• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 183/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh thực hiện Đề án “Hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp giai đoạn 2026-2035 trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh”

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 20/05/2026 16:05 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 183/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Ngô Tân Phượng
Trích yếu: Thực hiện Đề án “Hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp giai đoạn 2026-2035 trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh”
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
20/05/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Chính sách

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 183/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 183/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 183/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
1
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
Số: /KH-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bắc Ninh, ngày tháng 5 năm 2026
K HOẠCH
Thực hiện Đề án “Hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp giai đoạn 2026-2035
trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh”
Thực hin Quyết định số 2415/QĐ-TTg ngày 31/10/2025 của Th ng
Chính ph vviệc p duyt Đề án Htrphụ nữ khởi nghiệp giai đoạn 2026-2035;
Căn cứ Kế hoạch số 898/KH-ĐCT ngày 12/02/2026 của Đoàn Chủ tịch
Trung ương Hội Liên hip Phụ nữ Việt Nam về thực hiện Quyết định số 2415/QĐ-
TTg ngày 31/10/2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Hỗ trợ phụ nữ
khởi nghiệp giai đoạn 2026-2035;
Căn cứ Quyết định số 70/QĐ-UBND ngày 10/2/2022 của UBND tỉnh Bắc
Ninh về việc sửa đổi Kế hoạch thực hiện Đề án “Hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp giai
đoạn 2017- 2025” trên địa bàn tỉnh tại Quyết định số 530/QĐ-UBND ngày
06/10/2017 của UBND tỉnh Bắc Ninh;
n cứ Nghquyết số 425/NHCS-D-QT, ngày 10/4/2026 của Ban Đại
din Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh tại phiên họp Ban đại diện
Hội đồng quản tr Nn hàng Chính sách xã hội tỉnh Bắc Ninh quý I m 2026;
Căn cứ Thông báo s242-TB/TU ngày 05/5/2026 ý kiến của Thường trực
Tỉnh uđối với một số nội dung báo cáo, xin ý kiến của Đảng uỷ UBND tỉnh tại
phiên giao ban ngày 05/5/2026;
Theo đề nghị của Ban Thường vHội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh tại Ttrình s
21/TTr-BTV ngày 20/4/2026,
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Đề án “Hỗ trợ phụ nữ
khởi nghiệp giai đoạn 2026-2035 trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh”, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Cụ thể hóa, thực hiện hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Đ
án “Htrợ phụ nữ khởi nghiệp giai đoạn 2026-2035, phát huy vai trò, tiềm năng
sức sáng tạo của phụ nữ trong phát triển kinh tế - hội, góp phần thực hiện
Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ I, Đại hội đi biểu Phụ nữ tỉnh lần thứ I,
nhiệm kỳ 2025-2030.
- Phát huy vai trò nòng cốt của Hội Liên hiệp Phụ nữ các cấp trong hỗ trợ
phụ nkhởi nghiệp, phát triển kinh tế nhân, nâng cao nhận thức, trách nhiệm
của các cấp hội, hội viên phụ nữ và xã hội về vai trò của phụ nữ trong khởi nghiệp,
183
20
2
phát triển doanh nghiệp, hộ kinh doanh, thúc đẩy thực hiện các mục tiêu bình đẳng
giới trong lĩnh vực kinh tế.
- Cụ thể hóa nội dung và nhiệm vụ trọng tâm của Đề án năm 2026, đảm bảo
sự thống nhất trong tổ chức thực hiện Đề án hiệu quả.
2. Yêu cầu
Việc triển khai thực hiện Kế hoạch phải bám sát mục đích, mục tiêu của Kế
hoạch đã đề ra phù hợp với điều kiện kinh tế, hội địa phương, đơn vị.
Quan tâm lồng ghép các Chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình, dự án
khác có liên quan để đảm bảo tính hiệu quả, thực chất.
II. MỤC TU
1. Mc tiêu chung
Nâng cao nhận thức toàn xã hội, đặc biệt là hội viên, phụ nữ về khởi nghiệp,
vai trò của kinh tế nhân đối với phát triển kinh tế đất nước dựa trên ứng dụng
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh và kinh
doanh bao trùm. Thúc đẩy tạo điều kiện thuận lợi để phụ nữ khởi nghiệp, phát
triển doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh do phụ nữ làm chủ, góp
phần thực hiện bình đẳng giới, nâng cao vị thế của phụ nữ. Kết nối, phát triển h
sinh thái và đề xuất các chính sách, pháp luật hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp; nâng cao
chất lượng, hiệu quả hoạt động của Hội Liên hiệp Phụ nữ cấp sở theo hướng
chuyên nghip, đáp ứng yêu cầu trong nh nh mới.
2. Mục tiêu cụ thể giai đoạn từ 2026 - 2030
- 80% hi viên, ph n đưc tuyên truyn, nâng cao nhn thc v ch
trương của Đảng, chính sách, pháp lut v phát trin kinh tế, khi nghip.
- 90% cán b Hi chuyên trách các cấp được nâng cao kiến thc, năng lc,
k năng liên quan nhằm t chc hiu qu hoạt động h tr ph n khi nghip,
phát trin doanh nghip, hp tác xã, t hp tác.
- Tuyên truyn, tư vn, tr giúp pp lý cho 20.000 doanh nghip, hp tác xã, t
hp c, h kinh doanh do ph n m ch v c chính ch liên quan đến đăng
kinh doanh, cnh sách thuế, i chính toàn din, tín dng ưu đãi, đi mi sáng to.
- Nâng cao kiến thc, k năng kinh doanh cho 2.000 ph n ch doanh
nghip, h kinh doanh, hp tác xã, t hp tác do ph n làm ch.
- H trợ, vấn 2.000 doanh nghip, hp tác xã, h kinh doanh do ph n
làm ch nhu cầu được tiếp cn ngun tín dụng ưu đãi các quỹ khi nghip,
đổi mi sáng to.
- ng dn 600 h kinh doanh do ph n làm ch đăng chuyển đổi
thành doanh nghiệp; hướng dn, h tr 200 doanh nghip, hp tác , t hp tác,
h kinh doanh do ph n làm ch thc hin tái cu trúc cng c, kin toàn,
nâng cao năng lực ca thành viên.
- Phấn đấu t l n giám đốc/ch doanh nghip, hợp tác xã đạt 30%.
3
- H trợ, hướng dn chuyển đổi s, chuyển đổi xanh, kinh doanh bn vng,
cho ít nht 01 doanh nghip, hp tác xã, cm d án sinh kế do ph n làm ch,
trong đó quan tâm, h tr cm d án sinh kế ca ph n dân tc thiu s, ph n
khuyết tt, ph nhoàn cảnh khó khăn.
- Đề xut chính sách h tr ph n khi nghip có lng ghép gii nhm tháo
g khó khăn, tạo điều kin thun li cho ph n khi nghip, khi s kinh doanh.
3. Mục tiêu cụ thể giai đoạn từ 2031 - 2035
- 90% hi viên, ph n đưc tuyên truyn, nâng cao nhn thc v ch
trương của Đảng, chính sách, pháp lut v phát trin kinh tế, khi nghip.
- 100% cán b Hi chuyên trách các cấp được nâng cao kiến thức, năng lực,
k năng liên quan nhằm t chc hiu qu hoạt động h tr ph n khi nghip,
phát trin doanh nghip, hp tác xã, t hp tác.
- Tuyên truyền, vấn, tr giúp pháp cho 27.000 doanh nghip, hp tác
xã, t hp tác, h kinh doanh do ph n làm ch v các chính sách liên quan đến
đăng ký kinh doanh, chính ch thuế, tài chính toàn din, tín dụng ưu đãi, đổi mi
sáng to.
- Nâng cao kiến thc, k năng kinh doanh cho 2.700 ph n ch doanh
nghip, h kinh doanh, hp tác xã, t hp tác do ph n làm ch.
- H tr vn 2.700 doanh nghip, hp tác xã, h kinh doanh do ph n
làm ch nhu cu đưc tiếp cn ngun tín dụng ưu đãi các quỹ khi nghip,
đổi mi sáng to.
- ng dn 800 h kinh doanh do ph n làm ch đăng chuyển đổi
thành doanh nghiệp; hướng dn, h tr 300 doanh nghip, hp tác khi nghip
do ph n làm ch, qun thc hin tái cu trúc cng c, kin toàn, nâng cao
năng lực ca thành viên.
- Phấn đấu t l n Giám đốc/Ch doanh nghip, Hợp tác xã đạt 35%.
- H trợ, hướng dn chuyển đổi s, chuyển đổi xanh, kinh doanh bn vng,
cho 1-2 doanh nghip, hp tác xã, cm d án sinh kế do ph n làm chủ, trong đó
quan tâm, h tr c m d án sinh kế ca ph n dân tc thiu s, ph n khuyết
tt, ph n có hoàn cảnh khó khăn.
- Đề xut chính sách h tr ph n khi nghip có lng ghép gii nhm tháo
g khó khăn, tạo điều kin thun li cho ph n khi nghip, khi s kinh doanh.
- Phấn đấu kết ni, xây dng 01 h sinh thái khi nghip thân thin vi ph
n khi nghip, khi s kinh doanh.
III. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN
1. Đối tượng của Đề án:
- Tt c các ph n nhu cu khi s kinh doanh khi nghiệp; ưu tiên
quan tâm ph n yếu thế, ph n có hoàn cảnh khó khăn, đơn thân, khuyết tt, ph
n trong h gia đình người khuyết tt; ph n dân tc thiu s; n vn động
viên gii ngh; ph n chp hành xong án pht ; ph n b ảnh hưởng bi HIV;
4
ph n nn nhân ca bo lực gia đình, mua bán người; n ng nhân ln tui
tr v t các khu công nghip/khu chế xut; ph n tr v sau thời gian lao đng
tại nước ngoài; ph n di cư lao động t do…
- Ph n chuyển đổi ngh nghip t công chc, viên chức nhà nước, lc
ợng vũ trang.
- Doanh nghip do ph n làm ch (doanh nghip có mt hoc nhiu ph n
s hu t 51% vốn điều l tr lên; trong đó, ít nht một người ph n gi v trí
quản điều hành doanh nghip); hp tác xã do ph n tham gia qun (phụ nữ
giữ một trong số các vị trí: Chủ tịch, thành viên Hội đồng thành viên/Hội đồng
quản trị; Giám đốc, Tổng Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát); h kinh doanh do
ph n làm ch (ph n là ch th trên giấy đăng ký h kinh doanh) và t hp tác
do ph n qun lý.
- Doanh nghip, hp tác to việc làm, vấn hướng nghip cho ph n
khi nghiệp (ưu tiên các doanh nghip, hp tác xã sn xut kinh doanh theo chui
giá tr hoc liên kết chui giá tr, ng dng ng ngh chế biến u; phát huy
ngành ngh truyn thng, khôi phục n hoá, khai thác i nguyên bản đa…).
- Hip hi/Hi/Câu lc b doanh nhân n và c vn khi nghip.
- Cán b Hi Liên hiệp Phụ nữ các cp, c cơ quan qun nhà c; cán b
t chc, cá nhân có liên quan trong h sinh thái h tr ph n khi nghip.
2. Phạm vi: Kế hoạch thực hiện Đề án được thực hiện trong phạm vi toàn
tỉnh Bắc Ninh.
3. Thời gian thực hiện: Kế hoạch thực hiện Đề án chia thành 02 giai đoạn:
- Giai đoạn 1: Từ năm 2026 - 2030.
- Giai đoạn 2: Từ năm 2031 - 2035.
IV. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Tuyên truyền khơi dậy tinh thần khởi nghiệp, khát vọng kinh doanh
làm giàu chính đáng của phụ nữ
- Tuyên truyn nâng cao nhn thc, ph biến ch trương của Đảng, chính
sách pháp lut ca Nhà c v phát trin kinh tế nhân, khi nghiệp, đm bo
bình đẳng gii; v trí, vai trò ca kinh tế nhân trong phát triển kinh tế - hi
đất nước; đa dạng các phương thc truyn thông; tôn vinh, ghi nhn ca hi,
gia đình đối vi ph n khi nghip, khi s kinh doanh.
- Biên son, phát hành sn phm truyền thông thông điệp đa chiu,
ớng đến nhiều nhóm đối tượng, chú trng ph n vùng đồng bào dân tc thiu
s, min núi, vùng sâu, vùng xa.
- T chc cuc thi trc tuyến tìm hiu v các chính sách phát trin kinh tế
nhân, kiến thc khi nghip, kinh doanh bn vng; t chc truyn thông v Cuc
thi ph n khi nghiệp hàng năm; tham gia cuc thi tìm kiếm tài năng khi nghip
ca tnh;
5
- T chc diễn đàn, hội thảo trao đổi ca các chuyên gia, cán b các cơ quan
quản lý nhà nước v lĩnh vực phát trin doanh nghip, kinh tế nhân, hỗ tr khi
nghiệp đổi mi sáng to; t chc khởi động Đề án, Hi ngh đánh giá, tổng
kết định k.
- Nâng cp, qun tr Cổng thông tin điện t Hi Liên hip Ph n tnh Bc
Ninh, fanpage Hi Liên hip Ph n các cp; gii thiu các hình khi nghip
hiu quả, điển hình ph n khi nghiệp, đc bit ph n vùng đồng bào dân tc
thiu s, min núi, vùng sâu, vùng xa.
2. Phát triển và kết nối hệ sinh thái hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp
- H tr thành lp duy tvn hành các nhóm, câu lc b ph n khi
nghip và phát trin kinh tế; phát huy vai trò nòng ct ca Hi N doanh nhân tnh
và các doanh nghip, chuyên gia tham gia c vn khi nghip.
- Hình thành duy trì hiu qu mạng lưới c vấn, vn khi nghip cho
ph n; khuyến khích s tham gia ca doanh nhân n, n trí thc, n chuyên gia
đồng hành, h tr ph n khi nghip.
- Tăng cường kết nối các doanh nghiệp nhân, đặc biệt c doanh
nghiệp lớn vào hoạt động hỗ trphụ nữ khởi nghiệp thông qua thực hiện trách
nhiệm xã hội, chương trình cố vấn, đầu tư.
3. Hỗ trợ phụ nữ tham gia các hình kinh doanh bền vững, chuyển
đổi số, chuyển đổi xanh
- Tham gia các Cuc thi Ph n khi nghip; tp huấn, hướng dn k năng,
kiến thc xây dng d án khi nghip, hoàn thin mô hình kinh doanh; h tr hoàn
thin h sơ dự thi; tham gia các chương trình hỗ tr hoc kết ni nhà đầu.
- H tr hin thực hóa ý tưởng, d án tiềm năng, quan tâm các d án
trong lĩnh vc khoa hc công nghệ, đổi mi sáng to, kinh doanh bn vng,
chuyển đổi s và chuyển đổi xanh.
- Xây dựng, hình thành cụm dự án sinh kế bền vững của phụ nữ; ớng dẫn
doanh nghiệp, hộ kinh doanh do phnữ m ch, hợp c , tổ hợp tác do phnữ
qun tham gia chuyển đổi số, chuyn đổi xanh, kinh doanh bền vững; hoàn thin
mu , bao , thương hiệu, kết nối, giới thiệu c tiến thương mi c sản phẩm
OCOP của chủ thể phụ n khởi nghiệp và sản phẩm khởi nghip của phụ n tham gia
chuỗi cung ứng xanh, ng bằng.
- T chức đào to, nâng cao năng lực cho phụ nữ nòng cốt khởi nghiệp quan
tâm phụ ntại khu vực nông thôn, miền núi, dân tộc thiểu số. Tập huấn nâng cao
kiến thức kinh doanh về khởi sự, quản trị kinh doanh, tài chính xanh, tiếp thị số,
xây dựng thương hiệu, thương mại điện tử, tiêu chuẩn chất lượng, quản tài
chính; hướng dẫn tiếp cận, xây dựng hồ sơ vay vốn và sử dụng hiệu quả các nguồn
vốn khởi nghiệp,
- vấn, trợ giúp pháp lý cho phụ nữ khởi nghiệp; tư vấn, hướng nghiệp và
hỗ trợ kỹ năng nghề, khởi nghiệp, ưu tiên phụ nữ dân tộc thiểu số, ph n khuyết
tt, ph n hoàn cảnh khó khăn; h tr vấn hoàn thin hình kinh doanh
6
ca doanh nghip, h kinh doanh th do ph n làm ch, hp tác do ph n
qun lý; b trí ngun vốn ưu đãi h tr tiếp cn ngun tín dụng ưu đãi các
qu khi nghiệp, đổi mi sáng to của Trung ương, địa phương.
- ng dn, h tr h kinh doanh do ph n làm ch đăng chuyển đi
thành doanh nghip, thc hin tái cu trúc doanh nghip cng c, kin toàn,
nâng cao năng lực thành viên.
- Phi hp vi các cơ quan, tổ chc có liên quan h tr gii quyết ng mc
pháp ; tng hp kiến ngh, đ xut hoàn thin chính ch h tr ph n khi nghip.
4. Nâng cao năng lực của tổ chức Hội Liên hiệp Phụ nữ các cấp trong
triển khai hiệu quả hoạt động hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp
- Phát triểnng cao năng lực đội ngũ cán bộ Hội các cấp đáp ứng yêu cầu
chất lượng gắn với bồi dưỡng, nâng cao năng lực, cp nht kiến thc k năng
qun vận nh các chương trình hỗ tr ph n khi nghip cho cán b Hi các
cp, phát trin kỹ năng mềm, vấn, điều phối, kết nối y dựng mạng lưới các
thành phần của hệ sinh thái h tr ph n khi nghip (cơ quan quản nhà nước,
nn hàng, doanh nghiệp, tổ chức trong nước, quốc tế, chuyên gia...).
- Nâng cao năng lực giám sát, phản biện xã hội đề xuất chính sách liên
quan đến hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp, phát triển kinh tế nhân; xây dựng triển
khai các công cụ quản lý, giám sát đề án lồng ghép giới để đánh giá mức đ
phù hợp và tác động đến phụ nữ khởi nghiệp.
- Thiết lập chế báo cáo định kỳ từ Hội Liên hiệp Phụ ncấp xã lên cấp
tỉnh, trung ương để theo dõi tiến độ, chất lượng nắm bắt thông tin, điều chỉnh
kịp thời trong quá trình triển khai.
5. Nghiên cứu, đề xuất hoàn thiện chế, chính ch pháp luật thúc đẩy
phụ nữ khởi nghiệp, hướng tới phát triển bền vững và kinh doanh bao trùm
- Nghiên cứu đề xuất chính sách hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp, tạo điều kiện
thuận lợi cho phụ nữ phát triển doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh
doanh, quan tâm nhóm phụ nữ yếu thế, phụ nữ khuyết tật, phụ nữ dân tộc thiểu số,
nông thôn.
- Giám sát, phản biện chính sách, tăng cường hội thảo, đối thoại giữa
quan Nhà nước, chuyên gia với phụ nữ khởi nghiệp, đặc biệt doanh nghiệp do
phụ nữ làm chủ tại vùng khó khăn.
- Nghiên cứu xây dựng các mô hình, giải pháp đột phá nhằm huy động các
nguồn lực đầu tư phụ nữ khởi nghiệp.
- Tổ chức kiểm tra giám sát việc thực hiện chính sách luật pháp hỗ trợ phụ
nữ khởi nghiệp và phát triển kinh doanh
6. Tăng cường hợp tác quốc tế, vận động, huy động, đa dạng hoá nguồn
lực hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp
- Tổ chức tham quan học tập kinh nghiệm các mô hình hiệu quả; chia sẻ kinh
nghiệm, tư vấn kỹ thuật, đào tạo nâng cao ng lực cho phụ nữ khởi nghiệp.
7
- Chủ động tìm kiếm các nguồn tài chính xanh hỗ trợ tiếp cận cho các
doanh nghiệp nữ, hợp tác đề xuất giải pháp về môi trường phù hợp với thực tế
tại địa phương.
- Vận động doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh tham gia
các diễn đàn, hội thảo nhằm huy động nguồn lực hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp.
- Lồng ghép các nhiệm vụ, giải pháp phù hợp của Đề án vào các chương
trình, đề án, dự án liên quan đã được cấp thẩm quyền phê duyệt, sử dụng
hiệu quả các nguồn kinh phí cho triển khai thực hiện Đề án.
- Phát triển hình thức xã hội hóa Đề án: đa dạng hóa các hình thức huy động
sự đóng góp từ cộng đồng, các tổ chức hội, nhân để tăng cường nguồn lực
cho Đề án.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Cấp tỉnh
- Bố trí thêm 100 tỷ đồng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Chi
nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh (nâng tổng nguồn vốn lên là 190 tỷ đồng)
để cho vay hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, giai đoạn 2026-
2035.
- Kinh phí tổ chức các hoạt động hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp (tập huấn,
truyền thông, hội thảo, chương trình thực tế học tập kinh nghiệm khởi nghiệp
trong tỉnh và các tỉnh bạn, cuộc thi ý tưởng khởi nghiệp và tôn vinh các tập thể, cá
nhân khởi nghiệp xuất sắc hàng năm…) giai đoạn 2026-2035: được bố trí từ
nguồn ngân sách tỉnh nguồn kinh phí huy động hợp pháp khác (nếu có),
được xây dựng cụ thể theo từng năm trình cấp thẩm quyền phê duyệt cùng với
thời điểm giao dự toán ngân sách hàng năm.
Khái toán kinh phí thực hiện giai đoạn 2026-2035 là 14.630.000.000
đồng (Mười bốn tỷ, sáu trăm ba mươi triệu đồng) (có dự toán kinh p kèm theo).
- Vic lập d tn chi tiết kinh phí thc hin và quyết toán hàng năm theo đúng
quy định ca Luật Nn ch n nước và c n bản pháp luật kc ln quan.
2. Cấp xã, phường
Hàng năm, chủ động bố trí kinh phí từ nguồn ngân sách địa phương để đảm
bảo thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Kế hoạch đề ra.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh
- Chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan tổ chức triển khai thực hiện Kế
hoạch; tham mưu thành lập Ban Điều nh và T giúp việc Ban Điều hành Đề án
của tỉnh.
- Tham mưu xây dựng dự toán Ngân sách triển khai các hoạt động hỗ trợ
phụ nữ khởi nghiệp theo giai đoạn, hàng năm, phối hợp với các sở, ngành liên quan
cân đối, bố trí, phân bổ ngânch lồng gp các nguồn lực để triển khai thực hiện.
8
- ớng dẫn Hội Liên hip Phnữ các xã/phường xây dựng kế hoạch, triển
khai hoạt động phù hợp với Kế hoạch trình UBND ng cấp phê duyệt. Hằng năm,
trên sở mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp các nội dung khác của Đề án Kế
hoạch thực hiện, lập dự toán kinh phí, gửi cấp thẩm quyền xem xét, phê duyệt
theo quy định.
- Phối hợp với Chi nhánh Ngân ng Chính ch xã hội tỉnh rà soát, tổng hợp
c ý tưởng khởi nghiệp, c dự án vay vốn phát triển sản xuất, kinh doanh khả thi
ca hội viên phnữ trên địa n để thẩm định, đủ điu kin gii ngân cho vay vốn
theo đúng quy định.
- Tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá, hướng dẫn kết, tổng kết các hoạt
động của Đề án bảo đảm thực hiện đúng quy định của pháp luật.
- Tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện Đề án định k theo từng năm, giai
đoạn đột xuất; trên sở đó đề xuất bổ sung, điều chỉnh hoạt động của Đề án
bảo đảm phù hợp thực tế, trình UBND tỉnh xem xét quyết định.
- Tham mưu kết, tổng kết theo giai đoạn, đề xuất khen thưởng các tập
thể, cá nhân tiêu biểu trong triển khai, thực hiện Đề án theo quy định.
2. Sở Tài chính
- Chủ trì, phối hợp với Hội Liên hiệp Phụ ntỉnh và các Sở, ban ngành, địa
phương liên quan soát, tổng hợp, trình cấp thẩm quyền bố trí kinh phí ngân
sách nhà nước để thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp của Đề án theo quy định pháp
luật về ngân sách nhà nước và các quy định pháp luật có liên quan.
- Phối hợp tuyên truyền, đào tạo, vấn về các chính sách hỗ trợ phát triển
doanh nghiệp, kinh tế tập thể; ưu tiên đào tạo, bồi dưỡng giám đốc nữ điều hành
các doanh nghiệp, hợp tác kinh doanh bền vững, quy định tài chính kế toán,
thuế, hoá đơn điện tử…; phối hợp htrợ doanh nghiệp nhỏ vừa do phụ nữ làm
chủ tiếp cận Quỹ tài chính.
- Hướng dẫn đơn vị sử dụng ngân sách thực hiện các quy định về quản lý sử
dụng kinh phí, thanh quyết toán kinh phí theo quy định.
3. Sở Khoa học và Công nghệ
- Phối hợp tuyên truyền, đào tạo và tư vấn về ứng dụng khoa học công ngh,
chuyển đổi số, đổi mới sáng tạo shữu trí tuệ. Hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp tiếp
cận các nguồn vốn từ quỹ đầu tư.
- Hỗ trợ Hội Liên hiệp Phụ nữ các cấp tham gia mạng lưới hệ sinh thái khởi
nghiệp quốc gia.
- Hỗ trợ kết nối viện nghiên cứu, trường đại học vấn kỹ thuật trong các
lĩnh vực nông nghiệp, ng thôn, dịch vụ du lịch; vấn áp dụng kinh tế tuần
hoàn, chuyển đổi xanh giảm phát thải cho các hình kinh doanh đối với các
doanh nghiệp, HTX, hộ kinh doanh.
- Lồng ghép các mục tiêu của Đề án vào các chương trình, kế hoạch, dự án
chuyên ngành, nhiệm vụ chuyên môn của Sở.
9
4. Sở Nội vụ
- Phi hp vi bộ, ngành, quan liên quan to điều kin thun lợi để Hi
Liên hip Ph n tnh, các địa phương thực hin hiu qu Đề án t chc biu
dương, khen thưởng kp thi;
- Kim tra, giám sát nh hình tiếp nhn, qun s dng vin tr ca t
chc Hi, qu xã hội liên quan theo quy định ca pháp lut.
5. S Nông nghiệp và Môi trường
- Phối hợp với Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh lồng ghép các nội dung, kinh phí
hoạt động của Đề án trong Chương tình MTQG xây dựng nông thôn mới, giảm
nghèo bền vững phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số
miền núi giai đoạn 2026-2035 và các chương trình, đề án liên quan để hỗ trợ
phụ nữ khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo.
- Phối hợp tuyên truyền, đào tạo, vấn trong lĩnh vực nông nghiệp, nông
thôn; kết nối tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã, t
hợp tác, hộ kinh doanh khởi nghiệp trong nh vực nông nghiệp, nông thôn, giảm
phát thải, kinh tế tuần hoàn, chuyển đổi xanh.
6. Sở Công Thương
Phối hợp, hướng dẫn, hỗ trợ các nguồn lực cho Hội Liên hiệp Phụ nữ các
cấp hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp phát triển sản phẩm, nâng cao năng lực tiếp cận thị
trường; ứng dụng thương mại điện tử; kinh tế số; chuyển đổi số; chuyển đổi xanh,
thương mại xanh, sản xuất tiêu dùng bền vững; kết nối doanh nghiệp, hp tác
xã, hộ kinh doanh do phụ nữ làm chủ/tham gia quản lý với người tiêu dùng.
7. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Chỉ đạo các cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh rà soát
chương trình đào tạo, lồng ghép nội dung khi sự, khởi nghiệp kinh doanh vào
chương trình đào to giáo dục nghề nghiệp phù hợp theo quy định; lồng ghép nội
dung tuyên truyền, giáo dục, định hướng nghề nghiệp phát triển tinh thần khởi
nghiệp cho nữ học sinh, sinh viên trong các chương trình, hoạt động giáo dục phù
hợp góp phần hình thành tư duy tự chủ, sáng tạo, chủ động học nghề, lập nghiệp
và tự tạo việc làm cho phụ nữ trẻ.
- Phối hợp, tạo điều kiện hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp, doanh nhân nữ tiếp cận
các chương trình đào tạo trực tuyến, đào tạo từ xa nhằm nâng cao kỹ năng số, kỹ
năng ứng dụng công nghệ hiểu biết về thương mại điện tử; ưu tiên hỗ trợ phụ
nữ ở khu vực vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, vùng khó khăn, phụ nữ có
hạn chế về điều kiện tiếp cận giáo dục
8. Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch
Phối hợp hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp phát triển du lịch, triển lãm, trưng bày.
Kết hợp hài hòa bảo tồn di sản, văn hóa, bảo vệ môi trường, tăng trưởng kinh tế,
chuyển đổi xanh, chuyển đổi số.
10
9. Sở Dân tộc và Tôn giáo
- Lồng ghép các hoạt động của Đề án trong thực hiện các chương trình, đề
án, chính sách khác về lĩnh vực dân tộc và tôn giáo có liên quan.
- Phối hợp truyền thông nâng cao nhận thức hành động khơi dậy tinh
thần kinh doanh khởi nghiệp của phụ nữ dân tộc thiểu số, phụ nữ tôn giáo trong
thực hiện Đề án.
10. Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh khu vực 12
- Đầu mối, phối hợp vi các Bộ, ngành, địa phương, quan liên quan
xây dựng, triển khai thực hiện Chiến lược tài chính toàn diện quốc gia giai đoạn
mới; htrợ tiếp cận, sử dụng các sản phẩm, dịch vụ tài chính cho đối tượng chủ
doanh nghiệp, hộ kinh doanh là phụ nữ.
- Phối hợp với Hội Liên hiệp Phụ nữ các cấpcác ban, ngành có liên quan
trong hoạt động đào tạo, tư vấn về giáo dục tài chính, quản lý tài chính cho phụ nữ
khởi nghiệp.
11. Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính tr - xã hội tỉnh
Trong phạm vi chức ng nhiệm vụ, tham gia thực hiện Đề án, giám sát,
phản biện hội đối với chính sách, chương trình về hỗ trợ phụ nữ khởi nghip,
phát triển doanh nghiệp do phụ nữ làm chủ; đẩy mạnh tuyên truyền, lồng ghép triển
khai các phong trào thi đua, cuộc vận động vận động nguồn lực, sử dụng c
nguồn quỹ hợp pháp hỗ trợ phụ nữ phát triển sản xuất, kinh doanh; lồng ghép nội
dung hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp vào các phong trào, cuộc vận động, tạo môi trường
thuận lợi để phụ nữ phát huy tiềmng, đóng p vào phát triển kinh tế bền vững.
12. Báo và Phát thanh, Truyn hình tnh; các cơ quan báo chí, truyn thông
Căn cứ nội dung hoạt động tại Kế hoạch, chủ trì, phối hợp với Hội Liên
hiệp Phụ nữ tỉnh, các ban, ngành liên quan đẩy mạnh công tác thông tin tuyên
truyền hoạt động khởi nghiệp của phụ nữ, các điển hình phụ nữ tiêu biểu, thành
công trên lĩnh vực phát triển kinh tế, qua đó khơi dậy tinh thần khởi nghiệp, khát
vọng làm giàu chính đáng của phụ nữ trong kỷ nguyên vươn mình của dân tộc.
13. Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh, Ngân hàng Nông
nghiệp Phát triển nông thôn các Chi nhánh trong tỉnh; Tổ chức tài chính
vi mô MTV Tình thương (TYM)
- Chi nhánh Ngân hàng Chính sách hội tỉnh phối hợp với Hội Liên hiệp
phụ nữ các cấp tổ chức các hoạt động tập huấn, hướng dẫn sử dụng vốn vay hiệu
quả cho thành viên vay vốn; Hỗ trợ, thúc đẩy phụ nữ tiếp cận hiệu quả tín dụng
chính sách hội tín dụng phục vphát triển nông nghiệp, ng thôn; Phối hợp
với Hội Liên hip Phụ n thẩm định các ý tưởng kinh doanh, dự án vay vốn khả thi;
đồng thời quản điều hành nguồn vốn do UBND tỉnh cấp hỗ trợ cho phnữ khởi
nghiệp vay vốn để hiện thựca các ý ởng/dự án khởi nghiệp thành công.
- Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các Chi nhánh trong tỉnh,
Tổ chức tài chính vi một thành viên Tình thương tiếp tục nghiên cứu ban hành
11
c chương trình, sn phẩm cho vay ưu đãi đối với phụ n khi nghip trong khu vc
ng nghiệp, ng thôn giai đoạn 2026-2035.
14. Các S, ngành, Hi Doanh nghip va và nh tnh, Hi N doanh nhân
tnh, Liên minh hp tác xã tnh
- Phối hợp đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến, đào tạo, tư vấn và kết
nối nhằm nâng cao nhận thức toàn hội về bình đẳng giới về phụ nữ khởi
nghiệp; thúc đẩy tạo điều kiện thuận lợi đ phụ nữ khởi nghiệp, phát triển
doanh nghiệp, giúp hộ kinh doanh do nữ làm chủ chuyển đổi thành doanh nghiệp,
hỗ trợ tăng cường năng lực kết nối cho các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh
doanh do nữ làm chủ.
- Huy động, khuyến khích c doanh nhân thành ng tham gia chia sẻ kinh
nghiệm, truyền cảm hứng, khích ltinh thn, hỗ tr khi nghip cho hội viên, phnữ.
15. UBND các xã, phường
- Phê duyệt Kế hoạch thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Đề án. Chỉ đạo
các ban, ngành Hội Liên hiệp Phụ nữ địa phương tổ chức triển khai các nhiệm
vụ, giải pháp liên quan của Đề án; hằng năm chủ động cân đối, bố trí từ nguồn
ngân sách địa phương để thực hiện các nội dung, nhiệm vụ của Kế hoạch theo quy
định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
- Chỉ đạo các ban ngành, Hội Liên hiệp Phụ nxây dựng sở dữ liệu về
phụ nữ khởi nghiệp; định kỳ kiểm tra, giám sát; sơ kết, tổng kết, biểu dương, khen
thưởng, báo cáo kết quả, tác động của Đề án, các hoạt động quản Đề án theo
quy định.
- Thành lập Ban Điều hành T giúp việc Ban Điều hành Đ án cấp
xã/phường để triển khai thực hiện Đề án.
Trên đây là Kế hoạch thực hiện Đề án “Hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp giai đoạn
2026-2035 trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, UBND tỉnh yêu cầu các quan, đơn vị
căn cứ nhiệm vụ được phân công, nghiêm túc triển khai thực hiện./.
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (b/c);
- Đoàn Chủ tịch TW Hội LHPN Việt Nam (b/c);
- TT Tỉnh uỷ, TT HĐND tỉnh (b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Ban KTNS, Ban VHXH HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh;
- Uỷ ban MTTQ, các tổ chức CT-XH tỉnh;
- NHNN KV 12, NHCSXH tỉnh, NH Nông nghiệp và
PTNT các chi nhánh trong tỉnh;
- Báo PT-TH tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- VP UBND tỉnh: LĐVP, KTTH;
- Lưu: VT, KTTH.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 183/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh thực hiện Đề án “Hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp giai đoạn 2026-2035 trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh”

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Công nghiệp, Giao thông, Điện lực, Tài nguyên-Môi trường, Văn hóa-Thể thao-Du lịch, Khoáng sản

image

Quyết định 1831/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành danh mục Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết Nghị định 267/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo

Khoa học-Công nghệ, Hành chính

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×