• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 146/KH-UBND Tuyên Quang thực hiện Chiến lược quốc gia về người cao tuổi

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 03/04/2026 16:01 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 146/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Vương Ngọc Hà
Trích yếu: Thực hiện Chiến lược quốc gia về người cao tuổi
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
02/04/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Chính sách

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 146/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 146/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 146/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
Số: /KH-UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Tuyên Quang, ngày tháng 4 năm 2026
KẾ HOẠCH
Thực hiện Chiến lược quốc gia về người cao tuổi đến năm 2035,
tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
Thực hiện Quyết định số 383/QĐ-TTg ngày 21/02/2025 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia về người cao tuổi đến năm 2035, tầm
nhìn đến năm 2045; Quyết định số 2525/QĐ-BYT ngày 08/8/2025 của Bộ Y tế về
ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chiến lược quốc gia về người cao tuổi đến
năm 2035, tầm nhìn đến năm 2045.
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Chiến lược quốc gia về
người cao tuổi đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh Tuyên
Quang (sau đây viết tắt là Kế hoạch), cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Xây dựng, đề xuất hoàn thiện hệ thống chính sách về người cao tuổi theo
hướng toàn diện, bền vững, đảm bảo tiến bộ và công bằng xã hội. Không ngừng
chăm lo và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của người cao tuổi; tạo điều kiện
cho người cao tuổi, nhất là người cao tuổi nghèo, cận nghèo có hoàn cảnh khó
khăn, người cao tuổi sống ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn
tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản, đặc biệt về chăm sóc sức khỏe, phục hồi chức
năng, trợ giúp xã hội.
- Phát huy tiềm năng, vai trò, kinh nghiệm, tri thức của người cao tuổi
trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, phát triển đất nước. Huy động và
sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của xã hội trong việc cung cấp dịch vụ nhằm
phát huy, bảo vệ và chăm sóc người cao tuổi.
2. Yêu cầu
Đẩy mạnh công tác truyền thông, nâng cao nhận thức của các cấp chính
quyền, các ngành, đoàn thể, gia đình, cộng đồng xã hội. Phát huy vai trò chủ động,
sự phối hợp đồng bộ giữa các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan trong thực hiện
Kế hoạch của tỉnh. Tổ chức các hoạt động tại địa phương, cơ quan, đơn vị đảm bảo
thiết thực, hiệu quả. Vận động nguồn lực từ cộng đồng góp phần nâng cao chất
lượng cuộc sống của người cao tuổi. Việc triển khai thực hiện kế hoạch phải hiệu
quả, quan tâm, ưu tiên đến người cao tuổi thuộc hộ nghèo, cận nghèo, yếu thế.
II. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, CHỈ TIÊU
1. Đối tượng, phạm vi, thời gian thực hiện
146
02
2
1.1. Đối tượng: Người cao tuổi, ưu tiên người cao tuổi có hoàn cảnh khó
khăn, bệnh tật; hộ gia đình có người cao tuổi; Hội người cao tuổi và các cơ quan,
tổ chức có liên quan đến người cao tuổi.
1.2. Phạm vi: Trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
1.3. Thời gian: Thực hiện từ năm 2026 đến năm 2035, tầm nhìn đến năm
2045 gồm 3 giai đoạn:
Giai đoạn 1: Từ năm 2026 đến năm 2030
Giai đoạn 2: Từ năm 2031 đến năm 2035
Giai đoạn 3: Từ năm 2036 đến năm 2045.
2. Chỉ tiêu
2.1. Giai đoạn 2026 - 2030
- 50% người cao tuổi có nhu cầu và khả năng lao động có việc làm; 20%
người cao tuổi được hỗ trợ hướng nghiệp, đào tạo chuyển đổi nghề nghiệp tại các
cơ sở giáo dục nghề nghiệp, trung tâm dịch vụ việc làm; 20% hộ gia đình có người
cao tuổi có nhu cầu và đủ điều kiện được vay vốn khởi nghiệp, phát triển sản xuất,
kinh doanh với lãi suất ưu đãi.
- 85% số xã, phường có loại hình câu lạc bộ văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể
thao của người cao tuổi, thu hút ít nhất 50% người cao tuổi tham gia luyện tập thể
dục, thể thao, văn hóa, văn nghệ.
- 80% số xã, phường có câu lạc bộ liên thế hệ tự giúp nhau hoặc các mô
hình câu lạc bộ khác chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi, thu hút 70%
người cao tuổi trên địa bàn tham gia.
- 90% xã, phường có Quỹ chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi.
- Phấn đấu 100% người cao tuổi có thẻ bảo hiểm y tế; 90% người cao tuổi
được chăm sóc sức khỏe ban đầu kịp thời, khám sức khỏe định kỳ, lập hồ sơ theo
dõi sức khỏe; 100% người cao tuổi khi ốm đau, dịch bệnh được khám chữa bệnh
và được hưởng sự chăm sóc của gia đình và cộng đồng.
- 50% bệnh viện đa khoa (trừ bnh viên chuyên khoa nhi, bnh vin điu
dưng - phc hi chc năng), bệnh viện y học cổ truyền có quy mô từ 50 giường
bệnh trở lên bố trí buồng khám bệnh riêng cho người cao tuổi tại khoa khám bệnh,
bố trí giường bệnh điều trị nội trú cho người cao tuổi và 50% các bệnh viện đa
khoa cấp tỉnh có khoa lão khoa.
- Hàng năm, 80% người cao tuổi có hoàn cảnh khó khăn, bệnh tật được tiếp
cận các dịch vụ y tế dưới nhiều hình thức khác nhau; 70% người cao tuổi khuyết
tật được sàng lọc, phát hiện các dạng khuyết tật và được can thiệp, phục hồi chức
năng; 50% người cao tuổi có hoàn cảnh khó khăn, không có người phụng dưỡng
được chăm sóc, phục hồi chức năng và trợ giúp phù hợp tại các cơ sở phục hồi
chức năng và cơ sở trợ giúp xã hội.
3
- 80% người cao tuổi tâm thần nặng, người cao tuổi lang thang được tiếp
nhận, chăm sóc, phục hồi chức năng tại các cơ sở trợ giúp xã hội.
- Người dân có tuổi thọ trung bình đạt 75,5 tuổi, trong đó số năm sống khỏe
mạnh đạt tối thiểu 68 năm.
- 90% người cao tuổi không phải sống trong nhà tạm, dột nát.
- Phấn đấu 100% người cao tuổi nghèo, không có người phụng dưỡng được
hưởng các chính sách trợ giúp xã hội theo quy định của pháp luật.
- t nhất 80% người cao tuổi có khó khăn về tài chính, bị bạo lực, bạo hành
được cung cấp dịch vụ trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật, trợ giúp pháp
lý khi có nhu cầu.
- 50% gia đình có người cao tuổi bị bệnh suy giảm trí nhớ, khuyết tật nặng
và có vấn đề khó khăn khác được tập huấn, hướng dẫn, nâng cao nhận thức, kỹ
năng về chăm sóc, trợ giúp và phục hồi chức năng cho người cao tuổi.
- 100% các cơ quan báo chí của tỉnh có chuyên mục về người cao tuổi phát
hành, truyền dẫn, phát sóng 01 lần/tuần; 40% người cao tuổi tiếp cận và sử dụng
được các sản phẩm công nghệ thông tin, truyền thông.
2.2. Giai đoạn 2031 - 2035
- 60% người cao tuổi có nhu cầu, khả năng lao động có việc làm; 30%
người cao tuổi được hỗ trợ hướng nghiệp, đào tạo chuyển đổi nghề nghiệp tại các
cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở trợ giúp xã hội, Trung tâm dịch vụ việc làm;
30% hộ gia đình có người cao tuổi có nhu cầu và đủ điều kiện được vay vốn khởi
nghiệp, phát triển sản xuất, kinh doanh với lãi suất ưu đãi.
- 90% số xã, phường, có các loại hình câu lạc bộ văn hóa, văn nghệ, thể dục,
thể thao của người cao tuổi, thu hút 55% người cao tuổi tham gia luyện tập thể
dục, thể thao, văn hóa, văn nghệ.
- 90% số xã, phường, có câu lạc bộ liên thế hệ tự giúp nhau hoặc các mô
hình câu lạc bộ khác chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi, bảo đảm 75%
người cao tuổi trên địa bàn tham gia.
- Phấn đấu 100% xã, phường, có Quỹ chăm sóc và phát huy vai trò người
cao tuổi.
- Phấn đấu 100% người cao tuổi có thẻ bảo hiểm y tế; 100% người cao tuổi
được chăm sóc sức khỏe ban đầu kịp thời, khám sức khỏe định kỳ, lập hồ sơ theo
dõi sức khỏe; 100% người cao tuổi khi ốm đau, dịch bệnh được khám chữa bệnh
và được hưởng sự chăm sóc của gia đình và cộng đồng.
- Phấn đấu 90% bệnh viện đa khoa, bệnh viện chuyên khoa (trừ bnh vin
chuyên khoa nhi, bnh vin điu dưng - phc hi chc năng), bệnh viện y học cổ
truyền có quy mô từ 50 giường bệnh trở lên bố trí buồng khám bệnh riêng cho
người cao tuổi tại khoa khám bệnh, bố trí giường bệnh điều trị nội trú cho người cao
tuổi và 100% các bệnh viện đa khoa, chuyên khoa cấp tỉnh có khoa lão khoa.
4
- Hàng năm, 90% người cao tuổi có hoàn cảnh khó khăn, bệnh tật được tiếp
cận các dịch vụ y tế dưới nhiều hình thức khác nhau; 80% người cao tuổi khuyết
tật được sàng lọc, phát hiện các dạng khuyết tật và được can thiệp, phục hồi chức
năng; 60% người cao tuổi có hoàn cảnh khó khăn, không có người phụng dưỡng
được chăm sóc, phục hồi chức năng và trợ giúp phù hợp tại các cơ sở phục hồi
chức năng và cơ sở trợ giúp xã hội.
- 90% người cao tuổi tâm thần nặng, người cao tuổi lang thang được tiếp
nhận, chăm sóc, phục hồi chức năng tại các cơ sở trợ giúp xã hội.
- Phấn đấu 100% người cao tuổi không phải sống trong nhà tạm, dột nát.
- 100% người cao tuổi nghèo, không có người phụng dưỡng được hưởng
các chính sách trợ giúp xã hội theo quy định của pháp luật.
- t nhất 90% người cao tuổi có khó khăn về tài chính, bị bạo lực, bạo hành
được cung cấp dịch vụ trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật, trợ giúp pháp
lý khi có nhu cầu.
- t nhất 70% gia đình có người cao tuổi bị bệnh suy giảm trí nhớ, khuyết tật
nặng và có vấn đề khó khăn khác được tập huấn, hướng dẫn, nâng cao nhận thức,
kỹ năng về chăm sóc, trợ giúp và phục hồi chức năng cho người cao tuổi.
- 100% các cơ quan báo chí, thông tin điện tử địa phương có chuyên mục về
người cao tuổi phát hành, truyền dẫn, phát sóng 2 lần/tuần; 50% người cao tuổi
tiếp cận và sử dụng được các sản phẩm công nghệ thông tin, truyền thông.
2.3. Định hướng 2036 - 2045
Hoàn thiện, nâng cao chất lượng hệ thống cơ chế, chính sách về người cao
tuổi theo hướng đầy đủ, đồng bộ, toàn diện, hiện đại, bền vững, đảm bảo tiến bộ
và công bằng xã hội; tạo điều kiện bảo vệ, chăm sóc và phát huy hiệu quả tiềm
năng, vị thế, vai trò, kinh nghiệm của người cao tuổi; bảo đảm an sinh và phúc lợi
xã hội cho người cao tuổi phù hợp với yêu cầu của giai đoạn “dân số già“; phấn
đấu người dân có tuổi thọ trung bình đạt trên 80 tuổi, trong đó số năm sống khỏe
mạnh tăng lên trên 71 tuổi; góp phần thực hiện mục tiêu phát triển đất nước trong
kỷ nguyên phát triển giàu mạnh và xây dựng con người Việt Nam toàn diện.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Công tác quản lý nhà nước
- Nâng cao vai trò, trách nhiệm của chính quyền các cấp, các ngành, các tổ
chức có liên quan trong việc lãnh đạo, chỉ đạo, triển khai, thực hiện các chủ
trương, đường lối của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước về bảo vệ,
chăm sóc, phát huy vai trò của người cao tuổi.
- Thực hiện rà soát, nghiên cứu đề xuất cấp có thẩm quyền bổ sung, sửa đổi,
hoàn thiện các văn bản pháp luật, chính sách về người cao tuổi, đặc biệt là bổ sung
các chính sách đối với người cao tuổi có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn.
5
- Tăng cường công tác phối hợp, điều phối và nâng cao hiệu quả thực hiện
công tác liên ngành giữa sở, ngành, cơ quan, đơn vị, địa phương trong công tác
bảo vệ, chăm sóc và phát huy vai trò của người cao tuổi.
- Chú trọng công tác vận động, nâng cao vai trò, trách nhiệm của gia đình,
cộng đồng và huy động, vận động các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội,
doanh nghiệp tham gia thực hiện công tác chăm sóc sức khỏe, phát huy vai trò của
người cao tuổi.
Cơ quan chủ trì thực hiện: Sở Y tế
Cơ quan phối hợp: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã
hội; các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân xã, phường.
Thời gian thực hiện: Hằng năm.
2. Trợ giúp giáo dục nghề nghiệp, tạo việc làm và hỗ trợ sinh kế, nhà ở
cho người cao tuổi
- Khuyến khích, thu hút lao động người cao tuổi tham gia thị trường lao
động thông qua các chính sách: Tín dụng, dạy nghề, đào tạo chuyển đổi nghề và
các chính sách trợ giúp phù hợp khác với người cao tuổi.
- Giới thiệu việc làm, hướng nghiệp cho người cao tuổi, ưu tiên hỗ trợ người
cao tuổi có hoàn cảnh khó khăn.
- Hỗ trợ thí điểm mô hình khởi nghiệp phù hợp với người cao tuổi; hỗ trợ
các cơ sở của người cao tuổi phát triển sản xuất kinh doanh, dịch vụ phù hợp quy
mô, trình độ quản lý.
- Hỗ trợ thí điểm mô hình sinh kế đối với gia đình có người cao tuổi; ưu tiên
được vay vốn với lãi suất ưu đãi để tạo việc làm, tăng thu nhập.
- Đề xuất các chính sách trợ giúp xã hội theo hướng phổ cập theo độ tuổi,
nâng mức trợ cấp xã hội phù hợp với từng thời kỳ.
- Hỗ trợ xây dựng mô hình nhà xã hội chăm sóc người cao tuổi độc thân,
người cao tuổi cô đơn không nơi nương tựa, bảo đảm người cao tuổi không phải
sống trong nhà tạm, nhà dột, nát.
- Vận động xã hội hóa từ các tổ chức, cá nhân để huy động nguồn lực hỗ trợ
sinh kế phù hợp với người cao tuổi còn khả năng lao động trong lĩnh vực nông
nghiệp, kinh tế nông thôn; gắn với các chương trình xây dựng nông thôn mới,
giảm nghèo bền vững và xóa nhà tạm, nhà dột nát trên địa bàn tỉnh.
Cơ quan chủ trì: Sở Giáo dục và Đào tạo.
Cơ quan phối hợp: Sở Y tế, Sở Nội vụ, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy
ban nhân dân xã, phường.
Thời gian thực hiện: Hằng năm.
6
3. Phát triển mạng lưới cơ sở trợ giúp xã hội cung cấp dịch vụ chăm
sóc, phục hồi chức năng đối với người cao tuổi
- Đẩy mạnh các mô hình chăm sóc người cao tuổi dựa vào cộng đồng, kết
hợp giữa hệ thống y tế và hệ thống trợ giúp xã hội. Thực hiện phát triển các cơ sở
bảo trợ xã hội công lập, chăm sóc, phục hồi chức năng cho người cao tuổi có đủ
năng lực, quy mô và đáp ứng nhu cầu tiếp cận, thụ hưởng các dịch vụ công theo
Quyết định số 966/QĐ-TTg ngày 17/8/2023 của Thủ tướng chính phủ phê duyệt
Quy hoạch mạng lưới cơ sở trợ giúp xã hội thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm
2050 và Quyết định số 1575/QĐ-TTg ngày 16/12/2024 của Thủ tướng chính phủ
ban hành Kế hoạch thực hiện Quy hoạch mạng lưới cơ sở trợ giúp xã hội thời kỳ
2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
- Hỗ trợ đầu tư cho các cơ sở trợ giúp xã hội về cơ sở vật chất, kỹ thuật và
trang thiết bị đạt tiêu chuẩn quy định, bảo đảm có các phân khu chức năng, các
hạng mục công trình đáp ứng hoạt động chăm sóc, phục hồi chức năng cho người
cao tuổi; có cơ chế, chính sách phù hợp để huy động nguồn lực xã hội tham gia
phát triển các cơ sở chăm sóc sức khỏe và phục hồi chức năng ban ngày cho người
cao tuổi, nhà dưỡng lão … phù hợp với nhu cầu và sự phát triển chung của xã hội.
- Xây dựng và thực hiện hỗ trợ thí điểm mô hình chăm sóc dài hạn, chăm
sóc có thời hạn, chăm sóc bán trú, mô hình nhà dưỡng lão, nhà xã hội an toàn tại
cộng đồng cho người cao tuổi trong đó ưu tiên người cao tuổi độc thân, người cao
tuổi cô đơn không có người phục dưỡng; thực hiện thí điểm ngân sách nhà nước
hỗ trợ một phần đối với khu vực tư nhân cung cấp dịch vụ chăm sóc người cao
tuổi có hoàn cảnh khó khăn.
- Thí điểm, phát triển mô hình Trung tâm chăm sóc sức khoẻ ban ngày cho
người cao tuổi.
Cơ quan chủ trì: Sở Y tế.
Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành tỉnh; Uỷ ban nhân dân xã, phường.
Thời gian thực hiện: Hằng năm.
4. Phát huy vai trò người cao tuổi
- Khuyến khích người cao tuổi phát huy trí tuệ, kinh nghiệm tích cực xây
dựng gia đình, dòng họ, cộng đồng xã hội gắn kết, văn minh; nêu gương sáng, chí
bền cho con, cháu noi theo.
- Vận động người cao tuổi tham gia các hoạt động kinh tế, văn hóa, chính trị,
xã hội tại địa phương; phát triển phong trào già làng, trưởng bản, người cao tuổi có
uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa để xây dựng làng văn hóa,
phát huy bản sắc dân tộc, xóa bỏ hủ tục, tập quán lạc hậu.
- Phát huy vai trò người cao tuổi có uy tín, kinh nghiệm trong gia đình, dòng
họ và cộng đồng dân cư, nhất là ở vùng nông thôn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số
7
gắn với các phong trào xây dựng nông thôn mới, bảo vệ môi trường, giữ gìn an
ninh trật tự và xây dựng đời sống văn hóa ở cơ sở.
Cơ quan chủ trì: Uỷ ban nhân dân xã, phường.
Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Hội người cao tuổi tỉnh.
Thời gian thực hiện: Hằng năm.
5. Trợ giúp y tế, chăm sóc sức khỏe người cao tuổi
- Thực hiện hiệu quả các chính sách pháp luật về chăm sóc sức khỏe, phục
hồi chức năng và các chính sách khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế cho người
cao tuổi, nhất là người cao tuổi thuộc hộ nghèo, người cao tuổi có hoàn cảnh đặc
biệt khó khăn.
- Tăng cường quản lý, chăm sóc sức khỏe người cao tuổi tại cộng đồng, bảo
đảm người cao tuổi được lập hồ sơ quản lý sức khỏe, khám sức khỏe định kỳ và
sàng lọc các bệnh mạn tính. Triển khai kịp thời chăm sóc sức khỏe ban đầu, khám
sức khỏe định kỳ, lập sổ quản lý theo dõi sức khỏe người cao tuổi tại trạm y tế xã;
ưu tiên nhóm người cao tuổi từ đủ 80 tuổi trở lên và từng bước mở rộng đến nhóm
từ đủ 65 tuổi trở lên; thực hiện khám bệnh, chữa bệnh tại nhà cho người cao tuổi
không có điều kiện đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
- Rà soát, đánh giá thực trạng cơ sở vật chất, trang thiết bị, nhân lực và năng
lực tổ chức khám bệnh, chữa bệnh cho người cao tuổi tại các cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh trên địa bàn tỉnh; xây dựng lộ trình đầu tư, nâng cấp, cải tạo buồng
khám riêng, khu vực điều trị nội trú, khoa lão khoa, phục hồi chức năng và trang
thiết bị chuyên dụng phục vụ chăm sóc sức khỏe người cao tuổi; lồng ghép nhu
cầu đầu tư vào kế hoạch đầu tư công trung hạn, dự toán ngân sách hằng năm và
các chương trình, đề án có liên quan.
- Đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp hệ thống cơ sở y tế trên địa bàn; thực
hiện tốt chính sách bảo hiểm y tế, bảo đảm quyền lợi hợp pháp của người tham gia
bảo hiểm y tế; khuyến khích phát triển y tế ngoài công lập, thu hút đầu tư phát
triển các bệnh viện, cơ sở dưỡng lão, cơ sở chăm sóc sức khỏe, nghỉ dưỡng cho
người cao tuổi phù hợp với quy hoạch và điều kiện thực tế của tỉnh.
- Phát triển mạng lưới cung cấp dịch vụ phát hiện sớm bệnh tật, chăm sóc
sức khỏe, phục hồi chức năng, phẫu thuật chỉnh hình và cung cấp dụng cụ trợ giúp
cho người cao tuổi.
- Tăng cường triển khai các hoạt động tư vấn, chăm sóc dinh dưỡng đối với
người cao tuổi tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, cơ sở trợ giúp xã hội và cộng
đồng; lồng ghép đánh giá tình trạng dinh dưỡng, tư vấn khẩu phần ăn phù hợp với
thể trạng, độ tuổi và bệnh lý thường gặp của người cao tuổi; hướng dẫn gia đình,
người chăm sóc và nhân viên y tế cơ sở thực hiện chế độ dinh dưỡng phù hợp
nhằm góp phần phòng bệnh, kiểm soát bệnh mạn tính, nâng cao chất lượng sống
và tăng số năm sống khỏe mạnh của người cao tuổi.
8
- Tổ chức triển khai các hoạt động sàng lọc, phát hiện sớm, tư vấn, quản lý
và chăm sóc người cao tuổi có biểu hiện suy giảm trí nhớ, sa sút trí tuệ, trầm cảm,
rối loạn tâm thần và các vấn đề sức khỏe tâm thần khác tại cộng đồng; nâng cao
năng lực cho đội ngũ y tế trong phát hiện sớm, theo dõi, tư vấn chăm sóc tại nhà,
hướng dẫn phục hồi chức năng nhận thức cho người cao tuổi; nghiên cứu lồng
ghép, phát triển mô hình khám, tư vấn, quản lý sức khỏe tâm thần và suy giảm trí
nhớ cho người cao tuổi tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phù hợp với điều kiện
thực tế của tỉnh.
- Ưu tiên bố trí nguồn lực từ ngân sách nhà nước theo phân cấp; đồng thời
đẩy mạnh lồng ghép với các chương trình, đề án, kế hoạch phát triển kinh tế - xã
hội và khuyến khích xã hội hóa nhằm đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị, đào tạo
nhân lực, phát triển dịch vụ chăm sóc sức khỏe người cao tuổi trên địa bàn tỉnh.
- Phát triển mạng lưới nhân viên chăm sóc, thực hiện tư vấn chăm sóc sức
khỏe cho người cao tuổi tại nhà và cộng đồng; tổ chức tập huấn, hướng dẫn người
cao tuổi tự chăm sóc sức khỏe và thành viên gia đình chăm sóc người cao tuổi.
Cơ quan chủ trì: Sở Y tế.
Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành tỉnh; Uỷ ban nhân dân xã, phường.
Thời gian thực hiện: Hằng năm.
6. Trợ giúp người cao tuổi tham gia hoạt động văn hóa, thể thao và du lịch
- Hướng dẫn xã, phường thành lập và phát triển hệ thống câu lạc bộ văn
hóa, thể dục, thể thao phù hợp đối với người cao tuổi; nhân rộng mô hình câu lạc
bộ liên thế hệ giúp nhau chăm sóc người cao tuổi có hoàn cảnh khó khăn ổn định
cuộc sống, hòa nhập cộng đồng.
- Phát triển các môn thể dục, thể thao phù hợp để thu hút người cao tuổi
tham gia tập luyện, thi đấu; hàng năm tổ chức các giải thể thao, hội thi, hoạt động
văn hóa ở cơ sở phù hợp với sự tham gia của người cao tuổi nhân Tháng hành
động vì người cao tuổi, ngày Quốc tế vì người cao tuổi...
- Hướng dẫn xã, phường chỉ đạo hệ thống thư viện trên địa bàn hình thành
môi trường văn hóa đọc thân thiện, đa dạng hóa các dịch vụ và sản phẩm thông
tin, thư viện và các điều kiện phù hợp với người cao tuổi trên địa bàn.
- Tăng cường ứng dụng công nghệ để người cao tuổi có thể nắm bắt thông
tin về các điểm tham quan du lịch, nhà hàng, khách sạn, phương tiện...
- Tổ chức các chương trình tập huấn sáng tác hội họa, âm nhạc, thơ ca cho
người cao tuổi; tập huấn nghiệp vụ cho các hướng dẫn viên về kỹ năng, phương
pháp hỗ trợ người cao tuổi khi tham gia các hoạt động du lịch, dịch vụ.
- Tổ chức chúc thọ, mừng thọ, tặng quà cho người cao tuổi tròn 70, 75, 80, 85,
90, 95, 100 và trên 100 tuổi nhân dịp Tết Nguyên đán hàng năm đảm bảo hiệu quả,
trang trọng, ý nghĩa theo đúng quy định của Luật Người cao tuổi; Nghị quyết của Hội
đồng nhân dân tỉnh quy định mức quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi trên
9
địa bàn tỉnh và các văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn thực hiện việc chúc
thọ, mừng thọ đối với người cao tuổi trên địa bàn tỉnh.
- Hướng dẫn các đơn vị, tổ chức vận tải, quản lý các công trình văn hóa
thực hiện chính sách giảm giá vé, phí dịch vụ đối với người cao tuổi khi tham
quan các di tích văn hóa, lịch sử, bảo tàng, danh lam thắng cảnh, thể dục, thể thao,
khu giải trí có thu phí và khi tham gia giao thông công cộng.
- Triển khai thực hiện các thiết chế văn hóa cộng đồng; xây dựng nếp sống, môi
trường ứng xử văn hóa phù hợp đối với người cao tuổi ở cộng đồng và gia đình;
khuyến khích con cháu, dòng họ, cộng đồng xã hội chăm sóc người cao tuổi.
Cơ quan chủ trì: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Cơ quan phối hợp: Sở Y tế, các sở, ban, ngành tỉnh và Uỷ ban nhân dân xã, phường.
Thời gian thực hiện: Hằng năm.
7. Trợ giúp người cao tuổi sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông
Phát triển công nghệ, công cụ, tài liệu tập huấn, đào tạo người cao tuổi sử
dụng các kỹ năng số trong học tập, giảng dạy, truyền nghề, sản xuất kinh doanh,
phục vụ nhu cầu sinh hoạt hàng ngày, nâng cao chất lượng cuộc sống của người
cao tuổi.
Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học và Công nghệ.
Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành tỉnh; Uỷ ban nhân dân xã, phường.
Thời gian thực hiện: Hằng năm.
8. Trợ giúp pháp lý đối với người cao tuổi
- Tăng cường các hoạt động trợ giúp pháp lý tại xã, phường nơi nhiều người
cao tuổi có nhu cầu trợ giúp pháp lý và tại Hội người cao tuổi, Ban đại diện người
cao tuổi, các câu lạc bộ người cao tuổi, các cơ sở trợ giúp xã hội khi có yêu cầu và
phù hợp với điều kiện của địa phương.
- Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kiến thức, tăng cường năng lực cho đội ngũ
thực hiện công tác trợ giúp pháp lý đối với người cao tuổi.
- Đa dạng hóa các hình thức truyền thông về trợ giúp pháp lý đối với người
cao tuổi thông qua các hình thức, hoạt động phù hợp như: Tổ chức hoạt động tư
vấn pháp lý theo mô hình câu lạc bộ; lồng ghép các hoạt động phổ biến chính sách
pháp luật đối với người cao tuổi; thiết kế, phát hành các sách mỏng, tờ rơi, tờ gấp
có nội dung liên quan đến chính sách đối với người cao tuổi.
Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.
Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành tỉnh; Uỷ ban nhân dân xã, phường.
Thời gian thực hiện: Hằng năm.
10
9. Phòng chống dịch bệnh, giảm nhẹ thiên tai đối với người cao tuổi
- Xây dựng tài liệu và tổ chức tập huấn nâng cao năng lực cho cán bộ làm
công tác trợ giúp hoạt động phòng chống dịch bệnh và giảm nhẹ thiên tai đối với
người cao tuổi.
- Xây dựng và thực hiện hiệu quả mô hình phòng, chống dịch bệnh và giảm
nhẹ thiên tai phù hợp với người cao tuổi.
- Ứng dụng công nghệ giúp người cao tuổi nhận thông tin cảnh báo sớm để
ứng phó với dịch bệnh và thiên tai.
Cơ quan chủ trì: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành tỉnh; Uỷ ban nhân dân xã, phường.
Thời gian thực hiện: Hằng năm.
10. Nâng cao năng lực cho đội ngũ công chức, viên chức và cộng tác
viên làm công tác trợ giúp người cao tuổi
- Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ trợ giúp xã hội,
phục hồi chức năng; đào tạo kỹ năng chuyên sâu về công tác xã hội trong chăm
sóc sức khỏe người cao tuổi cho cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên và cộng
tác viên công tác xã hội nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong lĩnh vực
trợ giúp người cao tuổi.
- Tập huấn cho cán bộ, nhân viên, cộng tác viên và gia đình người cao tuổi về
kỹ năng, phương pháp chăm sóc và phục hồi chức năng cho người cao tuổi; thiết kế
các video dạy các kỹ năng cho gia đình, người cao tuổi để chăm sóc và phục hồi chức
năng cho người cao tuổi tại cộng đồng.
- Tổ chức học tập, trao đổi kinh nghiệm giữa các địa phương trong công tác
trợ giúp xã hội đối với người cao tuổi.
- Liên kết, phối hợp với Trường Đại học Y để đào tạo bác sĩ và đào tạo nâng
cao cho cán bộ y tế, cán bộ và nhân viên thuộc các cơ sở trợ giúp xã hội.
Cơ quan chủ trì: Sở Y tế.
Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành tỉnh; Uỷ ban nhân dân xã, phường.
Thời gian thực hiện: Hằng năm.
11. Tăng cường truyền thông, hợp tác quốc tế về người cao tuổi
- Đa dạng hóa hoạt động truyền thông, hàng năm tổ chức các chiến dịch, đợt
cao điểm về truyền thông nhân Tháng hành động vì người cao tuổi, Ngày Quốc tế
người cao tuổi (1/10) để nâng cao nhận thức cho các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể
và cộng đồng xã hội về những tác động và biện pháp thích ứng với vấn đề già hoá
dân số, biến đổi khí hậu, dịch bệnh, chuyển đổi số; trách nhiệm của gia đình, cộng
đồng xã hội và nhà nước trong việc chăm sóc sức khỏe, phát huy vai trò của người
cao tuổi.
11
- Tuyên truyền các chính sách, pháp luật về người cao tuổi; các mô hình
chăm sóc người cao tuổi ở cộng đồng, mô hình hoạt động văn hoá, thể dục, thể
thao; mô hình sản xuất kinh doanh hiệu quả; phổ biến gương điển hình người cao
tuổi trong hoạt động chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội.
- Tổ chức các cuộc thi tìm hiểu và phổ biến pháp luật về người cao tuổi, kỹ
năng chăm sóc người cao tuổi cho gia đình người cao tuổi, cán bộ, nhân viên trợ
giúp xã hội, công tác xã hội.
- Tăng cường hợp tác, nghiên cứu, khảo sát học hỏi kinh nghiệm quốc tế về
công tác chăm sóc, phát huy vai trò người cao tuổi.
Cơ quan chủ trì: Sở Y tế.
Cơ quan phối hợp: Sở Ngoại vụ, các sở, ban, ngành tỉnh, UBND xã, phường.
Thời gian thực hiện: Hằng năm.
12. Tổ chức theo dõi, giám sát, đánh giá thực hiện Chiến lược; cơ sở dữ
liệu về người cao tuổi
- Giám sát, đánh giá kết quả thực hiện Chiến lược, bảo đảm thông tin được tổng
hợp từ cấp quản lý và cơ quan thực hiện Chiến lược.
- Hàng năm tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện Chiến lược quốc gia về người cao
tuổi đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2045.
Cơ quan chủ trì: Sở Y tế.
Cơ quan phối hợp: Hội người cao tuổi tỉnh; Uỷ ban nhân dân xã, phường.
Thời gian thực hiện: Hằng năm.
13. Hỗ trợ hoạt động đối với tổ chức Hội người cao tuổi các cấp
- Rà soát, nghiên cứu chính sách hỗ trợ hoạt động của Hội người cao tuổi
các cấp phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương.
- Phát triển Quỹ chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi, các mô hình
câu lạc bộ, nhất là mô hình câu lạc bộ liên thế hệ tự giúp nhau; các phong trào
chăm sóc phát huy vai trò người cao tuổi và phong trào tham gia xây dựng nông
thôn mới; bảo vệ môi trường; phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương.
Cơ quan chủ trì: Sở Y tế.
Cơ quan phối hợp: Hội người cao tuổi tỉnh; Uỷ ban nhân dân xã, phường.
Thời gian thực hiện: Hằng năm.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán giao hằng năm của tỉnh cho các cơ
quan, đơn vị theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành; nguồn từ các chương trình,
dự án, đề án có liên quan để thực hiện các hoạt động theo quy định của pháp luật.
12
2. Quỹ chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi các cấp (nếu có); nguồn xã
hội hóa; hỗ trợ hợp pháp của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước;
các nguồn thu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
3. Các sở, ngành, địa phương căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao lập dự
toán ngân sách hằng năm để thực hiện Kế hoạch; quản lý, sử dụng kinh phí đúng quy
định của pháp luật về ngân sách nhà nước và các quy định pháp luật có liên quan.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Y tế
- Là cơ quan thường trực tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi,
đôn đốc, phối hợp với các sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương có liên quan triển
khai, thực hiện các nội dung theo Kế hoạch.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức triển khai các
nhiệm vụ chăm sóc sức khỏe người cao tuổi trên địa bàn tỉnh; rà soát, tham mưu
đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị, phát triển chuyên ngành lão khoa tại
các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; tăng cường công tác khám sức khỏe định kỳ, lập
hồ sơ theo dõi, quản lý sức khỏe người cao tuổi; tổ chức tư vấn dinh dưỡng, quản
lý bệnh mạn tính, sàng lọc, phát hiện sớm suy giảm trí nhớ, sa sút trí tuệ và các
vấn đề sức khỏe tâm thần ở người cao tuổi; hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, tổng
hợp, báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch theo quy định. Tổ chức thực hiện tốt
chính sách trợ giúp xã hội cho người cao tuổi tại cộng đồng và tại các cơ sở trợ
giúp xã hội trên địa bàn tỉnh thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định.
- Thực hiện phát triển các cơ sở trợ giúp xã hội theo hướng song song giữa
chăm sóc người cao tuổi thuộc đối tượng bảo trợ xã hội và đối tượng tự nguyện.
- Tổ chức các hoạt động tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ
công chức, viên chức, nhân viên làm công tác trợ giúp xã hội, công tác xã hội và cán
bộ chuyên ngành lão khoa; triển khai các nhiệm vụ, giải pháp về chăm sóc sức khỏe,
phục hồi chức năng cho người cao tuổi.
- Phối hợp với các địa phương chỉ đạo trạm y tế xã, phường lập kế hoạch phối
hợp với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tuyến trên để kiểm tra sức khỏe định kỳ, lập
hồ sơ theo dõi, quản lý sức khỏe người cao tuổi tại địa phương.
- Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát và tổng hợp, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh
và Bộ Y tế kết quả thực hiện Kế hoạch theo định kỳ hằng năm và báo cáo đột xuất
khi có yêu cầu.
2. Sở Tài chính
Căn cứ quy định của pháp luật, khả năng cân đối ngân sách địa phương và
đề nghị của các cơ quan, đơn vị có liên quan, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố
trí kinh phí thực hiện Kế hoạch; trong đó ưu tiên nguồn lực cho đầu tư, nâng cấp
cơ sở vật chất, trang thiết bị, đào tạo nhân lực, phát triển chuyên ngành lão khoa,
13
chăm sóc dinh dưỡng và chăm sóc sức khỏe tâm thần cho người cao tuổi trên địa
bàn tỉnh.
Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc quản lý, sử dụng kinh phí cho
các hoạt động chăm sóc sức khỏe người cao tuổi theo quy định.
3. Sở Nội vụ
Theo phạm vi chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền quản lý, phối hợp với sở,
ban, ngành, đơn vị liên quan tạo điều kiện thuận lợi để Hội người cao tuổi các cấp
thực hiện hiệu quả Kế hoạch và tổ chức biểu dương, khen thưởng kịp thời; kiểm
tra, giám sát tình hình tiếp nhận, quản lý và sử dụng viện trợ của tổ chức hội, quỹ
xã hội liên quan theo quy định của pháp luật.
4. Sở Tư pháp
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan triển khai, thực
hiện nhiệm vụ tăng cường các hoạt động trợ giúp pháp lý đối với người cao tuổi, nhất
là người cao tuổi thuộc hộ nghèo, người cao tuổi có hoàn cảnh khó khăn.
- Phối hợp, tham gia thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp theo chức
năng, nhiệm vụ được giao.
5. Sở Ngoại vụ: Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương liên quan
tham mưu đẩy mạnh các hoạt động hợp tác quốc tế, đối ngoại nhân dân trong
lĩnh vực chăm sóc, phát huy vai trò người cao tuổi; làm đầu mối kết nối, vận động
và tranh thủ sự hỗ trợ phù hợp của các tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước
ngoài, đối tác và cá nhân nước ngoài về tài chính, kỹ thuật, kinh nghiệm, mô hình
hỗ trợ người cao tuổi; bảo đảm việc tiếp nhận, quản lý và sử dụng các nguồn hỗ
trợ đúng quy định của pháp luật.
6. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương và Hội người cao
tuổi triển khai các nhiệm vụ về phát triển văn hóa, thể thao và du lịch đối với
người cao tuổi; hướng dẫn, phát triển các loại hình câu lạc bộ và tổ chức các hoạt
động văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao phù hợp nhân Tháng hành động vì
người cao tuổi và ngày Quốc tế người cao tuổi.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền về chủ trương, chính sách của Đảng và
Nhà nước đối với người cao tuổi; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện chính sách
ưu đãi, giảm giá vé, phí dịch vụ đối với người cao tuổi tại các cơ sở văn hóa, thể
thao, du lịch theo quy định.
- Phối hợp triển khai ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong
cung cấp dịch vụ văn hóa, thể thao, du lịch theo hướng thân thiện, dễ tiếp cận đối
với người cao tuổi.
7. Sở Xây dựng: Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan
triển khai, thực hiện nhiệm vụ xóa nhà tạm, nhà dột nát cho người cao tuổi thuộc
hộ nghèo, người cao tuổi có hoàn cảnh khó khăn trên địa bàn tỉnh. Tổ chức thực
14
hiện kiểm tra, giám sát các đơn vị tham gia vận tải công cộng trong việc thực hiện
giảm giá vé, phí dịch vụ đối với người cao tuổi tham gia giao thông công cộng.
8. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban ngành, đơn vị liên quan chỉ đạo, hướng
dẫn, tạo điều kiện để người cao tuổi còn đủ sức khoẻ tham gia các hoạt động tạo
việc làm và thu nhập trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn, trong
thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới.
- Triển khai thực hiện Đề án “Người cao tuổi tham gia đẩy mạnh chuyển đổi
số, chuyển đổi xanh, khởi nghiệp và tạo việc làm”.
- Phối hợp, tham gia thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Kế
hoạch theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
9. Bảo hiểm xã hội tỉnh
- Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế và các địa phương đẩy mạnh việc tuyên
truyền, vận động người dân tham gia bảo hiểm y tế bằng nhiều hình thức nhằm mở
rộng diện bao phủ bảo hiểm y tế và bảo đảm quyền lợi hợp pháp cho người cao
tuổi, đối tượng yếu thế tham gia bảo hiểm y tế.
- Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính trong công tác tiếp nhận và giải
quyết các chế độ BHXH, BHYT đảm bảo quyền lợi cho người tham gia bảo hiểm
xã hội, bảo hiểm y tế theo quy định.
10. Ban công tác Người cao tuổi tỉnh
- Theo dõi, giám sát, đánh giá thực hiện Kế hoạch.
- Hỗ trợ Hội người cao tuổi tỉnh xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện.
- Hướng dẫn Ủy ban nhân dân xã, phường lồng ghép nội dung tập huấn,
triển khai thực hiện Kế hoạch.
11. Hội Người cao tuổi tỉnh
- Hướng dẫn, xây dựng mô hình người cao tuổi khởi nghiệp, tổ chức diễn
đàn thúc đẩy phát triển “kinh tế bạc”; sơ kết, tổng kết, đánh giá việc thực hiện Đề
án “Nhân rộng Câu lạc bộ liên thế h tự giúp nhau”.
- Phối hợp với sở, ngành có liên quan triển khai các nhiệm vụ chăm sóc và
phát huy vai trò người cao tuổi; hướng dẫn củng cố và phát triển Quỹ chăm sóc và
phát huy vai trò người cao tuổi ở cơ sở.
- Hàng năm, triển khai “Tháng hành động vì người cao tuổi Vit Nam”;
phong trào“Toàn dân chăm sóc, phng dưng và phát huy vai trò người cao
tuổi”; đẩy mạnh phong trào “Tuổi cao - Gương sáng”…
- Phối hợp với Sở Y tế trong công tác sơ kết, tổng kết, đề xuất khen thưởng
việc thực hiện Chiến lược Quốc gia về người cao tuổi đến năm 2035, tầm nhìn đến
15
năm 2045 trên địa bàn tỉnh, báo cáo Trung ương Hội Người cao tuổi Việt Nam và
Ủy ban nhân dân tỉnh.
12. Ủy ban nhân dân xã, phường
- Xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai thực hiện tại địa phương bảo đảm
thiết thực, hiệu quả, phù hợp với tình hình thực tế.
- Chủ động lồng ghép việc thực hiện Kế hoạch với các chương trình, kế hoạch,
đề án có liên quan trên địa bàn; tổ chức lồng ghép các hoạt động tạo việc làm, hỗ trợ
sinh kế cho người cao tuổi với các chương trình giảm nghèo bền vững, bảo đảm an
sinh xã hội; bố trí nguồn lực theo phân cấp để thực hiện các nhiệm vụ được giao.
- Kiểm tra, đánh giá kết quả tổ chức thực hiện; chế độ thông tin, báo cáo
định kỳ, đột xuất theo quy định.
13. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức
chính trị - xã hội cấp tỉnh
Chỉ đạo các tổ chức chính trị xã hội tỉnh (Hội Liên hip Ph nữ, Hội Cựu
Chiến binh, Hội Nông dân, Tỉnh đoàn) tích cực phối hợp với ngành Y tế và các cơ
quan, đơn vị thực hiện Kế hoạch, đẩy mạnh tuyên truyền, lồng ghép triển khai các
phong trào thi đua, các cuộc vận động để huy động nguồn lực trong công tác chăm
sóc sức khỏe và phát huy vai trò của người cao tuổi; tham gia nghiên cứu đề xuất
cơ chế chính sách, pháp luật và giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật về
người cao tuổi.
14. Chế độ báo cáo: Định kỳ 6 tháng (trước ngày 30/5), năm (trước ngày
30/11) hoặc đột xuất khi có yêu cầu, các sở, ngành, đơn vị, địa phương báo cáo
tình hình, kết quả thực hiện về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Y tế tổng hợp).
Trên đây là Kế hoạch triển khai thực hiện Chiến lược quốc gia về người cao
tuổi đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, đề
nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh phối hợp triển khai thực hiện; yêu
cầu các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân xã, phường, các đơn vị có liên quan
nghiêm túc triển khai thực hiện./.
Nơi nhận:
- Bộ Y tế;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đảng ủy UBND tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- CVP, các PVP UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- Hội Người cao tuổi tỉnh;
- UBND xã, phường;
- Trung tâm Thông tin - Hội nghị tỉnh;
- Lưu: VT, VHXH.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Vương Ngọc Hà

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 146/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang thực hiện Chiến lược quốc gia về người cao tuổi

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 146/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×