• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 173/KH-UBND Hà Nội 2024 hoàn thành chỉ tiêu Nghị quyết Đại hội XVII Đảng bộ Thành phố

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 13/06/2024 11:25 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 173/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Trần Sỹ Thanh
Trích yếu: Thực hiện hoàn thành các chỉ tiêu Nghị quyết Đại hội lần thứ XVII Đảng bộ Thành phố
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
10/06/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Chính sách

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 173/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 173/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 173/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số /KH-UBND
Hà Nội, ngày tháng năm 2024
KẾ HOẠCH
Thc hin hoàn thành các ch tiêu
Ngh quyết Đi hi ln th XVII Đảng b Thành ph
Thành phố Hà Nội triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội lần thứ XVII Đảng bộ
Thành phố trong bối cảnh thế giới nhiều diễn biến phức tạp, khó khăn nhiều hơn dự
báo: Đại dịch COVID-19; xung đột vũ trang ở Đông Âu, Trung Đông; các chuỗi cung
ứng bị đứt y trên phạm vi toàn cầu; lạm phát tăng cao; chính sách thắt chặt tiền tệ
nhằm kiểm soát lạm phát của các quốc gia; tổng cung suy giảm mạnh...
Ngày 12/6/2023, Ban cán sự Đảng UBND Thành phố Báo cáo số 100-
BC/BCSĐ gửi Thành uỷ Hà Nội về Kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã
hội (KTXH), quốc phòng, an ninh và đối ngoại giữa nhiệm kỳ Đại hội XVII Đảng bộ
Thành phố, trong đó đánh giá sự chđạo sâu sát, quyết liệt của các cấp ủy Đảng, chính
quyền, ghi nhận sự nỗ lực, cố gắng của doanh nghiệp và toàn thể Nhân dân Thủ đô, kết
quả kinh tế Thủ đô duy trì tăng trưởng, GRDP 03 năm 2021-2023 tăng 6,04% - gấp
1,16 lần mức tăng của cả nước; các lĩnh vực văn hoá, hội tiếp tục phát triển; quốc
phòng, an ninh được tăng cường; hoạt động đối ngoại được mở rộng. Bên cạnh 03/17
chỉ tiêu/nhóm chỉ tiêu đã đạt kế hoạch sớm từ 1-2 năm, còn 04/17 chỉ tiêu/nhóm chỉ
tiêu vtăng trưởng kinh tế rất thách thức05/17 chỉ tiêu/nhóm chỉ tiêu đang còn khó
khăn cần tập trung thực hiện để hoàn thành mục tiêu đề ra (Xem Phụ lục 01a,b).
Thực hiện chỉ đạo của Ban Thường vụ Thành ủy tại văn bản số 1021-CV/TU ngày
06/02/2024, Ủy ban nhân dân Thành phố xây dựng Kế hoạch thực hiện hoàn thành
các chỉ tiêu Ngh quyết Đại hi ln th XVII Đảng b Thành ph như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Rà soát các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ Nghị quyết Đại hội lần thứ XVII Đảng
bộ Thành phố đã đề ra; tập trung vào các chỉ tiêu đang khó khăn để có giải pháp khắc
phục, hoàn thành mức cao nhất mục tiêu đề ra.
2. Phân công rõ đơn vị thực hiện gắn với tiến độ thành, chế độ thông tin báo cáo
và sản phẩm cụ thể của tổ chức, đơn vị gắn với trách nhiệm cá nhân lãnh đạo, chỉ đạo,
theo dõi, kiểm tra, đôn đốc thực hiện nhiệm v, giải pháp đề ra.
3. Kết quả thực hiện nhiệm vụ một tiêu chí về mức độ hoàn thành công việc
phục vụ cho công tác đánh giá, xếp loại cán bộ, công chức, viên chức, người lao động
của cơ quan, đơn vị.
II. NHIỆM V TRỌNG TÂM
1. soát, thực hiện các giải pháp hoàn thành các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm
vụ tại các chương trình, kế hoạch đã đề ra
- Kế hoạch số 175/KH-UBND ngày 27/7/2021 của UBND Thành phố triển khai
173
10 6
2
thực hiện Chương trình số 02-CTr/TU ngày 17/3/2021 của Thành uỷ về Đẩy đẩy mạnh
đổi mới hình tăng trưởng, cấu lại nền kinh tế hội nhập quốc tế, nâng cao
năng suất, chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh, phát triển kinh tế Thủ đô nhanh
bền vững giai đoạn 2021-2025”.
- Kế hoạch số 185/KH-UBND ngày 11/8/2021 của UBND Thành phố triển khai
thực hiện Chương trình số 07-CTr/TU ngày 17/3/2021 của Thành uỷ v Đẩy mạnh
phát triển khoa học, công nghệ đổi mới sáng tạo trên địa bàn thành phố Nội giai
đoạn 2021-2025”.
- Kế hoạch số 202/KH-UBND ngày 01/9/2021 của UBND Thành phố triển khai
thực hiện Chương trình số 03-CTr/TU ngày 17/3/2021 của Thành uỷ về Chỉnh trang
chỉnh trang đô thị, phát triển đô thkinh tế đô thị thành phố Hà Nội giai đoạn 2021-
2025”.
- Chương trình hành động số 277/CTr-UBND ngày 05/12/2021 của UBND Thành
phố về việc thực hiện Kế hoạch phát triển KTXH 5 năm 2021-2025 (Theo Nghị quyết
số 20/NQ-HĐND ngày 23/9/2021 ca HĐND Thành phố).
- Kế hoạch thực hiện Đề án phát triển Công nghiệp chủ lực thành phố Nội giai
đoạn 2021-2025 (ban hành kèm theo Quyết định số 4303/QĐ-UBND ngày 24/9/2020
của UBND Thành phố);
- Chương trình phát triển Công nghiệp hỗ trợ thành phố Nội giai đoạn 2020-
2025 (ban hành kèm theo Quyết định số 2316/QĐ-UBND ngày 05/6/2020 của UBND
Thành phố).
- Kế hoạch cơ cấu lại ngành Nông nghiệp thành phố Hà Nội giai đoạn 2022-2025
(ban hành kèm theo Quyết định số 731/QĐ-UBND ngày 25/02/2022 của UBND Thành
phố).
- Chương trình hành động số 04/CTr-UBND ngày 14/3/2024 của UBND Thành
phố thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp phát triển KTXH, dự toán ngân sách nhà nước
và cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh năm 2024.
- Đề án đầu tư, xây dựng 05 huyện: Hoài Đức, Đan Phượng, Thanh Trì, Đông
Anh, Gia Lâm thành quận (quyết định của UBND Thành phố số: 4925/QĐ-UBND
ngày 18/9/2018; 5848/QĐ-UBND, 5854/-UBND, 5858/QĐ-UBND 5859/QĐ-
UBND ngày 21/10/2019)
2. Tập trung hoàn thành các chỉ tiêu đang khó khăn
2.1. Phấn đấu thực hiện đạt mức cao nhất các chỉ tiêu về kinh tế: (i) Tăng
trưởng GRDP phấn đấu năm sau cao hơn năm trước; năm 2024 GRDP tăng từ 6,5%
trở lên; (ii) GRDP/người năm 2024 đạt trên 160,8 triệu đồng năm 2025 phấn đấu
đạt trên 171 triệu đồng; (iii) Tổng số vốn đầu tư xã hội năm 2024 đạt trên 559,4 nghìn
tỷ đồng năm 2025 phấn đấu tăng từ 10,5% trở lên; (iv) Tốc độ tăng năng suất lao
động 2 năm 2024-2025 phấn đấu đạt từ 5%/năm trở lên.
2.2. Hoàn thành các chỉ tiêu đang còn khó khăn: (i) Tỷ trọng Kinh tế số trong
GRDP: Phấn đấu năm 2024 đạt trên 20% và năm 2025 đạt khoảng 30%; (ii) Tỷ lệ hộ
dân nông thôn được cung cấp nước sạch: Năm 2024 95% năm 2025 đạt 100%;
(iii) Tỷ lệ nước thải đô thị được xử lý: Năm 2024 đạt 40% năm 2025 đạt khoảng
50%; (iv) Tỷ lệ vận tải hành khách công cộng: Năm 2024 đạt 25%, năm 2025 đạt
khoảng 30%; (v) Tỷ lệ đô thị hoá: Năm 2025 đạt khoảng 60%.
3
(Phân công quan, đơn vị chtrì thực hiện chỉ tiêu, lãnh đạo UBND Thành phố
chỉ đạo như Phụ lục 01b kèm theo)
3. Thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm
Các nhiệm vụ trọng tâm nhằm thực hin hn tnh các chỉ tiêu Ngh quyết Đại hi
lần thXVII Đảng bTnh phm theo phân công đơn vị chủ t, đơn vphối hợp, nh
đo UBND Tnh phchỉ đạo, sn phẩm tiến độ cth (Phlục 02 kèm theo).
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Thủ trưởng các S, ban, ngành, Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã:
- Chỉ đạo rà soát các chương trình, kế hoạch thực hiện các giải pháp hoàn thành
các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ đã đề ra;
- Tập trung thực hiện các giải pháp thực hiện chỉ tiêu đang khó khăn để hoàn
thành mức cao nhất mục tiêu đề ra.
- Báo cáo tình hình, kết quả thực hiện (lồng nghép trong Báo cáo định kỳ 6
tháng/năm về KTXH) đảm bảo tiến độ chất lượng gửi UBND Thành phố qua Sở Kế
hoạch và Đầu tư để tổng hợp chung.
2. Sở Kế hoạch và Đầu:
- Tổng hợp tình hình thực hiện trong Báo cáo phát triển KTXH định kỳ 6
tháng/năm báo cáo UBND Thành phố theo quy định;
- Căn cứ tình hình thực tiễn để xây dựng các kịch bản điều hành, giải pháp phát
triển KTXH ca Thành phố.
- Tổng hợp khó khăn, vướng mắc (nếu có) để tham mưu, đề xuất UBND Thành
phố giải quyết.
3. Cục Thống Nội: Cập nhật kết quả định kỳ các chỉ tiêu tăng trưởng, thông
tin cho các đơn vị để xây dựng kịch bản, có giải pháp hoàn thành chỉ tiêu đề ra.
4. Yêu cầu Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị
đổi mới công tác chỉ đạo, điều hành theo hướng sâu sát sở, bám sát thực tiễn,
nhất là đối với những vấn đề phát sinh và có phản ứng nhạy bén về cơ chế, chính sách
để linh hoạt, kịp thời hơn, trọng tâm, trọng điểm nhằm thực hiện hoàn thành hoàn
thành mức cao nhất các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ Nghị quyết Đại hội lần thứ XVII
Đảng bộ Thành phố đã đề ra./.
Nơi nhận:
- Đ/c Bí thư Thành ủy;
- Thường trực Thành ủy;
-
Chủ tịch UBND Thành phố;
-
Các PCT UBND Thành phố;
-
Văn phòng Thành ủy;
-
Ban Tổ chức Thành ủy;
-
Các sở, ban, ngành; Thường trực cấp ủy HĐND,
UBND các quận, huyện, thị ;
-
VPUB: CVP, các PCVP,
Các phòng chuyên môn;
-
Lưu: VT, KTTH.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Trần Sỹ Thanh
4
Phụ lục 01a: Kết quả thực hiện chỉ tiêu KTXH
Nghị quyết Đại hội lần thứ XVII Đảng bộ Thành phố
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày / /2024 của UBND Thành phố)
Nghị quyết Đại hội lần thứ XVII Đảng bộ Thành phố đề ra 17 chỉ tiêu/nhóm chỉ tiêu
phát triển kinh tế - hội (KTXH). Qua 3 năm thực hiện, được sự chỉ đạo sâu t, quyết
liệt của các cấp y Đảng, chính quyền, sự nỗ lực, cố gắng của doanh nghiệp toàn thể
Nhân dân Thủ đô, KTXH dần phục hồi sau đại dịch; tình hình quốc tế diễn biến phức tạp
và còn nhiều khó khăn trong nước, tuy nhiên kinh tế Thủ đô duy trì tăng trưởng khá, trung
bình 3 năm 2021-2023 GRDP tăng 6,04% - gấp 1,16 lần cả nước. Cụ thể các chỉ tiêu như
sau:
1. Về phát triển kinh tế
(1) Tổng sản phẩm trên địa bàn GRDP
Do ảnh hưởng đại dịch COVID-19, GRDP giai đoạn 2021-2023 tăng 6,04% - khá thấp
so với mục tiêu đề ra (7,5-8,0%), tuy nhiên đạt cao hơn khoảng 1,16 lần mức tăng của cả
nước. Để hoàn thành cận dưới mục tiêu tăng trưởng cả nhiệm kỳ (7,5%) thì năm 2024 phải
hoàn thành mục tiêu tăng từ 6,5% trở lên 2025 phải tăng từ 13,06% trở lên. Đây nhiệm
vụ rất thách thức, dự kiến không đạt nhưng cần quyết tâm nỗ lực phấn đấu (Xem Biểu).
(2) Cơ cấu ngành kinh tế
Cơ cấu ngành kinh tế chuyển dịch tích cực, tăng tỷ trọng ngành dịch vụ và giảm t
trọng ngành nông nghiệp: So với đầu nhiệm kỳ, tỷ trọng Dịch vụ tăng 1 điểm % và Xây
dựng ng 0,31 điểm %; ttrọng Công nghiệp giảm 0,34 điểm %, Nông nghiệp giảm
0,27 điểm % và Thuế sản phẩm giảm 0,7 điểm %. Tuy nhiên, cơ cấu dịch vụ ng
nghiệp chưa đạt như mong muốn (Dịch vụ 65-65,5%; Nông nghiệp 1,4-1,6%).
(3). Thu nhập bình quân đầu người
GRDP/người năm 2023 đạt 151,1 triệu đồng (6.350 USD) - gấp 1,48 lần cả nước và
gấp 1,22 lần đầu nhiệm k. Kế hoạch năm 2024 là từ 160,8-162 triệu đồng (tăng 9,7-10,9
triệu đồng so năm 2023). Để đạt chỉ tiêu m 2025 192 triệu đồng, tăng trên 30 triệu
đồng so với kế hoạch năm 2024 - nhiệm vụ rất thách thức cần quyết tâm nỗ lực phấn đấu.
(4). Huy động vốn đầu tư xã hội
Tổng số vốn đầu phát triển hội 3 năm 2021-2023 là 1.359,8 nghìn tđồng, bằng
43,9% cận dưới chỉ tiêu 5 năm 2021-2025 (3.100 nghìn t đồng). Kế hoạch năm 2024 là
559,4 nghìn t đồng (tăng 10,5% so với 2023). Để hoàn thành chỉ tiêu 5 năm (3.100 nghìn
tỷ đồng) thì 2025 phải thu hút 1.162 nghìn tỷ đồng, gấp 2 lần kế hoạch năm 2024
nhiệm vụ rất thách thức cần quyết tâm nỗ lực phấn đấu.
(5). Tỷ trọng kinh tế số trong GRDP
Tỷ trọng kinh tế số tăng lên trong GRDP, tuy nhiên mức tăng rất khiêm tốn. Theo
báo cáo bộ của Tổng cục Thống kê, năm 2020 15,37%, đến năm 2023 đạt 15,85%
(tăng 0,48 điểm %); hoàn thành mục tiêu hết m 2025 tỷ trọng Kinh tế số trong GRDP
đạt 30% - là nhiệm vụ khó khăn cần nỗ lực quyết tâm phấn đấu.
(6). Tốc độ tăng năng suất lao động
Bình quân 3 năm 2021-2023, tốc độ tăng năng suất lao động đạt 4,81% - mức khá
thấp so với mục tiêu của nhiệm k 7,0-7,5%. Để hoàn thành cận dưới mục tiêu đề ra
5
(7%) thì 2 năm 2024-2025, tốc độ tăng phải đạt trên 10%/năm – nhiệm vụ rất thách thức
cần nỗ lực quyết tâm phấn đấu.
2. Về phát triển văn hóa – xã hội
(7). Chỉ tiêu đạt chuẩn về văn hóa
- Tỷ lệ tổ dân phố được công nhận và giữ vững danh hiệu Tổ dân phố văn hóa: Năm
2023 đạt 88%.
- Tỷ lệ thôn, làng được công nhận và giữ vững danh hiệu Thôn, Làng văn hoá: Năm
2023 đạt 64%.
- Tỷ lệ gia đình được công nhận và giữ vững danh hiệu Gia đình văn hóa: Năm 2023
đạt 73,5%.
Dự kiến các chỉ tiêu đến năm 2025 này sẽ hoàn thành kế hoạch đề ra.
(8) Tỷ lệ trường công lập (MN, TH, THCS, THPT) đạt chuẩn quốc gia
Đến tháng 3/2024, 1.785/2.225 trường công lập đạt chuẩn quốc gia, đạt 79,3% (tiêu
chí đầu nhiệm klà 76,9%); Kế hoạch năm 2024 công nhận mới thêm 114 trường, tỷ lệ sẽ
đạt 84% - hoàn thành chỉ tiêu sớm 01 năm so với kế hoạch (cuối nhiệm k là 80-85%).
(9). Các chỉ tiêu về y tế
- Số giường bệnh/vạn dân 2023: Đạt 36,44 (KH cuối nhiệm kỳ là 30-35) vượt chỉ
tiêu kế hoạch sớm 2 năm.
- Số bác sỹ/vạn dân 2023: Đạt 16,2 bác sỹ (KH cuối nhiệm kỳ là 15) ợt chỉ tiêu
kế hoạch sớm 2 năm.
- Tỷ lệ xã, phường, thị trấn đạt chuẩn quốc gia về y tế (chuẩn mới) 2023: Đạt 84,3%
(KH cuối nhiệm k là 100%); Kế hoạch năm 2024 hoàn thành 100%.
(10). Tỷ lệ lao động qua đào tạo
Năm 2023 đạt 73,2% (2020 đạt 70,25%; mục tiêu 2025 75-80%), trong đó, lao
động có bằng cấp chứng chỉ 52,5%; KH 2024 tương ứng 74,2% và 54%; dự kiến hoàn
thành chỉ tiêu đề ra năm 2025.
(11). Tỷ lệ thất nghiệp thành thị
Năm 2023 t lệ thất nghiệp thành thị là 2,97% (giảm từ 3,22%); dự kiến hoàn thành
chỉ tiêu là dưới 3%.
(12). Tỷ lệ hộ nghèo
T l hin nay còn 0,031% (còn 690 h nghèo toàn Thành phố); KH năm 2024 giảm
380 h nghèo và năm 2025 xoá 310 hộ - hoàn thành ch tiêu nhim k.
1.3. Về quy hoạch, đô thị, nông thôn và bảo vệ môi trường
(13). Xây dựng xã đạt chuẩn nông thôn mới
- T l xã đạt chun NTM 2023: 100% (Đầu nhim k là 96,3%).
- T l đạt chun NTM nâng cao 2023: 48,7% (Mc tiêu cui nhim k 40%) -
vượt ch tiêu sm 2 năm; KH năm 2024 tăng lên 59,2%.
- T l đạt NTM kiu mu 2023: 17,8% (Mc tiêu cui nhim k 20%), KH
năm 2024 tăng lên 26,9% - vượt ch tiêu sớm 1 năm.
6
- T l huyện đạt NTM 2023: 100% (Đầu nhim k72,2%; mc tiêu cui nhim
k là hoàn thành mc tiêu xây dng NTM cp Thành ph).
(14). Phát triển đô thị
- Năm 2023, tỷ l đô thị hoá đạt 49,2%; mục tiêu đến 2025 05 huyn thành lp
qun, tuy nhiên tiế độ đang chậm so vi mục tiêu đ ra; mc tiêu hết năm 2025 tỷ l đô thị
hoá đạt t 60-62% - nhiệm vụ khó khăn cần nỗ lực quyết tâm phấn đấu.
- T l din ch ph kín ca các quy hoch chung, quy hoch phân khu hin nay:
Đạt 100% (KH năm cui nhim k là 100%)
(15). Tỷ lệ hộ dân được cung cấp nước sạch
Tổng nguồn nước sạch tập trung cung cấp cho Thành phố đạt 1,583 triệu m
3
/ngày
đêm, cơ bản đáp ứng nhu cầu sử dụng nước cho 100% hộ dân khu vực đô thị với khoảng
100-150 lít/người/ngày và mở rộng cấp nước cho khu vực nông thôn.
Hết năm 2023, đã có 289/413 xã, phường, thị trấn khu vực nông thôn (tương đương
90% hộ dân) được tiếp cận nguồn nước sạch tập trung; Nhiệm vụ năm 2024, 2025 là đưa
nguồn ớc sạch tới 124 còn lại là nhiệm vụ khó khăn, cần nỗ lực quyết tâm tập trung
để hoàn thành.
(16). Tỷ lệ các chất thải nước thải được xử đạt tiêu chuẩn về môi trường năm
cuối kỳ
- Tỷ lthu gom xchất thải rắn sinh hoạt đô thị ng tn đảm bảo tiêu chuẩn,
quy chuẩn: Khu vực đô thị đạt xấp xỉ 100%; khu vực nông thôn đạt xấp xỉ 100%.
- T lệ chất thải nguy hại được xử lý: Đạt xấp xỉ 100% (năm 2021, lượng chất thải
nguy hại phát sinh trung bình khoảng 226,47 tấn/ngày; lượng được xử khoảng 225,1
tấn/ngày).
- Tỷ lệ chất thải y tế được xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường: Đạt 100% (Mục tiêu cuối
nhiệm kỳ là 100%).
- Số cụm công nghiệp, cụm công nghiệp làng nghề (đang hoạt động xây dựng
mới) có trạm xử lý nước thải là 38/40 (Tỷ lệ đạt 95%); 02 CCN còn lại đang triển khai thủ
tục đầu y dựng CCN Thanh Thùy (H. Thanh Oai) CCN Chàng Sơn (H. Thạch
Thất), dự kiến năm 2025 hoàn thành mục tiêu 100% CCN có trạm xử lý nước thải.
- Tỷ lệ nước thải đô thị được xử lý: 30,9%; chỉ tiêu năm 2024 là 40%; hoàn thành mục
tiêu hếtm 2025 là 50-55% - là nhiệm vụ khó khăn cần nỗ lực quyết tâm phấn đấu.
(17). Tỷ lệ vận tải hành khách công cộng năm cuối kỳ
Đến cuối m 2023 vận tải hành khách công cộng đáp ứng được 19,58% nhu cầu; kế
hoạch năm 2024 là từ 22-25%; hoàn thành mục tiêum 2025 đạt 30-35% - nhiệm vụ
khó khăn cần nỗ lực quyết tâm phấn đấu.
Đánh giá chung: 03/17 chỉ tiêu đã đạt kế hoạch sớm từ 1-2 năm; 04/17 chỉ tiêu rất
thách thức, cần phấn đấu để đạt mức cao nhất mục tiêu đề ra; 05/17 chỉ tiêu còn khó khăn
cần tập trung cao độ thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp để hoàn thành mục tiêu đề ra./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 173/KH-UBND Hà Nội 2024 hoàn thành chỉ tiêu Nghị quyết Đại hội XVII Đảng bộ Thành phố

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Văn bản liên quan Kế hoạch 173/KH-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Công nghiệp, Giao thông, Điện lực, Tài nguyên-Môi trường, Văn hóa-Thể thao-Du lịch, Khoáng sản

image

Quyết định 1831/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành danh mục Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết Nghị định 267/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo

Khoa học-Công nghệ, Hành chính

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×