- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Kế hoạch 28-KH/ĐUQH 2025 triển khai thực hiện Nghị quyết 66-NQ/TW về đổi mới công tác xây dựng và thi hành pháp luật
| Cơ quan ban hành: | Đảng ủy Quốc hội |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 28-KH/ĐUQH | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Kế hoạch | Người ký: | Trần Thanh Mẫn |
| Trích yếu: | Triển khai thực hiện Nghị quyết 66-NQ/TW ngày 30/4/2025 của Bộ Chính trị về đổi mới công tác xây dựng và thi hành pháp luật đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
16/05/2025 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Tư pháp-Hộ tịch Chính sách | ||
TÓM TẮT KẾ HOẠCH 28-KH/ĐUQH
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
|
ĐẢNG ỦY QUỐC HỘI |
ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM _________________ Hà Nội, ngày 16 tháng 5 năm 2025 |
KẾ HOẠCH
Triển khai thực hiện Nghị quyết số 66-NQ/TW ngày 30/4/2025
của Bộ Chính trị về đổi mới công tác xây dựng và thi hành pháp luật
đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới
________________________
Thực hiện Nghị quyết số 66-NQ/TW ngày 30/4/2025 của Bộ Chính trị về đổi mới công tác xây dựng và thi hành pháp luật đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới (sau đây gọi là Nghị quyết số 66-NQ/TW), Ban Thường vụ Đảng ủy Quốc hội ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết số 66-NQ/TW như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Quán triệt sâu sắc, nâng cao nhận thức và quyết tâm cao nhất, hành động quyết liệt để tổ chức thực hiện thành công Nghị quyết số 66-NQ/TW.
2. Xác định cụ thể nội dung công việc, thời hạn, tiến độ hoàn thành của từng cơ quan của Quốc hội có liên quan, Văn phòng Quốc hội tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết số 66-NQ/TW; đề cao trách nhiệm của người đứng đầu các cơ quan trong việc trực tiếp chỉ đạo và chịu trách nhiệm về các công việc được giao; bảo đảm sự phân công, phối hợp thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp thống nhất, đồng bộ, rõ ràng, hiệu quả. Việc thực hiện các nhiệm vụ được giao trong Kế hoạch phải được tiến hành nghiêm túc, thiết thực, bảo đảm phù hợp với tình hình thực tiễn và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan, tổ chức, cá nhân; bám sát nội dung và yêu cầu công việc được giao trong Nghị quyết số 66-NQ/TW.
3. Nâng cao tính chủ động trong việc nghiên cứu, xem xét, trình Quốc hội, ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định theo thẩm quyền các cơ chế, chính sách đặc thù, vượt trội tạo đột phá trong công tác xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật; rà soát hoàn thiện pháp luật có liên quan nhằm thể chế hóa đầy đủ, đồng bộ, nhất quán các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp đã đề ra tại Nghị quyết số 66-NQ/TW; khắc phục những hạn chế, bất cập trong công tác xây dựng và thi hành pháp luật.
4. Bảo đảm đồng bộ, gắn kết chặt chẽ với việc thực hiện các nghị quyết có liên quan của Bộ Chính trị: Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; Nghị quyết số 59-NQ/TW ngày 24/01/2025 về hội nhập quốc tế trong tình hình mới; Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04/5/2025 về phát triển kinh tế tư nhân và các nghị quyết, chỉ thị, quy định, kết luận của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bộ Chính trị, Ban Bí thư về hoàn thiện thể chế, pháp luật. Quán triệt đầy đủ quan điểm chỉ đạo về đổi mới tư duy trong công tác xây dựng pháp luật, yêu cầu của Bộ Chính trị tại Kết luận số 119-KL/TW ngày 20/01/2025 về định hướng đổi mới, hoàn thiện quy trình xây dựng pháp luật và thực hiện nghiêm Quy định số 178-QĐ/TW ngày 27/6/2024 về kiểm soát quyền lực, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực trong công tác xây dựng pháp luật.
II. NHIỆM VỤ CỤ THỂ, TIẾN ĐỘ VÀ PHÂN CÔNG THỰC HIỆN
1. Nhiệm vụ 1: Bảo đảm sự lãnh đạo toàn diện, trực tiếp của Đảng trong công tác xây dựng pháp luật; tăng cường giám sát công tác thể chế hóa chủ trương, đường lối của Đảng thành pháp luật
1.1. Yêu cầu, nội dung công việc:
- Bảo đảm sự lãnh đạo toàn diện, trực tiếp của Đảng (Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Đảng ủy Quốc hội, Ban Thường vụ Đảng ủy Quốc hội, Đảng ủy các cơ quan của Quốc hội) trong công tác xây dựng pháp luật; bảo đảm thể chế hóa kịp thời, đầy đủ đường lối, chủ trương của Đảng thành pháp luật; phát huy cao độ tính Đảng trong xây dựng và thi hành pháp luật.
- Thực hiện nghiêm việc kiểm soát quyền lực; phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực, lợi ích nhóm, lợi ích cục bộ; phòng ngừa, ngăn chặn mọi biểu hiện trục lợi chính sách trong công tác xây dựng pháp luật.
- Tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo công tác giám sát việc thể chế hóa chủ trương, đường lối của Đảng thành pháp luật.
1.2. Phân công trách nhiệm của các cơ quan, cá nhân:
- Chịu trách nhiệm chỉ đạo:
+ Đồng chí Bí thư Đảng ủy Quốc hội, Chủ tịch Quốc hội chỉ đạo thực hiện.
+ Đồng chí Phó Bí thư Thường trực Đảng ủy Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, các Đồng chí Phó Chủ tịch Quốc hội, các Đồng chí Phó Bí thư Đảng ủy Quốc hội giúp Đồng chí Bí thư Đảng ủy Quốc hội, Chủ tịch Quốc hội chỉ đạo thực hiện.
+ Đồng chí ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy Quốc hội, Chủ nhiệm ủy ban Pháp luật và Tư pháp của Quốc hội làm đầu mối giúp Ban Thường vụ Đảng ủy Quốc hội tổ chức chỉ đạo thực hiện.
- Cơ quan thường trực: Đảng ủy ủy ban Pháp luật và Tư pháp.
- Cơ quan phối hợp: Các Đảng ủy khác trực thuộc Đảng bộ Quốc hội.
1.3. Thời hạn thực hiện: Thực hiện thường xuyên.
2. Nhiệm vụ 2: Đổi mới tư duy, định hướng xây dựng pháp luật theo hướng vừa bảo đảm yêu cầu quản lý nhà nước, vừa khuyến khích sáng tạo, giải phóng toàn bộ sức sản xuất, khơi thông mọi nguồn lực phát triển
2.1. Yêu cầu, nội dung nhiệm vụ
- Bảo đảm quán triệt các tiêu chí, yêu cầu sau đây trong công tác lập pháp: (i) Bộ luật, luật quy định về quyền con người, quyền công dân, tố tụng tư pháp cần cụ thể, các luật điều chỉnh các nội dung về kiến tạo phát triển chỉ quy định những vấn đề khung, những vấn đề có tính nguyên tắc thuộc thẩm quyền của Quốc hội; (ii) Dứt khoát từ bỏ tư duy “không quản được thì cấm”; phát huy dân chủ, tôn trọng, bảo đảm, bảo vệ hiệu quả quyền con người, quyền công dân; bảo đảm sự cân đối, hợp lý giữa mức độ hạn chế quyền với lợi ích chính đáng đạt được; (iii) Các quy định của luật phải mang tính ổn định, đơn giản, dễ thực hiện, lấy người dân, doanh nghiệp làm trung tâm; (iv) Coi trọng, chủ động nghiên cứu chiến lược, tăng cường hoạt động tham vấn, khảo sát thực tiễn, nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế, góp phần tăng cường tính dự báo và nâng cao chất lượng công tác xây dựng pháp luật; (v) Chú trọng bảo đảm tính đồng bộ, tính thống nhất của dự án, dự thảo trong hệ thống pháp luật, kịp thời tháo gỡ vướng mắc phát sinh từ thực tiễn và những "điểm nghẽn" do quy định pháp luật.
- Quy trình xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật phải bảo đảm thực hiện dân chủ, chuyên nghiệp, khoa học, kịp thời, khả thi, hiệu quả, cụ thể là: (i) Bảo đảm phân định rõ quy trình xây dựng chính sách và quy trình soạn thảo văn bản; từng bước thực hiện soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật tập trung, chuyên nghiệp; (ii) Các hoạt động tổng kết, khảo sát thực tiễn, nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế, đánh giá tác động chính sách, lựa chọn chính sách phải được thực hiện kỹ lưỡng, thực chất, khoa học; (iii) Đẩy mạnh truyền thông chính sách, nhất là các chính sách có tác động lớn đến xã hội, người dân, doanh nghiệp; (iv) Thực hiện nghiêm túc cơ chế tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý của các đối tượng chịu sự tác động; không đẩy khó khăn cho người dân, doanh nghiệp trong thiết kế chính sách và xây dựng pháp luật.
- Tiếp tục xây dựng, hoàn thiện chế độ, chính sách đặc thù, vượt trội cho công tác xây dựng và thực thi pháp luật và nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ thực hiện, bảo đảm khả thi, hiệu quả.
- Phối hợp với Đảng ủy Chính phủ rà soát, thống nhất quan điểm, nguyên tắc và cách thức hoàn thiện thể chế bảo đảm nguyên tắc xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật và phân cấp, phân quyền phục vụ yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới của dân tộc.
2.2. Phân công trách nhiệm của các cơ quan, cá nhân:
- Chịu trách nhiệm chỉ đạo:
+ Đồng chí Bí thư Đảng ủy Quốc hội, Chủ tịch Quốc hội chỉ đạo thực hiện.
+ Đồng chí Phó Bí thư Thường trực Đảng ủy Quốc hội, các Đồng chí Phó Chủ tịch Quốc hội giúp Đồng chí Bí thư Đảng ủy Quốc hội, Chủ tịch Quốc hội chỉ đạo thực hiện.
4- Đồng chí ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy Quốc hội, Chủ nhiệm ủy ban Pháp luật và Tư pháp làm đầu mối giúp Đảng ủy Quốc hội, ủy ban Thường vụ Quốc hội tổ chức chỉ đạo thực hiện.
- Cơ quan thường trực: Đảng ủy ủy ban Pháp luật và Tư pháp.
- Cơ quan phối hợp: Các Đảng ủy khác trực thuộc Đảng bộ Quốc hội.
2.3. Thời hạn thực hiện: Thực hiện thường xuyên.
3. Nhiệm vụ 3: Xây dựng, ban hành Nghị quyết về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong công tác xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật
3.1. Yêu cầu, nội dung công việc:
- Xây dựng dự thảo Nghị quyết về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong công tác xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, bảo đảm thể chế hóa đầy đủ đường lối, chủ trương của Đảng về nâng cao chất lượng hiệu quả công tác xây dựng pháp luật; tạo bước đổi mới đột phá, kịp thời, linh hoạt, đáp ứng yêu cầu của công tác xây dựng, tổ chức thi hành pháp luật trong kỷ nguyên mới.
- Tổ chức thẩm tra dự thảo Nghị quyết. Nghiên cứu, tiếp thu ý kiến của đại biểu Quốc hội để chỉnh lý, hoàn thiện dự thảo Nghị quyết để trình Quốc hội xem xét, thông qua.
- Lãnh đạo Quốc hội thông qua Nghị quyết trước ngày 18/5/2025.
3.2. Phân công trách nhiệm của các cơ quan, cá nhân:
- Chịu trách nhiệm chỉ đạo:
+ Đồng chí Bí thư Đảng ủy Quốc hội, Chủ tịch Quốc hội chỉ đạo thực hiện.
+ Đồng chí Phó Bí thư Thường trực Đảng ủy Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội phụ trách lĩnh vực pháp luật và tư pháp giúp Đồng chí Bí thư Đảng ủy Quốc hội, Chủ tịch Quốc hội chỉ đạo thực hiện.
+ Đồng chí ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy Quốc hội, Chủ nhiệm ủy ban Pháp luật và Tư pháp làm đầu mối giúp Đảng ủy Quốc hội, ủy ban Thường vụ Quốc hội tổ chức chỉ đạo thực hiện.
- Cơ quan thường trực: Đảng ủy ủy ban Pháp luật và Tư pháp.
- Cơ quan phối hợp: Các Đảng ủy khác trực thuộc Đảng bộ Quốc hội.
3.3. Thời hạn thực hiện: Tháng 5/2025.
4. Nhiệm vụ 4: Xây dựng Định hướng lập pháp nhiệm kỳ Quốc hội khóa XVI bảo đảm chất lượng, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu hoàn thiện thể chế phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới
4.1. Yêu cầu, nội dung công việc:
- Khẩn trương tổng kết việc thực hiện Kết luận số 19-KL/TW ngày 14/10/2021 của Bộ Chính trị về định hướng Chương trình xây dựng pháp luật nhiệm kỳ Quốc hội khoá XV, Kế hoạch số 81/KH-ƯBTVQH15 ngày 05/11/2021 của ủy ban Thường vụ Quốc hội triển khai thực hiện Kết luận số 19-KL/TW, Kế hoạch số 734/KH-ƯBTVQH15 ngày 22/01/2024 của ủy ban Thường vụ Quốc hội bổ sung Kế hoạch số 81/KH-UBTVQH15, đánh giá kỹ kết quả đạt được, những tồn tại, hạn chế; đồng thời, bám sát văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XIV, các nhiệm vụ trọng tâm, định hướng phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới, trên cơ sở đó tập trung nghiên cứu, xây dựng Định hướng lập pháp nhiệm kỳ Quốc hội khóa XVI trình Bộ Chính trị phê duyệt.
- Việc xây dựng và tổ chức thực hiện Định hướng lập pháp nhiệm kỳ Quốc hội khóa XVI phải bảo đảm mục tiêu đến năm 2030, Việt Nam có hệ thống pháp luật dân chủ, công bằng, đồng bộ, thống nhất, công khai, minh bạch, khả thi với cơ chế tổ chức thực hiện nghiêm minh, nhất quán, bảo đảm cơ sở pháp lý cho hoạt động bình thường, liên tục, thông suốt của các cơ quan sau sắp xếp tổ chức bộ máy, tháo gỡ vướng mắc phát sinh từ thực tiễn, mở đường cho kiến tạo phát triển, huy động mọi người dân và doanh nghiệp tham gia vào phát triển kinh tế - xã hội, Việt Nam trở thành nước đang phát triển, có công nghiệp hiện đại, thu nhập trung bình cao.
4.2. Phân công trách nhiệm của các cơ quan, cá nhân:
- Chịu trách nhiệm chỉ đạo:
+ Đồng chí Bí thư Đảng ủy Quốc hội, Chủ tịch Quốc hội chỉ đạo thực hiện.
+ Đồng chí Phó Bí thư Thường trực Đảng ủy Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội phụ trách lĩnh vực pháp luật và tư pháp giúp Đồng chí Bí thư Đảng ủy Quốc hội, Chủ tịch Quốc hội chỉ đạo thực hiện.
+ Đồng chí ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy Quốc hội, Chủ nhiệm ủy ban Pháp luật và Tư pháp làm đầu mối giúp Đảng ủy Quốc hội, ủy ban Thường vụ Quốc hội tổ chức chỉ đạo thực hiện.
- Cơ quan thường trực: Đảng ủy ủy ban Pháp luật và Tư pháp.
- Cơ quan phối hợp: Các Đảng ủy khác trực thuộc Đảng bộ Quốc hội.
4.3. Thời hạn thực hiện: Hoàn thành trước 01/6/2026.
5. Nhiệm vụ 5: Xây dựng và hoàn thiện pháp luật về kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
5.1. Yêu cầu, nội dung công việc:
- Tiếp tục hoàn thiện môi trường pháp lý thuận lợi, thông thoáng, minh bạch, an toàn, chi phí tuân thủ thấp; triệt để cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện đầu tư, kinh doanh, hành nghề, thủ tục hành chính bất hợp lý; thúc đẩy khởi nghiệp sáng tạo, cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh ổn định. Rà soát, hoàn thiện các chính sách thuế, phí, lệ phí theo hướng bảo đảm đối xử công bằng giữa các thành phần kinh tế, giảm thuế suất, mở rộng cơ sở tính thuế, nhất là thu thuế điện tử khởi tạo từ máy tính tiền; nghiêm cấm lạm dụng quyết định hành chính, hành vi bảo hộ cục bộ của ngành, địa phương. Xử lý nghiêm các hành vi làm hạn chế cạnh tranh, lạm dụng vị trí thống lĩnh, vị trí độc quyền và cạnh tranh không lành mạnh. Hoàn thiện khung pháp lý cho các mô hình kinh tế mới, kinh doanh dựa trên công nghệ và nền tảng số, đặc biệt là công nghệ tài chính, trí tuệ nhân tạo, tài sản ảo, tiền ảo, tài sản mã hóa, tiền mã hóa, thương mại điện tử...
- Tập trung hoàn thiện thể chế để phát triển kinh tế tư nhân theo chủ trương của Đảng đã được xác định cụ thể tại Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04/5/2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân. Đẩy mạnh cải cách, hoàn thiện, nâng cao chất lượng thể chế, chính sách, bảo đảm và bảo vệ hữu hiệu quyền sở hữu, quyền tài sản, quyền tự do kinh doanh, quyền cạnh tranh bình đẳng của kinh tế tư nhân và bảo đảm thực thi hợp đồng của kinh tế tư nhân; tạo thuận lợi cho kinh tế tư nhân tiếp cận các nguồn lực về đất đai, vốn, nhân lực chất lượng cao; các chính sách về thuế, tín dụng, hỗ trợ đầu tư...; hỗ trợ thực chất, hiệu quả doanh nghiệp nhỏ và vừa; thúc đẩy khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, kinh doanh hiệu quả, bền vững trong kinh tế tư nhân; tăng cường kết nối giữa các doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp tư nhân với doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp FDI; hình thành và phát triển nhanh các doanh nghiệp lớn và vừa, các tập đoàn kinh tế tư nhân tầm cỡ khu vực và toàn cầu; hỗ trợ thực chất, hiệu quả doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ và hộ kinh doanh; đề cao đạo đức kinh doanh, phát huy trách nhiệm xã hội, thúc đẩy mạnh mẽ tinh thần kinh doanh, tạo mọi điều kiện thuận lợi để doanh nhân tham gia quản trị đất nước.
- Lãnh đạo Quốc hội thông qua các luật phục vụ hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại Kỳ họp thứ 9 (tháng 5/2025) như: Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Doanh nghiệp, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu; Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư; Luật Hải quan; Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Luật Đầu tư; Luật Đầu tư công; Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp (sửa đổi), Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch...
- Xây dựng cơ chế, chính sách đột phá, vượt trội, cạnh tranh cho trung tâm tài chính quốc tế, khu thương mại tự do, khu kinh tế trọng điểm...
5.2. Phân công trách nhiệm của các cơ quan, cá nhân:
- Chịu trách nhiệm chỉ đạo:
+ Đồng chí Bí thư Đảng ủy Quốc hội, Chủ tịch Quốc hội chỉ đạo thực hiện.
+ Đồng chí ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội phụ trách kinh tế vĩ mô phối hợp với Đồng chí ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội phụ trách lĩnh vực tài chính, ngân sách giúp Đồng chí Bí thư Đảng ủy Quốc hội, Chủ tịch Quốc hội chỉ đạo thực hiện.
+ Đồng chí ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy Quốc hội, Chủ nhiệm ủy ban Kinh tế và Tài chính làm đầu mối giúp Đảng ủy Quốc hội, ủy ban Thường vụ Quốc hội tổ chức chỉ đạo thực hiện.
- Cơ quan thường trực: Đảng ủy ủy ban Kinh tế và Tài chính.
- Cơ quan phối hợp: Các Đảng ủy khác trực thuộc Đảng bộ Quốc hội.
5.3. Thời hạn thực hiện: Thực hiện thường xuyên.
6. Nhiệm vụ 6: Tập trung xây dựng, hoàn thiện pháp luật về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; xây dựng hành lang pháp lý cho những vấn đề mới, phi truyền thống để hình thành các động lực tăng trưởng mới, thúc đẩy phát triển lực lượng sản xuất mới, các ngành công nghiệp mới
6.1. Yêu cầu, nội dung công việc:
- Tiếp tục tập trung sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện đồng bộ các quy định pháp luật về khoa học, công nghệ, đầu tư, đầu tư công, mua sắm công, ngân sách nhà nước, tài sản công, sở hữu trí tuệ, thuế... để tháo gỡ các điểm nghẽn, rào cản, giải phóng các nguồn lực, khuyến khích, phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số quốc gia, phát triển nguồn nhân lực; cải cách phương thức quản lý, triển khai các nhiệm vụ khoa học và công nghệ phù hợp với từng loại hình nghiên cứu; cải cách cơ chế quản lý tài chính trong việc thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, đơn giản hóa tối đa các thủ tục hành chính; giao quyền tự chủ trong sử dụng kinh phí nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ.
- Tập trung xây dựng hành lang pháp lý cho những vấn đề mới, phi truyền thống (trí tuệ nhân tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, khai thác nguồn lực dữ liệu, tài sản mã hóa...) để hình thành các động lực tăng trưởng mới, thúc đẩy phát triển lực lượng sản xuất mới, các ngành công nghiệp mới.
- Thu hút, sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực đầu tư cho phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số quốc gia.
6.2. Phân công trách nhiệm của các cơ quan, cá nhân:
- Chịu trách nhiệm chỉ đạo:
+ Đồng chí Bí thư Đảng ủy Quốc hội, Chủ tịch Quốc hội chỉ đạo thực hiện.
+ Đồng chí ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội phụ trách lĩnh vực khoa học, công nghệ và môi trường giúp Đồng chí Bí thư Đảng ủy Quốc hội, Chủ tịch Quốc hội chỉ đạo thực hiện.
+ Đồng chí ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy Quốc hội, Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học, Công nghệ và Môi trường làm đầu mối giúp Đảng ủy Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội tổ chức chỉ đạo thực hiện.
- Cơ quan thường trực: Đảng ủy Ủy ban Khoa học, Công nghệ và Môi trường.
- Cơ quan phối hợp: Các Đảng ủy khác trực thuộc Đảng bộ Quốc hội.
6.3. Thời hạn thực hiện: Thực hiện thường xuyên.
7. Nhiệm vụ 7: Khẩn trương sửa đổi, bổ sung các văn bản pháp luật đáp ứng yêu cầu thực hiện chủ trương tinh gọn tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị, sắp xếp đơn vị hành chính, gắn với phân cấp, phân quyền triệt để, đồng bộ
7.1. Yêu cầu, nội dung nhiệm vụ:
- Kịp thời sửa đổi các văn bản pháp luật để thực hiện chủ trương tinh gọn tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị, sắp xếp đơn vị hành chính, gắn với phân cấp, phân quyền triệt để, đồng bộ theo phương châm “địa phương quyết, địa phương làm, địa phương chịu trách nhiệm” và việc cơ cấu lại không gian phát triển mới ở từng địa bàn.
- Việc sửa đổi, bổ sung các văn bản pháp luật vừa thực hiện quyết liệt, khẩn trương, đồng thời cũng cần có lộ trình phù hợp để bảo đảm tính khả thi, tính thống nhất, đồng bộ của hệ thống pháp luật, bảo đảm cho bộ máy các cơ quan, chính quyền địa phương sau sắp xếp hoạt động thông suốt, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người dân.
7.2. Phân công trách nhiệm của các cơ quan, cá nhân:
- Chịu trách nhiệm chỉ đạo:
+ Đồng chí Bí thư Đảng ủy Quốc hội, Chủ tịch Quốc hội chỉ đạo thực hiện.
+ Đồng chí Phó Bí thư Thường trực Đảng ủy Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội phụ trách lĩnh vực pháp luật và tư pháp giúp Đồng chí Bí thư Đảng ủy Quốc hội, Chủ tịch Quốc hội chỉ đạo thực hiện.
+ Đồng chí ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy Quốc hội, Chủ nhiệm ủy ban Pháp luật và Tư pháp làm đầu mối giúp Đảng ủy Quốc hội, ủy ban Thường vụ Quốc hội tổ chức chỉ đạo thực hiện.
- Cơ quan thường trực: Đảng ủy Ủy ban Pháp luật và Tư pháp.
- Cơ quan phối hợp: Các Đảng ủy khác trực thuộc Đảng bộ Quốc hội.
7.5. Thời hạn thực hiện: Hoàn thành trước 01/3/2027.
8. Nhiệm vụ 8: Xây dựng và hoàn thiện pháp luật về tổ chức và hoạt động của các cơ quan tư pháp, bổ trợ tư pháp phù hợp với mục tiêu, định hướng cải cách tư pháp
8.1. Yêu cầu, nội dung nhiệm vụ:
- Tiếp tục hoàn thiện pháp luật về tổ chức và hoạt động của các cơ quan tư pháp, bổ trợ tư pháp phù hợp với mục tiêu, định hướng cải cách tư pháp.
- Thúc đẩy phát triển mạnh mẽ hệ thống dịch vụ pháp lý, hỗ trợ pháp lý, trợ giúp pháp lý, đăng ký biện pháp bảo đảm.
- Hình thành chế định luật sư công và cơ chế có điều kiện cho phép viên chức được hành nghề luật sư; bảo đảm việc công nhận và cho thi hành phán quyết trọng tài phù hợp với các chuẩn mực và thông lệ quốc tế.
- Mở rộng phạm vi và nâng cao hiệu quả áp dụng thủ tục tố tụng tư pháp rút gọn; kết hợp các phương thức phi tố tụng tư pháp với các phương thức tố tụng tư pháp; có giải pháp khuyến khích, phát triển các thiết chế giải quyết tranh chấp ngoài tòa án như trọng tài thương mại, hòa giải thương mại...
8.2. Phân công trách nhiệm của các cơ quan, cá nhân:
- Chịu trách nhiệm chỉ đạo:
+ Đồng chí Bí thư Đảng ủy Quốc hội, Chủ tịch Quốc hội chỉ đạo thực hiện.
+ Đồng chí Phó Bí thư Thường trực Đảng ủy Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội phụ trách lĩnh vực pháp luật và tư pháp giúp Đồng chí Bí thư Đảng ủy Quốc hội, Chủ tịch Quốc hội chỉ đạo thực hiện.
+ Đồng chí ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy Quốc hội, Chủ nhiệm ủy ban Pháp luật và Tư pháp làm đầu mối giúp Đảng ủy Quốc hội, ủy ban Thường vụ Quốc hội tổ chức chỉ đạo thực hiện.
- Cơ quan thường trực: Đảng ủy Ủy ban Pháp luật và Tư pháp.
- Cơ quan phối hợp: Các Đảng ủy khác trực thuộc Đảng bộ Quốc hội.
8.3. Thời hạn thực hiện: Thực hiện thường xuyên.
9. Nhiệm vụ 9: Tăng cường công tác giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật nhằm thể chế hóa Nghị quyết số 66-NQ/TW; chú trọng hoạt động giám sát văn bản quy phạm pháp luật, nhất là văn bản quy định chi tiết luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của ủy ban Thường vụ Quốc hội
9.1. Yêu cầu, nội dung công việc:
- Hội đồng Dân tộc, các ủy ban của Quốc hội, trong lĩnh vực phụ trách, tham mưu tổ chức hoạt động giám sát tối cao của Quốc hội, giám sát của ủy ban Thường vụ Quốc hội hoặc tổ chức giám sát chuyên đề, tổ chức phiên giải trình về việc thực hiện chính sách, pháp luật nhằm thể chế hóa Nghị quyết số 66-NQ/TW (về nguồn nhân lực pháp luật, bố trí kinh phí cho công tác xây dựng pháp luật và thi hành pháp luật, về thực hiện yêu cầu đổi mới tư duy và định hướng xây dựng pháp luật..
- Hội đồng Dân tộc, các ủy ban của Quốc hội tăng cường công tác giám sát văn bản quy phạm pháp luật, nhất là văn bản quy định chi tiết luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của ủy ban Thường vụ Quốc hội.
9.2. Phân công trách nhiệm của các cơ quan, cá nhân:
- Chịu trách nhiệm chỉ đạo:
+ Đồng chí Bí thư Đảng ủy Quốc hội, Chủ tịch Quốc hội chỉ đạo thực hiện.
+ Đồng chí ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội phụ trách hoạt động giám sát giúp Đồng chí Bí thư Đảng ủy Quốc hội, Chủ tịch Quốc hội chỉ đạo thực hiện.
+ Đồng chí ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy Quốc hội, Chủ nhiệm ủy ban Dân nguyện và Giám sát làm đầu mối giúp Đảng ủy Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội tổ chức chỉ đạo thực hiện.
- Cơ quan thường trực: Đảng ủy Ủy ban Dân nguyện và Giám sát.
- Cơ quan phối hợp: Các Đảng ủy khác trực thuộc Đảng bộ Quốc hội.
9.3. Thời hạn thực hiện: Thực hiện thường xuyên và theo Chương trình, Kế hoạch công tác của các cơ quan.
10. Nhiệm vụ 10: Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực pháp luật đáp ứng yêu cầu hoàn thiện thể chế phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới
10.1. Yêu cầu, nội dung công việc:
- Đảng ủy Ủy ban Công tác đại biểu nghiên cứu, rà soát, đề xuất tiêu chí của đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội trong Đề án phương hướng bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031 theo hướng: Ủy ban Pháp luật và Tư pháp bố trí chủ yếu các lãnh đạo có chuyên môn pháp luật; các cơ quan khác phải cơ cấu ít nhất 01 lãnh đạo có chuyên môn pháp luật.
- Đảng ủy Hội đồng Dân tộc, các ủy ban của Quốc hội rà soát quy hoạch đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách khóa XVI (2026 - 2031) tại Hội đồng Dân tộc, ủy ban của Quốc hội, dự kiến số lượng đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách trong cơ cấu Thường trực Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội nhiệm kỳ Quốc hội khóa XVI vừa đáp ứng yêu cầu nêu trên, đồng thời bảo đảm phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ, lĩnh vực phụ trách, gửi Đảng ủy Ủy ban Công tác đại biểu tổng hợp, báo cáo Đảng ủy Quốc hội xem xét, cho ý kiến, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
10.2. Phân công trách nhiệm của các cơ quan, cá nhân:
- Chịu trách nhiệm chỉ đạo:
4- Đồng chí Bí thư Đảng ủy Quốc hội, Chủ tịch Quốc hội chỉ đạo thực hiện.
+ Đồng chí ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội phụ trách công tác đại biểu Quốc hội giúp Đồng chí Bí thư Đảng ủy Quốc hội, Chủ tịch Quốc hội chỉ đạo thực hiện.
+ Đồng chí ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy Quốc hội, Chủ nhiệm Ủy ban Công tác đại biểu của Quốc hội làm đầu mối giúp Đảng ủy Quốc hội, ủy ban Thường vụ Quốc hội tổ chức chỉ đạo thực hiện.
- Cơ quan thường trực: Đảng ủy Ủy ban Công tác đại biểu.
- Cơ quan phối hợp: Các Đảng ủy khác trực thuộc Đảng bộ Quốc hội.
10.3. Thời hạn thực hiện: Hoàn thành trong năm 2025.
11. Nhiệm vụ 11: Tăng cường chuyển đổi số, ứng dụng trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn trong công tác xây dựng pháp luật
11.1. Yêu cầu, nội dung công việc:
- Thực hiện nghiêm túc Nghị quyết số 1343/NQ-UBTVQH15 ngày 31/12/2024 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về xây dựng và phát triển Quốc hội số giai đoạn 2024 - 2026, định hướng đến năm 2030 và Nghị quyết số 1637/NQ-UBTVQH15 ngày 13/5/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội phê duyệt Đề án Chuyển đổi số của Quốc hội giai đoạn 2025 - 2030.
- Tập trung ưu tiên nguồn lực xây dựng hệ thống phần mềm công nghệ thông tin hỗ trợ công tác lập pháp; phát triển các nền tảng công nghệ thông tin, cơ sở dữ liệu dùng chung cho các cơ quan của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội; thực hiện chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ số, trí tuệ nhân tạo trong công tác thẩm tra, tiếp thu, chỉnh lý dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết.
11.2. Phân công trách nhiệm của các cơ quan, cá nhân:
- Chịu trách nhiệm chỉ đạo:
+ Đồng chí Phó Bí thư Thường trực Đảng ủy Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội phụ trách hoạt động của Văn phòng Quốc hội chỉ đạo thực hiện.
+ Đồng chí ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy Quốc hội, Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội giúp Đồng chí Phó Bí thư Thường trực Đảng ủy Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội tổ chức chỉ đạo thực hiện.
- Cơ quan thường trực: Đảng ủy Văn phòng Quốc hội.
- Cơ quan phối hợp: Các Đảng ủy khác trực thuộc Đảng bộ Quốc hội.
11.3. Thời hạn thực hiện: Thực hiện thường xuyên và theo yêu cầu, nhiệm vụ tại Đề án Chuyển đổi số của Quốc hội giai đoạn 2025 - 2030.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Căn cứ vào Kế hoạch này, các cơ quan được giao trách nhiệm làm cơ quan thường trực đối với từng nhiệm vụ xác định rõ các nội dung công việc, yêu cầu, nhiệm vụ cụ thể, tiến độ chi tiết, chủ động phân công, tổ chức triển khai thực hiện đúng yêu cầu, bảo đảm chất lượng, tiến độ; kịp thời báo cáo Đảng ủy Quốc hội các vấn đề phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện.
2. Các cơ quan được giao làm cơ quan thường trực chủ động, khẩn trương tham mưu cho Đảng ủy Quốc hội ban hành các văn bản của Đảng ủy Quốc hội gửi Đảng ủy Chính phủ, Đảng ủy Tòa án nhân dân tối cao, Đảng ủy Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Đảng ủy Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể trung ương để đề nghị phối hợp thực hiện nhiệm vụ; theo dõi, đôn đốc, định kỳ tổng hợp báo cáo cấp chỉ đạo về tình hình thực hiện các nhiệm vụ được giao của các cơ quan.
3. Các Đảng ủy trực thuộc Đảng bộ Quốc hội theo chức năng, nhiệm vụ của mình, căn cứ vào các nội dung đã được xác định trong Nghị quyết số 66-NQ/TW và Kế hoạch này tổ chức, phối hợp thực hiện; kịp thời báo cáo Đảng ủy Quốc hội các vấn đề phát sinh để xem xét, quyết định.
4. Đảng ủy Văn phòng Quốc hội tham mưu, phục vụ và bảo đảm các điều kiện về cơ sở vật chất, kinh phí theo quy định để các cơ quan của Quốc hội thực hiện Kế hoạch này.
5. Văn phòng Đảng ủy Quốc hội phối hợp với các Đảng ủy trực thuộc Đảng bộ Quốc hội theo dõi quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch, kịp thời báo cáo Đảng ủy Quốc hội xử lý các vấn đề phát sinh.
| Nơi nhận: - Bộ Chính trị (để b/c), - Thành viên ĐƯQH, - Các Đảng ủy: Chính phủ; TANDTC; VKSNDTC; MTTQ, các đoàn thể TW, - Các Đảng ủy trực thuộc Đảng bộ Quốc hội. - Lưu: VPĐUQH, PLTP. | T/M BAN THƯỜNG VỤ BÍ THƯ
Trần Thanh Mẫn |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
văn bản tiếng việt
văn bản TIẾNG ANH
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!