• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 02/KH-UBND Hà Nội 2025 thực hiện công tác dân số và phát triển TP năm 2025

Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 04/01/2025 09:50 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 02/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Vũ Thu Hà
Trích yếu: Triển khai thực hiện công tác dân số và phát triển Thành phố Hà Nội năm 2025
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
03/01/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Chính sách

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 02/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 02/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 02/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Số: /KH-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày tháng năm 2025
KẾ HOẠCH
Trin khai thc hin công tác dân s và pt trin
thành phHà Ni năm 2025
Thực hiện Kế hoạch số 74-KH/TU ngày 27/01/2018 của Thành ủy Nội
về việc Thực hiện Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 25/10/2017 Hội nghị lần thứ
sáu Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XII “Vcông tác dân số trong tình
hình mới”; Chương trình số 08-Ctr/TU ngày 17/3/2021 của Thành ủy Hà Nội về
phát triển hệ thống an sinh hội, nâng cao phúc lợi hội, chất lượng cuộc
sống của Nhân dân Thủ đô giai đoạn 2021-2025; Kế hoạch số 237/KH-UBND
ngày 08/12/2020 của UBND Thành phố về thực hiện Chiến lược Dân số Việt
Nam đến năm 2030 trên địa bàn thành phố Nội; Chỉ thị số 11/CT-UBND
ngày 22/10/2024 của UBND Thành phố về tăng cường thực hiện công tác dân số
trong tình hình mới trên địa bàn thành phố Nội, UBND thành phố Nội
ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện công tác Dân số Phát triển thành phố
Hà Nội năm 2025 như sau:
I. MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU
1. Mục tiêu
Duy trì vững chắc mức sinh thay thế; giảm thiểu tình trạng mất cân bằng
giới tính khi sinh; nâng cao chất lượng dân số chăm sóc sức khỏe người cao
tuổi; chú trọng giải quyết toàn diện, đồng bộ các vấn đề về quy mô, cơ cấu, chất
lượng dân số.
2. Chỉ tiêu
- Giảm tỷ lệ sinh con thứ 03 trở lên: 0,15 % so với năm 2024.
- T lnời cao tui đưc khám sức khỏe định kỳ: 89 %.
- Tỷ lệ sàng lọc trước sinh (% số bà mmang thai): 85%.
- Tỷ lệ sàng lọc sơ sinh (% số trẻ sơ sinh ): 90%.
- Tỷ số giới tính khi sinh (số trẻ trai/100 trẻ gái): không quá 110/100
- Tỷ lệ cặp nam, nữ được tư vấn, khám sức khỏe trước khi kết hôn: 85%
- Số người áp dụng biện pháp tránh thai (BPTT) mới: 416.950 người.
( Chi tiết theo Phụ lục số 1,2)
02
03
01
2
II. CÁC NHIỆM VỤ, HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU
1. Công tác tham mưu, lãnh đạo, ch đạo và điều hành
- Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy đảng, chính quyền về
thực hiện công tác dân số. Tiếp tục quán triệt Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày
25/10/2017 Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về
công tác dân số trong tình hình mới; Chỉ thị số 27/CT-TTg ngày 15/07/2024 của
Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường thực hiện công tác dân số trong tình
hình mới. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Kế hoạch số 74-KH/TU ngày
27/01/2018 của Thành ủy; Kế hoạch số 94/KH-UBND ngày 20/4/2018 của
UBND Thành phố về thực hiện Nghị quyết số 21-NQ/TW; Kế hoạch số
237/KH-UBND ngày 08/12/2020 về thực hiện Chiến lược Dân số Việt Nam đến
năm 2030 trên địa bàn thành phố Hà Nội; Chỉ thị số 11/CT-UBND ngày
22/10/2024 của UBND Thành ph về tăng cường thực hiện công tác n s
trong tình hình mới trên địa bàn thành phố Hà Nội.
- Tiếp tục thực hiện hiệu quả các Kế hoạch, Đề án nâng cao chất lượng
dân số của Thành phố: Kế hoạch số 93/KH-UBND ngày 19/4/2018 của UBND
thành ph Nội về việc triển khai thực hiện “Đán Cm c sức khỏe người
cao tuổi giai đoạn 2017-2025” trên địa bàn thành phHà Nội đến năm 2025; Kế
hoạch số 168/KH-UBND ny 28/8/2018 của UBND Thành phố về việc triển khai
Kế hoạch pt triển thlực tầm vóc người Nội đến năm 2030; Kế hoạch số
208/KH-UBND ngày 14/11/2016 của UBND thành phố Nội về kiểm soát
mất cân bằng giới tính khi sinh thành phố Nội giai đoạn 2016-2025; Kế
hoạch số 324/KH-UBND ngày 30/12/2021 của UBND Thành phố về việc thực
hiện Đề án tiếp tục đẩy mạnh, mở rộng hội hóa cung cấp phương tiện tránh
thai, hàng hóa dịch vụ kế hoạch hóa gia đình, sức khỏe sinh sản đến năm
2030” trên địa bàn thành phố Nội; Quyết định 3370/-UBND của UBND
Tnh phngày 16/09/2022 phê duyệt Đề án Mở rộng Tầm soát, chẩn đn, điều
trmột sbệnh, tật trước sinh sinh trên địa n thành phHà Nội đến năm
2030. Đẩy mạnh các hoạt động nh nâng cao chất lượng dân s Thủ đô
trong tình hình mới.
- Các quận, huyện, thị ủy, HĐND, UBND quận, huyện, thị xã triển khai các
văn bản của Trung ương Thành phố, xây dựng kế hoạch triển khai thực
hiện hướng dẫn của Thành phố đến sở, các chi bộ đảng, thôn tdân phố,
lồng ghép công tác dân số với chương trình kinh tế - hội của địa phương
nhằm hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch của Thành phố giao năm 2025.
- Các quận, huyện, thị hoàn thành việc giao chỉ tiêu kế hoạch hướng
dẫn các xã, phường, thị trấn thực hiện công tác dân số chậm nhất trong tháng
01/2025; đôn đốc, chỉ đạo các xã, phường, thị trấn giao chỉ tiêu kế hoạch
triển khai các hoạt động tới các thôn, tổ dân phố chậm nhất trong tháng 02/2025.
Kiện toàn nâng cao hiệu quả hoạt động Ban Chỉ đạo công tác Dân số Phát
triển quận, huyện, thị xã và Ban Dân s và Phát triển xã, phường, thị trấn.
3
2. Công tác phối hợp liên ngành
- Sở Y tế tham mưu Ban Chỉ đạo công tác Dân số Phát triển thành phố
Nội triển khai các hoạt động phối hợp các ban, ngành, đoàn thể Thành phố
quận, huyện, thị về thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm, trọng điểm về hoạt
động truyền thông, giáo dục; thống tổng hợp; kiểm tra, thanh tra thực hiện
công tác dân số năm 2025; lồng ghép các nội dung truyền thông về dân số
phát triển phù hợp với đặc thù của từng ban, ngành, đoàn thể góp phần tạo s
đồng thuận của các ban, ngành, đoàn thể, các tổ chức chính trị hội trong thực
hiện chính sách dân số.
- c Sở, ngành tập trung triển khai nhiệm vđã đưc phân ng tại Kế
hoạch số 94/KH-UBND ngày 20/4/2018 của UBND Thành phvề thc hiện Nghị
quyết số 21-NQ/TW; Chỉ thị số 11/CT-UBND ngày 22/10/2024 của UBND
Thành phố về tăng cường thực hiện công tác dân số trong tình hình mới trên địa
bàn thành phố Nội các Kế hoạch của UBND Tnh phvề ng c n s
góp phần hoàn thành chtu chung ca Tnh phố.
3. Công tác tổ chức, đào tạo cán bộ dân số các cấp
- Ổn định hình tổ chức bộ máy làm công tác dân số các cấp hiện nay
của Thành phố theo Quyết định 496/QĐ-TTg ngày 30/3/2021 của Thủ tướng
Chính phủ; đảm bảo đủ chỉ tiêu viên chức làm công tác dân stại Trung tâm Y
tế quận, huyện, thị viên chức của Trung tâm Y tế quận, huyện, thị xã làm
công tác dân số tại các xã, phường, thị trấn. Kiện toàn nâng cao năng lực đội
ngũ cộng tác viên dân số tại cơ sở.
- Tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực đội ngũ
làm công tác dân số các cấp trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2022-2030.
Tăng cường công tác đào tạo, tập huấn nhằm nâng cao năng lực, kiến thức
chuyên môn cho đội ngũ cán bộ dân số quận, huyện, thị và xã, phường, thị
trấn phù hợp với công tác dân số trong tình hình hiện nay. Tập huấn, bổ sung
kiến thức, nâng cao kỹ năng cho các báo cáo viên, tuyên truyền viên cấp Thành
phố quận, huyện, thị xã. Tổ chức các lớp tập huấn nâng cao ứng dụng công
nghệ thông tin, thống và dự báo cho cán bộ làm công tác dân số các cấp; Tập
huấn bổ sung kiến thức chuyên môn cho công tác viên dân số để đảm bảo đáp
ứng các yêu cầu thực hiện nhiệm vụ trong tình hình mới.
- Tổ chức học tập trao đổi kinh nghiệm trong ngoài nước; hợp tác,
đào tạo quản dân số; Cử cán bộ theo học các lớp đào tạo do Trung ương,
Thành phố tổ chức và các tổ chức tài trợ.
4. Triển khai các hoạt động thực hiện nhiệm vụ chuyên môn
4.1. V quy dân s và kế hoch hóa gia đình
- Thc hiện Chương trình Điều chỉnh mức sinh phù hợp các vùng, đối
tượng đến năm 2030 theo Quyết định số 588/QĐ-TTg ngày 28/4/2020 của Thủ
tướng Chính phủ.
4
- Tiếp tục thực hiện Kế hoạch số 121/KH-UBND ngày 18/5/2021 của
UBND Thành phố về hành động thực hiện Chương trình củng cố, phát triển
nâng cao chất lượng dịch vụ kế hoạch hóa gia đình (KHHGĐ) của thành phố
Nội đến năm 2030.
- Tập trung thực hiện Chiến dịch ng ờng tun truyền, vận động lồng
ghép, cung cấp dịch vụ về dân số năm 2025. Đổi mới phương thức, nội dung
truyền thông, tăng cường tuyên truyền về lợi ích của việc sinh đủ hai con, các
yếu tố bất lợi của việc kết hôn, sinh con muộn; tổ chức vấn cung cấp các
dịch vụ tư vấn KSK trước kết hôn, chăm sóc sức khỏe sinh sản, KHHGĐ và
nâng cao chất lượng dân số tại địa bàn Chiến dịch.
- Đảm bảo cung ứng các phương tiện tránh thai miễn pcung cấp cho các
đối tượng theo đúng hướng dẫn và chỉ tiêu kế hoạch phân bổ năm 2025. Xây
dựng kế hoạch, phân bổ chỉ tiêu cụ thể c biện pháp tránh thai cho từng quận,
huyện, thị xã; tiếp nhận, quản , phân phối phương tiện tránh thai cung ng
dịch vụ kế hoạch hóa gia đình đảm bảo chất lượng dịch vụ.
- Nâng cao chất lượng, hiệu quả dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản, kế
hoạch hóa gia đình; nâng cao năng lực cán bộ về kỹ năng quản lý đối tượng, kiến
thức chăm sóc sức khỏe sinh sản VTN/TN. Tăng cường công tác kiểm tra, giám
sát chất lượng dịch vụ CSSKSS/KHHGĐ, đảm bảo an toàn sử dụng phương tiện
tránh thai.
- Đẩy mạnh ng tác xã hội hóa các phương tiện tránh thai, hàng hóa và
dịch vụ kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản (KHHGĐ/SKSS) trên địa bàn
Thành phố đáp ứng nhu cầu phương tiện tránh thai dịch vụ KHHGĐ/SKSS
trên địa bàn thành phố Nội thực hiện Kế hoạch số 324/KH-UBND ngày
30/12/2021 của UBND Thành phvề thực hiện "Đề án tiếp tục đẩy mạnh, mở
rộng hội hóa cung cấp phương tiện tránh thai, hàng hóa dịch vụ kế hoạch
hóa gia đình, sức khỏe sinh sản đến năm 2030" trên địa bàn thành phố Hà Nội.
4.2. Về cơ cấu và chất ợng dân số
- Tiếp tục thực hiện Kế hoạch kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh trên
địa bàn tnh phố Hà Nội giai đoạn 2016-2025,m 2025 giảm tỷ số giới tính khi
sinh mức 110/100. Tăng cường nâng cao hiệu quả các hoạt động truyền
thông vận động về giới mất cân bằng giới tính khi sinh.
+ Phối hợp các quan truyền thông, các ban, ngành, tổ chức chính tr-xã
hội và Trung tâm y tế các quận, huyện, thị xã tăng cường tuyên truyền về mất cân
bằng giới tính khi sinh hệ lụy của mất cân bằng giớinh khi sinh.
+ ng cường truyền thông, vận động, tổ chức tụ điểm tuyên truyền, sự kiện
truyền thông, c cuộc thi tìm hiểu, thi viết các tác phẩm về bình đẳng giới, mất
cân bằng giới tính khi sinh; tổ chức hội nghị, hội thảo các cấp nhằm tìm giải pháp
giảm thiểu mất cân bằng giới tính khi sinh, sớm đưa tỷ số giới tính khi sinh về
mức cân bằng tự nhiên.
5
+ Tập huấn, bồi ỡng, ng cao ng lực cán bộ tuyên truyền, vận động
thực hiện kế hoạch kiểm soát mất n bằng giới tính khi sinh; lồng ghép nội dung
tuyên truyền vào chương trình giảng dạy của các trường chính trị, các trường đại
học, cao đẳng; phổ biến kiến thức đến các tổ chức đoàn thanh niên, các ban ngành
đoàn thể, giáo viên các trường trung học...
+ Kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy định nghiêm cấm lựa chọn giới tính
khi sinh tại các sở y tế các sở sản xuất, kinh doanh ch báo, n a
phẩm trên địa bàn thành phố.
+ Tổ chức học tập trao đổi kinh nghiệm về tổ chức thực hiện hoạt động kiểm
soát mất cân bằng giới nh khi sinh, tổ chức khảo sát đánh giá tình hình mất cân
bằng giới tính khi sinh trên địa bàn thành phố.
- Tiếp tục thực hiện Đề án mở rộng Tầm soát, chẩn đoán, điều trị một số
bệnh, tật trước sinh và sơ sinh trên địa bàn thành phố Hà Nội đến năm 2030 theo
Quyết định 3370/-UBND của UBND Thành phngày 16/09/2022.
+ Tuyên truyền, vận động ng cao nhận thức về sàng lọc trước sinh
sinh cho các cấp ủy đảng, chính quyền và nhân dân trong toàn thành phố.
+ Đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực cho n bộ dân số, y tế các cấp về
kiến thức chuyên môn, kỹ thuật thực hiện, kỹ năng tuyên truyền vận động về sàng
lọc trước sinh và sơ sinh.
+ Tổ chức hội nghị, hội thảo, học tập trao đổi kinh nghiệm về chương trình
sàng lọc trước sinh sinh.
+ Thực hiện sàng lọc khiếm thính cho trẻ em dưới 60 tháng tuổi; Sàng lọc
Thalasemia cho học sinh THPT vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng xa
trung tâm;
+ Phối hợp Bệnh viện Phụ sản Hà Nội, Trung tâm Y tế các quận, huyện, thị
xã đảm bảo đầy đủ trang thiết bị, vật tư, hóa chất sinh phẩm, hướng dẫn kỹ thuật
thực hiện sàng lọc trước sinh sinh đảm bảo hoàn thành chỉ tiêu đề án theo
Quyết định 3370/-UBND ngày 16/09/2022; Kế hoạch số 237/KH-UBND ngày
08/12/2020 của UBND Thành phố về thực hiện Chiến lược Dân số Việt Nam đến
năm 2030 trên địa bàn thành phố Hà Nội.
+ Triển khai c hot động truyền tng, giáo dục nhằm ng cao nhận thức,
ti độ của vị thành niên/thanh niên vcnh ch dân số hin nay đồng thi tăng
cường tư vấn và khám sức khỏe tớc khi kết hôn nhằm hoàn tnh chỉ tu tỷ lệ cặp
nam, n được tư vấn, km sc khỏe tớc khi kết hôn năm 2025
+ Duy trì mrộng mô hình thí điểm vấn khám sức khỏe trước kết
hôn tại một số quận, huyện, thị xã.
+ Tchức sự kiện truyền thông; thi tìm hiểu kiến thức CSSKSS VTN/TN;
diễn đàn thanh niên với dân số và phát triển.
6
- Tiếp tục triển khai và thực hiện Kế hoạch số 93/KH-UBND ngày
19/4/2018 của UBND Thành phố về việc triển khai thực hiện “Đề án Chăm sóc
sức khỏe người cao tuổi giai đoạn 2017-2025” trên địa bàn thành phố Nội
đến năm 2025.
+ Tăng cường truyền thông, giáo dục thay đổi hành vi về chăm sóc sức
khỏe người cao tuổi, thực hiện hoạt động vấn trực tiếp, tọa đàm, hội nghị
truyền thông, cung cấp tài liệu nhằm nâng cao kiến thức cho người cao tuổi, gia
đình và cả xã hội về chăm sóc sức khỏe người cao tuổi “người cao tuổi sống vui,
sống khỏe, sống có ích”.
+ Tập huấn, bồi dưỡng kiến thức, nâng cao năng lực cán bộ dân số, y tế các
cấp trong thực hiện kế hoạch chăm sóc sức khỏe người cao tuổi, đặc biệt chú
trọng nâng cao năng lực cho cán bộ y tế cơ sở bao gồm cả trạm y tế xã, phường,
thị trấn trong thực hiện chăm sóc sức khỏe ban đầu cho người cao tuổi.
+ Tiếp tục duy trì các mô hình chăm sóc sức khe người cao tuổi tại cộng
đồng, tổ chức các câu lạc bộ tạo điều kiện cho người cao tuổi được tự chăm sóc
sức khỏe, tham gia các hoạt động văn hóa, thể thao nâng cao sức khỏe tinh
thần tại cộng đồng.
+ Phối hợp các bệnh viện chuyên khoa đầu ngành Lão khoa triển khai thực
hiện hoạt động chuyên môn nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện kế hoạch chăm
sóc sức khỏe người cao tuổi.
- Tiếp tục triển khai thực hiện Kế hoạch số 168/KH-UBND ny
28/8/2018 của UBND Tnh phố về việc triển khai Kế hoạch phát triển thể lực tầm
c người Hà Nội đến năm 2030.
+ Triển khai các hoạt động tuyên truyền, giáo dục, vận động thay đổi hành
vi về phát triển thể lực và tầm vóc người Nội cho các nhà quản lý, lãnh đạo
các cấp, cho giáo viên, học sinh, cha mẹ học sinh và các tầng lớp Nhân dân nhằm
tạo sự đồng thuận, ủng hộ của cả cộng đồng.
+ Phổ biến, nâng cao kiến thức, hiểu biết tăng cường chăm sóc, thực
hành dinh dưỡng, kết hợp với các chương trình chăm sóc sức khỏe, nâng cao
chất lượng dân số Thủ đô.
+ Bồi dưỡng nâng cao kiến thức, kỹ năng tư vấn, truyền thông vận động về
dinh dưỡng, phát triển thể lực tầm vóc cho đội ngũ cán bộ dân số, y tế các cấp.
- Triển khai, duy trì các hoạt động can thiệp, các hình nâng cao chất
lượng dân số tại quận, huyện, thị xã; xã, phường, thị trấn.
4.3. Nâng cao ng lực, truyền tng gm t, đánh giá
- ng cao hiệu quả hoạt động quản về công tác dân số các cấp đặc biệt
ng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của Ban Chđạo công c dân số c quận,
huyện, thBan Dân số c xã, phường, thị trấn. Tổ chức giao ban Ban Chỉ
đạo công c dân s, đánh giá kết quả hoạt động công c dân sđịnh kỳ và cả năm.
7
- Tăng cường công tác đào tạo, tập huấn nhằm nâng cao năng lực đội ngũ
cán bộ dân số thành phố, quận, huyện, thị xã và xã, phường, thị trấn phù hợp với
yêu cầu của công tác dân số trong tình hình mới.
- Tiếp tục tuyên truyền, vận động để quán triệt sâu sắc hơn Nghị quyết số
21- NQ/TW ngày 25/10/2017 của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung
ương Đảng khóa XII về công tác dân số trong tình hình mới Chỉ thị 27/CT-
TTg ngày 15/8/2024 của Thủ tướng Chính phủ về Tăng cường thực hiện công
tác dân số trong tình hình mới.
- Tăng cường công tác truyền thông tại cộng đồng, đa dạng hóa các hình
thức truyền thông trên phương tiện thông tin đại chúng, cấp phát tờ rơi, tờ gấp,
sách mỏng, số hóa các tài liệu truyền thông, phát hành các tài liệu truyền thông
trên nền tảng số, tăng cường tuyên truyền trên các mạng hội…các nội dung
tuyên truyền vsức khỏe sinh sản; hội hóa phương tiện tránh thai dịch vụ
KHHGĐ/SKSS; sàng lọc trước sinh, sơ sinh; chăm sóc sức khỏe người cao tuổi;
thích ứng với già hóa dân số; tư vấnkhám sức khỏe trước kết hôn; giảm thiểu
mất cân bằng giới tính khi sinh.
- Đẩy mạnh đổi mới công tác truyền thông thường xuyên và các đợt cao
điểm, trọng điểm. Tchức thực hiện hiệu quả các hoạt động truyền thông
trong hthống dân số các cấp; phát huy vai trò đội ngũ cán bộ, cộng tác viên
làm công tác dân số, y tế cơ sở nhằm hình thành và duy trì bền vững hành vi tích
cực về dân số phát triển của các tầng lớp Nhân dân; mrộng các hình thức
truyền thông, giáo dục thân thiện với vị thành niên, thanh niên; đề cao vai trò,
trách nhiệm của gia đình, nhà trường cộng đồng trong việc phổ biến kiến
thức, kỹ năng về dân số, chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục, giới
tính, bình đẳng giới, không kết hôn muộn, không sinh con muộn, sinh đủ 2 con,
xây dựng gia đình hạnh phúc.
- Hướng dẫn và tổ chức các hoạt động tuyên truyền hưởng ứng các ngày lễ
lớn: ngày Thalassemia thế giới 8/5; Ngày truyền thống người cao tuổi Việt Nam
6/6; Ngày Dân sThế giới 11/7; Ngày Quốc tế trẻ em gái 11/10; Ngày Quốc tế
Người cao tuổi 1/10; Tháng hành động quốc gia về Dân số tháng 12 Ngày
Dân số Việt Nam 26/12...
- Phối hợp với báo, đài phát thanh, truyền hình thường xuyên đưa tin về
thông tin dân số phát triển; xây dựng phát sóng các chương trình chuyên
về dân số phát triển; xây dựng các chuyên trang, chuyên mục, giao lưu, tọa
đàm trên Đài Phát thanh - Truyền hình, báo/tạp chí, các tờ tin, bản tin chuyên đề
về công tác dân số
- Tăng cường hợp tác quốc tế, giao lưu học hỏi, trao đổi, chia sẻ kinh
nghiệm với các nước trên thế giới về những vấn đề ưu tiên trong công tác dân số
phát triển của Việt Nam nói chung Thủ đô nói riêng như: duy trì vững
chắc mức sinh thay thế, giảm thiểu mất cân bằng giới tính khi sinh, chăm sóc
sức khỏe người cao tuổi, nâng cao chất lượng dân số, tận dụng cấu dân số
8
vàng, thích ứng với già hóa dân số…Đồng thời trao đổi chia sẻ kinh nghiệm với
các địa phương trong cả nước.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào quản điều hành, đảm bảo
đáp ứng yêu cầu cung cấp số liệu và dự báo dân số ở các cấp, đưa các chỉ tiêu dân
số gắn với các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội ngay từ cấp , phường, thị trấn.
Tiếp tục công tác thu thập thông tin vào sổ A0 cập nhật vào kho dữ liệu
chuyên ngành dân số. Tăng cường giám sát, htrợ tập huấn cho cán bộ tham
gia hệ thống thông tin chuyên ngành dân số (thu thập và cập nhật thông tin).
- Tổ chức thực hiện c khảo t, đánh giá, đề tài nghiên cứu khoa học liên
quan nhằm xây dựng, quản lý, điều hành, triển khai hoạt động đánh giá c
mục tiêu của công tác dân số về ổn định quy mô dân số, nâng cao chất lượng dân
số ổn định cơ cấu dân số.
5. Công tác kiểm tra, giám sát
Ban Chỉ đạo công tác Dân số phát triển Thành phthực hiện giám sát
triển khai nhiệm vtrọng tâm của các quận, huyện, thxã; kiểm tra, gm sát
thực hiện Kế hoạch của UBND Thành ph về thực hiện Nghị quyết s 21-
NQ/TW ngày 25/10/2017 về công c dân số trong tình hình mới. Ban Chđạo
Dân số c quận, huyện, thị xã kiểm tra, giám sát các xã, phường, thị trấn về
tình hình triển khai thực hiện công tác dân số trên địa bàn; kiểm tra, thanh tra
giám sát việc xử các trường hợp vi phạm chính sách dân số theo quy định.
UBND các quận, huyện, thị xã chỉ đạo công tác kiểm tra, thanh tra các cơ sở y tế
nhân về dịch vụ CSSKSS/KHHGĐ, các nhà sách cung cấp các ấn phẩm,
không lựa chọn giới tính thai nhi dưới mọi hình thức.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Y tế (cơ quan thường trực):
Tham mưu Ban chỉ đạo ng c n số Pt triển Thành phtriển khai
c hoạt động phối hợp các sở, ban, ngành, đoàn thể về công tác Dân số đến các
thành viên Ban chỉ đạo công tác Dân số Phát triển; triển khai Kế hoạch của
Thành phố, tổng hợp, đánh giá các hoạt động dân số đảm bảo thực hiện các mục
tiêu, chỉ tiêu kế hoạch của Trung ương và Thành phố giao; Hướng dẫn các quận,
huyện, thị triển khai các Kế hoạch, Đề án về dân số của Thành phố năm
2025. Định kỳ tổ chức kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện chỉ tiêu kế hoạch
và nhiệm vụ trọng tâm theo chỉ đạo của Thành ủy, HĐND, UBND Thành phố về
công tác dân số và phát triển.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính
Tham u đề xuất UBND Thành phố cân đối, bố trí kinh phí đảm bảo chỉ
tiêu, định mức theo các Kế hoạch của Thành phố chi cho công tác Dân số; soát,
hướng dẫn các quận, huyện cân đối kinh phí nguồn quận, huyện thực hiện các
Kế hoạch, Đề án chương trình vdân số của Thành phố nhằm hoàn thành chỉ
tiêu Thành phố giao.
9
3. Sở Nội vụ
Phối hợp Sở Y tế hướng dẫn các quận, huyện, thị đảm bảo biên chế, chế
độ chính sách, công tác đào tạo, bồi dưỡng đối với công chức, viên chức dân số
làm việc tại 30 quận, huyện, thị cộng tác viên dân số làm việc tại xã,
phường, thị trấn nhằm đảm bảo nguồn lực cho công tác dân số của Thành phố,
phù hợp với tình hình thực tiễn tại địa phương.
4. Sở Tư pháp, Công an Thành phố, Cục Thống kê
Tăng cường công tác quản dân cư, soát tổng hợp số liệu chỉ đạo
tuyến quận, huyện phối hợp Trung tâm y tế các quận huyện thống nhất số liệu
dân số định kỳ; phối hợp Sở Y tế quản lý thống nhất số liệu dân số trên địa
bàn Thành phố.
5. Sở giáo dục và Đào tạo
Đưa nội dung, phương pháp giáo dục dân số, sức khỏe sinh sản, sức khỏe
tình dục, giới, bình đẳng giới vào chương trình giảng dạy chính khóa ngoại
khóa của các trường phổ thông. Tăng cường giáo dục thể chất với những môn
thể dục phù hợp, kết hợp với chăm sóc dinh dưỡng để phát triển tầm vóc, thể lực
cho học sinh. Tiếp tục triển khai Kế hoạch số 168/KH-UBND ngày 28/8/2018
của UBND Thành phố về Phát triển thể lực, tầm c người nội đến năm
2030 (thường trực Chương trình 3 của Kế hoạch số 168/KH-UBND)
6. Sở Văn hóa và Thể thao
Tăng cường các hoạt động hướng dẫn lồng ghép các nội dung công tác dân
số trong tình hình mới với công tác gia đình, các quy ước, hương ước của cộng
đồng, dòng tộc, hoạt động văn hóa nghệ thuật, các quy định thực hiện chính sách
dân số vào gia đình văn hóa tại khu dân cư. Tiếp tục triển khai thực hiện Kế
hoạch số 168/KH-UBND ngày 28/8/2018 của UBND Thành phố về phát triển
thể lực, tầm vóc người Nội đến năm 2030 (thường trực Chương trình 4 của
Kế hoạch số 168/KH-UBND)
7. Sở Thông tin Truyền thông
Phối hợp, hướng dẫn các quan báo chí Trung ương, địa phương
Nội; chỉ đạo hệ thống thông tin sở đẩy mạnh tuyên truyền chính sách của
Đảng, Nhà nước về công tác dân số; tuyên truyền nâng cao chất lượng dân số,
giảm thiểu mất cân bằng giới tính khi sinh; thông tin về công tác kiểm tra, thanh
tra và xử lý các vi phạm về chính sách dân số, vi phạm về tuyên truyền lựa chọn
giới tính khi sinh.
8. Sở Lao động Thương binh và xã hội
Tăng cường truyên truyền về công tác bình đẳng giới; tiếp tục hướng dẫn,
triển khai thực hiện các chính sách, chương trình liên quan đến an sinh hội
thuộc chức năng nhiệm vụ của ngành. Trong đó, quan tâm thực hiện các chính
sách dành cho người cao tuổi và trẻ em.
10
9. Liên đoàn Lao động Thành phố
Tuyên truyền về chính sách dân số trong tình hình mới tới các đoàn viên
công đoàn khối quan nghiệp và các doanh nghiệp đóng trên địa bàn, tập
trung tuyên truyền về các nội dung: chính sách dân số, chăm sóc SKSS,
KHHGĐ, các dịch vụ nâng cao chất lượng dân số, khám sức khỏe tiền hôn nhân
cho công nhân, thanh niên các khu công nghiệp, khu chế xuất trên toàn thành
phố. Tổ chức tụ điểm tuyên truyền tại khu công nghiệp, khu chế xuất thu hút sự
tham gia của công nhân.
10. Hội Liên hiệp Phụ nữ Thành phố
Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện Cuộc vận động “Xây dựng gia đình 5 không 3
sạch” thực hiện tốt chính sách dân số. Nêu cao vai trò của phụ nữ trong gia đình
hội nhằm thực hiện bình đẳng giới, giảm thiểu mất cân bằng giới tính khi
sinh. Vận động phụ nữ tham gia các hoạt động về chăm sóc SKSS/KHHGĐ, phụ
nữ mang thai thực hiện tầm soát, chẩn đoán điều trị một số bệnh, tật trước sinh;
các mcho trẻ sinh thực hiện tầm soát, chẩn đoán, điều trị một số bệnh
bẩm sinh, chăm c dinh dưỡng cho trẻ nhỏ. Tổ chức các lớp tập huấn báo cáo
viên, tuyên truyền viên về kiến thức chăm sóc SKSS tiền hôn nhân, vị thành
niên.
11. Hội Nông dân Thành ph
Tuyên truyền vận động hội viên thực hiện chính sách dân số trong tình
hình mới, nâng cao nhận thức cho nam nông dân về bình đẳng giới, mất cân
bằng giới tính khi sinh, bổ sung kiến thức chăm sóc sức khỏe sinh sản cho n
bộ chi, tổ hội viên sở. Tọa đàm về phương pháp vận động hội viên nông dân
trong độ tuổi sinh đẻ, không sinh con thứ 3 để tham gia phát triển kinh tế xây
dựng gia đình ấm no, hạnh phúc. Tổ chức các lớp tập huấn kiến thức chăm c
sức khỏe sinh sản cho cán bộ chi, tổ hội ở cơ sở
12. Thành đoàn Hà Nội
Vận động thanh niên thực hiện chính sách dân số trong tình hình mới,
tham gia tư vấn và khám sức khỏe trước khi kết hôn, trang bị kiến thức, kỹ năng
về chăm sóc sức khỏe sinh sản vị thành niên, thanh niên. Tạo phong trào trong
thanh niên thường xuyên tập luyện thể thao, lối sống lành mạnh, chế độ dinh
dưỡng hợp góp phần nâng cao thể lực, tầm vóc. Tổ chức các tụ điểm, tuyên
truyền, cổ động thu hút sự tham gia của đông đảo thanh niên.
13. Trường Đào tạo Cán bộ Lê Hồng Phong
Lồng ghép các nội dung về dân số phát triển vào chương trình đào tạo,
bồi dưỡng về lý luận chính trị của trường và các Trung tâm Bồi dưỡng Chính trị.
Tập trung phổ biến tuyên truyền các chính sách của Đảng, Nhà nước về công tác
dân số trong tình hình mới tới các giáo viên, học viên của trường.
11
14. Đề nghị Ban Tuyên giáo Thành ủy
Tiếp tục triển khai c văn bản về công tác dân số trong tình hình mới cho
cán bộ tuyên giáo các cấp. Tập trung phổ biến tuyên truyền các chính sách của
Đảng, Nhà nước về công tác dân số phát triển tới các chi bộ, đảng bộ toàn
Thành phố; đôn đốc sự vào cuộc của cấp ủy chính quyền và cả hệ thống chính trị
trong việc tuyên truyền thực hiện chính sách dân số.
15. Đề nghị Ủy ban MTTQ Thành phố
Tuyên truyền chủ trương, chính sách liên quan đến đời sống dân sinh, dân
chủ của người dân trong đó nội dung chính sách dân số. Đưa nội dung thực
hiện chính sách dân số vào chương trình vận động thực hiện “Cuộc vận động
toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh”. Tuyên truyền về
mất cân bằng giới tính khi sinh, không kết hôn muộn, không sinh con muộn,
sinh đủ 2 con, giảm sinh con thứ 3, thực hiện các chương trình sàng lọc trước
sinh, sinh nâng cao chất lượng dân số, tập trung tuyên truyền đến các vùng
dân đặc thù như đồng bào đạo, đồng bào dân tộc, các chức sắc, tôn giáo,
người có uy tín trong các dân tộc thiểu số.
16. Hội Chữ Thập đỏ Thành phố
Tập trung phối hợp tuyên truyền, phổ biến chính sách dân số trong tình
hình mới cho các hội viên cơ sở, các khối dân cư đặc thù, tuyên truyền vận động
các đối tượng thương, doanh nghiệp, nam giới, phụ nữ tham gia các buổi
truyền thông chăm sóc sức khỏe sinh sản vấn cộng đồng các bệnh lây
truyền qua đường tình dục, bình đẳng giới mất cân bằng giới tính khi sinh. Tổ
chức tụ điểm tuyên truyền, cổ động nhân các sự kiện về dân số.
17. Công đoàn Ngành Y tế Hà Nội
Triển khai các nhiệm vụ trọng tâm về công tác dân số hàng năm đến cán
bộ ngành Y tế. Tuyên truyền, vận động cán bộ ngành y tế thực hiện tốt chính
sách dân số, bình đẳng giới; mất cân bằng giới tính khi sinh, sàng lọc trước sinh
sinh; sức khỏe sinh sản vị thành niên; chăm c sức khỏe người cao tuổi,
giảm thiểu các bệnh lý, dị tật thai nhi, chăm sóc sức khỏe sinh sản, thực hiện tốt
nhiệm vụ chăm sóc sức khỏe Nhân dân góp phần nâng cao chất lượng dân số
Thủ đô. Tổ chức tập huấn bồi dưỡng kiến thức vể dân số cho cán bộ Y tế tại các
Bệnh viện, Trung tâm chuyên khoa, Trung tâm y tế.
18. Đài pt thanh Truyền hình Hà Ni
Phối hợp, ký hợp đồng với Chi cục Dân sthực hiện hoạt động tăng cường
tuyên truyền, phổ biến kiến thức về công tác dân số và phát triển của Thành phố,
xây dựng phóng sự, đưa tin các hoạt động nổi bật về dân số của Thành phố; thực
hiện hợp đồng phối hợp, bố trí khung giờ phát sóng, duy trì thực hiện chuyên
mục Vì chất lượng dân số Thủ đô” với các nội dung về sàng lọc trước sinh,
sàng lọc sinh; chăm sóc sức khỏe Người cao tuổi; vấn, khám sức khỏe
12
trước khi kết hôn giảm thiểu mất cân bằng giới tính khi sinh; phát triển thể
lực, tầm vóc Người Hà Nội.
19. Các cơ quan báo chí Thành phố
Phối hợp, hợp đồng với quan thường trực đưa các tin, bài phản ánh
kịp thời vcác hoạt động của công tác dân số trong năm tuyên truyền về các
nội dung chuyên đề trong công tác dân số; Các sự kiện nhân kỷ niệm Ngày Dân
số Thế giới, Tháng hành động quốc gia về dân số, ngày Dân số Việt Nam 26/12;
biểu dương các gia đình, cá nhân tập thể thực hiện tốt chính sách dân số.
20. UBND các quận, huyện, thị xã
20.1. Giao chỉ tiêu kế hoạch và dự toán ngân sách năm 2025
Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị hoàn thành ng tác giao chỉ tiêu
kế hoạch, các chỉ tiêu giảm sinh con thứ 3 trở lên, chỉ tiêu sàng lọc trước sinh
sàng lọc sơ sinh, chỉ tiêu sử dụng biện pháp tránh thai hiện đại, chỉ tiêu người cao
tuổi được khám sức khỏe định kỳ và các chỉ tiêu khác theo kế hoạch tổng thể của
quận, huyện, thị xã cho các xã, phường, thị trấn. Đảm bảo chỉ tiêu kế hoạch bằng
hoặc cao hơn chỉ tiêu Thành phố giao cho các quận, huyện, thị xã.
20.2. Lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành hoạt động
- Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo: tiếp tục quán triệt sâu sắc Nghị quyết số
21-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Hội nghị lần thứ sáu Ban chấp hành Trung
ương Đảng khóa XII; Chỉ thị số 27/CT-TTg ngày 15/08/2024 của Thủ tướng
Chính phủ về việc tăng cường thực hiện công tác dân số trong tình hình mới; Kế
hoạch số 74-KH/TU ngày 27/01/2018 của Thành ủy Kế hoạch số 94/KH-
UBND ngày 20/4/2018 của UBND Thành phố về thực hiện Nghị quyết số 21-
NQ/TW; Chỉ thị số 11/CT-UBND ngày 22/10/2024 của UBND Thành phố về
tăng cường thực hiện công tác dân số trong tình hình mới trên địa bàn thành phố
Nội. Tiếp tục thực hiện Kế hoạch số 237/KH-UBND ngày 08/12/2020 của
UBND thành phố vthực hiện Chiến lược n số Việt Nam đến năm 2030 trên
địa bàn thành phố Nội; tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện công tác
dân số đối với các xã, phường, thị trấn; triển khai các văn bản của quận, huyện,
thị ủy đến chi bộ đảng cơ sở, thôn và tổ dân phố.
- Xây dựng Kế hoạch triển khai công tác dân số phát triển năm 2025.
Tăng cường hoạt động của Ban Chỉ đạo công tác Dân số Phát triển cấp
huyện, phối hợp với Sở Y tế, phối hợp liên ngành trong thực hiện các hoạt động
công tác dân số tại địa phương.
- Xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện các Đề án, Kế hoạch của Thành
phố và đảm bảo kinh phí địa phương cho hoạt động theo chỉ đạo của Thành phố.
Ủy ban nhân dân Thành phố đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
thành phố Hà Nội, Ban Tuyên giáo Thành ủy; yêu cầu các sở, ban, ngành Thành
phố, UBND các quận, huyện, thị nghiêm túc triển khai thực hiện Kế hoạch
13
này, báo cáo kết quả thực hiện định kỳ hàng quý (hạn gửi báo cáo trước ngày 10
tháng đầu tiên của quý tiếp theo), báo cáo tổng kết năm gửi trước ngày 15/12,
gửi về Sở Y tế tổng hợp báo cáo UBND Thành phố theo quy định./.
Nơi nhận:
- Đồng chí Bí thư Thành ủy;
- Thường trực Thành ủy;
- Chủ tịch UBND Thành phố;
- Thường trực HĐND Thành phố;
- Cục DS - BYT;
- Ban Tuyên giáo Thành ủy;
- Ban VH-XH HĐND Thành phố;
- Sở Y tế Hà Nội;
- Các Sở, ban, ngành Thành phố;
- UBND các quận, huyện, thị xã;
- Chi cục Dân số;
- VPUB: CVP, PCVP P.T.T. Huyền;
- Phòng: KGVX, TH;
- Lưu: VT, KGVX
(HUYỀN).
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Vũ Thu Hà
14
Phụ lục 1
GIAO CHỈ TIÊU DÂN SỐ NĂM 2025
(Kèm theo Kế hoch s: /KH-UBND ngày /01/2025 ca UBND thành ph Hà Ni)
Tên đơn vị
Kế hoạch năm 2025
Chỉ tiêu
giảm tỷ lệ
sinh con
thứ 3+
(%)
Tỷ lệ
sàng lọc
trước
sinh 4
bệnh
(%)
Tỷ lệ
sàng lọc
sinh 5
bệnh
(%)
Tỷ lệ nam, nữ
được khám
sức khỏe
trước kết hôn
(%)
Tỷ lệ NCT
được khám
sức khỏe định
kỳ trong năm
(%)
Toàn Thành phố
0,15
85
90
85
89
Ba Đình
0,00
89
91
96
90
Hoàn Kiếm
0,00
89
91
96
94
Hai Bà Trưng
0,00
89
91
96
88
Đống Đa
0,00
89
91
96
94
Thanh Xuân
0,00
89
91
92
87
Tây Hồ
0,00
89
91
92
88
Cầu Giấy
0,00
89
91
92
88
Hoàng Mai
0,00
87
91
92
88
Long Biên
0,00
87
91
88
86
Nam Từ Liêm
0,00
87
91
88
91
Bắc Từ Liêm
0,00
87
91
88
92
Sóc Sơn
0,45
85
90
82
94
Đông Anh
0,05
85
90
85
88
Gia Lâm
0,05
82
90
85
86
Thanh Trì
0,05
82
90
82
86
Hà Đông
0,00
84
91
82
87
Sơn Tây
0,30
82
90
82
92
Ba Vì
0,30
83
90
78
88
Phúc Thọ
0,30
85
89
82
86
Đan Phượng
0,20
82
89
82
88
Thạch Thất
0,20
82
89
78
90
Hoài Đức
0,45
82
90
82
88
Quốc Oai
0,30
85
90
78
88
Chương Mỹ
0,30
83
88
78
87
Thanh Oai
0,10
82
89
78
90
Thường Tín
0,45
85
89
78
87
Ứng Hòa
0,45
83
91
78
94
Phú Xuyên
0,10
83
88
78
86
Mỹ Đức
0,20
83
88
78
86
Mê Linh
0,10
83
88
78
86
15
Phụ lục 2
GIAO CHỈ TIÊU BIỆN PHÁP TRÁNH THAI NĂM 2025
(Kèm theo Kế hoch s: /KH-UBND ngày /01/2025 ca UBND thành ph Hà Ni)
TT
Đơn vị
Tổng số
Dụng cụ
tử cung
Thuốc
cấy
tránh
thai
Thuốc
tiêm
tránh
thai
Viên uống
tránh thai
Bao cao
su
Tổng
416.950
35.600
300
1.100
99.250
280.700
1
Ba Đình
18.700
750
0
0
2.450
15.500
2
Hoàn Kiếm
15.050
550
0
0
2.000
12.500
3
Hai Bà Trưng
23.250
1.000
0
0
3.750
18.500
4
Đống Đa
23.400
1.000
0
0
3.300
19.100
5
Thanh Xuân
18.210
600
10
0
3.600
14.000
6
Tây Hồ
8.070
620
0
0
1.850
5.600
7
Cầu Giấy
19.460
500
0
10
3.550
15.400
8
Hoàng Mai
23.230
1.000
10
20
4.200
18.000
9
Long Biên
24.971
1.050
11
10
5.400
18.500
10
Bắc Từ Liêm
25.263
650
13
0
4.600
20.000
11
Nam Từ Liêm
20.400
500
0
0
1.400
18.500
12
Sóc Sơn
17.620
2.000
20
50
6.750
8.800
13
Đông Anh
17.355
2.000
15
40
6.300
9.000
14
Gia Lâm
12.952
1.300
15
37
3.500
8.100
15
Thanh Trì
13.660
830
10
20
3.300
9.500
16
Hà Đông
10.508
1.200
8
0
2.800
6.500
17
Sơn Tây
6.452
1.100
7
45
2.000
3.300
18
Ba Vì
10.242
2.700
17
125
2.800
4.600
19
Phúc Thọ
6.572
1.700
7
65
1.900
2.900
20
Đan Phượng
6.550
800
10
40
2.300
3.400
21
Thạch Thất
11.596
1.600
16
80
3.900
6.000
22
Hoài Đức
11.490
1.380
15
95
2.500
7.500
23
Quốc Oai
10.340
1.500
20
120
3.500
5.200
24
Chương Mỹ
11.990
2.060
30
100
4.200
5.600
25
Thanh Oai
7.915
950
0
65
2.400
4.500
26
Thường Tín
9.959
1.800
11
48
3.400
4.700
27
Ứng Hoà
10.806
750
11
45
4.200
5.800
28
Phú Xuyên
4.071
1.450
6
15
1.100
1.500
29
Mỹ Đức
6.170
1.090
20
60
2.100
2.900
30
Mê Linh
10.698
1.170
18
10
4.200
5.300

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 02/KH-UBND Hà Nội 2025 thực hiện công tác dân số và phát triển TP năm 2025

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Văn bản liên quan Kế hoạch 02/KH-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Công nghiệp, Giao thông, Điện lực, Tài nguyên-Môi trường, Văn hóa-Thể thao-Du lịch, Khoáng sản

image

Quyết định 1831/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành danh mục Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết Nghị định 267/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo

Khoa học-Công nghệ, Hành chính

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×