• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 184/KH-UBND Cần Thơ thực hiện Nghị quyết nâng cao hiệu quả công tác thanh niên

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 08/12/2025 09:21 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 184/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Trương Cảnh Tuyên
Trích yếu: Thực hiện Nghị quyết ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Kết luận 166-KL/TW ngày 10/6/2025 của Bộ Chính trị về nâng cao hiệu quả thực hiện Nghị quyết 25-NQ/TW ngày 25/7/2008 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá X về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác thanh niên thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong tình hình mới
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
05/12/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Chính sách

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 184/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 184/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 184/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Số: /KH-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Cần Thơ, ngày tháng 12 năm 2025
KẾ HOẠCH
Thực hin Nghị quyết ban hành Chương trình hành động của Chính phủ
thực hiện Kết luận số 166-KL/TW ngày 10 tháng 6 năm 2025 của Bộ Chính
trị về nâng cao hiệu quả thực hiện Nghquyết số 25-NQ/TW ngày 25 tháng
7 năm 2008 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X về tăng cường sự
lãnh đạo của Đảng đối với công tác thanh niên thời kỳ đẩy mạnh công
nghiệp hóa, hiện đại hóa trong tình hình mới
Thc hin Nghị quyết s349/NQ-CP ngày 27 tháng 10 năm 2025 của Chính
phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thc hin Kết luận số 166-
KL/TW ngày 10 tháng 6 năm 2025 của Bộ Chính trvề nâng cao hiu quả thc
hin Nghị quyết s25-NQ/TW ngày 25 tng 7 năm 2008 của Ban Chấp hành
Trung ương Đảng khóa X về tăng cường s lãnh đạo của Đảng đối với công tác
thanh niên thời kỳ đẩy mạnh công nghip hóa, hin đại hóa trong tình hình mới.
Thc hin Công văn số 148-CV/TU ngày 12 tháng 9 năm 2025 của Ban
Thường vThành y Cn Thơ về vic quán trit, trin khai Kết luận số 166-
KL/TW của Bộ Chính trị.
y ban nhân dân thành phố ban hành Kế hoạch thc hin Nghị quyết s
349/NQ-CP ngày 27 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ, cụ th như sau:
I. MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU
1. Tuyên truyn, quán trit và trin khai thc hin đồng bộ, hiu quả Nghị
quyết s349/NQ-CPKết luận s166-KL/TW; đồng thời, cụ th hóa các nhim
vụ, gii pháp của Nghị quyết số 349/NQ-CP phù hợp với điều kin thc tiễn của
thành phố. Qua đó góp phn thúc đẩy phát trin kinh tế - hội, givững quốc
phòng - an ninh và xây dng h thống chính trị ngày ng vững mạnh trong tình
nh mới.
2. Tiếp tục nâng cao vai trò, trách nhim tạo chuyn biến mạnh mẽ, đồng
bộ trong nhận thức, hành động của quan, đơn vị, địa phương đối với công tác
thanh niên. Phát huy vai trò nêu gương ca cán bộ, đảng viên, nhất người đứng
đu, trong lãnh đạo, ch đạo thc hin quản lý nhà nước về thanh niên; đồng thời
khơi dậy tận dụng tối đa tiềm năng sáng tạo, tinh thn tiên phong, nòng cốt,
xung kích của thanh niên trong các lĩnh vc của đời sống xã hội.
3. Vic trin khai thc hin Nghị quyết số 349/NQ-CP phải được tiến hành
nghiêm túc, kịp thời, đồng bộ, sáng tạo; gắn với chương trình, kế hoạch của từng
ngành, địa phương, cơ quan, đơn vị. Quá trình tổ chức thc hin cn bảo đảm tính
khả thi, thiết thc và hiu quả, góp phn nâng cao chất lượng công tác thanh niên
trong tình hình mới.
2
II. NỘI DUNG THỰC HIỆN
1. Tăng cường công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức về công tác
thanh niên
a) Tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo vic phổ biến, quán trit và trin
khai đy đủ, nghiêm túc, sáng tạo các nội dung của Kết luận s166-KL/TW, Ngh
quyết s349/NQ-CP, Luật Thanh niên năm 2020 và các chương trình, nghị quyết,
n bản có liên quan đến phát trin thanh niên;
b) Đẩy mạnh giáo dục lý tưởng cách mạng, bản lĩnh chính trị, đạo đức, lối
sống cho thanh niên theo chủ nghĩa Mác-Lênin ởng Hồ Chí Minh; tăng
cường phổ biến, giáo dục pháp luật nhằm nâng cao ý thức tìm hiu và chấp hành
pháp luật của thanh niên, đặc bit trong c nh vc hình s, hành chính, hôn
nhân và gia đình, lao động, văn hóa, môi trường, xã hội. Trang bị cho thanh niên
các kỹ năng cn thiết đ thích ứng với s thay đổi của xã hội, quá trình hội nhập
quốc tế; song song đó giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc;
c) Đẩy mạnh tuyên truyền giúp thanh niên nhận thức chủ động đấu
tranh với các âm mưu “diễn biến hòa bình” của các thế lc thù địch; nâng cao ý
thức, trách nhim của thanh niên đối vi cộng đồng, xã hi. Tổ chức hiu quả các
hoạt động giáo dục về vai trò, trách nhim của thanh niên trong nâng cao chất
lượng dân số, hôn nhân bền vững và gia đình hạnh phúc.
2. Hoàn thiện chế, chính sách, văn bản pháp luật liên quan đến công
c thanh niên
a) quan, đơn vị, địa phương theo chức năng, nhim vchủ động soát,
nghiên cứu tham u hoàn thin chế, chính sách nhằm khơi dậy ý chí, khát
vọng cống hiến; phát huy vai trò tiên phong, nòng cốt, xung kích của thanh niên
trong học tập, lao động và sản xuất. Đồng thời, nâng cao chất lượng giáo dục, đào
tạo, bồi ỡng đ phát trin toàn din cho thanh niên, đặc bit ctrọng xây dng
đội ngũ nhân lc trẻ chất ợng cao;
b) Tạo điều kin thuận lợi đ thanh niên nâng cao khả ng, mở rộng
hội tiếp cận thhưởng các chính sách về học tập, đào tạo, nâng cao trình đ
chuyên môn, nghip vụ và knăng nghnghip. Tăng cường hợp tác với doanh
nghip tổ chức đào tạo theo nhu cu tuyn dụng thc tế nhằm bảo đảm vic làm
cho thanh niên. Ưu tiên trin khai hiu quả các chính sách htrợ đối ợng yếu
thế, người khuyết tật, thanh niên có hoàn cảnh khó khăn, thanh niên dân tộc thiu
số, vùng sâu, vùng xa và địa bàn điều kin kinh tế - hội khó khăn. Đồng
thời, chú trọng giáo dục kỹ năng mềm, ngoại ngữ, khoa học - công ngh, chuyn
đổi số knăng thích ứng với thị trường lao động; xây dng sdữ liu
công khai thông tin về nghề nghip, thị trường lao động của địa phương;
c) Tập trung nghiên cứu, đề xuất cơ chế, chính sách nhằm phát trin mạnh
mẽ nguồn nhân lc trẻ chất lượng cao, nhất là trong các lĩnh vc công ngh thông
tin, trí tu nhân tạo, chuyn đổi số… Tiếp tục trin khai chính sách phát hin, thu
t, đào tạo, bồi dưỡng và trọng dụng tài năng trẻ trong nước cũng đang hc tập,
công tác nước ngoài trở về đóng góp cho sphát trin của đất nước. Nghiên
3
cứu, đề xuất hoàn thin cơ chế, chính sách đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng đối với
thanh niên tài năng, thanh niên xung phong, thanh niên khuyết tật, thanh niên
nhiễm HIV/AIDS, thanh niên sau cai nghin ma túy và sau cải tạo.
3. Công tác chăm sóc, bảo vệ sức khỏe, xây dựng môi trường văn hóa,
xã hội lành mạnh, hỗ trợ thanh niên phát triển toàn diện
a) Phối hợp trin khai các chế, chính sách trang bcho thanh niên
những kỹ năng, kiến thức cn thiết nhằm ứng phó với tình trạng già hóa dân số;
tổ chức khám, chữa bnh định kỳ thc hin tốt công tác bảo v, chăm c, nâng
cao sức khỏe toàn din cho thanh niên cvề th chất, tinh thn phòng ngừa
bnh tật;
b) Rà soát, đu tư và hoàn thin h thống thiết chế văn hóa, th thao nhằm
tạo môi trường sinh hoạt lành mạnh cho thanh, thiếu niên; thc hin c quy định
ng cao chất ợng và phát huy hiu qucác thiết chế trong công tác tập hp,
giáo dục thanh, thiếu niên. Khuyến khích các quan văn hóa, văn học ngh thuật,
xuất bản, báo chí sáng tác, phổ biến các công trình, tác phẩmgiá trị, góp phn
giáo dục thế h trẻ; tăng ng quản lý văn hóa, xkịp thời các sai phạm
ngăn chn các tác phẩm có nội dung độc hại, ảnh hưởng tiêu cc đến thanh niên;
c) Tiếp tục nâng cao hiu quả công tác đấu tranh phòng, chống và giảm t
l tội phạm trong thanh niên; phát huy vai trò của thanh niên trong phòng, chống
ma túy, bảo đảm trật tan toàn giao thông, bảo vmôi trường ứng phó biến
đổi khí hậu. Chỉ đạo thc hin hiu qucác chiến ợc, chương trình mục tiêu
quốc gia liên quan đến thanh niên trong lĩnh vc chăm sóc sức khỏe, phòng chng
ma túy phát trin văn hóa. Trin khai các giải pháp bảo v thanh niên trước
những tác động tiêu cc của mạng xã hội, giúp thanh niên nhận din thông tin sai
lch, quan đim sai trái.
4. Tạo điều kiện thuận lợi vviệc làm, sinh kế cải thiện điều kiện lao
động, đời sống cho thanh niên
a) Tiếp tục trin khai hiu quả các chính sách hỗ trợ thanh niên vay vốn ưu
đãi từ các nguồn vốn giải quyết vic làm, khởi nghip lập nghip; đẩy mạnh
các chính ch hỗ trợ các thành phn kinh tế đu tư, phát trin sản xuất kinh doanh
nhằm tạo vic làm mới và tăng thu nhập cho thanh niên, cũng như các chính sách
hỗ trợ khởi nghip dành cho thanh niên;
b) Trin khai các chính sách tạo điều kin htrợ về chỗ cho thanh niên,
ưu tn thanh niên được vay vốn tín dụng ưu đãi đmua nhội; bảo đảm
nhu cu sinh hoạt văn hóa, th thao, giải trí và tham gia các hoạt động đoàn th
cho thanh niên đang làm vic tại các khu công nghip, khu chế xuất;
c) Nghn cứu, xây dng chế, chính sách ưu đãi nhằm thu hút thanh niên
trình độ chuyên môn, tay nghề cao và thanh niên tình nguyn đến công tác, lao
động sản xuất tại các khu kinh tế - quốc phòng, vùng đồng o dân tộc thiu
số, miền núi các địa bàn điều kin kinh tế - hội khó khăn. Hoàn thin
chính sách về giáo dục nghnghip giải quyết vic làm đối với thanh niên hoàn
thành nghĩa vụ quân s, nghĩa vụ công an, thanh niên nông thôn, thanh niên vùng
4
n tộc thiu số và vùng sâu, vùng xa; đẩy mạnh phổ cập nghề cho thanh niên
khuyến khích, hỗ trợ thanh niên đi lao động có thời hạn ở nước ngoài;
d) Đổi mớichế, chính sách nhằm huy động tối đa và sdụng hiu qu
các nguồn lc cho phát trin thanh niên, đặc bit nguồn lc hội; chú trọng
thc hin các chính sách đặc thù hỗ trợ nhóm thanh niên dễ bị tổn tơng và thanh
niên vùng đồng bào dân tộc thiu số.
5. Pt hiện, đào tạo, bồi ỡng và sử dụng hiệu quả tài ng trẻ trong
ng tác cán b
a) Rà soát, bố trí cán bộ trẻ có năng lc vào các vị trí công tác quan trọng,
phù hợp trong h thống chính trị; tạo bước đột phá trong vic sử dụng cán bộ trẻ
nhằm từng ớc nâng tỷ lcán bộ lãnh đạo, quản trtất cc ngành, các
cấp. Xây dng, ban hành các tiêu chuẩn, điều kin cụ th đ tuyn chọn, đào tạo
và bổ nhim cán bộ trẻ, có năng lc vào các chức vụ lãnh đạo, quản lý;
b) Đào tạo, bồi ỡng đội ngũ cán blàm công tác quản nhà ớc về
thanh niên công tác đoàn các cấp, bảo đảm đội ngũ này lý ởng cách
mạng, phẩm chất đạo đức, trình độ chuyên môn năng lc công tác đáp ứng yêu
cu nhim vụ được giao.
6. Đẩy mạnh phát triển khoa học công nghệ, đổi mới ng to, khởi
nghiệp, lập nghiệp, chuyển đổi số quốc gia và tham gia cuộc cách mng công
nghiệp lần thứ tư trong thanh niên
a) Nghiên cứu, hỗ trợ thanh niên tham gia sâu rộng vào hoạt động phát trin
khoa học - công ngh, đổi mới sáng tạo, khi nghip và chuyn đổi số quốc gia;
tạo điều kin đ thanh nn chủ động góp phn vào quá trình thc hin cuộc Cách
mạng công nghip ln thứ tư;
b) Nghiên cứu, xây dng quỹ đu tư mạo him nhằm hỗ trợ trin khai các
đề án, d án thuc lĩnh vc khoa học công ngh, đổi mới sáng to và chuyn đổi
số, trong đó ưu tiên các đề án, d án do thanh niên đề xuất;
c) Trin khai các mô hình “vườn ươm” đ phát hin, tuyn chọn hỗ trợ
phát trin các ý ởng, sáng kiến của thanh niên trong lĩnh vc khoa học công
ngh, đi mới sáng tạo, khởi nghip, lập nghip và chuyn đổi số.
7. Nâng cao nhận thức phát huy vai trò tiên phong, nòng cốt, xung
kích của thanh niên
a) Tăng cường công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức của các cấp, các
ngành, địa phương toàn hội về vai trò của thanh niên như một nguồn lc
quan trọng, lc lượng tiên phong, nòng cốt, xung kích trong học tập, lao động, sản
xuất; trong tham gia cuộc Cách mạng công nghip ln thứ tư, chuyn đổi số quốc
gia, khởi nghip, lập nghip và đổi mới sáng tạo. Phát huy vai trò của thanh niên
trong c phong to thi đua, cuộc vận động trong thc hin c nhim vụ, công
trình, d án phát trin kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và hội nhập
quốc tế;
5
b) Khuyến khích thanh niên phát huy tinh thn 5 chủ động”: Chủ động học
tập, nghiên cứu; chđộng đóng góp ý kiến, tham gia hoàn thin thchế cải
thin môi trường đu tư, kinh doanh; chđộng trong quản trthông minh, tối ưu
a công vic; chủ động khi nghip, đổi mới ng tạo, chuyn đổi số chủ động
giao lưu, hội nhập quốc tế;
c) Thúc đẩy thanh niên thc hin “Ba tiên phong”: Tn phong vduy
đổi mới và tm nhìn chiến lược; tiên phong trong phát trin khoa học công ngh,
đổi mới sáng tạo chuyn đổi số quốc gia; tiên phong trong vic dân tộc hóa
tinh hoa văn minh nhân loại vào thc tiễn Vit Nam giới thiu văn hóa Vit
Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc ra thế giới;
d) Phát huy mạnh mẽ vai trò xung kích của thanh nn trong trin khaic
phong trào thi đua, các cuộc vận động, các nhim vụ, công trình, d án phát trin
kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và hội nhp quốc tế. Trong đó, chú
trọng một số phong trào trọng tâm như: (i) Phong trào học tập ngoại ngữ đáp ứng
yêu cu hội nhập quốc tế; (ii) Phong trào v sinh môi trường sáng - xanh - sạch -
đẹp, góp phn xây dng cảnh quan đô thị và nông thôn văn minh; (iii) Phong trào
học tập công nghthông tin và chuyn đổi số, đóng góp vào xây dng Chính phủ
số, kinh tế số và xã hội số.
8. Tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với thanh niên
a) Tiếp tục nâng cao nhận thức về vai trò, smnh của thanh niên, nâng
cao trách nhim đối với thanh niên và công tác thanh niên; hiu rõ suy nghĩ, nhu
cu, k vọng của thanh niên; theo dõi, phân tích tình hình tư tưởng; chủ động
giải pháp định hướng luận xã hội trong thanh niên;
b) Tăng cường chđạo, phổ biến, quán trit, c th a đy đủ, nghiêm túc,
sáng tạo các quan đim chỉ đạo của Kết luận số 166-KL/TW Nghị quyết số 25-
NQ/TW trong tình hình mới; phát huy vai trò, trách nhim nêu gương của cán bộ,
công chức, viên chức, nhất là người đứng đu;
c) Tiếp tục hoàn thin tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về thanh niên sau
khi sắp xếp lại các đơn vnh chính theo hình chính quyền địa phương hai
cấp; kin toàn Ban Chỉ đạo Chương trình phát trin thanh niên của thành phố;
d) Phối hợp hoàn thin thchế quản nhà ớc về công tác thanh niên đáp
ứng yêu cu của thời kỳ đẩy mạnh công nghip hóa, hin đại hóa. Trong đó, làm
vai trò, trách nhim của cơ quan quản lý nhà nước trong vic lồng ghép các cơ
chế, chính sách đối với thanh niên khi xây dng quy hoạch, kế hoạch, chương
trình mục tiêu của các ngành, c cấp. Lồng ghép chỉ tiêu phát trin thanh niên
trong chtiêu phát trin kinh tế - xã hội của các ngành, các cấp. Tiếp tục thc hin
thống nhất bộ chỉ số thống kê về thanh niên Vit Nam;
đ) soát, đề xuất, sửa đổi, bsung các luật và chính sách pháp luật có liên
quan đ chăm lo, hỗ trợ, tạo điều kin, thúc đẩy thanh niên phát trin toàn din
trong qtrình trin khai thc hin hình chính quyền địa phương hai cấp; tăng
cường giám sát vic thc hin chính sách, pháp luật về thanh niên và công tác
thanh niên; đảm bảo tiếng nói của thanh niên được phản ánh tiếp thu trong quá
trình hoạch định và trin khai chính sách;
6
e) Tập trung thc hin đhoàn thành các mục tiêu trong Chiến lược phát
trin thanh niên Vit Nam đến năm 2030; hoàn thin cơ chế phối hợp giữa y ban
nhân dân thành phố với y ban Mặt trận Tổ quốc Vit Nam thành phố, giữa chính
quyền các cấp thành phố với y ban Mặt trận Tổ quốc Vit Nam cùng cấp trong
vic bồi dưỡng, động viên, giáo dục, phát huy tinh thn xung kích, tình nguyn
của thanh niên đóng góp cho s phát trin của đất ớc.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí thc hin Kế hoch này theo quy định của pháp luật về phân cấp
ngân ch nhà nước và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. c sở, ban ngành, y ban nhân dân xã, phường căn cứ chức năng nhim
vụ, quyền hn được giao xây dng kế hoạch thc hin Kế hoạch này và định kỳ
hằng năm báo cáo kết quả về Sở Nội v(có th lồng ghép vào báo cáo công tác
thanh niên hằng năm) trước ngày 10 tháng 12.
2. Sở Nội vụ là cơ quan đu mối, có trách nhim chủ trì, phối hợp với các
sở, ban ngành, địa phương theo dõi, đôn đốc vic trin khai thc hin Kế hoạch
này; kịp thời báo cáo, đề xuất y ban nhân dân thành phố có bin pháp cn thiết
đ xử lý các vấn đề phát sinh (nếu có), đảm bảo thc hin đồng b có hiu quả
Kế hoạch này.
3. Đề nghy ban Mặt trận Tổ quốc Vit Nam thành phphối hợp các tổ
chức có liên quan tăng cường vận động hội viên, đoàn viên và Nhân dân tích cc
hưởng ứng, tham gia thc hin giám sát, phản bin hội vic thc hin c
chương trình, kế hoạch về phát trin thanh niên.
4. Đoàn Thanh niên Cộng sản HChí Minh thành phcăn cứ chức năng
nhim vụ, quyền hạn chủ động phối hợp với các sở, ban ngành, địa phương trin
khai thc hin Kế hoạch này.
Trên đây Kế hoạch thc hin Nghị quyết ban hành Chương trình hành
động của Chính phủ thc hin Kết luận s166-KL/TW ngày 10 tháng 6 năm 2025
của Bộ Chính trị về nâng cao hiu quả thc hin Nghị quyết số 25-NQ/TW ngày
25 tháng 7 năm 2008 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá X về ng cường
s lãnh đo của Đảng đối với công tác thanh niên thời kỳ đẩy mạnh công nghip
a, hin đại hóa trong tình hình mới./.
Nơi nhận:
- Bộ Nội vụ;
- Văn phòng Chính phủ;
- CT, PCT UBNDTP (1AE);
- UBMTTQVNTP;
- Các sở, ban ngành TP;
- Đoàn TNCSHCMTP;
- UBND xã, phường;
- VP UBNDTP (2C, 3C);
- Lưu: VT
(VDuẩn).
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Trương Cảnh Tuyên

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 184/KH-UBND Cần Thơ thực hiện Nghị quyết nâng cao hiệu quả công tác thanh niên

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Nghị quyết 81/2026/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết 02/2025/NQ-HĐND ngày 22/7/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai quy định chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Gia Lai bị tác động, ảnh hưởng của việc thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh và cấp xã tỉnh Gia Lai

văn bản mới nhất

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Công nghiệp, Giao thông, Điện lực, Tài nguyên-Môi trường, Văn hóa-Thể thao-Du lịch, Khoáng sản

image

Quyết định 1831/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành danh mục Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết Nghị định 267/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo

Khoa học-Công nghệ, Hành chính

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×