• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 290/KH-UBND Hưng Yên triển khai Phong trào thi đua tăng trưởng bền vững 2 con số 2026-2030

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 05/08/2026 07:58 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 290/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Nguyễn Mạnh Quyền
Trích yếu: Triển khai thực hiện Phong trào thi đua Quyết tâm thực hiện thắng lợi mục tiêu tăng trưởng bền vững “2 con số” trên địa bàn tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2026-2030
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
23/07/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Chính sách

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 290/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 290/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 290/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HƯNG YÊN
Số: /KH-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hưng Yên, ngày tháng năm 2026
KẾ HOẠCH
Trin khai thc hiện Phong trào thi đua Quyết tâm thc hin thng li
mục tiêu tăng trưởng bn vng “2 con số” trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
giai đoạn 2026-2030
Thc hin Quyết định s 1181/QĐ-TTg ngày 01/7/2026 ca Th ng
Chính ph ban hành Kế hoch trin khai thc hiện phong trào thi đua Quyết tâm
thc hin thng li mục tiêu tăng trưởng bn vững “2 con số” giai đoạn 2026-
2030; nhm c th hóa các ch trương của Đảng, chính sách, pháp lut ca Nhà
c v phát trin kinh tế - hi; t chc trin khai hiu qu các nhim v, gii
pháp v phát trin kinh tế - hi, tài chính, ngân sách nhà nước, đầu ng
ci thiện môi trường đầu kinh doanh, phấn đu thc hin mục tiêu tăng trưởng
kinh tế đạt 2 con số” trong giai đoạn 2026 - 2030, góp phn thc hin thng li
Ngh quyết Đại hội đại biểu Đảng b tỉnh Hưng Yên lần th I, nhim k 2025 -
2030; y ban nhân dân tnh ban hành Kế hoch trin khai thc hin Phong trào thi
đua Quyết tâm thc hin thng li mục tiêu tăng trưởng bn vng “2 con số” trên
địa bàn tỉnh Hưng Yên giai đon 2026 - 2030 (sau đây gọi tt Phong to thi
đua), như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Phát huy sc mnh ca c h thng chính tr tinh thần yêu nước, đổi
mi sáng tạo; khơi dậy ý chí quyết tâm ca các cp, các ngành, doanh nghip
Nhân dân trong tnh nhm thc hin thng li mục tiêu tăng trưởng kinh tế bn
vng 2 con s trong giai đoạn 2026 - 2030 (GRDP bình quân đạt 10-11%/năm,
phấn đấu đạt trên 11%/năm), góp phần thc hin mục tiêu đến năm 2030 xây dựng
Hưng Yên trở thành tnh có nn kinh tế năng động, phát trin nhanh và bn vng.
b) Tạo động lực mạnh mthúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao năng
suất lao động, hiệu quả sử dụng các nguồn lực; đẩy mạnh chuyển đổi số, chuyển
đổi xanh, phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và năng lực cạnh tranh
của nền kinh tế.
c) Phát hin, biểu ơng, tôn vinh và khen thưởng kp thi các tp th,
nhân thành tích xut sc; các mô hình mi, cách làm hay, sáng to, hiu qu
trong thc hiện Phong trào thi đua, tạo sc lan ta sâu rng trong toàn tnh.
2. Yêu cu
a) Phong trào thi đua phi đưc trin khai sâu rng, đồng b, thiết thc, hiu
qu, thưng xuyên, liên tc, trng tâm, trọng đim gn vi vic thc hin
nhim v chính tr ca từngquan, t chc, đơn v.
290
23
7
2
b) Đề cao vai trò, trách nhim ca các cấp, các ngành, quan, tổ chức, đơn
v; đặc bit trách nhim của người đứng đầu trong lãnh đạo, ch đạo, t chc
thc hin và kiểm tra, đôn đốc vic triển khai Phong trào thi đua.
c) Vic biểu dương, khen thưởng phi bo đảm chính xác, công khai, minh
bch, kp thời, đúng đối tượng, đúng thành tích, ctrng phát hin, nhân rng
các điển hình tiên tiến, hình hiu qu, cách làm sáng to kh năng áp dụng
rng rãi trong thc tin.
II. NỘI DUNG PHONG TRÀO THI ĐUA
1. Thi đua khơi dậy khát vọng phát triển, tinh thần đổi mới sáng tạo, quyết
liệt trong nh động; nâng cao năng lực lãnh đạo, hiệu quả quản trị điều hành
nhằm thực hiện thắng lợi mục tiêu tăng trưởng kinh tế bền vững 2 con số” gắn
với giữ vững ổn định kinh tế theo tinh thần Nghị quyết Đại hội đại biểu
Đảng bộ tỉnh ng Yên lần thứ I.
2. Thi đua đy mnh ci cách hành chính, hoàn thin th chế, chế, chính
sách theo hướng đng b, hiện đại, minh bch, hiu qu; ci thiện môi trường
đầu , kinh doanh, nâng cao năng lc cnh tranh, tạo điu kin thun li thu hút
đầu tư và phát trin doanh nghip. Tập trung huy đng, qun và s dng hiu
qu các ngun lc; thúc đy phát trin khoa hc, công nghệ, đổi mi sáng to,
chuyển đi s, chuyển đổi xanh, chuyển đổi năng lượng; tăng ng qun ,
khai thác và s dng bn vng tài nguyên, bo v môi trưng, thc hành tiết
kim, chng lãng phí.
3. Thi đua phát triển đồng b, hiện đi h thng kết cu h tng kinh tế -
hi; phát trin mnh h tng giao thông chiến lược, h tng s, h tầng năng
ng, h tng logistics. Tập trung đẩy nhanh tiến độ thc hin các công trình, d
án trọng điểm và gii ngân kế hoch vốn đầu công hằng năm, phấn đấu hoàn
thành và vượt kế hoch giải ngân được giao; bảo đảm giải ngân đúng tiến độ, đúng
quy đnh, gn vi nâng cao chất lượng công trình, d án. Ch động tháo g khó
khăn, vướng mc v th tục đầu tư, gii phóng mt bng, ngun vt liu xây dng
các điều kin t chc thi công; nâng cao hiu qu qun lý, s dng vn đầu
công, khơi thông các ngun lực đầu tư, tạo sc lan ta, thu hút đầu tư xã hội, góp
phần thúc đẩy tăng trưng kinh tế nhanh và bn vng.
4. Thi đua đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu
mẫu, giảm nghèo bền vững; phát triển ng nghiệp sinh thái, nông thôn hiện đi,
nông dân văn minh; nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của Nhân dân; bảo tồn,
giữ gìn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống.
5. Thi đua xây dng nn hành chính hin đại, chuyên nghip, liêm chính,
kiến to phát trin, phc v Nhân dân; nâng cao chất lượng, hiu lc, hiu qu
hoạt động ca chính quyền địa phương 2 cấp theo hướng tinh gn, hoạt động hiu
năng, hiệu lc, hiu qu, gần dân, sát sở, đáp ng yêu cu phát trin nhanh
bn vng với phương châm: “Gần dân hơn - Sát sở hơn - Phc v tốt hơn -
Hiu qu cao hơn”; “Nghe dân nói - Nói dân hiu - Làm dân tin”.
3
6. Thi đua bảo đảm quc phòng, an ninh, gi vng ổn định chính tr, trt t
an toàn xã hi; m rng và nâng cao hiu qu hoạt động đối ngoi, hi nhp quc
tế. Thc hin tt các chính sách an sinh xã hi; nâng cao chất ng giáo dc,
đào to, y tế, văn a; chăm lo đi sng vt cht, tinh thn và sc khe Nhân
dân; bảo đảm tiến b, công bng hội, không để ai b b li phía sau trong quá
trình phát trin.
7. Thi đua phấn đấu hoàn thành hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu phát
triển kinh tế - xã hội chủ yếu giai đoạn 2026-2030 theo Nghị quyết Đại hội đại
biểu Đảng bộ tỉnh Hưng n lần thứ I các nghị quyết của Hội đồng nhân n
tỉnh; trong đó tập trung thực hiện một số chỉ tiêu trọng tâm sau:
- Tốc độ tăng trưởng GRDP bình quân đạt 10-11%/năm, phấn đấu đạt trên
11%/năm.
- Thu ngân sách n nước trên địa bàn hằng năm đạt vượt dự toán được
giao; tổng thu ngân sách nhà nước đến năm 2030 đạt khoảng 65.000 tỷ đồng
- Tổng vốn đầu tư toàn xã hội giai đoạn 2026-2030 đạt 1,1 triệu tỷ đồng.
- Thu hút vốn đầu trong nước đầu trực tiếp nước ngoài (FDI) đt
vượt kế hoạch hằng năm.
- Tỷ lệ giải ngân vốn đầu công hằng năm tính đến hết 31/12 hàng năm đạt
từ 95% kế hoạch trở lên, đến hết 31/01 năm sau đạt 100% kế hoạch.
- Tỷ lệ hồ thủ tục hành chính giải quyết đúng hoặc trước hạn đạt từ 98%
trở lên ở cả hai cấp tỉnh và cấp xã;
- Mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp đối với sự phục vụ của
quan hành chính nhà nước đạt từ 95% trở lên.
- 100% thủ tục hành chính đủ điều kiện được cung cấp dịch vụ công trực
tuyến toàn trình trên Cổng Dịch vụ công quốc gia; tỷ lệ hồ sơ trực tuyến toàn trình
trên tổng số hồ giải quyết thủ tục hành chính đạt từ 70% trở lên phấn đấu
tăng dần hằng năm.
- Tốc độ tăng năng suất lao động hội (theo giá so sánh) giai đoạn 2026-
2030 bình quân đạt trên 10%/năm.
- Các chỉ tiêu về đô thị hóa, lao động qua đào tạo, giảm nghèo, bảo hiểm y tế
và các chỉ tiêu xã hội khác đt và vượt mục tiêu Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng
bộ tỉnh lần thứ I.
III. ĐỐI TƯỢNG, TIÊU CHUẨN THI ĐUA HÌNH THỨC KHEN
THƯỞNG
1. Đối tượng thi đua
Các sở, ban, ngành; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức
chính trị - hội, các hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ; Ủy ban
nhân dân xã, phường; các doanh nghiệp và các cá nhân trong tỉnh.
2. Tiêu chí thi đua
4
a) Đối với các sở, ban, ngành
- Hoàn thành hoàn thành vượt mức các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ phát
triển ngành, lĩnh vực được giao tại Chương trình hành động số 01-CTr/TU ngày
20/10/2025 của Tỉnh y thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần
thứ I, nhiệm k 2025-2030; chương trình, kế hoạch công tác của cơ quan, tổ chức,
đơn vị hằng năm; trong đó tp trung thực hiện các chỉ tiêu chủ yếu sau:
+ Hoàn thành 100% nhiệm vụ được Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh giao theo đúng thời hạn; phấn đấu trên 90% nhiệm vụ hoàn thành
trước hạn hoặc đúng hn.
+ Tham mưu ban hành hoặc trình cấp thẩm quyền ban hành các văn bn
quy phạm pháp luật, đề án, cơ chế, chính sách bảo đảm đúng tiến độ, chất lượng.
+ Đối với đơn vị được giao kế hoạch vốn đầu tư công, t lệ giải ngân vốn đầu
công hằng năm tính đến hết 31/12 đạt từ 95% kế hoạch trở lên, đến hết 31/01
năm sau đạt 100% kế hoạch được cấp có thẩm quyền giao.
+ Tỷ lệ hồ thủ tục hành chính giải quyết đúng hoặc trước hạn đạt từ 98%
trở lên.
+ Chsố Cải cách hành chính (PAR INDEX); Chỉ số hài lòng về sự phục vụ
hành chính (SIPAS); Chỉ số hiệu quả quản trị hành chính công (PAPI); Chỉ s
đánh giá Chuyển đổi số (DTI); Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) thuộc
nhóm 10 tỉnh, thành phố dẫn đầu cả nước.
- Chủ động, kịp thời tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành hoặc trình cấp
thẩm quyền ban hành các chế, chính sách nhằm thu hút đầu tư, phát triển
nguồn nhân lực chất lượng cao, thúc đẩy đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, phát
triển kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, kinh tế tri thức; tập trung tháo gỡ khó khăn,
vướng mắc, khơi thông các điểm nghn, nút thắt, huy động sử dụng hiệu quả
các nguồn lực cho phát triển.
- Tập trung tham mưu, t chc thc hin hiu qu kế hoạch đầu tư công; đẩy
nhanh tiến độ thc hin gii ngân vốn đầu tư công theo chỉ tiêu đưc giao; kp
thi tháo g khó khăn, vướng mắc đối vi các d án thuộc lĩnh vc qun lý; bo
đảm giải ngân đúng quy định, đúng tiến độ, gn vi nâng cao chất lượng công
trình, chng tht thoát, lãng phí, tiêu cc.
- Tiếp tục đổi mới, nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của bộ máy nhà
nước; thực hiện phân cấp, phân quyền tối đa, thực chất gắn với cải cách hành
chính, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao chất lượng phục vụ người
dân và doanh nghiệp.
- Chủ động hỗ trợ, đồng hành cùng doanh nghiệp; xây dựng môi trường đầu
tư kinh doanh công khai, minh bạch, thuận lợi, an toàn; triển khai hiệu quả các ch
trương, nghị quyết của Trung ương, của tỉnh về phát triển kinh tế nhân, phát
triển doanh nghiệp và hội nhập kinh tế quốc tế.
5
- Thực hiện nghiêm các quy định vthực hành tiết kiệm, chống lãng phí;
quản lý, sử dụng hiệu quả ngân sách n nước, tài sản công, tài nguyên các
nguồn lực phc vụ phát triển kinh tế - xã hội bền vững.
b) Đối vi Mt trn T quc Vit Nam, các t chc chính tr - xã hi
- Tchức thực hiện tốt công tác tuyên truyền, vận động hội viên, đoàn viên
các tầng lớp Nhân dân tích cực hưởng ứng tham gia phong trào thi đua, phát
huy tinh thần thi đua sáng tạo, vận động mọi nguồn lực hội tạo nên sức mạnh
góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vphát triển kinh tế - hội
của tỉnh.
- Tăng cường giám sát, phi hp cht ch vi c quan trong h thng
hành chính nhà c t tnh đến cơ s trong t chc trin khai thc hiện Chương
trình hành đng ca Tnh y v thc hin Ngh quyết Đại hi đại biểu Đảng b
tỉnh Hưng Yên ln th I; phát huy vai tgiám sát, phn bin xã hi, tham gia
góp ý y dựng chế, chính sách, văn bn quy phm pháp lut thuc thm
quyn ca tnh.
c) Đối với các doanh nghiệp
- Sản xuất kinh doanh hiệu quả, bền vững, đúng quy định pháp luật; nâng cao
năng lực cạnh tranh, chủ động đổi mới mô hình quản trị, mở rộng thị trường, tham
gia sâu vào chuỗi giá trị sản xuất cung ứng; tạo việc làm ổn định, nâng cao thu
nhập đời sống cho người lao động, góp phần thực hin thắng lợi các mc tiêu,
chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Tăng cường ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng to và chuyển đổi
số trong hoạt động sản xuất kinh doanh; sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả;
phát triển sản xuất xanh - sạch - tiết kiệm - thân thiện với môi trường; thúc đẩy
kinh tế số, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn; bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm, an
toàn lao động, gắn phát triển kinh tế với bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
- Thực hin đầy đủ nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước; bảo hiểm xã hội và
các nghĩa vụ tài chính theo quy định; tích cực tham gia các hoạt động an sinh
hội, trách nhiệm cộng đồng; đồng hành cùng tỉnh trong các phong trào thi đua u
nước, góp phần xây dựng môi trường đầu kinh doanh năng động, hiện đại
phát triển bền vững trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
d) Đối với Ủy ban nhân dân cấp xã: Hoàn thành và phấn đấu hoàn thành vượt
mức các mục tiêu, chỉ tiêu phát triển kinh tế - hội được giao; góp phần thực
hiện hiệu quả mục tiêu tăng trưởng kinh tế bền vng 2 con số” giai đoạn 2026-
2030. Chủ động cụ thể hóa tổ chức thực hiện hiệu quả các chủ trương của
Trung ương, của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh phù hp
với tình hình thực tiễn của địa phương; đẩy mạnh cải cách hành chính, chuyển đổi
số, cải thiện môi trường đầu kinh doanh, huy động sử dụng hiệu quả các
nguồn lực phục vụ phát triển kinh tế - hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh an
sinh xã hội trên địa bàn, trong đó phấn đấu đạt các tiêu chí chủ yếu sau:
- Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn đạt và vượt dự toán được giao.
6
- Tỷ lệ giải ngân vốn đầu công hằng năm tính đến hết 31/12 hàng năm đạt
từ 95% kế hoạch trở lên; đến hết 31/01 năm sau đạt 100% kế hoạch được cấp
thẩm quyền giao.
- Tỷ lệ hồ thủ tục hành chính giải quyết đúng hoặc trước hạn đạt từ 98%
trở lên;
- Mức độ hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của quan
hành chính đạt từ 95% trở lên.
đ) Đối với các địa phương được giao làm chủ đầu tư hoặc tham gia thực hin
dự án đầu công, tập trung đẩy nhanh công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư,
giải phóng mặt bằng, hoàn thiện thủ tục đầu tư; phối hợp giải quyết kịp thời các
khó khăn, vướng mắc nhằm bảo đảm tiến độ thực hiện giải ngân vốn đầu
công theo kế hoạch được giao.
e) Đối với nhân: Cán bộ, công chức, viên chức nỗ lực, sáng kiến, giải
pháp sáng tạo trong việc xây dựng, ban hành hoặc trình cấp thẩm quyền ban
hành, tổ chức thực hiện, kiểm tra, hướng dẫn việc thực hiện chế, chính sách,
quy định, góp phần thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế - hội, quốc phòng, an
ninh, tăng trưởng kinh tế bền vững “2 con số”.
g) Đối tượng khác: Tích cực hưởng ứng Phong trào thi đua, có nhiều đóng
góp v công sc, trí tu, vt cht, sáng kiến vào quá trình pt trin kinh tế -
hi, quc phòng, an ninh ca tnh.
3. Hình thc và tiêu chun khen thưởng
a) Hình thức khen thưởng
- Khen thưởng sơ kết:
+ Bng khen ca Th ng Chính ph;
+ Bng khen ca Ch tch y ban nhân dân tnh;
+ Giy khen ca Th trưởng cơ quan, đơn vị, địa phương.
- Khen thưởng tng kết:
+ Huân chương Lao động;
+ C Thi đua của Chính ph;
+ Bng khen ca Th ng Chính ph;
+ C Thi đua của y ban nhân dân tnh;
+ Bng khen ca Ch tch y ban nhân dân tnh;
+ Giy khen ca Th trưởng cơ quan, đơn vị, địa phương.
b) Tiêu chuẩn khen thưng
Căn cứ thành tích trong t chc thc hiện Phong trào thi đua, vic xét khen
thưng cho các tp th, nhân tiêu biu, xut sắc được thc hiện theo quy đnh
ca pháp lut v thi đua, khen thưng hiu lc ti thời điểm đề ngh khen
thưng.
7
IV. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Các cơ quan, t chc, đơn v
a) Gắn phong trào thi đua với nhim v chính tr ca từng ngành, địa phương,
cơ quan, đơn vị. C th hóa các ni dung thi đua thành chỉ tiêu, nhim v phù hp
vi từng nh vc; bo đảm người, vic, thi gian, trách nhim, sn
phm, rõ thm quyn.
b) Tăng cường công tác kim tra, giám sát vic t chc thc hin Phong trào
thi đua các s, ban, ngành, địa phương, quan, đơn v, kp thi tháo g k
khăn, vướng mc trong quá trình thc hin.
c) T chức kết, tng kết Phong trào thi đua; đánh giá thc cht kết qu
Phong trào thi đua gắn vi kết qu thc hin nhim v phát trin kinh tế - xã hi
ca tng s, ban, ngành, địa phương, cơ quan, đơn vị.
d) Phát hin, bồi dưỡng, nhân rng các mô hình mi, cách làm hay, sáng to,
hiu qu trong Phong trào thi đua; thực hiện khen thưởng trúng, đúng, kịp thi các
tp th, nhân tiêu biu xut sc, tạo động lc lan ta rng khp.
đ) Đẩy mạnh phong trào thi đua thực hiện hoàn thành vượt kế hoch gii
ngân vốn đầu tư công hằng năm; xác đnh gii ngân vốn đầu tư công một trong
nhng tiêu chí quan trọng đánh giá mức đ hoàn thành nhim v của cơ quan, đơn
v người đứng đầu. Tăng cường kim tra hiện trường, kp thi tháo g khó
khăn, vướng mc, x trách nhiệm đối vi các t chức, nhân để xy ra chm
tiến độ, chm gii ngân.
2. Doanh nghip
a) Chủ động xây dựng triển khai kế hoạch sản xuất kinh doanh phù hợp
với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; nâng cao năng lực quản trị, khả
năng thích ứng với thị trường năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp; tăng
cường liên kết, hợp tác trong sản xuất, kinh doanh và phát triển chuỗi cung ứng.
b) Tập trung đầu đổi mới quy trình quản lý, hiện đại hóa hoạt động sản
xuất kinh doanh; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, năng suất lao động; khuyến
khích nghiên cứu, áp dụng các giải pháp kỹ thuật, công nghệ mới nhằm nâng cao
hiệu quả hoạt động và phát triển bền vững.
c) Tích cực hưởng ứng và tham gia các phong trào thi đua do tỉnh phát động;
phối hợp chặt chẽ với các quan, địa phương trong quá trình triển khai các
nhiệm vphát triển kinh tế - xã hội; kịp thời phản ánh, đề xuất các giải pháp tháo
gỡ khó khăn, vướng mắc nhằm cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh và thúc đẩy
phát triển doanh nghiệp.
3. Các quan truyền thông: đy mnh công tác tuyên truyn, xây dng
các chuyên trang, chuyên mục, tăng thời lượng phát sóng các ni dung Phong trào
thi đua; bám sát sở, kp thi phát hin, ph biến các gương điển hình tiên tiến,
mô hình mi, cách làm hay, sáng to lan ta trong toàn xã hi góp phn tạo khí thế
thi đua sôi nổi, hoàn thành thắng lợi Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần
thứ I đã đề ra.
8
V. TIẾN ĐỘ THC HIN
1. Các quan, t chức, đơn vị và doanh nghip: xây dng Kế hoch trin
khai t chc thc hin Phong trào thi đua trong quý III/2026; t chức kết, tng
kết, đánh giá, rút kinh nghim vào quý II/2028 và tng kết vào quý III/2030.
2. y ban nhân dân tnh tiến hành sơ kết Phong trào thi đua vào quý III/2028
và tng kết vào năm 2030.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các cơ quan, tổ chức, đơn v và doanh nghiệp
a) Căn cứ Kế hoạch này và điều kiện cụ thể để xây dựng Kế hoạch tổ chức
thực hiện Phong trào thi đua; triển khai, đôn đốc, kiểm tra việc tổ chức thực hiện
Phong trào thi đua bảo đảm nội dung, chất lượng và tiến độ thực hiện.
b) Kịp thời phát hin các điển hình tiên tiến, cách làm hay, nh mi,
sáng to, hiu qu trong Phong trào thi đua để ph biến, tuyên truyn nhân rng
trên các phương tiện thông tin đại chúng.
c) Khen thưởng đề ngh cấp trên khen thưởng cho c tp th, nhân có
thành tích xut sc, tiêu biu trong phong trào thi đua vào dp sơ kết, tng kết
phong trào; hằng năm, báo cáo tình hình t chc thc hiện Phong trào thi đua v
S Ni v để tng hp, báo cáo y ban nhân dân tnh theo quy đnh.
2. Sở Tài chính
a) Ch trì, phi hp với các quan liên quan đánh giá kết quả việc trin
khai thc hin các ch tiêu, nhim v tại Chương trình hành động ca Tnh y thc
hin Ngh quyết Đại hi đại biểu Đảng b tỉnh Hưng Yên lần th I, nhim k 2025
- 2030 để làm căn cứ bình xét, đề ngh khen thưởng.
b) Xây dng báo cáo hằng năm, báo cáo sơ kết, tng kết vic thc hin
Phong trào thi đua gi S Ni v đ tng hợp, tham mưu y ban nhân dân tnh
báo cáo cp có thm quyền theo quy đnh.
c) Chủ trì xét, chọn các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc, tiêu biểu trong
Phong trào thi đua đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng hoặc đề
nghị cấp trên khen thưởng.
d) Ch trì, phi hp với các quan, t chức, đơn vị theo dõi, tng hp tình
hình thc hin và gii ngân vốn đầu công; tham mưu y ban nhân dân tnh ch
đạo tháo g khó khăn, vướng mắc, đôn đốc các ch đầu đẩy nhanh tiến độ thc
hin gii ngân vốn đầu công; đưa kết qu gii ngân vốn đầu ng một
trong những căn cứ đánh giá kết qu thc hiện Phong trào thi đua.
3. Sở Nội vụ
a) Phối hợp với Sở Tài chính tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh sơ kết, tổng kết
Phong trào thi đua; theo dõi, đôn đốc việc t chức thực hiện Phong trào thi đua của
các cơ quan, tổ chức, đơn vị.
9
b) Phối hợp với các quan, đơn vị liên quan đẩy mạnh công tác tuyên
truyền, phổ biến, nhân rộng các điển hình tiên tiến, nh mới, cách làm hay,
sáng tạo trong Phong trào thi đua.
c) Thẩm định hsơ, tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng
hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng đối với các tập thể, nhân thành tích xuất
sắc, tiêu biểu trong Phong trào thi đua theo đúng quy định hiện hành.
4. Đề ngh y ban Mt trn T quc Vit Nam tnh các t chc chính
tr - hi: đy mnh công tác tuyên truyn, vận động đoàn viên, hi viên các
tng lp Nhân dân tích cực hưởng ứng, tham gia Phong trào thi đua; phát huy sc
mnh khối đại đoàn kết toàn dân, góp phn thc hin thng li các mc tiêu phát
trin kinh tế - xã hi ca tỉnh giai đoạn 20262030.
5. Đề ngh Ban Tuyên giáo n vn Tnh y: ch tđịnh hướng công
tác tuyên truyn; phi hp với các quan báo chí, truyn thông đy mnh tuyên
truyn v mục đích, ý nghĩa, nội dung Phong trào thi đua; kp thi phát hin, gii
thiu, biểu dương, nhân rộng c đin hình tiên tiến, cách làm hay, nh đi
mi, sáng to, hiu qu, p phn lan ta sâu rộng Phong trào thi đua trên địa
bàn tnh.
6. SVăn hóa, Thể thao Du lịch: đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên
truyền, tạo động lực, truyền cảm hứng lan tỏa niềm tin, nhân rộng các ơng
điển hình tiên tiến, ch làm hay, hình mới, sáng tạo, hiệu quả trong Phong
trào thi đua.
Trên đây Kế hoạch tổ chức thực hiện Phong trào thi đua Quyết tâm thc
hin thng li mục tiêu tăng trưng bn vng “2 con số” trên đa bàn tỉnh Hưng
Yên giai đoạn 2026 - 2030. Các quan, đơn v, địa phương t chc trin khai
thc hin; trong quá trình t chc thc hin, nếu phát sinh khó khăn, ng mc,
kp thi phn ánh v S Ni v để được hướng dn hoc tng hp, báo cáo y ban
nhân dân tnh xem xét, quyết định. /.
Nơi nhận:
- Bộ Nội v;
- Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Thành viên Hội đồng TĐKT tỉnh;
- Các đơn vị thuộc Cụm, Khối thi đua thuộc tỉnh;
- LĐVP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, NC.
CHỦ TỊCH
Nguyễn Mạnh Quyền

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 290/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên triển khai thực hiện Phong trào thi đua Quyết tâm thực hiện thắng lợi mục tiêu tăng trưởng bền vững “2 con số” trên địa bàn tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2026-2030

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 290/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×