• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 202/KH-UBND Cần Thơ triển khai Chiến lược quốc gia về người cao tuổi đến 2035

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 19/12/2025 16:07 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 202/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Nguyễn Thị Ngọc Điệp
Trích yếu: Triển khai thực hiện Chiến lược quốc gia về người cao tuổi đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
18/12/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Chính sách

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 202/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 202/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 202/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Y BAN NHÂN DÂN
CNG HOÀ XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PH CN THƠ
Độc lp - T do - Hnh phúc
S: /KH-UBND
Cần Thơ, ngày tháng 12 năm 2025
KẾ HOẠCH
Triển khai thực hiện Chiến lược quốc gia về người cao tuổi
đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Thc hin Quyết định s 383/QĐ-TTg ngày 21 tháng 02 năm 2025 ca
Th ng Chính ph phê duyt Chiến lược quc gia v người cao tuổi đến năm
2035, tầm nhìn đến năm 2045;
Thc hin Quyết định s 2525/QĐ-BYT ngày 08 tháng 8 năm 2025 ca
B trưởng B Y tế v vic ban hành Kế hoch trin khai thc hin Chiến lược
quc gia v ngưi cao tuổi đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2045.
y ban nhân dân thành ph ban hành Kế hoch trin khai thc hin Chiến
c quc gia v ngưi cao tuổi đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa
bàn thành ph (gi tt là Chiến lược), c th như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Tăng cường s lãnh đạo, ch đạo ca cp y Đảng, chính quyn các
cp; nâng cao nhn thc, trách nhim của quan, t chc, nhân cng
đồng hội trong công tác chăm sóc, bo v phát huy vai trò của người cao
tui. T chc triển khai đồng b, hiu qu Chiến lược quc gia v người cao tui
đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2045, đảm bo phù hp với điu kin thc tế
trên địa bàn thành ph;
b) C th hóa các mc tiêu, nhim v gii pháp ca Chiến lược thành
các hoạt động thiết thc, kh thi nhằm nâng cao đi sng vt cht, tinh thn cho
ngưi cao tuổi, đặc bit là nhóm người cao tuổi nghèo, neo đơn, sng vùng
sâu, vùng đồng bào dân tc thiếu s;
c) Phát huy vai trò, trí tu, kinh nghim của người cao tui trong xây dng
nông thôn mi, gi gìn an ninh trt t, phát trin kinh tế - hi, bo tn, phát
huy bn sắc văn hóa các dân tộc trên địa bàn thành ph.
2. Yêu cu
a) Vic xây dng, trin khai thc hin Kế hoch phi bám sát tình hình
thc tế trên đa bàn thành phố, đảm bo l trình thc hin, phân công nhim v
c th cho tng cơ quan, đơn vị;
b) Huy động s dng hiu qu các ngun lc t ngân sách nhà nước,
lng ghép với các chương trình, dự án phát trin kinh tế - hi, gim nghèo
bn vng trên địa bàn thành ph; đồng thi, khuyến khích s tham gia, đóng góp
ca cng đng, t chc xã hi các ngun h tr quc tế để thc hin Chiến c;
202
18
2
c) Tăng cường công tác phi hp gia Sở, ban ngành, địa phương,
quan liên quan phát huy vai trò trách nhim của địa phương trong vic theo
dõi, kim tra, hoàn thành các mục tiêu đề ra, góp phn nâng cao v thế và cht
ng cuc sng của người cao tui trên địa bàn thành ph.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Chăm lo nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của người cao tuổi; tạo
điều kiện cho người cao tuổi, nhất người cao tuổi nghèo, hoàn cảnh khó
khăn, người cao tuổi sống ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn tiếp cận
các dịch vụ xã hội bản, đặc biệt về chăm sóc sức khỏe, phục hồi chức năng,
trợ giúp xã hội; phát huy tiềm năng, vai trò, kinh nghiệm, tri thức của người cao
tuổi; huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của xã hội trong việc cung
cấp dịch vụ nhằm phát huy, bảo vệ và chăm sóc người cao tuổi.
2. Mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể
a) Giai đoạn 2026 - 2030
(1) Phấn đấu ít nhất 50% người cao tuổi có nhu cầu và khả năng lao động
việc làm; ít nhất 1.000 người cao tuổi nhu cầu khả năng lao động được
hỗ trợ hướng nghiệp, đào tạo chuyển đổi nghề nghiệp ti các sở giáo dục
nghề nghiệp, sở trợ giúp hội, trung tâm dịch vụ việc làm; ít nhất 500 hộ
gia đình người cao tuổi nhu cầu đủ điều kiện được vay vốn khởi
nghiệp, phát triển sản xuất, kinh doanh với lãi suất ưu đãi;
(2) Ít nhất 60% xã, phường có các loại hình câu lạc bộ văn hóa, văn nghệ,
thể dục, thể thao của người cao tuổi thu hút người cao tuổi tham gia luyện tập
thể dục, thể thao, văn hóa, văn nghệ;
(3) 100% xã, phường Câu lạc bộ Liên thế hệ tự giúp nhau hoặc các
hình câu lạc bộ chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi;
(4) Phấn đấu ít nhất 80% xã, phường có Quỹ chăm sóc và phát huy vai trò
người cao tuổi;
(5) 100% người cao tuổi thẻ bảo hiểm y tế; ít nhất 90% người cao tuổi
được chăm sóc sức khỏe ban đầu kịp thời, khám sức khỏe định kỳ, lập hồ
theo dõi sức khỏe; 100% người cao tuổi khi ốm đau, dịch bnh được khám chữa
bệnh và được hưởng sự chăm sóc của gia đình và cộng đồng;
(6) 100% bệnh viện đa khoa, bệnh viện chuyên khoa (trừ bệnh viện
chuyên khoa nhi, bệnh vin điều dưỡng - phục hồi chức năng), bệnh viện y học
cổ truyền quy từ 50 giường bnh trở lên tổ chức buồng khám bệnh riêng
cho người cao tuổi tại khoa khám bệnh, bố trí giường bệnh điều trị nội trú cho
người cao tuổi 50% các bệnh viện đa khoa, chuyên khoa cấp thành phố
khoa lão khoa;
(7) Hàng năm, ít nhất 80% người cao tuổi hoàn cảnh khó khăn, bệnh
tật được tiếp cận các dịch vụ y tế với nhiều hình thức khác nhau; 70% người cao
tuổi khuyết tật được sàng lọc, phát hiện các dạng khuyết tật được can thiệp,
3
phục hồi chức năng; ít nhất 300 người cao tuổi có hoàn cảnh khó khăn, không có
người phụng dưỡng được chăm sóc, phục hồi chức năng và trợ giúp phù hợp tại
các cơ sở phục hồi chức năng và cơ sở trợ giúp xã hội;
(8) 100% người cao tuổi tâm thần nặng, người cao tuổi lang thang được
tiếp nhận, chăm sóc, phục hồi chức năng tại các cơ sở trợ giúp xã hội;
(9) 100% người cao tuổi không phải sống trong nhà tạm, dột nát;
(10) 100% người cao tuổi nghèo, không người phụng dưỡng được
hưởng các chính sách trợ giúp xã hội theo quy định của pháp luật;
(11) 100% người cao tuổi khó khăn về tài chính, bị bạo lực, bạo hành
được cung cấp dịch vụ trợ giúp pháp theo quy định của pháp luật trợ giúp
pháp lý khi có nhu cầu;
(12) Ít nhất 50% gia đình người cao tuổi bị bệnh suy giảm tnhớ,
khuyết tật nặng và có vấn đề khó khăn khác được tập huấn, hướng dẫn, nâng cao
nhn thc, kỹ năng vchăm c, trợ gp và phc hồi chức năng cho người cao tuổi;
(13) Phấn đấu ít nhất 80% cơ quan báo, đài địa phương có chuyên mục về
người cao tuổi được phát hành, truyền dẫn, phát sóng ít nhất 01 lần/tuần; ít nhất
60% người cao tuổi tiếp cận và sử dụng được các sn phẩm công nghệ thông tin,
truyền thông.
b) Giai đoạn 2031 - 2035
(1) Ít nhất 70% người cao tuổi có nhu cầu, khả năng lao động có việc làm;
ít nhất 1.500 người cao tuổi có nhu cầu khả năng lao động được hỗ trợ hướng
nghiệp, đào tạo chuyển đổi nghề nghiệp tại các sở giáo dục nghề nghiệp,
sở trợ giúp hội, trung tâm dịch vụ việc làm; ít nhất 550 hộ gia đình người
cao tuổi nếu có nhu cầu và đủ điều kiện thì được vay vốn khởi nghiệp, phát triển
sản xuất, kinh doanh với lãi suất ưu đãi;
(2) Ít nhất 90% xã, phường có các loại hình câu lạc bộ văn hóa, văn nghệ,
thể dục, thể thao của người cao tuổi thu hút người cao tuổi tham gia luyện tập
thể dục, thể thao, văn hóa, văn nghệ;
(3) 100% xã, phường có Câu lạc bộ Liên thế hệ tự giúp nhau hoặc các mô
hình câu lạc bộ khác chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi, bảo đảm 70%
người cao tuổi trên địa bàn thành phố tham gia;
(4) 100% , phưng có Quỹ cm sóc pt huy vai trò ca nời cao tuổi;
(5) 100% người cao tuổi được chăm sóc sức khỏe ban đầu kịp thời, khám
sức khỏe định k, lập hồ sơ theo dõi sức khỏe; 100% người cao tuổi khi ốm đau,
dịch bệnh được khám chữa bệnh được hưởng sự chăm sóc của gia đình
cộng đồng;
(6) 100% bệnh viện đa khoa, bệnh viện chuyên khoa (trừ bệnh viện
chuyên khoa nhi, bệnh viện điều dưỡng - phục hồi chức năng), bệnh viện y học
cổ truyền quy từ 50 giường bệnh trở lên tchức buồng khám bệnh riêng
cho người cao tuổi tại khoa khám bệnh, bố trí giường bệnh điều trị nội trú cho
người cao tuổi và 100% các bệnh viện đa khoa, chuyên khoa thành phố khoa
lão khoa;
4
(7) Hàng năm, 90% người cao tuổi hoàn cảnh khó khăn, bệnh tật được
tiếp cận các dịch vụ y tế dưới nhiều hình thức khác nhau; 80% người cao tuổi
khuyết tật được sàng lọc, phát hiện các dạng khuyết tật được can thiệp, phục
hồi chức năng; ít nhất 500 người cao tuổi hoàn cảnh khó khăn, không
người phụng dưỡng được chăm sóc, phục hồi chức năng và trợ giúp phù hợp tại
các cơ sở phục hồi chức năng và cơ sở trợ giúp xã hội;
(8) 100% người cao tuổi tâm thần nặng, người cao tuổi lang thang được
tiếp nhận, chăm sóc, phục hồi chức năng tại các cơ sở trợ giúp xã hội;
(9) 100% người cao tuổi không phải sống trong nhà tạm, dột nát;
(10) 100% người cao tuổi nghèo, không người phụng dưỡng được
hưởng các chính sách trợ giúp xã hội theo quy định của pháp luật;
(11) 100% người cao tuổi khó khăn về tài chính, bị bạo lực, bạo hành
được cung cấp dịch vụ trợ giúp pháp theo quy định của pháp luật trợ giúp
pháp lý khi có nhu cầu;
(12) Ít nhất 70% gia đình người cao tuổi bị bệnh suy giảm tnhớ,
khuyết tật nặng và có vấn đề khó khăn khác được tập huấn, hướng dẫn, nâng cao
nhn thc, kỹ năng vchăm c, trợ gp và phc hồi chức năng cho người cao tuổi;
(13) Phấn đấu 100% các quan báo, đài địa phương chuyên mục v
người cao tuổi được phát hành, truyền dẫn, phát sóng ít nhất 2 lần/tuần; ít nhất
80% người cao tuổi được tiếp cận và sử dụng các sản phẩm công nghệ thông tin,
truyền thông.
c) Đến năm 2045
Hoàn thiện, nâng cao chất lượng hệ thống cơ chế, chính sách về người cao
tuổi theo hướng đầy đủ, đồng bộ, toàn diện, hiện đại, bn vững, đảm bảo tiến bộ
công bằng xã hội; bảo vệ, chăm c phát huy hiệu quả tiềm năng, vị thế,
vai trò, kinh nghiệm của người cao tuổi; bảo đảm an sinh và phúc lợi xã hội cho
người cao tuổi phù hợp với giai đoạn “dân số già”, góp phần thực hiện mc tiêu
phát triển đất nước trong kỷ nguyên phát triển giàu mạnh, thịnh vượng của dân
tộc và xây dựng con người Việt Nam toàn diện.
III. ĐỐI TƯỢNG, PHM VI
1. Đối ng: Người cao tuổi, ưu tiên người cao tui hoàn cnh khó
khăn, bnh tt; h gia đình người cao tuổi quan, tổ chc liên quan đến
ngưi cao tui.
2. Phạm vi: Thực hiện trên địa bàn toàn thành phố.
IV. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Trợ giúp go dục nghề nghiệp, tạo việc m hỗ trợ sinh kế, nhà
ở cho người cao tui
a) Khuyến khích, thu hút lao động người cao tuổi tham gia thị trường lao
động thông qua các chính sách: tín dụng, thuế thu nhập, dạy nghề, đào tạo
chuyển đổi nghề và các chính sách trợ giúp phù hợp khác với người cao tuổi;
5
b) Triển khai tổ chức thực hiện các chính sách về đào to nghề, chuyển
đi nghề cho ni cao tui nhu cầu và kh năng lao động trên địa n tnh phố;
c) Thực hiện giới thiệu việc làm, hướng nghiệp cho người cao tuổi, ưu
tiên hỗ trợ người cao tuổi có hoàn cảnh khó khăn;
d) Hỗ trợ thí điểm hình khởi nghiệp phù hợp với người cao tuổi; hỗ
trợ các doanh nghiệp, ssản xuất, kinh doanh của người cao tuổi phát triển
sản xuất kinh doanh, dịch vụ phù hợp quy mô, trình độ quản lý;
đ) Hỗ trợ thí điểm hình sinh kế đối với hộ gia đình người cao tuổi,
ưu tiên được vay vốn với lãi suất ưu đãi để tạo việc làm, tăng thu nhập;
e) Nghiên cứu, đề xuất hoàn thiện chính sách trợ cấp hưu trí hội, trợ
giúp hội theo hướng phổ cập theo độ tuổi, nâng mức trợ cấp hội phù hợp
với từng thời k;
g) Xây dựng mô hình nhà xã hội chăm sóc người cao tuổi độc thân, người
cao tuổi đơn không nơi nương tựa, bảo đảm không đngười cao tuổi sống
trong nhà tạm, nhà dột nát.
2. Phát triển mạng lưới sở trợ giúp hội cung cấp dịch vchăm
sóc, phục hồi chức năng cho người cao tuổi
a) Thực hiện quy hoạch, phát triển các cơ sở bảo trợ xã hội công lập chăm
sóc, phục hồi chức năng cho người cao tuổi đủ năng lực, quy mô và đáp ứng
nhu cầu tiếp cận, thụ hưởng các dịch vụ công theo quy định;
b) Hỗ trợ đầu các sở trợ giúp hội về sở vật chất, kỹ thuật
trang thiết bị đạt tiêu chuẩn theo quy định, bảo đảm các phân khu chức năng,
các hạng mục công trình đáp ứng hoạt động chăm sóc, phục hồi chức năng cho
người cao tuổi:
- Giai đoạn 2026 - 2030: Xây dựng tối thiu 02 mô hình sở trgiúp xã
hội chăm c, phục hồi chức năng cho người cao tuổi và sở trợ giúp hội
dưỡng lão khi được Trung ương hỗ trợ;
- Giai đoạn 2031 - 2035: Tập trung htrợ nhân rộng các hình chăm
sóc, phục hồi chức năng cho người cao tuổi hình trợ giúp hội dưỡng
lão, “làng hạnh phúcphù hợp với các tiêu chuẩn, quy trình chăm sóc, phục hồi
chức năng, nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ cho người cao tuổi theo hướng
dẫn của Trung ương.
c) Xây dựng, thực hiện hình chăm sóc dài hạn, chăm sóc thời hạn,
chăm sóc bán tđối với người cao tuổi; hình nhà hội an toàn tại cộng
đồng cho người cao tuổi, trong đó ưu tiên người cao tuổi cô đơn không có người
phụng dưỡng khi có hướng dẫn của Trung ương.
3. Phát huy vai trò người cao tui
a) Khuyến khích người cao tuổi phát huy trí tuệ, kinh nghiệm tích cực xây
dựng gia đình, dòng họ, cộng đồng hội gắn kết, văn minh, nêu gương sáng,
chí bền cho con, cháu noi theo;
6
b) Vận động người cao tuổi tham gia các hoạt động chính trị, kinh tế, văn
hóa, xã hội tại địa phương; phát triển phong trào già làng, trưởng bản, người cao
tuổi uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu đxây dựng làng văn
hóa, phát huy bản sắc dân tộc, xóa bỏ hủ tục lạc hậu.
4. Trợ giúp y tế, chăm sóc sức khỏe người cao tuổi
a) Thực hiện chính sách về chăm sóc sức khỏe, phục hồi chức năng, khám
chữa bệnh bảo hiểm y tế cho người cao tuổi theo quy định;
b) Triển khai kịp thời chăm sóc sức khỏe ban đầu, khám sức khỏe định
kỳ, lập squản theo dõi sức khỏe người cao tuổi y tế tuyến xã, ưu tiên
nhóm người cao tuổi từ đủ 80 tuổi trở lên và từng bước mở rộng đến nhóm từ 65
tuổi trở lên; thực hiện khám, chữa bệnh tại nhà cho người cao tuổi không có điều
kiện đến cơ sở khám chữa bệnh;
c) Phát triển khoa lão tại các bệnh viện đa khoa tuyến thành phố, bệnh
vin đa khoa trung ương; bệnh vin tuyến huyện (nay cấp xã) có bộ phận lão khoa;
d) Phát triển mạng lưới cung cấp dịch vụ phát hiện sớm bệnh tật, chăm
sóc sức khỏe, phục hồi chức năng phẫu thuật chỉnh hình, cung cấp dụng c
trợ giúp cho người cao tuổi;
đ) Phát triển mạng lưới nhân viên chăm sóc, thực hiện vấn chăm sóc
sức khỏe cho người cao tuổi tại nhà cộng đồng; tổ chức tập huấn, huấn luyện
hướng dẫn người cao tuổi tự chăm sóc sức khỏe, thành viên gia đình chăm
sóc sức khỏe cho người cao tuổi.
5. Trợ giúp người cao tuổi tham gia hoạt động văn hóa, thể thao
du lịch
a) Hướng dẫn các địa phương thành lập phát triển hệ thống câu lạc bộ
về văn hóa, thể dục, thể thao phù hợp đối với người cao tuổi; nhân rộng mô hình
Câu lạc bộ Liên thế hệ giúp nhau chăm sóc người cao tuổi hoàn cảnh khó
khăn ổn định cuộc sống, hòa nhập cộng đồng;
b) Phát triển các môn thể thao phù hợp để thu hút người cao tuổi tham gia
tập luyện, thi đu; tổ chức các giải thể thao, hội thi, hoạt động văn hóa sở
phù hợp với người cao tuổi;
c) Hướng dẫn các địa phương chỉ đạo hệ thống thư viện trên địa bàn hình
thành môi trường đọc thân thiện, đa dạng hóa các dịch vụ và sản phẩm thông tin,
thư viện và các điều kiện phù hợp với người cao tuổi;
d) Tăng cường ứng dụng công nghệ để người cao tuổi nắm thông tin về
các điểm tham quan du lịch, nhà hàng, khách sạn, phương tiện;
đ) Tạo điều kiện cho người cao tuổi sáng tác hội họa, âm nhạc, thơ ca;
hướng dẫn, hỗ trợ người cao tuổi khi tham gia các hoạt động du lịch;
e) Thực hiện chính sách giảm giá cho người cao tuổi khi tham gia giao
thông, tham quan du lịch;
g) Xây dựng nếp sống, môi trường ứng xử văn hóa phù hợp đối với người
cao tuổi; khuyến khích con cháu, dòng họ, cộng đng xã hội cm c ngưi cao tui.
7
6. Trgiúp ngưi cao tuổi sdụng ng ngh tng tin và truyền thông
a) Triển khai các ứng dụng, kết nối, duy trì, phát triển và nâng cấp các nền
tảng số hỗ trợ người cao tuổi;
b) Nghiên cứu phát triển các công nghệ, công cụ các tài liệu tập huấn,
người cao tuổi sử dụng các kỹ năng số trong học tập, giảng dạy, truyền nghề,
sản xuất kinh doanh hoạt động khác giúp nâng cao chất lượng cuộc sống của
người cao tuổi.
7. Trợ giúp pháp lý đối với người cao tuổi
a) Tăng cường các hoạt động trợ giúp pháp tại xã, phường nơi nhiều
người cao tuổi có nhu cầu trợ giúp pháp lý và Hội Người cao tuổi, các câu lạc bộ
người cao tuổi, các sở trợ giúp hội khi yêu cầu phù hợp với điều
kiện thực tế tại địa phương;
b) Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kiến thức, tăng cường năng lực cho đội
ngũ thực hiện công tác trợ giúp pháp lý đối với người cao tuổi;
c) Đa dạng hóa các hình thức truyền thông về trợ giúp pháp đối với
người cao tuổi.
8. Phòng chống dịch bệnh, giảm nhẹ thiên tai đối với người cao tuổi
a) Xây dựng tài liệu tổ chức tập huấn về hoạt động phòng chống dịch
bệnh và giảm nhẹ thiên tai đối với người cao tuổi;
b) Xây dựng hình phòng, chống dịch bệnh giảm nhẹ thiên tai phù
hợp với người cao tuổi;
c) Ứng dụng công nghệ giúp người cao tuổi nhận thông tin cảnh báo sớm
để ứng phó với dịch bệnh và thiên tai.
9. Nâng cao năng lực cho đội ngũ công chức, viên chức cộng tác
viên làm công tác trợ giúp người cao tuổi
a) Tổ chức hội nghị, tập huấn nâng cao năng lực cho đội ngũ công chức,
viên chức và cộng tác viên làm công tác trợ giúp người cao tuổi; đào tạo kỹ năng
chuyên sâu về công tác hội trong chăm sóc sức khỏe người cao tuổi cho công
chức, viên chức, nn viên và cộng tác viên công tác xã hội;
b) Tập huấn cho công chức, viên chức, nhân viên, cộng tác viên gia
đình người cao tuổi về kỹ năng, phương pháp chăm c và phục hồi chức ng
cho người cao tuổi tại cộng đồng;
c) Tchức học tập, trao đổi kinh nghiệm về công tác trợ giúp hội đối
với người cao tuổi, công tác phát huy vai trò của người cao tuổi;
d) Cử cán bộ, công chức, viên chức tham gia các lớp đào tạo bác ; đào
tạo nâng cao cho cán bộ y tế và nhân viên trợ giúp người cao tuổi do trung ương
tổ chức.
10. Tăng cường truyền thông, hợp tác quốc tế về người cao tuổi
a) Đa dạng hóa hình thức truyền thông, nâng cao nhận thức cho quan,
đơn vị, địa phương cộng đồng về những tác động biện pháp thích ứng với
vấn đề già hóa dân số, biến đổi khậu, dịch bnh, chuyển đổi số; trách nhiệm
của gia đình, cộng đồng trong việc chămc, pt huy vai t của người cao tuổi;
8
b) Tuyên truyền các chính sách, pháp luật về người cao tuổi; các hình
chăm sóc người cao tuổi ở cộng đồng, hình hoạt động văn hóa, thể thao;
hình sản xuất kinh doanh hiệu quả; phổ biến gương điển hình người cao tuổi
trong hoạt động chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội,…;
c) Tổ chức các cuộc thi tìm hiểu, phổ biến pháp luật về người cao tuổi, k
năng chăm sóc người cao tuổi cho gia đình người cao tuổi, cán bộ, nhân viên trợ
giúp xã hội, công tác xã hội;
d) Tăng cường hợp tác, nghiên cứu, khảo sát học hỏi kinh nghiệm quốc tế
về công tác chăm sóc, phát huy vai trò người cao tuổi.
11. Theo dõi, giám sát, đánh giá thực hiện Chiến lược; sở dữ liệu
về người cao tuổi
a) Theo dõi, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện Chiến lược, bảo đảm
thông tin được tng hợp từ cấp quản lý và cơ quan thực hiện Chiến lược;
b) Thực hiện khảo sát việc thực hiện Chiến lược vào năm 2030 năm
2035 làm sđánh giá kết quả thực hiện Chiến lược; tổng hợp, báo cáo kết
quả thực hiện gửi cơ quan liên quan theo quy định;
c) Phối hợp, điều tra về người cao tuổi, cơ sở dữ liệu phục vụ xây dựng hệ
thống thông tin quản lý người cao tuổi của trung ương.
12. Hỗ trợ hoạt động đối với tổ chức Hội Người cao tuổi
a) Nghiên cứu, đề xuất chính sách htrợ hoạt động Hội Người cao tuổi
các cấp phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phương;
b) Phát triển Quỹ chăm sóc phát huy vai trò người cao tuổi, các
nh câu lạc bộ, nhất là mô hình Câu lạc bộ Liên thế hệ tự giúp nhau; các phong
trào chăm sóc phát huy vai trò nời cao tuổi phong trào tham gia xây dựng
nông thôn mới, bảo vệ môi trường, phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Nhu cầu kinh phí: Dự kiến tổng nhu cầu kinh phí triển khai thực hiện
là: 1.516.250.000 đồng (Một tỷ, năm trăm mười sáu triệu, hai trăm năm mươi
nghìn đồng).
(Đính kèm phụ lục dự toán kinh phí chi tiết)
Ngun kinh phí: T ngun ngân sách địa phương theo phân cấp ngân
sách; các ngun vốn huy động hp pháp khác; lng ghép trong các chương trình,
d án, đề án liên quan khác để thc hin các hoạt động ca Chiến lược theo quy
định ca pháp lut v ngân sách nhà nước và phân cấp ngân sách nhà nước.
2. Đóng góp, hỗ trợ hợp pháp của các doanh nghiệp, tổ chức, nhân
trong và ngoài nước; Quỹ chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi các cấp.
3. S, ban ngành, địa phương lập dtoán ngân sách hàng năm để thực
hiện Chiến lược quản lý, sử dụng kinh phí theo quy định của pháp luật về
ngân sách nhà nước.
9
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Y tế
a) Cơ quan Thường trực Ban Công tác người cao tuổi thành phố chủ trì,
phối hợp với sở, ban ngành, đoàn thể liên quan, Ban Đại diện Hội Người cao
tuổi thành phố địa phương tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch hiệu quả
và phù hợp theo từng năm và giai đoạn; hằng năm xây dựng kế hoạch và dự toán
chi tiết để triển khai thực hiện Kế hoạch theo quy định;
b) Hướng dẫn tổ chức thực hiện tốt các chế độ, chính sách, pháp luật
về trợ giúp hội, trợ cấp hưu trí hội đối với người cao tuổi trên địa bàn
thành phố;
c) Xây dựng các hình chăm sóc người cao tuổi độc thân, người cao
tuổi cô đơn không nơi nương tựa, người cao tuổi có hoàn cảnh khó khăn tại cộng
đồng; hỗ trợ thí điểm mô hình sinh kế đối với hộ gia đình có người cao tui;
d) Phát triển các sở bảo trợ hội công lập chăm sóc, phục hồi chc
năng cho người cao tuổi đủ năng lực, quy đáp ứng nhu cầu tiếp cận,
thụ hưởng các dịch vụ công theo Quyết định số 966/QĐ-TTg ngày 17 tháng 8
năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch mạng lưới sở trợ
giúp xã hội thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050, Quyết định s
1575/QĐ-TTg ngày 16 tháng 12 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ ban hành
Kế hoạch thực hiện Quy hoạch mạng lưới sở trợ giúp xã hội thời kỳ 2021 -
2030, tầm nhìn đến năm 2050; trình cấp có thẩm quyền hỗ trợ đầu tư cho các
sở trợ giúp hội về sở vật chất, kỹ thuật thiết bị đạt tiêu chuẩn theo quy
định, bảo đảm các phân khu chức năng, các hạng mục công trình đáp ứng
hoạt động chăm sóc, phục hồi chức năng cho người cao tuổi; xây dựng thực
hiện hình chăm sóc dài hạn, chăm sóc thời hạn, chăm c bán trú, mô
hình nhà dưỡng lão đối với người cao tuổi; hình nhà hội an toàn tại cộng
đồng cho người cao tuổi;
đ) Tuyên truyền chính sách, pháp luật về người cao tuổi; các hình
chăm sóc người cao tuổi ở cộng đồng, hình hoạt động văn hóa, thể thao;
hình sản xuất kinh doanh hiệu quả; phổ biến gương điển hình người cao tuổi
trong hoạt động chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội,…;
e) Nâng cao năng lực cho đội ngũ công chức, viên chức cộng tác viên
làm công tác chăm sóc, trợ giúp hội phục hồi chức năng cho người cao
tuổi dựa vào cộng đồng;
g) Triển khai chăm sóc sức khỏe ban đầu, khám sức khỏe định kỳ, lập sổ
quản theo dõi sức khỏe người cao tuổi y tế tuyến xã, ưu tiên nhóm người
cao tuổi từ đủ 80 tuổi trở lên và tng bước mở rộng đến nhóm từ 65 tuổi trở lên;
thực hiện khám chữa bệnh tại nhà cho nời cao tuổi không có điều kiện đến
sở khám chữa bệnh;
h) Chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện các
chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp…tại Kế hoạch này; hướng dẫn cơ quan, đơn vị, địa
10
phương báo cáo kết quả thực hiện, định kỳ 6 tháng (trước ngày 15 tháng 6), năm
(trước ngày 15 tháng 12), đột xuất (nếu có) kết, tổng kết, báo cáo kết quả
thực hiện về Bộ Y tế, Hội Người cao tuổi Việt Nam Ủy ban nhân dân thành
phố theo quy định.
2. Sở Tài chính
Trên sở dự toán quan, đơn vị, địa phương lập cùng thời điểm xây
dựng dự toán hàng năm, Sở Tài chính tổng hợp, cân đối theo khả năng ngân
sách, tham mưu trình cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch theo
đúng quy định.
3. Sở Nội vụ
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế, cơ quan, đơn vị liên quan hướng dẫn các
địa phương trong việc thành lập quỹ xã hội, từ thiện để chăm sóc người cao tuổi
theo đúng quy định;
b) vấn, hướng nghiệp, giới thiệu việc làm cho người cao tuổi nhu
cầu còn khả năng lao động tại Trung tâm Dịch vụ việc làm; phối hợp với sở,
ban ngành hướng dẫn thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp liên quan đến chức
năng, nhiệm vụ theo nội dung của Kế hoạch này.
4. Sở Tư pháp
Tổ chức thực hiện các hoạt động trợ giúp pháp đối với người cao tuổi;
phối hợp với Sở, ban ngành hướng dẫn thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp liên
quan theo ni dung ca Kế hoạch này, phù hợp với chc năng, nhim của STư pp.
5. Sở Nông nghiệp Môi trường
Phối hợp, hướng dẫn, hỗ trợ người cao tuổi tạo việc làm, thu nhập trong
lĩnh vực nông nghiệp môi trường; phối hợp với Ban Đại diện Hội Người cao
tuổi thành phố, quan liên quan triển khai thực hiện Đề án “Người cao tuổi
tham gia đẩy mạnh chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, khởi nghiệp tạo việc
làm”; phối hợp vi sở, ban ngành hướng dẫn thực hin các nhiệm vụ, giải pháp
liên quan theo nội dung của Kế hoạch này.
6. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
a) Phi hp vi S Y tế xây dng kế hoạch, hướng dn trin khai thc
hin nhim v, gii pháp v văn hóa, th dc, th thao đối với người cao tui;
đổi mi các hoạt động truyn thông v ch trương, đưng li của Đảng, chính
sách, pháp lut của Nhà nước v người cao tui ng phó vi vấn đề già hóa
dân s;
b) Phối hp hướng dẫn hoạt động các Câu lạc bộ văn hóa của người cao
tuổi; phối hợp với c quan, đơn vị liên quan tổ chức các hoạt động văn hóa,
nghệ thuật, thể dục, thể thao cho người cao tuổi;
c) Phối hợp các cơ quan báo chí, hệ thống thông tin cơ sở tuyên truyền về
các nội dung liên quan đến người cao tuổi; phối hợp thực hiện các nhiệm vụ,
giải pháp liên quan đến chức năng nhiệm vụ của đơn vị theo nội dung của Kế
hoạch này.
11
7. Sở Khoa học và Công nghệ
Chủ trì, phối hợp với Sở, ban ngành liên quan triển khai các chương trình,
đề án khởi nghiệp, nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ chuyển đổi số
nội dung ln quan đến htrngười cao tuổi theo nội dung của Kế hoạch này.
8. Sở Xây dựng
a) Chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện xóa nhà tạm, ndột nát cho người
cao tuổi có hoàn cảnh khó khăn;
b) Kiểm tra, giám sát các đơn vị tham gia vận ti công cộng thực hiện
giảm giá vé, phí dịch vụ đối với người cao tuổi; thực hiện các nhiệm vụ, giải
pháp tại Kế hoạch y theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
9. Sở Giáo dục và Đào tạo
Chủ trì xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện các chính sách vđào to
nghề, chuyển đổi nghề cho người cao tuổi có nhu cầu và khả năng lao động trên
địa bàn thành phố; triển khai, hướng dẫn các sở giáo dục nghề nghiệp thực
hiện tốt công tác hỗ trợ hướng nghiệp, đào tạo chuyển đổi nghề tại sở giáo
dục nghề nghiệp theo quy định; phối hợp với sở, ban ngành, hướng dẫn thực
hiện nội dung tại Kế hoạch này theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
10. Các sở, ban ngành thành ph
Theo chức năng, nhiệm vụ được giao phối hợp với Sở Y tế triển khai thực
hiện hiệu quả Kế hoạch này, phối hợp triển khai thực hiện tốt các quy định của
Luật Người cao tuổi; các đề án, dự án thuộc Chiến lược Quốc gia về người cao
tuổi; các chính sách chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi.
11. Đề nghị Ủy ban Mặt trn Tổ quốc Việt Nam thành phố
Phối hợp Sở Y tế triển khai thực hiện Kế hoạch này, chỉ đo các đơn v
trực thuộc tuyên truyền chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật
của Nhà nước về chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi đến hội viên, đoàn
viên người dân trên địa bàn thành phố; tham gia xây dựng giám sát, phản
biện xã hội việc thực hiện chính sách, pháp luật về người cao tuổi.
12. Chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hi thành ph
Hướng dẫn, thực hiện hỗ trợ vốn cho hộ gia đình có người cao tuổi có nhu
cầu đđiều kiện được vay vốn khởi nghiệp, phát triển sản xuất, kinh doanh
với lãi suất ưu đãi theo quy định.
13. Ban Đại diện Hội Người cao tuổi thành phố
a) Tổ chức triển khai trong hệ thống Hội Người cao tuổi về nội dung của
Kế hoạch này; chủ trì và phối hợp tổ chức thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ giải
pháp của Kế hoạch này;
b) Hướng dẫn, vận động, xây dựng hình sở dưỡng lão, “làng hạnh
phúc”, mô hình hỗ trợ người cao tuổi khởi nghiệp;
c) Phối hợp với Sở Nội vụ xây dựng Qu chăm sóc, phát huy vai trò
người cao tuổi theo quy định hiện hành. Triển khai các hoạt động thiết thực,
hiệu quả cuộc vận động “Toàn dân chăm sóc phụng dưỡng phát huy vai trò
người cao tuổi”; đẩy mạnh phong trào “Tuổi cao - Gương sáng”, giám sát việc
12
thực hiện pháp luật đối với người cao tuổi; thực hiện, triển khai nhiệm vụ chăm
sóc và phát huy vai trò của người cao tuổi;
d) Định k hoặc đột xuất báo cáo kết quả thực hin; báo cáo đánh giá,
kết, tổng kết thực hiện Kế hoạch trong hệ thống Hội Người cao tuổi theo hướng
dẫn của Hội Người cao tuổi Việt Nam.
14. Ủy ban nhân dân xã, phường
a) Xây dựng kế hoạch tổ chức triển khai thực hiện phù hợp với tình
hình thực tế tại địa phương; lồng ghép thực hiện kế hoạch với các chương trình,
dự án, kế hoạch khác liên quan trên địa bàn;
b) Tổ chức thực hiện tốt các chế độ chính sách về trợ giúp xã hội, trợ cấp
hưu trí xã hội đối với người cao tuổi theo quy định;
c) Tăng cưng công c tuyên truyn đưng li, ch tơng của Đng, chính
ch, pp lut của Nhà nưc v công tác ni cao tui; vận động người dân tham
gia bo him hi, bo him y tế, chun b tích lũy cho tui già t khi còn tr; thc
hiện đầy đủ các chính sách, pháp lut v ngưi cao tuổi theo quy định, đẩy mnh
xây dng, phát trin Qu Chăm sóc phát huy vai trò ngưi cao tui sở;
xây dng và nhân rng mô hình Câu Lc b Liên thế h t giúp nhau;
d) Hoàn thành vic kin toàn t chc Hi Ni cao tui cp php
với điều kin thc tin tại địa phương; đồng thi, tăng cường kim tra, giám sát
vic thc hiện các chính sách đối với người cao tui;
đ) Phân b kinh phí, huy động mi ngun lc, hi hóa trong công tác
chăm sóc và phát huy vai trò của người cao tui ti địa phương;
e) Kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện định kỳ, đột xuất (nếu
có), sơ kết, tổng kết, báo cáo kết quả thực hiện về Sở Y tế tổng hợp.
Trên đây Kế hoch trin khai thc hin Chiến lược quc gia v người
cao tuổi đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2045 trên đa bàn thành phố. Đề nghị
quan, đơn vị địa phương triển khai thực hiện đảm bảo hiệu quả, phù hợp
với điều kiện thực tế của từng quan, đơn vị. Trong quá trình triển khai thực
hiện có khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền, đề nghị các cơ quan, đơn vị kịp
thời phản ánh về Sở Y tế để tổng hợp, báo cáo, tham mưu trình Ủy ban nhân dân
thành phố xem xét, chỉ đạo kịp thời./.
Nơi nhận:
- B Y tế;
- UBQG v Người cao tui VN;
- Hội Người cao tui Vit Nam;
- TT. TU, TT. HĐND TP;
- CT, PCT UBND TP;
- UBMTTQVN TP;
- S, ban ngành TP;
- Chi nhánh NH CSXH TP;
- Hội Người cao tui TP;
- UBND xã, phường;
- VPUBND TP (2C, 3C);
- Lưu VT, MX.
Phụ lục
KINH PHÍ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA VỀ NGƯỜI CAO TUỔI
ĐẾN NĂM 2035, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045 TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
(Kèm theo Kế hoch s /KH-UBND ngày tháng 12 năm 2025 của y ban nhân dân thành ph Cần Thơ)
Đơn vị tính: Đồng
S
T
T
Nội dung
Diễn giải
Tổng tiền
m
2026
2027
2028
2029
2030
Tổng kinh p
1.516.250.000
302.100.000
302.100.000
302.100.000
302.100.000
307.850.000
1
In cung cấp tờ rơi tuyên truyền chính sách,
pháp luật về trợ giúp xã hội, trợ cấp hưu trí xã hội
đối với người cao tuổi
750.000.000
150.000.000
150.000.000
150.000.000
150.000.000
150.000.000
2
Tập huấn nâng cao năng lực về công tác hội
đối với người cao tuổi; kỹ năng, phương pháp
chăm sóc phục hồi chức năng cho người cao
tuổi dựa vào cộng đồng
360.500.000
72.100.000
72.100.000
72.100.000
72.100.000
72.100.000
3
Tổ chức khảo sát, đánh giá, thu thập thông tin, hội
thảo, tọa đàm về nhu cầu khả năng lao động, việc
làm, hỗ trợ hướng nghiệp đối với người cao tuổi
150.000.000
30.000.000
30.000.000
30.000.000
30.000.000
30.000.000
4
Tổ chức Hội nghị sơ kết giai đoạn
5.750.000
5.750.000
5
Công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực
hiện hàng năm
250.000.000
50.000.000
50.000.000
50.000.000
50.000.000
50.000.000
202
18

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 202/KH-UBND Cần Thơ triển khai Chiến lược quốc gia về người cao tuổi đến 2035

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×