• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 53/KH-UBND Hà Nội 2026 hội nhập kinh tế quốc tế thành phố

Ngày cập nhật: Chủ Nhật, 08/02/2026 21:59 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 53/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Nguyễn Mạnh Quyền
Trích yếu: Hội nhập kinh tế quốc tế thành phố Hà Nội năm 2026
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
06/02/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Chính sách

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 53/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 53/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 53/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Số: /KH-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày tháng năm 2026
KẾ HOẠCH
Hội nhập kinh tế quốc tế thành phố Hà Nội năm 2026
I. CĂN CỨ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH
1. Căn cứ pháp lý của Trung ương
- Nghị quyết số 15-NQ/TW ngày 05/5/2022 của Bộ Chính trị về phương
hướng, nhiệm vụ phát triển Thủ đô Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
- Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá
phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Nghị quyết số 59-NQ/TW ngày 24/1/2025 của Bộ Chính trị về hội nhập quốc tế
trong tình hình mới; Nghị quyết số 66-NQ/TW ngày 30/4/2025 của Bộ Chính trị
về đổi mới công tác xây dựng và thi hành pháp luật đáp ứng yêu cầu phát triển
đất nước trong kỷ nguyên mới; Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 4/5/2025 của Bộ
Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân.
- Nghị quyết số 93/NQ-CP ngày 05/7/2023 của Chính phủ về nâng cao hiệu
quả hội nhập kinh tế quốc tế, thúc đẩy kinh tế phát triển nhanh và bền vững giai đoạn
2023-2030;
- Quyết định số 121/QĐ-TTg ngày 24/01/2019 về việc phê duyệt Kế
hoạch thực hiện Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình
Dương (CPTPP);
- Quyết định số 1201/QĐ-TTg ngày 06/8/2020 của Thủ tướng Chính phủ
về việc phê duyệt Kế hoạch thực hiện Hiệp định Thương mại tự do giữa Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên minh châu Âu (EVFTA);
- Quyết định số 721/QĐ-TTg ngày 18/5/2021 của Thủ tướng Chính phủ
về việc ban hành Kế hoạch thực hiện Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt
Nam và Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ai-len (UKVFTA) của Chính phủ;
- Quyết định số 01/QĐ-TTg ngày 04/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ
về việc phê duyệt Kế hoạch thực hiện Hiệp định Đối tác Kinh tế Toàn diện Khu
vực (Hiệp định RCEP).
2. Căn cứ của Thành phố Hà Nội
- Quyết định số 6025/QĐ-UBND ngày 04/12/2025 của UBND thành phố
Hà Nội về việc kiện toàn Ban Chỉ đạo hội nhập quốc tế thành phố Hà Nội;
- Quyết định số 6152/QĐ-BCĐ ngày 11/12/2025 của Ban Chỉ đạo Hội
nhập quốc tế thành phố Hà Nội về việc Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động
của Ban Chỉ đạo hội nhập quốc tế thành phố Hà Nội;
53
06
02
2
- Kế hoạch số 66/KH-UBND ngày 14/3/2019 về thực hiện Hiệp định Đối
tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) trên địa bàn thành
phố Hà Nội;
- Kế hoạch số 177/KH-UBND ngày 01/9/2020 về thực hiện Hiệp định
Thương mại tự do giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên minh châu
Âu (EVFTA) của thành phố Hà Nội;
- Kế hoạch số 162/KH-UBND ngày 10/6/2022 về thực hiện Hiệp định Đối
tác Kinh tế Toàn diện Khu vực (Hiệp định RCEP) trên địa bàn thành phố Hà Nội;
- Kế hoạch số 163/KH-UBND ngày 10/6/2022 về thực hiện Hiệp định
thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ai-len
(UKVFTA) trên địa bàn thành phố Hà Nội;
- Kế hoạch số 75/KH-UBND ngày 06/3/2024 về thực hiện Nghị quyết số
93/NQ-CP về nâng cao hiệu quả hội nhập kinh tế quốc tế, thúc đẩy kinh tế phát
triển nhanh và bền vững giai đoạn 2024-2030 của thành phố Hà Nội;
- Kế hoạch số 356-KH/TU ngày 04/8/2025 của Thành ủy Hà Nội về thực
hiện Nghị quyết số 59-NQ/TW ngày 24/1/2025 của Bộ Chính trị về hội nhập quốc
tế trong tình hình mới; Kế hoạch số 239/KH-UBND ngày 28/8/2025 về triển khai
Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 59-NQ/TW ngày
24/1/2025 của Bộ Chính trị về hội nhập quốc tế trong tình hình mới.
II. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
Tổ chức triển khai đồng bộ, hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm
về hội nhập kinh tế quốc tế năm 2026 tại các Kế hoạch về Hội nhập kinh tế quốc
tế của UBND Thành phố đã ban hành: Kế hoạch số 75/KH-UBND ngày
06/3/2024 thực hiện Nghị quyết số 93/NQ-CP về nâng cao hiệu quả hội nhập
kinh tế quốc tế, thúc đẩy kinh tế phát triển nhanh và bền vững giai đoạn 2024-
2030 của thành phố Hà Nội; 04 Kế hoạch của Thành phố thực hiện 04 Hiệp định
thương mại tự do thế hệ mới mà Việt Nam đã tham gia (CPTPP, EVFTA,
UKVFTA, RCEP):
- Tiếp tục khai thác lợi thế, khắc phục các hạn chế, khó khăn nhằm tận
dụng cơ hội và giảm thiểu thách thức, tác động tiêu cực trong quá trình hội nhập
kinh tế quốc tế; khai thác hiệu quả các FTA nhằm mở rộng và đa dạng hóa thị
trường xuất khẩu, không để phụ thuộc quá lớn vào một số thị trường.
- Cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh của
Thành phố, doanh nghiệp và sản phẩm; gắn hội nhập kinh tế với phát triển đồng
bộ các yếu tố của nền kinh tế thị trường, phát triển du lịch, thúc đẩy tăng trưởng
kinh tế và phát triển bền vững.
- Hội nhập kinh tế quốc tế gắn với hội nhập quốc tế trong lĩnh vực chính
trị, quốc phòng, an ninh; hội nhập quốc tế trong lĩnh vực văn hóa, xã hội, dân
tộc, giáo dục - đào tạo, khoa học - công nghệ và các lĩnh vực khác, qua đó tạo
nền tảng thuận lợi cho hội nhập kinh tế sâu rộng và bền vững.
3
- Chủ động ứng phó và thích ứng với các tiêu chuẩn mới của thị trường
quốc tế về phát triển bền vững, bao gồm cơ chế điều chỉnh biên giới carbon (CBAM).
- Tăng cường công tác theo dõi, đánh giá việc thực hiện hội nhập kinh tế
quốc tế trên địa bàn Thành phố; kịp thời phát hiện các khó khăn, vướng mắc
phát sinh trong quá trình thực thi các cam kết hội nhập, đặc biệt là các cam kết
trong các FTA thế hệ mới, để chủ động đề xuất giải pháp xử lý phù hợp.
2. Yêu cầu
- Việc triển khai Kế hoạch bảo đảm bám sát định hướng phát triển kinh tế
- xã hội của Trung ương và Thành phố; phù hợp tình hình thực tiễn, có trọng
tâm, trọng điểm, hiệu quả và khả thi.
- Tăng cường phối hợp giữa các sở, ngành, đơn vị thuộc Thành phố, cộng
đồng doanh nghiệp và các tổ chức xúc tiến thương mại trong và ngoài nước; bảo
đảm đồng bộ, liên thông và linh hoạt trong triển khai.
- Kinh phí thực hiện được bảo đảm từ ngân sách nhà nước và nguồn xã hội
hóa; sử dụng tiết kiệm, hiệu quả, công khai, minh bạch và đúng quy định của pháp luật.
III. MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ
1. Chỉ tiêu hội nhập quốc tế về kinh tế
- Tổng vốn đầu tư nước ngoài (FDI) đăng ký đạt 4,5 tỷ USD.
- Phấn đấu năm 2026 thu hút 8,6 triệu lượt khách du lịch quốc tế;
- Về xuất khẩu:
+ Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa trên địa bàn Thành phố Hà Nội tăng 12%.
+ Tăng nhanh xuất khẩu sang các thị trường thuộc các FTA thế hệ mới: EVFTA
tăng 10-12%; CPTPP tăng 9-12%; UKVFTA tăng 10-13%; RCEP tăng 10-12%.
- Tỷ lệ doanh nghiệp xuất khẩu chủ lực của Thành phố đạt chứng chỉ
xanh/bền vững (ISO 14064, ESG hoặc tương đương) đạt 15-20%.
- Phấn đấu duy trì và cải thiện thứ hạng Bộ chỉ số đánh giá thực hiện các
FTA (FTA Index), tập trung cải thiện các chỉ số thành phần còn thấp.
2. Chỉ tiêu hội nhập quốc tế trong các lĩnh vực khác
- Thúc đẩy ký kết 11 Thỏa thuận quốc tế cấp Thành phố với các địa
phương trên thế giới.
- Tỷ lệ lao động đã qua đào tạo đạt 75,8%, trong đó tỷ lệ lao động có bằng
cấp, chứng chỉ đạt 55,5%.
(Chi tiết tại phụ lục kèm theo)
IV. NHỮNG NHIỆM VỤ CHỦ YẾU
1. Cải cách, hoàn thiện thể chế kinh tế
Thực hiện nghiêm túc, đầy đủ và hiệu quả các cam kết và nghĩa vụ của
Việt Nam khi tham gia các cam kết quốc tế, đặc biệt là các Hiệp định thương
mại tự do (FTA) thế hệ mới CPTPP, EVFTA, UKVFTA, RCEP.
4
Tích cực, chủ động tham gia ý kiến trong quá trình xây dựng, hoàn thiện
hệ thống pháp luật, cơ chế, chính sách nhằm bảo đảm tính tương thích, đồng bộ
với các nghĩa vụ, cam kết hội nhập kinh tế quốc tế, nhất là các cam kết trong các
FTA thế hệ mới theo lộ trình đã đề ra.
Tiếp tục rà soát các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành để chủ động
thực hiện hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ hoặc
ban hành mới các văn bản quy phạm pháp luật, bảo đảm phù hợp với quy định
của pháp luật, tình hình thực tiễn và các cam kết quốc tế, đặc biệt là các cam kết
trong các FTA thế hệ mới.
Tổ chức thực hiện hiệu quả Luật Thủ đô (sửa đổi); nghiên cứu, xây dựng,
trình cấp có thẩm quyền ban hành các cơ chế, chính sách đặc thù, vượt trội để cụ
thể hóa Luật Thủ đô, nhất là về phân cấp, ủy quyền và cơ chế tổ chức thực hiện,
qua đó phát huy tiềm năng, lợi thế và vị trí của Thủ đô; đồng thời tăng cường
kiểm tra, giám sát, đánh giá hiệu quả các cơ chế, chính sách mới ban hành.
Rà soát, cập nhật các quy định liên quan đến bảo vệ dữ liệu cá nhân và an
ninh mạng, bảo đảm phù hợp với các tiêu chuẩn, thông lệ quốc tế và yêu cầu
thực thi các hiệp định thương mại số.
Nghiên cứu, rà soát và đề xuất hoàn thiện các cơ chế, chính sách liên quan
đến thực thi các cam kết mới về phát triển bền vững, chuyển đổi xanh, kinh tế
tuần hoàn, trách nhiệm xã hội doanh nghiệp và các tiêu chuẩn môi trường trong
thương mại quốc tế; từng bước chuẩn bị điều kiện để doanh nghiệp trên địa bàn
Thành phố thích ứng với các cơ chế mới của thị trường quốc tế, trong đó có Cơ
chế điều chỉnh biên giới carbon (CBAM) của Liên minh châu Âu.
2. Cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh
Tiếp tục cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư kinh doanh thông thoáng,
thuận lợi, minh bạch và công bằng để các nhà đầu tư kinh doanh thành công và
phát triển bền vững, đồng hành với sự phát triển của Thủ đô; Tiếp tục triển khai
các chương trình hỗ trợ doanh nghiệp, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh,
nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho doanh nghiệp. Thực hiện đồng bộ các
giải pháp nâng cao các chỉ số PCI, PGI, PAPI, SIPAS, PARIndex, tập trung vào
các chỉ số thành phần còn thấp. Đơn giản hóa thủ tục hành chính, giảm thời gian
và chi phí cho người dân, doanh nghiệp. Đẩy mạnh “phi địa giới hành chính”
trong thực hiện thủ tục hành chính.
Xây dựng các cơ chế, chính sách hỗ trợ, nâng cao năng lực cạnh tranh cho
các ngành hàng, nhóm hàng, doanh nghiệp; chú trọng phát triển các doanh
nghiệp nhỏ và vừa thông qua các chính sách, chương trình hỗ trợ về vốn, đào
tạo, tiếp cận thông tin, công nghệ và thị trường. Ưu tiên hỗ trợ các doanh nghiệp
tham gia cụm liên kết ngành, tạo chuỗi giá trị bền vững cho các sản phẩm trọng
điểm của Thành phố.
Triển khai thực hiện Đề án phát triển sản phẩm công nghiệp chủ lực
(SPCNCL) giai đoạn 2026-2030. Tập trung phát triển nhanh một số sản phẩm
công nghiệp chủ lực có giá trị gia tăng cao, công nghệ tiên tiến, thân thiện môi
trường, như: Công nghệ vật liệu mới, sản phẩm công nghệ cao, công nghệ chế
tạo khuôn mẫu, cơ khí chính xác, dụng cụ y tế, công nghiệp dược, hoá mỹ phẩm,
5
thời trang cao cấp; Phát triển các sản phẩm công nghiệp hỗ trợ, chế biến, chế tạo
có hàm lượng khoa học, công nghệ, chuyên môn hóa cao, dẫn dắt sự phát triển
các hoạt động sản xuất của vùng và cả nước.
Đổi mới, nâng cao hiệu quả các hoạt động xúc tiến thương mại. Đẩy mạnh
thực hiện ứng dụng công nghệ, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh trong công tác
xúc tiến thương mại (XTTM) để hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh
tranh: tăng cường thực hiện các hoạt động xúc tiến thương mại trên môi trường
số, các hoạt động xúc tiến xuất khẩu trực tuyến thông qua các sàn thương mại
điện tử, tổ chức các hoạt động kết nối giao thương trực tuyến để tiếp cận nhanh
chóng với thị trường quốc tế; phối hợp với các sàn thương mại điện tử triển khai
các chương trình XTTM tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá sản xuất trong nước; phát
động phong trào tiêu dùng hàng hoá Việt Nam, sản phẩm địa phương thông qua
các mô hình gian hàng quốc gia Việt Nam trên sàn thương mại điện tử...
Phát triển thị trường xuất khẩu và tận dụng hiệu quả FTA: Chủ động tận
dụng có hiệu quả các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới (EVFTA, CPTPP,
UKVFTA, RCEP, VIFTA, CEPA), nhằm giảm thuế quan, mở rộng thị phần,
tăng tỷ lệ thâm nhập thị trường và đa dạng hóa nhóm khách hàng xuất khẩu; hỗ
trợ doanh nghiệp nâng cao năng lực đáp ứng các yêu cầu về chất lượng, tiêu
chuẩn an toàn thực phẩm và chứng chỉ kỹ thuật quốc tế; Đẩy mạnh khai thác các
thị trường mới, tiềm năng như: Trung Đông, Nam Á, châu Phi, Mỹ Latinh; thúc
đẩy hoạt động nghiên cứu thị trường, định vị sản phẩm, xây dựng thương hiệu
và thiết lập mạng lưới đối tác; phát triển các cơ hội xuất khẩu thông qua thương
vụ Việt Nam tại nước ngoài; Tập trung thúc đẩy các ngành hàng chủ lực có lợi
thế cạnh tranh cao, có đóng góp lớn vào kim ngạch xuất khẩu như: máy vi tính -
điện tử - linh kiện; máy móc - thiết bị - phụ tùng; hàng dệt may; hàng da giày;
gỗ và sản phẩm gỗ; nông sản - thực phẩm chế biến; thủ công mỹ nghệ; sản phẩm
công nghiệp hỗ trợ.
Đa dạng hóa các hình thức xúc tiến thương mại tại thị trường ngoài nước
nhằm hỗ trợ doanh nghiệp duy trì, khai thác hiệu quả hơn các thị trường truyền
thống (Mỹ, Trung Quốc, EU, Nhật Bản, ASEAN) và mở rộng các thị trường
tiềm năng (Nam Mỹ, châu Phi, châu Đại Dương, Trung Đông); Tăng cường các
biện pháp, cơ chế khuyến khích, định hướng các doanh nghiệp có vốn đầu tư
nước ngoài kết nối với doanh nghiệp nội địa, góp phần vào việc hình thành và
phát triển chuỗi cung ứng.
Hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện cấp tín chỉ carbon cho các ngành hàng xuất
khẩu trọng điểm (dệt may, linh kiện điện tử).
Phòng vệ thương mại, cảnh báo sớm và nâng cao năng lực tuân thủ thị
trường: Cảnh báo sớm các vụ việc phòng vệ thương mại, chống lẩn tránh, điều
tra xuất xứ tại các thị trường trọng điểm; kịp thời thông tin cho hiệp hội ngành
hàng và doanh nghiệp xuất khẩu trên địa bàn; Hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao
năng lực quản trị tuân thủ: truy xuất nguồn gốc, minh bạch chuỗi cung ứng, lao
động, môi trường; đáp ứng yêu cầu/tiêu chuẩn kỹ thuật (TBT), an toàn thực
phẩm (SPS) và quy định mới của thị trường nhập khẩu; Phối hợp Bộ Công
Thương và cơ quan liên quan hướng dẫn doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ giải trình,
6
hệ thống sổ sách và bằng chứng thương mại phục vụ các vụ việc phòng vệ
thương mại; hạn chế rủi ro bị điều tra và áp dụng biện pháp hạn chế nhập khẩu.
Phát triển logistics và tạo thuận lợi thương mại phục vụ hội nhập: Rà soát,
đề xuất giải pháp phát triển hệ thống logistics, kho vận, chuỗi lạnh, trung tâm
phân phối; hỗ trợ doanh nghiệp tối ưu chi phí logistics, rút ngắn thời gian giao
nhận hàng hóa phục vụ xuất nhập khẩu; Tăng cường kết nối cơ quan quản lý -
doanh nghiệp logistics - doanh nghiệp xuất khẩu; thúc đẩy ứng dụng logistics số,
chứng từ điện tử, truy vết lô hàng và kết nối dữ liệu phục vụ thông quan, kiểm
tra chuyên ngành; Phối hợp các bộ, ngành và địa phương liên quan triển khai
giải pháp tạo thuận lợi thương mại, giảm thời gian và chi phí tuân thủ cho doanh
nghiệp; ưu tiên hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia chuỗi cung ứng.
Thúc đẩy thương mại số, hỗ trợ doanh nghiệp xuất khẩu qua nền tảng số:
Hỗ trợ doanh nghiệp phát triển kênh thương mại điện tử xuyên biên giới; nâng
cao năng lực xây dựng gian hàng số, thương hiệu số, marketing số và quản trị
đơn hàng quốc tế; Hướng dẫn doanh nghiệp tuân thủ quy định về an toàn thông
tin, bảo vệ dữ liệu, sở hữu trí tuệ trên môi trường số; thúc đẩy sử dụng hợp đồng
điện tử, hóa đơn điện tử, chữ ký số, chứng từ số trong hoạt động thương mại;
Tăng cường kết nối với các sàn thương mại điện tử, nền tảng thanh toán và
logistics để hình thành chuỗi dịch vụ trọn gói hỗ trợ xuất khẩu.
Tăng cường hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia chuỗi cung ứng
xuất khẩu thông qua các chương trình tư vấn chuyên sâu về quy tắc xuất xứ, tiêu
chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn bền vững; thúc đẩy kết nối doanh nghiệp nhỏ và vừa
với các doanh nghiệp đầu chuỗi, doanh nghiệp FDI và các tập đoàn đa quốc gia
đang hoạt động trên địa bàn Thành phố.
3. Thực thi hiệu quả các Hiệp định thương mại tự do (FTA)
3.1. Công tác thông tin, tuyên truyền các FTA
Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền về các cam kết hội nhập kinh
tế quốc tế và các FTA thế hệ mới thông qua các hội nghị, hội thảo, lớp tập huấn
chuyên đề; các phương tiện thông tin đại chúng của Trung ương và Thành phố;
trang thông tin điện tử của các sở, ngành; các kênh truyền thông số (Facebook,
YouTube, …), tập trung vào nội dung cam kết, thông tin thị trường và kỹ năng
nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp khi thâm nhập thị trường các
nước thành viên FTA.
Xây dựng, phát hành các tài liệu tuyên truyền về hội nhập quốc tế và các
FTA, gồm: Bản tin “Hà Nội Hội nhập và Phát triển”; Bản tin thị trường các sản
phẩm xuất khẩu chủ lực và tiềm năng của Hà Nội; thông tin thị trường các nước
ASEAN và đối tác.
Tiếp tục cung cấp kịp thời thông tin cho các cơ quan báo chí Trung ương,
Thành phố và hệ thống thông tin cơ sở để đẩy mạnh công tác tuyên truyền về
hội nhập quốc tế; xây dựng các tuyến tin, bài có nội dung cập nhật, thiết thực, đa
dạng hình thức, phản ánh đầy đủ kết quả và định hướng hội nhập của Thủ đô.
7
Tổ chức các hoạt động truyền thông chuyên đề “Hà Nội – Điểm đến
xanh” nhằm từng bước định vị thương hiệu sản phẩm, dịch vụ của Hà Nội đáp
ứng các tiêu chuẩn quốc tế về phát triển bền vững và ESG.
Duy trì cơ chế trao đổi, chia sẻ thông tin giữa các sở, ngành, hiệp hội
ngành hàng và doanh nghiệp về tình hình thực thi các FTA; cập nhật kịp thời các
chính sách mới, rào cản kỹ thuật, biện pháp phòng vệ thương mại của các thị
trường đối tác để phục vụ công tác quản lý nhà nước và hỗ trợ doanh nghiệp.
3.2. Phát triển nguồn nhân lực đáp ứng điều kiện thực thi các FTA
Phát huy tối đa các nguồn lực để xây dựng Thủ đô thực sự là một trung
tâm lớn, tiêu biểu của cả nước về giáo dục, đào tạo chất lượng cao đáp ứng yêu
cầu của hội nhập kinh tế quốc tế. Đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến đầu tư cho
giáo dục, đào tạo; quản lý tốt các chương trình liên kết đào tạo, chương trình tiên tiến.
Tập trung đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đặc biệt là nguồn
nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu quá trình chuyển đổi số quốc gia, hội
nhập quốc tế và Cách mạng công nghiệp lần thứ tư; xây dựng chiến lược và có
kế hoạch cụ thể để trọng dụng nhân tài; tuyển chọn đào tạo và gửi đào tạo ở các
quốc gia tiên tiến, sớm hình thành đội ngũ chuyên gia, các nhà khoa học, quản lý
thuộc nhiều lĩnh vực đáp ứng yêu cầu công việc cả trước mắt và lâu dài của Thủ đô.
Đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp; tăng cường công
tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức của xã hội về giáo dục nghề nghiệp; tăng
cường việc hợp tác giữa các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, gắn đào tạo với nhu
cầu thị trường lao động nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế-xã hội trong bối
cảnh Việt Nam tham gia nhiều FTA thế hệ mới.
Đẩy mạnh đào tạo nghề theo nhu cầu của thị trường lao động, của người
sử dụng lao động; Gắn chất lượng đào tạo nghề với ứng dụng công nghệ, chuyển
đổi số trong giáo dục nghề nghiệp, đổi mới chương trình đào tạo đáp ứng yêu
cầu của doanh nghiệp. Phấn đấu tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 75,8%, trong đó
tỷ lệ lao động có bằng cấp, chứng chỉ đạt 55,5%.
3.3. Chủ trương và chính sách đối với tổ chức công đoàn và các tổ chức
của người lao động tại cơ sở doanh nghiệp
Rà soát các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế chính sách về các quan
hệ lao động, tiêu chuẩn lao động phù hợp với các tiêu chuẩn, cam kết, công ước
quốc tế mà Việt Nam đã tham gia.
Phối hợp với Liên đoàn Lao động Thành phố và các tổ chức công đoàn để
đề xuất các chính sách, biện pháp cụ thể nhằm củng cố, nâng cao vị thế và hiệu
quả hoạt động của các tổ chức công đoàn trên địa bàn Thành phố.
3.4. Chính sách an sinh xã hội, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững
Tiếp tục thúc đẩy thực thi đầy đủ các cam kết về phát triển bền vững của
Việt Nam trong các FTA (Cam kết về lao động; cam kết về môi trường, tiêu
chuẩn kiểm dịch động thực vật, đảm bảo đa dạng sinh học, quản lý bền vững
nguồn sinh vật biển, bảo vệ tài nguyên rừng); các cam kết trong các hiệp định đa
phương về môi trường, bảo tồn và bảo vệ động thực vật hoang dã Việt Nam đã
8
tham gia; Thực hiện Kế hoạch thực hiện Hiệp định đối tác tự nguyện về thực thi
luật lâm nghiệp, quản trị rừng và thương mại lâm sản (“FLEGT-VPA) trên địa
bàn thành phố Hà Nội (Kế hoạch số 78/KH-UBND ngày 13/4/2020).
Thực hiện các chính sách xã hội, bao gồm chính sách hỗ trợ về tài chính,
dạy nghề để chuyển đổi nghề nghiệp; cung cấp các dịch vụ tư vấn việc làm... để
giúp người lao động bị mất việc làm do các doanh nghiệp không đứng vững
được trong quá trình cạnh tranh.
Đánh giá những tác động của các FTA đến vấn đề lao động, việc làm, xã hội... và
đề xuất các giải pháp để có thể thực hiện hiệu quả các FTA trên địa bàn Thành phố.
4. Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững
Phát triển thương mại, dịch vụ: hoàn thiện cơ chế thúc đẩy xúc tiến,
thương mại, kêu gọi đầu tư phát triển các loại hình thương mại - dịch vụ văn
minh, hiện đại như mô hình Outlet, hệ thống máy bán hàng tự động. Đẩy mạnh
xã hội hóa, thu hút đầu tư các loại hình thương mại.
Phát triển công nghiệp: Tập trung cơ cấu lại công nghiệp, tạo nền tảng cho
công nghiệp hóa, hiện đại hóa; phát triển và lấp đầy các khu công nghệ cao, khu
công nghiệp, cụm công nghiệp, cụm công nghiệp làng nghề; tập trung phát triển
các ngành công nghiệp mũi nhọn, chủ lực, công nghiệp hỗ trợ, nâng cao tỷ lệ nội
địa hóa; sản xuất công nghiệp tiểu thủ công nghiệp làng nghề, các ngành tạo sản
phẩm có hàm lượng công nghệ cao, giá trị gia tăng lớn, có khả năng cạnh tranh
(công nghệ thông tin, cơ khí chính xác, thiết bị điện - điện tử, tự động hóa, công
nghệ sinh học, vật liệu mới, dược phẩm, mỹ phẩm cao cấp, chế biến nông, lâm,
thủy sản…).
Tiếp tục thực hiện tái cơ cấu ngành nông nghiệp gắn với nâng cao chất
lượng xây dựng nông thôn mới; phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất
hàng hóa, chuyên canh tập trung, giá trị cao, bền vững, an toàn vệ sinh thực
phẩm; gắn với hiện đại hóa nông thôn, bảo vệ môi trường và thích ứng với biến
đổi khí hậu; Ưu tiên phát triển nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp đô thị,
sinh thái, nông nghiệp hữu cơ; phát triển sản phẩm OCOP và các vùng chuyên
canh, vùng nguyên liệu tập trung; Hỗ trợ phát triển các loại hình doanh nghiệp
nông thôn; hình thành và phát triển mô hình sản xuất nông nghiệp hiện đại, ứng
dụng công nghệ cao kết hợp du lịch sinh thái; mở rộng thị trường tiêu thụ nông
sản; kết nối nông nghiệp với công nghiệp chế biến, chuỗi tiêu thụ sản phẩm, thị
trường xuất khẩu, chuỗi giá trị toàn cầu.
Phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn: Đẩy mạnh công tác
truyền thông, quảng bá, xúc tiến du lịch theo hướng chuyên nghiệp, hiện đại;
tăng cường quảng bá hình ảnh, điểm đến, sản phẩm du lịch của Thủ đô trên các
kênh truyền thông quốc tế, nền tảng số và mạng xã hội, với thông điệp xuyên
suốt “Hà Nội - Đến để yêu”, Hà Nội là điểm đến “An toàn - Thân thiện - Chất
lượng - Hấp dẫn”; tiến tới là điểm đến du lịch được lựa chọn hàng đầu tại khu
vực châu Á - Thái Bình Dương; là trung tâm liên kết phát triển du lịch trong
nước và quốc tế; Tiếp tục phát triển đa dạng các sản phẩm du lịch của Thủ đô
theo hướng nâng cao chất lượng, chiều sâu trải nghiệm và tính liên kết vùng.
9
Tăng cường hợp tác, liên kết du lịch trong khu vực và quốc tế, mở rộng
hợp tác trong khuôn khổ Mạng lưới các Thành phố Sáng tạo UNESCO. Tổ chức
các chương trình giới thiệu du lịch Hà Nội (Roadshow) tại một số thị trường du
lịch quốc tế trọng điểm như: Trung Quốc, khu vực Đông Bắc Á, Châu Âu… và
kết hợp trong các dịp tham gia Hội chợ du lịch quốc tế hoặc các chương trình
quảng bá của Thành phố. Tổ chức chương trinh giới thiệu điểm đến tại nước
ngoài và đón các đoàn khảo sát Famtrip, Presstrip gồm phóng viên báo chí,
doanh nghiệp lữ hành nước ngoài vào Hà Nội.
Phát triển mô hình kinh tế mới: Đẩy mạnh phát triển các loại hình kinh tế
đêm thông qua các loại hình dịch vụ văn hóa, vui chơi, giải trí... Thúc đẩy phát
triển kinh tế số, thực hiện hiệu quả Chương trình chuyển đổi số thành phố Hà
Nội đến năm 2025, định hướng đến năm 2030; Thường xuyên rà soát, sửa đổi
kịp thời các quy định không còn phù hợp, tạo hành lang cho phát triển các mô
hình kinh tế mới như: kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, kinh tế chia sẻ, kinh tế
sáng tạo, trí tuệ nhân tạo gắn liền với phát triển công nghệ, kinh tế số và cuộc
Cách mạng công nghiệp lần thứ tư.
5. Hội nhập toàn diện trên các lĩnh vực văn hóa xã hội, khoa học công
nghệ, an ninh quốc phòng
Hội nhập trong lĩnh vực văn hóa nhằm tạo động lực cho hội nhập kinh tế
bằng tăng sức mạnh mềm trong xây dựng thương hiệu hình ảnh Thủ đô và thúc
đẩy ngành công nghiệp văn hóa: Xây dựng hình ảnh Thủ đô Hà Nội “Văn hiến –
Văn minh – Hiện đại”, “Thành phố vì hòa bình”; thực hiện đầy đủ các cam kết
với UNESCO về “Thành phố sáng tạo”; Nâng tầm quảng bá hình ảnh Thủ đô
thông qua một loạt sự kiện và kế hoạch truyền thông chiến lược; Xây dựng Đề
án truyền thông, quảng bá thương hiệu, hình ảnh Thủ đô Hà Nội giai đoạn 2025
- 2030 và bắt đầu triển khai ngay sau khi Chính phủ ban hành Chiến lược quốc
gia. định vị những giá trị cốt lõi của thương hiệu văn hóa Hà Nội (Thành phố vì
hòa bình, Thành phố sáng tạo, trung tâm di sản…) và xác định các kênh, thông
điệp quảng bá ra nước ngoài một cách đồng bộ, chuyên nghiệp; Triển khai hiệu
quả Chiến lược phát triển các ngành công nghiệp văn hóa Thủ đô; tiếp tục thực
hiện đồng bộ Nghị quyết số 09-NQ/TU của Thành ủy, các nghị quyết chuyên đề
của HĐND Thành phố và Kế hoạch số 129/KH-UBND về phát triển các ngành
công nghiệp văn hóa.
Hội nhập trong lĩnh vực khoa học và công nghệ nhằm nâng cao năng lực
cạnh tranh, thúc đẩy đổi mới sáng tạo, tăng cường hạ tầng kỹ thuật và kết nối
nguồn lực, từ đó tạo ra giá trị gia tăng cao hơn, nâng cao chất lượng sản phẩm và
dịch vụ, mở rộng thị trường, giúp các doanh nghiệp và nền kinh tế phát triển bền
vững trong kỷ nguyên số: Đẩy nhanh xây dựng chính quyền số, kinh tế số, xã
hội số, công dân số; tập trung hoàn thiện hạ tầng số: Phát triển mạng 5G tại các
khu công nghệ cao, khu công nghiệp thông tin, khu công nghiệp; triển khai Nền
tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu cấp Thành phố (LGSP) kết nối 28 hệ thống, cơ sở
dữ liệu quốc gia và các bộ, ngành. Tiếp tục xây dựng hệ thống cơ sở lữ liệu quản
lý ngành, lĩnh vực và dữ liệu dân cư; Hỗ trợ một số doanh nghiệp triển khai các
hoạt động đổi mới sáng tạo có hiệu quả để định hướng, dẫn dắt hoạt động đổi
mới sáng tạo trong các doanh nghiệp.
10
Triển khai các hoạt động đối ngoại có trọng tâm, trọng điểm nhằm tiếp tục
duy trì các cam kết quốc tế. Thiết lập và triển khai các quan hệ hợp tác hữu nghị
giữa Hà Nội với các thủ đô, thành phố, địa phương nước ngoài và các tổ chức
quốc tế; lồng ghép các hoạt động hội nhập kinh tế quốc tế trong công tác đoàn
ra, đoàn vào, tiếp khách quốc tế; phối hợp với các cơ quan liên quan trong việc
bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp, công dân Hà Nội ở nước
ngoài; công tác vận động, thu hút nguồn lực từ kiều bào là người Hà Nội đang
sinh sống, làm việc tại nước ngoài đóng góp cho sự phát triển của Thủ đô; quản
lý, hỗ trợ hoạt động của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài và các phóng viên
báo chí nước ngoài hoạt động tại Hà Nội.
Tiếp tục thực hiện nghiêm túc đường lối, chính sách đối ngoại của Đảng,
Nhà nước. Chú trọng đẩy mạnh hợp tác quốc tế gắn với đảm bảo an ninh, trật tự
trên địa bàn cũng như giữ vững an ninh, quốc phòng; tăng cường công tác hợp
tác quốc tế, bảo vệ tuyệt đối an toàn các sự kiện chính trị quan trọng của đất
nước, hoạt động của lãnh đạo Đảng, Nhà nước, các đoàn khách quốc tế đến
thăm và làm việc, các hội nghị quốc tế tổ chức trên địa bàn Thành phố.
Tiếp tục đẩy mạnh công tác đảm bảo an ninh trật tự trong hội nhập kinh
tế, tuyên truyền hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện nghiêm chính sách, pháp
luật của Nhà nước và các cam kết quốc tế mà Việt Nam đã tham gia. Đẩy mạnh
quản lý nhà nước về an ninh trật tự đối với hoạt động của doanh nghiệp trên địa
bàn Thủ đô; chủ động phân tích, dự báo những vẫn đề phức tạp về an ninh trật
tự có thể phát sinh trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Công Thương là cơ quan thường trực, chủ trì theo dõi, đôn đốc,
giám sát thực hiện Kế hoạch; Chủ trì phối hợp với Sở Nội vụ (Ban Thi đua –
Khen thưởng Thành phố) xây dựng Hướng dẫn cụ thể về tiêu chí xét khen, hình
thức khen thưởng, số lượng đề nghị khen thưởng; tổng hợp kết quả triển khai
thực hiện, đề xuất UBND Thành phố khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành
tích xuất sắc trong thực hiện Kế hoạch.
2. Các Sở, ban, ngành căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao tại Phụ lục
kèm theo Kế hoạch này chủ động tổ chức triển khai thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ.
3. Sở Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng) phối hợp với Sở Công Thương
xây dựng Hướng dẫn cụ thể về tiêu chuẩn xét khen, hình thức khen thưởng, số
lượng khen thưởng; tham mưu đề xuất UBND Thành phố khen thưởng cho các
tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong triển khai thực hiện Kế hoạch đảm
bảo theo quy định.
(Phụ lục nhiệm vụ chi tiết kèm theo)
VI. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO VÀ KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Chế độ báo cáo
- Sở Công Thương chủ trì tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch
của UBND Thành phố trước ngày 15/12/2026; chủ trì tổng hợp, tham mưu
UBND Thành phố ban hành Kế hoạch năm 2027 trước 30/12/2026.
11
- Các sở, ngành, đơn vị Thành phố: Căn cứ nhiệm vụ, giải pháp tại Kế
hoạch này gửi báo cáo kết quả thực hiện năm 2026 và kế hoạch thực hiện năm
2027 về Sở Công Thương để tổng hợp báo cáo UBND Thành phố trước ngày
15/11/2026.
2. Kinh phí thực hiện
- Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bảo đảm từ nguồn ngân sách nhà
nước theo phân cấp ngân sách hiện hành của Thành phố; đồng thời khuyến
khích huy động các nguồn tài chính hợp pháp khác của doanh nghiệp, tổ chức,
cá nhân và nguồn xã hội hóa.
- Căn cứ các nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch, các sở, ngành, đơn vị
Thành phố có trách nhiệm xây dựng dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ thuộc
phạm vi quản lý, tổng hợp trong dự toán ngân sách hàng năm trình cấp có thẩm
quyền phê duyệt theo quy định.
- Khuyến khích lồng ghép và sử dụng hiệu quả các nguồn lực từ các
chương trình, đề án, dự án liên quan của Thành phố và Trung ương.
- Các Sở chuyên ngành có trách nhiệm gửi đề xuất nhu cầu kinh phí các
chương trình hội nhập trọng điểm về Sở Tài chính trước ngày 30/6 hằng năm để
Sở Tài chính tổng hợp, cân đối chung trong Chương trình Xúc tiến đầu tư -
Thương mại - Du lịch thống nhất của Thành phố, tránh trùng lặp nội dung.
Trên đây là Kế hoạch Hội nhập kinh tế quốc tế thành phố Hà Nội năm
2026. UBND Thành phố yêu cầu các đơn vị nghiêm túc triển khai thực hiện./.
Nơi nhận:
- Bộ Công Thương;
- Ban Chỉ đạo liên ngành HNQT về KT; (để b/c)
- Chủ tịch UBND Thành phố;
- Các Phó Chủ tịch UBND Thành phố;
- Các Sở, ban, ngành có tên trong KH;
- VPUBTP: CVP, các PCVP Đ.Q.Hùng, N.T.N.Anh,
các Phòng: QHQT, KT, TH;
- Lưu: VP, QHQT.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Mạnh Quyền

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 53/KH-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội hội nhập kinh tế quốc tế thành phố Hà Nội năm 2026

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 53/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×