• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 293/KH-UBND Gia Lai 2026 rà soát công nhận hộ nghèo, cận nghèo, thoát nghèo

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 04/08/2026 13:59 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 293/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Dương Mah Tiệp
Trích yếu: Rà soát, công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo năm 2026 theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022-2025 và theo chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2027-2030 trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
23/07/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Chính sách

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 293/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 293/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 293/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
Gia Lai, ngày tháng năm 2026
KẾ HOẠCH
Rà soát, công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo năm 2026
theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022-2025 và theo chuẩn nghèo đa chiều
quốc gia giai đoạn 2027-2030 trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Căn cứ Nghị định số 07/2021/NĐ-CP ngày 27/01/2021 Nghị định số
30/2025/NĐ-CP ngày 24/02/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 07/2021/NĐ-CP quy định chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021-2025;
Nghị định số 351/2025/NĐ-CP ngày 30/12/2025 của Chính phủ quy định chuẩn
nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2026 2030; Quyết định số 24/2021/QĐ-TTg
ngày 16/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định quy trnh rà soát hộ nghèo, hộ
cận nghèo hằng năm quy trnh xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư
nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bnh giai đoạn 2022-2025; Nghị định số
131/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định phân định thẩm quyền
của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Thông tư số 07/2021/TT-BLĐTBXH ngày 18/7/2021 Thông tư số
02/2022/TT-BLĐTBXH ngày 30/3/2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương
binh hội sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông số 07/2021/TT-
BLĐTBXH hướng dẫn phương pháp soát, phân loại hộ nghèo, hộ cận nghèo; xác
định thu nhập của hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp
mức sống trung bnh giai đoạn 2022 - 2025 và mẫu biểu báo cáo;
Căn cứ Thông tư số 13/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp Môi trường về quy định phân định thẩm quyền quản nhà nước
về lĩnh vực kinh tế hợp tác và phát triển nông thôn và lĩnh vực giảm nghèo; Thông
số 25/2026/TT-BNNMT ngày 27/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp Môi
trường hướng dẫn quy trnh, phương pháp soát, công nhận hộ nghèo, hộ cận
nghèo, hộ thoát nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2027-2030.
UBND tỉnh ban hành Kế hoạch soát, công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ
thoát nghèo năm 2026 theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022-2025 theo
chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2027-2030 trên địa bàn tỉnh Gia Lai, cụ
thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- soát hộ nghèo, hộ cận nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022-
2025 quy định tại Nghị định số 07/2021/NĐ-CP ngày 27/01/2021 và Nghị định số
30/2025/NĐ-CP ngày 24/02/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
293
23
7
2
Nghị định số 07/2021/NĐ-CP ngày 27/01/2021 quy định chuẩn nghèo đa chiều giai
đoạn 2021-2025 (viết tắt Nghị định số 07/2021/NĐ-CP) để UBND các xã,
phường; các sở, ngành của tỉnh đánh giá kết quả thực hiện chỉ tiêu giảm tỷ lệ hộ
nghèo đã được UBND tỉnh giao năm 2026.
- soát, công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo năm 2026 theo
chuẩn nghèo đa chiều quốc gia quy định tại Nghị định số 351/2025/NĐ-CP ngày
30/12/2025 của Chính phủ quy định chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2026-
2030 (viết tắt Nghị định số 351/2025/NĐ-CP) để làm sở cho các cấp, các
ngành và địa phương xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện các chính sách an sinh
hội giảm nghèo bền vững cho hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo trên địa
bàn tỉnh Gia Lai năm 2027 và giai đoạn 2027 - 2030.
2. Yêu cầu
- soát, công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo phải thật sự
khách quan, bảo đảm tính chính xác, công khai, minh bạch; tổ chức họp dân để lấy
ý kiến kết quả rà soát, đồng thời mời đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
cấp xã tham gia giám sát việc tổ chức thực hiện.
- Tiến hành từng bước, đúng quy trình soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát
nghèo. Việc soát phải thực hiện từ thôn, làng, tổ dân phố; xã, phường; khi rà soát
thu thập thông tin phải chính xác đầy đủ, không được bỏ sót các chỉ tiêu của
phiếu soát, đặc biệt là phải tính toán đúng, đủ theo phương pháp tiếp cận nghèo
đa chiều, để đánh giá đúng thực trạng từng hộ tại sở, nhằm các giải pháp giảm
nghèo và an sinh xã hội phù hợp cho từng nhóm đối tượng.
II. TIÊU CHÍ, ĐI TƯNG, PHƯƠNG PHÁP, THI GIAN RÀ SOÁT
1. Tiêu chí
- Hộ nghèo, hcận nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022-2025
được quy định tại Điều 3 Nghị định số 07/2021/NĐ-CP.
- Hộ nghèo, hộ cận nghèo, hthoát nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều quốc gia
giai đoạn 2027-2030 được quy định tại Điều 3 Nghị định số 351/2025/NĐ-CP.
2. Đối tưng, phm vi
- H gia đnh theo quy định của Luật Cư trú số 68/2020/QH14, được sửa đổi,
bổ sung bởi Luật Tư pháp người chưa thành niên số 59/2024/QH15.
- Các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân tham gia công tác rà soát hộ nghèo,
hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo.
3. Phương pháp rà soát
3.1. Phương php sot, xc định hộ nghèo, hộ cận nghèo theo chuẩn
nghèo đa chiều giai đoạn 2022 - 2025
Phương pháp soát hộ nghèo, hộ cận nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều giai
đoạn 2022 - 2025 phương pháp khảo sát thu thập thông tin của hộ gia đnh để
ước lượng thu nhập và xác định mức độ thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản của h
3
nghèo, hộ cận nghèo bo đảm phợp với chuẩn nghèo theo quy định tại Điều 3
Nghị định số 07/2021/NĐ-CP.
3.2. Phương php sot hộ nghèo, hộ cận nghèo theo chuẩn nghèo đa
chiều quốc gia giai đoạn 2027-2030
- soát hộ nghèo, hộ cận nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai
đoạn 2027-2030 phương pháp xác định hộ nghèo, hộ cận nghèo thông qua chấm
điểm tài sản, điều kiện sống, thông tin thành viên của hộ gia đnh (sau đây gọi
điểm Đ) để ước lượng mức thu nhập bnh quân đầu người và đo mức độ thiếu hụt
dịch vụ xã hội cơ bản (sau đây gọi là số thiếu hụt TH) của hộ gia đnh.
- Điểm Đ được xác định từ Phiếu B1 tại Mẫu số 2.2 Phụ lục II ban hành kèm
theo Thông số 25/2026/TT-BNNMT ngày 27/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp Môi trường (viết tắt là Thông tư số 25/2026/TT-BNNMT); được quy đổi
sang mức thu nhập bnh quân đầu người nsau: 190 điểm khu vực nông thôn
tương đương 2.200.000 đồng/người/tháng 280 điểm khu vực đô thị tương đương
2.800.000 đồng/người/tháng.
- Số thiếu hụt TH tổng chỉ số thiếu hụt dịch vụ hội bản của hộ gia
đnh, được xác định từ Phiếu B2 tại Mẫu số 2.3 và Mục III Mẫu số 2.5 Phụ lục II
Thông tư số 25/2026/TT-BNNMT.
- Công tác soát bảo đảm công khai, minh bạch trên sở tổ chức họp dân
để lấy ý kiến kết quả soát mời đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
cấp xã tham gia giám sát việc tổ chức thực hiện.
4. Thời gian thực hiện rà soát
- soát định kỳ hằng năm: Thực hiện từ ngày 01 tháng 9 đến hết ngày 14
tháng 12 của năm thực hiện rà soát.
- Rà soát trong năm: Từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 8 hằng năm,
trừ trường hợp đột xuất.
III. QUY TRÌNH RÀ SOÁT
1. Quy trình soát hộ nghèo, hộ cận nghèo định kỳ theo chuẩn nghèo
giai đoạn 2022-2025
1.1. Lập danh sch hộ gia đình cần rà sot
Chủ tịch UBND cấp xã chỉ đạo phòng chuyên môn được giao thực hiện công
tác giảm nghèo thuộc UBND cấp chủ tr, phối hợp với các tổ chức, nhân
liên quan lập danh sách hộ gia đnh cần rà soát:
- Danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo do UBND cấp quản lý tại thời điểm rà
soát;
- Hộ gia đnh có Giấy đề nghị rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo theo Mẫu số 01
Quyết định s24/2021/-TTg ngày 16/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ (viết tắt
Quyết định số 24/2021/QĐ-TTg).
4
1.2. Tổ chức rà sot, phân loại hộ gia đình
a) Tổ chức rà soát
- Đối vi h gia đnh có Giấy đề ngh rà soát h nghèo, h cn nghèo, Phòng
chuyên môn cấp chủ tr, phối hợp với thôn, làng, khu phố (viết tắt thôn) lập
danh sách và sử dụng Phiếu A Thông tư s 07/2021/TT-BLĐTBXH ny
18/7/2021 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (viết tt là Thông số
07/2021/TT-BLĐTBXH) đ nhn dng nhanh đc đim h gia đnh. Trường hợp
hộ dưới 04 tiêu chí từ cột 01 đến cột 09 th đưa vào danh sách hộ gia đnh cần
rà soát;
- Danh sách cần soát được lập theo Phụ lục I Thông số 07/2021/TT-
BLĐTBXH;
- Người thực hiện rà soát sử dụng Phiếu B theo Phụ lục III (gồm: Phiếu B1
Phiếu B2) Thông số 02/2022/TT-BLĐTBXH để thu thập thông tin hộ gia đnh,
tính điểm, tổng hợp và phân loại hộ gia đnh;
- Tham khảo Phụ lục IV Thông số 02/2022/TT-BLĐTBXH hướng dẫn sử
dụng Phiếu A, Phiếu B.
b) Phân loại hộ gia đnh dựa trên kết quả rà soát, thu thập thông tin
UBND cấp tổ chức xác định phân loại hộ gia đnh dựa trên kết quả
soát, thu thập thông tin từ phiếu B:
- Hộ nghèo: H đim A 140 điểm và đim B 30 điểm khu vc
nông thôn hoặc có điểm A ≤ 175 điểm và điểm B ≥ 30 điểm ở khu vực thành thị;
- Hộ cận nghèo: Hđiểm A 140 điểm và điểm B < 30 điểm khu vực
nông tn hoặc có điểm A ≤ 175 điểm điểm B < 30 điểmkhu vực thành thị.
1.3. Tổ chức họp lấy ý kiến về kết quả rà sot
- Thành phần cuộc họp: Đại diện Lãnh đạo UBND xã; Công chức được giao
nhiệm vụ làm công tác giảm nghèo cấp xã; Trưởng thôn (chủ tr họp), Bí thư chi bộ
thôn, đoàn thể, người thực hiện soát một số đại diện hộ gia đnh qua rà soát,
hộ gia đnh khác; mời đại diện Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã giám sát.
- Nội dung: Lấy ý kiến thống nhất của ít nhất 50% tổng số người tham dự về
kết quả đánh giá, tính điểm đối với các hộ gia đnh qua soát (chủ yếu tập trung
vào các hộ nghèo, hộ cận nghèo mới phát sinh và hthoát nghèo, thoát cận nghèo).
Trường hợp ý kiến thống nhất dưới 50%, thực hiện rà soát và lấy ý kiến kết quả rà
soát lại (theo quy trình nêu trên).
- Mẫu biên bản kết quả họp dân để thống nhất kết quả rà soát theo Phụ lục V
ban hành kèm theo Thông tư số 07/2021/TT-BLĐTBXH.
- Kết quả cuộc họp lập thành 02 biên bản, chữ ký của chủ tr, thư ký cuộc
họp và đại diện các hộ dân (01 bản lưu thôn, 01 bản gửi UBND cấp xã).
1.4. Niêm yết, thông bo công khai
- Niêm yết công khai kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo tại nhà văn hóa
hoặc nhà sinh hoạt cộng đồng thôn trụ sở UBND cấp xã; thông báo qua đài
truyền thanh cấp xã (nếu có) trong thời gian 03 ngày làm việc.
5
- Trong thời gian niêm yết, thông báo công khai, trường hợp có khiếu nại của
người dân, UBND cấp tổ chức phúc tra kết quả rà soát theo đúng quy trnh trong
thời gian không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được khiếu nại; niêm yết
công khai kết quả phúc tra tại nhà văn hóa hoặc nhà sinh hoạt cộng đồng thôn
trụ sở UBND cấp xã trong thời gian 03 ngày làm việc.
- Hết thời hạn niêm yết công khai phúc tra (nếu có), Phòng chuyên môn cấp
xã tổng hợp, báo cáo Chủ tịch UBND cấp xã về danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo
và danh sách hộ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo (sau khi rà soát).
1.5. Báo cáo, xin ý kiến của Chủ tịch UBND tỉnh
- Chủ tịch UBND cấp báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh vkết quả soát hộ
nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn (qua Sở Nông nghiệp và Môi trường).
- Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện trả lời bằng văn bản đối
với báo cáo của Chủ tịch UBND cấp xã về kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo
trên địa bàn theo quy định tại khoản 2 Điều 43 Nghị định số 131/2025/NĐ-CP theo
ủy quyền của Chủ tịch UBND tỉnh.
1.6. Công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo hộ thot nghèo, thot cận nghèo
Chủ tịch UBND cấp tiếp thu ý kiến của Chủ tịch UBND tỉnh (qua Sở Nông
nghiệp Môi trường), quyết định công nhận danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo
danh sách hộ thoát nghèo, thoát cận nghèo trên địa bàn theo Mẫu số 02 Quyết
định số 24/2021/QĐ-TTg và phê duyệt kết qurà soát hộ nghèo, hộ cận nghèoo
cáo UBND tỉnh theo quy định.
1.7. Tổng hợp, báo cáo
Chủ tịch UBND cấp tổng hợp báo cáo kết quả bộ, chính thức trên địa
bàn cho Chủ tịch UBND cấp tỉnh (qua Sở Nông nghiệp Môi trường) tổng hợp
theo Mẫu số 7.1, Mẫu số 7.2, Mẫu s7.3, Mẫu số 7.4, Mẫu số 7.5, Mẫu số 7.6, Mẫu
số 7.7, Mẫu số 7.11 tại Phụ lục VII Thông số 07/2021/TT-BLĐTBXH các
Mẫu số 7.8, Mẫu số 7.9, Mẫu số 7.10 tại Ph lục VII Thông s02/2022/TT-
BLĐTBXH.
2. Quy trình soát, công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo định kỳ theo
chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2027-2030
2.1. Lập Danh sch hộ gia đình cần rà sot
Chủ tịch UBND cấp xã chỉ đạo phòng chuyên môn được giao thực hiện công
tác giảm nghèo thuộc UBND cấp chủ tr, phối hợp với các tổ chức, cá nhân
liên quan lập Danh sách hộ gia đnh cần rà soát theo Mẫu số 02 Phụ lục I ban hành
kèm theo Thông tư số 25/2026/TT-BNNMT, bao gồm:
- Hộ gia đnh thuộc danh sách rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo
+ Hộ nghèo, hộ cận nghèo cư trú trên địa bàn cấp xã tại thời điểm rà soát;
+ Hộ gia đnh đề nghị soát, công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo theo Mẫu
số 01 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 25/2026/TT-BNNMT gửi Chủ tịch
UBND cấp xã qua Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã (nộp trực tiếp, trực
6
tuyến hoặc gửi qua đường bưu điện), đã qua rà soát theo Phiếu A Mẫu số 2.1 Phụ
lục II Mục II Mẫu số 2.5 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông số 25/2026/TT-
BNNMT không có điều kiện nhận dạng nhanh theo ghi chú tại cột 0 và có dưới
04 tiêu chí từ cột 01 đến cột 09.
- Hộ gia đnh thuộc danh sách rà soát hộ thoát nghèo: hộ nghèo, hộ cận nghèo
cư trú trên địa bàn cấp xã tại thời điểm rà soát.
2.2. Tổ chức rà sot, phân loại hộ gia đình
- Người thực hiện rà soát sử dụng Phiếu B1 Mẫu số 2.2, Phiếu B2 Mẫu số 2.3,
Phiếu C Mẫu số 2.4, Mẫu s 2.5 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông số
25/2026/TT-BNNMT để rà soát, phân loại hộ gia đnh theo Danh sách hộ gia đnh
cần rà soát.
- Trên sở kết quả soát, tính điểm Đ từ Phiếu B1 số thiếu hụt TH từ
Phiếu B2, thực hiện phân loại hộ nghèo, hộ cận nghèo và hộ thoát nghèo như sau:
+ Hộ nghèo khu vực nông thôn là hộ có điểm Đ từ 190 điểm trở xuống và
số thiếu hụt TH từ 03 chỉ số trở lên;
+ Hnghèo khu vực đô thị hộ điểm Đ từ 280 điểm trở xuống số
thiếu hụt TH từ 03 chỉ số trở lên;
+ Hộ cận nghèo khu vực nông thôn là hộ có điểm Đ từ 190 điểm trở xuống và
có số thiếu hụt TH dưới 03 chỉ số;
+ Hộ cận nghèo khu vực đô thị là hộ có điểm Đ từ 280 điểm trở xuống và có
số thiếu hụt TH dưới 03 chỉ số;
+ Hộ có điểm Đ trên 190 điểm ở khu vực nông thôn hoặc trên 280 điểm ở khu
vực đô thị được xác định không thuộc danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo;
+ Hộ thoát nghèo hộ điểm Đ trên 190 điểm khu vực nông thôn hoặc
trên 280 điểm ở khu vực đô thị, trước thời điểm rà soát thuộc danh sách hộ nghèo,
hộ cận nghèo cư trú trên địa bàn cấp xã.
- Lập Danh sách dự kiến hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo sau khi
soát theo Mẫu số 04 Phụ lục I kèm theo Thông tư số 25/2026/TT-BNNMT đối với
hộ gia đnh đủ điều kiện sau phân loại.
2.3. Tổ chức họp dân để lấy ý kiến về kết quả rà sot
- Chủ tịch UBND cấp xã chỉ đạo tổ chức họp dân để lấy ý kiến về kết quả
soát, phân loại theo danh sách lập theo Mẫu số 04 Phụ lục I ban hành kèm theo
Thông tư số 25/2026/TT-BNNMT.
- Thành phần cuộc họp: Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố (chủ tr); đại
diện UBND cấp xã, người thực hiện soát; đại diện một số hộ gia đnh theo kết
quả phân loại hộ gia đnh; mời đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã,
một số hộ gia đnh cư trú trên địa bàn cấp xã.
- Nội dung cuộc họp: lấy ý kiến về kết quả rà soát, phân loại hộ nghèo, hộ cận
nghèo, hộ thoát nghèo.
7
+ Trường hợp ít nhất 50% tổng số người tham dự cuộc họp đồng ý hộ gia
đnh thuộc Danh sách dự kiến hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo, người chủ
tr cuộc họp báo cáo Chủ tịch UBND cấp để chỉ đạo việc niêm yết, thông báo
công khai theo quy định.
+ Trường hợp dưới 50% tổng số người tham dự cuộc họp đồng ý hộ gia
đnh thuộc Danh sách dự kiến hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo, người chủ
tr cuộc họp báo cáo Chủ tịch UBND cấp xã để chỉ đạo rà soát lại.
- Kết quả cuộc họp gồm: Danh sách dự kiến hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát
nghèo theo Mẫu số 04 Phụ lục I kèm theo Thông số 25/2026/TT-BNNMT; 02
biên bản chữ của chủ tr, thư cuộc họp, người thực hiện soát, đại diện
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và đại diện của một số hộ dân theo Mẫu
số 03 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 25/2026/TT-BNNMT; 01 biên bản
gửi UBND cấp xã, 01 biên bản Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố lưu.
2.4. Niêm yết, thông bo công khai
- Niêm yết, thông báo công khai Danh sách dự kiến hộ nghèo, hộ cận nghèo,
hộ thoát nghèo sau khi rà soát tại trụ sở UBND cấp xã, nhà văn hóa, nhà sinh hoạt
cộng đồng thôn, tổ dân phố, Cổng thông tin điện tử cấp xã và qua đài truyền thanh
cấp xã (nếu có) trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày niêm yết, thông báo.
- Trong thời hạn niêm yết, thông báo công khai, trường hợp có ý kiến không
đồng ý với Danh sách dự kiến hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo sau khi
soát, trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến, Chủ
tịch UBND cấp chỉ đạo xử công khai kết quả tại trụ sở UBND tại
thôn, tổ dân phố.
- Hết thời hạn niêm yết, thông báo công khai, phòng chuyên môn được giao
thực hiện công tác giảm nghèo tổng hợp Danh sách dự kiến hộ nghèo, hộ cận nghèo,
hộ thoát nghèo sau khi rà soát theo Mẫu số 04 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông
số 25/2026/TT-BNNMT, trnh Chủ tịch UBND cấp xã quyết định công nhận kết
quả rà soát.
2.5. Công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thot nghèo
- Chủ tịch UBND cấp quyết định công nhận Danh sách hộ nghèo, hộ cận
nghèo, hộ thoát nghèo theo Mẫu số 05 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông số
25/2026/TT-BNNMT bảo đảm quy định về thời gian rà soát; cấp Giấy chứng nhận
hộ nghèo, hộ cận nghèo theo Mẫu số 06 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số
25/2026/TT-BNNMT trước ngày 31 tháng 12. Trường hợp không đủ điều kiện công
nhận theo quy định, Chủ tịch UBND cấp xã trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Quyết định công nhận kèm theo Danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát
nghèo được đăng tải tại Cổng thông tin điện tử của UBND cấp xã, niêm yết, thông
báo công khai tại trụ sở UBND cấp và tại thôn, tổ dân phố.
2.6. Tổng hợp, bo co
8
Mẫu, biểu tổng hợp, báo cáo sơ bộ kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ
thoát nghèo định kỳ theo Mẫu số 3.1 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông số
25/2026/TT-BNNMT.
Mẫu, biểu tổng hợp, báo cáo chính thức kết quả soát hộ nghèo, hộ cận
nghèo, hộ thoát nghèo định kỳ theo các Mẫu số t3.1 đến 3.10 Phụ lục III ban hành
kèm theo Thông tư số 25/2026/TT-BNNMT.
3. Quy trình soát, công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo trong m theo
chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2027-2030
3.1. Lập Danh sách hộ gia đnh cần rà soát
Trên cơ sđề nghị rà soát, công nhận hộ nghèo, hcận nghèo, hộ thoát nghèo
trong năm của hộ gia đnh theo Mẫu số 01 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông
số 25/2026/TT-BNNMT, người thực hiện soát sử dụng Phiếu A để soát, lập
danh sách hộ gia đnh thuộc Danh sách rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo đối với hộ
không điều kiện nhận dạng nhanh theo ghi chú tại cột 0 hộ dưới 04 tiêu
chí từ cột 01 đến cột 09; lập Danh sách soát hthoát nghèo đối với hộ đề ngh
rà soát, công nhận hộ thoát nghèo.
3.2. Thực hiện rà soát, phân loại hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo theo
quy định tại Tiểu mục 2.2 Mục 2 quy trình soát, công nhận hộ nghèo, hộ cận
nghèo định kỳ của Kế hoạch này.
3.3. Tổ chức họp dân để lấy ý kiến về kết quả soát theo quy định tại Tiểu
mục 2.3 Mục 2; niêm yết, thông báo công khai kết quả rà soát, phân loại theo quy
định tại Tiểu mục 2.4 Mục 2 Kế hoạch này.
3.4. Chủ tịch UBND cấp xã quyết định công nhận Danh sách hộ nghèo, hộ cận
nghèo, hộ thoát nghèo theo quy định tại Tiểu mục 2.5 Mục 2 Kế hoạch này; cấp
Giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo trước ngày 01 của tháng kế tiếp. Trường
hợp không đủ điều kiện công nhận theo quy định, Chủ tịch UBND cấp trả lời
bằng văn bản và nêu rõ lý do.
3.5. Trường hợp đột xuất (xảy ra thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh hoặc trường
hợp bất khả kháng khác; phát sinh từ ngày 15 tháng 12 đến hết ngày 31 tháng 12)
th thời gian rà soát, danh sách hộ gia đnh cần soát do người thực hiện rà soát đề
xuất, Chủ tịch UBND xã quyết định.
Các bước rà soát, quyết định ng nhận cấp Giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ
cận nghèo thực hiện theo quy định tại Tiểu mục 2.1 2.5 Mục 2.
3.6. Mẫu, biểu tổng hợp, báo cáo kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ
thoát nghèo trong năm theo Mẫu số 3.1 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số
25/2026/TT-BNNMT.
IV. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO
1. Thời hạn báo cáo
1.1. Cấp xã
- Báo cáo kết quả bộ cho Sở Nông nghiệp Môi trường trước ngày
31/10/2026.
9
- Báo cáo kết quả chính thức soát hộ nghèo, hộ cận nghèo cho Chủ tịch
UBND tỉnh (gửi 01 bản cho Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp chung của
tỉnh) trước ngày 22/11/2026.
- Trường hợp có hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo phát sinh khi rà soát
trong năm: Trước ngày 05 hằng tháng, Chủ tịch UBND cấp tổng hợp, báo cáo
Sở Nông nghiệp và Môi trường kết quả rà soát.
- Trường hợp đột xuất theo quy định tại Tiểu mục 3.5 Mục 3 thì báo cáo theo
yêu cầu của Chủ tịch UBND cấp tỉnh.
- Cập nhật kết quả rà soát lên hệ thống https://csdlhn.mae.gov.vn.
- Ứng dụng công nghệ thông tin triển khai phần mềm quản hộ nghèo, hộ
cận nghèo trên địa bàn.
1.2. Cấp tỉnh
- Sở Nông nghiệp và Môi trường gửi báo cáo sơ bộ về UBND tỉnh, Bộ Nông
nghiệp và Môi trường trước ngày 10/11/2026.
- Sở Nông nghiệp và Môi trường báo cáo chính thức kết quả soát hnghèo,
hộ cận nghèo cho Chủ tịch UBND tỉnh trước ngày 10/12/2026.
- Chủ tịch UBND tỉnh báo cáo chính thức hộ nghèo, hộ cận nghèo cho Bộ
Nông nghiệp và Môi trường trước ngày 15/12/2026.
- Cập nhật kết quả rà soát lên hệ thống https://csdlhn.mae.gov.vn.
- Ứng dụng công nghệ thông tin triển khai phần mềm quản hộ nghèo, hộ
cận nghèo trên địa bàn tỉnh.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo do ngân sách nhà nước bảo
đảm theo quy định tại Điều 8 Thông tư số 25/2026/TT-BNNMT.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Ủy ban nhân dân cấp xã
- Xây dựng và triển khai thực hiện Kế hoạch rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo,
hộ thoát nghèo năm 2026 trên địa bàn theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022-
2025 và theo chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2027-2030.
- Tuyên truyền rộng rãi về mục đích, ý nghĩa, yêu cầu của việc soát hộ
nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo năm 2026 theo chuẩn nghèo đa chiều giai
đoạn 2022-2025 theo chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2027-2030 đến
Nhân dân các cấp chính quyền, nhất cấp thôn để người dân biết, tham gia thực
hiện.
- Tổ chức lực lượng thực hiện công tác soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ
thoát nghèo trên địa bàn.
- Chủ tịch UBND cấp quyết định ng nhận kết qu soát, công nhận hộ
ngo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo, cấp Giấy chứng nhận hộ ngo, hộ cận nghèo;
o cáo Sở ng nghiệp Môi trường, Chtịch UBND tỉnh theo quy định.
10
- Sử dụng phần mềm dữ liệu hộ nghèo, hộ cận nghèo tỉnh Gia Lai (phiên bản
trên máy vi tính hoặc trên thiết bị di động tại địa chỉ: https://gialai.vnptasxh.vn)
trong công tác rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo tại địa phương.
- Xuất dữ liệu từ phần mềm hộ nghèo, hộ cận nghèo tỉnh Gia Lai (tại địa chỉ:
https://gialai.vnptasxh.vn) để cập nhật kết quả soát vào hệ thống của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường (tại địa chỉ: https://csdlhn.mae.gov.vn).
2. Cấp tỉnh
2.1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Tổ chức tập huấn nghiệp vụ soát, quy trnh bộ công cụ soát hnghèo,
hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo.
- Chủ tr, kiểm tra, đôn đốc hoạt động soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát
nghèo; tổng hợp báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh kết quả soát hộ nghèo, hộ cận
nghèo, hộ thoát nghèo trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
- Cập nhật kết quả rà soát lên hệ thống https://csdlhn.mae.gov.vn.
- Triển khai ứng dụng công nghệ thông tin, phần mềm trong việc soát, quản
lý hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo trên địa bàn tỉnh.
2.2. Sở Tài chính
- Hướng dẫn các đơn vị liên quan về kinh phí thực hiện soát hộ nghèo, hộ
cận nghèo, hộ thoát nghèo năm 2026 theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022-
2025 và theo chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2027-2030 trên địa bàn tỉnh
Gia Lai.
- Thực hiện kiểm tra, đánh giá hoạt động rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ
thoát nghèo tại địa bàn được phân công theo dõi.
2.3. Sở Y tế
- Chủ tr hướng dẫn chuyên môn về chiều thiếu hụt y tế gồm: chỉ số bảo hiểm
y tế, chỉ số dinh dưỡng; chiều thiếu hụt nước sinh hoạt, vệ sinh i trường gồm:
tiêu chuẩn nước sinh hoạt, nhà tiêu hợp vệ sinh.
- Thực hiện kiểm tra, đánh giá hoạt động rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ
thoát nghèo tại địa bàn được phân công theo dõi.
2.4. Sở Gio dục và Đào tạo
- Chỉ đạo các cơ sở giáo dục, cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp phối hợp
với UBND cấp xã trong việc cung cấp, đối chiếu thông tin về tnh trạng đi học của
trẻ em, trnh độ giáo dục của người lớn các thông tin thuộc lĩnh vực giáo dục,
giáo dục nghề nghiệp phục vcông tác soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát
nghèo theo quy định.
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn, giải quyết các khó
khăn, vướng mắc liên quan đến việc xác định các chỉ số thiếu hụt thuộc lĩnh vực
giáo dục, giáo dục nghề nghiệp.
11
- Thực hiện kiểm tra, đánh ghoạt động soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ
thoát nghèo tại địa bàn được phân công theo dõi.
2.5. Sở Xây dựng
Chủ tr hướng dẫn các địa phương về chiều thiếu hụt nhà gồm: chỉ số diện
tích nhà bnh quân đầu người, chỉ schất lượng nhà trong việc soát hộ nghèo,
hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo trên địa bàn theo quy định. Thực hiện kiểm tra, đánh
giá hoạt động soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo ti địa bàn được phân
công theo dõi.
2.6. Sở Khoa học và Công nghệ
Chủ tr hướng dẫn các địa phương về chiều thiếu hụt thông tin - chỉ số sử dụng
dịch vụ viễn thông, dịch vsố cơ bản trong việc soát hnghèo, hcận nghèo, hộ
thoát nghèo trên địa bàn theo quy định. Thực hiện kiểm tra, đánh giá hoạt động
soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo tại địa bàn được phân công theo dõi.
2.7. Cc sở, ngành: Dân tộc và Tôn gio, Bảo hiểm xã hội tỉnh, Chi nhnh
Ngân hàng Chính sch xã hội tỉnh
- Tăng cường công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho cán bộ, công
chức, viên chức, người lao động trong quan, đơn vị và các tầng lớp Nhân dân về
mục đích, ý nghĩa, yêu cầu của công tác soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát
nghèo trên địa bàn tỉnh.
- Thực hiện các hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận
nghèo, hộ thoát nghèo tại địa bàn được phân công theo dõi.
2.8. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính
trị - xã hội của tỉnh
- Phối hợp với chính quyền địa phương các cấp tổ chức tuyên truyền nâng cao
nhận thức cho các tầng lớp Nhân dân, hộ nghèo, hộ cận nghèo về mục đích, ý nghĩa
việc thực hiện soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo năm 2026 nhằm nâng
cao nhận thức và sự đồng thuận trong Nhân dân.
- Chỉ đạo các tổ chức thành viên, Ban Công tác Mặt trận khu dân thực hiện
giám sát quá trnh soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo tại địa phương
theo quy định của pháp luật về giám sát và phản biện xã hội. Bảo đảm quy trình rà
soát được thực hiện công khai, minh bạch, công bằng, đúng đối tượng đúng thời
gian quy định.
- Thực hiện các hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận
nghèo, hộ thoát nghèo tại địa bàn được phân công theo dõi.
3. Viễn thông Gia Lai (VNPT Gia Lai)
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn UBND xã, phường
cập nhật thông tin hộ nghèo, hộ cận nghèo vào phần mềm hộ nghèo, hộ cận nghèo
tỉnh Gia Lai; tham gia kiểm tra, đánh giá kết quả soát, cập nhật thông tin vào
phần mềm quản lý hộ nghèo, hộ cận nghèo tại các địa phương.
12
- Tích hợp biểu mẫu báo cáo kết quả soát hộ nghèo, hộ cận nghèo của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường; cho phép tài khoản cấp xã xuất dữ liệu từ phần mềm
hộ nghèo, hộ cận nghèo tỉnh Gia Lai để phục vụ báo cáo Bộ Nông nghiệp Môi
trường.
(Đính kèm Phụ lục phân công các cơ quan, đơn vị theo dõi địa bàn)
Trên đây Kế hoạch soát, công nhận hộ nghèo, hcận nghèo, hộ thoát
nghèo năm 2026 theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022-2025 theo chuẩn
nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2027-2030 trên địa bàn tỉnh Gia Lai, yêu cầu
Thủ trưởng các sở, ngành của tỉnh, Chủ tịch UBND các xã, phường các cơ quan
liên quan phối hợp, thực hiện. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu khó
khăn, vướng mắc, cácquan, đơn vị, địa phương phản ánh về Sở Nông nghiệp
Môi trường để kịp thời báo cáo, đề xuất UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Dương Mah Tiệp
PHỤ LỤC
Danh sách phân công theo dõi công tác rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo
của các xã, phường trên địa bàn tỉnh Gia Lai
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng năm 2026 của UBND tỉnh)
STT
Sở, ngành phụ trách
Số xã, phường
phụ trách
Danh sách xã, phường
theo dõi
I
Ủy ban MTTQ tỉnh
11 xã
1
1
Xã Cát Tiến
2
2
Xã Đề Gi
3
3
Xã Hoà Hội
4
4
Xã Hội Sơn
5
5
Xã Ia Ly
6
6
Xã Chư Păh
7
7
Xã Ia Khươl
8
8
Xã Ia Phí
9
9
Xã Ia Grai
10
10
Xã Ia Krái
11
11
Xã Ia Hrung
II
Sở Nông nghiệp và Môi trường
11 xã
12
1
Xã An Hòa
13
2
Xã An Lão
14
3
Xã An Vinh
15
4
Xã An Toàn
16
5
Xã Canh Liên
17
6
Ia O
18
7
Ia Chía
19
8
Ia Dom
20
9
Ia Pnôn
21
10
Ia Nan
22
11
Ia Puch
III
Sở Dân tộc và Tôn giáo
11 xã
23
1
Xã Vĩnh Thạnh
24
2
Xã Vĩnh Thịnh
25
3
Xã Vĩnh Quang
26
4
Xã Vĩnh Sơn
27
5
Xã Ya Hội
28
6
Xã Kông Chro
29
7
Xã Ya Ma
30
8
Xã Chư Krey
31
9
Xã SRó
32
10
Xã Đăk Song
33
11
Xã Chơ Long
Số: 293/KH-UBND
Thời gian ký: 2026-07-23T16:19:36+07:00
IV
Sở Giáo dục và Đào tạo
11 xã
34
1
Xã Hoài Ân
35
2
Xã Ân Tường
36
3
Xã Kim Sơn
37
4
Xã Vạn Đức
38
5
Xã Ân Hảo
39
6
Xã Nhơn Châu
40
7
Xã Vân Canh
41
8
Xã Phú Túc
42
9
Xã Ia Dreh
43
10
Xã Ia Rsai
44
11
Xã Uar
V
Chi nhánh ngân hàng CSXH tỉnh
11 xã, phường
45
1
Phường Quy Nhơn
46
2
Phường Quy Nhơn Đông
47
3
Phường Quy Nhơn Nam
48
4
Xã Mang Yang
49
5
Xã Lơ Pang
50
6
Xã Kon Chiêng
51
7
Xã Hra
52
8
Xã Ayun
53
9
Xã Chư Pưh
54
10
Xã Ia Le
55
11
Xã Ia Hrú
VI
Sở Y tế
11 xã
56
1
Xã Tây Sơn
57
2
Xã Bình Hiệp
58
3
Xã Bình An
59
4
Xã Kbang
60
5
Xã Kông Bơ La
61
6
Xã Tơ Tung
62
7
Xã Sơn Lang
63
8
Xã Đak Rong
64
9
Xã Krong
65
10
Xã Biển Hồ
66
11
Xã Gào
VII
Sở Tài chính
10 xã, phường
67
1
Phường Bình Định
68
2
Phường An Nhơn
69
3
Phường An Nhơn Đông
70
4
Xã An Nhơn Tây
71
5
Xã An Nhơn Nam
72
6
Phường An Nhơn Bắc
73
7
Phường An Khê
74
8
Phường An Bình
75
9
Xã Cửu An
76
10
Xã Đak Pơ
VIII
Sở Khoa học và Công nghệ
10 xã, phường
77
1
Phường Quy Nhơn Tây
78
2
Phường Quy Nhơn Bắc
79
3
Xã Canh Vinh
80
4
Xã Chư Prông
81
5
Xã Bàu Cạn
82
6
Xã Ia Boòng
83
7
Xã Ia Lâu
84
8
Xã Ia Pia
85
9
Xã Ia Tôr
86
10
Ia Mơ
IX
Sở Xây dựng
10 xã
87
1
Xã Tuy Phước
88
2
Xã Tuy Phước Đông
89
3
Xã Tuy Phước Tây
90
4
Xã Tuy Phước Bắc
91
5
Xã Phú Thiện
92
6
Xã Chư A Thai
93
7
Xã Ia Hiao
94
8
Xã Pờ Tó
95
9
Xã Ia Pa
96
10
Xã Ia Tul
X
Bảo hiểm xã hội tỉnh
10 xã
97
1
Xã Phù Cát
98
2
Xã Xuân An
99
3
Xã Ngô Mây
100
4
Xã Bình Khê
101
5
Xã Bình Phú
102
6
Xã Đăk Đoa
103
7
Xã Kon Gang
104
8
Xã Ia Băng
105
9
Xã KDang
106
10
Xã Đăk Sơmei
XI
Tỉnh Đoàn
10 xã, phường
107
1
Phường Tam Quan
108
2
Phường Hoài Nhơn Bắc
109
3
Phường Hoài Nhơn Đông
110
4
Phường Hoài Nhơn Tây
111
5
Phường Ayun Pa
112
6
Xã Ia Rbol
113
7
Xã Ia Sao
114
8
Phường Thống Nhất
115
9
Phường Diên Hồng
116
10
Phường An Phú
XII
Hội Nông dân tỉnh
10 xã, phường
117
1
Phường Bồng Sơn
118
2
Phường Hoài Nhơn
119
3
Phường Hoài Nhơn Nam
120
4
Xã Đức Cơ
121
5
Xã Ia Dơk
122
6
Xã Ia Krêl
123
7
Xã Chư Sê
124
8
Xã Bờ Ngoong
125
9
Xã Ia Ko
126
10
Xã AlBá
XIII
Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh
09 xã, phường
127
1
Xã Phù Mỹ
128
2
Xã Phù Mỹ Nam
129
3
Xã An Lương
130
4
Xã Bình Dương
131
5
Xã Phù Mỹ Đông
132
6
Xã Phù Mỹ Tây
133
7
Xã Phù Mỹ Bắc
134
8
Phường Pleiku
135
9
Phường Hội Phú

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 293/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai rà soát, công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo năm 2026 theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022-2025 và theo chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2027-2030 trên địa bàn tỉnh Gia Lai

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 293/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×