• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 290/KH-UBND Hưng Yên triển khai Phong trào thi đua tăng trưởng bền vững 2 con số 2026-2030

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 05/08/2026 07:58 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 290/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Nguyễn Mạnh Quyền
Trích yếu: Triển khai thực hiện Phong trào thi đua Quyết tâm thực hiện thắng lợi mục tiêu tăng trưởng bền vững “2 con số” trên địa bàn tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2026-2030
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
23/07/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Chính sách

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 290/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 290/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 290/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HƯNG YÊN
Số: /KH-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hưng Yên, ngày tháng năm 2026
KẾ HOẠCH
Triển khai thực hiện Phong trào thi đua Quyết tâm thực hiện thắng lợi
mục tiêu tăng trưởng bền vững “2 con số” trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
giai đoạn 2026-2030
Thực hiện Quyết định số 1181/QĐ-TTg ngày 01/7/2026 của Thủ tướng
Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện phong trào thi đua Quyết tâm
thực hiện thắng lợi mục tiêu tăng trưởng bền vững “2 con số” giai đoạn 2026-
2030; nhằm cụ thể hóa các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà
nước về phát triển kinh tế - xã hội; tổ chức triển khai hiệu quả các nhiệm vụ, giải
pháp về phát triển kinh tế - xã hội, tài chính, ngân sách nhà nước, đầu tư công và
cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, phấn đấu thực hiện mục tiêu tăng trưởng
kinh tế đạt “2 con số” trong giai đoạn 2026 - 2030, góp phần thực hiện thắng lợi
Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Hưng Yên lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 -
2030; Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Phong trào thi
đua Quyết tâm thực hiện thắng lợi mục tiêu tăng trưởng bền vững “2 con số” trên
địa bàn tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2026 - 2030 (sau đây gọi tắt là Phong trào thi
đua), như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Phát huy sức mạnh của cả hệ thống chính trị và tinh thần yêu nước, đổi
mới sáng tạo; khơi dậy ý chí quyết tâm của các cấp, các ngành, doanh nghiệp và
Nhân dân trong tỉnh nhằm thực hiện thắng lợi mục tiêu tăng trưởng kinh tế bền
vững 2 con số trong giai đoạn 2026 - 2030 (GRDP bình quân đạt 10-11%/năm,
phấn đấu đạt trên 11%/năm), góp phần thực hiện mục tiêu đến năm 2030 xây dựng
Hưng Yên trở thành tỉnh có nền kinh tế năng động, phát triển nhanh và bền vững.
b) Tạo động lực mạnh mẽ thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao năng
suất lao động, hiệu quả sử dụng các nguồn lực; đẩy mạnh chuyển đổi số, chuyển
đổi xanh, phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và năng lực cạnh tranh
của nền kinh tế.
c) Phát hiện, biểu dương, tôn vinh và khen thưởng kịp thời các tập thể, cá
nhân có thành tích xuất sắc; các mô hình mới, cách làm hay, sáng tạo, hiệu quả
trong thực hiện Phong trào thi đua, tạo sức lan tỏa sâu rộng trong toàn tỉnh.
2. Yêu cầu
a) Phong trào thi đua phải được triển khai sâu rộng, đồng bộ, thiết thực, hiệu
quả, thường xuyên, liên tục, có trọng tâm, trọng điểm gắn với việc thực hiện
nhiệm vụ chính trị của từng cơ quan, tổ chức, đơn vị.
290
23
7
2
b) Đề cao vai trò, trách nhiệm của các cấp, các ngành, cơ quan, tổ chức, đơn
vị; đặc biệt là trách nhiệm của người đứng đầu trong lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức
thực hiện và kiểm tra, đôn đốc việc triển khai Phong trào thi đua.
c) Việc biểu dương, khen thưởng phải bảo đảm chính xác, công khai, minh
bạch, kịp thời, đúng đối tượng, đúng thành tích, chú trọng phát hiện, nhân rộng
các điển hình tiên tiến, mô hình hiệu quả, cách làm sáng tạo có khả năng áp dụng
rộng rãi trong thực tiễn.
II. NỘI DUNG PHONG TRÀO THI ĐUA
1. Thi đua khơi dậy khát vọng phát triển, tinh thần đổi mới sáng tạo, quyết
liệt trong hành động; nâng cao năng lực lãnh đạo, hiệu quả quản trị và điều hành
nhằm thực hiện thắng lợi mục tiêu tăng trưởng kinh tế bền vững “2 con số” gắn
với giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô theo tinh thần Nghị quyết Đại hội đại biểu
Đảng bộ tỉnh Hưng Yên lần thứ I.
2. Thi đua đẩy mạnh cải cách hành chính, hoàn thiện thể chế, cơ chế, chính
sách theo hướng đồng bộ, hiện đại, minh bạch, hiệu quả; cải thiện môi trường
đầu tư, kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh, tạo điều kiện thuận lợi thu hút
đầu tư và phát triển doanh nghiệp. Tập trung huy động, quản lý và sử dụng hiệu
quả các nguồn lực; thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo,
chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, chuyển đổi năng lượng; tăng cường quản lý,
khai thác và sử dụng bền vững tài nguyên, bảo vệ môi trường, thực hành tiết
kiệm, chống lãng phí.
3. Thi đua phát triển đồng bộ, hiện đại hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã
hội; phát triển mạnh hạ tầng giao thông chiến lược, hạ tầng số, hạ tầng năng
lượng, hạ tầng logistics. Tập trung đẩy nhanh tiến độ thực hiện các công trình, dự
án trọng điểm và giải ngân kế hoạch vốn đầu tư công hằng năm, phấn đấu hoàn
thành và vượt kế hoạch giải ngân được giao; bảo đảm giải ngân đúng tiến độ, đúng
quy định, gắn với nâng cao chất lượng công trình, dự án. Chủ động tháo gỡ khó
khăn, vướng mắc về thủ tục đầu tư, giải phóng mặt bằng, nguồn vật liệu xây dựng
và các điều kiện tổ chức thi công; nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng vốn đầu tư
công, khơi thông các nguồn lực đầu tư, tạo sức lan tỏa, thu hút đầu tư xã hội, góp
phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững.
4. Thi đua đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu
mẫu, giảm nghèo bền vững; phát triển nông nghiệp sinh thái, nông thôn hiện đại,
nông dân văn minh; nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của Nhân dân; bảo tồn,
giữ gìn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống.
5. Thi đua xây dựng nền hành chính hiện đại, chuyên nghiệp, liêm chính,
kiến tạo phát triển, phục vụ Nhân dân; nâng cao chất lượng, hiệu lực, hiệu quả
hoạt động của chính quyền địa phương 2 cấp theo hướng tinh gọn, hoạt động hiệu
năng, hiệu lực, hiệu quả, gần dân, sát cơ sở, đáp ứng yêu cầu phát triển nhanh và
bền vững với phương châm: “Gần dân hơn - Sát cơ sở hơn - Phục vụ tốt hơn -
Hiệu quả cao hơn”; “Nghe dân nói - Nói dân hiểu - Làm dân tin”.
3
6. Thi đua bảo đảm quốc phòng, an ninh, giữ vững ổn định chính trị, trật tự
an toàn xã hội; mở rộng và nâng cao hiệu quả hoạt động đối ngoại, hội nhập quốc
tế. Thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội; nâng cao chất lượng giáo dục,
đào tạo, y tế, văn hóa; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần và sức khỏe Nhân
dân; bảo đảm tiến bộ, công bằng xã hội, không để ai bị bỏ lại phía sau trong quá
trình phát triển.
7. Thi đua phấn đấu hoàn thành và hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu phát
triển kinh tế - xã hội chủ yếu giai đoạn 2026-2030 theo Nghị quyết Đại hội đại
biểu Đảng bộ tỉnh Hưng Yên lần thứ I và các nghị quyết của Hội đồng nhân dân
tỉnh; trong đó tập trung thực hiện một số chỉ tiêu trọng tâm sau:
- Tốc độ tăng trưởng GRDP bình quân đạt 10-11%/năm, phấn đấu đạt trên
11%/năm.
- Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn hằng năm đạt và vượt dự toán được
giao; tổng thu ngân sách nhà nước đến năm 2030 đạt khoảng 65.000 tỷ đồng
- Tổng vốn đầu tư toàn xã hội giai đoạn 2026-2030 đạt 1,1 triệu tỷ đồng.
- Thu hút vốn đầu tư trong nước và đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đạt và
vượt kế hoạch hằng năm.
- Tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư công hằng năm tính đến hết 31/12 hàng năm đạt
từ 95% kế hoạch trở lên, đến hết 31/01 năm sau đạt 100% kế hoạch.
- Tỷ lệ hồ sơ thủ tục hành chính giải quyết đúng hoặc trước hạn đạt từ 98%
trở lên ở cả hai cấp tỉnh và cấp xã;
- Mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp đối với sự phục vụ của cơ
quan hành chính nhà nước đạt từ 95% trở lên.
- 100% thủ tục hành chính có đủ điều kiện được cung cấp dịch vụ công trực
tuyến toàn trình trên Cổng Dịch vụ công quốc gia; tỷ lệ hồ sơ trực tuyến toàn trình
trên tổng số hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính đạt từ 70% trở lên và phấn đấu
tăng dần hằng năm.
- Tốc độ tăng năng suất lao động xã hội (theo giá so sánh) giai đoạn 2026-
2030 bình quân đạt trên 10%/năm.
- Các chỉ tiêu về đô thị hóa, lao động qua đào tạo, giảm nghèo, bảo hiểm y tế
và các chỉ tiêu xã hội khác đạt và vượt mục tiêu Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng
bộ tỉnh lần thứ I.
III. ĐỐI TƯỢNG, TIÊU CHUẨN THI ĐUA VÀ HÌNH THỨC KHEN
THƯỞNG
1. Đối tượng thi đua
Các sở, ban, ngành; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức
chính trị - xã hội, các hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ; Ủy ban
nhân dân xã, phường; các doanh nghiệp và các cá nhân trong tỉnh.
2. Tiêu chí thi đua
4
a) Đối với các sở, ban, ngành
- Hoàn thành và hoàn thành vượt mức các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ phát
triển ngành, lĩnh vực được giao tại Chương trình hành động số 01-CTr/TU ngày
20/10/2025 của Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần
thứ I, nhiệm kỳ 2025-2030; chương trình, kế hoạch công tác của cơ quan, tổ chức,
đơn vị hằng năm; trong đó tập trung thực hiện các chỉ tiêu chủ yếu sau:
+ Hoàn thành 100% nhiệm vụ được Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh giao theo đúng thời hạn; phấn đấu trên 90% nhiệm vụ hoàn thành
trước hạn hoặc đúng hạn.
+ Tham mưu ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản
quy phạm pháp luật, đề án, cơ chế, chính sách bảo đảm đúng tiến độ, chất lượng.
+ Đối với đơn vị được giao kế hoạch vốn đầu tư công, tỷ lệ giải ngân vốn đầu
tư công hằng năm tính đến hết 31/12 đạt từ 95% kế hoạch trở lên, đến hết 31/01
năm sau đạt 100% kế hoạch được cấp có thẩm quyền giao.
+ Tỷ lệ hồ sơ thủ tục hành chính giải quyết đúng hoặc trước hạn đạt từ 98%
trở lên.
+ Chỉ số Cải cách hành chính (PAR INDEX); Chỉ số hài lòng về sự phục vụ
hành chính (SIPAS); Chỉ số hiệu quả quản trị và hành chính công (PAPI); Chỉ số
đánh giá Chuyển đổi số (DTI); Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) thuộc
nhóm 10 tỉnh, thành phố dẫn đầu cả nước.
- Chủ động, kịp thời tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành hoặc trình cấp
có thẩm quyền ban hành các cơ chế, chính sách nhằm thu hút đầu tư, phát triển
nguồn nhân lực chất lượng cao, thúc đẩy đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, phát
triển kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, kinh tế tri thức; tập trung tháo gỡ khó khăn,
vướng mắc, khơi thông các điểm nghẽn, nút thắt, huy động và sử dụng hiệu quả
các nguồn lực cho phát triển.
- Tập trung tham mưu, tổ chức thực hiện hiệu quả kế hoạch đầu tư công; đẩy
nhanh tiến độ thực hiện và giải ngân vốn đầu tư công theo chỉ tiêu được giao; kịp
thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc đối với các dự án thuộc lĩnh vực quản lý; bảo
đảm giải ngân đúng quy định, đúng tiến độ, gắn với nâng cao chất lượng công
trình, chống thất thoát, lãng phí, tiêu cực.
- Tiếp tục đổi mới, nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của bộ máy nhà
nước; thực hiện phân cấp, phân quyền tối đa, thực chất gắn với cải cách hành
chính, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao chất lượng phục vụ người
dân và doanh nghiệp.
- Chủ động hỗ trợ, đồng hành cùng doanh nghiệp; xây dựng môi trường đầu
tư kinh doanh công khai, minh bạch, thuận lợi, an toàn; triển khai hiệu quả các chủ
trương, nghị quyết của Trung ương, của tỉnh về phát triển kinh tế tư nhân, phát
triển doanh nghiệp và hội nhập kinh tế quốc tế.
5
- Thực hiện nghiêm các quy định về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí;
quản lý, sử dụng hiệu quả ngân sách nhà nước, tài sản công, tài nguyên và các
nguồn lực phục vụ phát triển kinh tế - xã hội bền vững.
b) Đối với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội
- Tổ chức thực hiện tốt công tác tuyên truyền, vận động hội viên, đoàn viên
và các tầng lớp Nhân dân tích cực hưởng ứng tham gia phong trào thi đua, phát
huy tinh thần thi đua sáng tạo, vận động mọi nguồn lực xã hội tạo nên sức mạnh
góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội
của tỉnh.
- Tăng cường giám sát, phối hợp chặt chẽ với các cơ quan trong hệ thống
hành chính nhà nước từ tỉnh đến cơ sở trong tổ chức triển khai thực hiện Chương
trình hành động của Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ
tỉnh Hưng Yên lần thứ I; phát huy vai trò giám sát, phản biện xã hội, tham gia
góp ý xây dựng cơ chế, chính sách, văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm
quyền của tỉnh.
c) Đối với các doanh nghiệp
- Sản xuất kinh doanh hiệu quả, bền vững, đúng quy định pháp luật; nâng cao
năng lực cạnh tranh, chủ động đổi mới mô hình quản trị, mở rộng thị trường, tham
gia sâu vào chuỗi giá trị sản xuất và cung ứng; tạo việc làm ổn định, nâng cao thu
nhập và đời sống cho người lao động, góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu,
chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Tăng cường ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi
số trong hoạt động sản xuất kinh doanh; sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả;
phát triển sản xuất xanh - sạch - tiết kiệm - thân thiện với môi trường; thúc đẩy
kinh tế số, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn; bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm, an
toàn lao động, gắn phát triển kinh tế với bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước; bảo hiểm xã hội và
các nghĩa vụ tài chính theo quy định; tích cực tham gia các hoạt động an sinh xã
hội, trách nhiệm cộng đồng; đồng hành cùng tỉnh trong các phong trào thi đua yêu
nước, góp phần xây dựng môi trường đầu tư kinh doanh năng động, hiện đại và
phát triển bền vững trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
d) Đối với Ủy ban nhân dân cấp xã: Hoàn thành và phấn đấu hoàn thành vượt
mức các mục tiêu, chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội được giao; góp phần thực
hiện hiệu quả mục tiêu tăng trưởng kinh tế bền vững “2 con số” giai đoạn 2026-
2030. Chủ động cụ thể hóa và tổ chức thực hiện hiệu quả các chủ trương của
Trung ương, của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh phù hợp
với tình hình thực tiễn của địa phương; đẩy mạnh cải cách hành chính, chuyển đổi
số, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, huy động và sử dụng hiệu quả các
nguồn lực phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và an
sinh xã hội trên địa bàn, trong đó phấn đấu đạt các tiêu chí chủ yếu sau:
- Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn đạt và vượt dự toán được giao.
6
- Tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư công hằng năm tính đến hết 31/12 hàng năm đạt
từ 95% kế hoạch trở lên; đến hết 31/01 năm sau đạt 100% kế hoạch được cấp có
thẩm quyền giao.
- Tỷ lệ hồ sơ thủ tục hành chính giải quyết đúng hoặc trước hạn đạt từ 98%
trở lên;
- Mức độ hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan
hành chính đạt từ 95% trở lên.
đ) Đối với các địa phương được giao làm chủ đầu tư hoặc tham gia thực hiện
dự án đầu tư công, tập trung đẩy nhanh công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư,
giải phóng mặt bằng, hoàn thiện thủ tục đầu tư; phối hợp giải quyết kịp thời các
khó khăn, vướng mắc nhằm bảo đảm tiến độ thực hiện và giải ngân vốn đầu tư
công theo kế hoạch được giao.
e) Đối với cá nhân: Cán bộ, công chức, viên chức nỗ lực, có sáng kiến, giải
pháp sáng tạo trong việc xây dựng, ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban
hành, tổ chức thực hiện, kiểm tra, hướng dẫn việc thực hiện cơ chế, chính sách,
quy định, góp phần thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an
ninh, tăng trưởng kinh tế bền vững “2 con số”.
g) Đối tượng khác: Tích cực hưởng ứng Phong trào thi đua, có nhiều đóng
góp về công sức, trí tuệ, vật chất, sáng kiến vào quá trình phát triển kinh tế - xã
hội, quốc phòng, an ninh của tỉnh.
3. Hình thức và tiêu chuẩn khen thưởng
a) Hình thức khen thưởng
- Khen thưởng sơ kết:
+ Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ;
+ Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
+ Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, địa phương.
- Khen thưởng tổng kết:
+ Huân chương Lao động;
+ Cờ Thi đua của Chính phủ;
+ Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ;
+ Cờ Thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh;
+ Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
+ Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, địa phương.
b) Tiêu chuẩn khen thưởng
Căn cứ thành tích trong tổ chức thực hiện Phong trào thi đua, việc xét khen
thưởng cho các tập thể, cá nhân tiêu biểu, xuất sắc được thực hiện theo quy định
của pháp luật về thi đua, khen thưởng có hiệu lực tại thời điểm đề nghị khen
thưởng.
7
IV. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị
a) Gắn phong trào thi đua với nhiệm vụ chính trị của từng ngành, địa phương,
cơ quan, đơn vị. Cụ thể hóa các nội dung thi đua thành chỉ tiêu, nhiệm vụ phù hợp
với từng lĩnh vực; bảo đảm rõ người, rõ việc, rõ thời gian, rõ trách nhiệm, rõ sản
phẩm, rõ thẩm quyền.
b) Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc tổ chức thực hiện Phong trào
thi đua ở các sở, ban, ngành, địa phương, cơ quan, đơn vị, kịp thời tháo gỡ khó
khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện.
c) Tổ chức sơ kết, tổng kết Phong trào thi đua; đánh giá thực chất kết quả
Phong trào thi đua gắn với kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội
của từng sở, ban, ngành, địa phương, cơ quan, đơn vị.
d) Phát hiện, bồi dưỡng, nhân rộng các mô hình mới, cách làm hay, sáng tạo,
hiệu quả trong Phong trào thi đua; thực hiện khen thưởng trúng, đúng, kịp thời các
tập thể, cá nhân tiêu biểu xuất sắc, tạo động lực lan tỏa rộng khắp.
đ) Đẩy mạnh phong trào thi đua thực hiện hoàn thành và vượt kế hoạch giải
ngân vốn đầu tư công hằng năm; xác định giải ngân vốn đầu tư công là một trong
những tiêu chí quan trọng đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cơ quan, đơn
vị và người đứng đầu. Tăng cường kiểm tra hiện trường, kịp thời tháo gỡ khó
khăn, vướng mắc, xử lý trách nhiệm đối với các tổ chức, cá nhân để xảy ra chậm
tiến độ, chậm giải ngân.
2. Doanh nghiệp
a) Chủ động xây dựng và triển khai kế hoạch sản xuất kinh doanh phù hợp
với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; nâng cao năng lực quản trị, khả
năng thích ứng với thị trường và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp; tăng
cường liên kết, hợp tác trong sản xuất, kinh doanh và phát triển chuỗi cung ứng.
b) Tập trung đầu tư đổi mới quy trình quản lý, hiện đại hóa hoạt động sản
xuất kinh doanh; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, năng suất lao động; khuyến
khích nghiên cứu, áp dụng các giải pháp kỹ thuật, công nghệ mới nhằm nâng cao
hiệu quả hoạt động và phát triển bền vững.
c) Tích cực hưởng ứng và tham gia các phong trào thi đua do tỉnh phát động;
phối hợp chặt chẽ với các cơ quan, địa phương trong quá trình triển khai các
nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội; kịp thời phản ánh, đề xuất các giải pháp tháo
gỡ khó khăn, vướng mắc nhằm cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh và thúc đẩy
phát triển doanh nghiệp.
3. Các cơ quan truyền thông: đẩy mạnh công tác tuyên truyền, xây dựng
các chuyên trang, chuyên mục, tăng thời lượng phát sóng các nội dung Phong trào
thi đua; bám sát cơ sở, kịp thời phát hiện, phổ biến các gương điển hình tiên tiến,
mô hình mới, cách làm hay, sáng tạo lan tỏa trong toàn xã hội góp phần tạo khí thế
thi đua sôi nổi, hoàn thành thắng lợi Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần
thứ I đã đề ra.
8
V. TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN
1. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị và doanh nghiệp: xây dựng Kế hoạch triển
khai tổ chức thực hiện Phong trào thi đua trong quý III/2026; tổ chức sơ kết, tổng
kết, đánh giá, rút kinh nghiệm vào quý II/2028 và tổng kết vào quý III/2030.
2. Ủy ban nhân dân tỉnh tiến hành sơ kết Phong trào thi đua vào quý III/2028
và tổng kết vào năm 2030.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị và doanh nghiệp
a) Căn cứ Kế hoạch này và điều kiện cụ thể để xây dựng Kế hoạch tổ chức
thực hiện Phong trào thi đua; triển khai, đôn đốc, kiểm tra việc tổ chức thực hiện
Phong trào thi đua bảo đảm nội dung, chất lượng và tiến độ thực hiện.
b) Kịp thời phát hiện các điển hình tiên tiến, cách làm hay, mô hình mới,
sáng tạo, hiệu quả trong Phong trào thi đua để phổ biến, tuyên truyền nhân rộng
trên các phương tiện thông tin đại chúng.
c) Khen thưởng và đề nghị cấp trên khen thưởng cho các tập thể, cá nhân có
thành tích xuất sắc, tiêu biểu trong phong trào thi đua vào dịp sơ kết, tổng kết
phong trào; hằng năm, báo cáo tình hình tổ chức thực hiện Phong trào thi đua về
Sở Nội vụ để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
2. Sở Tài chính
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan đánh giá kết quả việc triển
khai thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ tại Chương trình hành động của Tỉnh ủy thực
hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Hưng Yên lần thứ I, nhiệm kỳ 2025
- 2030 để làm căn cứ bình xét, đề nghị khen thưởng.
b) Xây dựng báo cáo hằng năm, báo cáo sơ kết, tổng kết việc thực hiện
Phong trào thi đua gửi Sở Nội vụ để tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định.
c) Chủ trì xét, chọn các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc, tiêu biểu trong
Phong trào thi đua đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng hoặc đề
nghị cấp trên khen thưởng.
d) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức, đơn vị theo dõi, tổng hợp tình
hình thực hiện và giải ngân vốn đầu tư công; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ
đạo tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đôn đốc các chủ đầu tư đẩy nhanh tiến độ thực
hiện và giải ngân vốn đầu tư công; đưa kết quả giải ngân vốn đầu tư công là một
trong những căn cứ đánh giá kết quả thực hiện Phong trào thi đua.
3. Sở Nội vụ
a) Phối hợp với Sở Tài chính tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh sơ kết, tổng kết
Phong trào thi đua; theo dõi, đôn đốc việc tổ chức thực hiện Phong trào thi đua của
các cơ quan, tổ chức, đơn vị.
9
b) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan đẩy mạnh công tác tuyên
truyền, phổ biến, nhân rộng các điển hình tiên tiến, mô hình mới, cách làm hay,
sáng tạo trong Phong trào thi đua.
c) Thẩm định hồ sơ, tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng
hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng đối với các tập thể, cá nhân có thành tích xuất
sắc, tiêu biểu trong Phong trào thi đua theo đúng quy định hiện hành.
4. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính
trị - xã hội: đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên và các
tầng lớp Nhân dân tích cực hưởng ứng, tham gia Phong trào thi đua; phát huy sức
mạnh khối đại đoàn kết toàn dân, góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu phát
triển kinh tế - xã hội của tỉnh giai đoạn 2026–2030.
5. Đề nghị Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy: chủ trì định hướng công
tác tuyên truyền; phối hợp với các cơ quan báo chí, truyền thông đẩy mạnh tuyên
truyền về mục đích, ý nghĩa, nội dung Phong trào thi đua; kịp thời phát hiện, giới
thiệu, biểu dương, nhân rộng các điển hình tiên tiến, cách làm hay, mô hình đổi
mới, sáng tạo, hiệu quả, góp phần lan tỏa sâu rộng Phong trào thi đua trên địa
bàn tỉnh.
6. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch: đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên
truyền, tạo động lực, truyền cảm hứng lan tỏa niềm tin, nhân rộng các gương
điển hình tiên tiến, cách làm hay, mô hình mới, sáng tạo, hiệu quả trong Phong
trào thi đua.
Trên đây là Kế hoạch tổ chức thực hiện Phong trào thi đua Quyết tâm thực
hiện thắng lợi mục tiêu tăng trưởng bền vững “2 con số” trên địa bàn tỉnh Hưng
Yên giai đoạn 2026 - 2030. Các cơ quan, đơn vị, địa phương tổ chức triển khai
thực hiện; trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc,
kịp thời phản ánh về Sở Nội vụ để được hướng dẫn hoặc tổng hợp, báo cáo Ủy ban
nhân dân tỉnh xem xét, quyết định. /.
Nơi nhận:
- Bộ Nội vụ;
- Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Thành viên Hội đồng TĐKT tỉnh;
- Các đơn vị thuộc Cụm, Khối thi đua thuộc tỉnh;
- LĐVP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, NC.
CHỦ TỊCH
Nguyễn Mạnh Quyền

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 290/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên triển khai thực hiện Phong trào thi đua Quyết tâm thực hiện thắng lợi mục tiêu tăng trưởng bền vững “2 con số” trên địa bàn tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2026-2030

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 290/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Kế hoạch 290/KH-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×