• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 30/KH-UBND Gia Lai 2026 thực hiện công tác giảm nghèo năm 2026

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 27/01/2026 19:57 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 30/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Dương Mah Tiệp
Trích yếu: Thực hiện công tác giảm nghèo năm 2026 trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
23/01/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Chính sách

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 30/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 30/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 30/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
S: /KH-UBND
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
Gia Lai, ngày tháng 01 năm 2026
K HOCH
Thc hin công tác gim nghèo năm 2026 trên đa bàn tnh Gia Lai
Tnh Gia Lai ln xác định ng c gim nghèo bn vng mt trong
nhng nhim v cnh tr trng m, gn lin vi mc tiêu pt trin kinh tế
hi ca tnh. Năm 2025 các cấp, các ngành, địa phương triển khai thc hin công
tác gim nghèo đạt nhiu kết qu tích cc, góp phn gim nghèo bn vng, tng
c làm thay đổi b mặt nông thôn, vùng đng bào dân tc thiu s và min
núi. Đi sng ngưi dân từng bước đưc ci thin nâng cao, thu nhập tăng
khá, các ch s thiếu ht dch v xã hi cơ bản v vic làm, y tế, giáo dc, nhà ,
thông tin, c sinh hot, v sinh môi trường bản đảm bo đáp ng kp
thời, đầy đủ cho người dân và đối tượng yếu thế.
Cuối năm 2025, tổng s h nghèo trên đa bàn tnh 18.567 h, chiếm t l
2,18%, t l h nghèo gim 1,2% so với năm 2024, đã 9.802 hộ nghèo đã
thoát nghèo. Trong đó, s h nghèo dân tc thiu s 15.179 h, chiếm t l
8,37% trong tng s h đồng bào dân tc thiu s chiếm 81,75% trong tng
s h nghèo; t l h nghèo đồng bào dân tc thiu s gim 4,58% so với năm
2024, đã 8.085 h nghèo đồng bào dân tc thiu s đã thoát nghèo; Tng s
h cn nghèo 38.967 h, chiếm t l 4,57%, t l h cn nghèo gim 0,7% so
với năm 2024, đã 5.263 h cận nghèo đã thoát cận nghèo. S h cn nghèo
đồng bào dân tc thiu s 26.687 h, chiếm t l 14,71% trong tng s h đồng
bào dân tc thiu s và chiếm 68,48% trong tng s h nghèo.
Thc hin Quyết định s 99/QĐ-UBND ngày 09/01/2026 ca UBND tnh
giao ch tiêu kế hoch phát trin kinh tế - hi gii pháp ch yếu ch đạo,
điu hành thc hin kế hoch phát trin kinh tế - hội năm 2026; Quyết đnh
s 100/QĐ-UBND ngày 09/01/2026 ca UBND tnh giao ch tiêu ch yếu phát
trin kinh tế - xã hội năm 2026 cho 135 xã, phường trên đa bàn tnh; Thông báo
Kết lun s 27/TB-UBND ngày 15/01/2026 ca Ch tch UBND tnh Phm Anh
Tun ti Hi ngh giao ch tiêu phát trin kinh tế - xã hội năm 2026. UBND tnh
ban hành Kế hoch thc hin công tác giảm nghèo năm 2026 trên đa bàn tnh
như sau:
I. MC TIÊU, CH TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Thực hiện mục tiêu giảm nghèo đa chiều, bao trùm, bền vững; hạn chế tái
nghèo phát sinh nghèo; nâng cao năng lực tự vươn lên của người nghèo, bảo
đảm người nghèo các đối tượng yếu thế, nhất đồng bào dân tộc thiểu số
được tiếp cận đầy đủ các dịch vụ hội bản theo chuẩn nghèo đa chiều quốc
gia, từng bước nâng cao chất lượng cuộc sống và thu nhập.
30
23
2
2. Mục tiêu cụ thể
Phấn đấu cui m 2026, tỷ l h nghèo toàn tnh gim xung n 1,43%
(theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022-2025), gim t l h ngo 0,76%;
trong đó, t l h nghèo trong đồng bàon tc thiu s gim trên 3%.
II. PHẠM VI, ĐỐI ỢNG THỞNG, THỜI GIAN THỰC HIỆN
1. Phm vi
Chương trình thực hin trên phm vi c tnh; ưu tiên các xã, thôn đc bit
khó khăn, vùng đồng bào dân tc thiu s và min núi, biên gii và hải đảo.
2. Đối tượng th ng
Các xã, thôn, ngưi dân, h gia đình, cộng đồng dân cư, hp tác xã, t hp
tác, doanh nghip và các t chức khác có liên quan trên địa bàn tnh, trong đó ưu
tiên h nghèo, h cn nghèo, h mới thoát nghèo, vùng đồng bào dân tc thiu
s và min núi, biên gii và hải đảo.
3. Thi gian thc hin: Năm 2026.
III. NI DUNG GII PHÁP TRNG TÂM
1. Tiếp tục đẩy mnh công tác thông tin, tuyên truyn
- Cp y, chính quyn, Mt trn T quc và các t chc chính tr - xã hi
phi hp tuyên truyn, ph biến ch trương của Đảng, chính sách của Nhà nước
v giảm nghèo; huy đng ngun lc ca hi, b trí ngun lc ngân sách cho
công tác gim nghèo; thc hin có hiu qu các chương trình đảm bo an sinh
hội, các đề án, d án gim nghèo bn vng trên địa bàn.
- Đa dng hóa các hình thc tuyên truyn nhằm khơi dậy ý chí vươn lên
thoát nghèo; xây dng các tin, bài, phóng s tuyên truyn tp thể, nhân đin
hình tiêu biểu đăng thoát nghèo. Kp thi gii thiu cách làm sáng to,
hình hay, d án thành công v giảm nghèo trên các phương tin thông tin đại
chúng; chú trng tuyên truyền cho người dân sinh sng ti vùng sâu, vùng xa,
vùng khó khăn về công tác gim nghèo.
- Động viên, khích l ngưi dân xóa b tư tưởng mun li nghèo, h
nghèo để được hưởng chính sách h tr ca Nhà nước; khơi dy ý chí, khát
vọng vươn lên thoát nghèo ca mỗi địa phương, hộ gia đình.
2. Tăng cường lãnh đạo, ch đạo trong công tác gim nghèo
- Phát huy vai trò lãnh đo ca cp y, chính quyn các cp, xem công tác
gim nghèo là nhim v chính tr trọng tâm, thường xuyên; đưa ch tiêu gim
nghèo vào ngh quyết, kế hoch phát trin kinh tế - hi ca địa phương, phân
công trách nhiệm, chế phi hp gia các ngành, các cp, bảo đảm thng
nht t tỉnh đến cơ sở.
- Đổi mới phương thức lãnh đo, ch đạo gn vi thc tin; tăng cường
kim tra, kho sát, nm chắc tình hình đời sng, nhu cu ca h nghèo, h cn
nghèo để gii pháp ch đạo thc hiện đạt hiu qu; chuyn t h tr mang
3
tính cp phát sang h tr phát trin sinh kế, to việc làm, nâng cao năng lc t
thoát nghèo; ng dng công ngh thông tin, sở d liu s trong qun lý, theo
dõi, đánh giá kết qu gim nghèo.
- Phát huy sc mnh tng hp ca h thng chính tr toàn hi, huy
động vai trò ca Mt trn T quc, các t chc chính tr - xã hội, đoàn thể trong
tuyên truyn, vn động, giám sát; đy mnh hi hóa, thu hút ngun lc ca
doanh nghip, hp tác xã, cộng đồng dân tham gia hỗ tr h nghèo, vùng
nghèo; tiếp tc phát huy mnh m Phong trào thi đua “C c chung sc xây
dng nông thôn mi gim nghèo bn vng” giai đon 2026-2030; Phong trào
“C ớc chung tay để xây dng phát trin toàn din kinh tế, hi vùng đồng
bào dân tc thiu s min núi giai đoạn 2026-2030” do Thủ ng Chính ph
phát động.
3. Gii pháp v đm bo an sinh xã hi
Đảm bo 100% h nghèo, h cận nghèo, người dân sinh sng ti vùng khó
khăn, vùng đồng bào dân tc thiu s đưc tiếp cận đầy đủ các dch v hội
bn (giáo dc, y tế, nhà ở, nước sạch, thông tin…); to sinh kế vic làm bn
vng thông qua đào tạo ngh, h tr vn, khuyến khích khi nghip, gn kết
doanh nghip, hp tác xã; huy động ngun lc hi cho các chương trình phúc
li, h tr ngưi nghèo.
4. Gii pháp h tr tăng thu nhập, vươn lên thoát nghèo
Thc trng nguyên nhân nghèo, cn nghèo năm 2025 của các xã, phường
(18.567 h nghèo, 38.967 h cn nghèo) ch yếu các nguyên nhân sau: (1)
Không đt sn xut: 12.119 h; (2) Không vn sn xut, kinh doanh:
10.075 h; (3) Không lao đng: 5.226 h; (4) Không công cụ/phương tin
sn xut: 11.704 h; (5) Không kiến thc v sn xut 11.392 h; (6) Không
k năng lao động, sn xut: 15.032 h; (7) người ốm đau, bnh nng, tai
nn: 8.970 h; (8) Nguyên nhân khác: 4.338 hộ. Trên sở thc trng các
nguyên nhân nghèo, cn nghèo ca các xã, phường, tp trung vào mt s gii
pháp gim nghèo như sau:
a) Đào tạo ngh gn vi to vic làm nhu cu tuyn dng ca các doanh
nghip: T chức đào tạo ngh ít nht 1.000 lao đng thuc h nghèo, h cn
nghèo, h mới thoát nghèo, người lao động thu nhp thp, các ngành ngh
đào tạo ch yếu: Hàn, k thut xây dng dân dng, cắt may bn, trng trt,
chăn nuôi... gn vi to vic làm ti ch phù hp vi phát trin kinh tế tại địa
phương, trong các công ty, doanh nghiệp trên địa bàn tnh.
b) H tr vấn, gii thiu vic làm: Đa dng hóa các hoạt động giao dch
vic làm, kết ni cung cầu lao động, h tr to vic làm bn vng cho người lao
động, ưu tiên người lao động thuc h nghèo, h cn nghèo, h mi thoát nghèo;
người lao động sinh sống trên địa bàn các xã nghèo, đc biệt khó khăn; Trin khai
t chc các giao dch vicm (sàn/phiên giao dch, hi ch/ngày hi việcm) để
vấn, gii thiu vic làm khong 1.237 lao động.
4
c) Đưa lao động đi m vic c ngoài theo hợp đồng: Tăng cường phi
hp vi các doanh nghip hot động dch v đưa lao động đi m vic c
ngoài theo hợp đồng để tuyên truyền, vấn, tuyn chn và đào to ngh cho
người lao động đăng tham gia đi m vic c ngoài theo hợp đồng. Phn
đấu năm 2026, tư vn, gii thiu cho khong 182 lao động thuc h nghèo, h cn
nghèo, lao động là ngưi dân tc thiu s tham gia đi làm vic c ngoài theo
hợp đồng.
d) H tr vay vn phát trin sn xut, gii quyết vic làm. Phi hp vi Chi
nhánh Ngân hàng Chính sách xã hi tỉnh, các địa phương vận động, tuyên truyn
h nghèo, h cn nghèo mnh dn vay vn phát trin sn xut từng bước vươn
lên thoát nghèo, d kiến h tr khong 1.202 h nghèo vay vn phát trin sn
xut.
đ) V h tr phát trin sn xut cộng đồng, liên kết sn xut theo chui giá
tr: H tr cho khong 2.528 h nghèo, cn nghèo tham gia các d án phát trin
sn xut cộng đồng, la chn các mô hình sinh kế mang li li nhun cao (H tr
cây trng, vt nuôi, phương tiện sn xuất …) để h nghèo, h cn nghèo tham gia
sau khi kết thúc d án có được ngun kinh phí h tr của Nhà nước, li nhun t
d án mang li vươn lên thoát nghèo bền vng.
(Có ph lc các nguyên nhân nghèo, ch tiêu hin các xã, phường kèm theo)
IV. KINH PHÍ THC HIN
1. Ngun kinh p thuc Chương trình mc tiêu quc gia xây dng nông
thôn mi, gim nghèo bn vng và phát trin kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân
tc thiu s miền núi giai đoạn 2026-2035 (Vốn ngân sách trung ương hỗ tr
trc tiếp; Vốn ngân sách địa phương cp tnh, xã).
2. Vn lng ghép t các chương trình, dự án khác.
3. Vn tín dng t Ngân hàng Chính sách xã hi tnh.
4. Vn doanh nghiệp và huy động đóng góp của cộng đồng và người dân.
5. Kinh phí các năm trước được phép chuyn nguồn sang năm 2026 tiếp tc
thc hin thuộc Chương trình mc tiêu quc gia gim nghèo bn vững giai đoạn
2021 2025.
V. T CHC THC HIN
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường (Cơ quan Thường trực Chương trình)
- Chủ trì, phối hợp các sở, ngành, UBND các xã, phường tổ chức triển khai
thực hiện kế hoạch này; phối hợp với các doanh nghiệp, hợp tác xã, địa phương
xây dựng dán liên kết phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị trình UBND tỉnh
phê duyệt từ nguồn kinh phí phân bổ cho Sở Nông nghiệp Môi trường tổ
chức triển khai thực hiện đảm bảo đúng quy định, phát huy hiệu quả giúp hộ
nghèo, cận nghèo vươn lên thoát nghèo trong năm 2026.
- Hướng dẫn các địa phương triển khai các dán hỗ trợ phát triển sản xuất
thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền
5
vững phát triển kinh tế - hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
giai đoạn 2026-2035, giai đoạn I: Từ năm 2026 đến năm 2030.
- Phi hp vi các sở, ngành, đơn v liên quan các địa phương tổ chc
đào tạo ngh, gii thiu vic làm, vay vn phát trin sn xut cho h nghèo, h
cn nghèo, h đồng bào dân tc thiu s, góp phn ổn định cuc sống, tăng thu
nhp và tng bước vươn lên thoát nghèo.
- T chc kiểm tra, giám sát, đánh giá vic thc hin công tác gim nghèo
của các địa phương; phối hp vi các s, ngành ca tnh giải đáp những khó
khăn, vướng mc trong qtrình t chc thc hin; theo dõi, tng hp, báo cáo
kết qu thc hin cho UBND tnh.
2. S Giáo dục và Đào tạo
- Ch đạo các cơ sở hoạt động giáo dc ngh nghip trc thuc phi hp các
xã, phường, các công ty, doanh nghiệp, các s đào tạo t chức đào tạo ngh
cho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh, trong đó lao đng thuc h nghèo,
h cn nghèo, h mới thoát nghèo, người dân sinh sng ti các nghèo t
ngun kinh phí thuộc các Chương trình mc tiêu quốc gia. Đổi mi, nâng cao
chất lượng hiu qu đào to ngh gii quyết vic làm ti ch phù hp vi
kh năng, trình độ của người dân, đc biệt người đồng bào dân tc thiu s
thuộc vùng đồng bào dân tc thiu s và min núi.
- T chc kiểm tra, giám sát, đánh giá công tác đào to ngh tại đa
phương, kịp thời hướng dn, giải đáp những khó khăn, vướng mc, theo dõi,
tng hp, báo cáo kết qu thc hin cho UBND tnh (qua S Nông nghip
Môi trường).
3. S Ni v
- Phi hp vi các s, ngành liên quan và UBND các xã, phường đẩy mnh
các hoạt động giao dch vic làm, kết ni cung, cầu lao động. ng dẫn các địa
phương tăng cường h tr chuyển đổi ngh nghip, vic làm cho người lao động
khu vc nông thôn. Ch đạo Trung tâm Dch v vic làm tnh phi hp vi
UBND các xã, phường, các doanh nghip t chc phiên/sàn giao dch vic làm
để vấn, gii thiu vic làm cho lao động, trong đó ưu tiên người lao động
thuc h nghèo, h cn nghèo, h mới thoát nghèo, ngưi lao đng sinh sng
trên địa bàn các xã, thôn đc biệt khó khăn, vùng đng bào dân tc thiu s
min núi, vùng biên gii; Cung cp thông tin h tr người lao động đi làm
vic c ngoài theo hợp đồng đảm bo hiu qu.
- T chc kiểm tra, giám sát, đánh giá công tác h tr người lao động đi
làm vic c ngoài theo hợp đồng và h tr vic làm bn vng; kp thi
ng dn, giải đáp những khó khăn, ng mc của các địa phương trong quá
trình t chc thc hin, tng hp báo cáo kết qu thc hin cho UBND tnh (qua
S Nông nghiệp và Môi trường).
4. S Dân tc và Tôn giáo
- Ch trì, phi hp vi các s, ngành, địa phương trin khai thc hin các
6
nội dung liên quan đến H tr phát trin sn xut, to sinh kế nâng cao thu
nhập cho người dân vùng đng bào dân tc thiu s min núi thuc Chương
trình mc tiêu quc gia xây dng nông thôn mi, gim nghèo bn vng phát
trin kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tc thiu s và miền núi giai đoạn 2026-
2035, giai đoạn I: T năm 2026 đến năm 2030.
- T chc kim tra, giám sát, kp thời hướng dn, giải đáp những khó khăn,
ng mc của các địa phương trong quá trình t chc thc hin, tng hp báo
cáo kết qu thc hin cho UBND tnh (qua S Nông nghiệp và Môi trường).
5. S Y tế
- Trin khai thc hin Ngh định s 20/2021/NĐ-CP ngày 15/3/2021 ca
Chính ph quy đnh chính sách tr giúp hội đối với đối tượng bo tr hi;
Ngh định s 76/2024/NĐ-CP ca Chính ph sửa đổi, b sung mt s điu ca
Ngh định s 20/2021/NĐ-CP; Ngh quyết s 32/2025/NQ-HĐND ngày
09/12/2025 của HĐND tỉnh Quy định mc h tr thêm cho đối tượng bo tr
hội trên địa bàn tnh Gia Lai, trong đó các đối tượng bo tr hi, thuc din
h nghèo, h cận nghèo được h tr thêm 180.000 đồng/người/tháng tiếp tc
được hưởng mc h tr này trong thi gian 36 tháng k t khi quan thm
quyn công nhn h thoát nghèo, h thoát cn nghèo; Ngh quyết s
34/2025/NQ-HĐND ngày 09/12/2025 của HĐND tỉnh Quy định chính sách h
tr trong khám bnh, cha bệnh cho ngưi nghèo và mt s đối tượng hoàn
cảnh khó khăn trên địa bàn tnh Gia Lai.
- T chc kim tra, giám sát, kp thời hướng dn, giải đáp những khó khăn,
ng mc của các địa phương trong quá trình t chc thc hin, tng hp báo
cáo kết qu thc hin cho UBND tnh (qua S Nông nghiệp và Môi trường).
6. Các s, ngành liên quan ca tnh
- Căn cứ chức năng, nhim v được giao liên quan đến công tác gim
nghèo ch động hướng dẫn các địa phương thực hin các gii pháp nhm h tr
tăng thu nhập, đảm bo an sinh xã hi cho h nghèo, h cn nghèo và thành viên
ca h, nht là h đồng bào dân tc thiu s.
- Phi hp kiểm tra, giám sát, đánh giá công tác gim nghèo tại địa phương,
kp thời hướng dn, giải đáp những k khăn, ng mc trong quá trình t
chc thc hin.
7. Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hi tnh
Ch đo Phòng Giao dch các khu vc, phi hp với UBND các xã, phưng
trc tiếp hướng dn cho h nghèo, h cn nghèo xây dng phương án vay vn
phát trin sn xut kinh doanh. Tăng cường kiểm tra, giám sát, đánh giá vic s
dng ngun vn vay ti các h dân, đảm bo s dng ngun vn phát huy hiu
qu.
- T chc kiểm tra, giám sát, đánh giá công tác vay vốn tại địa phương, kịp
thời hướng dn, giải đáp những khó khăn, vướng mc trong qtrình t chc
thc hin; tng hp báo cáo kết qu thc hin cho UBND tnh (qua S Nông
7
nghiệp và Môi trường).
8. UBND các xã, phường
- Xây dng Kế hoch thc hin công tác giảm nghèo năm 2026 c th, chi
tiết tác động đến tng h nghèo, h cn nghèo nhm giúp h nghèo, h cn
nghèo thoát nghèo bn vng.
- Phi hp vi các s, ngành liên quan t chc đào tạo ngh cho lao động
thuc h nghèo, h cn nghèo, h đng bào dân tc thiu s; gii thiu vic làm
phù hp vi kh năng, trình đ của người dân, đc biệt là đồng bào dân tc thiu
s, ưu tiên các khóa ngắn hn (3 - 4 tháng) để hc viên có th làm vic ngay.
- Phi hp vi các Phòng giao dch Ngân hàng Chính sách hi khu vc
tuyên truyền, hướng dn hình sn xut hiu quả, hướng dn h nghèo, h
cn nghèo vay vn phát trin sn xut, kinh doanh, vay vn mua sm công c,
lao động sn xuất và vươn lên thoát nghèo.
- T chc tuyên truyn, vận động người dân thuc h nghèo, h cn nghèo
n lực trong lao động sn xuất để vươn lên thoát nghèo; không trông chờ li s
h tr ca Nnước; ý chí phấn đu, nht lực lượng lao đng tr trong
đồng bào dân tc thiu s để to ra ca ci vt cht, ci thiện đời sng ca h và
thoát nghèo bn vng.
- Tăng cường kiểm tra, giám sát, ng dn giải đáp những khó khăn,
ng mc địa phương, tng hp báo cáo kết qu thc hin v UBND tnh
(qua S Nông nghiệp và Môi trường).
9. Đ ngh y ban MTTQ Vit Nam tnh, các t chc chính tr - xã hi
Đẩy mnh công tác tuyên truyn vận động các tng lp Nhân dân, nht
nhóm h nghèo, h cận nghèo, đối tượng yếu thế, n lực trong lao động sn xut
để có thu nhp từng bước thoát nghèo; phi hp vi các s, ban, ngành ca tnh,
UBND các xã, phường huy động các ngun lực ngoài ngân sách nhà ớc để h
tr cho h nghèo, cn nghèo gim thiu các chiu thiếu ht ca h, trong đó tập
trung ưu tiên hỗ tr v nhà ở, nước sinh hot…
10. Báo và Phát thanh, Truyn hình Gia Lai
Phi hp vi các ngành, các cp, các t chc chính tr - hi tăng cường
công tác tuyên truyn, ph biến các ch trương ca Đng, chính sách ca Nhà
c v gim nghèo; kp thi phát hin tuyên truyn nhng hình gim
nghèo hay, cách làm hiu qu; gii thiu nhiu tấm gương, điển hình trong lao
động, sn xut, n lc c gắng vươn lên thoát nghèo, nhất trong vùng đng
bào dân tc thiu s.
VI. CH ĐỘ BÁO CÁO
Định k 6 tháng (ngày 25/6/2026), 9 tháng (ngày 25/9/2026) c năm
2026 (ngày 10/12/2026) các sở, ngành, địa phương báo cáo kết qu thc hin v
S Nông nghiệp Môi trưng để tng hp, báo cáo UBND tnh theo dõi ch
đạo.
8
Trên đây là Kế hoạch thực hiện công tác giảm nghèo năm 2026 trên địa bàn
tỉnh, yêu cầu Thủ trưởng các quan, đơn vị, địa phương liên quan chủ động
phối hợp, triển khai thực hiện./.
Nơi nhận:
- Thường trc Tnh y;
- Thường trc HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tnh;
- y ban MTTQ Vit Nam tnh;
- Các sở: NNMT, GDĐT, Nội v,
Dân tc và Tôn giáo, Y tế;
- Chi nhánh NHCSXH tnh;
- Các t chc chính tr - xã hi tnh;
- Các cơ quan, đơn vị liên quan;
- UBND các xã, phường;
- CVP, PVPNN;
- Lưu: VT, C4, N2.
KT. CH TCH
PHÓ CH TCH
Dương Mah Tiệp
Số hộ
Nhân
khẩu
Số hộ
Nhân
khẩu
Tỷ
lệ (%)
Số hộ
Nhân
khẩu
Tỷ
lệ
(%)
Toàn tỉnh 852.995 3.417.368 18.567 78.386 2,18 38.967 163.075 4,57 0,76
1 Phường An Bình 7.306 26.812 80 262 1,09 291 963 3,98 0,38
2 Phường An Khê 10.831 44.073 43 152 0,40 193 690 1,78 0,14
3 Phường An Nhơn 11.984 44.458 0 0 0,00 79 198 0,66 0,00
4 Phường An Nhơn Bắc 9.581 38.365 0 0 0,00 135 402 1,41 0,00
5 Phường An Nhơn Đông 6.610 26.506 0 0 0,00 59 188 0,89 0,00
6 Phường An Nhơn Nam 8.195 28.974 0 0 0,00 71 249 0,87 0,00
7 Phường An Phú 9.305 42.154 16 63 0,17 23 80 0,25 0,06
8 Phường Ayun Pa 6.061 25.013 6 29 0,10 68 279 1,12 0,03
9 Phường Bình Định 10.718 42.711 0 0 0,00 75 229 0,70 0,00
10 Phường Bồng Sơn 10.191 41.465 0 0 0,00 97 320 0,95 0,00
11 Phường Diên Hồng 11.997 55.966 2 12 0,02 15 71 0,13 0,01
12 Phường Hoài Nhơn 9.737 36.735 0 0 0,00 131 459 1,35 0,00
13 Phường Hoài Nhơn Bắc 11.122 39.330 0 0 0,00 52 157 0,47 0,00
14
Phường Hoài Nhơn Đông
10.790 44.545 0 0 0,00 48 183 0,44 0,00
15
Phường Hoài Nhơn Nam
7.869 35.448 0 0 0,00 143 478 1,82 0,00
16 Phường Hoài Nhơn Tây 6.414 25.486 0 0 0,00 80 252 1,25 0,00
17 Phường Hội Phú 9.962 44.262 2 9 0,02 40 148 0,40 0,01
18 Phường Pleiku 14.614 64.512 4 18 0,03 13 52 0,09 0,01
19 Phường Quy Nhơn 26.260 111.648 0 0 0,00 15 51 0,06 0,00
20 Phường Quy Nhơn Bắc 13.029 46.292 0 0 0,00 11 28 0,08 0,00
21
Phường Quy Nhơn Đông
13.381 49.594 0 0 0,00 20 58 0,15 0,00
Phụ lục I
TỔNG HỢP KẾT QUẢ RÀ SOÁT HỘ NGHÈO, HỘ CẬN NGHÈO NĂM 2025
VÀ CHỈ TIÊU GIẢM NGHÈO NĂM 2026 Ở CẤC XÃ, PHƯỜNG
(Kèm theo Kế hoạch số: /KH-UBND ngày /01/2026
của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai)
S
T
T
Đơn vị
Kết quả rà soát năm 2025
Chỉ
tiêu
giảm
nghèo
năm
2026
(%)
Tổng số hộ dân cư
Hộ nghèo
Hộ cận nghèo
Số: 30/KH-UBND
Thời gian ký: 2026-01-23T18:19:06+07:00
Số hộ
Nhân
khẩu
Số hộ
Nhân
khẩu
Tỷ
lệ (%)
Số hộ
Nhân
khẩu
Tỷ
lệ
(%)
S
T
T
Đơn vị
Kết quả rà soát năm 2025
Chỉ
tiêu
giảm
nghèo
năm
2026
(%)
Tổng số hộ dân cư
Hộ nghèo
Hộ cận nghèo
22
Phường Quy Nhơn Nam
21.324 74.149 0 0 0,00 4 17 0,02 0,00
23 Phường Quy Nhơn Tây 6.677 24.859 0 0 0,00 30 103 0,45 0,00
24 Phường Tam Quan 6.249 24.782 0 0 0,00 39 112 0,62 0,00
25 Phường Thống Nhất 11.103 42.719 1 5 0,01 12 40 0,11 0,00
26 Xã AlBá 4.019 17.172 334 1.540 8,31 278 1.255 6,92 2,86
27 Xã An Hòa 4.279 14.361 94 245 2,20 384 1.356 8,97 0,76
28 Xã An Lão 3.194 10.645 188 440 5,89 53 172 1,66 2,03
29 Xã An Lương 8.280 37.395 30 80 0,36 86 276 1,04 0,12
30 Xã An Nhơn Tây 4.860 20.203 0 0 0,00 47 162 0,97 0,00
31 Xã An Toàn 486 1.779 85 274 17,49 32 112 6,58 6,02
32 Xã An Vinh 1.783 6.494 144 446 8,08 35 120 1,96 2,78
33 Xã Ayun 2.857 12.807 224 900 7,84 733 3.177 25,66 2,70
34 Xã Ân Hảo 5.545 21.276 35 88 0,63 104 337 1,88 0,22
35 Xã Ân Tường 4.612 17.403 89 320 1,93 205 712 4,44 0,66
36 Xã Bàu Cạn 5.584 20.314 180 646 3,22 286 1.156 5,12 1,11
37 Xã Biển Hồ 9.809 41.272 144 663 1,47 620 2.688 6,32 0,51
38 Xã Bình An 9.109 27.358 72 200 0,79 125 324 1,37 0,27
39 Xã Bình Dương 6.450 26.781 32 75 0,50 92 306 1,43 0,17
40 Xã Bình Hiệp 5.915 21.198 55 144 0,93 284 749 4,80 0,32
41 Xã Bình Khê 5.648 21.446 38 118 0,67 57 164 1,01 0,23
42 Xã Bình Phú 5.686 17.443 44 99 0,77 161 405 2,83 0,27
43 Xã Bờ Ngoong 7.542 30.912 176 777 2,33 338 1.439 4,48 0,80
44 Xã Canh Liên 690 2.350 66 173 9,57 126 406 18,26 3,29
45 Xã Canh Vinh 4.798 16.765 116 326 2,42 347 1.264 7,23 0,83
46 Xã Cát Tiến 8.524 33.334 25 41 0,29 257 793 3,02 0,10
47 Xã Chơ Long 1.640 7.744 422 2.229 25,73 66 372 4,02 8,86
Số hộ
Nhân
khẩu
Số hộ
Nhân
khẩu
Tỷ
lệ (%)
Số hộ
Nhân
khẩu
Tỷ
lệ
(%)
S
T
T
Đơn vị
Kết quả rà soát năm 2025
Chỉ
tiêu
giảm
nghèo
năm
2026
(%)
Tổng số hộ dân cư
Hộ nghèo
Hộ cận nghèo
48 Xã Chư A Thai 5.057 21.050 165 682 3,26 280 1.187 5,54 1,12
49 Xã Chư Krey 2.129 9.357 372 1.915 17,47 343 1.656 16,11 6,02
50 Xã Chư Păh 4.710 19.212 22 76 0,47 364 1.424 7,73 0,16
51 Xã Chư Prông 8.033 33.537 328 1.424 4,08 739 3.224 9,20 1,41
52 Xã Chư Pưh 6.549 31.810 243 1.248 3,71 298 1.491 4,55 1,28
53 Xã Chư Sê 14.929 60.257 188 817 1,26 383 1.640 2,57 0,43
54 Xã Cửu An 4.786 17.464 60 186 1,25 156 582 3,26 0,43
55 Xã Đak Đoa 8.630 35.073 79 323 0,92 336 1.458 3,89 0,32
56 Xã Đak Pơ 4.659 17.235 233 836 5,00 477 1.704 10,24 1,72
57 Xã Đak Rong 1.709 6.132 322 1.258 18,84 507 1.926 29,67 6,49
58 Xã Đak Sơmei 2.587 13.166 423 2.518 16,35 601 3.610 23,23 5,62
59 Xã Đăk Song 1.103 4.668 336 1.425 30,46 95 424 8,61 10,49
60 Xã Đề Gi 11.386 44.131 28 85 0,25 254 864 2,23 0,08
61 Xã Đức Cơ 5.208 22.007 141 644 2,71 411 1.875 7,89 0,93
62 Xã Gào 3.521 16.232 75 275 2,13 146 548 4,15 0,73
63 Xã Hoà Hội 7.144 26.028 12 32 0,17 78 256 1,09 0,06
64 Xã Hoài Ân 9.084 35.035 80 254 0,88 120 380 1,32 0,30
65 Xã Hội Sơn 3.662 14.268 25 71 0,68 133 395 3,63 0,24
66 Xã Hra 3.272 14.126 164 714 5,01 575 2.620 17,57 1,73
67 Xã Ia Băng 6.901 30.001 239 1.005 3,46 835 3.624 12,10 1,19
68 Xã Ia Boòng 4.332 18.556 423 1.890 9,76 472 2.173 10,90 3,36
69 Xã Ia Chia 2.106 9.337 108 481 5,13 209 934 9,92 1,77
70 Xã Ia Dơk 4.158 17.774 257 1.231 6,18 769 3.407 18,49 2,13
71 Xã Ia Dom 2.161 9.027 61 284 2,82 130 556 6,02 0,97
72 Xã Ia Dreh 3.362 16.380 285 1.222 8,48 617 2.922 18,35 2,92
73 Xã Ia Grai 5.744 23.028 226 862 3,93 416 1.591 7,24 1,35
Số hộ
Nhân
khẩu
Số hộ
Nhân
khẩu
Tỷ
lệ (%)
Số hộ
Nhân
khẩu
Tỷ
lệ
(%)
S
T
T
Đơn vị
Kết quả rà soát năm 2025
Chỉ
tiêu
giảm
nghèo
năm
2026
(%)
Tổng số hộ dân cư
Hộ nghèo
Hộ cận nghèo
74 Xã Ia Hiao 4.846 21.047 152 655 3,14 388 1.776 8,01 1,08
75 Xã Ia Hrú 8.015 37.165 424 2.106 5,29 324 1.592 4,04 1,82
76 Xã Ia Hrung 8.560 35.829 258 1.095 3,01 586 2.531 6,85 1,04
77 Xã Ia Khươl 3.724 17.074 274 1.410 7,36 712 3.581 19,12 2,53
78 Xã Ia Ko 5.659 24.782 208 1.040 3,68 268 1.230 4,74 1,27
79 Xã Ia Krái 7.138 28.408 182 647 2,55 365 1.371 5,11 0,88
80 Xã Ia Krêl 5.413 23.059 374 1.715 6,91 860 3.975 15,89 2,38
81 Xã Ia Lâu 4.660 22.208 229 1.122 4,91 181 906 3,88 1,69
82 Xã Ia Le 5.230 23.303 177 806 3,38 318 1.478 6,08 1,17
83 Xã Ia Ly 3.765 13.653 214 640 5,68 619 2.279 16,44 1,96
84 Xã Ia Mơ 843 3.466 70 292 8,30 98 441 11,63 2,86
85 Xã Ia Nan 2.075 8.633 53 215 2,55 118 482 5,69 0,88
86 Xã Ia O 2.719 11.584 108 467 3,97 221 969 8,13 1,37
87 Xã Ia Pa 7.076 31.199 220 931 3,11 473 1.950 6,68 1,07
88 Xã Ia Phí 5.858 23.175 172 656 2,94 857 3.460 14,63 1,01
89 Xã Ia Pia 5.160 20.268 468 2.258 9,07 552 2.690 10,70 3,12
90 Xã Ia Pnôn 1.336 5.948 146 662 10,93 463 2.116 34,66 3,76
91 Xã Ia Púch 937 4.107 77 348 8,22 64 298 6,83 2,83
92 Xã Ia Rbol 2.151 10.757 1 1 0,05 40 174 1,86 0,05
93 Xã Ia Rsai 4.990 22.997 248 1.236 4,97 713 3.444 14,29 1,71
94 Xã Ia Sao 2.000 8.401 4 17 0,20 39 147 1,95 0,07
95 Xã Ia Tôr 3.997 16.899 172 750 4,30 222 1.065 5,55 1,58
96 Xã Ia Tul 4.481 20.295 457 1.954 10,20 793 3.522 17,70 3,51
97 Xã Kbang 5.873 23.441 156 521 2,66 672 2.809 11,44 0,91
98 Xã KDang 5.468 22.686 173 753 3,16 405 1.858 7,41 1,09
99 Xã Kim Sơn 3.280 13.512 82 242 2,50 146 441 4,45 0,86
Số hộ
Nhân
khẩu
Số hộ
Nhân
khẩu
Tỷ
lệ (%)
Số hộ
Nhân
khẩu
Tỷ
lệ
(%)
S
T
T
Đơn vị
Kết quả rà soát năm 2025
Chỉ
tiêu
giảm
nghèo
năm
2026
(%)
Tổng số hộ dân cư
Hộ nghèo
Hộ cận nghèo
100 Xã Kon Chiêng 2.277 9.829 271 1.020 11,90 502 2.079 22,05 4,10
101 Xã Kon Gang 5.665 22.407 174 808 3,07 514 2.145 9,07 1,06
102 Xã Kông Bơ La 4.352 17.217 142 464 3,26 715 2.788 16,43 1,12
103 Xã Kông Chro 4.812 21.008 508 2.400 10,56 924 4.272 19,20 3,64
104 Xã Krong 1.446 5.909 280 1.166 19,36 385 1.637 26,63 6,67
105 Xã Lơ Pang 4.144 18.778 392 1.661 9,46 1.098 4.765 26,50 3,26
106 Xã Mang Yang 7.219 29.019 158 551 2,19 606 2.394 8,39 0,75
107 Xã Ngô Mây 6.262 26.071 31 78 0,50 218 742 3,48 0,17
108 Xã Nhơn Châu 605 2.363 0 0 0,00 2 7 0,33 0,00
109 Xã Phù Cát 12.594 48.133 25 66 0,20 124 392 0,98 0,07
110 Xã Phù Mỹ 6.545 22.496 21 79 0,32 113 392 1,73 0,11
111 Xã Phù Mỹ Bắc 6.764 27.786 34 59 0,50 93 355 1,37 0,17
112 Xã Phù Mỹ Đông 9.803 42.306 44 133 0,45 130 481 1,33 0,15
113 Xã Phù Mỹ Nam 7.396 24.833 21 38 0,28 120 362 1,62 0,10
114 Xã Phù Mỹ Tây 4.152 18.522 10 38 0,24 45 154 1,08 0,08
115 Xã Phú Thiện 10.708 47.254 289 1.258 2,70 915 4.123 8,55 0,93
116 Xã Phú Túc 8.577 37.332 379 1.821 4,42 914 4.137 10,66 1,52
117 Xã Pờ Tó 3.332 14.223 377 1.716 11,31 239 1.104 7,17 3,90
118 Xã Sơn Lang 2.904 10.639 80 320 2,75 294 1.015 10,12 0,95
119 Xã SRó 1.696 8.308 398 2.107 23,47 148 811 8,73 8,08
120 Xã Tây Sơn 12.930 43.770 82 210 0,63 200 599 1,55 0,22
121 Xã Tơ Tung 2.675 10.650 178 686 6,65 674 2.896 25,20 2,29
122 Xã Tuy Phước 19.650 77.033 65 204 0,33 196 610 1,00 0,11
123 Xã Tuy Phước Bắc 12.449 39.980 45 131 0,36 123 370 0,99 0,12
124 Xã Tuy Phước Đông 14.145 50.785 74 220 0,52 153 417 1,08 0,18
125 Xã Tuy Phước Tây 9.173 33.572 50 146 0,55 175 530 1,91 0,19
Số hộ
Nhân
khẩu
Số hộ
Nhân
khẩu
Tỷ
lệ (%)
Số hộ
Nhân
khẩu
Tỷ
lệ
(%)
S
T
T
Đơn vị
Kết quả rà soát năm 2025
Chỉ
tiêu
giảm
nghèo
năm
2026
(%)
Tổng số hộ dân cư
Hộ nghèo
Hộ cận nghèo
126 Xã Uar 4.811 22.206 375 1.838 7,79 813 3.884 16,90 2,68
127 Xã Vân Canh 3.722 13.954 226 622 6,07 420 1.499 11,28 2,09
128 Xã Vạn Đức 5.655 21.630 61 198 1,08 88 291 1,56 0,37
129 Xã Vĩnh Quang 2.669 9.010 133 303 4,98 172 526 6,44 1,72
130 Xã Vĩnh Sơn 1.676 6.065 184 594 10,98 260 891 15,51 3,78
131 Xã Vĩnh Thạnh 2.993 10.072 100 247 3,34 67 218 2,24 1,15
132 Xã Vĩnh Thịnh 3.004 10.931 118 307 3,93 155 494 5,16 1,35
133 Xã Xuân An 7.237 29.853 26 61 0,36 115 470 1,59 0,12
134 Xã Ya Hội 2.186 8.684 91 323 4,16 153 629 7,00 1,43
135 Xã Ya Ma 1.971 8.643 384 1.842 19,48 403 1.988 20,45 6,71
Số
lượng
theo chỉ
tiêu
UBND
tỉnh
phân
giao
Trong
đó, lao
động
thuộc hộ
nghèo,
cận
nghèo
(người)
Tổng cộng 6.399 6.010 1.000 1.237 182 1.202 2.528
1 Phường An Bình 28 35 7 18 0 7 10
2 Phường An Khê 15 25 5 0 0 5 10
3 Phường An Nhơn 0 54 0 0 0 0 0
4 Phường An Nhơn Bắc 0 54 0 0 0 0 0
5 Phường An Nhơn Đông 0 36 0 0 0 0 0
6 Phường An Nhơn Nam 0 36 0 0 0 0 0
7 Phường An Phú 6 25 4 0 0 0 6
8 Phường Ayun Pa 2 30 0 0 0 2 0
9 Phường Bình Định 0 18 0 0 0 0 0
10 Phường Bồng Sơn 0 58 0 0 0 0 0
11 Phường Diên Hồng 1 30 0 0 0 0 0
12 Phường Hoài Nhơn 0 88 0 0 0 0 0
13 Phường Hoài Nhơn Bắc 0 66 0 0 0 0 0
14 Phường Hoài Nhơn Đông 0 74 0 0 0 0 0
Phụ lục II
CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN KẾ HOẠCH GIẢM NGO NĂM 2026
(Kèm theo Kế hoạch số: /KH-UBND ngày /01/2026
của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai)
STT
Đơn vị
Số hộ
thoát
nghèo
Các giải pháp thực hiện
Đào tạo
nghề cho lao
động nông thôn
Giới
thiệu
việc làm
(người)
Tham
gia
xuất
khẩu
lao
động
(người)
Vay
vốn
Ngân
hàng
CSXH
phát
triển
sản
xuất
(hộ)
Tham
gia dự
án phát
triển
sản
xuất
(hộ)
Số: 30/KH-UBND
Thời gian ký: 2026-01-23T18:19:16+07:00
Số
lượng
theo chỉ
tiêu
UBND
tỉnh
phân
giao
Trong
đó, lao
động
thuộc hộ
nghèo,
cận
nghèo
(người)
STT
Đơn vị
Số hộ
thoát
nghèo
Các giải pháp thực hiện
Đào tạo
nghề cho lao
động nông thôn
Giới
thiệu
việc làm
(người)
Tham
gia
xuất
khẩu
lao
động
(người)
Vay
vốn
Ngân
hàng
CSXH
phát
triển
sản
xuất
(hộ)
Tham
gia dự
án phát
triển
sản
xuất
(hộ)
15 Phường Hoài Nhơn Nam 0 36 0 0 0 0 0
16 Phường Hoài Nhơn Tây 0 36 0 0 0 0 0
17 Phường Hội Phú 1 0 0 0 0 0 0
18 Phường Pleiku 1 25 0 0 0 0 0
19 Phường Quy Nhơn 0 0 0 0 0 0 0
20 Phường Quy Nhơn Bắc 0 0 0 0 0 0 0
21 Phường Quy Nhơn Đông 0 0 0 0 0 0 0
22 Phường Quy Nhơn Nam 0 0 0 0 0 0 0
23 Phường Quy Nhơn Tây 0 35 0 0 0 0 0
24 Phường Tam Quan 0 42 0 0 0 0 0
25 Phường Thống Nhất 0 0 0 0 0 0 0
26 Xã AlBá 115 55 12 10 3 29 41
27 Xã An Hòa 32 80 12 0 3 10 20
28 Xã An Lão 65 100 16 0 3 15 30
29 Xã An Lương 10 54 11 0 0 0 10
30 Xã An Nhơn Tây 0 54 0 0 0 0 0
31 Xã An Toàn 29 50 11 0 3 16 14
32 Xã An Vinh 50 100 15 0 2 10 20
Số
lượng
theo chỉ
tiêu
UBND
tỉnh
phân
giao
Trong
đó, lao
động
thuộc hộ
nghèo,
cận
nghèo
(người)
STT
Đơn vị
Số hộ
thoát
nghèo
Các giải pháp thực hiện
Đào tạo
nghề cho lao
động nông thôn
Giới
thiệu
việc làm
(người)
Tham
gia
xuất
khẩu
lao
động
(người)
Vay
vốn
Ngân
hàng
CSXH
phát
triển
sản
xuất
(hộ)
Tham
gia dự
án phát
triển
sản
xuất
(hộ)
33 Xã Ayun 77 25 5 20 3 10 30
34 Xã Ân Hảo 12 41 9 0 0 0 12
35 Xã Ân Tường 31 60 13 0 0 15 20
36 Xã Bàu Cạn 62 50 11 15 3 14 30
37 Xã Biển Hồ 50 25 5 23 2 14 3
38 Xã Bình An 25 50 11 0 0 0 25
39 Xã Bình Dương 11 54 11 0 0 0 11
40 Xã Bình Hiệp 19 85 12 0 0 10 15
41 Xã Bình Khê 13 55 12 0 0 0 13
42 Xã Bình Phú 15 65 14 0 0 0 15
43 Xã Bờ Ngoong 61 30 6 10 2 10 15
44 Xã Canh Liên 23 65 14 0 0 10 20
45 Xã Canh Vinh 40 70 15 0 3 15 15
46 Xã Cát Tiến 9 45 9 0 0 9 0
47 Xã Chơ Long 145 25 5 30 0 20 30
48 Xã Chư A Thai 57 30 6 35 0 22 30
49 Xã Chư Krey 128 25 5 0 4 20 21
50 Xã Chư Păh 8 50 11 0 0 0 8
Số
lượng
theo chỉ
tiêu
UBND
tỉnh
phân
giao
Trong
đó, lao
động
thuộc hộ
nghèo,
cận
nghèo
(người)
STT
Đơn vị
Số hộ
thoát
nghèo
Các giải pháp thực hiện
Đào tạo
nghề cho lao
động nông thôn
Giới
thiệu
việc làm
(người)
Tham
gia
xuất
khẩu
lao
động
(người)
Vay
vốn
Ngân
hàng
CSXH
phát
triển
sản
xuất
(hộ)
Tham
gia dự
án phát
triển
sản
xuất
(hộ)
51 Xã Chư Prông 113 150 20 40 3 15 25
52 Xã Chư Pưh 84 25 5 20 3 10 25
53 Xã Chư Sê 65 30 6 15 2 10 25
54 Xã Cửu An 21 25 5 0 0 5 20
55 Xã Đak Đoa 27 25 5 14 0 10 20
56 Xã Đak Pơ 80 30 6 15 2 10 30
57 Xã Đak Rong 111 30 6 10 5 12 26
58 Xã Đak Sơmei 145 60 12 12 2 28 40
59 Xã Đăk Song 116 25 5 0 5 12 37
60 Xã Đề Gi 10 45 9 0 0 0 10
61 Xã Đức Cơ 49 25 5 5 0 8 15
62 Xã Gào 26 30 6 14 2 8 16
63 Xã Hoà Hội 4 18 4 0 0 0 4
64 Xã Hoài Ân 28 60 13 0 0 10 20
65 Xã Hội Sơn 9 40 8 0 0 0 9
66 Xã Hra 56 60 13 15 0 0 20
67 Xã Ia Băng 82 160 20 30 5 20 25
68 Xã Ia Boòng 146 35 7 30 0 20 30
Số
lượng
theo chỉ
tiêu
UBND
tỉnh
phân
giao
Trong
đó, lao
động
thuộc hộ
nghèo,
cận
nghèo
(người)
STT
Đơn vị
Số hộ
thoát
nghèo
Các giải pháp thực hiện
Đào tạo
nghề cho lao
động nông thôn
Giới
thiệu
việc làm
(người)
Tham
gia
xuất
khẩu
lao
động
(người)
Vay
vốn
Ngân
hàng
CSXH
phát
triển
sản
xuất
(hộ)
Tham
gia dự
án phát
triển
sản
xuất
(hộ)
69 Xã Ia Chia 37 30 6 0 4 12 25
70 Xã Ia Dơk 89 25 5 36 5 13 20
71 Xã Ia Dom 21 30 6 13 0 16 22
72 Xã Ia Dreh 98 50 11 13 2 18 9
73 Xã Ia Grai 78 60 12 20 2 10 24
74 Xã Ia Hiao 52 30 6 29 0 20 40
75 Xã Ia Hrú 146 30 6 25 3 15 34
76 Xã Ia Hrung 89 50 11 26 3 17 26
77 Xã Ia Khươl 94 50 11 0 3 14 37
78 Xã Ia Ko 72 30 6 13 5 12 21
79 Xã Ia Krái 63 30 6 18 3 11 22
80 Xã Ia Krêl 129 30 6 29 4 9 35
81 Xã Ia Lâu 79 35 7 30 3 11 30
82 Xã Ia Le 61 60 10 12 5 14 9
83 Xã Ia Ly 74 30 6 0 4 20 38
84 Xã Ia Mơ 24 30 6 4 0 8 15
85 Xã Ia Nan 18 30 6 0 0 5 15
86 Xã Ia O 37 30 6 17 0 14 16
Số
lượng
theo chỉ
tiêu
UBND
tỉnh
phân
giao
Trong
đó, lao
động
thuộc hộ
nghèo,
cận
nghèo
(người)
STT
Đơn vị
Số hộ
thoát
nghèo
Các giải pháp thực hiện
Đào tạo
nghề cho lao
động nông thôn
Giới
thiệu
việc làm
(người)
Tham
gia
xuất
khẩu
lao
động
(người)
Vay
vốn
Ngân
hàng
CSXH
phát
triển
sản
xuất
(hộ)
Tham
gia dự
án phát
triển
sản
xuất
(hộ)
87 Xã Ia Pa 76 30 6 27 2 11 35
88 Xã Ia Phí 59 30 6 8 3 6 15
89 Xã Ia Pia 161 120 20 30 3 20 35
90 Xã Ia Pnôn 50 60 13 0 2 13 25
91 Xã Ia Púch 27 60 13 5 3 2 6
92 Xã Ia Rbol 0 60 5 0 0 0 0
93 Xã Ia Rsai 85 35 7 26 4 23 30
94 Xã Ia Sao 1 90 8 0 0 0 0
95 Xã Ia Tôr 63 30 6 0 0 13 22
96 Xã Ia Tul 157 30 6 40 5 24 41
97 Xã Kbang 54 50 11 13 3 10 60
98 Xã KDang 60 30 6 31 3 10 19
99 Xã Kim Sơn 28 42 9 0 0 8 25
100 Xã Kon Chiêng 93 35 7 0 4 19 29
101 Xã Kon Gang 60 95 15 6 2 14 38
102 Xã Kông Bơ La 49 60 13 20 3 9 30
103 Xã Kông Chro 175 35 7 60 4 35 41
104 Xã Krong 96 30 6 3 2 8 36
Số
lượng
theo chỉ
tiêu
UBND
tỉnh
phân
giao
Trong
đó, lao
động
thuộc hộ
nghèo,
cận
nghèo
(người)
STT
Đơn vị
Số hộ
thoát
nghèo
Các giải pháp thực hiện
Đào tạo
nghề cho lao
động nông thôn
Giới
thiệu
việc làm
(người)
Tham
gia
xuất
khẩu
lao
động
(người)
Vay
vốn
Ngân
hàng
CSXH
phát
triển
sản
xuất
(hộ)
Tham
gia dự
án phát
triển
sản
xuất
(hộ)
105 Xã Lơ Pang 135 30 6 10 0 10 85
106 Xã Mang Yang 54 30 6 10 4 15 30
107 Xã Ngô Mây 11 45 9 12 0 0 11
108 Xã Nhơn Châu 0 30 0 0 0 0 0
109 Xã Phù Cát 9 25 5 0 0 0 0
110 Xã Phù Mỹ 7 36 8 0 0 5 7
111 Xã Phù Mỹ Bắc 12 54 11 0 0 4 12
112 Xã Phù Mỹ Đông 15 54 11 0 0 3 15
113 Xã Phù Mỹ Nam 7 36 8 0 0 0 7
114 Xã Phù Mỹ Tây 3 36 8 0 0 0 3
115 Xã Phú Túc 131 30 6 20 4 10 21
116 Xã Phú Thiện 100 30 6 41 4 40 34
117 Xã Pờ Tó 130 30 6 50 3 14 25
118 Xã Sơn Lang 28 30 6 0 0 8 25
119 Xã SRó 137 30 6 0 4 20 41
120 Xã Tây Sơn 28 50 11 0 0 5 28
121 Xã Tơ Tung 61 60 13 5 0 10 60
122 Xã Tuy Phước 22 75 10 0 0 0 0
Số
lượng
theo chỉ
tiêu
UBND
tỉnh
phân
giao
Trong
đó, lao
động
thuộc hộ
nghèo,
cận
nghèo
(người)
STT
Đơn vị
Số hộ
thoát
nghèo
Các giải pháp thực hiện
Đào tạo
nghề cho lao
động nông thôn
Giới
thiệu
việc làm
(người)
Tham
gia
xuất
khẩu
lao
động
(người)
Vay
vốn
Ngân
hàng
CSXH
phát
triển
sản
xuất
(hộ)
Tham
gia dự
án phát
triển
sản
xuất
(hộ)
123 Xã Tuy Phước Bắc 15 30 6 0 0 0 0
124 Xã Tuy Phước Đông 25 75 12 0 0 0 0
125 Xã Tuy Phước Tây 17 60 13 0 0 7 15
126 Xã Uar 129 30 6 40 4 20 57
127 Xã Vân Canh 78 100 21 18 4 5 35
128 Xã Vạn Đức 21 25 5 0 0 12 10
129 Xã Vĩnh Quang 46 60 13 10 0 12 30
130 Xã Vĩnh Sơn 63 60 13 30 0 47 39
131 Xã Vĩnh Thạnh 34 70 13 0 0 14 30
132 Xã Vĩnh Thịnh 41 70 12 0 0 12 40
133 Xã Xuân An 9 48 10 0 0 0 9
134 Xã Ya Hội 31 35 7 12 0 9 25
135 Xã Ya Ma 132 35 7 40 4 15 43
Hộ
nghèo
Hộ
cận
nghèo
Hộ
nghèo
Hộ
cận
nghèo
Hộ
nghèo
Hộ
cận
nghèo
Hộ
nghèo
Hộ
cận
nghèo
Hộ
nghèo
Hộ
cận
nghèo
Hộ
nghèo
Hộ
cận
nghèo
Hộ
nghèo
Hộ
cận
nghèo
Hộ
nghèo
Hộ
cận
nghèo
4.899 7.220 3.574 6.501 2.306 2.920 4.308 7.396 4.128 7.264 5.022 10.010 2.872 6.098 1.477 2.911
1 Phường An Bình 44 147 22 105 24 57 1 7 2 1 2 39 40 130 1 0
2 Phường An Khê 3 1 0 0 9 15 1 0 0 0 0 0 17 58 13 119
3 Phường An Nhơn 0 1 0 1 0 10 0 0 0 0 0 7 0 30 0 30
4 Phường An Nhơn Bắc 0 3 0 12 0 67 0 4 0 10 0 30 0 34 0 17
5 Phường An Nhơn Đông 0 7 0 3 0 11 0 2 0 2 0 6 0 27 0 3
6 Phường An Nhơn Nam 0 0 0 0 0 33 0 0 0 0 0 0 0 17 0 35
7 Phường An Phú 0 0 0 0 4 8 1 0 0 0 1 5 9 12 2 2
8 Phường Ayun Pa 1 51 3 6 2 5 1 11 3 20 4 13 4 22 - -
11.392
15.032
Phụ lục III
CÁC NGUYÊN NHÂN NGHÈO, CẬN NGHÈO NĂM 2025
ĐỂ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP GIẢM NGHÈO NĂM 2026
(Kèm theo Kế hoạch số: /KH-UBND ngày /01/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai)
S
T
T
Đơn vị
Các nguyên nhân nghèo
Không có đất
sản xuất
Không có vốn
phát triển sản
xuất
Không có lao
động
Không có
công cụ/
phương tiện
sản xuất
Không có kiến
thức về sản
xuất
Tổng cộng
12.119
10.075
5.226
11.704
8.970
4.388
Không có kỹ
năng lao
động, sản xuất
Có người ốm
đau, bệnh
nặng, tai
nạn…
Nguyên nhân
khác
Số: 30/KH-UBND
Thời gian ký: 2026-01-23T18:19:29+07:00
Hộ
nghèo
Hộ
cận
nghèo
Hộ
nghèo
Hộ
cận
nghèo
Hộ
nghèo
Hộ
cận
nghèo
Hộ
nghèo
Hộ
cận
nghèo
Hộ
nghèo
Hộ
cận
nghèo
Hộ
nghèo
Hộ
cận
nghèo
Hộ
nghèo
Hộ
cận
nghèo
Hộ
nghèo
Hộ
cận
nghèo
S
T
T
Đơn vị
Các nguyên nhân nghèo
Không có đất
sản xuất
Không có vốn
phát triển sản
xuất
Không có lao
động
Không có
công cụ/
phương tiện
sản xuất
Không có kiến
thức về sản
xuất
Không có kỹ
năng lao
động, sản xuất
Có người ốm
đau, bệnh
nặng, tai
nạn…
Nguyên nhân
khác
9 Phường Bình Định 0 0 0 0 0 4 0 0 0 0 0 0 0 41 0 28
10 Phường Bồng Sơn 0 0 0 0 0 5 0 0 0 0 0 0 0 54 0 42
11 Phường Diên Hồng 1 1 2 7 0 1 0 0 0 0 0 0 0 4 1 2
12 Phường Hoài Nhơn 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 81 0 50
13 Phường Hoài Nhơn Bắc 0 0 0 0 0 7 0 0 0 0 0 0 0 31 0 14
14
Phường Hoài Nhơn Đông
0 0 0 0 0 2 0 0 0 1 0 0 0 39 0 8
15 Phường Hoài Nhơn Nam 0 0 0 0 0 4 0 0 0 0 0 0 0 52 0 91
16 Phường Hoài Nhơn Tây 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 21 0 9 0 50
17 Phường Hội Phú 0 0 0 0 2 10 0 3 0 2 0 0 2 21 1 0
18 Phường Pleiku 3 11 1 9 3 2 0 0 0 0 0 0 2 6 0 0
19 Phường Quy Nhơn 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 9 0 6
20 Phường Quy Nhơn Bắc 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 1 0 10 0 0
21 Phường Quy Nhơn Đông 0 0 0 0 0 7 0 0 0 0 0 0 0 7 0 6
22 Phường Quy Nhơn Nam 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 4
23 Phường Quy Nhơn Tây 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 30 0 0
Hộ
nghèo
Hộ
cận
nghèo
Hộ
nghèo
Hộ
cận
nghèo
Hộ
nghèo
Hộ
cận
nghèo
Hộ
nghèo
Hộ
cận
nghèo
Hộ
nghèo
Hộ
cận
nghèo
Hộ
nghèo
Hộ
cận
nghèo
Hộ
nghèo
Hộ
cận
nghèo
Hộ
nghèo
Hộ
cận
nghèo
S
T
T
Đơn vị
Các nguyên nhân nghèo
Không có đất
sản xuất
Không có vốn
phát triển sản
xuất
Không có lao
động
Không có
công cụ/
phương tiện
sản xuất
Không có kiến
thức về sản
xuất
Không có kỹ
năng lao
động, sản xuất
Có người ốm
đau, bệnh
nặng, tai
nạn…
Nguyên nhân
khác
24 Phường Tam Quan 0 0 0 0 0 5 0 0 0 0 0 2 0 23 0 9
25 Phường Thống Nhất 0 0 0 0 0 0 0 6 0 0 0 4 1 11 0 0
26 Xã AlBá 14 24 97 73 12 2 81 26 20 9 192 167 7 4 153 105
27 Xã An Hòa 0 0 0 0 14 32 1 0 1 13 10 26 62 231 6 82
28 Xã An Lão 7 0 9 8 93 13 17 9 13 4 25 11 63 19 2 1
29 Xã An Lương 30 86 0 0 0 6 0 6 0 0 0 0 12 29 0 5
30 Xã An Nhơn Tây 0 0 0 0 0 14 0 0 0 1 0 12 0 16 0 4
31 Xã An Toàn 0 0 54 0 0 0 27 27 0 0 0 0 3 0 16 6
32 Xã An Vinh 0 0 2 1 29 1 15 1 37 7 44 21 11 0 3 4
33 Xã Ayun 115 190 16 65 20 30 12 96 28 177 21 143 12 32 0 0
34 Xã Ân Hảo 1 3 0 0 7 7 0 2 0 2 0 0 24 53 0 0
35 Xã Ân Tường 13 24 0 0 10 13 0 5 1 2 1 37 63 117 1 7
36 Xã Bàu Cạn 31 45 45 49 30 35 46 46 34 41 25 45 1 2 0 0
37 Xã Biển Hồ 58 82 47 55 47 47 5 9 14 24 17 15 40 49 25 17
38 Xã Bình An 0 0 2 4 6 19 0 0 4 0 0 0 63 92 1 10
Hộ
nghèo
Hộ
cận
nghèo
Hộ
nghèo
Hộ
cận
nghèo
Hộ
nghèo
Hộ
cận
nghèo
Hộ
nghèo
Hộ
cận
nghèo
Hộ
nghèo
Hộ
cận
nghèo
Hộ
nghèo
Hộ
cận
nghèo
Hộ
nghèo
Hộ
cận
nghèo
Hộ
nghèo
Hộ
cận
nghèo
S
T
T
Đơn vị
Các nguyên nhân nghèo
Không có đất
sản xuất
Không có vốn
phát triển sản
xuất
Không có lao
động
Không có
công cụ/
phương tiện
sản xuất
Không có kiến
thức về sản
xuất
Không có kỹ
năng lao
động, sản xuất
Có người ốm
đau, bệnh
nặng, tai
nạn…
Nguyên nhân
khác
39 Xã Bình Dương 0 0 0 0 5 10 0 0 0 0 0 3 10 30 0 0
40 Xã Bình Hiệp 0 0 0 0 14 50 0 0 0 17 0 0 41 213 0 4
41 Xã Bình Khê 0 0 0 0 10 22 1 7 0 0 1 1 26 28 1 0
42 Xã Bình Phú 0 0 7 2 3 7 0 0 0 2 0 1 34 132 0 17
43 Xã Bờ Ngoong 65 49 4 15 10 12 30 74 7 8 19 78 18 25 26 68
44 Xã Canh Liên 0 0 18 40 18 12 23 52 10 12 24 37 8 8 0 0
45 Xã Canh Vinh 14 11 1 8 38 56 15 77 14 85 10 69 19 33 5 8
46 Xã Cát Tiến 0 4 0 31 11 73 1 4 0 8 1 19 12 118 0 0
47 Xã Chơ Long 422 66 225 30 6 1 340 30 335 31 361 39 6 1 0 0
48 Xã Chư A Thai 87 99 74 134 33 20 87 88 73 73 112 144 38 24 5 2
49 Xã Chư Krey 0 0 0 0 9 9 70 69 97 117 136 116 15 9 45 23
50 Xã Chư Păh 0 0 30 121 5 47 18 107 19 131 12 120 2 76 0 0
51 Xã Chư Prông 107 217 19 10 26 34 44 79 27 94 33 55 72 116 0 2
52 Xã Chư Pưh 121 104 17 33 28 12 50 66 36 32 51 86 34 31 27 21
53 Xã Chư Sê 86 178 95 141 22 38 24 32 25 46 3 12 47 45 126 212
Hộ
nghèo
Hộ
cận
nghèo
Hộ
nghèo
Hộ
cận
nghèo
Hộ
nghèo
Hộ
cận
nghèo
Hộ
nghèo
Hộ
cận
nghèo
Hộ
nghèo
Hộ
cận
nghèo
Hộ
nghèo
Hộ
cận
nghèo
Hộ
nghèo
Hộ
cận
nghèo
Hộ
nghèo
Hộ
cận
nghèo
S
T
T
Đơn vị
Các nguyên nhân nghèo
Không có đất
sản xuất
Không có vốn
phát triển sản
xuất
Không có lao
động
Không có
công cụ/
phương tiện
sản xuất
Không có kiến
thức về sản
xuất
Không có kỹ
năng lao
động, sản xuất
Có người ốm
đau, bệnh
nặng, tai
nạn…
Nguyên nhân
khác
54 Xã Cửu An 17 55 15 45 22 24 4 6 12 27 7 9 25 52 5 21
55 Xã Đăk Đoa 34 134 2 3 21 30 2 2 3 7 3 7 28 89 31 45
56 Xã Đak Pơ 147 266 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 16 3 39 89
57 Xã Đak Rong 10 16 40 30 43 23 52 161 219 346 190 307 26 20 62 29
58 Xã Đăk Sơmei 30 38 93 165 45 35 195 294 257 404 264 447 17 6 9 3
59 Xã Đăk Song 0 0 41 14 86 11 146 41 336 95 112 32 17 1 92 13
60 Xã Đề Gi 0 0 2 0 3 3 0 0 0 0 1 31 20 140 0 0
61 Xã Đức Cơ 52 68 26 76 15 15 12 41 24 64 48 168 22 34 3 0
62 Xã Gào 35 30 25 65 10 28 32 52 20 41 30 42 19 18 8 11
63 Xã Hoà Hội 0 0 0 6 1 9 0 0 0 0 0 0 11 53 0 10
64 Xã Hoài Ân 1 5 4 6 17 14 2 2 0 5 0 2 53 81 2 2
65 Xã Hội Sơn 0 0 5 37 17 48 0 19 9 16 0 10 6 38 0 0
66 Xã Hra 37 88 0 0 14 75 0 0 0 0 62 151 39 138 12 123
67 Xã Ia Băng 236 577 20 97 21 26 118 242 68 195 59 234 29 60 2 5
68 Xã Ia Boòng 74 61 286 286 30 20 155 143 114 101 159 181 29 15 0 0
Hộ
nghèo
Hộ
cận
nghèo
Hộ
nghèo
Hộ
cận
nghèo
Hộ
nghèo
Hộ
cận
nghèo
Hộ
nghèo
Hộ
cận
nghèo
Hộ
nghèo
Hộ
cận
nghèo
Hộ
nghèo
Hộ
cận
nghèo
Hộ
nghèo
Hộ
cận
nghèo
Hộ
nghèo
Hộ
cận
nghèo
S
T
T
Đơn vị
Các nguyên nhân nghèo
Không có đất
sản xuất
Không có vốn
phát triển sản
xuất
Không có lao
động
Không có
công cụ/
phương tiện
sản xuất
Không có kiến
thức về sản
xuất
Không có kỹ
năng lao
động, sản xuất
Có người ốm
đau, bệnh
nặng, tai
nạn…
Nguyên nhân
khác
69 Xã Ia Chia 16 22 0 14 9 2 8 6 37 118 0 0 9 8 39 47
70 Xã Ia Dơk 90 82 57 68 53 46 29 65 24 27 30 345 13 29 3 4
71 Xã Ia Dom 32 54 52 103 5 11 44 86 23 36 26 33 45 56 0 9
72 Xã Ia Dreh 33 38 61 137 13 7 17 54 15 50 139 308 5 22 2 1
73 Xã Ia Grai 134 187 60 157 26 40 20 36 63 81 32 59 54 46 9 7
74 Xã Ia Hiao 73 175 68 123 27 61 91 143 41 110 37 61 30 40 0 0
75 Xã Ia Hrú 133 60 75 101 14 4 68 63 3 38 50 35 20 58 26
76 Xã Ia Hrung 125 184 75 201 31 41 15 58 30 73 21 78 82 89 0 9
77 Xã Ia Khươl 0 0 0 0 18 6 145 360 200 461 163 371 5 7 7 4
78 Xã Ia Ko 108 103 41 46 8 13 41 48 45 53 40 34 28 43 5 6
79 Xã Ia Krái 45 69 37 98 31 35 21 61 35 61 20 95 25 20 14 7
80 Xã Ia Krêl 72 237 31 211 20 50 16 117 62 199 45 278 32 135 7 16
81 Xã Ia Lâu 109 64 36 41 47 19 60 42 29 42 54 64 41 29 4 3
82 Xã Ia Le 31 37 46 53 36 45 17 70 47 33 36 88 43 68 4 13
83 Xã Ia Ly 0 0 0 0 0 0 135 506 26 32 0 0 5 9 51 50
Hộ
nghèo
Hộ
cận
nghèo
Hộ
nghèo
Hộ
cận
nghèo
Hộ
nghèo
Hộ
cận
nghèo
Hộ
nghèo
Hộ
cận
nghèo
Hộ
nghèo
Hộ
cận
nghèo
Hộ
nghèo
Hộ
cận
nghèo
Hộ
nghèo
Hộ
cận
nghèo
Hộ
nghèo
Hộ
cận
nghèo
S
T
T
Đơn vị
Các nguyên nhân nghèo
Không có đất
sản xuất
Không có vốn
phát triển sản
xuất
Không có lao
động
Không có
công cụ/
phương tiện
sản xuất
Không có kiến
thức về sản
xuất
Không có kỹ
năng lao
động, sản xuất
Có người ốm
đau, bệnh
nặng, tai
nạn…
Nguyên nhân
khác
84 Xã Ia Mơ 11 11 28 21 11 12 30 33 24 31 39 22 5 4 0 0
85 Xã Ia Nan 10 9 1 14 4 7 1 0 0 0 26 35 11 28 19 32
86 Xã Ia O 42 70 48 72 12 32 31 66 12 65 6 5 20 13 0 0
87 Xã Ia Pa 105 169 36 111 42 48 70 140 92 189 97 172 19 41 1
88 Xã Ia Phí 20 49 6 55 22 58 8 20 35 133 45 429 22 61 14 52
89 Xã Ia Pia 110 117 147 98 34 23 215 151 64 126 219 278 68 59 18 43
90 Xã Ia Pnôn 3 2 42 199 11 20 1 1 39 141 59 184 0 0 84 206
91 Xã Ia Púch 13 8 7 5 5 0 11 21 3 2 3 5 10 6 14 24
92 Xã Ia Rbol 0 19 0 2 1 8 0 0 0 9 0 1 0 2 0 0
93 Xã Ia Rsai 131 337 144 364 36 39 59 171 28 103 54 150 35 51 20 15
94 Xã Ia Sao 1 0 0 6 0 0 0 4 2 11 0 12 1 2 0 7
95 Xã Ia Tôr 12 0 41 3 10 0 25 96 14 48 46 68 20 0 2 0
96 Xã Ia Tul 261 233 199 343 31 23 103 262 61 99 70 152 25 26 0 0
97 Xã Kbang 33 58 18 133 16 10 11 103 11 29 36 249 27 80 40 1
98 Xã KDang 78 155 33 90 9 4 25 100 4 5 0 4 15 30 0 0
Hộ
nghèo
Hộ
cận
nghèo
Hộ
nghèo
Hộ
cận
nghèo
Hộ
nghèo
Hộ
cận
nghèo
Hộ
nghèo
Hộ
cận
nghèo
Hộ
nghèo
Hộ
cận
nghèo
Hộ
nghèo
Hộ
cận
nghèo
Hộ
nghèo
Hộ
cận
nghèo
Hộ
nghèo
Hộ
cận
nghèo
S
T
T
Đơn vị
Các nguyên nhân nghèo
Không có đất
sản xuất
Không có vốn
phát triển sản
xuất
Không có lao
động
Không có
công cụ/
phương tiện
sản xuất
Không có kiến
thức về sản
xuất
Không có kỹ
năng lao
động, sản xuất
Có người ốm
đau, bệnh
nặng, tai
nạn…
Nguyên nhân
khác
99 Xã Kim Sơn 0 0 0 0 13 24 0 0 2 12 15 78 15 34 1 4
100 Xã Kon Chiêng 0 0 8 0 0 0 58 52 271 502 271 502 16 3 46 48
101 Xã Kon Gang 15 40 12 41 7 47 75 202 22 67 38 100 27 112 11 17
102 Xã Kông Bơ La 12 31 30 128 33 73 28 254 15 82 11 79 40 118 17 27
103 Xã Kông Chro 150 268 115 184 18 29 82 82 54 40 180 274 38 44 0 0
104 Xã Krong 7 16 25 56 22 17 134 67 85 122 85 226 12 9 1 27
105 Xã Lơ Pang 94 60 0 0 32 38 34 87 137 542 72 331 16 27 7 8
106 Xã Mang Yang 25 117 2 62 37 63 10 73 18 93 8 105 54 90 2 10
107 Xã Ngô Mây 31 218
0 0 0
13 16 72 0
6 0
2 0 18 23 171
108 Xã Nhơn Châu 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 1 0 1
109 Xã Phù Cát 1 0 0 0 13 22 0 0 0 2 0 0 9 66 2 34
110 Xã Phù Mỹ 2 4 4 24 4 27 1 1 0 0 0 5 9 50 1 1
111 Xã Phù Mỹ Bắc 2 12 3 28 21 20 1 4 1 6 1 13 24 44 0 7
112 Xã Phù Mỹ Đông 4 12 7 35 18 46 2 1 0 5 3 15 27 48 5 6
113 Xã Phù Mỹ Nam 0 0 0 21 14 27 0 0 0 3 1 16 6 44 0 17
Hộ
nghèo
Hộ
cận
nghèo
Hộ
nghèo
Hộ
cận
nghèo
Hộ
nghèo
Hộ
cận
nghèo
Hộ
nghèo
Hộ
cận
nghèo
Hộ
nghèo
Hộ
cận
nghèo
Hộ
nghèo
Hộ
cận
nghèo
Hộ
nghèo
Hộ
cận
nghèo
Hộ
nghèo
Hộ
cận
nghèo
S
T
T
Đơn vị
Các nguyên nhân nghèo
Không có đất
sản xuất
Không có vốn
phát triển sản
xuất
Không có lao
động
Không có
công cụ/
phương tiện
sản xuất
Không có kiến
thức về sản
xuất
Không có kỹ
năng lao
động, sản xuất
Có người ốm
đau, bệnh
nặng, tai
nạn…
Nguyên nhân
khác
114 Xã Phù Mỹ Tây 0 0 0 1 4 5 0 0 0 0 0 0 5 22 1 17
115 Xã Phú Thiện 152 346 5 167 33 60 42 311 4 136 4 122 50 145 2 1
116 Xã Phú Túc 102 133 134 306 28 52 150 297 146 340 166 347 24 80 19 33
117 Xã Pờ Tó 156 50 48 60 16 17 74 54 15 5 69 48 4 1 3 1
118 Xã Sơn Lang 2 11 6 49 6 6 2 13 7 9 14 45 13 20 3 5
119 Xã SRó 0 0 0 0 94 17 114 38 83 20 145 40 0 0 7 6
120 Xã Tây Sơn 0 0 0 21 5 25 0 1 0 1 2 1 75 153 1 4
121 Xã Tơ Tung 12 103 2 48 12 9 27 84 45 163 37 295 22 102 15 51
122 Xã Tuy Phước 0 0 0 0 12 32 0 0 0 0 0 0 30 80 23 83
123 Xã Tuy Phước Bắc 0 1 0 2 16 26 0 0 1 0 0 2 24 64 8 29
124 Xã Tuy Phước Đông 0 0 0 0 24 42 0 0 0 0 0 0 34 68 16 43
125 Xã Tuy Phước Tây 0 0 0 0 14 26 2 0 0 0 0 0 20 65 14 84
126 Xã Uar 239 269 242 274 41 40 113 224 80 127 115 216 28 23 39 69
127 Xã Vân Canh 45 87 18 18 82 70 70 178 60 137 115 190 102 75 19 5
128 Xã Vạn Đức 1 1 1 1 10 10 0 0 5 7 5 3 34 56 5 10
Hộ
nghèo
Hộ
cận
nghèo
Hộ
nghèo
Hộ
cận
nghèo
Hộ
nghèo
Hộ
cận
nghèo
Hộ
nghèo
Hộ
cận
nghèo
Hộ
nghèo
Hộ
cận
nghèo
Hộ
nghèo
Hộ
cận
nghèo
Hộ
nghèo
Hộ
cận
nghèo
Hộ
nghèo
Hộ
cận
nghèo
S
T
T
Đơn vị
Các nguyên nhân nghèo
Không có đất
sản xuất
Không có vốn
phát triển sản
xuất
Không có lao
động
Không có
công cụ/
phương tiện
sản xuất
Không có kiến
thức về sản
xuất
Không có kỹ
năng lao
động, sản xuất
Có người ốm
đau, bệnh
nặng, tai
nạn…
Nguyên nhân
khác
129 Xã Vĩnh Quang 9 14 1 7 66 46 20 22 1 10 9 44 27 29 0 0
130 Xã Vĩnh Sơn 76 105 156 260 26 0 78 210 65 95 47 91 36 106 0 0
131 Xã Vĩnh Thạnh 1 0 0 0 48 7 5 16 14 8 24 25 7 5 0 0
132 Xã Vĩnh Thịnh 3 3 0 0 40 54 29 25 25 22 26 26 82 54 0 0
133 Xã Xuân An 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 26 99 0 0
134 Xã Ya Hội 31 28 10 22 12 14 1 23 7 1 20 56 10 29 46 45
135 Xã Ya Ma 0 0 7 24 8 16 194 174 34 61 118 77 21 51 0 0

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 30/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai thực hiện công tác giảm nghèo năm 2026 trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×