• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 173/KH-UBND Cần Thơ 2026 phát triển công tác xã hội giai đoạn 2026 - 2030

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 16/04/2026 14:05 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 173/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Nguyễn Văn Khởi
Trích yếu: Thực hiện Chương trình phát triển công tác xã hội giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn thành phố
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
15/04/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Chính sách

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 173/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 173/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 173/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Y BAN NHÂN DÂN
THÀNH PH CẦN THƠ
CNG HOÀ XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
S: /KH-UBND
Cần Thơ, ngày tháng năm 2026
KẾ HOẠCH
Thực hiện Chương trình phát triển công tác xã hội
giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn thành phố
Căn c Quyết đnh s 112/QĐ-TTg ngày 22 tháng 01 m 2021 của Thtướng
Cnh ph ban hành Cơng trình phát trin công tác xã hi giai đon 2021 - 2030;
Căn cứ Quyết định số 2096/QĐ-TTg ngày 14 tháng 12 năm 2021 của Thủ
tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 112/QĐ-TTg
ngày 22 tháng 01 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chương trình
phát triển công tác xã hội giai đoạn 2021 - 2030 và Quyết định số 1929/QĐ-TTg
ngày 25 tháng 11 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình
trợ giúp xã hội và phục hồi chức năng cho người tâm thần, trẻ em tự kỷ và người
rối nhiễu tâm trí dựa vào cộng đồng giai đoạn 2021 - 2030.
Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình
phát triển công tác hội giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn thành phố, cụ thể
như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
Tiếp tục đẩy mạnh phát triển công tác hội trên địa bàn thành phố, đảm
bảo nâng cao nhận thức của toàn hội về công tác hội, phát triển công tác
hội trở thành một nghề chuyên nghiệp; nâng cao chất lượng dịch vụ công tác
hội trên các lĩnh vực, tăng cường năng lực đội ngũ làm công tác hội, mở
rộng mạng lưới cung cấp dịch vụ công tác xã hội, đẩy mạnh xã hội hóa công tác
xã hội, đáp ứng nhu cầu cung cấp dịch vụ công tác xã hội của người dân, hướng
tới mục tiêu phát triển xã hội công bằng, hiệu quả.
2. Yêu cầu
a) Phát triển công tác hội cần bám sát chủ trương, đường lối của Đảng,
chính sách, pháp luật của Nhà nước, đồng thời, phù hợp với định hướng điều
kiện phát triển kinh tế - xã hội của thành phố giai đoạn 2026 - 2030;
b) Phát triển công tác hội đảm bảo tính khả thi, thiết thực hiệu quả,
phù hợp với điều kiện thực tiễn của từng địa phương; xác định nhiệm vụ,
trách nhiệm của từng cấp, từng ngành, tăng cường công tác phối hợp liên ngành
trong tổ chức thực hiện;
c) Ưu tiên phát triển công tác hội cấp sở; lồng ghép cung cấp dịch
vụ công tác hội với các chương trình, đề án liên quan sẵn tại địa phương;
tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong quản lý, cung
cấp dịch vụ và theo dõi, đánh giá;
173
15
4
2
d) Xây dựng chế kiểm tra, giám sát, đánh giá định kỳ, đảm bảo thực
hiện đúng, hiệu quả mục tiêu đề ra.
3. Một số chỉ tiêu
(1) Đạt 90% quan, tổ chức, sở trợ giúp hội, scai nghiện ma
túy, các quan pháp, trường học, bệnh viện, xã, phường thực hiện phân
công, bố trí nhân sự m công tác hội. Trong đó, ít nhất từ 01 đến 02 cán
bộ, công chức, viên chức, nhân viên công tác hội thuộc chức danh chuyên
trách, không chuyên trách hoặc cộng tác viên công tác hội với mức phụ cấp
hàng tháng tối thiểu bằng mức lương cơ bản do Chính phủ quy định;
(2) Đảm bảo trên 75% số cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên và cộng
tác viên công tác xã hội được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn,
nghiệp vụ và tập huấn kỹ năng công tác xã hội;
(3) Tối thiểu 90% các sở trợ giúp hội, sở y tế, sở giáo dục
cơ sở khác có liên quan có cung cấp dịch vụ công tác xã hội;
(4) 100% người có hoàn cảnh khó khăn trên địa bàn thành phố được cung
cấp dịch vụ tư vấn, hỗ trợ công tác xã hội khi có nhu cầu;
(5) 100% trẻ em m côi không nơi nương tựa, trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em
nhiễm HIV/AIDS, trẻ em nạn nhân chất độc hóa học, trẻ em khuyết tật nặng,
trẻ em bị ảnh hưởng bởi thiên tai, dịch bệnh đều được trợ giúp xã hội được
cung cấp các dịch vụ công tác xã hội phù hợp từ nguồn lực xã hội hóa.
II. CÁC NHIỆM V VÀ GIẢI PHÁP
1. Chỉ đạo tham mưu ban hành thực hiện các văn bản quy phạm pháp
luật về công tác xã hội
a) Nghiên cứu, tham u ban hành, triển khai thực hiện đầy đủ các văn
bản quy phạm pháp luật về phát triển công tác hội, dịch vụ công tác hội
trong các ngành, lĩnh vực như: Bảo trợ xã hội, cai nghiện ma túy, giáo dục, y tế,
tư pháp và trong các đoàn thể, tổ chức chính trị - xã hội;
b) Áp dụng mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức công tác xã
hội của các cơ sở có cung cấp dịch vụ công tác xã hội trong các lĩnh vực y tế, giáo
dục, hệ thống pháp; linh hoạt áp dụng ngạch, bậc ơng, phụ cấp ưu đãi theo
nghchế độ phụ cấp đặc thù khác đối với công chức, viên chức côngc xã hội
phù hợp với đặc thù nghề nghiệp, bảo đảm tương quan giữa các ngành, nghề;
c) Triển khai áp dụng và định kỳ đào tạo, bồi dưỡng hoàn thiện tiêu chuẩn
nghiệp vụ cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên công tác xã hội tại các sở
cung cấp dịch vụ công tác hội, bao gồm: các sở trợ giúp hội, sở
cai nghiện ma túy, giáo dục, y tế, hệ thống pháp, các đoàn thể, tổ chức chính
trị - xã hội liên quan;
d) Nghiên cứu sâu, mạnh dạn đổi mới chế, chính sách, phương thức
quản lý, vận hành của các cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội, trong đó có cơ
chế đặt hàng cung cấp dịch vụ công tác hội cho người dân; phòng ngừa, tr
3
giúp, chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng tại gia đình, cộng đồng; khuyến khích,
thu hút doanh nghiệp, tổ chức, nhân đầu phát triển sở cung cấp dịch vụ
công tác xã hội;
đ) Nghiên cứu, đxuất sửa đổi chính sách khuyến khích hội hóa, tăng
cường thu hút c doanh nghiệp, tổ chức, nhân tham gia phát triển công tác
xã hội trợ giúp cho các đối tượng yếu thế và người dân.
2. Phát triển mạng lưới các cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội
a) Đẩy mạnh thực hiện quy hoạch, phát triển mạng lưới các cơ sở có cung
cấp dịch vụ công tác hội trong các ngành, lĩnh vực các tổ chức chính trị -
hội, các tổ chức, nhân được phép thành lập theo hướng thực hiện trợ giúp
toàn diện, chuyên nghiệp và bền vững;
b) Tiếp tục hỗ trợ đầu tư, nâng cấp, cải tạo sở vật chất, kỹ thuật
trang thiết bcho các sở cung cấp dịch vụ công tác hội công lập đạt tiêu
chuẩn quy định; đảm bảo các phân khu chức năng, các hạng mục công trình
đáp ứng hoạt động cung cấp dịch vụ công tác xã hội; cam kết các cơ sở cung cấp
dịch vụ công tác xã hội ngoài công lập đạt tiêu chuẩn quy định;
c) Đặc biệt quan tâm hỗ trợ các mô hình cung cấp dịch vụ công tác xã hội
tại các sở trợ giúp hội, sở cai nghiện ma túy, hệ thống pháp, sở
giáo dục, sở y tế, nhà tạm lánh, hình nuôi con nuôi, mô hình gia đình, cá
nhân nhận nuôi con nuôi thời hạn hình cung cấp dịch vụ công tác
hội toàn diện, hỗ trợ sinh kế cho đối tượng hoàn cảnh khó khăn. Giai đoạn
2026 - 2030 hỗ trợ nhân rộng các mô hình cung cấp dịch vụ công tác xã hội toàn
diện tại các cơ sở trợ giúp hội, sở cai nghiện ma túy, hthống tư pháp,
sở giáo dục, sở y tế, nhà tạm lánh, hình nuôi con nuôi, hình gia đình,
cá nhân nhận nuôi con nuôi có thời hạn và mô hình cung cấp dịch vụ công tác xã
hội tại cộng đồng.
3. soát, sắp xếp phân công hợp cán bộ, công chức, viên chức, nhân
viên, cộng tác viên làm công tác hội tại các sở trợ giúp hội, sở cai
nghiện ma túy, hệ thống pháp, sở giáo dục, sở y tế các sở liên
quan, trong đó ưu tiên các lĩnh vực trợ giúp xã hội đối với các đối tượng bảo trợ
xã hội, cai nghiện ma túy, hỗ trợ phạm nhân hoàn lương và giải quyết các vấn đề
xã hội bức xúc khác.
4. Đặc biệt chú trọng tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực, trình
độ chuyên môn, nghiệp vụ tập huấn knăng cho đội ngũ cán bộ, ng chức,
viên chức, nhân viên và cộng tác viên công tác xã hội hàng năm
a) Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng trình độ trung cấp, cao đẳng, đại học sau
đại học về công tác hội cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên
cộng tác viên công tác hội khi cần đáp ứng yêu cầu trong thực hiện nhiệm
vụ; phân ng tạo điều kiện cho cán bộ, công chức, viên chức tham gia các
lớp đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng công tác xã hội chuyên sâu trong chăm sóc, phục
hồi, trợ giúp đối tượng đặc thù.
4
b) Hằng năm, tổ chức tập huấn kiến thức, kỹ năng, nâng cao năng lực cho
cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên cộng tác viên công tác hội về
chăm sóc, phục hồi, trợ giúp đối tượng đặc thù, trẻ em hoàn cảnh đặc biệt
người chưa thành niên, công tác xã hội trong hoạt động pháp và một số lĩnh
vực đặc thù khác.
5. Nghiên cứu, đổi mới, hoàn thiện chương trình, nội dung đào tạo và giáo
dục nghề công tác xã hội các trình độ trung cấp, cao đẳng, đại học và sau đại học
(theo hướng dẫn của c Bộ, ngành liên quan); nâng cao chất lượng đội ngũ
giảng viên ngành công tác xã hội trên địa bàn thành phố
a) Nghiên cứu, xây dựng, hoàn thiện thực hiện chương trình đào tạo
trình độ cử nhân, thạc sĩ, tiến về công tác hội phù hợp với nhu cầu quy
hoạch của địa phương, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực về công tác hội
(theo hướng dẫn của các Bộ, ngành liên quan);
b) Hỗ trợ các khóa đào tạo, bồi dưỡng công tác hội tại các sở giáo
dục, giáo dục nghề nghiệp;
c) Nâng cao năng lc đội ngũ giảng viên ngành công tác hội các
trường trung cấp, cao đẳng, đại học sau đại học; quy hoạch, đào tạo đội ngũ
giảng viên trình độ thạc sĩ, tiến ngành công tác hội cho các tờng trung
cấp, cao đẳng, đại học.
6. Nghiên cứu, đánh giá kết quả đề xuất giải pháp, chế, chính sách
phát triển công tác hội, đặc biệt công tác hội trong các lĩnh vực bảo trợ
hội, cai nghiện ma túy, y tế, giáo dục, pháp phù hợp với chính sách phát
triển kinh tế - xã hội của thành phố
a) Điều tra, soát, phân loại n bộ, công chức, viên chức, nhân viên,
cộng tác viên công tác xã hội; các đối tượng dịch vụ công tác xã hội; kế
hoạch đào tạo, đào tạo lại cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên cộng tác
viên công tác hội; nâng cao năng lực thu thập, xử thông tin về công tác
hội, phục vụ yêu cầu chỉ đạo, quản lý;
b) Tăng cường kiểm tra, giám sát, đánh giá đội ngũ cán bộ, công chức,
viên chức, nhân viên, cộng tác viên công tác hội tuân thủ đạo đức nghề
nghiệp và chính sách, pháp luật về công tác xã hội;
c) Khuyến khích nghiên cứu khoa học kết hợp với tổng kết, đánh giá thực
tiễn để hoàn thiện chế, chính sách phát triển đội ngũ cán bộ, công chức,
viên chức, nhân viên, cộng tác viên công tác xã hội trên địa bàn thành phố.
7. Tuyên truyền, thông tin nâng cao nhận thức của cán bộ, công chức, viên
chức và Nhân dân về công tác xã hội
a) Truyền thông, nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành và cộng đồng
về vai trò, vị trí công tác xã hội, người làm công tác hội, sở cung cấp dịch
vụ công tác hội trong chăm sóc sức khỏe tâm thần, người khuyết tật, người
cao tuổi, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn và đối tượng yếu thế khác;
5
b) Xây dựng sổ tay hướng dẫn kỹ năng công tác hội cho cán bộ, công
chức, viên chức, nhân viên, cộng tác viên công tác hội (theo hướng dẫn của
Bộ Y tế);
c) Chia s thông tin và kinh nghiệm phát triển hệ thống cung cấp dịch vụ
công tác hội trong ngoài nước, đặc biệt chương trình, nội dung đào tạo
phương pháp nâng cao năng lực cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên,
cộng tác viên công tác xã hội;
d) Tổ chức các cuộc thi tìm hiểu kiến thức phổ biến pháp luật về lĩnh
vực công tác hội cho cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên, cộng tác viên
công tác hội; quan tâm tchức hoạt động kỷ niệm “Ngày Công tác hội
Việt Nam” theo hướng dẫn của cấp thẩm quyền, góp phần tôn vinh phát huy
giá trị của nghề công tác xã hội.
8. Tăng cường trao đổi, nghiên cứu, khảo sát các hình cung cấp dịch
vụ công tác xã hội có hiệu quả để nhân rộng mô hình tại địa phương.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí từ ngân sách nhà nước được Ủy ban nhân dân thành phố bố trí
trong dtoán chi thường xuyên hàng năm cho các sở, ban, ngành, đoàn thể
địa phương để thực hiện.
2. Từ các nguồn vận động, đóng góp, hỗ trợ của các tổ chức, nhân,
doanh nghiệp trong và ngoài nước.
IV. T CHỨC THỰC HIỆN
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, các sở, ban, ngành, đoàn thể, Ủy
ban nhân dân xã, phường tập trung chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện một số
nhiệm vụ trọng tâm như sau:
1. Sở Y tế
a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, đoàn thể, địa phương đơn
vị liên quan triển khai thực hiện Kế hoạch này; xây dựng và triển khai thực hiện
kế hoạch hàng năm, phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội trên địa
bàn thành phố; hướng dẫn quan, đơn vị, địa phương báo cáo kết quả thực
hiện, định kỳ hằng năm (trước ngày 30 tháng 12), đột xuất (nếu có) kết, tổng
kết, báo cáo kết quả thực hiện về Bộ Y tế Ủy ban nhân dân thành phố theo
quy định;
b) Phối hợp với các sở, ban, ngành tổ chức hội nghị, hội thảo, tọa đàm,
giao ban về phát triển công tác hội; tổ chức các lớp đào tạo, tập hun, bồi
dưỡng nâng cao năng lực và kỹ năng thực hành công tác xã hội cho đội ngũ cán
bộ, công chức, viên chức, nhân viên cộng tác viên công tác hội, đáp ứng
yêu cầu trong việc can thiệp và trợ giúp cho đối tượng yếu thế tại cộng đồng
tại các cơ sở trợ giúp xã hội;
c) Chủ trì, phối hợp Sở Nội vụ tổ chức rà soát, thống kê, phân loại n bộ,
viên chức, nhân viên công tác hội theo quy định ớng dẫn của Bộ Nội vụ
và Bộ Y tế, làm căn cứ tham mưu đề xuất bổ sung, hoàn thiện các chính sách phát
triển công tác hội trên địa bàn thành phố theo quy định;
6
d) Giám sát, quản lý thống nhất việc cấp, cấp lại, thu hi giấy chứng nhận
đăng hành nghề công tác hội cấp giấy xác nhận quá trình thực hành
công tác xã hội, giấy chứng nhận cập nhật kiến thức công tác hội cho người
hành nghề công tác xã hội theo quy định;
đ) Chủ trì, theo dõi báo cáo Ủy ban nhân n thành phố kết quả thực
hiện Kế hoạch theo nhiệm vụ được phân công.
2. Sở Nội vụ
a) Phối hợp với Sở Y tế hướng dẫn bố trí các chức danh, mã số ngạch,
chế chính sách tiền lương, phụ cấp đối với viên chức, nhân viên công tác hội
theo hướng dẫn ca Bộ Nội vụ;
b) Phối hợp với Sở Y tế các sở, ban, ngành liên quan thực hiện công
tác đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao năng lực đội ngũ viên chức, cộng
tác viên công tác hội theo quy định hiện hành; hướng dẫn việc thành lập các
cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội.
3. Sở Giáo dục và Đào tạo
a) Phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan nắm bắt nhu cầu tham
mưu đề xuất Bộ Giáo dục Đào tạo, Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo các
trường đại học, hàng năm đưa vào chương trình đào tạo, mở các lớp chuyên
ngành công tác hội địa phương. Trong công tác đào tạo trình độ cử nhân,
thạc sĩ, tiến sĩ công tác xã hội theo hướng hội nhập, nâng cao chất lượng đội ngũ
giảng viên công tác hội thiết lập mạng lưới viên chức công tác hội
trong các trường học;
b) Bổ sung, hoàn thiện chương trình, giáo trình, phương pháp đào tạo theo
hướng hội nhập quốc tế.
4. Sở Tài chính
Căn cứ vào tình hình ngân sách địa phương, tham mưu Ủy ban nhân dân
thành phố phân bổ kinh phí để sở, ban, ngành, địa phương để thực hiện Kế
hoạch trong dự toán hàng năm; hướng dẫn quản lý, sử dụng kinh phí thực hin
Kế hoạch.
5. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Phối hợp Sở Y tế cung cấp thông tin chỉ đạo, định hướng các quan
báo chí hệ thống thông tin strên địa bàn thông tin, tuyên truyền nhằm
nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành và cộng đồng xã hội về vai trò, vị trí
công tác xã hội.
6. Công an thành ph
Sắp xếp, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ bố trí cán bộ phụ trách công tác xã
hội tại các trại giam, trường giáo dưỡng, cơ sở cai nghiện ma túy trực thuộc.
7. Sở Tư pháp
Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và quan liên quan tuyên
truyền, phổ biến pháp luật; phối hợp rà soát văn bản quy phạm pháp luật có liên
quan về phát triển công tác xã hội, kiến nghị sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc ban
7
hành mới các văn bản quy phạm pháp luật phù hợp với văn bản cấp trên và tình
hình thực tế tại địa phương.
8. Sở, ban, ngành thành phố
Theo chức năng, nhiệm vụ được giao trách nhiệm triển khai thực hiện
Kế hoạch phát triển công tác xã hội trên địa bàn thành phố.
9. ĐnghVin Kiểm sát nhân n tnh phố, Tòa án nhân n thành ph
Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, quan liên quan thực hiện các
văn bản pháp luật có liên quan thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ của ngành về
phát triển công tác hội; sắp xếp, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ làm việc tại hệ
thống ngành về công tác xã hội theo hướng dẫn ca ngành và theo quy định.
10. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tquốc Việt Nam thành phố các tổ chức
chính trị - xã hội
Chỉ đạo các tchức thành viên đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến,
nâng cao nhận thức về công tác hội cho đoàn viên, hội viên; vận động đoàn
viên, hội viên và người dân tình nguyện tham gia công tác xã hội, tham gia triển
khai, thực hiện kế hoạch phát triển công tác xã hội ở địa phương.
11. Ủy ban nhân dân xã, phường
a) Xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện phù hợp với tình hình thực tế
chỉ đạo thực hiện các nội dung, nhiệm vụ của Chương tnh phát triển công
tác xã hội trên địa bàn;
b) Chủ động bố trí ngân sách, nhân lực, sở vật chất thực hiện Kế
hoạch, lồng ghép kinh phí các chương trình, các đề án liên quan trên địa bàn
để đảm bảo thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Kế hoạch theo quy định.
Trên đây Kế hoạch thực hiện Chương trình phát triển công tác hội
giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn thành phố. Đề nghị quan, đơn vị, địa
phương triển khai thực hiện đảm bảo hiệu quả, phù hợp với điều kiện của từng
quan, đơn vị. Trong quá trình triển khai thực hiện khó khăn, vướng mắc
vượt thẩm quyền, đề nghị các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Y tế tổng
hợp, báo cáo, tham mưu trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, chỉ đạo./.
Nơi nhận:
- Bộ Y tế;
- Cục Bảo trợ xã hội;
- CT, PCT.UBND TP;
- UBMTTQVN TP;
- Sở, ban, ngành TP;
- Viện KSND TP;
- TAND TP;
- Công an TP;
- Tổ chức CT-XH TP;
- UBND xã, phường;
- VPUBND TP (2C, 3C);
- Lưu: VT, MX.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 173/KH-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ thực hiện Chương trình phát triển công tác xã hội giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn thành phố

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×