH Ia Ly 1,11
14
Xã Chư Sê 0,65
Ban QLRPH Chư Sê 0,65
15
Xã Cửu An 181,69
Ban QLRPH Bắc An Khê 173,93
Ban QLRPH Ya Hội 7,76
16
Xã Đak Pơ 982,65
Ban QLRPH Bắc An Khê 982,65
17
Xã Đăk Rong 45,17
C.ty TNHH MTV LN Đắk Roong 45,17
18
Xã Đắk Sơ Mây 2.307,40
Ban QLRPH Đắk Đoa 2.307,40
20
Xã Đức Cơ 3,56
Ban QLRPH Ia Púch 3,56
21
Xã Gào 38,17
Ban QLRPH Bắc Biển Hồ 38,17
22
Xã Hà Ra 157,35
PHỤ LỤC I
DIỆN TÍCH ĐẤT CHƯA CÓ RỪNG ĐƯA RA NGOÀI QUY HOẠCH 3 LOẠI
RỪNG CỦA CÁC CHỦ QUẢN LÝ THEO ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH CẤP XÃ
(Ban hành Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng năm 2025 của UBND tỉnh
Gia Lai)
Số: 63/KH-UBND
Thời gian ký: 2025-09-12T18:22:33+07:00
Ban QLRPH Hà Ra 157,35
23
Xã Ia Boòng 331,68
Ban QLRPH Ia Púch 331,68
24
Xã Ia Chia 667,67
Ban QLRPH Ia Grai 667,67
25
Xã Ia Dom 1.172,91
Ban QLRPH Đức Cơ 1.172,91
26
Xã Ia Grai 582,30
Ban QLRPH Bắc Ia Grai 362,09
Ban QLRPH Ia Ly 220,21
27
Xã Ia Hiao 89,72
Ban QLRPH Chư A Thai 89,72
28
Xã Ia Hrú 463,12
Ban QLRPH Chư Sê 463,12
29
Xã Ia Hrung 13,29
Ban QLRPH Bắc Biển Hồ 13,29
30
Xã Ia Khươl 1.098,28
Ban QLRPH Bắc Biển Hồ 70,90
Ban QLRPH Đông Bắc Chư Păh 1.027,38
31
Xã Ia Ko 853,97
Ban QLRPH Nam Phú Nhơn 853,97
32
Xã Ia Krăi 385,17
Ban QLRPH Bắc Ia Grai 385,17
33
Xã Ia Lâu 0,64
Ban QLRPH Nam Phú Nhơn 0,64
34
Xã Ia Le 2.047,32
Ban QLRPH Nam Phú Nhơn 2.047,32
35
Xã Ia Ly 3.738,39
Ban QLRPH Ia Ly 3.738,39
36
Xã Ia Mơr 1.273,25
Ban QLRPH Ia Meur 1.273,25
37
Xã Ia Nan 215,60
Ban QLRPH Đức Cơ 215,60
38
Xã Ia O 2.017,55
Ban QLRPH Ia Grai 2.017,55
39
Xã Ia Phí 1.985,50
Ban QLRPH Ia Ly 1.985,50
40
Xã Ia Pia 6,22
Ban QLRPH Nam Phú Nhơn 6,22
41
Xã Ia Pnôn 161,53
Ban QLRPH Đức Cơ 161,53
42
Xã Ia Púch 958,79
Ban QLRPH Ia Púch 958,79
43
Xã Ia Rbol 587,06
Ban QLRPH Chư A Thai 587,06
44
Xã Ia Rsai 1.254,50
Ban QLRPH Ia Rsai 1.254,50
45
Xã Ia Tul 873,02
Ban QLRPH Chư Mố 721,98
Ban QLRPH Ia Tul 151,04
46
Xã Kbang 44,68
Ban QLRPH Xã Nam 18,93
C.ty TNHH MTV LN Lơ Ku 25,75
47
Xã Kon Chiêng 137,57
C.ty TNHH MTV LN Kông Chiêng 137,57
48
Xã Kông Bla 72,78
Ban QLRPH Xã Nam 72,78
49
Xã Kông Chro 106,02
Ban QLRPH Chư Mố 102,69
C.ty TNHH MTV LN Ia Pa 3,33
50
Xã Krong 3,18
C.ty TNHH MTV LN Lơ Ku 3,18
51
Xã Lơ Pang 115,38
C.ty TNHH MTV LN Kông Chiêng 115,38
52
Xã Mang Yang 1.123,07
Ban QLRPH Đắk Đoa 1.108,07
Ban QLRPH Mang Yang 15,00
53
Xã Phú Thiện 393,24
Ban QLRPH Chư A Thai 393,24
54
Xã Phú Túc 2,05
Ban QLRPH Ia Rsai 2,05
55
Xã Sơn Lang 30,08
C.ty TNHH MTV LN Đắk Roong 0,37
C.ty TNHH MTV LN Hà Nừng 28,16
C.ty TNHH MTV LN Sơ Pai 1,55
56
Xã Tơ Tung 259,36
Ban QLRPH Xã Nam 259,36
57
Xã Uar 558,02
Ban QLRPH Nam Sông Ba 558,02
58
Xã Ya Hội 603,55
Ban QLRPH Ya Hội 603,55
Không
có đất
sản
xuất
Không
có vốn
sản
xuất,
kinh
doanh
Không
có lao
động
Không
có công
cụ/
phương
tiện sản
xuất
Không
có kiến
thức về
sản
xuất
Không
có kỹ
năng
lao
động,
sản
xuất
Có
người
ốm
đau,
bệnh
nặng,
tai nạn
Nguyên
nhân
khác
(Già yếu,
gia đình
đông con,
mất mùa,
lười lao
động)
1 Phường An Khê 287 15 25 32 0 1 5 132
107
Hộ nghèo 77 11 2 15 0 0 0 45
16
Hộ cận nghèo 210 4 23 17 0 1 5 87
91
2 Phường An Bình 391 133 125 62 43 5 26 138
34
Hộ nghèo 120 52 43 34 15 2 10 54
8
Hộ cận nghèo 271 81 82 28 28 3 16 84
26
3 Xã Cửu An 250 62 51 19 22 37 31 64
20
Hộ nghèo 93 24 15 9 9 14 12 22
9
Hộ cận nghèo 157 38 36 10 13 23 19 42
11
4
Phường Ayun Pa 101 46 8 26 21 22 20 53
1
Hộ nghèo 11 5 0 7 2 0 2 9
0
Hộ cận nghèo 90 41 8 19 19 22 18 44
1
5
Xã Ia Rbol 75 0 0 9 7 49 0 0 0
Hộ nghèo 2 0 0 2 0 0 0 0
0
Hộ cận nghèo 73 0 0 7 7 49 0 0
0
6
Xã Ia Sao 65 1 13 0 9 36 2 3
8
Hộ nghèo 6 1 0 1 2 1
2
Hộ cận nghèo 59 13 8 36 2
6
7 Xã Ia Ly 1.049 0 143 105 758 0 0 28
0
Hộ nghèo 322 0 40 73 197 0 0 4
9
Hộ cận nghèo 727 0 103 32 561 0 0 24
7
8 Xã Chư Păh 416 51 56 44 74 89 97 94
18
Hộ nghèo 34 2 2 13 6 17 3 15
0
Hộ cận nghèo 382 49 54 31 68 72 94 79
18
9 Xã Ia Khươl 1.176 0 163 52 325 292 182 107
23
Hộ nghèo 409 0 68 24 105 106 46 39
13
Hộ cận nghèo 767 0 95 28 220 186 136 68
19
10 Xã Ia Phí 1.341 0 181 40 279 291 323 153
12
Hộ nghèo 253 0 23 19 71 68 24 46
2
Hộ cận nghèo 1088 0 158 21 208 223 299 107
65
11 XÃ Chư Prông 1.249 264 424 135 106 214 281 153
53
PHỤ LỤC II
TỔNG HỢP CÁC NGUYÊN NHÂN NGHÈO, CẬN NGHÈO CỦA 77 XÃ, PHƯỜNG
PHÍA TÂY CỦA TỈNH
Số
thứ
tự
Xã, phường
Tổng số
hộ
nghèo
Nguyên nhân nghèo, cận nghèo
(Ban hành Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng năm 2025 của
UBND tỉnh Gia Lai)
Số: 63/KH-UBND
Thời gian ký: 2025-09-12T18:23:09+07:00
Không
có đất
sản
xuất
Không
có vốn
sản
xuất,
kinh
doanh
Không
có lao
động
Không
có công
cụ/
phương
tiện sản
xuất
Không
có kiến
thức về
sản
xuất
Không
có kỹ
năng
lao
động,
sản
xuất
Có
người
ốm
đau,
bệnh
nặng,
tai nạn
Nguyên
nhân
khác
(Già yếu,
gia đình
đông con,
mất mùa,
lười lao
động)
Số
thứ
tự
Xã, phường
Tổng số
hộ
nghèo
Nguyên nhân nghèo, cận nghèo
Hộ nghèo 526 148 193 60 50 109 135 65
42
Hộ cận nghèo 723 116 231 75 56 105 146 88
11
12 Xã Bàu Cạn 683 186 102 91 53 37 46 122
0
Hộ nghèo 278 85 42 51 28 19 16 63
0
Hộ cận nghèo 405 101 60 40 25 18 30 59
0
13 XÃ IA BÒONG 1.253 268 664 170 464 379 152 117
60
Hộ nghèo 646 143 301 77 179 185 66 52
24
Hộ cận nghèo 607 125 363 93 285 194 86 65
36
14 XÃ IA TÔR 652 310 254 44 230 216 164 44
11
Hộ nghèo 319 150 124 26 115 107 82 19
5
Hộ cận nghèo 333 160 130 18 115 109 82 25
6
15 XÃ IA PIA 1.428 272 354 73 158 130 208 123
158
Hộ nghèo 710 129 158 42 102 49 98 73
108
Hộ cận nghèo 718 143 196 31 56 81 110 50
50
16 XÃ IA LÂU 503 82 127 73 50 65 81 91
76
Hộ nghèo 282 43 69 50 18 38 47 53
48
Hộ cận nghèo 221 39 58 23 32 27 34 38
28
17 XÃ IA PÚCH 197 36 125 19 63 135 68 21
26
Hộ nghèo 118
36 25 11 5 60 15 12 26
Hộ cận nghèo 79 100 8 58 75 53 9
0
18 XÃ IA MƠ 193 0 10 5 0 176 0 2
0
Hộ nghèo 97 0 3 4 0 88 0 2
0
Hộ cận nghèo 96 0 7 1 0 88 0 0
0
19 Xã Chư Pưh 784 288 31 78 60 38 79 93
293
Hộ nghèo 369 157 15 40 23 8 28 56
153
Hộ cận nghèo 415 131 16 38 37 30 51 37
140
20 Xã Ia Le 775 555 171 30 51 23 12 283
81
Hộ nghèo 292 246 38 23 28 16 12 95
42
Hộ cận nghèo 483 309 133 7 23 7 0 188
39
21 Xã Ia Hrú 1.174 285 370 65 339 44 52 128
287
Hộ nghèo 625 139 160 45 154 29 39 73
171
Hộ cận nghèo 549 146 210 20 185 15 13 55
116
22 Xã Chư Sê 779 322 164 146 104 214 217 79
190
Hộ nghèo 282 105 71 64 70 111 105 38
85
Hộ cận nghèo 497 217 93 82 34 103 112 41
105
23
Xã Bờ Ngoong 626 53 32 28 50 175 246 53
178
Hộ nghèo 262 36 15 20 16 108 106 29
76
Không
có đất
sản
xuất
Không
có vốn
sản
xuất,
kinh
doanh
Không
có lao
động
Không
có công
cụ/
phương
tiện sản
xuất
Không
có kiến
thức về
sản
xuất
Không
có kỹ
năng
lao
động,
sản
xuất
Có
người
ốm
đau,
bệnh
nặng,
tai nạn
Nguyên
nhân
khác
(Già yếu,
gia đình
đông con,
mất mùa,
lười lao
động)
Số
thứ
tự
Xã, phường
Tổng số
hộ
nghèo
Nguyên nhân nghèo, cận nghèo
Hộ cận nghèo 364 17 17 8 34 67 140 24
102
24
Xã Ia Ko 594 172 135 35 241 58 142 78
189
Hộ nghèo 308 103 66 16 148 42 76 40
98
Hộ cận nghèo 286 69 69 19 93 16 66 38
91
25
Xã AlBá 947 22 45 14 540 623 571 35
135
Hộ nghèo 497 21 24 8 266 322 297 27
75
Hộ cận nghèo 450 1 21 6 274 301 274 8
60
26
Xã Đăk Đoa 474 152 3 53 7 2 178 72
47
Hộ nghèo 136 30 0 25 2 2 55 23
14
Hộ cận nghèo 338 122 3 28 5 0 123 49
33
27
Xã Kon Gang 794 9 26 45 240 112 183 135
125
Hộ nghèo 269 1 10 18 82 57 65 31
72
Hộ cận nghèo 525 8 16 27 158 55 118 104
53
28
Xã Ia Băng 1.253 690 53 43 481 325 344 70
82
Hộ nghèo 449 332 16 24 215 151 119 35
32
Hộ cận nghèo 804 358 37 19 266 174 225 35
50
29
Xã KDang 770 90 9 61 172 245 267 83
78
Hộ nghèo 258 56 9 36 110 109 108 33
53
Hộ cận nghèo 512 34 0 25 62 136 159 50
25
30
Xã Đăk Sơmei 1.156 1 22 7 353 512 555 28
104
Hộ nghèo 568 1 10 5 172 310 320 21
67
Hộ cận nghèo 588 0 12 2 181 202 235 7
37
31 Xã Đak Pơ 944 104 122 46 67 295 355 135
40
Hộ nghèo 356 46 50 26 21 116 150 42
17
Hộ cận nghèo 588 58 72 20 46 179 205 93
23
32 Xã Ya Hội 311 82 44 27 43 12 113 42
113
Hộ nghèo 135 23 11 17 2 7 39 15
67
Hộ cận nghèo 176 59 33 10 41 5 74 27
46
33
Xã Đức Cơ 698 49 65 37 185 171 162 68
54
Hộ nghèo 219 14 26 22 19 28 90 23
4
Hộ cận nghèo 479 35 39 15 166 143 72 45
50
34
Xã Ia Dơk 1.165 216 156 143 88 63 750 58
21
Hộ nghèo 380 127 91 100 46 34 145 24
9
Hộ cận nghèo 785 89 65 43 42 29 605 34
12
35
Xã Ia Krêl 1.480 500 426 128 205 355 483 232
44
Hộ nghèo 562 227 167 68 53 149 168 109
18
Hộ cận nghèo 918 273 259 60 152 206 315 123
26
Không
có đất
sản
xuất
Không
có vốn
sản
xuất,
kinh
doanh
Không
có lao
động
Không
có công
cụ/
phương
tiện sản
xuất
Không
có kiến
thức về
sản
xuất
Không
có kỹ
năng
lao
động,
sản
xuất
Có
người
ốm
đau,
bệnh
nặng,
tai nạn
Nguyên
nhân
khác
(Già yếu,
gia đình
đông con,
mất mùa,
lười lao
động)
Số
thứ
tự
Xã, phường
Tổng số
hộ
nghèo
Nguyên nhân nghèo, cận nghèo
36 Xã Ia Dom 260 253 253 4 252 253 247 59
0
Hộ nghèo 103 96 96 4 95 96 90 59
0
Hộ cận nghèo 157 157 157 0 157 157 157 0
0
37
Xã Ia Pnôn 645 2 282 35 0 219 212 0
373
Hộ nghèo 221 2 63 11 0 60 68 0
124
Hộ cận nghèo 424 0 219 24 0 159 144 0
249
38
Xã Ia Nan 188 17 26 19 1 0 77 26
81
Hộ nghèo 85 10 8 8 0 0 41 15
43
Hộ cận nghèo 103 7 18 11 1 0 36 11
38
39
Xã Ia Grai 761 211 464 40 113 131 38 49
17
Hộ nghèo 344 103 200 27 55 68 33 32
15
Hộ cận nghèo 417 108 264 13 58 63 5 17
2
40
Xã Ia Krái 689 137 99 84 60 91 108 48
30
Hộ nghèo 278 68 43 38 21 44 29 28
17
Hộ cận nghèo 411 69 56 46 39 47 79 20
13
41
Xã Ia Hrung 1.056 736 779 82 482 528 617 196
0
Hộ nghèo 387 259 261 41 198 193 210 100
0
Hộ cận nghèo 669 477 518 41 284 335 407 96
0
42 Xã Ia Chía 399 18 73 39 75 79 124 28
1
Hộ nghèo 160 10 15 32 39 24 39 20
0
Hộ cận nghèo 239 8 58 7 36 55 85 8
1
43 Xã Ia O 490 64 267 32 59 99 0 22
2
Hộ nghèo 175 37 96 19 27 63 0 10
2
Hộ cận nghèo 315 27 171 13 32 36 0 12
0
44
Xã Pờ Tó 754 529 186 50 340 359 186 39
22
Hộ nghèo 540 419 124 31 262 285 155 26
16
Hộ cận nghèo 214 110 62 19 78 74 31 13
6
45
Xã Ia Pa 860 332 292 76 163 28 57 82
3
Hộ nghèo 347 144 119 38 57 21 7 38
2
Hộ cận nghèo 513 188 173 38 106 7 50 44
1
46
Xã Ia Tul 1.463 677 738 61 556 588 514 59
9
Hộ nghèo 734 488 448 45 351 354 316 42
8
Hộ cận nghèo 729 189 290 16 205 234 198 17
1
47 Xã Kbang 919 65 146 11 287 25 148 91
0
Hộ nghèo 245 16 48 5 52 16 39 22
56
Hộ cận nghèo 674 49 98 6 235 9 109 69
101
48 Xã Kông Bơ La 968 31 104 118 428 82 54 121
11
Không
có đất
sản
xuất
Không
có vốn
sản
xuất,
kinh
doanh
Không
có lao
động
Không
có công
cụ/
phương
tiện sản
xuất
Không
có kiến
thức về
sản
xuất
Không
có kỹ
năng
lao
động,
sản
xuất
Có
người
ốm
đau,
bệnh
nặng,
tai nạn
Nguyên
nhân
khác
(Già yếu,
gia đình
đông con,
mất mùa,
lười lao
động)
Số
thứ
tự
Xã, phường
Tổng số
hộ
nghèo
Nguyên nhân nghèo, cận nghèo
Hộ nghèo 208 10 42 47 65 6 3 28
2
Hộ cận nghèo 760 21 62 71 363 76 51 93
17
49
Xã Tơ Tung 947 47 78 21 95 103 407 110
0
Hộ nghèo 262 0 28 18 95 40 22 39
21
Hộ cận nghèo 685 47 50 3 0 63 385 71
66
50
Xã Sơn Lang 488 8 43 15 0 55 217 103
11
Hộ nghèo 121 0 4 6 0 24 45 33
17
Hộ cận nghèo 367 8 39 9 0 31 172 70
62
51
Xã Đak Rong 833 0 50 57 2 125 473 105
6
Hộ nghèo 443 0 48 24 0 79 216 69
3
Hộ cận nghèo 390 0 2 33 2 46 257 36
12
52
Xã Krong 722 0 7 70 537 323 217 85
9
Hộ nghèo 370 0 1 52 232 149 89 64
9
Hộ cận nghèo 352 0 6 18 305 174 128 21
0
53
Xã Kông Chro 1.595 27 134 71 314 697 430 59
73
Hộ nghèo 800 18 82 44 162 372 221 38
35
Hộ cận nghèo 795 9 52 27 152 325 209 21
38
54
Xã Ya Ma 959 3 0 90 540 72 302 109
14
Hộ nghèo 571 3 0 38 311 63 195 69
12
Hộ cận nghèo 388 0 0 52 229 9 107 40
2
55
Xã Chư Krey 850 0 0 11 477 127 292 17
70
Hộ nghèo 554 0 0 9 267 100 215 12
52
Hộ cận nghèo 296 0 0 2 210 27 77 5
18
56
Xã SRó 742 12 52 137 141 186 196 40
33
Hộ nghèo 599 12 45 123 118 146 150 29
25
Hộ cận nghèo 143 0 7 14 23 40 46 11
8
57
Xã Đăk Song 589 0 48 95 5 496 423 28
76
Hộ nghèo 495 0 39 95 1 425 351 27
76
Hộ cận nghèo 94 0 9 0 4 71 72 1
0
58
Xã Chơ Long 690 0 48 32 200 314 566 22
30
Hộ nghèo 624 0 32 24 181 285 511 20
30
Hộ cận nghèo 66 0 16 8 19 29 55 2
0
59
Xã Phú Túc 1.451 475 490 82 567 609 569 49
50
Hộ nghèo 566 203 184 39 187 261 244 19
36
Hộ cận nghèo 885 272 306 43 380 348 325 30
14
60
Xã Ia Dreh 1.063 168 367 39 343 393 526 18
19
Hộ nghèo 428 121 138 21 128 173 216 15
11
Không
có đất
sản
xuất
Không
có vốn
sản
xuất,
kinh
doanh
Không
có lao
động
Không
có công
cụ/
phương
tiện sản
xuất
Không
có kiến
thức về
sản
xuất
Không
có kỹ
năng
lao
động,
sản
xuất
Có
người
ốm
đau,
bệnh
nặng,
tai nạn
Nguyên
nhân
khác
(Già yếu,
gia đình
đông con,
mất mùa,
lười lao
động)
Số
thứ
tự
Xã, phường
Tổng số
hộ
nghèo
Nguyên nhân nghèo, cận nghèo
Hộ cận nghèo 635 47 229 18 215 220 310 3
8
61
Xã Ia Rsai 1.140 524 647 77 189 173 243 69
67
Hộ nghèo 403 237 241 42 65 74 81 32
22
Hộ cận nghèo 737 287 406 35 124 99 162 37
45
62
Xã Uar 1.301 373 577 150 206 410 344 60
254
Hộ nghèo 553 205 257 58 122 149 158 35
111
Hộ cận nghèo 748 168 320 92 84 261 186 25
143
63
Xã Mang Yang 963 180 20 149 133 145 150 162
23
Hộ nghèo 238 45 0 34 35 31 22 61
9
Hộ cận nghèo 725 135 20 115 98 114 128 101
14
64
Xã Lơ Pang 1.821 30 5 287 851 658 566 42
30
Hộ nghèo 581 21 1 107 305 247 210 9
17
Hộ cận nghèo 1.240 9 4 180 546 411 356 33
13
65
Xã Kon Chiêng 961 42 0 7 142 700 734 14
70
Hộ nghèo 407 35 0 6 70 285 304 8
33
Hộ cận nghèo 554 7 0 1 72 415 430 6
37
66
Xã Hra 935 95 162 69 8 262 207 112
20
Hộ nghèo 242 55 42 49 8 7 8 58
0
Hộ cận nghèo 693 40 120 20 0 255 199 54
0
67
Xã Ayun 1.024 159 0 7 47 219 273 21
43
Hộ nghèo 327 116 0 5 12 122 153 12
36
Hộ cận nghèo 697 43 0 2 35 97 120 9
7
68
Xã Phú Thiện 1.348 502 173 62 33 75 61 157
1
Hộ nghèo 427 160 111 31 16 68 50 47
0
Hộ cận nghèo 921 342 62 31 17 7 11 110
1
69
Xã Chư A Thai 546 131 50 30 11 53 13 51
2
Hộ nghèo 243 75 26 13 8 17 6 24
1
Hộ cận nghèo 303 56 24 17 3 36 7 27
1
70
Xã Ia Hiao 474 493 258 308 112 183 6 51
75
Hộ nghèo 120 100 60 117 34 93 0 14
21
Hộ cận nghèo 354 393 198 191 78 90 6 37
54
71 Phường Pleiku 26 26 17 6 26 19 10 9
0
Hộ nghèo 6 6 6 0 6 6 4 1
0
Hộ cận nghèo 20 20 11 6 20 13 6 8
0
72 Phường Hội Phú 42 24 28 25 9 10 5 15
0
Hộ nghèo 4 3 4 3 2 0 1 2
0
Hộ cận nghèo 38 21 24 22 7 10 4 13
0
Không
có đất
sản
xuất
Không
có vốn
sản
xuất,
kinh
doanh
Không
có lao
động
Không
có công
cụ/
phương
tiện sản
xuất
Không
có kiến
thức về
sản
xuất
Không
có kỹ
năng
lao
động,
sản
xuất
Có
người
ốm
đau,
bệnh
nặng,
tai nạn
Nguyên
nhân
khác
(Già yếu,
gia đình
đông con,
mất mùa,
lười lao
động)
Số
thứ
tự
Xã, phường
Tổng số
hộ
nghèo
Nguyên nhân nghèo, cận nghèo
73
Phường Thống
Nhất
20 10 0 5 0 5 6 9
0
Hộ nghèo 3 4 0 1 0 1 1 3
0
Hộ cận nghèo 17 6 0 4 0 4 5 6
0
74
Phường Diên
Hồng
25 23 20 4 2 2 7 10
6
Hộ nghèo 3 3 3 1 0 0 1 0
0
Hộ cận nghèo 22 20 17 3 2 2 6 10
6
75 Phường An Phú 56 7 11 9 3 6 8 20
1
Hộ nghèo 26 3 2 2 0 0 2 11
1
Hộ cận nghèo 30 4 9 7 3 6 6 9
0
76 Xã Biển Hồ 1.021 283 77 52 95 259 60 81
15
Hộ nghèo 216 125 18 11 28 49 25 29
3
Hộ cận nghèo 805 158 59 41 67 210 35 52
12
77 Xã Gào 263 74 114 36 61 47 76 55
20
Hộ nghèo 123 41 65 24 36 35 39 27
14
Hộ cận nghèo 140 33 49 12 25 12 37 28
6
58.380 12.104 11.884 4.639 13.853 14.649 16.164 5.620
4.213
Hộ nghèo
23.852 5.746 4.887 2.417 5.981 6.992 7.050 2.515 2.245
Hộ Cận nghèo
34.528 6.358 6.997 2.222 7.872 7.657 9.114 3.105
2.059
Tổng cộng
Không
có đất
sản
xuất
Không
có vốn
sản
xuất,
kinh
doanh
Không
có lao
động
Không
có công
cụ/
phương
tiện sản
xuất
Không
có kiến
thức về
sản
xuất
Không
có kỹ
năng
lao
động,
sản
xuất
Có
người
ốm
đau,
bệnh
nặng,
tai nạn
Nguyên
nhân
khác
(Già yếu,
gia đình
đông con,
mất mùa,
lười lao
động)
Số
thứ
tự
Xã, phường
Tổng số
hộ
nghèo
Nguyên nhân nghèo, cận nghèo
Không
có đất
sản
xuất
Không
có vốn
sản
xuất,
kinh
doanh
Không
có lao
động
Không
có công
cụ/
phương
tiện sản
xuất
Không
có kiến
thức về
sản
xuất
Không
có kỹ
năng
lao
động,
sản
xuất
Có
người
ốm
đau,
bệnh
nặng,
tai nạn
Nguyên
nhân
khác
(Già yếu,
gia đình
đông con,
mất mùa,
lười lao
động)
Số
thứ
tự
Xã, phường
Tổng số
hộ
nghèo
Nguyên nhân nghèo, cận nghèo
Không
có đất
sản
xuất
Không
có vốn
sản
xuất,
kinh
doanh
Không
có lao
động
Không
có công
cụ/
phương
tiện sản
xuất
Không
có kiến
thức về
sản
xuất
Không
có kỹ
năng
lao
động,
sản
xuất
Có
người
ốm
đau,
bệnh
nặng,
tai nạn
Nguyên
nhân
khác
(Già yếu,
gia đình
đông con,
mất mùa,
lười lao
động)
Số
thứ
tự
Xã, phường
Tổng số
hộ
nghèo
Nguyên nhân nghèo, cận nghèo
Không
có đất
sản
xuất
Không
có vốn
sản
xuất,
kinh
doanh
Không
có lao
động
Không
có công
cụ/
phương
tiện sản
xuất
Không
có kiến
thức về
sản
xuất
Không
có kỹ
năng
lao
động,
sản
xuất
Có
người
ốm
đau,
bệnh
nặng,
tai nạn
Nguyên
nhân
khác
(Già yếu,
gia đình
đông con,
mất mùa,
lười lao
động)
Số
thứ
tự
Xã, phường
Tổng số
hộ
nghèo
Nguyên nhân nghèo, cận nghèo
Không
có đất
sản
xuất
Không
có vốn
sản
xuất,
kinh
doanh
Không
có lao
động
Không
có công
cụ/
phương
tiện sản
xuất
Không
có kiến
thức về
sản
xuất
Không
có kỹ
năng
lao
động,
sản
xuất
Có
người
ốm
đau,
bệnh
nặng,
tai nạn
Nguyên
nhân
khác
(Già yếu,
gia đình
đông con,
mất mùa,
lười lao
động)
Số
thứ
tự
Xã, phường
Tổng số
hộ
nghèo
Nguyên nhân nghèo, cận nghèo
Không
có đất
sản
xuất
Không
có vốn
sản
xuất,
kinh
doanh
Không
có lao
động
Không
có công
cụ/
phương
tiện sản
xuất
Không
có kiến
thức về
sản
xuất
Không
có kỹ
năng
lao
động,
sản
xuất
Có
người
ốm
đau,
bệnh
nặng,
tai nạn
Nguyên
nhân
khác
(Già yếu,
gia đình
đông con,
mất mùa,
lười lao
động)
Số
thứ
tự
Xã, phường
Tổng số
hộ
nghèo
Nguyên nhân nghèo, cận nghèo
Không
có đất
sản
xuất
Không
có vốn
sản
xuất,
kinh
doanh
Không
có lao
động
Không
có công
cụ/
phương
tiện sản
xuất
Không
có kiến
thức về
sản
xuất
Không
có kỹ
năng
lao
động,
sản
xuất
Có
người
ốm
đau,
bệnh
nặng,
tai nạn
Nguyên
nhân
khác
(Già yếu,
gia đình
đông con,
mất mùa,
lười lao
động)
Số
thứ
tự
Xã, phường
Tổng số
hộ
nghèo
Nguyên nhân nghèo, cận nghèo
Không
có đất
sản
xuất
Không
có vốn
sản
xuất,
kinh
doanh
Không
có lao
động
Không
có công
cụ/
phương
tiện sản
xuất
Không
có kiến
thức về
sản
xuất
Không
có kỹ
năng
lao
động,
sản
xuất
Có
người
ốm
đau,
bệnh
nặng,
tai nạn
Nguyên
nhân
khác
(Già yếu,
gia đình
đông con,
mất mùa,
lười lao
động)
Số
thứ
tự
Xã, phường
Tổng số
hộ
nghèo
Nguyên nhân nghèo, cận nghèo
Không
có đất
sản
xuất
Không
có vốn
sản
xuất,
kinh
doanh
Không
có lao
động
Không
có công
cụ/
phương
tiện sản
xuất
Không
có kiến
thức về
sản
xuất
Không
có kỹ
năng
lao
động,
sản
xuất
Có
người
ốm
đau,
bệnh
nặng,
tai nạn
Nguyên
nhân
khác
(Già yếu,
gia đình
đông con,
mất mùa,
lười lao
động)
Số
thứ
tự
Xã, phường
Tổng số
hộ
nghèo
Nguyên nhân nghèo, cận nghèo
Không
có đất
sản
xuất
Không
có vốn
sản
xuất,
kinh
doanh
Không
có lao
động
Không
có công
cụ/
phương
tiện sản
xuất
Không
có kiến
thức về
sản
xuất
Không
có kỹ
năng
lao
động,
sản
xuất
Có
người
ốm
đau,
bệnh
nặng,
tai nạn
Nguyên
nhân
khác
(Già yếu,
gia đình
đông con,
mất mùa,
lười lao
động)
Số
thứ
tự
Xã, phường
Tổng số
hộ
nghèo
Nguyên nhân nghèo, cận nghèo
Không
có đất
sản
xuất
Không
có vốn
sản
xuất,
kinh
doanh
Không
có lao
động
Không
có công
cụ/
phương
tiện sản
xuất
Không
có kiến
thức về
sản
xuất
Không
có kỹ
năng
lao
động,
sản
xuất
Có
người
ốm
đau,
bệnh
nặng,
tai nạn
Nguyên
nhân
khác
(Già yếu,
gia đình
đông con,
mất mùa,
lười lao
động)
Số
thứ
tự
Xã, phường
Tổng số
hộ
nghèo
Nguyên nhân nghèo, cận nghèo
Không
có đất
sản
xuất
Không
có vốn
sản
xuất,
kinh
doanh
Không
có lao
động
Không
có công
cụ/
phương
tiện sản
xuất
Không
có kiến
thức về
sản
xuất
Không
có kỹ
năng
lao
động,
sản
xuất
Có
người
ốm
đau,
bệnh
nặng,
tai nạn
Nguyên
nhân
khác
(Già yếu,
gia đình
đông con,
mất mùa,
lười lao
động)
Số
thứ
tự
Xã, phường
Tổng số
hộ
nghèo
Nguyên nhân nghèo, cận nghèo
Không
có đất
sản
xuất
Không
có vốn
sản
xuất,
kinh
doanh
Không
có lao
động
Không
có công
cụ/
phương
tiện sản
xuất
Không
có kiến
thức về
sản
xuất
Không
có kỹ
năng
lao
động,
sản
xuất
Có
người
ốm
đau,
bệnh
nặng,
tai nạn
Nguyên
nhân
khác
(Già yếu,
gia đình
đông con,
mất mùa,
lười lao
động)
Số
thứ
tự
Xã, phường
Tổng số
hộ
nghèo
Nguyên nhân nghèo, cận nghèo
Không
có đất
sản
xuất
Không
có vốn
sản
xuất,
kinh
doanh
Không
có lao
động
Không
có công
cụ/
phương
tiện sản
xuất
Không
có kiến
thức về
sản
xuất
Không
có kỹ
năng
lao
động,
sản
xuất
Có
người
ốm
đau,
bệnh
nặng,
tai nạn
Nguyên
nhân
khác
(Già yếu,
gia đình
đông con,
mất mùa,
lười lao
động)
Số
thứ
tự
Xã, phường
Tổng số
hộ
nghèo
Nguyên nhân nghèo, cận nghèo
Không
có đất
sản
xuất
Không
có vốn
sản
xuất,
kinh
doanh
Không
có lao
động
Không
có công
cụ/
phương
tiện sản
xuất
Không
có kiến
thức về
sản
xuất
Không
có kỹ
năng
lao
động,
sản
xuất
Có
người
ốm
đau,
bệnh
nặng,
tai nạn
Nguyên
nhân
khác
(Già yếu,
gia đình
đông con,
mất mùa,
lười lao
động)
Số
thứ
tự
Xã, phường
Tổng số
hộ
nghèo
Nguyên nhân nghèo, cận nghèo
Không
có đất
sản
xuất
Không
có vốn
sản
xuất,
kinh
doanh
Không
có lao
động
Không
có công
cụ/
phương
tiện sản
xuất
Không
có kiến
thức về
sản
xuất
Không
có kỹ
năng
lao
động,
sản
xuất
Có
người
ốm
đau,
bệnh
nặng,
tai nạn
Nguyên
nhân
khác
(Già yếu,
gia đình
đông con,
mất mùa,
lười lao
động)
Số
thứ
tự
Xã, phường
Tổng số
hộ
nghèo
Nguyên nhân nghèo, cận nghèo
Không
có đất
sản
xuất
Không
có vốn
sản
xuất,
kinh
doanh
Không
có lao
động
Không
có công
cụ/
phương
tiện sản
xuất
Không
có kiến
thức về
sản
xuất
Không
có kỹ
năng
lao
động,
sản
xuất
Có
người
ốm
đau,
bệnh
nặng,
tai nạn
Nguyên
nhân
khác
(Già yếu,
gia đình
đông con,
mất mùa,
lười lao
động)
Số
thứ
tự
Xã, phường
Tổng số
hộ
nghèo
Nguyên nhân nghèo, cận nghèo
Không
có đất
sản
xuất
Không
có vốn
sản
xuất,
kinh
doanh
Không
có lao
động
Không
có công
cụ/
phương
tiện sản
xuất
Không
có kiến
thức về
sản
xuất
Không
có kỹ
năng
lao
động,
sản
xuất
Có
người
ốm
đau,
bệnh
nặng,
tai nạn
Nguyên
nhân
khác
(Già yếu,
gia đình
đông con,
mất mùa,
lười lao
động)
Số
thứ
tự
Xã, phường
Tổng số
hộ
nghèo
Nguyên nhân nghèo, cận nghèo
Không
có đất
sản
xuất
Không
có vốn
sản
xuất,
kinh
doanh
Không
có lao
động
Không
có công
cụ/
phương
tiện sản
xuất
Không
có kiến
thức về
sản
xuất
Không
có kỹ
năng
lao
động,
sản
xuất
Có
người
ốm
đau,
bệnh
nặng,
tai nạn
Nguyên
nhân
khác
(Già yếu,
gia đình
đông con,
mất mùa,
lười lao
động)
Số
thứ
tự
Xã, phường
Tổng số
hộ
nghèo
Nguyên nhân nghèo, cận nghèo
Không
có đất
sản
xuất
Không
có vốn
sản
xuất,
kinh
doanh
Không
có lao
động
Không
có công
cụ/
phương
tiện sản
xuất
Không
có kiến
thức về
sản
xuất
Không
có kỹ
năng
lao
động,
sản
xuất
Có
người
ốm
đau,
bệnh
nặng,
tai nạn
Nguyên
nhân
khác
(Già yếu,
gia đình
đông con,
mất mùa,
lười lao
động)
Số
thứ
tự
Xã, phường
Tổng số
hộ
nghèo
Nguyên nhân nghèo, cận nghèo
Không
có đất
sản
xuất
Không
có vốn
sản
xuất,
kinh
doanh
Không
có lao
động
Không
có công
cụ/
phương
tiện sản
xuất
Không
có kiến
thức về
sản
xuất
Không
có kỹ
năng
lao
động,
sản
xuất
Có
người
ốm
đau,
bệnh
nặng,
tai nạn
Nguyên
nhân
khác
(Già yếu,
gia đình
đông con,
mất mùa,
lười lao
động)
Số
thứ
tự
Xã, phường
Tổng số
hộ
nghèo
Nguyên nhân nghèo, cận nghèo
Đào tạo
nghề
Trong
đó: Đào
tạo cho
hộ
nghèo,
hộ cận
nghèo
Giới
thiệu
việc làm
Trong
đó: Giới
thiệu
việc làm
cho hộ
nghèo,
hộ cận
nghèo
Tham
gia
xuất
khẩu
lao
động
Vay vốn
NHCSX
H phát
triển
sản
xuất
Tham
gia Dự
án phát
triển
sản
xuất
Ghi chú
(Người) (Người) (Người) (Người) (Người) (Hộ) (Hộ)
A B
C 1 1.1 2 2.1 3 4 6 8
1 Phường Pleiku 2 454 0 14
2 Phường Hội Phú 1 411 1 23
3
Phường Thống
Nhất
1 375 0 11
4 Phường Diên Hồng 1 445 4 0 4
5 Phường An Phú 9 335 7 31
6 Xã Biển Hồ 69 25 10 299 93 3 20 91
7 Xã Gào 40 25 10 235 73 0 30 80
8 Xã Ia Ly 103 50 16 150 47 5 1 54
9 Xã Chư Păh 11 25 8 120 37 0 45
10 Xã Ia Khươl 131 30 9 75 23 5 3 54
11 Xã Ia Phí 81 50 16 120 37 3 2 54
12 Xã Chư Prông 169 30 9 300 93 5 6 74
13 Xã Bàu Cạn 90 25 8 50 16 3 15 38
PHỤ LỤC III
TỔNG HỢP GIẢI PHÁP HỖ TRỢ GIẢM NGHÈO NĂM 2025 CHO 77
XÃ/PHƯỜNG PHÍA TÂY CỦA TỈNH
(Ban hành Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng năm 2025
của UBND tỉnh Gia Lai)
STT
Địa Phương
Hộ dự
kiến
thoát
nghèo
2025
Số: 63/KH-UBND
Thời gian ký: 2025-09-12T18:23:23+07:00
Đào tạo
nghề
Trong
đó: Đào
tạo cho
hộ
nghèo,
hộ cận
nghèo
Giới
thiệu
việc làm
Trong
đó: Giới
thiệu
việc làm
cho hộ
nghèo,
hộ cận
nghèo
Tham
gia
xuất
khẩu
lao
động
Vay vốn
NHCSX
H phát
triển
sản
xuất
Tham
gia Dự
án phát
triển
sản
xuất
Ghi chú
(Người) (Người) (Người) (Người) (Người) (Hộ) (Hộ)
STT
Địa Phương
Hộ dự
kiến
thoát
nghèo
2025
14 Xã Ia Boòng 207 20 6 179 56 0 55 58
15 Xã Ia Lâu 91 20 6 250 78 3 7 37
16 Xã Ia Pia 228 120 30 163 16 5 7 65
17 Xã Ia Tôr 102 30 9 216 67 5 20 44
18 Xã Ia Mơ 31 38 12 20 6 4 13
19 Xã Ia Púch 38 25 8 65 20 2 13
20 Xã Chư Sê 91 30 9 310 96 3 8 63
21 Xã Bờ Ngoong 84 30 9 140 44 3 18 54
22 Xã Ia Ko 99 30 9 180 56 3 12 44
23 Xã AlBá 160 55 5 125 0 0 18 49
24 Xã Chư Pưh 119 78 25 168 52 5 4 50
25 Xã Ia Le 93 90 35 122 38 3 9 44
26 Xã Ia Hrú 200 47 20 194 60 5 13 70
27 Phường An Khê 25 0 0 210 65 0 61
28 Phường An Bình 39 0 0 380 118 11 53
29 Xã Cửu An 30 25 8 81 25 4 79
30 Xã Đak Pơ 115 30 9 100 31 0 7 78
31 Xã Ya Hội 43 30 9 113 35 8 31
Đào tạo
nghề
Trong
đó: Đào
tạo cho
hộ
nghèo,
hộ cận
nghèo
Giới
thiệu
việc làm
Trong
đó: Giới
thiệu
việc làm
cho hộ
nghèo,
hộ cận
nghèo
Tham
gia
xuất
khẩu
lao
động
Vay vốn
NHCSX
H phát
triển
sản
xuất
Tham
gia Dự
án phát
triển
sản
xuất
Ghi chú
(Người) (Người) (Người) (Người) (Người) (Hộ) (Hộ)
STT
Địa Phương
Hộ dự
kiến
thoát
nghèo
2025
32 Xã Kbang 79 50 20 38 12 3 7 59
33 Xã Kông Bơ La 66 50 25 88 27 3 6 49
34 Xã Tơ Tung 84 60 19 65 10 0 4 106
35 Xã Sơn Lang 39 30 9 51 16 1 30
36 Xã Đak Rong 143 30 9 23 7 5 9 46
37 Xã Krong 118 30 9 30 9 5 4 29
38 Xã Kông Chro 257 25 19 170 53 0 8 98
39 Xã Ya Ma 183 25 19 50 16 0 8 91
40 Xã Chư Krey 178 25 19 60 19 5 6 50
41 Xã SRó 193 25 19 50 22 5 5 48
42 Xã Đăk Song 159 30 19 70 19 0 0 89
43 Xã Chơ Long 200 30 5 55 51 5 7 49
44 Phường Ayun Pa 4 0 0 349 109 0 24
45 Xã Ia Rbol 1 60 25 40 12 0 60
46 Xã Ia Sao 2 90 35 55 17 1 13
47 Xã Phú Thiện 137 25 8 337 117 5 8 62
48 Xã Chư A Thai 78 25 8 384 120 3 5 62
49 Xã Ia Hiao 39 30 9 379 118 5 62
Đào tạo
nghề
Trong
đó: Đào
tạo cho
hộ
nghèo,
hộ cận
nghèo
Giới
thiệu
việc làm
Trong
đó: Giới
thiệu
việc làm
cho hộ
nghèo,
hộ cận
nghèo
Tham
gia
xuất
khẩu
lao
động
Vay vốn
NHCSX
H phát
triển
sản
xuất
Tham
gia Dự
án phát
triển
sản
xuất
Ghi chú
(Người) (Người) (Người) (Người) (Người) (Hộ) (Hộ)
STT
Địa Phương
Hộ dự
kiến
thoát
nghèo
2025
50 Xã Pờ Tó 173 60 22 65 23 5 8 41
51 Xã Ia Pa 112 25 16 150 47 5 8 55
52 Xã Ia Tul 236 25 12 95 30 5 6 98
53 Xã Phú Túc 182 25 12 276 86 5 19 89
54 Xã Ia Dreh 138 25 12 97 30 5 27 59
55 Xã Ia Rsai 129 25 8 88 22 5 12 56
56 Xã Uar 177 25 8 95 30 5 37 57
57 Xã Đăk Đoa 43 25 8 165 51 3 5 24
58 Xã Kon Gang 87 90 28 119 37 3 2 44
59 Xã Ia Băng 145 160 50 145 45 5 6 57
60 Xã KDang 83 30 9 115 36 0 6 43
61 Xã Đăk Sơmei 182 90 36 69 21 5 19 72
62 Xã Mang Yang 76 25 8 55 17 0 1 68
63 Xã Lơ Pang 187 20 6 97 30 5 30 77
64 Xã Kon Chiêng 131 25 8 50 16 5 10 51
65 Xã Hra 78 105 45 70 22 3 13 49
66 Xã Ayun 105 25 8 35 11 5 2 51
67 Xã Ia Grai 111 60 25 200 62 5 4 45
Đào tạo
nghề
Trong
đó: Đào
tạo cho
hộ
nghèo,
hộ cận
nghèo
Giới
thiệu
việc làm
Trong
đó: Giới
thiệu
việc làm
cho hộ
nghèo,
hộ cận
nghèo
Tham
gia
xuất
khẩu
lao
động
Vay vốn
NHCSX
H phát
triển
sản
xuất
Tham
gia Dự
án phát
triển
sản
xuất
Ghi chú
(Người) (Người) (Người) (Người) (Người) (Hộ) (Hộ)
STT
Địa Phương
Hộ dự
kiến
thoát
nghèo
2025
68 Xã Ia Krái 90 30 17 150 47 3 10 46
69 Xã Ia Hrung 124 50 25 250 78 5 8 60
70 Xã Ia Chía 51 25 8 60 19 12 17
71 Xã Ia O 56 25 8 60 19 3 12 15
72 Xã Đức Cơ 70 25 8 70 22 0 3 46
73 Xã Ia Dơk 122 25 8 65 20 5 3 48
74 Xã Ia Krêl 180 30 9 75 23 5 13 74
75 Xã Ia Dom 33 25 8 75 23 0 20
76 Xã Ia Pnôn 71 30 9 75 23 3 5 28
77 Xã Ia Nan 27 25 8 75 23 0 20
7.662 2.753 1.000 11.620 2.953 196 657 3.916
Tổng Cộng
Ngân
sách
trung
ương
Ngân
sách cấp
tỉnh
Ngân
sách
trung
ương
Ngân
sách cấp
tỉnh
Ngân
sách cấp
xã*
A B
1=2+3+4+
5+6+7
2 3 4 5 6
Tổng cộng 185.871 33.958 3.396 135.016 825 12.676
1
Dự án 1. Hỗ trợ đầu tư phát triển hạ
tầng kinh tế - xã hội các huyện nghèo
40.864 33.958 3.396 3.191 319 0
a
Tiểu dự án 1. Hỗ trợ đầu tư phát
triển hạ tầng KTXH huyện nghèo
40.864 33.958 3.396 3.191 319 0
2
Dự án 2: Đa dạng hóa sinh kế, phát
triển mô hình giảm nghèo
55.431 50.392 5.039
3
Dự án 3. Hỗ trợ phát triển sản xuất,
cải thiện dinh dưỡng
20.453 18.594 506 1.353
a
Tiểu dự án 1. Hỗ trợ phát triển sản xuất
trong lĩnh vực nông nghiệp
13.743 12.494 1.249
b
Tiểu dự án 2. Cải thiện dinh dưỡng 6.710 0 0 6.100 506 104
4
Dự án 4. Phát triển giáo dục nghề
nghiệp, việc làm bền vững
59.705 54.277 5.428
a
Tiểu dự án 1: Phát triển giáo dục nghề
nghiệp vùng nghèo, vùng khó khăn
38.230 34.754 3.476
b
TDA2: Hỗ trợ người lao động đi làm
việc ở nước ngoài theo hợp đồng
2.200 2.000 200
c
Tiểu dự án 3: Hỗ trợ việc làm bền
vững
19.275 17.523 1.752
5
Dự án 7: Nâng cao năng lực và giám
sát, đánh giá Chương trình
9.418 8.562 856
a
Tiểu dự án 1: Nâng cao năng lực
thực hiện Chương trình
5.231 4.756 475
b Tiểu dự án 2: Giám sát, đánh giá 4.187 3.806 381
PHỤ LỤC IV
TỔNG HỢP KINH PHÍ THỰC HIỆN CÁC DỰ ÁN CỦA 77 XÃ, PHƯỜNG PHÍA TÂY CỦA TỈNH
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng năm 2025 của UBND tỉnh)
STT
Nội dung
Dự toán
phân bổ
năm
2025
Vốn sự nghiệp
Vốn đầu tư
ĐVT: triệu đồng
Số: 63/KH-UBND
Thời gian ký: 2025-09-12T18:23:36+07:00

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 63/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai thực hiện công tác giảm nghèo trên địa bàn 77 xã, phường phía Tây tỉnh Gia Lai năm 2025

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 63/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×