• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 113/KH-UBND Thanh Hóa 2025 thực hiện Chương trình giảm nghèo bền vững

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 10/06/2025 16:17 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 113/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Đầu Thanh Tùng
Trích yếu: Triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa năm 2025
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
09/06/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Chính sách

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 113/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 113/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 113/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
KẾ HOẠCH
Triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia
giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa năm 2025
Căn cứ Ngh đnh số 27/2022/NĐ-CP ngày 19/4/2022 của Chính phủ quy
đnh cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia; Ngh
đnh số 38/2023/NĐ-CP ngày 24/6/2023 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một
số điều Ngh đnh số 27/2022/NĐ-CP ngày 19/4/2022 của Chính phủ; Quyết
đnh số 90/QĐ-TTg ngày 18/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025; Quyết đnh số
1246/QĐ-UBND ngày 24/4/2025 của UBND tỉnh phân bổ vốn sự nghiệp nguồn
ngân sách Trung ương để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo
bền vững năm 2025, UBND tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên đa bn tỉnh Thanh
Ha năm 2025 (sau đây gọi tắt là Chương trình) với những nội dung sau:
A. KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH NĂM 2024
I. KẾT QUẢ THỰC HIỆN MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ CỦA CHƯƠNG TRÌNH
1. Kết quả thực hiện mục tiêu giảm tỷ lệ hộ nghèo
1
Năm 2024: Tỷ lệ hộ nghèo giảm 1,5% (từ 3,52% xuống còn 2,02%); hộ cận
nghèo giảm 1,07% (từ 5,57% xuống còn 4,5%). Tỷ lệ hộ nghèo dân tộc thiểu số
giảm 6,43% (từ 14,75% xuống còn 8,32%). Tỷ lệ hộ nghèo ở các huyện nghèo
giảm 9,03% (từ 21,32% xuống còn 12,29%), vưt mục tiêu kế hoạch đề ra (mục
tiêu đề ra tỷ lệ hộ nghèo ở các huyện nghèo giảm từ 4 - 5%/năm).
Giai đoạn 2022 - 2024, tổng tỷ lệ hộ nghèo ton tỉnh giảm 4,76% (năm
2022 giảm 1,79%, năm 2023 giảm 1,47%, năm 2024 giảm 1,5%); bình quân giai
đoạn 2022 - 2024 mỗi năm giảm 1,58%, vưt chỉ tiêu Ngh quyết đại hội Đảng
bộ tỉnh Thanh Ha lần thứ XIX vchỉ tiêu giao tại Quyết đnh số 652/QĐ-TTg
ngy 28/5/2022 của Thủ tướng Chính phủ
2
.
2. Kết quả thực hiện các mục tiêu và chỉ tiêu cụ thể khác của Chương trình
- 100% huyện nghèo, xã đặc biệt kh khăn vùng bãi ngang, ven biển v hải
đảo đưc hỗ tr đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội liên kết vùng
gồm: 06 huyện nghèo và 02 xã bãi ngang ven biển v hải đảo (riêng xã Hải Hà,
TX. Nghi Sơn chưa được đầu tư do nằm trong quy hoạch phân khu của Khu kinh
tế Nghi Sơn).
- 100% cán bộ lm công tác giảm nghèo đưc bồi dưỡng, tập huấn kiến
1
a) Tỷ lệ hộ nghèo giảm bình quân hng năm theo tiêu chí mới của giai đoạn 2021-2025 từ 1,5% trở lên. b) Tỷ lệ hộ nghèo
đồng bào dân tộc thiểu số giảm bình quân hng năm 3% trở lên. c) Tỷ lệ hộ nghèo nghèo ở các huyện nghèo giảm 4%-5%.
2
Tại Phụ lục II Quyết đnh số 652/QĐ-TTg ngày 28/5/2022 của Thủ tướng Chính phủ giao chỉ tiêu giảm tỷ lệ hộ nghèo hàng
năm giai đoạn 2022-2025 của tỉnh Thanh Hóa là 1,5%.
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
Thanh Hóa, ngày tháng năm 2025
113
09 6
2
thức, kỹ năng cơ bản về quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình, chính sách,
dự án giảm nghèo, đạt kế hoạch đề ra.
- 100% người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo
c nhu cầu đưc hỗ tr kết nối, tư vấn, đnh hướng nghề nghiệp, cung cấp thông
tin th trường lao động, hỗ tr tìm việc lm.
- 100% người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo đưc hỗ tr tham gia bảo hiểm
y tế (hộ nghèo đưc hỗ tr 100%; hộ cận nghèo đưc hỗ tr70% mức đng trở
lên). Tỉnh Thanh Ha hỗ tr thêm cho hộ cận nghèo từ 15%-20% mức đng
BHYT từ ngân sách tỉnh; tỷ lệ suy dinh dưỡng thấp còi trẻ em dưới 16 tuổi tại
các huyện nghèo, các xã đặc biệt kh khăn vùng bãi ngang, ven biển vhải đảo
còn 19,1%.
- 12.000 người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo,
vùng nghèo, vùng kh khăn đưc hỗ tr kết nối việc lm thnh công.
- Trên 950 mô hình, dự án giảm nghèo hỗ tr phát triển sản xuất, đã triển
khai thực hiện từ năm 2021 đến nay.
- Trên 80% người c khả năng lao động, c nhu cầu thuộc hộ nghèo, hộ trên
đa bn huyện nghèo, xã đặc biệt kh khăn vùng bãi ngang, ven biển vhải đảo
đưc hỗ tr nâng cao năng lực sản xuất nông, lâm, ngư, diêm nghiệp.
- Trên 98,4% trẻ em thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo đi học đúng độ tuổi.
- Tỷ lệ người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo
vtỷ lệ người lao động thuộc vùng nghèo, vùng kh khăn qua đo tạo đạt 74%,
trong đ c bằng cấp chứng chỉ đạt 29,5%; 100% người lao động thuộc hộ
nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo c nhu cầu đưc hỗ tr đo tạo kỹ
năng nghề phù hp.
- 9.509 hộ nghèo, hộ cận nghèo trên đa bn các huyện nghèo đưc hỗ tr
nhở, đảm bảo c nhở an ton, ổn đnh, c khả năng chống chu tác động của
thiên tai, gp phần nâng cao chất lưng cuộc sống v giảm nghèo bền vững.
- Trên 85% hộ nghèo, hộ cận nghèo đưc sử dụng nước sinh hoạt hp vệ
sinh; trên 70% hộ nghèo, hộ cận nghèo sử dụng nhtiêu hp vệ sinh.
- Trên 93% hộ nghèo, hộ cận nghèo c nhu cầu đưc tiếp cận sử dụng các
dch vụ viễn thông, internet; 95% các hộ gia đình sinh sống đa bn huyện nghèo,
xã đặc biệt kh khăn vùng bãi ngang, ven biển v hải đảo đưc tiếp cận thông tin
về giảm nghèo bền vững thông qua các hình thức xuất bản phẩm, sản phẩm
truyền thông.
II. KẾT QUẢ HUY ĐỘNG NGUỒN LỰC THỰC HIỆN CHÍNH
SÁCH, CHƯƠNG TRÌNH GIẢM NGHÈO
1. Kết quả phân bổ kế hoạch vốn nguồn ngân sách Trung ương
a) Tổng vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách Trung ương giai đoạn 2021-
2025 phân bổ cho tỉnh Thanh Ha l 1.640.539 triệu đồng
3
3
Theo Quyết đnh số 652/QĐ-TTg ngày 28/5/2022 và Quyết đnh số 147/QĐ-TTg ngày 22/02/2023 của Thủ
tướng Chính phủ.
3
Kế hoạch vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách trung ương đã phân bổ cho
tỉnh Thanh Ha là 1.640.539 triệu đồng (năm 2022 là 486.183 triệu đồng, năm
2023 là 458.850 triệu đồng, năm 2024 là 442.260 triệu đồng, năm 2025 là
253.246 triệu đồng), bằng 100% kế hoạch vốn theo quy đnh tại Quyết đnh số
652/QĐ-TTg ngy 28/5/2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao kế hoạch
vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách trung ương giai đoạn 2021 - 2025.
HĐND, UBND tỉnh đã ban hnh các ngh quyết, quyết đnh phân bổ kế
hoạch vốn cho các đơn v, đa phương
4
. Chủ tch UBND tỉnh đã giao vốn chi tiết
cho các huyện, các cơ quan, đơn vthực hiện dự án l1.613.678 triệu đồng (đạt
98,36%), dự kiến số vốn đầu tư phát triển còn lại l 26.861 triệu đồng, gồm:
3.000 triệu đồng (vốn đầu tư đối với các xã đặc biệt khó khăn năm 2024) v
23.861 triệu đồng vốn năm 2025 chưa phân bổ.
- Kết quả giải ngân vốn đầu tư phát triển năm 2024 đưc 360.428 triệu
đồng, đạt 50% tổng vốn thực hiện năm 2024 (gồm 144.412 triệu đồng vốn năm
2022, 2023 kéo dài và 216.016 triệu đồng vốn kế hoạch năm 2024). Lũy kế giải
ngân vốn đầu tư phát triển từ năm 2022 đến nay ước đạt 1.191.589 triệu đồng,
đạt 72,63% so với tổng kế hoạch vốn đầu tư phát triển (đạt 73,84% so với vốn
giao chi tiết).
b) Tổng kinh phí sự nghiệp nguồn ngân sách trung ương đã phân bổ cho
tỉnh Thanh Ha giai đoạn 2021 - 2024 l 1.328.489 triệu đồng.
Trong đ, năm 2021 l 37.455 triệu đồng; năm 2022 l 132.965 triệu đồng;
năm 2023 l 514.715 triệu đồng; năm 2024 l 643.354 triệu đồng
5
. Giai đoạn
2021-2023, HĐND, UBND tỉnh đã giao 100% kinh phí sự nghiệp trung ương
phân bổ cho các cơ quan, đơn v, đa phương để tổ chức thực hiện
6
. Năm 2024
còn lại 142.900 triệu đồng chưa phân bổ chuyển nguồn sang năm 2025 theo Ngh
quyết số 174/2024/QH15 của Quốc hội kha XV. Năm 2025, HĐND tỉnh đã
phân bổ đt 1 l377.907 triệu đồng
7
.
- Kết quả giải ngân vốn sự nghiệp năm 2024 đến nay đưc 239.823 triệu
đồng đạt 28,5% (gồm 125.398 triệu đồng vốn năm 2021, 2022, 2023 được chuyển
nguồn sang năm 2024 và 114.425 triệu đồng vốn năm 2024). Lũy kế giải ngân từ
năm 2021 đến nay đưc 763.208 triệu đồng, đạt 57,45% kế hoạch vốn Thủ tướng
Chính phủ giao v bằng 64,37% tổng vốn sự nghiệp đã đưc giao chi tiết.
c) Vốn đối ứng
Tổng nhu cầu vốn đầu tư đối ứng từ nguồn ngân sách tỉnh (bằng 10% tổng
ngân sách trung ương hỗ trợ thực hiện)
8
để thực hiện các dự án thuộc Chương
trình MTQG giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 (theo báo cáo, đề xuất
4
Theo các Quyết đnh: Số 2722/QĐ-UBND ngày 11/8/2022; số 4662/QĐ-UBND ngày 26/12/2022; số 4924
ngày 23/12/2023.
5
Theo các Quyết đnh: Số 2068/QĐ-TTg ngày 08/12/2021; số 653/QĐ-TTg ngày 28/5/2022; số 1506/QĐ-
TTg ngày 02/12/2022; số 1600/QĐ-TTg ngày 10/12/2023 của Thủ tướng Chính phủ.
6
Theo các quyết đnh: Số 1422/QĐ-UBND ngày 26/4/2022; số 2751/QĐ-UBND ngày 15/8/2022; số
1185/QĐ-UBND ngày 11/4/2023.
7
theo Ngh quyết số 641/NQ-HĐND ngy 9/4/2025 của HĐND tỉnh.
8
Theo quy đnh tại Quyết đnh số 02/2022/QĐ-TTg ngày 18/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ.
4
của các sở, ngành cấp tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố) là 148.765,95
triệu đồng, bằng 9,07% vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách trung ương giai
đoạn 2021-2025 phân bổ cho tỉnh
9
(các sở, ngành, địa phương không đề xuất
nhu cầu kinh phí sự nghiệp đối ứng từ nguồn ngân sách tỉnh). Sau khi các dự án
thuộc Chương trình đưc phê duyệt quyết toán dự án, căn cứ nhu cầu vốn còn
thiếu s bổ sung cho các huyện theo hình thức bổ sung c mục tiêu để thanh toán
khối lưng hon thnh các dự án theo quy đnh của pháp luật vNghquyết số
257/2022/NQ-HĐND ngy 13/7/2022 của HĐND tỉnh
10
.
2. Nguồn huy động hợp pháp khác
a) Huy động của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc v các đon thể
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp trên đa bn tỉnh đã tập trung
đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động Nhân dân hưởng ứng, tham gia các
hoạt động chăm lo cho người nghèo, người có hoàn cảnh kh khăn, qua đ khơi
dậy tinh thần đon kết giúp nhau phát triển sản xuất, giảm nghèo bền vững, làm
giàu hp pháp ở từng đa phương, vận động Nhân dân giúp nhau phát triển kinh
tế; nêu cao tinh thần, trách nhiệm của mỗi người dân trong cộng đồng dân cư.
Năm 2024, Ban Thường vụ Tỉnh ủy ban hành Chỉ th số 22-CT/TU ngày
30/3/2024 về Cuộc vận động hỗ tr xây dựng nhà ở cho hộ nghèo, hộ gia đình
chính sách, hộ còn kh khăn về nhà ở trên đa bàn tỉnh trong 02 năm 2024-2025.
Tổng số đối tưng đưc hỗ tr nh ở trong 02 năm 2024-2025 là 15.438 hộ.
Hưởng ứng cuộc vận động, trong năm 2024, “Quỹ vì người nghèo” các cấp huy
động đưc hơn 226,5 tỷ đồng. Từ nguồn Quỹ vì người nghèo đã hỗ tr xây mới
và sửa chữa 2.896 nh Đại đon kết, tr giá hơn 157 tỷ đồng; vận động các cơ
quan, doanh nghiệp hỗ tr làm nhà, xây dựng các công trình dân sinh, hỗ tr phát
triển sản xuất đạt trên 260 tỷ đồng.
b) Huy động của cộng đồng và các hộ tham gia các dự án của Chương trình
Để thực hiện các dự án, tiểu dự án thuộc Chương trình, các hộ trực tiếp
tham gia vào Dự án 2, Tiểu dự án 1 Dự án 3, Dự án 5 đã đng gp kinh phí, tiền
mặt, hiện vật vngy công để cùng thực hiện và trực tiếp thụ hưởng sự hỗ tr từ
Chương trình. Tổng kinh phí huy động giai đoạn 2021 - 2024 đạt 514.656 triệu
đồng. Trong đ, kinh phí huy động của Dự án 2 chiếm khoảng 24% vốn trung
ương; Tiểu dự án 1 Dự án 3 khoảng 43% vốn trung ương; Dự án 5 khoảng 150%
vốn trung ương hỗ tr.
c) Thực hiện tín dụng chính sách xã hội hỗ tr giảm nghèo
Hiện nay, tất cả các thôn, bản, khu phố trong tỉnh đều đưc tiếp cận với
nguồn vốn tín dụng chính sách, xa bỏ hon ton thôn, bản trắng về tín dụng ưu
đãi. Tổng dư n tín dụng chính sách đạt 14.588 tỷ đồng, tăng 3.798 tỷ đồng so
với năm 2021, với hơn 252 ngn hộ nghèo, hộ cận nghèo vcác đối tưng chính
sách khác đang vay vốn.
9
Theo quy đnh, tổng vốn đầu tư đối ứng từ ngân sách tỉnh (bằng 10% vốn đối ứng từ ngân sách trung ương).
là 164.053,9 triệu đồng. Tuy nhiên, do một số công trình chuyển tiếp từ giai đoạn 2016-2020 đã thực hiện xong
nên các huyện không có nhu cầu đối ứng; chỉ đề xuất đối với các dự án khởi công mới giai đoạn 2021-2025.
10
Công văn số 285/UBND-THKH ngy 05/01/2024 của Chủ tch UBND tỉnh.
5
- Chương trình cho vay hộ nghèo: Dư n đạt 1.635 tỷ đồng, tăng 683 tỷ
đồng so với năm 2021; chiếm 11% tổng dư n, với hơn 25 nghìn khách hng dư
n. Kết quả thực hiện giai đoạn 2021-2024: doanh số cho vay đạt 2.013 tỷ đồng
với gần 32 ngn lưt hộ đưc vay vốn; doanh số thu n đạt 1.589 tỷ đồng.
- Chương trình cho vay hộ cận nghèo: Dư n đạt 3.150 tỷ đồng, chiếm 22%
tổng dư n, tăng 273 tỷ đồng so với năm 2021, với gần 48 nghìn khách hng dư
n. Kết quả đạt đưc giai đoạn 2021-2024: doanh số cho vay của chương trình l
3.912 tỷ đồng, với gần 57 ngàn lưt hộ cận nghèo đưc vay vốn; doanh số thu n
đạt 3.590 tỷ đồng.
- Chương trình cho vay hộ mới thoát nghèo: Dư n đạt 2.847 tỷ đồng,
chiếm 20% tổng dư n, tăng 633 tỷ đồng so với dư n chương trình hộ mới thoát
nghèo năm 2021, với gần 42 nghìn khách hng đang dư n. Kết quả thực hiện
giai đoạn 2021-2024: doanh số cho vay đạt 3.481 tỷ đồng, với gần 51 ngàn lưt
hộ đã đưc vay vốn; doanh số thu n l 2.178 tỷ đồng.
III. ĐÁNH GIÁ CHUNG
Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 phù hp
với các chiến lưc, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của đất nước,
của các đa phương, các hoạt động thuộc Chương trình đã v đang triển khai thực
hiện cơ bản đạt mục tiêu, nhiệm vụ đề ra, như: (1) Hệ thống văn bản hướng dẫn,
chỉ đạo của tỉnh cơ bản đầy đủ; các kh khăn, vướng mắc cơ bản đưc giải đáp;
(2) Cơ chế quản lý, điều hnh đưc đảm bảo thống nhất từ tỉnh đến cơ sở; (3)
Các dự án sử dụng vốn đầu tư công đã đưc phê duyệt và giải ngân đảm bảo tiến
độ; (4) Một số dự án, tiểu dự án sử dụng vốn sự nghiệp đã đưc triển khai thực
hiện hỗ tr đến người nghèo, cận nghèo, người mới thoát nghèo; (5) Cấp ủy,
chính quyền các đa phương đã lồng ghép các hoạt động của Chương trình vo
kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của đa phương,…Qua đ, gp phần đạt mục
tiêu giảm tỷ lệ hộ nghèo (năm 2022 giảm 1,79%, năm 2023 giảm 1,47%, năm
2024 giảm 1,5%, bình quân giai đoạn 2022-2024 mỗi năm giảm 1,58%).
Tuy nhiên, kết quả tổng thể, tiến độ tổ chức thực hiện Chương trình mới cơ
bản đạt so với yêu cầu đề ra; còn một số đơn v, đa phương chưa thực sự quan
tâm chỉ đạo tổ chức thực hiện Chương trình lm cho các hoạt động chậm đưc
triển khai, chậm giải ngân vốn đã lm ảnh hưởng đến tiến độ, mục tiêu thực hiện
Chương trình trên đa bàn toàn tỉnh.
B. KẾ HOẠCH NĂM 2025
I. BỐI CẢNH XÂY DỰNG KẾ HOẠCH NĂM 2025
Cùng với việc triển khai quyết liệt Chương trình phục hồi và phát triển kinh
tế - xã hội; các Chương trình MTQG s tạo thuận li cho phục hồi, phát triển các
hoạt động kinh tế, tăng thu nhập cho người dân góp phần giảm nghèo bền vững.
Tại tỉnh Thanh Ha, môi trường đầu tư kinh doanh tiếp tục đưc cải thiện
mạnh m; cơ chế, chính sách thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội ngày càng hoàn
thiện. Mặc dù còn gặp nhiều kh khăn, thách thức; song với sự lãnh đạo kp thời,
sát sao của Tỉnh ủy, sự chỉ đạo quyết liệt, linh hoạt của UBND tỉnh, Chủ tch
UBND tỉnh; sự nỗ lực của các cấp, các ngành, cộng đồng doanh nghiệp và Nhân
6
dân trong tỉnh, tình hình kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh của tỉnh tiếp tục
chuyển biến tích cực v đạt kết quả quan trọng trên các lĩnh vực.
Tuy nhiên, trong công tác giảm nghèo còn nhiều kh khăn như số lưng
người nghèo, cận nghèo còn cao, tập trung tại khu vực miền núi, vùng sâu, vùng
xa gặp kh khăn trong việc tiếp cận với các dch vụ xã hội cơ bản về y tế, giáo
dục, thông tin,...; doanh nghiệp chủ yếu l doanh nghiệp nhỏ v vừa. Các vấn đề
xã hội gây áp lực lớn đến phát triển kinh tế - xã hội như: Việc lm, nh ở, dch
vụ y tế, giáo dục; những thách thức về thiên tai, dch bệnh, biến đổi khí hậu, môi
trường,... l những yếu tố tác động bất li đến phát triển kinh tế - xã hội, đến
công tác giảm nghèo của tỉnh.
Việc sắp xếp bộ máy chính quyền 2 cấp ảnh hưởng tới việc triển khai hoạt
động của Chương trình.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Thực hiện mục tiêu giảm nghèo đa chiều, bao trùm, bền vững, hạn chế tái
nghèo; hỗ tr người nghèo, hộ nghèo vươn lên mức sống tối thiểu, tiếp cận các
dch vụ xã hội cơ bản theo chuẩn nghèo đa chiều, nâng cao chất lưng cuộc
sống; hỗ tr các huyện nghèo, xã đặc biệt kh khăn vùng bãi ngang, ven biển v
hải đảo thoát khỏi tình trạng nghèo, đặc biệt kh khăn.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 1,5% trở lên.
b) Tỷ lệ hộ nghèo đồng bo dân tộc thiểu số giảm 3% trở lên.
III. NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG VÀ KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Dự án 1: Hỗ trợ đầu tư phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội các huyện
nghèo, các xã ĐBKK vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo
1.1. Tiểu dự án 1: Hỗ trợ đầu tư phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội các
huyện nghèo, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo
a) Mục tiêu: Xây dựng cơ sở hạ tầng liên kết vùng, thiết yếu, phục vụ dân
sinh, sản xuất, lưu thông hng ha trên đa bàn các huyện nghèo, xã đặc biệt khó
khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo; hỗ tr các đa bàn nghèo phát triển cơ
sở hạ tầng kinh tế - xã hội, nâng cao chất lưng cuộc sống cho người dân và thúc
đẩy tăng trưởng kinh tế.
b) Đối tưng
- Các huyện nghèo: Mường Lát, Quan Ha, Quan Sơn, Bá Thước, Lang
Chánh v Thường Xuân.
- Xã đặc biệt kh khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo: Xã Nghi Sơn,
th xã Nghi Sơn.
c) Nội dung thực hiện: Hỗ tr đầu tư v duy tu bảo dưỡng cơ sở hạ tầng
kinh tế - xã hội, cơ sở hạ tầng liên kết vùng, thiết yếu trên đa bàn huyện nghèo,
xã đặc biệt kh khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo phục vụ dân sinh, sản
xuất, thương mại, lưu thông hng ha v tiếp cận các dch vụ xã hội cơ bản.
d) Kinh phí thực hiện: Vốn sự nghiệp đưc giao năm 2025 l 46.340 triệu
đồng và vốn đưc phép chuyển nguồn sang năm 2025.
7
1.2. Tiểu dự án 2: Triển khai Đề án hỗ trợ một số huyện nghèo thoát khỏi
tình trạng nghèo, đặc biệt khó khăn giai đoạn 2022 - 2025 theo Quyết định số
880/QĐ-TTg ngày 22/7/2022 của Thủ tướng Chính phủ
a) Mục tiêu: Hỗ tr huyện Bá Thước, huyện Thường Xuân thoát khỏi tình
trạng nghèo, đặc biệt kh khăn giai đoạn 2022 - 2025; góp phần nâng cao chất
lưng cuộc sống cho người dân, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và giảm nghèo
bền vững.
b) Đối tưng: Huyện Bá Thước, huyện Thường Xuân.
c) Nội dung hỗ tr: Tiếp tục hon thiện, đưa vo sử dụng các công trình đã
đưc phê duyệt nhằm tạo sự đột phá, thúc đẩy hiệu quả phát triển sản xuất, kinh
doanh, dch vụ, lưu thông hng ha, phát triển kinh tế và nâng cao thu nhập cho
người dân theo Quyết đnh số 880/QĐ-TTg ngày 22/7/2022 của Thủ tướng
Chính phủ về việc phê duyệt một số nội dung hỗ tr 22 huyện nghèo thuộc 17
tỉnh thoát khỏi tình trạng nghèo, đặc biệt khó khăn giai đoạn 2022 - 2025.
d) Kinh phí thực hiện: Vốn đưc phép chuyển nguồn sang năm 2025.
1.3. Phân công thực hiện
- Đơn v chủ trì: Sở Tài chính.
- Đơn v phối hp: Sở Nông nghiệp vMôi trường, các sở ngành có liên quan.
- Đơn v thực hiện: UBND các huyện, th xã: Bá Thước, Thường Xuân;
Mường Lát, Quan Ha, Quan Sơn, Lang Chánh, Nghi Sơn; các xã, phường liên
quan thuộc các huyện nêu trên (khi thực hiện chính quyền hai cấp).
2. Dự án 2: Đa dạng hóa sinh kế, phát triển mô hình giảm nghèo
a) Mục tiêu: Hỗ tr đa dạng ha sinh kế, xây dựng, phát triển vnhân rộng
các mô hình, dự án giảm nghèo hỗ tr phát triển sản xuất nhằm tạo việc lm, sinh
kế bền vững, gp phần thực hiện mục tiêu chuyển dch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao
động, phát huy các giá tr văn hoá của dân tộc, bảo vệ môi trường, tăng trưởng
kinh tế v mục tiêu giảm nghèo bền vững.
b) Đối tưng
- Người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, người
khuyết tật (không c sinh kế ổn đnh) trên phạm vi ton tỉnh; người dân sinh
sống trên đa bn huyện nghèo, xã đặc biệt kh khăn vùng bãi ngang, ven biển v
hải đảo. Ưu tiên hỗ tr hộ nghèo dân tộc thiểu số, hộ nghèo c thnh viên l
người c công với cách mạng v phụ nữ thuộc hộ nghèo.
- Hộ gia đình, tổ, nhm hp tác, hp tác xã, doanh nghiệp vtổ chức, cá
nhân; cơ sở đo tạo, cơ sở giáo dục nghề nghiệp; trung tâm nghiên cứu, khoa
học, công nghệ, kỹ thuật; cơ sở sản xuất, kinh doanh khác xây dựng, nhân rộng,
phát triển mô hình, dự án giảm nghèo hỗ tr phát triển sản xuất nhằm tạo việc
lm, sinh kế, thu nhập vchuyển giao khoa học, công nghệ, kỹ thuật, mô hình
giảm nghèo cho người nghèo. Ưu tiên hỗ tr các mô hình, dự án giảm nghèo
triển khai trên đa bn huyện nghèo, xã đặc biệt kh khăn vùng bãi ngang, ven
biển vhải đảo do người khuyết tật, dân tộc thiểu số, phụ nữ, học sinh, sinh viên
thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo chủ trì thực hiện.
8
- Tạo điều kiện để người yếu thế, dễ b tổn thương, c hon cảnh kh khăn
đưc tham gia thực hiện mô hình, dự án giảm nghèo.
c) Nội dung hỗ tr
Xây dựng, phát triển, nhân rộng các mô hình, dự án giảm nghèo hỗ tr phát
triển sản xuất nhằm tạo việc lm, sinh kế bền vững, thu nhập tốt cho hộ nghèo,
hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, người dân sinh sống trên đa bn huyện
nghèo, xã đặc biệt kh khăn vùng bãi ngang, ven biển v hải đảo; tập huấn,
chuyển giao khoa học, kỹ thuật, công nghệ; dạy nghề, hướng nghiệp, tạo việc
lm; hỗ tr giống cây trồng, vật nuôi, nguyên liệu sản xuất, vật tư, công cụ, máy
mc, thiết b, nh xưởng sản xuất v điều kiện cơ sở vật chất; xúc tiến thương
mại, tiếp cận th trường, liên kết phát triển sản xuất, phát triển ngnh nghề với
bảo quản, chế biến, tiêu thụ sản phẩm giữa hộ nghèo, cận nghèo, hộ mới thoát
nghèo, cộng đồng với hp tác xã, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân liên quan v
các nội dung khác theo quy đnh của pháp luật; mô hình giảm nghèo gắn với
quốc phòng, an ninh
11
.
d) Kinh phí thực hiện: Vốn đưc giao năm 2025 l 135.399 triệu đồng v
vốn đưc phép chuyển nguồn sang năm 2025.
e) Phân công thực hiện
- Đơn v chủ trì: Sở Nông nghiệp v Môi trường.
- Đơn v phối hp: Các sở, ngành có liên quan.
- Đơn v thực hiện: UBND các huyện, th xã, thành phố; các xã, phường (khi
thực hiện chính quyền hai cấp).
3. Dự án 3: Hỗ trợ phát triển sản xuất, cải thiện dinh dưỡng
3.1. Tiểu dự án 1: Hỗ trợ phát triển sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp
a) Mục tiêu: Hỗ tr nâng cao năng lực sản xuất nông, lâm, ngư, diêm
nghiệp; đẩy mạnh phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá tr, ứng dụng công
nghệ cao nhằm đổi mới phương thức, kỹ thuật sản xuất, bảo đảm an ninh lương
thực, đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng, tăng thu nhập; gắn với quy hoạch sản xuất, đề
án chuyển đổi cơ cấu sản xuất của đa phương theo hướng sản xuất hng ha,
nâng cao năng suất, chất lưng, hiệu quả sản xuất, phát triển các sản phẩm c
tiềm năng, thế mạnh tại đa phương, tạo giá tr gia tăng cho người sản xuất, thoát
nghèo bền vững.
b) Đối tưng
- Người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, người
khuyết tật (không c sinh kế ổn đnh) trên phạm vi ton tỉnh; người dân sinh
sống trên đa bn huyện nghèo, xã đặc biệt kh khăn vùng bãi ngang, ven biển v
hải đảo.
11
Thực hiện theo quy đnh tại các văn bản: Ngh đnh số 27/2022/NĐ-CP, Ngh đnh số 38/2023/NĐ-CP của
Chính phủ; Thông tư số 55/2023/TT-BTC ngy 15/8/2023, Thông tư số 75/2024/TT-BTC ngày 31/10/2024 của
Bộ Tài chính; các Ngh quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh: số 06/2022/NQ-HĐND ngy 11/12/2022, số
08/2022/NQ-HĐND ngy 11/12/2022, số 09/2023/NQ-HĐND ngy 29/9/2023, số 10/2023/NQ-HĐND ngy
29/9/2023; Hướng dẫn số 293/HD-UBND ngày 11/12/2023 của UBND tỉnh, Quyết đnh số 3957/QĐ-UBND
ngày 26/10/2023 của Chủ tch UBND tỉnh v quy đnh pháp luật khác c liên quan.
9
- Hỗ tr hộ nghèo dân tộc thiểu số, hộ nghèo c thnh viên l người c công
với cách mạng vphụ nữ thuộc hộ nghèo.
c) Nội dung hỗ tr
Phát triển sản xuất nông, lâm, ngư, diêm nghiệp: Tập huấn kỹ thuật, tư vấn
chuyển giao kỹ thuật, cung cấp cây trồng, vật nuôi, vật tư, công cụ, dụng cụ sản
xuất; phân bn, thức ăn chăn nuôi, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y v hỗ tr
khác theo quy đnh; phát triển hệ thống lương thực, thực phẩm đảm bảo đủ dinh
dưỡng; tập huấn, tư vấn quản lý tiêu thụ nông sản, thí điểm, nhân rộng các giải
pháp, sáng kiến phát triển sản xuất nông nghiệp gắn với chuỗi giá tr hiệu quả,...
theo quy đnh
12
.
d) Kinh phí thực hiện: Vốn đưc giao năm 2025 l 55.795 triệu đồng và vốn
đưc phép chuyển nguồn sang năm 2025.
e) Phân công thực hiện
- Đơn v chủ trì: Sở Nông nghiệp v Môi trường.
- Đơn v phối hp: Các sở, ngành có liên quan.
- Đơn v thực hiện: UBND các huyện, th xã, thành phố; các xã, phường
(khi thực hiện chính quyền hai cấp).
3.2. Tiểu dự án 2: Cải thiện dinh dưỡng
a) Mục tiêu: Cải thiện tình trạng dinh dưỡng vgiảm suy dinh dưỡng thấp
còi, chăm sc sức khỏe, nâng cao thể trạng vtầm vc của trẻ em dưới 16 tuổi
thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo vtrẻ em sinh sống trên đa
bn huyện nghèo, xã đặc biệt kh khăn vùng bãi ngang, ven biển v hải đảo.
b) Đối tưng
- Trẻ em dưới 16 tuổi thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo;
trẻ em sinh sống trên đa bn huyện nghèo, xã đặc biệt kh khăn vùng bãi ngang,
ven biển v hải đảo.
- Phụ nữ mang thai vcho con bú, hộ gia đình, cơ sở y tế, trường học trên
đa bn huyện nghèo, xã đặc biệt kh khăn vùng bãi ngang, ven biển v hải đảo.
c) Nội dung hỗ tr
- Tổ chức khảo sát, đánh giá tình trạng dinh dưỡng của trẻ em dưới 16 tuổi
trên đa bn đưc hỗ tr.
- Hỗ tr tiếp cận, can thiệp trực tiếp phòng chống suy dinh dưỡng, thiếu vi
chất dinh dưỡng cho b mẹ, trẻ em dưới 5 tuổi thuộc hộ gia đình nghèo v cận
nghèo; người dân sinh sống trên đa bn huyện nghèo, xã đặc biệt kh khăn vùng
bãi ngang, ven biển v hải đảo.
- Tăng cường hoạt động cải thiện chất lưng bữa ăn học đường vgiáo dục
chăm sc dinh dưỡng; can thiệp phòng chống thiếu vi chất dinh dưỡng; bảo vệ,
chăm sc dinh dưỡng cho trẻ học đường (trẻ từ 5 đến dưới 16 tuổi).
12
tại Ngh đnh số 27/2022/NĐ-CP, Ngh đnh số 38/2023/NĐ-CP của Chính phủ; Thông tư số 55/2023/TT-BTC
ngày 15/8/2023, Thông tư số 75/2024/TT-BTC ngày 31/10/2024 của Bộ Tài chính; các Ngh quyết của Hội đồng
nhân dân tỉnh: số 06/2022/NQ-HĐND ngy 11/12/2022, số 08/2022/NQ-HĐND ngy 11/12/2022, số
09/2023/NQ-HĐND ngy 29/9/2023, số 10/2023/NQ-HĐND ngy 29/9/2023; Hướng dẫn số 293/HD-UBND
ngày 11/12/2023 của UBND tỉnh, Quyết đnh số 3957/QĐ-UBND ngày 26/10/2023 của Chủ tch UBND tỉnh v
quy đnh pháp luật khác c liên quan.
10
d) Kinh phí thực hiện: Vốn đưc giao năm 2025 l 17.540 triệu đồng v vốn
đưc phép chuyển nguồn sang năm 2025.
e) Phân công thực hiện
- Đơn v chủ trì: Sở Y tế.
- Đơn v phối hp: Các sở, ngnh c liên quan.
- Đơn vthực hiện: Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh; UBND các huyện,
th xã, thnh phố; các xã, phường (khi thực hiện chính quyền hai cấp).
4. Dự án 4: Phát triển giáo dục nghề nghiệp, việc làm bền vững
4.1. Tiểu dự án 1: Phát triển giáo dục nghề nghiệp vùng nghèo, vùng
khó khăn
a) Mục tiêu: Phát triển giáo dục nghề nghiệp cả về quy mô vchất lưng
đo tạo, hỗ tr đo tạo nghề cho người nghèo, người dân sinh sống trên đa bàn
tỉnh c huyện nghèo, gắn kết chặt ch giáo dục nghề nghiệp với tạo việc lm,
sinh kế bền vững, tăng thu nhập v nâng cao chất lưng cuộc sống.
b) Đối tưng
- Người học nghề, lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát
nghèo; người lao động c thu nhập thấp.
- Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập thuộc tỉnh.
- Các doanh nghiệp, hp tác xã, tổ chức v cá nhân c liên quan.
c) Nội dung hỗ tr
- Về cơ sở vật chất, thiết b, phương tiện đo tạo cho các cơ sở giáo dục
nghề nghiệp trên đa bàn tỉnh c huyện nghèo.
- Xây dựng các chuẩn về giáo dục nghề nghiệp; phát triển chương trình,
học liệu; phát triển nhgiáo vcán bộ quản lý phù hp với đối tưng, trình độ
phát triển kinh tế - xã hội trên đa bàn tỉnh c huyện nghèo.
- Khảo sát, thống kê, dự báo nhu cầu học nghề; truyền thông, hướng
nghiệp, hỗ tr khởi nghiệp v tạo việc lm trên đa bàn tỉnh c huyện nghèo.
- Phát triển mô hình gắn kết giáo dục nghề nghiệp với doanh nghiệp, hp
tác xã trên đa bàn tỉnh có huyện nghèo.
- Đo tạo nghề cho người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới
thoát nghèo, người lao động c thu nhập thấp.
d) Kinh phí thực hiện: Vốn đầu tư phát triển v vốn sự nghiệp đưc giao
năm 2025 l 69.296 triệu đồng (vốn đầu tư phát triển là 16.468 triệu đồng, vốn
sự nghiệp là 52.828 triệu đồng); vốn đầu tư v vốn sự nghiệp đưc phép chuyển
nguồn sang năm 2025.
e) Phân công thực hiện
- Đơn v chủ trì: Sở Giáo dục vĐo tạo chủ trì.
- Đơn v phối hp: Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình dân
dụng và công nghiệp Thanh Hoá (vốn đầu tư phát triển); các sở, ngành có liên quan.
- Đơn v thực hiện: UBND các huyện, th xã, thành phố; các xã, phường
(khi thực hiện chính quyền hai cấp).
4.2. Tiểu dự án 2: Hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo
hợp đồng
11
a) Mục tiêu: Đẩy mạnh hoạt động đưa người lao động sinh sống trên đa
bn các huyện nghèo, xã đặc biệt kh khăn vùng bãi ngang, ven biển vhải đảo
đi lm việc ở nước ngoi theo hp đồng; hỗ trhoạt động đo tạo nâng cao trình
độ ngoại ngữ, kỹ năng nghề cho người lao động trước khi đi lm việc ở nước
ngoi theo hp đồng, gp phần tạo việc lm, nâng cao thu nhập vgiảm nghèo
bền vững, nhất l người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát
nghèo, người lao động trên đa bn huyện nghèo, xã đặc biệt kh khăn vùng bãi
ngang, ven biển v hải đảo.
b) Đối tưng
- Người lao động c nhu cầu đi lm việc ở nước ngoi, cư trú trên đa bàn
các huyện nghèo, xã đặc biệt kh khăn vùng bãi ngang, ven biển vhải đảo; ưu
tiên người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo.
- Cơ sở đo tạo, doanh nghiệp, tổ chức sự nghiệp đưa người lao động đi lm
việc ở nước ngoi theo hp đồng; các tổ chức, cá nhân tư vấn cho người lao
động đi lm việc ở nước ngoi theo hp đồng.
- Người lao động tham gia các kha đo tạo nâng cao trình độ ngoại ngữ để
đi lm việc ở nước ngoi theo các hiệp đnh ký giữa Chính phủ Việt Nam v
Chính phủ nước tiếp nhận.
c) Nội dung hỗ tr
- Hỗ tr tiền đo tạo, bồi dưỡng kỹ năng nghề, ngoại ngữ; hỗ tr tiền ăn,
sinh hoạt phí, tiền ở trong thời gian tham gia đo tạo (bao gồm cả thời gian tham
gia giáo dục đnh hướng), trang cấp đồ dùng cá nhân thiết yếu; chi phí khám sức
khỏe, hộ chiếu, th thực vlý lch tư pháp; giới thiệu, tư vấn cho người lao động
v thân nhân người lao động;
- Một phần chi phí đo tạo nâng cao trình độ ngoại ngữ cho người lao động
đi lm việc ở nước ngoi theo các hiệp đnh ký giữa Chính phủ Việt Nam v
Chính phủ nước tiếp nhận, ưu tiên người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo,
hộ mới thoát nghèo, người dân tộc thiểu số, người lao động sinh sống trên đa bàn
huyện nghèo, xã đặc biệt kh khăn vùng bãi ngang, ven biển v hải đảo.
d) Kinh phí thực hiện: Vốn đưc giao năm 2025 l 6.812 triệu đồng vvốn
đưc phép chuyển nguồn sang năm 2025.
e) Phân công thực hiện
- Đơn v chủ trì: Sở Nội vụ.
- Đơn v phối hp: Các sở, ngành có liên quan.
- Đơn v thực hiện: UBND các huyện, th xã: Mường Lát, Quan Ha, Quan
Sơn, Bá Thước, Lang Chánh v Thường Xuân, Nghi Sơn; các xã, phường thuộc
các huyện nêu trên (khi thực hiện chính quyền hai cấp).
4.3. Tiểu dự án 3: Hỗ trợ việc làm bền vững
a) Mục tiêu: cung cấp thông tin th trường lao động, đa dạng ha các hoạt
động giao dch việc lm, kết nối cung cầu lao động, hỗ tr tạo việc lm bền vững
cho người lao động, ưu tiên người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ
mới thoát nghèo; người lao động sinh sống trên đa bn huyện nghèo, xã đặc biệt
kh khăn vùng bãi ngang, ven biển v hải đảo.
12
b) Đối tưng
- Người lao động, ưu tiên lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới
thoát nghèo;
- Người lao động sinh sống trên đa bn huyện nghèo, xã đặc biệt kh khăn
vùng bãi ngang, ven biển v hải đảo.
- Trung tâm Dch vụ việc lm tỉnh v cơ quan, tổ chức c liên quan.
- Cơ quan quản lý nh nước các cấp.
c) Nội dung hỗ tr
- Về cơ sở hạ tầng, trang thiết b công nghệ thông tin để hiện đại ha hệ
thống thông tin th trường lao động, hình thnh sn giao dch việc lm trực tuyến
v xây dựng các cơ sở dữ liệu.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu việc tìm người - người tìm việc.
- Hỗ tr giao dch việc lm.
- Quản lý lao động gắn với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư v các cơ sở dữ
liệu khác.
- Thu thập, phân tích, dự báo th trường lao động.
- Hỗ tr kết nối việc lm thnh công.
d) Kinh phí thực hiện: Vốn đầu tư phát triển v sự nghiệp đưc giao năm
2025 là 25.147 triệu đồng (vốn đầu tư phát triển l 4.594 triệu đồng, vốn sự
nghiệp l 20.553 triệu đồng); vốn đầu tư v vốn sự nghiệp đưc phép chuyển
nguồn sang năm 2025.
e) Phân công thực hiện
- Đơn v chủ trì: Sở Nội vụ.
- Đơn v phối hp: Các sở, ngnh c liên quan.
- Đơn vthực hiện: Trung tâm Dch vụ việc lm tỉnh; UBND các huyện, th
xã, thnh phố; các xã, phường (khi thực hiện chính quyền hai cấp).
5. Dự án 5: Hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn các
huyện nghèo
a) Mục tiêu: Hỗ tr nh ở cho hộ nghèo, hộ cận nghèo trên đa bàn các
huyện nghèo c nh ở an ton, ổn đnh, c khả năng chống chu tác động của
thiên tai, gp phần nâng cao chất lưng cuộc sống v giảm nghèo bền vững.
b) Đối tưng: Hộ nghèo, hộ cận nghèo trên đa bn các huyện nghèo
thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-
2025 đưc phê duyệt tại Quyết đnh số 2079/QĐ-UBND ngy 15/6/2023,
Quyết đnh 4191/QĐ-UBND ngy 21/10/2024 của UBND tỉnh v các văn bản
khác c liên quan.
c) Nội dung hỗ tr
Xây mới hoặc sửa chữa, nâng cấp nhà ở hiện c; đảm bảo diện tích sử dụng
tối thiểu 30m2, “3 cứng” (nền cứng, khung - tường cứng, mái cứng) và tuổi thọ
căn nh từ 20 năm trở lên.
d) Kinh phí thực hiện: Vốn đưc phép chuyển nguồn sang năm 2025.
e) Phân công thực hiện
- Đơn v chủ trì: Sở Xây dựng.
13
- Đơn v phối hp: Sở Nông nghiệp v Môi trường, Sở Dân tộc và Tôn giáo,
các sở, ngành có liên quan.
- Đơn v thực hiện: UBND các huyện: Mường Lát, Quan Ha, Quan Sơn,
Bá Thước, Lang Chánh v Thường Xuân; các xã thuộc Đề án (khi thực hiện
chính quyền hai cấp).
6. Dự án 6: Truyền thông và giảm nghèo về thông tin
6.1. Tiểu dự án 1: Giảm nghèo về thông tin
a) Mục tiêu
- Hỗ tr hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo; người dân sinh sống
trên đa bn huyện nghèo, xã đặc biệt kh khăn vùng bãi ngang, ven biển v hải
đảo sử dụng dch vụ viễn thông, tiếp cận thông tin, giảm nghèo về thông tin.
- Nâng cao năng lực, hiệu quả hoạt động của hệ thống thông tin cơ sở; đảm
bảo 100% xã c điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt kh khăn, xã đảo, huyện đảo
c hệ thống đi truyền thanh hoạt động, phục vụ tốt cho công tác thông tin, tuyên
truyền v quản lý, điều hnh tại đa phương.
- Tăng cường thông tin, tuyên truyền phục vụ nhiệm vụ chính tr, thông tin
thiết yếu cho xã hội, nhất l cung cấp thông tin về cơ sở miền núi, vùng sâu,
vùng xa, biên giới, hải đảo; truyền thông nâng cao nhận thức, trách nhiệm của
ton xã hội, của người nghèo về công tác giảm nghèo, đảm bảo an sinh xã hội
bền vững.
- Tăng cường tiếp cận thông tin thiết yếu cho cộng đồng dân cư; đảm bảo
100% xã c điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt kh khăn, xã đảo c điểm cung
cấp thông tin công cộng phục vụ người dân sử dụng dch vụ thông tin thiết yếu,
gp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội ở các khu vực ny.
b) Đối tưng
- Hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo; người dân sinh sống trên đa
bn huyện nghèo, xã đặc biệt kh khăn vùng bãi ngang, ven biển v hải đảo.
- Các huyện nghèo, xã đặc biệt kh khăn vùng bãi ngang, ven biển vhải
đảo; khu vực biên giới.
- Các tổ chức vcá nhân c liên quan.
c) Nội dung hỗ tr
- Nâng cao năng lực cho cán bộ thông tin v truyền thông.
- Thiết lập, cung cấp nội dung thông tin phục vụ tuyên truyền ở các xã biên giới.
- Cung cấp thông tin tại các điểm cung cấp dch vụ bưu chính công cộng
phục vụ tiếp cận thông tin của Nhân dân ở các xã c điều kiện kinh tế - xã hội
đặc biệt kh khăn.
- Hỗ tr tăng cường nội dung thông tin thiết yếu cho xã hội, ưu tiên đối với
xã c điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt kh khăn, xã đảo.
d) Kinh phí thực hiện: Vốn đưc giao năm 2025 l 7.074 triệu đồng vvốn
đưc phép chuyển nguồn sang năm 2025.
e) Phân công thực hiện
- Đơn v chủ trì: Sở Văn ha, Thể thao v Du lch.
- Đơn v phối hp: Sở Khoa học vCông nghệ, các sở, ngnh liên quan.
14
- Đơn v thực hiện: UBND các huyện, th xã, thnh phố; các xã, phường
(khi thực hiện chính quyền hai cấp).
6.2. Tiểu dự án 2: Truyền thông về giảm nghèo đa chiều
a) Mục tiêu: Tăng cường truyền thông, tuyên truyền pháp luật, nâng cao
nhận thức, trách nhiệm của toàn xã hội về công tác giảm nghèo đa chiều, bao
trùm, bền vững nhằm khơi dậy tinh thần tự lực, tự cường vươn lên thoát nghèo
của người dân và cộng đồng; nâng cao khả năng tiếp cận thông tin và các quy
đnh của pháp luật, thụ hưởng tr giúp pháp lý, huy động nguồn lực để thực hiện
mục tiêu giảm nghèo bền vững; tuyên truyền các gương điển hình, sáng kiến, mô
hình tốt về giảm nghèo để thúc đẩy, nhân rộng và lan tỏa trong xã hội.
b) Đối tưng: Người nghèo, người dân tại trên đa bàn toàn tỉnh; các tổ
chức và cá nhân có liên quan.
c) Nội dung
- Xây dựng, tổ chức thực hiện các chương trình, sự kiện, chuyên trang,
chuyên mục, phóng sự, ấn phẩm truyền thông về giảm nghèo bền vững.
- Hỗ tr các cơ quan báo chí, xuất bản thông tin, tuyên truyền về công tác
giảm nghèo, kp thời giới thiệu các cá nhân, tập thể, mô hình, kinh nghiệm hay
trong giảm nghèo bền vững.
- Tổ chức thực hiện Phong tro thi đua “Vì người nghèo - Không để ai b bỏ
lại phía sau”, biểu dương, khen thưởng các đa phương, cộng đồng, hộ nghèo và
tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong lĩnh vực giảm nghèo.
- Tổ chức các hội ngh truyền thông nhằm tuyên truyền và cung cấp cho
người dân kiến thức pháp luật về tiếp cận thông tin v các quy đnh của pháp luật
liên quan đến nội dung, hoạt động thuộc Chương trình MTQG giảm nghèo bền
vững để đnh hướng cho người dân tham gia, thụ hưởng Chương trình (tiếp cận
các dịch vụ xã hội cơ bản về việc làm, giáo dục nghề nghiệp, đi làm việc ở nước
ngoài theo hợp đồng, y tế, giáo dục, nhà ở, nước sạch và vệ sinh, thông tin, trợ
giúp pháp lý, trợ giúp xã hội và bình đẳng giới và tăng cường công tác giám sát
của người dân,…).
d) Kinh phí thực hiện: Vốn đưc giao năm 2025 l 6.869 triệu đồng và vốn
đưc phép chuyển nguồn sang năm 2025.
e) Phân công thực hiện
- Đơn v chủ trì: Sở Nông nghiệp v Môi trường.
- Đơn v phối hp: Các sở, ngành liên quan.
- Đơn v thực hiện: Các đơn v cấp tỉnh đưc phân bổ kinh phí tại Tiểu dự
án 2, Dự án 6; UBND các huyện, th xã, thành phố; các xã, phường (khi thực
hiện chính quyền hai cấp).
7. Dự án 7: Nâng cao năng lực và giám sát đánh giá Chương trình
7.1. Tiểu dự án 1: Nâng cao năng lực thực hiện Chương trình
a) Mục tiêu: Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ lm công tác giảm nghèo ở
các cấp nhằm hỗ tr người nghèo vươn lên thoát nghèo, phòng ngừa, hạn chế
người dân rơi vo tình trạng nghèo đi; bảo đảm thực hiện Chương trình đúng
mục tiêu, đúng đối tưng, hiệu quả, bền vững.
15
b) Đối tưng: Cán bộ lm công tác giảm nghèo các cấp, nhất l cấp cơ sở
(cán bộ thôn, bản, đại diện cộng đồng, lãnh đạo tổ nhóm, cán bộ chi hội đoàn
thể, cộng tác viên giảm nghèo, người có uy tín), chú trọng nâng cao năng lực cho
cán bộ nữ; các tổ chức v cá nhân c liên quan.
c) Nội dung
- Tập huấn nâng cao kiến thức, kỹ năng, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ lm
công tác tuyên truyền pháp luật, tr giúp pháp lý, công tác xã hội, bình đẳng giới
nhằm hỗ tr hiệu quả cho người nghèo, đối tưng yếu thế, c hon cảnh kh khăn.
- Tổ chức học tập, trao đổi kinh nghiệm ngoi tỉnh; tổ chức hội thảo, hội
ngh v các hoạt động khác về công tác giảm nghèo.
d) Kinh phí thực hiện: Vốn đưc giao năm 2025 l 19.624 triệu đồng và vốn
đưc phép chuyển nguồn sang năm 2025.
e) Phân công thực hiện
- Đơn v chủ trì: Sở Nông nghiệp v Môi trường.
- Đơn v phối hp: Các sở, ngành liên quan.
- Đơn v thực hiện: Các đơn v cấp tỉnh đưc phân bổ kinh phí tại Tiểu dự
án 1, Dự án 7; UBND các huyện, th xã, thành phố; các xã, phường (khi thực
hiện chính quyền hai cấp).
7.2. Tiểu dự án 2: Giám sát, đánh giá
a) Mục tiêu
Tổ chức giám sát, đánh giá việc tổ chức thực hiện Chương trình, đảm bảo
thực hiện đúng mục tiêu, đúng đối tưng v quy đnh của pháp luật.
b) Đối tưng
- Cơ quan chủ trì thực hiện Chương trình các cấp, các cơ quan chủ trì các
dự án, tiểu dự án thnh phần các cấp v các cán bộ đưc phân công phụ trách v
tổ chức thực hiện công tác giám sát, đánh giá.
- Các tổ chức v cá nhân c liên quan.
c) Nội dung thực hiện
- Xây dựng kế hoạch giám sát, đánh giá; nội dung, cơ chế báo cáo; cách
thức sử dụng thông tin của hệ thống giám sát v đánh giá cho quản lý v tổ chức
thực hiện.
- Kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện các chính sách, chương
trình, dự án giảm nghèo đnh kỳ, hằng năm hoặc đột xuất.
d) Kinh phí thực hiện: vốn đưc giao năm 2025 l 9.073 triệu đồng v vốn
đưc phép chuyển nguồn sang năm 2025.
e) Phân công thực hiện
- Đơn v chủ trì: Sở Nông nghiệp v Môi trường.
- Đơn v phối hp: Các sở, ngành liên quan.
- Đơn v thực hiện: Các sở, ban, ngnh, đơn v cấp tỉnh đưc giao vốn; UBND
các huyện, th xã, thành phố; các xã, phường (khi thực hiện chính quyền hai cấp).
16
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Từ nguồn Trung ương
- Ngân sách Trung ương phân bổ tại Quyết đnh số 1508/QĐ-TTg ngày
04/12/2024 về việc giao kế hoạch đầu tư vốn ngân sách nh nước năm 2025,
giao dự toán, kế hoạch đầu tư công từ nguồn tăng thu ngân sách trung ương, kéo
di thời gian thực hiện vgiải ngân kế hoạch vốn ngân sách trung ương v Quyết
đnh số 570/QĐ-TTg ngy 11/3/2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc bổ sung
dự toán chi thường xuyên ngân sách nhnước năm 2025 cho các bộ, cơ quan ở
trung ương v các đa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm
nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025
13
;
- Nguồn vốn đưc phép chuyển tiếp sang năm 2025.
2. Ngân sách địa phương
Bảo đảm đối ứng tối thiểu 10% đưc quy đnh tại Ngh quyết số 257/NQ-
HĐND ngy 13/7/2022 của HĐND tỉnh về ban hnh quy đnh nguyên tắc, tiêu
chí, đnh mức phân bổ vốn ngân sách trung ương v tỷ lệ vốn đối ứng của ngân
sách đa phương thực hiện Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững giai đoạn
2021 - 2025 trên đa bàn tỉnh Thanh Hóa.
3. Vốn tín dụng, vốn huy động, lồng ghép khác
Huy động tối đa nguồn vốn tín dụng thực hiện chương trình MTQG thông qua
các chính sách tín dụng cho từng đối tưng, nội dung thuộc phạm vi đầu tư từng
chương trình MTQG. Cơ chế huy động nguồn vốn tín dụng thực hiện theo quy đnh
của Chính phủ về chính sách tín dụng thực hiện các chương trình MTQG.
Huy động, đng gp hp pháp của doanh nghiệp, nguồn tài tr của các tổ
chức, cá nhân trong v ngoi nước; vốn đối ứng, tham gia, đng gp của người
dân, đối tưng thụ hưởng.
Lồng ghép nguồn lực thực hiện các chương trình MTQG, việc thực hiện
các chính sách giảm nghèo nói chung và các chính sách giảm nghèo đặc thù với
các dự án, nội dung thuộc Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững trên đa
bàn các huyện nghèo, xã đặc biệt kh khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo.
V. GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Tổ chức tuyên truyền, quán triệt, phổ biến thông tin về Quyết đnh số
90/QĐ-TTg ngy 18/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ; Kế hoạch hnh động số
30-KH/TU ngy 16/8/2021 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Chỉ th số
05-CT/TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng (kha XIII) về tăng cường sự lãnh
đạo của Đảng đối với công tác giảm nghèo bền vững đến năm 2030; đnh hướng
hoạt động theo mô hình chính quyền hai cấp và Kế hoạch ny đến các cấp, các
ngnh v mọi tầng lớp Nhân dân trong tỉnh, tạo sự đồng thuận trong tổ chức
thực hiện, chuyển biến mạnh m về nhận thức v hnh động trong giảm
nghèo bền vững; phát huy truyền thống đon kết, tinh thần “tương thân, tương
ái” của Nhân dân ta đối với người nghèo.
2. Thực hiện cơ chế hỗ tr, phân cấp, trao quyền cho đa phương, cơ sở; tăng
cường sự tham gia của người dân trong thực hiện Chương trình. Khuyến khích, mở
13
Đưc UBND tỉnh phê duyệt phân bổ cho các đa phương, đơn v tại Quyết đnh số 5227/QĐ-UBND ngy
30/12/2024 v Quyết đnh số 1246/QĐ-UBND ngy 24/4/2025.
17
rộng hoạt động tạo việc lm cho lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới
thoát nghèo, người dân trên đa bn huyện nghèo, xã nghèo thông qua các dự án xây
dựng cơ sở hạ tầng, mô hình giảm nghèo v hỗ tr phát triển sản xuất.
3. Bảo đảm cân đối, bố trí, huy động đầy đủ, kp thời theo đúng cơ cấu
nguồn vốn, tỷ lệ vốn đối ứng của các đa phương v trách nhiệm tham gia thực
hiện Chương trình của người dân, đối tưng thụ hưởng đã đưc cấp c thẩm
quyền quyết đnh.
4. Lồng ghép các nguồn lực thực hiện các Chương trình MTQG, việc thực
hiện các chính sách giảm nghèo ni chung v các chính sách giảm nghèo đặc thù
với các dự án, nội dung thuộc Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững trên đa
bn các huyện nghèo, xã đặc biệt kh khăn vùng bãi ngang, ven biển v hải đảo.
5. Tăng cường công tác kiểm tra, theo dõi, giám sát đánh giá thực hiện
Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 của các cấp
ủy, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc v các đon thể; gắn kiểm điểm việc lãnh
đạo, chỉ đạo thực hiện công tác giảm nghèo với kiểm điểm, đánh giá tập thể, cá
nhân cán bộ, lãnh đạo quản lý hằng năm theo quy đnh; nâng cao vai trò của
người dân, cộng đồng dân cư trong việc theo dõi, giám sát tình hình thực hiện
Chương trình, nhằm phát huy hiệu quả sử dụng vốn đầu tư.
6. Xử lý nghiêm minh theo quy đnh của pháp luật đối với những trường
hp lm gây lãng phí, thất thoát vốn, ti sản của Chương trình; lm xâm hại
đến li ích của cộng đồng; những tác động tiêu cực của Chương trình đến môi
trường sinh sống của cộng đồng.
7. Chỉ đạo, đôn đốc các sở, ngnh; các huyện, th xã, thnh phố xây dựng kế
hoạch, tổ chức thực hiện hiệu quả Chương trình với mục tiêu giảm nghèo đa
chiều, bao trùm, bền vững, hạn chế tái nghèo v phát sinh nghèo; hỗ tr người
nghèo, hộ nghèo vưt lên mức sống tối thiểu, tiếp cận các dch vụ xã hội cơ bản
theo chuẩn nghèo đa chiều quốc gia, nâng cao chất lưng cuộc sống; hỗ tr các
huyện nghèo, xã đặc biệt kh khăn vùng bãi ngang, ven biển vhải đảo thoát
khỏi tình trạng nghèo, đặc biệt kh khăn.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các sở, ban, ngnh, cơ quan cấp tỉnh: Theo chức năng, nhiệm vụ đưc
giao tại các Tiểu dự án, Dự án của Kế hoạch ny khẩn trương tổ chức triển khai
thực hiện đảm bảo hiệu quả, thiết thực, báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch về
UBND tỉnh qua Sở Nông nghiệp vMôi trường theo quy đnh. Tiếp tục tổ chức c
hiệu quả Phong tro thi đua “Vì người nghèo - Không để ai bbỏ lại phía sau”;
tích cực vận động cán bộ công chức, viên chức vngười lao động trong cơ quan
tham gia, ủng hộ các đt phát động ủng hộ Ngy “Vì người nghèo”.
2. Các Sở: Nông nghiệp v Môi trường; Văn ha, Thể thao vDu lch; Giáo
dục vĐo tạo; Xây dựng; Y tế; Nội vụ (đơn vị chủ trì thực hiện các Tiểu dự án,
Dự án) v Sở Ti chính: Trước ngy 30/6/2025, chủ trì, phối hp với các sở, ban,
ngnh, đơn v và UBND các huyện, th xã, thnh phố có liên quan tổ chức thực
hiện các nội dung hoạt động đưc giao chủ trì trên đa bàn ton tỉnh; tổ chức kiểm
tra, giám sát, đánh giá vtổng hp báo cáo kết quả thực hiện theo quy đnh. Sau
18
ngy 30/6/2025: Hướng dẫn UBND cấp xã thực hiện; theo dõi, tổng hp kết quả
thực hiện, báo cáo UBND tỉnh, Bộ Nông nghiệp v Môi trường theo quy đnh.
3. Sở Ti chính: Chủ trì, phối hp với các đơn vc liên quan hướng dẫn
việc thanh, quyết toán việc sử dụng vốn Chương trình MTQG giảm nghèo bền
vững. Hướng dẫn UBND các huyện, th xã, thnh phố xử lý ti chính, ngân sách
nhnước khi tổ chức lại đơn vhnh chính các cấp v xây dựng mô hình tổ chức
chính quyền đa phương 02 cấp theo đúng quy đnh tại Công văn số
5429/UBND-KTTC ngy 21/4/2025 của UBND tỉnh Thanh Ha về việc xử lý ti
chính, ngân sách nhnước khi tổ chức lại đơn vhnh chính các cấp vtổ chức
chính quyền đa phương hai cấp.
4. Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình dân dụng v công
nghiệp Thanh Hoá (chủ đầu tư) phối hp với các đơn v c liên quan tiếp tục đôn
đốc nh thầu khẩn trương thực hiện Dự án: Xây dựng, cải tạo, sửa chữa, bảo
dưỡng các hạng mục công trình, nhxưởng thực hnh, ký túc xá; các công trình
phục vụ sinh hoạt, tập luyện cho học sinh, sinh viên; mua sắm máy mc, thiết b,
phương tiện đo tạo. đảm bảo tiến độ đề ra.
5. Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập: Phối hp với UBND các cấp
trong việc triển khai các hoạt động đo tạo nghề, bồi dưỡng kỹ năng cho các đối
tưng thụ hưởng; bảo đảm chất lưng đo tạo, cấp chứng chỉ theo quy đnh; Trên
cơ sở nguồn vốn đưc phân bổ, nhiệm vụ đưc giao, thực hiện các trình tự, thủ tục
trình phê duyệt theo thẩm quyền, tổ chức thực hiện theo quy đnh. Thực hiện chế
độ báo cáo đnh kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu về Sở Giáo dục v Đo tạo.
6. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức
chính trị - xã hội các cấp
Tuyên truyền, vận động đon viên, hội viên v Nhân dân tham gia thực hiện
Chương trình; tăng cường giám sát quá trình tổ chức thực hiện Chương trình trên
đa bn tỉnh.
7. UBND các huyện, thị xã, thành phố (trưc ngày 30/6/2025)
Hon thnh việc xây dựng, phê duyệt kế hoạch thực hiện Chương trình
MTQG giảm nghèo bền vững năm 2025 trên đa bn, trong đ cần lưu ý các
phương án xử lý phù hp với quá trình sắp xếp, tổ chức lại đơn v hnh chính các
cấp theo chỉ đạo tại Công văn số 1005/BNNMT-PC ngy 11/4/2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp vMôi trường về việc hướng dẫn thực hiện một số nội
dung Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới v giảm nghèo
bền vững v các văn bản của UBND tỉnh, như: Công văn số 5429/UBND-KTTC
ngy 21/4/2025 về việc xử lý ti chính, ngân sách nhnước khi tổ chức lại đơn v
hnh chính các cấp vxây dựng mô hình tổ chức chính quyền đa phương hai cấp;
Công văn số 6964/UBND-THĐT ngy 17/5/2025 về việc tiếp tục rsoát, báo cáo
tình hình bố trí vốn đầu tư công do cấp huyện, cấp xã quản lý v đề xuất phương
án bn giao, tiếp nhận các dự án do cấp huyện, cấp xã quyết đnh đầu tư; Quyết
đnh số 1246/QĐ-UBND ngy 24/4/2025 về việc Phân bổ vốn sự nghiệp nguồn
ngân sách trung ương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền
vững năm 2025 (đt 1); Công văn số 2571/STC-QLĐP&CS ngy 18/4/2025 của
19
Sở Ti chính về việc xử lý ti chính, ngân sách nhnước khi tổ chức lại đơn v
hnh chính các cấp vxây dựng mô hình tổ chức chính quyền đa phương hai cấp.
Chỉ đạo UBND cấp xã xây dựng kế hoạch triển khai chi tiết, xác đnh rõ nội
dung hoạt động, dự án hỗ tr giảm nghèo bền vững tại cơ sở.
Thực hiện điều chỉnh, phê duyệt việc sử dụng nguồn vốn chuyển tiếp từ các
năm 2022, 2023, 2024 sang năm 2025 theo đúng quy đnh tại Ngh quyết số
104/2023/QH15 v Nghquyết số 108/2023/QH15 của Quốc hội.
Báo cáo sơ kết tình hình triển khai 6 tháng đầu năm (trước ngy 15/6/2025)
gửi về Sở Nông nghiệp vMôi trường tổng hp theo quy đnh.
8. UBND cấp xã (sau ngày 30/6/2025)
- Tiếp nhận các nội dung, nhiệm vụ thuộc Chương trình từ cấp huyện để tổ
chức triển khai tại đa phương; chu trách nhiệm thực hiện, phối hp với các đơn
vliên quan bảo đảm hon thnh các chỉ tiêu đã đưc giao. Đnh kỳ báo cáo kết
quả thực hiện về Sở Nông nghiệp v Môi trường.
- UBND cấp xã (xã, phường) tổ chức triển khai thực hiện các nội dung
Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững đưc phân cấp: thực hiện theo
hướng dẫn tại Công văn số 1005/BNNMT-PC ngy 11/4/2025 của Bộ Nông
nghiệp v Môi trường.
- Chủ động tổ chức các hoạt động tuyên truyền, vận động người dân tham
gia các mô hình sinh kế, học nghề, chuyển đổi ngnh nghề phù hp với điều kiện
đa phương.
- Quan tâm bố trí cán bộ lm công tác giảm nghèo chuyên trách hoặc kiêm
nhiệm c năng lực, kinh nghiệm tại cơ sở; thực hiện đo tạo, tập huấn nâng cao
năng lực cho đội ngũ cán bộ, cộng tác viên giảm nghèo.
Trên đây l Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình MTQG giảm nghèo
bền vững trên đa bn tỉnh Thanh Ha năm 2025. Trong quá trình tổ chức thực
hiện Kế hoạch ny, nếu thấy cần sửa đổi, bổ sung để phù hp với thực tiễn, các
quy đnh hiện hnh của pháp luật hoặc c kh khăn, vướng mắc, các đơn v chủ
động đề xuất (qua Sở Nông nghiệp và Môi trường), tổng hp vbáo cáo UBND
tỉnh xem xét, quyết đnh./.
Nơi nhận:
- Bộ Nông nghiệp v Môi trường (để b/c).
- Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh (để b/c);
- Chủ tch, các PCT UBND tỉnh;
- Văn phòng Quốc gia về giảm nghèo (để b/c);
- Các sở, ban, ngnh cấp tỉnh;
- UBND các huyện, th xã, thnh phố;
- Lưu: VT, VHXH
BTXH42
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đầu Thanh Tùng

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 113/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa năm 2025

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 113/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Kế hoạch 113/KH-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×