• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 175/KH-UBND Hưng Yên 2026 thực hiện công tác trẻ em tỉnh Hưng Yên

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 21/05/2026 07:37 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 175/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Phạm Văn Nghiêm
Trích yếu: Thực hiện công tác trẻ em tỉnh Hưng Yên năm 2026
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
19/05/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Chính sách

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 175/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 175/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 175/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HƯNG YÊN
Số: /KH-UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hưng Yên, ngày tháng năm 2026
KẾ HOẠCH
Thực hiện công tác trẻ em tỉnh Hưng Yên năm 2026
Thực hiện Quyết định số 23/QĐ-TTg ngày 07/01/2021 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Chương trình hành động quốc gia trẻ em giai đoạn
2021-2030; căn cứnh hình thực tiễn và yêu cầu công tác bảo vệ, chăm sóc
giáo dục trẻ em trong tình hình mới; Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch
thực hiện công tác trẻ em tỉnh Hưng Yên năm 2026, như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Tiếp tục nâng cao nhận thức, trách nhiệm hành động của cấp ủy
đảng, chính quyền các cấp, các ngành, đoàn thể, người đứng đầu chính quyền,
quan, đơn vị trong bảo đảm trách nhiệm thực hiện quyền trẻ em, giải quyết
các vấn đề về trẻ em theo quy định của Luật Trẻ em.
b) Xây dựng môi trường sống an toàn, thân thiện, lành mạnh cho mọi tr
em để bảo đảm thực hiện ngày càng tốt hơn quyền trẻ em. Chủ động phòng
ngừa, loại bỏ các nguy cơ gây tổn hại. Giảm thiểu tình trạng trẻ em rơi vào hoàn
cảnh đặc biệt; kiểm soát và giảm số lượng trẻ em bị xâm hại, trẻ em bị tai nạn,
thương tích, nhất đuối nước, tai nạn giao thông. Bảo đảm việc hỗ trợ, can
thiệp kịp thời đối với trẻ em bxâm hại; trẻ em hoàn cảnh đặc biệt được trợ
giúp, chăm sóc để phục hồi, hòa nhập cộng đồng và có cơ hội phát triển.
2. Yêu cầu
Phát huy vai trò, trách nhiệm của mỗi quan, đơn vị, địa phương trong
công tác chăm sóc, giáo dục bảo vệ trẻ em. Các hoạt động phải cụ thể, khả
thi, bám sát nội dung Kế hoạch phù hợp với điều kiện địa phương, đơn vị
bảo đảm cho việc chỉ đạo triển khai thực hiện nghiêm túc, đạt kết quả.
II. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM VÀ GIẢI PHÁP
1. Tiếp tục tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả các chỉ thị, nghị quyết
của Bộ Chính trị, Quốc hội, các quyết định, chương trình của Thủ tướng Chính
phủ; các chương trình, kế hoạch công tác của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy
ban nhân dân tỉnh và các chính sách, pháp luật có liên quan đến trẻ em.
Tham mưu triển khai thực hiện hiệu quả Thông báo số 432-TB/VPTW ny
26/11/2025 của Văn phòng Trung ương Đảng về Thông báo Kết luận của đồng c
Tổng Bí t vng c chăm sóc bảo vệ trem hoàn cảnh đặc biệt.
175
19
5
2
2. Đẩy mạnh các hoạt động truyền thông, giáo dục, vận động hội
nhằm nâng cao nhận thức, kỹ năng bảo vệ, chăm sóc trẻ em
a) Đa dạng các hình thức truyền thông, giáo dục, vận động hội, như:
Truyền thông trên các phương tiện thông tin đại chúng, môi trường mạng;
truyền thông trực tiếp đến gia đình, cơ sở giáo dục và cộng đồng; sản xuất, nhân
bản, phát hành các sn phẩm truyền thông về bảo vệ, chămc trẻ em, thực hiện
quyền, bổn phận của trẻ em.
b) Chú trọng truyền thông, giáo dục nâng cao nhận thức, kiến thức, kỹ
năng thực hiện quyền trẻ em; chăm sóc phát triển toàn diện trẻ em; tạo lập môi
trường sống an toàn, thân thiện cho trẻ em; phòng, chống xâm hại trẻ em; bảo vệ
trẻ em trong quá trình tố tụng, xử vi phạm hành chính; bảo vệ trẻ em trong
thiên tai, thảm họa, dịch bệnh; phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em; thúc
đẩy quyền tham gia của trẻ em vào các vấn đề về trẻ em. Tiếp tục quan tâm,
tuyên truyền Luật Trẻ em; Nghị quyết 121/2020/QH14 ngày 19/6/2020 của
Quốc hội vtiếp tục tăng cường hiệu lực, hiệu quả việc thực hiện chính sách,
pháp luật về phòng, chống xâm hại trẻ em; Nghị định s56/2017/NĐ-CP ngày
09/5/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Trẻ em; các
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện công tác trẻ em: S06/QĐ-
TTg ngày 03/01/2019 về ban hành quy định tiêu chuẩn, trình tự đánh g
công nhận xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em; số 23/QĐ-TTg ngày
07/01/2021 pduyệt Chương trình hành động quốc gia trẻ em giai đoạn
2021-2030; số 1248/QĐ-TTg ngày 19/7/2021 phê duyệt Chương trình phòng,
chống tai nạn, thương tích trẻ em giai đoạn 2021-2030; số 1183/QĐ-TTg ngày
14/10/2024 về ban hành Kế hoạch thực hiện Chỉ thị số 28-CT/TW ngày
25/12/2023 của Bộ Chính trị về tăng cường công tác chăm sóc, giáo dục bảo
vệ trẻ em đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước phồn vinh, hạnh phúc; số
1591/QĐ-TTg ngày 08/12/2023 về phê duyệt Chương trình chăm sóc sức khỏe
tâm thần trẻ em, chăm sóc trẻ em mồ côi giai đoạn 2023-2030; số 27/QĐ-TTg
ngày 03/01/2025 về phê duyệt Kế hoạch thực hiện các Khuyến nghị của Ủy ban
về quyền trẻ em của Liên hợp quốc....
c) Vận động sự tham gia rộng rãi, tích cực của các tổ chức, cộng đồng, gia
đình, nhân trẻ em để thực hiện các quyền trẻ em, giải quyết các vấn đề về
trẻ em ở địa phương; vận động đóng góp và sử dụng hiệu quả, minh bạch nguồn
lực thông qua Quỹ Bảo trợ trẻ em.
3. Tổ chức các hoạt động tập huấn, nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ,
công chức, viên chức làm việc trong các lĩnh vực bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ
em; cho đội ngũ cộng tác viên, tình nguyện viên, trưởng, phó thôn, khu phố
cho cha mẹ, người chăm sóc trẻ em về kiến thức, kỹ năng bảo vệ, chăm c trẻ
em; kỹ năng làm việc vi trẻ công tác hội với trẻ em, nhất trẻ em
hoàn cảnh đặc biệt; thu thập và cập nhật thông tin trẻ em lên hệ thống phần mm
quản lý thông tin trẻ em tại cơ sở.
4. Tăng cường hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước về trẻ em; bố
trí nhân lực làm công tác trẻ em tại cơ sở. Tăng cường phối hợp liên ngành trong
3
thực hiện hỗ trợ, can thiệp các trường hợp trẻ em bị xâm hại, bạo lực, bóc lột, bỏ
rơi; làm tốt công tác phòng ngừa, hướng dẫn việc phát hiện, thông báo, tố giác
hành vi xâm hại trẻ em, trẻ em nguy bị xâm hại đến Tổng đài 111 và các
quan có thẩm quyền. Chú trọng ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác
quản điều hành, cung cấp dịch vụ thc hiện quyền trẻ em; phát triển mạng
lưới bảo vtrẻ em các cấp; các địa phương bố trí nguồn lực để duy trì phát
triển mạng lưới cộng tác viên bảo vệ trẻ em tại thôn, tổ dân phố. Phát triển hệ
thống sở dữ liệu về trẻ em, bảo đảm chất lượng thông tin về trẻ em, ng tác
bảo vệ, chăm sóc từ cộng đồng dân cư và hộ gia đình.
5. Tiếp tục triển khai thực hiện các hình bảo vệ trẻ em, xây dựng môi
trường sống an toàn cho trẻ em: hình Ngôi nhà an toàn, Trường học an toàn
và Cộng đồng an toàn phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em.
6. Phát triển hệ thống dịch vụ đáp ứng thực hiện quyền trẻ em sự lồng
ghép và phối hợp giữa các dịch vụ y tế, giáo dục, tư pháp và các dịch vụ an sinh
hội. Duy tmở rộng hoạt động của các sở chức năng, nhiệm vụ
cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em.
7. Tiếp tục đẩy mạnh các hoạt động thúc đẩy quyền tham gia của trẻ em
phù hợp với điều kiện tình hình thực tế tại địa phương như: Tổ chức câu lạc
bộ quyền trẻ em; thăm lấy ý kiến của trẻ em khi xây dựng triển khai các
chính sách, chương trình, kế hoạch, đề án liên quan đến trẻ em; hỗ trcác hoạt
động do trẻ em khởi xướng tham gia; định hướng cho học sinh tham gia các
hoạt động vui chơi, giải trí lành mạnh p hợp với lứa tuổi trẻ em. Tổ chức các
hoạt động hưởng ứng Tháng hành động vì trẻ em năm 2026, ngày Quốc tế Thiếu
nhi 01/6; Tết Trung thu năm 2026.
8. Vận động sự tham gia đóng góp nguồn lực của các t chức, doanh
nghiệp, gia đình, cá nhân trong việc thực hiện quyền trẻ em, các mục tiêu, chỉ tiêu
về trẻ em giải quyết các vấn đề về trẻ em; khuyến khích hoạt động của Quỹ
Bảo trợ trẻ em để hỗ trợ việc thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu về trem của tỉnh.
9. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện pháp luật, chính
sách về trẻ em; giải quyết kịp thời các khiếu nại, tố cáo xử vi phạm pháp
luật liên quan đến trẻ em.
10. Tổ chức các sự kiện, hoạt động biểu dương khen thưởng, trao đổi kinh
nghiệm để nhân rộng những tập thể, nhân sáng kiến, đóng góp tích cực,
hiệu quả cho sự nghiệp chăm sóc, giáo dục và bảo vệ trẻ em.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Ngân sách nhà nước được bố ttrong dự toán hằng năm của các sở,
ngành, địa phương nguồn vốn huy động hp pháp tcác tổ chức, nhân
trong và ngoài nước.
2. Các sở, ban, ngành, đoàn thể và Ủy ban nhân dân xã, phường chủ động
bố trí kinh phí thực hiện nhiệm vụ công tác trẻ em tại đơn vị, địa phương.
4
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Y tế
Ch trì, phi hp vi các s, ban, ngành, đoàn th, y ban nhân dân xã, phưng:
a) Thực hiện Kế hoạch trên phạm vi toàn tỉnh, bảo đảm gắn kết chặt chẽ với
c Chương trình, Kế hoạch ln quan do c sở, ngành khác chủ trì thực hiện.
b) Tham mưu Kế hoạch tổ chức các hoạt động cao điểm trong năm:
Tháng hành động trẻ em năm 2026; Tết Trung thu cho trẻ em đảm bảo an
toàn, vui tươi và lành mạnh, phù hợp với điều kiện của địa phương.
c) Triển khai và cung cấp các dịch vụ chăm c sức khỏe dinh dưỡng
đảm bảo sphát triển toàn diện cho trẻ em. Chỉ đạo tổ chức thực hiện hiệu
quả chính sách khám bệnh, chữa bệnh cho trẻ em dưới 6 tuổi, trẻ em hoàn
cảnh đặc biệt, trẻ em thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo. Tăng cường các hoạt động
truyền thông giáo dục giới tính, sức khỏe vị thành niên.
d) Chỉ đạo các sở khám bệnh, chữa bệnh thực hiện chăm sóc sức khỏe
cho trẻ em, đặc bit đối với trẻ em bị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS, trẻ em mồ côi,
trẻ em bị khuyết tật thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo được tiếp cận các dịch vụ
chăm sóc sức khỏe, phục hồi chức năng; hướng dẫn các dịch vụ vấn về chăm
sóc sức khỏe cho trẻ em khuyết tật công tác phát hiện, can thiệp sớm cho trẻ
em khuyết tật. Cung cấp các dịch vụ bảo vệ trẻ em trong các sở khám bệnh,
chữa bệnh.
đ) Tham mưu xây dựng các chương trình, đề án, kế hoạch về bo vệ,
chăm sóc trẻ em theo hướng dẫn của Trung ương. Phối hợp Sở pháp, các
quan, đơn vị liên quan kiểm tra, soát văn bản quy phạm pháp luật liên quan
đến trẻ em do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp ban hành.
e) Hướng dẫn, kiểm tra, tổng hợp tình hình thực hiện Kế hoạch và định kỳ
báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Y tế theo quy định.
2. Sở Tài chính
a) Chủ trì, tham mưu bố trí và cân đối nguồn lực thực hiện chương trình, kế
hoạch về bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em; lồng ghép các mục tiêu, chỉ tiêu v
bảo vệ, chăm sóc trẻ em vào kế hoạch phát triển kinh tế - hội hằng năm của
tỉnh; hướng dẫn lồng ghép các mục tiêu, chỉ tiêu về bảo vệ, chăm sóc trẻ em vào
việc xây dựng đánh giá kết quả thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu trong chiến
lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - hội của ngành, địa phương.
b) Chủ trì, phối hợp với các quan liên quan thẩm định, tham mưu Ủy
ban nhân dân tỉnh về kinh phí thực hiện công tác trẻ em trong khả năng cân đối
ngân sách và quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
3. Sở Giáo dục và Đào tạo
a) Chỉ đạo các sở giáo dục tn địa bàn tỉnh lồng ghép chương trình
giáo dục về bảo vệ, chăm sóc trẻ em, giáo dục kỹ năng hòa nhập cho trẻ em
hoàn cảnh đặc biệt, khó khăn; phối hợp thực hiện tốt các chính sách hỗ trợ miễn,
giảm học phí cho trẻ em hoàn cảnh đặc biệt, trẻ em thuộc hộ nghèo, hộ cận
5
nghèo. Tiếp tục triển khai hiệu quả việc xây dựng môi trường giáo dục an
toàn, lành mạnh, thân thiện, phòng, chống bo lực học đường.
b) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan tổ chức bồi dưỡng, tập
huấn lồng ghép các nội dung, kiến thức, kỹ năng bảo vệ trẻ em cho giáo viên, học
sinh trong chương trình giáo dục; tăng cường công tác phòng, chống bạo lực, xâm
hại trẻ em trong c sở giáo dục; phối hợp Sở Y tế các đơn vị liên quan tổ
chức các hoạt động thực hiện quyền tham gia của trem như: Câu lạc btrẻ em,
Diễn đàn trẻ em, các chương trình do trẻ em khởi xướngthực hiện...
c) Lồng ghép nội dung phòng ngừa, xử lý các vụ bạo lực, xâm hại, tai nạn
thương tích trẻ em trong các cuộc kiểm tra các cơ sở giáo dc.
4. Sở Tư pháp
a) Chủ trì, phối hợp Sở Y tế tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp
luật liên quan đến công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em; hướng dẫn thực hiện hoạt
động trợ gp pháp cho trẻ em cha, mẹ, người chăm sóc trẻ em theo quy
định của pháp luật.
b) Tham mưu thực hiện tốt chức năng quản nhà nước trong lĩnh vực tư
pháp theo quy định của pháp luật, nhất đối với công tác hộ tịch, quốc tịch,
nuôi con nuôi, đảm bảo quyền cơ bản của trẻ em theo quy định của Luật Trẻ em.
c) Tham gia xây dng, thẩm định các văn bản quy phạm pháp luật liên
quan đến trẻ em; phối hợp với Sở Y tế và các cơ quan liên quan kiểm tra, rà soát
văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến trẻ em do Hội đồng nhân dân, Ủy ban
nhân dân các cấp ban hành.
5. Công an tỉnh
a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan xây dựng và triển khai
thực hiện các hoạt động phòng, chống tội phạm xâm hại trẻ em và tội phạm mua
bán người nhằm giảm thiểu tình trạng bạo lực, xâm hại trẻ em.
b) Chỉ đạo Công an các đơn vị, địa phương phối hợp với các ban, ngành,
đoàn thể đẩy mạnh công tác tuyên truyền; hướng dn các biện pháp phòng ngừa,
nghiệp vụ chuyên biệt đối với các loại tội phạm m hại tình dục, mua bán, bắt
cóc trẻ em; tổ chức tập huấn nghiệp vụ cho lực lượng ng an các cấp về kỹ
năng tiếp nhận, xử lý thông tin và điều tra, xử lý các loại tội phạm liên quan đến
trẻ em.
c) Tăng cường các biện pháp bảo vệ trẻ em trước thông tin không lợi
trên không gian mạng, những vấn đề ảnh hưởng đến phát triển toàn diện của trẻ
em; thực hiện các giải pháp nhằm bảo vệ trẻ em trên môi trường mạng, thiết lập
các kênh thông tin để tiếp nhận, phản ánh thông tin vbảo vệ trẻ em trên môi
trường mạng; bảo đảm quyền mật đời sống riêng của trẻ em trong hoạt
động tng tin truyền thông. Phối hợp với Sở Y tế tổ chức các hội nghị truyền
thông về bảo vệ trẻ em trên không gian mạng.
d) Chỉ đạo Công an xã, phường phối hợp với phòng Văn hóa - Xã hội trao
đổi, chia sẻ thông tin trẻ em bị xâm hại trên địa bàn để đảm bảo công tác hỗ trợ,
can thiệp, trợ giúp trẻ em được kịp thời, hiệu quả; tiếp nhận danh sách, thực hiện
6
đối chiếu, xác thực thông tin cung cấp định danh trẻ em cho cán bộ làm
công tác trẻ em tại địa phương để cập nhật vào hệ thống phần mềm quản
thông tin trẻ em tại cơ sở.
6. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
a) Tăng cường các hoạt động tuyên truyền, giáo dục đạo đức, lối sống
trong gia đình kỹ năng phòng, chống xâm hại trẻ em trong gia đình; trách
nhiệm phát hiện, tố giác hành vi xâm hại trẻ em của gia đình.
b) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan, lồng ghép các nội dung
về bảo vệ, chăm sóc trẻ em vào các thiết chế văn hóa hướng tới mục tiêu gia
đình no ấm, nh đng, tiến bộ, hạnh phúc bền vững. Triển khai hiệu quả
Chương trình bơi an toàn, phòng chống đuối nước trẻ em trong trường học
ngoài cộng đồng.
7. Báo và Phát thanh, Truyền hình Hưng Yên
Tăng cường đưa tin, bài, thời lượng, thời gian phù hợp tuyên truyền về
công tác trẻ em; phòng, chống xâm hại phòng, chống tai nạn thương tích cho
trẻ em trên địa bàn tỉnh; kịp thời biểu dương tập thể, cá nhân có sáng kiến, đóng
góp tích cực cho công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em; lên án những tổ chức,
nhân vi phạm pháp luật quyền trẻ em, xâm hại trẻ em.
8. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh chỉ đạo các tổ chức
thành viên phối hp, tổ chức thực hiện tốt các hoạt động của Kế hoch; tuyên
truyền, vận động đoàn viên, hội viên tích cực tham gia phong trào “Toàn dân
chăm sóc, giáo dục bảo vệ trẻ em”; tham gia xây dựng, kiểm tra, giám sát
việc thực hiện pháp luật, chế, chính sách về bảo vệ, chăm sóc giáo dục trẻ
em. Chỉ đạo Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tiếp tục duy tphát
triển mô hình Hội đồng trẻ em; tổ chức các hoạt động giáo dục đạo đức, kỹ năng
sống, kỹ năng tự bảo vệ cho trẻ em thông qua các hoạt động của Đoàn, Đội
hoạt động sinh hoạt hè; tăng cường vai trò của Tổ chức đại diện tiếng nói,
nguyện vọng của trẻ em theo quy định của Luật Trẻ em; phối hợp với Sở Y tế tổ
chức các hoạt động nâng cao nhận thức, năng lực về quyền tham gia của trẻ em;
các hình thúc đẩy quyền tham gia của trẻ em như câu lạc bộ trẻ em, nhất
câu lạc bộ trẻ em trong trường học; hình lấy ý kiến, kiến nghị của trẻ em về
các vấn đề về trẻ em...
9. Đề nghị Tòa án Nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát Nhân dân tỉnh
Quan tâm việc truy tố, xét xcác vụ việc liên quan đến hành vi xâm hại
trẻ em. Tiếp nhận giải quyết kịp thời, xử lý nghiêm các vụ việc bạo lực, xâm hại
trẻ em bảo đảm tính răn đe, đúng pháp luật. soát hồ sơ, vụ việc bạo lực, xâm
hại trẻ em để xử lý dứt điểm, không để tồn đng, kéo dài.
10. Ủy ban nhân dân xã, phường
a) y dựng, triển khai thực hiện Kế hoạch này tại địa phương; bố trí kinh
phí đảm bảo thực hiện công c trem năm 2026 của địa phương; lồng ghép c
mục tiêu, chtiêu, nội dung của Kế hoạch ng c trem o kế hoạch pt triển
kinh tế - xã hội; thường xuyên kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Kế hoạch và kiểm
7
tra, rà soát việc đảm bảo môi trường sống an toàn,nh mạnh, thân thiện với trem,
phòng, chống xâm hại phòng, chống tai nạn, thương ch trem tại địa phương.
b) Btrí người làm công tác trẻ em tại địa phương theo quy định của Luật
Trẻ em và hướng dẫn tại Thông tư số 43/2025/TT-BYT ngày 15/11/2025 của Bộ
Y tế về việc hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cấu tổ chức của
Trạm Y tế xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Thông tư số 53/2025/TT-BYT ngày 31/12/2025 của Bộ Y tế về sửa đổi, bổ sung
một số điều của Thông số 43/2025/TT-BYT ngày 15/11/2025. soát, kiện
toàn Ban Chỉ đạo công tác Dân số và Trẻ em tại địa phương.
c) Tăng cường công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu, phòng bệnh, khám
chữa bnh cho trẻ em; cứu, cấp cứu ban đầu cho trẻ em bị tai nạn, thương
tích; khám sức khỏe cho trẻ em bị xâm hại, bỏ rơi, trẻ du hiệu nghi ngờ bị
xâm hại; chăm sóc sức khỏe cho trẻ em vấn đề về sức khỏe tâm thần, trẻ em
mồ côi, khuyết tật...
d) Nắm bắt, giải quyết các việc vi phạm quyền trẻ em; tổ chức hỗ trợ, can
thiệp kịp thời trẻ em bị xâm hại hoặc có nguy cơ bị bạo lực, bóc lột, bỏ rơi và trẻ
em có hoàn cảnh đặc biệt khác theo quy định tại Nghị định 56/2017/NĐ-CP.
đ) soát, làm sạch dữ liệu về trẻ em và cập nhật thông tin trẻ em lên hệ
thống phần mm quản lý thông tin trẻ em tạisở.
V. CHẾ ĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO
1. Các s, ban, ngành, đoàn th tnh; y ban nn dân xã, png o o định
kỳ kết quả thực hiện ng tác trẻ em 06 tháng trước ngày 30/6, kết qum trước
ngày 31/12 vSở Y tế.
2. Giao Sở Y tế định kỳ tổng hợp, báo o kết quả ng tác trem về Bộ Y
tế và Ủy ban nhân n tỉnh theo quy định.
Nhận Kế hoạch này, yêu cầu các đơn vị triển khai, thực hiện./.
Nơi nhận:
- Bộ Y tế (Cục Bà mẹ và Trẻ em);
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- Ủy ban nhân dân xã, phường;
- Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;
- Chuyên viên KGVX: Thanh;
- Lưu: VT, KGVX
KH
.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phạm Văn Nghiêm

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 175/KH-UBND Hưng Yên 2026 thực hiện công tác trẻ em tỉnh Hưng Yên

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Công nghiệp, Giao thông, Điện lực, Tài nguyên-Môi trường, Văn hóa-Thể thao-Du lịch, Khoáng sản

image

Quyết định 1831/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành danh mục Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết Nghị định 267/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo

Khoa học-Công nghệ, Hành chính

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×