• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 172/KH-UBND Huế 2026 thực hiện Chiến lược quốc gia về người cao tuổi

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 06/04/2026 15:44 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân thành phố Huế
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 172/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Trần Hữu Thùy Giang
Trích yếu: Thực hiện Chiến lược quốc gia về người cao tuổi trên địa bàn thành phố Huế năm 2026
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
30/03/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Chính sách

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 172/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 172/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 172/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 172 /KH-UBND
Huế, ngày 30 tháng 3 năm 2026
KẾ HOẠCH
Thực hiện Chiến lược quốc gia về người cao tuổi
trên địa bàn thành phố Huế năm 2026
Căn cứ Quyết định số 383/QĐ-TTg ngày 21 tháng 02 năm 2025 của Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia về người cao tuổi đến năm 2035,
tầm nhìn đến năm 2045, Kế hoạch số 247/KH-UBND ngày 30 tháng 5 năm 2025
thực hiện Chiến lược quốc gia về người cao tuổi đến năm 2035, tầm nhìn đến năm
2045 trên địa bàn thành phố Huế, Ủy ban nhân dân thành phố Huế ban hành Kế
hoạch thực hiện Chiến lược quốc gia về người cao tuổi trên địa bàn thành phố Huế
năm 2026 với các nội dung sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Triển khai đồng bộ, hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ của Chiến lược quốc
gia về người cao tuổi; nâng cao chất lượng chăm sóc, phát huy tối đa vai trò, tiềm
năng, kinh nghiệm, tri thức của người cao tuổi trong các lĩnh vực của đời sống
hội; thúc đẩy phát triển các sản phẩm, dịch vụ phục vụ người cao tuổi gắn với phát
triển kinh tế bạc, đảm bảo người cao tuổi được thực hiện đầy đủ các quyền lợi,
nghĩa vụ theo quy định của pháp luật;
b) Thực hiện đầy đủ các chế độ, chính sách trợ giúp xã hội, trợ cấp hưu trí xã
hội cho người cao tuổi; phát triển, nâng cao chất lượng hệ thống dịch vụ chăm sóc
hội người cao tuổi, chú trọng quan tâm người cao tuổi khuyết tật, người cao tuổi
thuộc diện hộ nghèo không có người phụng dưỡng, người cao tuổi dân tộc thiểu số.
2. Yêu cầu
a) Các S, ban, ngành cơ quan, đơn v, địa phương căn c chc năng,
nhim v được giao t chc thc hin hiu qu các nhim v trng tâm; đẩy
mnh công tác phi hp gia các cp, các ngành, địa phương trong công tác ch đo,
đôn đốc, kim tra, giám t t chc thc hin kế hoch; các chế độ, chính sách
liên quan đến người cao tuổi;
b) Các hot động phi c th, có tính kh thi, hiu quưu tiên quan tâm h
tr đời sng vt cht, tinh thn ngưi cao tui người khuyết tt, người cao tui
thuc din nghèo kng ngưi phng dưỡng, người cao tui dân tc thiu s;
c) Gn kết qu thc hin vi công tác đánh giá, xếp loi.
II. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG: Triển khai trên phạm vi toàn
thành phố; các Sở, ban, ngành, quan, đơn vị, tổ chức chính trị - hội; UBND
các xã, phường các quan, tổ chức liên quan trong việc thực hiện Chiến
lược quốc gia về người cao tuổi năm 2026.
III. NGUYÊN TẮC THỰC HIỆN
2
1. Bảo đảm sự lãnh đạo, chỉ đạo thống nhất, đồng bộ hiệu quả trong tổ
chức thực hiện.
2. Phát huy vai trò chủ động của các quan, đơn vị, địa phương; tăng
cường phối hợp liên ngành.
3. Lồng ghép với các chương trình, đề án, kế hoạch liên quan trên địa
bàn; bảo đảm tính khả thi, phù hợp với điều kiện thực tế.
IV. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung: Nâng cao chất lượng cuộc sống vật chất, tinh thần
sức khỏe của người cao tuổi; phát huy vai trò người cao tuổi trong gia đình
hội; khuyến khích phát triển các sản phẩm, dịch vụ phục vụ người cao tuổi phù hợp
với xu hướng phát triển kinh tế bạc bảo đảm hệ thống chính sách được triển khai
đầy đủ, hiệu quả trên địa bàn thành phố.
2. Mục tiêu cụ thể:
a) Ít nhất 10% người cao tuổi nhu cầu khả năng lao động việc làm;
100-200 người cao tuổi được hỗ trợ hướng nghiệp, đào tạo chuyển đổi nghề nghiệp
tại các sở giáo dục nghề nghiệp, sở trợ giúp hội, trung tâm dịch vụ việc
làm; 100% hộ gia đình người cao tuổi nếu nhu cầu đủ điều kiện thì được
vay vốn khởi nghiệp, phát triển sản xuất, kinh doanh với lãi suất ưu đãi;
b) Phấn đấu 60-80% cấp các loại hình câu lạc bộ văn hóa, văn nghệ,
thể dục, thể thao của người cao tuổi thu hút người cao tuổi tham gia luyện tập
thể dục, thể thao, văn hóa, văn nghệ; Ít nhất 30% cấp xã có câu lạc bộ liên thế hệ tự
giúp nhau hoặc các hình câu lạc bộ chăm sóc phát huy vai trò người cao
tuổi; Phấn đấu 20% cấp xã có Quỹ chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi;
c) 100% người cao tuổithẻ bảo hiểm y tế; 90% người cao tuổi được chăm
sóc sức khỏe ban đầu kịp thời, lập hồ theo dõi sức khỏeđược khám sức khỏe
định kỳ ít nhất 01 lần/năm; 100% người cao tuổi khi ốm đau, dịch bệnh được khám
chữa bệnhđược hưởng sự chăm sóc của gia đìnhcộng đồng;
d) Phấn đấu 20% bệnh viện đa khoa, bệnh viện chuyên khoa (trừ bệnh viện
chuyên khoa Nhi, bệnh viện Phục hồi chức năng), bệnh viện y học cổ truyền
quy từ 50 giường bệnh trở lên tổ chức buồng khám bệnh riêng cho người
cao tuổi tại khoa khám bệnh, bố trí giường bệnh điều trị nội trú cho người cao tuổi
và 20% các bệnh viện đa khoa, chuyên khoa cấp tỉnh có khoa lão khoa;
đ) Hàng năm, khoảng 80% người cao tuổi hoàn cảnh khó khăn, bệnh tật
được tiếp cận các dịch vụ y tế dưới nhiều hình thức khác nhau; 70% người cao tuổi
khuyết tật được sàng lọc, phát hiện các dạng khuyết tật được can thiệp, phục hồi
chức năng; 50-100 người cao tuổi hoàn cảnh khó khăn, không người phụng
dưỡng được chăm sóc, phục hồi chức năng trợ giúp phù hợp tại các sở phục
hồi chức năng sở trợ giúp xã hội;
e) 100% người cao tuổi tâm thần nặng, người cao tuổi lang thang được tiếp
nhận, chăm sóc, phục hồi chức năng tại các sở trợ giúp hội; 100% người cao
tuổi không phải sống trong nhà tạm, dột nát; 100% người cao tuổi nghèo, không có
người phụng dưỡng được hưởng các chính sách trợ giúp hội theo quy định của
pháp luật;
3
g) 100% ngưi cao tui khó khăn v i chính, b bo lc, bo nh đưc
cung cp dch v tr gp pháp theo quy định ca pháp lut tr giúp pháp lý khi
nhu cu; Ít nht 20% gia đình ngưi cao tui b bnh suy gim trí nh, khuyết tt
nng và có vn đ k khăn khác được tp hun, hưng dn, ng cao nhn thc, k
năng v chăm c, tr giúp và phc hi chc năng cho ngưi cao tui;
h) Báo Phát thanh, Truyền hình Huế chuyên mục về người cao tuổi
được phát hành, truyền dẫn, phát sóng ít nhất 01 lần/tuần; ít nhất 20% người cao
tuổi tiếp cậnsử dụng được các sản phẩm công nghệ thông tin, truyền thông.
V. NHIỆM VỤ GIẢI PHÁP: Các nhiệm vụ, giải pháp được triển khai
đồng bộ, toàn diện, gắn với mục tiêu, chỉ tiêu nhằm đảm bảo khả năng đo lường,
giám sát và đánh giá kết quả thực hiện, cụ thể:
1. Trợ giúp giáo dục nghề nghiệp, tạo việc làm hỗ trợ sinh kế, nhà
cho người cao tuổi
a) Khuyến khích, thu hút lao động người cao tuổi tham gia thị trường lao
động thông qua các chính sách: tín dụng, thuế thu nhập, dạy nghề, đào tạo chuyển
đổi nghề và các chính sách trợ giúp phù hợp khác với người cao tuổi;
b) Thực hiện giới thiệu việc làm, hướng nghiệp cho người cao tuổi, ưu tiên
hỗ trợ người cao tuổi có hoàn cảnh khó khăn;
c) Hỗ trợ thí điểm hình khởi nghiệp phù hợp với người cao tuổi; hỗ trợ
các doanh nghiệp, sở sản xuất, kinh doanh của người cao tuổi phát triển sản
xuất kinh doanh, dịch vụ phù hợp quy mô, trình độ quản lý; khuyến khích phát
triển các hình sản xuất, kinh doanh sản phẩm dịch vụ phục vụ người cao
tuổi, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế bạc; ưu tiên được vay vốn với lãi suất ưu
đãi để tạo việc làm, tăng thu nhập;
d) Lồng ghép hiệu quả Chương trình giải quyết việc làm Chương trình
mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững, phát triển kinh
tế - hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số miền núi giai đoạn 2026-2035, trong
đó ưu tiên hỗ trợ kinh phí mô hình sinh kế đối với gia đìnhngười cao tuổi;
đ) Triển khai thực hiện đầy đủ, kịp thời các chính sách: trợ giúp hội
thường xuyên tại cộng đồng đối với người cao tuổi thuộc diện bảo trợhội; công
tác chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi;
e) Hỗ trợ xây dựng nhà ở; xây dựng hình nhà hội chăm sóc người cao
tuổi độc thân, người cao tuổiđơn không nơi nương tựa, bảo đảm người cao tuổi
không phải sống trong nhà tạm, nhà dột nát.
2. Phát triển mạng lưới sở trợ giúp xã hội cung cấp dịch vụ chăm sóc,
phục hồi chức năng cho người cao tuổi
a) Thực hiện hiệu quả công tác Quy hoạch mạng lưới sở trợ giúp
hội giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050, ưu tiên trong quy hoạch, đầu
xây dựng sở chăm sóc người cao tuổi chất lượng cao;
b) Đào tạo, nâng cao năng lực chăm sóc, nuôi dưỡng phục hồi chức năng
đáp ứng công tác chăm người cao tuổi tại sở trợ giúp xã hội;
4
c) Xây dựng, ban hành đề án “Cung cấp dịch vụ chăm sóc, nuôi dưỡng
người tự nguyện đóng góp kinh phí vào sống tại Trung tâm Công tác hội
Quỹ Bảo trợ trẻ em”;
d)y dng l trình pt trin bnh vin Phc hi chc năng có khoao khoa
gn vi phc hi chc năng, trong đó tp trung o các ni dung: khám, điu tr, chăm
c, phc hi chc năng toàn din cho ngưi cao tui; chăm c i hn; hưng dn
chăm c, phc hi chc năng ti nhà ti cng đồng; đào to ngun nhân lc
chun môn; tăng cưng ch đo tuyến và h tr chun n cho y tế cơ s.
3. Phát huy vai trò người cao tuổi
a) Khuyến khích người cao tuổi phát huy trí tuệ, kinh nghiệm tích cực xây
dựng gia đình, dòng họ, cộng đồng hội gắn kết, văn minh, nêu gương sáng, chí
bền cho con, cháu noi theo;
b) Vận động người cao tuổi tham gia các hoạt động văn hóa, hội tại địa
phương; phát triển phong trào già làng, trưởng bản, người cao tuổi uy tín trong
đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa để xây dựng làng văn hóa, phát huy
bản sắc dân tộc, xóa bỏ hủ tục lạc hậu;
c) Triển khai thực hiện cuộc vận động: các phong trào “Tuổi cao - gương
sáng”; “ông bà, cha mẹ mẫu mực, con cháu hiếu thảo”… làm nòng cốt trong phong
trào toàn dân chăm sóc, phụng dưỡng, phát huy vai trò người cao tuổi;
d) Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục cho hội viên Hội người cao
tuổi các cấp nhằm nâng cao trách nhiệm, nhận thức về chăm sóc phát huy vai
trò người cao tuổi, tạo điều kiện để người cao tuổi phát huy vai trò của mình trong
đời sống hàng ngày; Tập hợp, đoàn kết, động viên người cao tuổi tham gia sinh
hoạt Hội người cao tuổi, tham gia câu lạc bộ liên thế hệ tự giúp nhau, các loại hình
câu lạc bộ khác dành cho người cao tuổi, góp phần thực hiện các chương trình kinh
tế - xã hội, giáo dục thế hệ trẻ, gia đình văn hoá, giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an
toàn xã hội, xây dựngbảo vệ Tổ quốc.
4. Trợ giúp y tế, chăm sóc sức khỏe người cao tuổi
a) Triển khai kịp thời chăm sóc sức khỏe ban đầu, khám sức khỏe định kỳ,
lập sổ quản theo dõi sức khỏe người cao tuổi y tế tuyến xã, ưu tiên nhóm
người cao tuổi từ đủ 80 tuổi trở lên từng bước mở rộng đến nhóm từ 65 tuổi trở
lên; thực hiện khám chữa bệnh tại nhà cho người cao tuổi không điều kiện đến
sở khám chữa bệnh;
b) Lồng ghép việc chăm sóc sức khỏe người cao tuổi vào các chương trình
phòng ngừa, phát hiện điều trị sớm các bệnh liên quan đến người cao tuổi, tập
huấn, nâng cao năng lực cho đội ngũ nhân viên hội, cộng tác viên, tình nguyện
viên làm công tác vấn, chăm sóc người cao tuổi;
c) Phát triển Khoa lão khoa tại các bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh, bệnh viện
đa khoa trung ương; bệnh viện tuyến sở bộ phận lão khoa; Phát triển mạng
lưới cung cấp dịch vụ phát hiện sớm bệnh tật, chăm sóc sức khỏe, phục hồi chức
năng phẫu thuật chỉnh hình, cung cấp dụng cụ trợ giúp cho người cao tuổi;
khuyến khích phát triển các dịch vụ chăm sóc sức khỏe người cao tuổi gắn với nhu
cầu củahội và xu hướng phát triển kinh tế bạc;
5
d) Phát triển mạng lưới nhân viên chăm sóc, thực hiện vấn chăm sóc sức
khỏe cho người cao tuổi tại nhà cộng đồng; tổ chức tập huấn, huấn luyện
hướng dẫn để người cao tuổi tự chăm sóc sức khỏe, thành viên gia đình chăm sóc
sức khỏe cho người cao tuổi.
5. Tr giúp ngưi cao tui tham gia hot động văn a, th thao và du lch
a) Hướng dẫn các địa phương thành lập phát triển hệ thống câu lạc bộ về
văn hóa, thể dục, thể thao phù hợp đối với người cao tuổi; nhân rộng hình Câu
lạc bộ liên thế hệ giúp nhau chăm sóc người cao tuổi hoàn cảnh khó khăn ổn
định cuộc sống, hòa nhập cộng đồng;
b) Phát triển các môn thể thao phù hợp để thu hút người cao tuổi tham gia
tập luyện, thi đấu; tổ chức các giải thể thao, hội thi, hoạt động văn hóa sở phù
hợp với sự tham gia của người cao tuổi; khuyến khích phát triển các sản phẩm du
lịch, văn hóa, nghỉ dưỡng phù hợp với người cao tuổi, góp phần hình thành thị
trường dịch vụ phục vụ người cao tuổi;
c) Hướng dẫn chỉ đạo hệ thống thư viện tại sở hình thành môi trường đọc
thân thiện, đa dạng hóa các dịch vụ sản phẩm thông tin, thư viện các điều
kiện phù hợp với người cao tuổi; Tập huấn sáng tác hội họa, âm nhạc, thơ ca cho
người cao tuổi; tập huấn nghiệp vụ cho các hướng dẫn viên về kỹ năng, phương
pháp hỗ trợ người cao tuổi khi tham gia các hoạt động du lịch;
d) Triển khai thực hiện văn hóa cộng đồng; xây dựng nếp sống, môi trường
ứng xử văn hóa phù hợp đối với người cao tuổi; khuyến khích con cháu, dòng họ,
cộng đồnghội chăm sóc người cao tuổi;
đ) Thực hiện các quy định về giảm giá vé, phí dịch vụ đối với người cao tuổi
khi tham quan di tích văn hóa, lịch sử, bảo tàng, danh lam thắng cảnh, thể dục thể
thao; tham gia giao thông công cộng;
e) Tăng cường ứng dụng công nghệ để người cao tuổi thể nắm được
thông tin về các điểm tham quan du lịch, nhà hàng, khách sạn, phương tiện.
6. Trợ giúp người cao tuổi sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông
a) Phát triển các ứng dụng, kết nối, duy trì, phát triển nâng cấp các nền
tảng số hỗ trợ người cao tuổi. Hỗ trợ người cao tuổi trong các hoạt động chuyển
đổi số trên địa bàn như: nhận trợ cấp an sinh hội không dùng tiền mặt…, sử
dụng Hue-S trong việc tra cứu thông tin, thực hiện các dịch vụ tiện tích khác;
b) Nghiên cứu phát triển các công nghệ, công cụcác tài liệu tập huấn, đào
tạo người cao tuổi sử dụng các kỹ năng số… phù hợp với nhu cầu sinh hoạt, chăm
sóc sức khỏe và tham gia các hoạt động kinh tế - xã hội của người cao tuổi.
7. Trợ giúp pháp lý đối với người cao tuổi
a) Tăng cường các hoạt động trợ giúp pháp tại xã, phường nơi nhiều
người cao tuổi thuộc diện được trợ giúp pháp nhu cầu trợ giúp pháp tại
cấp hội, các câu lạc bộ người cao tuổi, các sở trợ giúp xã hội khi có yêu cầu;
b) Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kiến thức, tăng cường năng lực cho đội ngũ
thực hiện công tác trợ giúp pháp lý đối với người cao tuổi;
6
c) Đa dạng hóa các hình thức truyền thông về trợ giúp pháp đối với người
cao tuổi.
8. Phòng chống dịch bệnh, giảm nhẹ thiên tai đối với người cao tuổi
a) Xây dựng tài liệu tổ chức các lớp tập huấn nâng cao năng lực cho cán
bộ làm công tác trợ giúp hoạt động phòng, chống dịch bệnh giảm nhẹ thiên tai
đối với người cao tuổi;
b) Xây dựng mô hình phòng, chống dịch bệnh giảm nhẹ thiên tai phù hợp
với người cao tuổi;
c) Ứng dụng công nghệ giúp người cao tuổi nhận thông tin cảnh báo sớm để
ứng phó với dịch bệnh và thiên tai.
9. Nâng cao năng lực cho đội ngũ công chức, viên chức cộng tác viên
làm công tác trợ giúp người cao tuổi
a) Tổ chức tập huấn, triển khai phổ biến chính sách về người cao tuổi cho
đội ngũ cán bộ, nhân viên, cộng tác viên làm công tác người cao tuổi tập huấn
chuyên môn về câu lạc bộ liên thế hệ tự giúp nhau; tổ chức tập huấn cho đội ngũ
cán bộ làm công tác người cao tuổi các cấp, cán bộ thuộc các ngành Hội, Đoàn
thể có liên quan;
b) Tổ chức tập huấn, đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ cán
bộ trợ giúp hội, phục hồi chức năng; đào tạo kỹ năng chuyên sâu về công tác
hội trong chăm sóc sức khỏe người cao tuổi cho cán bộ, nhân viên và cộng tác viên
công tác xã hội;
c) Tập huấn cho cán bộ, nhân viên, cộng tác viên gia đình người cao tuổi
về kỹ năng, phương pháp chăm sóc phục hồi chức năng cho người cao tuổi;
thiết kế các video dạy các kỹ năng cho gia đình, người cao tuổi để chăm sóc
phục hồi chức năng cho người cao tuổi tại cộng đồng;
d) Tập huấn, bồi dưỡng định kỳ; tổ chức học tập, trao đổi kinh nghiệm;
đ) Thực hiện công tác kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện các chính sách,
pháp luật đối với người cao tuổi; việc triển khai thực hiện Đề án thành lập nhân
rộng mô hình Câu lạc bộ liên thế hệ tự giúp nhau trên địa bàn thành phố.
10. Tăng cường truyền thông, hợp tác quốc tế về người cao tuổi
a) Đa dạng hóa hình thức truyền thông, nâng cao nhận thức cho các cấp,
ngành cộng đồng hội về những tác động biện pháp thích ứng với vấn đề
già hóa dân số, biến đổi khí hậu, dịch bệnh, chuyển đổi số; trách nhiệm của gia
đình, cộng đồng hội nhà nước trong việc chăm sóc, phát huy vai trò của
người cao tuổi;
b) Tuyên truyền các chính sách, pháp luật về người cao tuổi; các hình
chăm sóc người cao tuổi cộng đồng, hình hoạt động văn hóa, thể thao;
hình sản xuất kinh doanh hiệu quả; phổ biến gương điển hình người cao tuổi trong
hoạt động chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội;
c) Tổ chức các cuộc thi tìm hiểuphổ biến pháp luật về người cao tuổi, kỹ
năng chăm sóc người cao tuổi;
7
d) Tăng cường khảo sát học hỏi kinh nghiệm các tỉnh, thành trong nước về
công tác chăm sóc, phát huy vai trò người cao tuổi.
11. Triển khai thực hiện hệ thống theo dõi, giám sát, đánh giá; sở dữ
liệu về người cao tuổi
a) Thực hiện công tác kiểm tra, giám sát việc tổ chức thực hiện Chiến lược
quốc gia về người cao tuổi;
b) Tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện đến các quan liên quan Bộ,
ngành trung ươngđịa phương;
c) Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản người cao tuổi trên
địa bàn thành phố.
12. Hỗ trợ hoạt động đối với tổ chức Hội người cao tuổi
a) Hỗ trợ hoạt động của Hội người cao tuổi các cấp phù hợp với điều kiện
kinh tế - xã hội từng khu vực, vùng miền, địa phương.
b) Phát triển các hình câu lạc bộ, nhất hình câu lạc bộ liên thế hệ
tự giúp nhau; các phong trào chăm sóc phát huy vai trò người cao tuổi phong
trào tham gia xây dựng nông thôn mới; bảo vệ môi trường; phát triển kinh tế -
hội tại địa phương.
VI. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Từ nguồn ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán chi thường xuyên hàng
năm của các Sở, ngành, quan, đơn vị hội, đoàn thể liên quan và các địa phương;
các chương trình, dự án, đề án liên quan khác để thực hiện các hoạt động của Kế
hoạch theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước phân cấp ngân sách
nhà nước.
2. Từ nguồn hội hóa, đóng góp, hỗ trợ hợp pháp của các doanh nghiệp, tổ
chức, nhân trong ngoài nước; Quỹ chăm sóc phát huy vai trò người cao
tuổi các cấp.
VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Y tế
a) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, quan liên quan đánh giá tình
hình, kết quả thực hiệnđề xuất các chính sách về người cao tuổi;
b) Chỉ đạo thực hiện tốt các chính sách trợ giúp xã hội đối với người cao tuổi
phát huy vai trò người cao tuổi theo quy định của pháp luật. Hướng dẫn các địa
phương thực hiện tốt các chính sách trợ giúp hội, trợ cấp hưu trí hội đối với
người cao tuổi. Tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính sách đối với người
cao tuổi;
c) Nhân rộnghình sở trợ giúp xã hội chăm sóc và phục hồi chức năng
cho người cao tuổi; hình sở chăm sóc người cao tuổi; phát triển các sở
trợ giúp xã hội để chăm sóc, phục hồi chức năng cho người cao tuổi; Triển khai các
hoạt động truyền thông nâng cao nhận thức; khảo sát, đánh giá thu thập thông
tin về người cao tuổi;
8
d) Nâng cao năng lực cho đội ngũ công chức, viên chứccộng tác viên làm
công tác chăm sóc, trợ giúp hội phục hồi chức năng cho người cao tuổi dựa
vào cộng đồng;
đ) Thực hiện nhiệm vụ chăm sóc sức khỏe, phục hồi chức năng cho người
cao tuổi; phối hợp với các Sở, ngành, quan hướng dẫn thực hiện các nhiệm vụ,
giải pháp liên quan đến chức năng, nhiệm vụ theo nội dung của Kế hoạch;
e) Kiểm tra, giám sát tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố kết
quả thực hiện Kế hoạch theo quy định.
2. Sở Tài chính
a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan vận động các nguồn hỗ trợ
phát triển chính thức (ODA) cho các chương trình, dự án về trợ giúp hội
phục hồi chức năng cho người cao tuổi;
b) Tổng hợp nhu cầu, tham mưu UBND thành phố bố trí kinh phí triển khai
Kế hoạch theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước phân cấp ngân
sách nhà nước phù hợp với tình hình thực tiễn tại địa phương, trình cấp thẩm
quyền theo quy định.
c) Khuyến khích, tạo điều kiện kêu gọi tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư, xây
dựng các sở hoạt động dịch vụ chăm sóc người cao tuổi.
3. Sở Nội vụ
a) Phối hợp hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp giải quyết các thủ tục liên
quan đến việc thành lậphoạt động của “Quỹ chăm sóc và phát huy vai trò người
cao tuổi”; thực hiện giới thiệu việc làm, vấn hướng nghiệp cho người cao tuổi,
ưu tiên hỗ trợ người cao tuổi có hoàn cảnh khó khăn;
b) Hỗ trợ các doanh nghiệp, sở sản xuất, kinh doanh của người cao tuổi
phát triển sản xuất kinh doanh, dịch vụ phù hợp quy mô, trình độ quản lý. Lồng
ghép hiệu quả Chương trình giải quyết việc làm Chương trình mục tiêu quốc gia
xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững, phát triển kinh tế-xã hội vùng
đồng bào dân tộc thiểu sốmiền núi giai đoạn 2026-2035, trong đó ưu tiên hỗ trợ
kinh phí mô hình sinh kế đối với gia đìnhngười cao tuổi;
c) Phối hợp với các Sở, ngành hướng dẫn thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp
liên quan đến chức năng nhiệm vụ theo nội dung của Kế hoạch;
d) Tham mưu khen thưởng các nhân, tập thể nhiều thành tích xuất sắc
trong công tác người cao tuổi.
4. Sở pháp: Hướng dẫn thực hiện các hoạt động trợ giúp pháp đối với
người cao tuổi; phối hợp với các Sở, ngành hướng dẫn thực hiện các nhiệm vụ, giải
pháp liên quan đến chức năng nhiệm vụ theo nội dung của Kế hoạch.
5. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Chỉ đạo, hướng dẫn, hỗ trợ người cao tuổi tạo việc làm thu nhập trong
lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn;
b) Phối hợp với các Sở, ngành hướng dẫn thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp
liên quan đến chức năng nhiệm vụ theo nội dung của Kế hoạch. Lồng ghép hiệu
quả Chương trình giải quyết việc làm và Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng
9
nông thôn mới, giảm nghèo bền vững, phát triển kinh tế-xã hội vùng đồng bào dân
tộc thiểu số miền núi giai đoạn 2026-2035, trong đó ưu tiên hỗ trợ kinh phí
hình sinh kế đối với gia đìnhngười cao tuổi.
c) Phối hợp UBND cấp tạo điều kiện bố trí quỹ đất phù hợp để tổ chức,
cá nhân có nhu cầu xây dựng các công trình chăm sóc người cao tuổi trên địa bàn.
6. Sở Văn hóa và Thể thao
a) Chủ trì xây dựng kế hoạch, hướng dẫn triển khai thực hiện nhiệm vụ, giải
pháp về văn hóa, thể dục, thể thao đối với người cao tuổi; đổi mới các hoạt động
truyền thông về chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà
nước về người cao tuổiứng phó với vấn đề già hóa dân số;
b) Chỉ đạo, hướng dẫn công khai thông tin về giảm giá theo quy định cho
người cao tuổi khi tham quan các di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh
trên địa bàn thành phố;
c) Phối hợp với các Sở, ngành, địa phương hướng dẫn thực hiện các nhiệm
vụ, giải pháp liên quan đến chức năng nhiệm vụ theo nội dung của Kế hoạch.
7. Sở Du lịch
a) Tập huấn nghiệp vụ cho các hướng dẫn viên về kỹ năng, phương pháp hỗ
trợ người cao tuổi khi tham gia các hoạt động du lịch;
b) Chỉ đạo, hướng dẫn công khai thông tin về giảm giá theo quy định cho
người cao tuổi khi tham quan các di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh,
địa điểm du lịch trên địa bàn thành phố;
c) Phối hợp với các Sở, ngành hướng dẫn thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp
liên quan đến chức năng nhiệm vụ theo nội dung của Kế hoạch.
8. Sở Khoa học Công nghệ: Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên
quan triển khai các chương trình, đề án khởi nghiệp, nghiên cứu khoa học, phát
triển công nghệ chuyển đổi số nội dung liên quan đến hỗ trợ người cao tuổi
theo mục tiêu của Kế hoạch.
9. Sở Xây dựng
a) Chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện xóa nhà tạm, nhà dột nát cho người cao
tuổi hoàn cảnh khó khăn; kiểm tra, giám sát thực hiện giảm giá vé, phí dịch vụ
đối với người cao tuổi tham gia giao thông;
b) Chỉ đạo các đơn vị vận tải hành khách công cộng thực hiện tốt chính sách
ưu đãi đối với người cao tuổi, cải thiện hệ thống thông tin cho hành khách, tạo điều
kiện để người cao tuổi tiếp cận dịch vụ thuận lợi, an toàn;
c) Phối hợp với các Sở, ngành hướng dẫn thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp
liên quan đến chức năng nhiệm vụ theo nội dung của Kế hoạch.
10. Sở Giáo dục Đào tạo: Chỉ đạo, hướng dẫn các sở hoạt động giáo
dục nghề nghiệp trên địa bàn tổ chức vấn, hướng nghiệp, đào tạo nghề, đào tạo
chuyển đổi nghề phù hợp cho người cao tuổi có nhu cầukhả năng lao động.
11. Bảo hiểmhội thành phố
10
a) Phối hợp với các Sở, ngành, địa phương thực hiện tốt công tác tuyên
truyền, vận động người dân tham gia bảo hiểm hội; phối hợp thực hiện tốt chính
sách trợ cấp hưu trí xã hội cho người cao tuổi theo quy định;
b) Đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền, vận động nhằm đảm bảo 100%
người cao tuổi thẻ bảo hiểm y tế; thực hiện cấp thẻ bảo hiểm y tế cho người cao
tuổi được hưởng chính sách theo quy định.
12. Ngân hàng chính sách hội chi nhánh thành phố: Hướng dẫn người
cao tuổi trực tiếp sản xuất, kinh doanh được vay vốn từ nguồn vốn ưu đãi từ địa
phương theo quy định từ nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng
Chính sách hội, nguồn quỹ quốc gia về việc làm theo kế hoạch hàng năm của
địa phương.
13. Ban Đại diện Hội Người cao tuổi thành phố
a) Chủ trì hướng dẫn các cấp Hội tiếp tục triển khai thực hiện Đề án “Nhân
rộng hình câu lạc bộ liên thế hệ tự giúp nhau”, triển khai các hoạt động thiết
thực, hiệu quả “Tháng hành động người cao tuổi Việt Nam”, “Toàn dân chăm
sóc phụng dưỡng phát huy vai trò người cao tuổi”; đẩy mạnh phong trào “Tuổi
cao - Gương sáng”; tham gia, phối hợp với các Sở, ngành, địa phương thực hiện
Kế hoạch;
b) Đẩy mạnh công tác vận động người cao tuổi chưa vào tổ chức Hội tích
cực tham gia sinh hoạt Hội. Làm nòng cốt trong phong trào toàn dân chăm sóc,
phụng dưỡng, phát huy vai trò người cao tuổi. Bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp
của người cao tuổi;
c) Phối hợp với các quan, đơn vị liên quan đẩy mạnh tổ chức các hoạt
động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao nhằm nâng cao đời sống tinh thần cho
người cao tuổi; tổ chức thực hiện các chỉ tiêu liên quan báo cáo kết quả thực
hiện theo quy định;
d) Củng cố, hướng dẫn phát triển Quỹ Chăm sóc phát huy vai trò người
cao tuổi sở; đảm bảo Quỹ chăm sóc phát huy vai trò người cao tuổi hoạt
độnghiệu quảđúng quy định.
14. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố các tổ chức chính
trị - xã hội
a) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ tham gia tổ chức triển khai Kế hoạch; đẩy
mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục nhằm nâng cao nhận thức về người cao tuổi,
già hóa dân số trong nhân dân; tham gia xây dựng giám sát, phản biện hội
việc thực hiện chính sách, pháp luật về người cao tuổi;
b) Tổ chức vận động các nguồn lực để trợ giúp cho người cao tuổi nghèo,
người cao tuổi cận nghèo, người cao tuổi có hoàn cảnh khó khăn;
c) Tham gia giám sát việc thực hiện chính sách, pháp lật về chăm sóc
phát huy vai trò người cao tuổi theo quy định.
15. Ủy ban nhân dân các xã, phường
a) Xây dựng tổ chức triển khai Kế hoạch thực hiện Chiến lược quốc gia
về người cao tuổi năm 2026 tại địa phương;
11
b) Triển khai thực hiện đầy đủ, kịp thời các chế độ, chính sách đối với người
cao tuổi; tổ chức chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi theo đúng quy định;
c) Thường xuyên kiểm tra giám sát, đánh giá công tác triển khai thực hiện
Kế hoạch và các chế độ, chính sách đối với người cao tuổi tại địa phương;
d) Ch đng b trí ngân sách, nhân lc đ thc hin Kế hoch; đnh k báo cáo
vic thc hin Kế hoch v S Y tế đ tng hp, báo o y ban nhân dân thành ph.
VIII. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO
1. Căn cứ nội dung nêu tại Kế hoạch, các Sở, ngành, quan đơn vị, địa
phương được giao nhiệm vụ chủ động xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện
trước ngày 10/4/2026; Báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố (qua Sở Y tế) kết quả
thực hiện trước ngày 30/11/2026 để tổng hợp.
2. Sở Y tế chịu trách nhiệm theo dõi, tổng hợp tình hình thực hiện Kế hoạch
của các Sở, ngành, địa phương. Tổng hợp, báo cáo Bộ Y tế, Ủy ban nhân dân thành
phố trước ngày 05/12/2026.
3. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các
quan, địa phương phản ánh về Sở Y tế để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân thành
phố xem xét, giải quyết theo thẩm quyền./.
Nơi nhận:
- Bộ Y tế; (để b/c)
- Ủy ban quốc gia về NCT;
- CT, các PCT UBND thành phố;
- Các đơn vị nêu tại mục VII;
- VP: CVP, các PCVP;
- Lưu: VT, XH.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Hữu Thùy Giang
2
Phụ lục
Báo cáo kết quả thực hiện Chiến lược quốc gia về người cao tuổi năm 2026
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 172 /KH-UBND ngày 30 tháng 3 năm 2026
của UBND thành phố)
I. CĂN CỨ XÂY DỰNG BÁO CÁO
…….
II. TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI
1. Công tác chỉ đạo điều hành
2. Công tác tổ chức triển khai
III. KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ
1. Trợ giúp y tế, chăm sóc sức khỏe người cao tuổi
2. Trợ giúp xã hội
3. Trợ giúp pháp lý đối với người cao tuổi
4. Phát huy vai trò người cao tuổi
5. Trợ giúp giáo dục nghề nghiệp, tạo việc làm… cho người cao tuổi
…..
IV. ĐÁNH GIÁ CHUNG
1. Thuận lợi
2. Tồn tại, hạn chế
3. Nguyên nhân
V. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP THỜI GIAN ĐẾN
VI. KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 172/KH-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Huế thực hiện Chiến lược quốc gia về người cao tuổi trên địa bàn thành phố Huế năm 2026

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×