• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 28/KH-UBND Hà Nội triển khai công tác dân số và phát triển 2026

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 20/01/2026 09:08 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 28/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Vũ Thu Hà
Trích yếu: Triển khai thực hiện công tác dân số và phát triển Thành phố Hà Nội năm 2026
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
19/01/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Chính sách

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 28/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 28/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 28/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ NỘI
S: /KH-UBND
CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Nội, ngày tháng năm 2026
KẾ HOCH
Trin khai thc hin công tác dân s phát trin
thành phốNội năm 2026
Căn c Ngh quyết s 72-NQ/TW ngày 09/9/2025 ca B Chính tr v mt
s gii pháp đột phá, tăng cường bo v, chăm sóc và nâng cao sc khe nhân dân;
Kết luận số 149-KL/TW ngày 10/4/2025 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh thực
hin Ngh quyết s 21-NQ/TW ca Hi ngh ln th sáu Ban Chp hành Trung ương
Đảng khóa XII “V công tác dân s trong tình hình mi”; Kế hoch s 358-KH/TU
ngày 22/8/2025 ca Thành y Hà Ni v thc hin Kết lun s 149-KL/TW;
Kế hoch s 275/KH-UBND ngày 06/10/2025 ca UBND Thành ph v trin khai
thc hin Quyết định s 1745/QĐ-TTg ngày 15/08/2025 ca Th tướng Chính ph
Kế hoạch số 358-KH/TU ngày 22/8/2025 của Thành ủyNội về thực hiện
Kết luận số 149-KL/TW ngày 10/4/2025 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh thực
hin Ngh quyết s 21-NQ/TW ca Hi ngh ln th sáu Ban Chp hành
Trung ương Đảng khóa XII “V công tác dân s trong tình hình mi”; Kế hoch
s 237/KH-UBND ngày 08/12/2020 ca UBND Thành ph v thc hin Chiến lược
Dân s Vit Nam đến năm 2030 trên địa bàn thành phNi, y ban nhân dân
thành phố Nội ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện công tác Dân số
Phát triển thành phốNội năm 2026 như sau:
I. MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU
1. Mục tiêu
Duy trì vng chc mc sinh thay thế, khuyến khích các cp v chng
nhân sinh con, sinh đủ hai con; gim thiu tình trng mt cân bng gii
tính khi sinh; nâng cao cht lượng dân s góp phn nâng cao cht lượng ngun
nhân lc; đẩy mạnh chăm sóc sức khỏe người cao tuổi, thích ứng với già hóa
dân số.
2. Chỉ tiêu
- Điều chỉnh mức sinh(+/-CBR): tăng 0,4‰ so với năm 2025.
- Tuổi thọ bình quân: đạt 76,8 tui.
- T l người cao tui được khám sc khe định k: 91%.
28
19
01
2
- Tỷ số giới tính khi sinh (số trẻ trai/100 trẻ gái): không quá 109,8/100.
- T l ph n mang thai được tm soát (sàng lc trước sinh) đủ 4 bnh
(Down, Edward, Patau, Thalassemia): 86%.
- T l tr sơ sinh được tm soát (sàng lc sơ sinh) đủ 5 bnh (suy giáp
trng bm sinh, thiếu men G6PD, tăng sn thượng thn bm sinh, khiếm thính
bẩm sinh, tim bẩm sinh): 91%.
- Chiều cao trung bình của nam, nữ thanh niên 18 tuổi: tăng 0,3cm so với
năm 2025.
- Tỷ lệ cặp nam, nữ được vấn, khám sức khỏe trước khi kết hôn: 87%
- Số người áp dụng biện pháp tránh thai (BPTT) mới: 403.730 người.
(Chi tiết theo Phụ lục kèm theo)
II. CÁC NHIỆM VỤ, HOẠT ĐỘNG CHỦ YU
1. Công tác tham mưu, lãnh đạo, chỉ đạo điều hành
- Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy đảng, chính quyền về
thực hiện công tác dân số trong tình hình mới. Quán triệt thực hiện Luật Dân số
s 113/2025/QH15; Ngh quyết s 72-NQ/TW ngày 09/9/2025 ca B Chính tr
v mt s gii pháp đột phá, tăng cường bo v, chăm sóc và nâng cao sc khe
nhân dân; Kết luận số 149-KL/TW ngày 10/4/2025 của Bộ Chính trị; Kế hoạch
số 358-KH/TU ngày 22/8/2025 của Thành ủy Nội về thực hiện Kết luận số
149-KL/TW ngày 10/4/2025 ca B Chính tr v đẩy mnh thc hin Ngh quyết
s 21-NQ/TW ca Hi ngh ln th sáu Ban Chp hành Trung ương Đảng khóa XII
“Về công tác dân số trong tình hình mới”; Triển khai thực hiện hiệu quả
Quyết định số 1745/QĐ-TTg ngày 15/08/2025 của Thủ tướng Chính phủ về
thực hiện Kết luận số 149-KL/TW ngày 10/4/2025 của Bộ Chính trị; Kế hoạch
số 275/KH-UBND ngày 06/10/2025 của UBND Thành phố về triển khai thực
hiện Quyết định số 1745/QĐ-TTg ngày 15/08/2025 của Thủ tướng Chính phủ
Kế hoạch số 358-KH/TU ngày 22/8/2025 của Thành ủy Nội; Triển khai
Chương trình mục tiêu quốc gia về chăm sóc sức khỏe, dân số phát triển
giai đoạn 2026-2035; Kế hoạch số 237/KH-UBND của UBND Thành phố
ngày 08/12/2020 về thực hiện Chiến lược Dân số Việt Nam đến năm 2030 trên
địa bàn thành phốNội.
- Tiếp tục thực hiện hiệu quả các chương trình, kế hoạch, đề án nâng
cao chất lượng dân số của Thành phố: Kế hoạch số 168/KH-UBND ngày
28/8/2018 của UBND Thành phố về việc triển khai Kế hoạch phát triển thể lực
3
tầm vóc người Nội đến năm 2030; Kế hoạch số 324/KH-UBND ngày
30/12/2021 của UBND Thành phố về việc thực hiện “Đề án tiếp tục đẩy mạnh,
m rng hi hóa cung cp phương tin tránh thai, hàng hóa dch v kế hoch
hóa gia đình, sức khỏe sinh sản đến năm 2030” trên địa bàn thành phố Nội;
Quyết định 3370/QĐ- UBND của UBND Thành phố ngày 16/09/2022 phê
duyệt Đề án Mở rộng Tầm soát, chẩn đoán, điều trị một số bệnh, tật trước sinh
và sơ sinh trên địa bàn thành ph Hà Ni đến năm 2030; Kế hoch s 30/KH-UBND
ngày 31/01/2025 về thực hiện Chương trình điều chỉnh mức sinh đến năm 2030
trên địa bàn thành ph Ni; Kế hoch s 228/KH-UBND ngày 08/8/2025 về
trin khai Chương trình Chăm sóc sc khe người cao tui giai đon 2026-2030;
Kế hoch s 284/KH- UBND ngày 22/10/2025 v Kim soát mt cân bng
gii tính khi sinh giai đoạn 2026- 2030; Đẩy mạnh các hoạt động hình
nâng cao chất lượng dân số Thủ đô trong tình hình mới.
- soát, nghiên cu, trình cp thm quyn ban hành văn bn, cơ chế,
chính sách phù hợp với chỉ đạo của Trung ương và tình hình dân số địa phương
theo chỉ đạo của Thành ủy tại Kế hoạch số 358-KH/TU ngày 22/8/2025 về thực
hiện Kết luận số 149-KL/TW ngày 10/4/2025 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh
thực hiện Nghị quyết số 21-NQ/TW của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành
Trung ương Đảng khóa XII “Về công tác dân số trong tình hình mới”.
- Đảng ủy, HĐND, UBND các xã, phường triển khai các văn bản của
Trung ương Thành phố, xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện hướng
dẫn của Thành phố đến sở, các chi bộ đảng, thôn tổ dân phố, lồng ghép
công tác dân số với chương trình kinh tế - hội của địa phương nhằm hoàn
thành chỉ tiêu kế hoạch của Thành phố giao năm 2026. Hoàn thành việc giao
chỉ tiêu kế hoạch xây dựng kế hoạch thực hiện công tác dân số và phát triển
năm 2026 chậm nhất trong tháng 01/2026.
2. Công tác phối hợp liên ngành
- Sở Y tế tham mưu Ban Chỉ đạo công tác Dân sốPhát triển Thành phố
triển khai các hoạt động phối hợp các ban, ngành, đoàn thể Thành phố xã,
phường về thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm, trọng điểm về hoạt động truyền
thông, giáo dục; thống tổng hợp; kiểm tra, thanh tra thực hiện công tác dân
số; lồng ghép các nội dung truyền thông về dân số phát triển phù hợp với
đặc thù của từng ban, ngành, đoàn thể góp phần tạo sự đồng thuận của các ban,
ngành, đoàn thể, các tổ chức chính trịhội trong thực hiện chính sách dân số.
4
- Các S, ngành tp trung trin khai nhim v đã được phân công ti
Kế hoch số 275/KH-UBND ngày
06/10/2025 của UBND Thành phố về thực
hiện Quyết định s 1745/QĐ-TTg ca Th tướng Chính ph Kế hoch
s 358-KH/TU của Thành ủy Nội các Kế hoạch của Thành y, UBND
Thành ph v công tác dân s góp phn hoàn thành ch tiêu chung ca Thành ph.
3. Trin khai các hot động, nhim v chuyên môn
3.1. Duy trì mức sinh thay thế
- T chc thc hin có hiu qu các nhim vhot động c th ti Kế hoch
s 30/KH-UBND ngày 31/01/2025 v thc hin Chương trình Điu chnh
mc sinh đến năm 2030 trên địa bàn thành phốNội.
- Tăng cường phổ biến, tuyên truyền, cung cấp thông tin pháp luật của
Nhà nước về duy trì mức sinh thay thế, đặc biệt quyền nghĩa vụ của mỗi
nhân, mỗi cặp vợ chồng trong việc sinh con theo Điều 13 Luật Dân số số
113/2025/QH15, theo đó "Mỗi cặp vợ chồng, nhân quyền quyết định về
thời gian sinh con, số con khoảng cách giữa các lần sinh phù hợp với lứa
tuổi, tình trạng sức khỏe, điều kiện học tập, lao động, công tác, thu nhập
nuôi dạy con của các cặp vợ chồng, nhân trên sở bình đẳng". Tập trung
lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện các biện pháp duy trì mức sinh thay thế thành một
nội dung trọng tâm trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo của chính quyền các cấp.
Đưa ni dung v điu chnh mc sinh vào hương ước, quy ước ca thôn, t dân ph.
- soát, nghiên cứu, xây dựng, ban hành chính sách hỗ trợ, can thiệp
thích hợp khuyến khích nam, nữ thanh niên kết hôn sớm, các cặp vợ chồng
sinh con sớm sinh đủ 2 con trước 35 tuổi; chính sách hỗ trợ phụ nữ khi
mang thai, sinh con; chính sách khuyến khích khen thưởng, động viên kịp thời
những trường hợp thực hiện tốt chính sách dân số...
- Tổ chức các hội nghị định kỳ để phổ biến những thông tin mới nhất về
tình hình mức sinh trên địa bàn Thành phố, tuyên truyền rộng rãi tới các cấp ủy
đảng, chính quyền mọi tầng lớp nhân dân về các biện pháp duy trì mức sinh
thay thế.
- Đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền, vận động với các hình thức đa
dạng, phong phú, sinh động, hấp dẫn thuyết phục, phù hợp với từng địa
phương, từng nhóm đối tượng. Chú trọng các cuộc truyền thông, vận động tại
cộng đồng đến từng đối tượng đích. Xây dựng các phóng sự, bản tin, trailer…
tuyên truyền trên truyền hình, truyền thanh trên trang thông tin điện tử, các
nền tảng hội; xây dựng chuyên trang, chuyên mục trên báo in, báo
5
đin tử…nhằm nâng cao nhận thức, chuyển đổi hành vi, tạo sự đồng thuận
ủng hộ tích cực của toàn hội để giải quyết vấn đề mức sinh gắn với
phát triển bền vững.
- Tổ chức các sự kiện truyền thông thu hút giới trẻ tham gia. Triển khai
các hình, câu lạc bộ hỗ trợ làm quen với các bạn chưa kết hôn; hình
thanh niên sinh đủ 2 con trước tuổi 35…
3.2. Củng cố nâng cao chất lượng dịch vụ Kế hoch hóa gia đình
- Tiếp tục thực hiện Kế hoạch số 121/KH-UBND ngày 18/5/2021 của
UBND Thành phố về hành động thực hiện Chương trình củng cố, phát triển
nâng cao chất lượng dịch vụ kế hoạch hóa gia đình (KHHGĐ) của thành phố
Nội đến năm 2030.
- Tập trung thực hiện chiến dịch truyền thông lồng ghép cung cấp dịch vụ
dịch vụ kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản (KHHGĐ/SKSS) nâng cao
chất lượng dân số năm 2026. Đổi mới phương thức, nội dung truyền thông, đa
dạng các hình thức truyền thông trong chiến dịch. Các nội dung truyền thông
về chăm sóc SKSS/KHHGĐ, về nâng cao chất lượng dân số như sàng lọc trước
sinh sinh, phát hiện sớm bệnh tật bẩm sinh; vấn khám sức khỏe
trước khi kết hôn; dinh dưỡng, sức khỏe cho mẹ trẻ em; bình đẳng giới,
giảm mất cân bằng giới tính khi sinh; vận động nam, nữ thanh niên kết hôn
trước 30 tuổi và sinh đủ 2 con trước 35 tuổi…. Thực hiện cung cấp các dịch vụ
chăm sóc sức khỏe sinh sản, tầm soát ung thư đường sinh sản, dịch vụ sàng lọc
trước sinh và sinh, vấn và khám sức khỏe trước khi kết hôn…
- Đẩy mạnh, mở rộng hội hóa các phương tiện tránh thai, hàng hóa
dịch vụ KHHGĐ/SKSS trên địa bàn Thành phố đáp ứng nhu cầu phương tiện
tránh thai dịch vụ KHHGĐ/SKSS trên địa bàn thành phố Nội thực hiện
Kế hoạch số 324/KH-UBND ngày 30/12/2021 của UBND Thành phố về thực
hiện "Đề án tiếp tục đẩy mạnh, mở rộng hội hóa cung cấp phương tiện tránh
thai, hàng hóa dịch vụ kế hoạch hóa gia đình, sức khỏe sinh sản đến năm
2030" trên địa bàn thành phốNội.
3.3. Kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh
- Tổ chức thực hiện các hoạt động Kế hoạch số 284/KH-UBND ngày
22/10/2025 về Kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh giai đoạn 2026-2030.
- Tăng cường nâng cao hiệu quả các hoạt động truyền thông vận động
về giới mất cân bằng giới tính khi sinh. Phối hợp các quan truyền thông,
6
các ban, ngành và các xã, phường tuyên truyền về thực trạng giới tính khi sinh,
nguyên nhân, hệ lụy giải pháp giảm thiểu mất cân bằng giới tính khi sinh;
truyền thông về bình đẳng giới, nêu cao vai trò, vị thế của phụ nữtrẻ em gái.
Triển khai mạnhđồng bộ hoạt động truyền thông trên phương tiện thông tin
đại chúng các nền tảng mạng hội. Đưa nội dung kiểm soát mất cân bằng
giới tính khi sinh vào hương ước, quy ước của thôn, tổ dân phố.
- Đưa nội dung về bình đẳng giới, mất cân bằng giới tính khi sinh vào
chương trình đào tạo của các trường đào tạo cán bộ, trung tâm chính trị khu
vực, trường Đại học, Cao đẳng, Trung cấp y, dược, trường dạy nghề các
sở đào tạo nghề.
- Tập huấn, bồi dưỡng, nâng cao năng lực cán bộ tuyên truyền, vận động
thực hiện kế hoạch kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh; lồng ghép nội
dung tuyên truyền vào chương trình giảng dạy của các trường chính trị, các
trường đại học, cao đẳng; phổ biến kiến thức đến các tổ chức đoàn thanh niên,
các ban ngành đoàn thể, giáo viên các trường trung học...
- Kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy định nghiêm cấm lựa chọn giới
tính khi sinh tại các sở y tế các sở sản xuất, kinh doanh sách báo, văn
hóa phẩm trên địa bàn thành phố.
3.4. M rng tm soát, chn đoán, điu tr bnh, tt trước sinh và sơ sinh
- Tiếp tục thực hiện Đề án mở rộng Tầm soát, chẩn đoán, điều trị một số
bệnh, tật trước sinh sinh trên địa bàn thành phố Nội đến năm 2030
theo Quyết định 3370/QĐ-UBND của UBND Thành phố ngày 16/09/2022.
- Tuyên truyền, vận động nâng cao nhận thức về sàng lọc trước sinh
sinh cho các cấp ủy đảng, chính quyền và nhân dân trong toàn thành phố.
- Đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực cho cán bộ dân số, y tế các cấp về
kiến thức chuyên môn, kỹ thuật thực hiện, kỹ năng tuyên truyền vận động về
sàng lọc trước sinh và sinh.
- Tổ chức hội nghị, hội thảo, học tập trao đổi kinh nghiệm về chương trình
sàng lọc trước sinh và sinh.
- Thực hiện sàng lọc khiếm thính cho trẻ em dưới 60 tháng tuổi;
- Thực hiện sàng lc Thalassemia cho học sinh ph thông trung hc.
- Phối hợp Bệnh viện Phụ sản Nội, Trạm Y tế xã, phường triển khai
thực hiện sàng lọc trước sinh sinh, đảm bảo vật tư, hóa chất, sinh phẩm,
7
hướng dẫn kỹ thuật thực hiện sàng lọc trước sinh sinh nhằm hoàn thành
chỉ tiêu đề án theo Quyết định 3370/QĐ-UBND ngày 16/09/2022; Kế hoạch số
237/KH-UBND ngày 08/12/2020 ca UBND thành ph v thc hin Chiến lược
Dân số Việt Nam đến năm 2030 trên địa bàn thành phốNội.
- Triển khai các hoạt động truyền thông, giáo dục nhằm nâng cao nhận
thức, thái độ của vị thành niên/thanh niên về chính sách dân số hiện nay. Tổ chức
sự kiện truyền thông; thi tìm hiểu kiến thức CSSKSS VTN/TN; diễn đàn thanh
niên với dân số và phát triển. Thực hiện mô hình CSSKSS VTN/TN.
- Tăng cường tư vn khám sc khe trước khi kết hôn nhm hoàn thành
ch tiêu t l cp nam, n được tư vn, khám sc khe trước khi kết hôn năm 2026.
Tăng cường ph biến, tp hun đến cán b Dân s, Y tế các cp thc hin chuyên
môn v tư vn và khám sc khe trước khi kết hôn theo Quyết định s 3472/QĐ-BYT
ngày 07/11/2025 của Bộ Y tế. Tiếp tục duy trì mở rộng hình vấn,
khám sức khỏe trước kết hôn.
3.5. Đẩy mạnh chăm sóc sức khỏe người cao tui
- Tăng cường thực hiện các giải pháp nhằm hoàn thành chỉ tiêu tại Nghị
quyết số 72-NQ/TW ngày 09/9/2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột
phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc nâng cao sức khỏe nhân dân; Triển khai
Chương trình mục tiêu quốc gia về chăm sóc sức khỏe, dân số phát triển
giai đon 2026-2035; T chc thc hin các hot động Kế hoch s 228/KH-UBND
ngày 08/8/2025 về triển khai thực hiện Chương trình Chăm sóc sức khỏe
Người cao tuổi trên địa bàn thành phốNội giai đoạn 2026-2030.
- Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp uỷ Đảng, chính quyền về
công tác chăm sóc sức khỏe người cao tuổi. Đẩy mạnh truyền thông giáo dục
thay đổi hành vi của người dân về quyền, nghĩa vụ, lợi ích của chăm sóc sức
khỏe người cao tuổi tham gia thực hiện các mục tiêu của kế hoạch. Thường
xuyên tổ chức truyền thông giáo dục trên các phương tiện thông tin đại chúng,
các quan báo chí, hệ thống thông tin sở trên địa bàn Thành phố về chăm
sóc sức khỏe người cao tuổi.
- Nâng cao năng lực cho các bệnh viện (trừ bệnh viện chuyên khoa nhi)
thực hiện khám chữa bệnh, phục hồi chức nănghỗ trợ kỹ thuật chăm sóc sức
khỏe người cao tuổi cho tuyến dưới.
- Nâng cao năng lực cho trạm y tế cấp trong thực hiện dịch vụ chăm
sóc sức khỏe ban đầu, phòng chống các bệnh không lây nhiễm cho người cao
tuổi tại gia đìnhcộng đồng:
8
- Tổ chức chiến dịch truyền thông lồng ghép cung cấp dịch vụ khám sức
khỏe định kỳ, sàng lọc một số bệnh thường gặp người cao tuổi.
- Tiếp tục duy trì các hình chăm sóc sức khỏe người cao tuổi tại cộng
đồng, tổ chức các câu lạc bộ tạo điều kiện cho người cao tuổi được tự chăm sóc
sức khỏe, tham gia các hoạt động văn hóa, thể thao nâng cao sức khỏe tinh
thần tại cộng đồng.
- Tập huấn, bồi dưỡng kiến thức, nâng cao năng lực cán bộ dân số, y tế
các cấp trong thực hiện kế hoạch chăm sóc sức khỏe người cao tui.
- Phối hợp các bệnh viện chuyên khoa đầu ngành Lão khoa triển khai thực
hiện hoạt động chuyên môn nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện kế hoạch chăm
sóc sức khỏe người cao tuổi.
- Triển khai thí điểm hình chăm sóc sức khỏe ban ngày cho người
cao tuổi tại xã, phường.
3.6. Thực hiện Kế hoạch phát triển thể lực tầm vóc người Ni
- Tiếp tục triển khai thực hiện Kế hoạch số 168/KH-UBND ngày
28/8/2018 của UBND Thành phố về việc triển khai Kế hoạch phát triển thể lực
tầm vóc ngườiNội đến năm 2030; Kế hoạch Thành ủy, UBND về thực hiện
Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09/9/2025 của Bộ Chính trị về một số giải
pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân
- Triển khai các hoạt động tuyên truyền, giáo dục, vận động thay đổi hành
vi về phát triển thể lực tầm vóc người Nội cho các nhà quản lý, lãnh đạo
các cấp, cho giáo viên, học sinh, cha mẹ học sinh các tầng lớp nhân dân
nhằm tạo sự đồng thuận, ủng hộ của cả cộng đồng.
- Phổ biến, nâng cao kiến thức, hiểu biết tăng cường chăm sóc, thực
hành dinh dưỡng, kết hợp với các chương trình chăm sóc sức khỏe, nâng cao
chất lượng dân số Thủ đô. Bồi dưỡng nâng cao kiến thức, kỹ năng vấn,
truyền thông vận động về dinh dưỡng, phát triển thể lực tầm vóc cho đội ngũ
cán bộ dân số, y tế các cấp.
- Phối hợp triển khai Xây dựng Bộ tiêu chí thể lực - tầm vóc học sinh
Nội Chương trình đưa nội dung giáo dục sức khỏe vào chương trình giáo
dục phù hợp với các cấp học, bậc học.
3.7. Truyền thông, vận động, giáo dục về dân s
- Tăng cường tuyên truyền, vận động, quán triệt thực hiện Luật Dân số số
113/2025/QH15; Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09/9/2025 của Bộ Chính trị
9
về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc nâng cao sức
khỏe nhân dân; Kết luận số 149-KL/TW ngày 10/4/2025 của Bộ Chính trị về đẩy
mạnh thực hiện Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Hội nghị lần
thứ sáu Ban Chp hành Trung ương Đảng khóa XII “V công tác dân s trong tình
hình
mới”;
Kế hoạch số 358-KH/TU ngày 22/8/2025 của Thành ủy Nội về
việc
thực hiện
Kết luận số 149-KL/TW của Bộ Chính trị.
- Đẩy mạnh đổi mới công tác truyền thông thường xuyên các đợt
cao điểm, trọng điểm. Tổ chức thực hiện hiệu quả các hoạt động truyền
thông trong hệ thống dân số các cấp; phát huy vai trò đội ngũ cán bộ, cộng tác
viên làm công tác dân số, y tế sở nhằm hình thành duy trì bền vững hành
vi tích cực về dân số và phát triển của các tầng lớp nhân dân; mở rộng các hình
thức truyền thông, giáo dục thân thiện với vị thành niên, thanh niên; đề cao vai
trò, trách nhiệm của gia đình, nhà trường cộng đồng trong việc phổ biến
kiến thức, kỹ năng về dân số, chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục,
giới tính, bình đẳng giới, khuyến khích nam, nữ kết hôn trước 30 tuổi, không
kết hôn muộn sớm sinh con, phụ nữ sinh con thứ hai trước 35 tuổi, sinh đủ 2
con, xây dựng gia đình hạnh phúc.
- Đa dạng hóa các hình thức truyền thông: tăng cường truyền thông tại
cộng đồng, cấp phát tờ rơi, tờ gấp; mở rộng truyền thông trên phương tiện
thông tin đại chúng: xây dựng phát sóng các chương trình chuyên về dân số
phát triển; xây dựng các chuyên trang, chuyên mục, giao lưu, tọa đàm trên
Đài Phát thanh - Truyền hình, báo/tạp chí, các tờ tin, bản tin chuyên đề về công
tác dân số, phát hành các tài liệu truyền thông trên nền tảng số, mạng
hội…Đổi mới các nội dung truyền thông: tuyên truyền về sức khỏe sinh sản;
sàng lọc trước sinh, sinh; khám sức khỏe người cao tuổi; vấn khám sức
khỏe trước kết hôn và giảm thiểu mất cân bằng giới tính khi sinh.
- Hướng dẫn tổ chức các hoạt động tuyên truyền hưởng ứng các ngày
lễ lớn: ngày Thalassemia thế giới 8/5; Ngày Dân số Thế giới 11/7; Ngày Quốc
tế trẻ em gái 11/10; Ngày Quốc tế Người cao tuổi 1/10; Tháng hành động quốc
gia về Dân số tháng 12 và Ngày Dân số Việt Nam (26/12/1961-26/12/2026).
- Tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực cán bộ, báo cáo viên, tuyên
truyền viên cộng tác viên dân số trong tuyên truyền, vận động thực hiện
công tác dân số phù hợp với tình hình mới.
10
3.8. Củng cố phát triển hệ thống thông tin chuyên ngành dân s
Tiếp tục thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp của Chương trình Củng cố
phát triển hệ thống thông tin chuyên ngành dân số đến năm 2030:
- Thu thậpcập nhật dữ liệu dân số: Tiếp tục thu thập, cập nhật sổ A0 và
cập nhật vào kho dữ liệu chuyên ngành dân số; nâng cao chất lượng dữ liệu
điện tử các cấp phù hợp hình chính quyền địa phương 2 cấp; bảo đảm dữ
liệu đầy đủ, chính xác, kịp thời phục vụ quản lý, dự báo, hoạch định chính
sách; gắn chuyển đổi số dân số với cải cách hành chính, chính quyền số, đô thị
thông minh và phục vụ người dân.
- Đẩy mạnh số hóa/chuyển đổi số: Mở rộng sổ A0 điện tử; triển khai ứng
dụng di động cho cộng tác viên dân số, hướng tới cập nhật theo thời gian thực;
tăng tốc số hóa và nâng hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin trong vận hành,
khai thác kho dữ liệu phục vụ quản lý các cấp; hoàn thiện bản đồ số dân số tích
hợp GIS; phát triển ứng dụng khai thác, phân tích, dự báo, chia sẻ công bố
số liệu dân số
- Nâng cao thống kê, tính toán chỉ số, dự báo cụ th: Chuẩn hóa nâng
cao chất lượng hoạt động thống chuyên ngành; ứng dụng công nghệ thông
tin vào tính toán chỉ số, dự báo chỉ tiêu chuyên ngành dân số các cấp; hướng
dẫn quy trình giám sát, đối chiếu số liệu lập báo cáo cho cán bộ thống
sở. Ứng dụng AI Big Data để dự báo dân số, phỏng di cư, biến động
cấu dân số phục vụ chiến lược phát triển KT-XH Thủ đô.
- Tăng cường quản trị hệ thống, bảo mật, an toàn thông tin chất lượng
dữ liệu: Duy trì, tăng cường quản trị/vận hành kho dữ liệu điện tử (bảo trì hệ
thống công cụ thành phần; chuẩn hóa, đồng bộ sở dữ liệu; nâng chất dữ
liệu tập trung); Tăng cường bảo mật, an toàn thông tin hộ/cá nhân trong kho dữ
liệu điện tử chuyên ngành dân số.
- Tăng cường khai thác - chia sẻ - liên thông dữ liệu: Đẩy mạnh khai thác,
chia sẻ dữ liệu đáp ứng nhu cầu các cấp/ngành trên địa bàn; chuẩn hóa, làm
sạch dữ liệu; đảm bảo khả năng liên thông với sở dữ liệu quốc gia về dân
các sở dữ liệu ngành (Y tế, An sinh hội) theo yêu cầu/hướng dẫn.
Việc thu thập, cập nhật, khai thác, chia sẻ và liên thông dữ liệu dân số phải gắn
với bảo đảm đúng mục đích, đúng thẩm quyền, tuân thủ quy định về bảo vệ dữ
liệu cá nhân, an toàn thông tin và an ninh mạng.
11
3.9. Đào tạo, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác dân số
các cấp, cộng tác viên dân số thôn, tổ dân ph.
- Tổ chức thực hiện công tác đào tạo, tập huấn nhằm nâng cao năng lực,
kiến thức chuyên môn cho đội ngũ cán bộ dân số Thành phố và xã, phường phù
hợp với công tác dân số trong tình hình hiện nay. Tập huấn, bổ sung kiến thức,
nâng cao kỹ năng cho các báo cáo viên, tuyên truyền viên cấp Thành phố
xã, phường. Tổ chức các lớp tập huấn nâng cao ứng dụng công nghệ thông tin,
thống dự báo cho cán bộ làm công tác dân số các cấp; Tập huấn bổ sung
kiến thức chuyên môn cho cộng tác viên dân số để đảm bảo đáp ứng các yêu
cầu thực hiện nhiệm vụ trong tình hình mới.
- Tăng cường hợp tác quốc tế, giao lưu, trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm với
các nước trên thế giới về những vấn đề ưu tiên trong công tác dân số phát
triển của Việt Nam nói chung Thủ đô nói riêng: duy trì vững chắc mức sinh
thay thế, giảm thiểu mất cân bằng giới tính khi sinh, chăm sóc sức khỏe người
cao tuổi, nâng cao chất lượng dân số, thích ứng với già hóa dân số…Đồng thời
trao đổi chia sẻ kinh nghiệm với các địa phương trong cả nước. Cử cán bộ theo
học các lớp đào tạo do Trung ương, Thành phố tổ chức và các tổ chức tài trợ.
- Tổ chức thực hiện các khảo sát, đánh giá, đề tài nghiên cứu khoa học
liên quan nhằm xây dựng, quản lý, điều hành, triển khai hoạt động đánh giá
các mục tiêu của công tác dân số về ổn định quy dân số, nâng cao chất
lượng dân sốổn định cấu dân số.
3.10. Hoạt động quản lý, điều hành, kiểm tra, giám sát
- Nâng cao hiệu quả hoạt động quảnvề công tác dân số các cấp đặc biệt
nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của Ban Chỉ đạo công tác dân số
phát triển các cấp. Tổ chức giao ban Ban Chỉ đạo công tác dân số, đánh giá kết
quả hoạt động công tác dân số định kỳcả năm.
- Tổ chức các hoạt động kiểm tra, giám sát của Ban Chỉ đạo công tác Dân
sốPhát triển các cấp; kiểm tra, giám sát các sở y tế nhân, các nhà sách
cung cấp các ấn phẩm đảm bảo thực hiện nghiêm quy định không lựa chọn giới
tính thai nhi dưới mọi hình thức.
III. NGUỒN KINH PHÍ THỰC HIN
Kinh phí thực hiện Kế hoạch do ngân sách Nhà nước đảm bảo trong dự
toán ngân sách hàng năm của các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã,
12
phường theo phân cấp quản ngân sách Nhà nước hiện hành nguồn kinh
phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật
IV. TỔ CHỨC THỰC HIN
1. Sở Y tế (cơ quan thường trc)
Tham mưu Ban chỉ đạo công tác Dân số Phát triển Thành phố triển
khai các hoạt động phối hợp về công tác Dân số đến các thành viên Ban Chỉ
đạo công tác Dân số Phát triển; triển khai Kế hoạch của Thành phố, tổng
hợp, đánh giá các hoạt động dân số đảm bảo thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu kế
hoạch của Trung ương Thành phố giao; Hướng dẫn các xã, phường triển
khai các Kế hoạch, Đề án về dân số của Thành phố năm 2026. Định kỳ, đột
xuất chủ động tham mưu Ban Chỉ đạo công tác Dân số Phát triển Thành
phố, chủ trì tổ chức kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện chỉ tiêu kế hoạch
nhiệm vụ trọng tâm theo chỉ đạo của Thành ủy, HĐND, UBND Thành phố về
công tác dân số và phát triển.
2. Sở Tài chính
Phối hợp với Sở Y tế các đơn vị liên quan tổng hợp, báo cáo UBND
Thành phố trình HĐND Thành phố bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch từ ngân
sách cấp Thành phố theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước các quy
định hiện hành, phù hợp với khả năng cân đối ngân sách Thành phố.
3. Sở Nội v
Phối hợp Sở Y tế tham mưu cho UBND Thành phố thực hiện việc củng
cố tổ chức bộ máy, cán bộ làm công tác dân số các cấp sau khi sắp xếp đơn vị
hành chính chính quyền địa phương 2 cấp, bảo đảm nguồn lực cho công tác
dân số của Thành phố, thống nhất, liên tục, thực hiện hiệu quả công tác dân số
và phát tại địa phương.
4. Sở pháp, Công an Thành phố, Thống Thành ph
Tăng cường công tác quản lý, khai thác sử dụng dữ liệu dân số theo
chức năng, nhiệm vụ: Công an Thành phố thực hiện quản sở dữ liệu quốc
gia về dân cư, Thống Thành phố thực hiện thống trên địa bàn theo Luật
Thống kê, Sở Y tế quảndữ liệu chuyên ngành dân số, y tế; Sở Pháp quản
dữ liệu hộ tịch (khai sinh, kết hôn, khai tử). soát tổng hợp số liệu chỉ
đạo tuyến sở thống nhất số liệu dân số định kỳ hàng quý, phối hợp Sở Y tế
thống nhất số liệu dân số trên địa bàn Thành phố định kỳ tháng 12 hàng năm.
13
5. Sở Giáo dục Đào to
Đổi mi ni dung, phương pháp giáo dc v dân s, chăm sóc sc
khe sinh sản, giới, giới tính, tăng cường giáo dục thể chất, nâng cao thể lực
trong h thống giáo dục quốc dân; tiếp tục soát, hoàn thiện chính sách về
giáo dục để bổ sung các nội dung, hoạt động liên quan đến nâng cao chất lượng
dân số, tầm vóc thể lực ngườiNội.
Tiếp tục phối hợp triển khai hoạt động phát triển thể lực tầm vóc người
Nội theo Kế hoạch số 168/KH-UBND ngày 28/8/2018 của UBND Thành
phố về Phát triển thể lực, tầm vóc người Nội đến năm 2030 các văn bản
chỉ đạo của Thành phố thực hiện Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09/9/2025
của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc
nâng cao sức khỏe nhân dân.
6. Sở Văn hóa Thể thao
Tăng cường các hoạt động hướng dẫn lồng ghép các nội dung công tác
dân số trong tình hình mới với công tác gia đình, các quy ước, hương ước của
cộng đồng, dòng tộc, hoạt động văn hóa nghệ thuật, các quy định thực hiện
chính sách dân số vào gia đình văn hóa tại khu dân cư. Phối hợp, hướng dẫn
các quan báo chí Trung ương, địa phương Nội; chỉ đạo hệ thống
thông tin sở đẩy mạnh tuyên truyền chính sách của Đảng, Nhà nước về
công tác dân số; thông tin về công tác dân số và phát triển Thủ đô.
Tiếp tục phối hợp triển khai hoạt động phát triển thể lực tầm vóc người
Nội theo Kế hoạch số 168/KH-UBND ngày 28/8/2018 của UBND Thành
phố về Phát triển thể lực, tầm vóc người nội đến năm 2030 các văn bản
chỉ đạo của Thành phố.
7. Trường Đào tạo Cán bộ Hồng Phong
Lồng ghép các nội dung về dân số phát triển vào chương trình đào tạo,
bồi dưỡng của trường các Trung tâm Bồi dưỡng Chính trị. Phổ biến các
chính sách của Đảng, Nhà nước về công tác dân số tới các giáo viên, học viên.
8. Đề nghị Ban Tuyên giáo Dân vận Thành y
Chỉ đạo, định hướng các quan báo chí, các phương tiện thông tin đại
chúng của Thành phố tuyên truyền, phổ biến công tác dân sốphát triển. Đẩy
mạnh phổ biến, tuyên truyền các chính sách của Đảng, nhà nước về công tác
dân sốphát triển trên Bản tin thông tin nội bộ và Tài liệu tham khảo đặc biệt
hàng tháng của Thành ủy; Trang Thông tin điện tử Đảng bộ thành phố Nội;
14
Sổ tay Đảng viên điện tử thành phố Nội. Đôn đốc sự vào cuộc của cấp ủy,
chính quyền hệ thống chính trị trong việc tuyên truyền thực hiện chính sách
dân số trên địa bàn Thủ đô.
9. Đề nghị Ủy ban MTTQ Vit Nam thành ph Hà Ni
- Đề ngh y ban MTTQ Vit Nam thành ph Ni và các t chc thành
viên chú trng công tác tuyên truyn, vn động Nhân dân thc hin chính sách
dân s phát trin, nht c ni dung: Duy trì mc sinh thay thế; không kết
hôn mun, không sinh con mun; sinh đủ hai con trước 35 tui; Kim soát mt
cân bng gii tính khi sinh; thc hin bình đẳng gii; Tham gia sàng lc trước
sinh, sàng lc sơ sinh; chăm sóc sc khe người cao tui; nâng cao cht lượng
dân s. Phi hp thng nht hành động vi các t chc thành viên ch đạo,
hướng dn y ban MTTQ Vit Nam xã/phường phát huy vai trò ca Ban Công
tác Mt trn khu dân cư, người uy tín, chc sc tôn giáo, già làng, trưởng
dòng h trong tuyên truyn, vn động ti cng đồng dân cư, nht các địa
bàn, nhóm đối tượng đặc thù.
- Tiếp tục lồng ghép nội dung công tác dân số phát triển với các cuộc
vận động, phong trào do MTTQ Việt Nam phát động, như Cuộc vận động
“Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh”, “Xây dựng gia
đình văn hóa”, “Ngày hội Đại đoàn kết toàn dân tộc”, qua đó tạo sự đồng thuận
hội và tính bền vững trong thực hiện chính sách dân số.
- Chỉ đạo, điều phối, phân công nhiệm vụ, phát huy vai trò của Ủy ban
MTTQ Việt Nam các cấp trong thực hiện giám sát, phản biện hội đối với
việc triển khai thực hiện công tác dân số phát triển tại sở; giám sát việc
thực hiện các chính sách, chế độ liên quan trực tiếp đến quyền lợi ích hợp
pháp, chính đáng của Nhân dân trong lĩnh vực dân số.
10. Cơ quan báo, đài Thành ph
Phối hợp với Sở Y tế thực hiện hoạt động tăng cường tuyên truyền, phổ
biến kiến thức về công tác dân số và phát triển của Thành phố, xây dựng phóng
sự, đưa tin các hoạt động nổi bật về dân số của Thành phố; các sự kiện nhân kỷ
niệm Ngày Dân số Thế giới, Tháng hành động quốc gia về dân số, ngày Dân số
Việt Nam 26/12; Ngày quốc tế Trẻ em gái, Ngày tránh thai thế giới, Ngày quốc
tế người cao tuổi...biểu dương các gia đình, nhân tập thể thực hiện tốt chính
sách dân số; thực hiện hợp đồng phối hợp, bố trí khung giờ phát sóng, duy trì
thực hiện chuyên mục chất lượng dân số Thủ đô” với các nội dung về sàng
lọc trước sinh, sàng lọc sinh; chăm sóc sức khỏe Người cao tuổi; vấn,
15
khám sc khỏe trước khi kết hôn; giảm thiểu mất cân bằng giới tính khi sinh và
phát triển thể lực, tầm vóc NgườiNội.
11. UBND các xã, phường
11.1. Giao chỉ tiêu kế hoạch dự toán ngân sách năm 2026
Ủy ban nhân dân các xã, phường hoàn thành công tác giao chỉ tiêu kế
hoạch thực hiện công tác dân số theo mục I của Kế hoạch này, đảm bảo chỉ tiêu
kế hoạch toàn xã, phường bằng hoặc cao hơn chỉ tiêu Thành phố giao, hoàn
thành trong tháng 01/2026.
11.2. Lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành hoạt động
- Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện: Quán triệt thực hiện Luật
Dân s s 113/2025/QH15; Ngh quyết s 72-NQ/TW ngày 09/9/2025 ca
Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng
cao sức khỏe nhân dân; Tiếp tục quán triệt sâu sắc Kết luận số 149-KL/TW
ngày 10/4/2025 của Bộ Chính trị; Kế hoạch số 358-KH/TU ngày 22/8/2025 của
Thành ủy Nội về thực hiện Kết luận số 149-KL/TW ngày 10/4/2025 của Bộ
Chính trị về đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết số 21-NQ/TW của Hội nghị lần
thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII “Về công tác dân số trong
tình hình mới”; Triển khai thực hiện hiệu quả Quyết định số 1745/QĐ-TTg
ngày 15/08/2025 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện Kết luận số 149-
KL/TW ngày 10/4/2025 của Bộ Chính trị; Kế hoạch số 275/KH-UBND ngày
06/10/2025 của UBND Thành phố về triển khai thực hiện Quyết định số
1745/QĐ-TTg ngày 15/08/2025 ca Th tướng Chính phKế hoch s 358- KH/TU
ngày 22/8/2025 của Thành ủy Nội; Kế hoạch số 237/KH-UBND của
UBND Thành phố ngày 08/12/2020 về thực hiện Chiến lược Dân số Việt Nam
đến năm 2030 trên địa bàn thành phố Nội; tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo
thực hiện công tác dân số đối với các xã, phường; triển khai các văn bản của
xã, phường đến chi bộ đảng sở, thôn và tổ dân phố.
- Xây dựng Kế hoạch triển khai công tác dân số phát triển năm 2026.
Tăng cường hoạt động của Ban Chỉ đạo công tác Dân số Phát triển xã,
phường; phối hợp với Sở Y tế, liên ngành trong thực hiện các hoạt động công
tác dân số tại địa phương.
- Triển khai thực hiện thí điểm hình chăm sóc sức khỏe ban ngày
cho người cao tui.
- Xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện các Đề án, Kế hoạch của
Thành phố đảm bảo kinh phí địa phương cho hoạt động theo chỉ đạo của
Thành ph.
16
Ủy ban nhân dân Thành phố đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
thành phố Nội, Ban Tuyên giáo Dân vận Thành ủy; yêu cầu các sở, ban,
ngành Thành phố, UBND các xã, phường nghiêm túc triển khai thực hiện Kế
hoạch này, báo cáo kết quả thực hiện định kỳ hàng quý (hạn gửi báo cáo trước
ngày 10 tháng đầu tiên của quý tiếp theo), báo cáo tổng kết năm gửi trước ngày
15/12, gửi về Sở Y tế tổng hợp báo cáo UBND Thành phố theo quy định./.
Nơi nhn:
- B Y tế;
- Thường trực Thành y;
- Thường trực HĐND Thành ph;
- y ban MTTQ VN TP Hà Ni;
- Chủ tịch UBND Thành ph;
- PCT UBND TP Thu Hà;
- Ban Tuyên giáo và Dân vận TU;
- Ban VH-XH HĐND Thành ph;
- Các Sở, ban, ngành Thành ph;
- UBND các xã, phường;
- VPUB: CVP, PCVP P.T.T. Huyn;
- Phòng: KGVX, TH;
- Lưu: VT, KGVX
(N.HUYN).
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT.CHỦ TCH
PHÓ CHỦ TCH
Thu

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 28/KH-UBND Hà Nội triển khai công tác dân số và phát triển 2026

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Nghị quyết 07/2026/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị ban hành Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ ngân sách Nhà nước, tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương và chính sách thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2026-2030

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×