- Tổng quan
- Nội dung
- Dự thảo PDF
- Hồ sơ dự án
- Lược đồ
- Tải về
Dự thảo Nghị định sửa đổi bổ sung Nghị định 112/2017/NĐ-CP về chính sách thanh niên xung phong miền Nam
Ngày cập nhật: Thứ Ba, 28/07/2026 08:19 (GMT+7)
| Lĩnh vực: | Chính sách | Nhóm dự thảo: | Dự thảo văn bản Trung ương |
| Lần ban hành: | Lần 2 | Loại dự thảo: | Nghị định |
| Hạn gửi góp ý: | 23/08/2026 | Link góp ý: | Gửi góp ý |
| Cơ quan chủ trì dự thảo: | Bộ Nội vụ | Trạng thái: |
Chưa thông qua
|
| Ngày cập nhật: | 24/07/2026 |
Phạm vi điều chỉnh
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tình trạng hiệu lực:
Chưa thông qua
Tình trạng: Chưa thông qua

CHÍNH PHỦ
__________
Số: /2026/NĐ-CP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
___________________________________________
Hà Nội, ngày tháng năm 2026
NGHỊ ĐỊNH
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 112/2017/NĐ-CP
ngày 06 tháng 10 năm 2017 của Chính phủ quy định về chế độ, chính sách
đối với thanh niên xung phong cơ sở ở miền Nam tham gia kháng chiến
giai đoạn 1965 - 1975
_____________
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thanh niên số 57/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật
số 97/2025/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
112/2017/NĐ-CP của Chính phủ quy định về chế độ, chính sách đối với thanh niên
xung phong cơ sở ở miền Nam tham gia kháng chiến giai đoạn 1965 - 1975.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 9 như sau:
“Điều 9. Quy trình và thời hạn giải quyết chế độ trợ cấp một lần, chế
độ trợ cấp hằng tháng
1. Đối tượng đề nghị hưởng chính sách hoặc thân nhân của đối tượng
(trường hợp đối tượng đã chết) nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 8 Nghị
định này Nghị định này bằng hình thức trực tiếp đến Trung tâm Phục vụ hành
chính công hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ
công quốc gia đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đăng ký thường trú.
Trường hợp các thành phần hồ sơ, giấy tờ của người dân kèm theo bản khai
đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc Cơ sở dữ liệu chuyên ngành và đã được
kết nối, chia sẻ với Cổng Dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin giải quyết thủ
tục hành chính của Bộ thì cơ quan có thẩm quyền giải quyết không yêu cầu người
nộp hồ sơ cung cấp hoặc nộp lại các giấy tờ này khi thực hiện thủ tục hành chính
trực tuyến.
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban
nhân dân cấp xã rà soát, phân loại hồ sơ, tổ chức hội nghị để xác định những đối
tượng đủ điều kiện và lập biên bản xác nhận hồ sơ xét hưởng chế độ trợ cấp
DỰ THẢO 2

2
theo Mẫu số 5 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. Thành phần hội
nghị gồm đại diện: Ủy ban nhân dân, Đảng ủy, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam, Hội Cựu thanh niên xung phong hoặc Ban liên lạc Cựu thanh niên xung
phong, Hội Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Trưởng
thôn, xóm, làng, ấp, bản, buôn, bon, phum, sóc,...(gọi chung là Trưởng thôn); Tổ
trưởng tổ dân phố, khu phố, khối phố, khóm, tiểu khu,... (gọi chung là Tổ trưởng
tổ dân phố) có đối tượng đề nghị giải quyết chế độ trợ cấp đối với thanh niên
xung phong cơ sở ở miền Nam.
Trường hợp địa phương không có tổ chức Hội Cựu thanh niên xung phong hoặc
Ban liên lạc Cựu thanh niên xung phong thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem
xét quyết định thành phần tham gia phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.
3. Niêm yết kết quả xét duyệt hồ sơ đề nghị giải quyết chế độ trợ cấp đối
với thanh niên xung phong cơ sở ở miền Nam theo Mẫu số 6 tại Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định này tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã; đăng tải trên Cổng
thông tin điện tử và thông báo trên Đài truyền thanh cấp xã. Thời hạn niêm yết,
đăng tải và thông báo trong 10 ngày kể từ ngày có kết quả xét duyệt hồ sơ.
Trường hợp có đơn thư khiếu nại, tố cáo về kết quả xét duyệt hồ sơ thì Ủy ban
nhân dân cấp xã có trách nhiệm xác minh và giải quyết nội dung đơn khiếu nại,
tố cáo theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hết thời hạn niêm yết, đăng
tải, thông báo kết quả quy định tại khoản 3 Điều này, Ủy ban nhân dân cấp xã có
trách nhiệm xét duyệt hồ sơ, tổng hợp và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh (qua Sở Nội vụ kèm theo hồ sơ của đối tượng, biên bản hội nghị liên tịch và
bản niêm yết, đăng tải, thông báo kết quả xét duyệt hồ sơ).
5. Đối với đối tượng có thời gian tham gia thanh niên xung phong cơ sở ở
địa phương không có hồ sơ gốc, hồ sơ liên quan quy định tại điểm b, điểm c
khoản 1 Điều 8 Nghị định này, hiện đăng ký thường trú ở địa phương khác nếu
có yêu cầu xác nhận hồ sơ thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đối tượng tham gia
thanh niên xung phong cơ sở tổ chức xét duyệt theo quy trình nêu tại khoản 2,
khoản 3 và khoản 4 Điều này, nếu đủ điều kiện thì xác nhận và làm văn bản theo
Mẫu số 7 ban hành kèm theo Nghị định này để chuyển hồ sơ đến Ủy ban nhân
dân cấp xã nơi đối tượng đăng ký thường trú để giải quyết theo thẩm quyền.
7. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:
a) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định,
Sở Nội vụ có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Hội Cựu Thanh niên xung phong,
Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh cùng cấp và các cơ quan, đơn vị liên
quan hoàn thành việc xét duyệt, thẩm định, tổng hợp, trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh ra quyết định hưởng chế độ trợ cấp (theo mẫu số 8A, 9A, 10A kèm
theo biểu tổng hợp danh sách đối tượng đề nghị hưởng chế độ trợ cấp theo mẫu
số 8B, 9B, 10B tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này).

3
b) Căn cứ Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân
dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc chi trả chế độ trợ cấp cho các
đối tượng được hưởng theo quy định hiện hành”.
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung Điều 10 như sau:
“1. Hồ sơ của đại diện thân nhân hoặc người lo mai táng, gồm:
a) Bản trích sao quyết định hưởng chế độ trợ cấp một lần hoặc hằng tháng
của thanh niên xung phong cơ sở ở miền Nam đã chết. Trường hợp chưa được
hưởng chế độ trợ cấp theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định này thì nộp
bản niêm yết kết quả xét duyệt của Ủy ban nhân dân cấp xã theo Mẫu số 6 quy
định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định này;
b) Bản chính hoặc bản sao chứng thực giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử.
Trường hợp cơ quan tiếp nhận hồ sơ khai thác dữ liệu chứng tử từ Cơ sở dữ liệu
hộ tịch điện tử hoặc Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc Cơ sở dữ liệu, hệ
thống thông tin có liên quan thì thân nhân hoặc người lo mai táng không phải
nộp giấy tờ này.
2. Trình tự thực hiện trợ cấp mai táng
a) Đại diện thân nhân hoặc người lo mai táng cho thanh niên xung phong
cơ sở ở miền Nam nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này bằng hình
thức trực tiếp đến Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc gửi qua dịch vụ bưu
chính hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia đến Ủy ban nhân dân
cấp xã nơi đăng ký thường trú;
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định,
Ủy ban nhân dân cấp xã kiểm tra, làm văn bản đề nghị theo Mẫu số 11A, kèm
theo danh sách đề nghị trợ cấp mai táng theo Mẫu số 11B tại Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định này và gửi hồ sơ đến Sở Nội vụ;
c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định
do Ủy ban nhân dân cấp xã chuyển đến, Sở Nội vụ kiểm tra, tổng hợp, báo cáo
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định hưởng trợ cấp mai táng đối với
thân nhân hoặc người lo mai táng cho thanh niên xung phong cơ sở ở miền Nam;
d) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định hưởng trợ cấp
mai táng, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm chi trả cho thân nhân hoặc
người lo mai táng cho thanh niên xung phong cơ sở ở miền Nam.”.
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 12 như sau:
"1. Kinh phí thực hiện chế độ trợ cấp một lần do ngân sách trung ương bổ
sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương từ nguồn kinh phí thực hiện chính sách
ưu đãi người có công với cách mạng; kinh phí thực hiện chính sách cho vay vốn sản
xuất kinh doanh quy định tại Nghị định này do ngân sách trung ương bảo đảm.".
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 13 như sau:
“2. Nguồn kinh phí chi công tác quản lý:

4
a) Kinh phí chi cho công tác quản lý đối tượng trợ cấp một lần được tổng
hợp cùng với kinh phí trợ cấp cho đối tượng và do ngân sách trung ương đảm
bảo từ nguồn kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng
mức trích bằng 1,7% tổng kinh phí thực hiện trợ cấp một lần cho đối tượng.
Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính thống nhất trình Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh việc phân bổ kinh phí chi công tác quản lý cho các cơ quan, đơn vị
liên quan sử dụng; tổng hợp quyết toán kinh phí chi công tác quản lý theo quy
định hiện hành
b) Kinh phí chi công tác quản lý đối tượng trợ cấp hằng tháng do ngân sách
địa phương đảm bảo;
c) Kinh phí chi công tác quản lý tại trung ương (bao gồm: Chi tập huấn
nghiệp vụ; chi công tác kiểm tra, giám sát và chi khác phục vụ công tác quản lý)
của Bộ Nội vụ được phân bổ, sử dụng và quyết toán trong chi thường xuyên hằng
năm của Bộ Nội vụ.”.
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung Điều 15 như sau:
“Điều 15. Tổ chức thực hiện
1. Bộ Nội vụ có trách nhiệm tổ chức thực hiện các nội dung sau đây:
a) Chủ trì, phối hợp với Hội Cựu thanh niên xung phong Việt Nam và các
cơ quan liên quan tổ chức tuyên truyền phổ biến chế độ, chính sách để các cấp,
các ngành, thanh niên xung phong cơ sở ở miền Nam và thân nhân thanh niên
xung phong cơ sở ở miền Nam biết, thực hiện;
b) Chỉ đạo ngành Nội vụ chủ động phối hợp với các sở, ngành liên quan
giải quyết kịp thời những vướng mắc phát sinh trong việc lập, xác nhận, xét duyệt
và thẩm định hồ sơ giải quyết chế độ trợ cấp một lần và hằng tháng trình Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định tại Nghị định này;
c) Chỉ đạo ngành Nội vụ chi trả chế độ trợ cấp một lần, trợ cấp hằng tháng
và thực hiện chế độ trợ cấp mai táng đối với thanh niên xung phong cơ sở ở miền
Nam theo quy định;
d) Tổ chức sơ kết, tổng kết việc thực hiện chế độ, chính sách đối với thanh
niên xung phong cơ sở ở miền Nam theo quy định tại Nghị định này.
2. Bộ Tài chính tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền bố trí ngân sách hằng
năm thuộc trách nhiệm của ngân sách trung ương để thực hiện chế độ, chính sách
theo quy định tại Nghị định này.
3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức thực hiện các nội dung
sau đây:
a) Chỉ đạo các sở, ban, ngành liên quan và các địa phương tổ chức thực hiện
chế độ, chính sách quy định tại Nghị định này bảo đảm chặt chẽ, dân chủ, công
khai, chính xác, thuận tiện;

5
b) Xử lý theo quy định của pháp luật đối với hành vi được cấp có thẩm
quyền xác định vi phạm trong quá trình thực hiện chế độ, chính sách đối với đối
tượng quy định tại Nghị định này trên địa bàn;
c) Bố trí ngân sách hằng năm để thực hiện chế độ, chính sách thuộc trách
nhiệm của ngân sách địa phương theo quy định tại Nghị định này.
4. Hội Cựu thanh niên xung phong Việt Nam tổ chức thực hiện các nội dung
sau đây:
a) Phối hợp với Bộ Nội vụ tổ chức tuyên truyền phổ biến về chế độ, chính
sách đối với thanh niên xung phong cơ sở ở miền Nam theo quy định tại Nghị
định này;
b) Hướng dẫn Hội Cựu thanh niên xung phong các cấp phối hợp với cơ
quan, đoàn thể địa phương thực hiện việc xác nhận, cam kết đúng đối tượng được
hưởng chính sách, tránh hiện tượng làm sai lệch hoặc giả mạo hồ sơ để hưởng
chế độ chính sách.
5. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản
Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh Việt Nam các cấp tăng cường công tác tuyên
truyền, vận động và giám sát việc triển khai thực hiện Nghị định này.”.
Điều 6. Thay thế, bãi bỏ một số mẫu tại Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định số 112/2017/NĐ-CP, cụ thể như sau:
1. Thay thế Mẫu số 1A, Mẫu số 1B; Mẫu số 2; Mẫu số 3A, Mẫu số 3B; Mẫu
số 4; Mẫu số 5A, Mẫu số 5B; Mẫu số 6; Mẫu số 7A, Mẫu số 7B; Mẫu số 8A,
Mẫu số 8B; Mẫu số 9A, Mẫu số 9B; Mẫu số 11A, Mẫu số 11C; Mẫu số 12 tại
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 112/2017/NĐ-CP bằng các Mẫu số 1A,
Mẫu số 1B; Mẫu số 2; Mẫu số 3A, Mẫu số 3B; Mẫu số 4; Mẫu số 5, Mẫu số 6;
Mẫu số 7; Mẫu số 8A, Mẫu số 8B; Mẫu số 9A, Mẫu số 9B; Mẫu số 10A, Mẫu số
10B; Mẫu số 11A, Mẫu số 11B; Mẫu số 12 ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Bãi bỏ Mẫu số 10; Mẫu số 11B tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
số 112/2017/NĐ-CP.
Điều 7. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày ….. tháng……. năm 2026.
2. Điều 64, Điều 65 Chương VI; Mục IX Phụ lục I; Mẫu số 02, Mẫu số 03
Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 129/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6
năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ hết hiệu lực kể từ
ngày Nghị định này có hiệu lực.
Điều 8. Điều khoản chuyển tiếp, trách nhiệm thi hành
1. Trường hợp hồ sơ đang trình, hồ sơ đang thực hiện theo quy định cũ
hoặc các trường hợp hồ sơ đã hoàn thành quy trình nhưng chưa ban hành quyết
định chi trả trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện và

6
giải quyết theo quy định tại Nghị định số 112/2017/NĐ-CP và các văn bản quy
phạm pháp luật có liên quan.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- Hội Cựu thanh niên xung phong Việt Nam;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KGVX (2)
.
TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG
Lê Minh Hưng

7
Phụ lục
TỔNG HỢP CÁC MẪU BIỂU
(Ban hành kèm theo Nghị định số ……/NĐ-CP ngày……tháng… năm …… của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 112/2017/NĐ-CP)
Mẫu số 1A
Bản khai cá nhân đề nghị hưởng chế độ trợ cấp một lần đối với thanh
niên xung phong cơ sở ở miền Nam
Mẫu số 1B
Bản khai cá nhân đề nghị hưởng chế độ trợ cấp một lần đối với thanh
niên xung phong cơ sở ở miền Nam đã chết
Mẫu số 2
Bản xác nhận của người làm chứng về đối tượng tham gia thanh niên
xung phong cơ sở ở miền Nam
Mẫu số 3A
Đơn đề nghị xác nhận thanh niên xung phong cơ sở ở miền Nam
Mẫu số 3B
Biên bản xác nhận thanh niên xung phong cơ sở ở miền Nam
Mẫu số 4
Bản khai cá nhân đề nghị hưởng chế độ trợ cấp hằng tháng đối với
thanh niên xung phong cơ sở ở miền Nam
Mẫu số 5
Biên bản Hội nghị liên tịch xét hưởng chế độ trợ cấp đối với thanh
niên xung phong cơ sở ở miền Nam
Mẫu số 6
Bản niêm yết kết quả xét duyệt hồ sơ giải quyết chế độ trợ cấp đối
với thanh niên xung phong cơ sở ở miền Nam
Mẫu số 7
Công văn xác nhận và đề nghị xét hưởng chế độ trợ cấp đối với thanh
niên xung phong cơ sở ở miền Nam
Mẫu số 8A
Quyết định về việc giải quyết chế độ trợ cấp một lần đối với thanh
niên xung phong cơ sở ở miền Nam
Mẫu số 8B
Danh sách thanh niên xung phong cơ sở ở miền Nam được hưởng
chế độ trợ cấp một lần
Mẫu số 9A
Quyết định về việc giải quyết chế độ trợ cấp một lần đối với thanh
niên xung phong cơ sở ở miền Nam đã chết
Mẫu số 9B
Danh sách thân nhân của thanh niên xung phong cơ sở ở miền Nam
đã chết được hưởng chế độ trợ cấp một lần
Mẫu số 10A
Quyết định về việc giải quyết chế độ trợ cấp hằng tháng đối với thanh
niên xung phong cơ sở ở miền Nam

8
Mẫu số 10B
Danh sách thanh niên xung phong cơ sở ở miền Nam được hưởng
chế độ trợ cấp hằng tháng
Mẫu số 11A
Công văn của Ủy ban nhân dân cấp xã đề nghị hưởng trợ cấp mai
táng
Mẫu số 11B
Danh sách đề nghị trợ cấp mai táng đối với thanh niên xung phong
cơ sở ở miền Nam đã chết
Mẫu số 12
Danh sách thanh niên xung phong cơ sở ở miền Nam thuộc đối tượng
vay vốn sản xuất, kinh doanh

9
Mẫu số 1A
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BẢN KHAI CÁ NHÂN
Đề nghị hưởng chế độ trợ cấp một lần đối với
thanh niên xung phong cơ sở ở miền Nam
Họ và tên ............................................................................................................
Ngày, tháng, năm sinh: .......................................................................................
Số định danh cá nhân/Căn cước: ......... cấp ngày…….....tháng………năm…......
nơi cấp ...................................................................................................................
Ngày vào đảng (nếu có):.............................. Chính thức:....................................
Khen thưởng (hình thức cao nhất):......................................................................
Giấy tờ chứng minh là thanh niên xung phong cơ sở, gồm có:
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
Quá trình tham gia thanh niên xung phong cơ sở:
Đợt 1:
Tham gia TNXP ngày………tháng ……..năm….. Đơn vị…………………….
Nơi đăng ký tham gia TNXP: xã………….huyện……….tỉnh………………...
Ngày …………………….tháng………………..năm…………..về địa phương
Cấp huy động tham gia TNXP cơ sở:..................................................................
Nhiệm vụ được giao:...........................................................................................
Địa bàn thực hiện nhiệm vụ:...............................................................................
(Trường hợp tham gia thanh niên xung phong cơ sở các đợt khác nhau thì khai
như trên và tính cộng dồn thời gian tham gia thanh niên xung phong cơ sở)
Tổng thời gian tham gia TNXP cơ sở: ……..năm…….tháng.
Hiện nay đang hưởng chế độ chính sách:............................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
Đề nghị các cơ quan chức năng xem xét, giải quyết cho tôi được hưởng chế độ
trợ cấp một lần theo Nghị định số 112/2017/NĐ-CP của Chính phủ quy định về

10
chế độ, chính sách đối với thanh niên xung phong cơ sở ở miền Nam đã hoàn
thành nhiệm vụ trong kháng chiến giai đoạn 1965 - 1975.
Tôi xin cam đoan lời khai trên đây là đúng sự thật, nếu sai tôi hoàn toàn chịu
trách nhiệm trước pháp luật./.
……, ngày…… tháng …… năm ………
Người khai
(Ký, ghi rõ họ và tên)

11
Mẫu số 1B
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BẢN KHAI CÁ NHÂN
Đề nghị hưởng chế độ trợ cấp một lần đối với
thanh niên xung phong cơ sở ở miền Nam đã chết
I. PHẦN KHAI VỀ THÂN NHÂN CỦA ĐỐI TƯỢNG
Họ và tên ............................................................................................................
Ngày, tháng, năm sinh: .......................................................................................
Số định danh cá nhân/Căn cước: ......... cấp ngày…….....tháng………năm…......
nơi cấp ...................................................................................................................
Quan hệ với đối tượng khai dưới đây là:.............................................................
II. PHẦN KHAI VỀ ĐỐI TƯỢNG
Họ và tên .........................................................Năm sinh ...................................
Số định danh cá nhân/Căn cước: ......... cấp ngày…….....tháng………năm…......
nơi cấp ...................................................................................................................
Nơi thường trú:…………………………………………………………………
Ngày vào đảng (nếu có):.............................. Chính thức:....................................
Khen thưởng (hình thức cao nhất):......................................................................
Giấy tờ chứng minh là thanh niên xung phong cơ sở, gồm có:
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
Quá trình tham gia thanh niên xung phong cơ sở:
Đợt 1:
Tham gia TNXP ngày………tháng ……..năm….. Đơn vị…………………….
Nơi đăng ký tham gia TNXP: xã………….huyện……….tỉnh………………...
Ngày …………………….tháng………………..năm…………..về địa phương
Cấp huy động tham gia TNXP cơ sở:..................................................................

12
Nhiệm vụ được giao:...........................................................................................
Địa bàn thực hiện nhiệm vụ:...............................................................................
(Trường hợp tham gia thanh niên xung phong cơ sở các đợt khác nhau thì khai
như trên và tính cộng dồn thời gian tham gia thanh niên xung phong cơ sở)
Tổng thời gian tham gia TNXP cơ sở: ……..năm…….tháng.
Đã hưởng chế độ chính sách:..............................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
Đề nghị các cơ quan chức năng xem xét, giải quyết chế độ trợ cấp một lần đối với
thanh niên xung phong đã chết theo Nghị định số 112/2017/NĐ-CP của Chính phủ
quy định về chế độ, chính sách đối với thanh niên xung phong cơ sở ở miền Nam
đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến giai đoạn 1965 - 1975.
Tôi xin cam đoan lời khai trên đây là đúng sự thật, nếu sai tôi hoàn toàn chịu
trách nhiệm trước pháp luật./.
……, ngày…… tháng …… năm ………
Người khai
(Ký, ghi rõ họ và tên))
Ý KIẾN ỦY QUYỀN VÀ CHỮ KÝ CỦA CÁC THÂN NHÂN CÒN LẠI
(NẾU CÓ)

13
Mẫu số 2
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BẢN XÁC NHẬN CỦA NGƯỜI LÀM CHỨNG
Về đối tượng tham gia thanh niên xung phong cơ sở ở miền Nam
Họ và tên ............................................................................................................
Ngày, tháng, năm sinh: .......................................................................................
Số định danh cá nhân/Căn cước: ......... cấp ngày…….....tháng………năm…......
nơi cấp ...................................................................................................................
Quá trình tham gia thanh niên xung phong cơ sở:
Tham gia TNXP ngày……tháng …….năm……... Đơn vị…………………….
Nơi đăng ký tham gia TNXP: xã………….huyện……….tỉnh………………...
Ngày …………………….tháng………………..năm…………..về địa phương
Giấy tờ chứng minh, gồm có:
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
Là người trực tiếp huy động/ tổ chức, quản lý/đồng đội:.......................................
Xác nhận ông/bà có tên sau đã tham gia thanh niên xung phong cơ sở ở miền
Nam tham gia kháng chiến giai đoạn 1965 - 1975:
Họ và tên ............................................................. Năm sinh ..............................
Số định danh cá nhân/Căn cước: ......... cấp ngày…….....tháng………năm…......
nơi cấp ...................................................................................................................
Quá trình tham gia thanh niên xung phong cơ sở:
Tham gia TNXP ngày………tháng ……..năm….. Đơn vị…………………….
Nơi đăng ký tham gia TNXP: xã………….huyện……….tỉnh………………...
Ngày …………………….tháng………………..năm…………..về địa phương
Cấp huy động tham gia TNXP cơ sở:..................................................................
Nhiệm vụ được giao:...........................................................................................
14
Địa bàn thực hiện nhiệm vụ:...............................................................................
(Trường hợp tham gia thanh niên xung phong cơ sở các đợt khác nhau thì khai
như trên và tính cộng dồn thời gian tham gia thanh niên xung phong cơ sở)
Tổng thời gian tham gia TNXP cơ sở: ……..năm…….tháng.
Tôi xin cam đoan lời khai và xác nhận trên đây là đúng, nếu sai tôi xin hoàn toàn
chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
XÁC NHẬN CỦA UBND CẤP XÃ
(Xác nhận rõ người làm chứng đã được cấp
có thẩm quyền xác nhận là TNXP cơ sở ở
miền Nam và thường trú tại địa phương)
………ngày……tháng…năm………
Người làm chứng
(Ký, ghi rõ họ tên)

15
Mẫu số 3A
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Xác nhận thanh niên xung phong cơ sở ở miền Nam
Kính gửi:
- UBND xã/phường/đặc khu (nơi thường trú)............
- UBND xã/phường/đặc khu (nơi tham gia hoạt động thanh
niên xung phong cơ sở).............................................................
Họ và tên ............................................................................................................
Ngày, tháng, năm sinh: .......................................................................................
Số định danh cá nhân/Căn cước: ......... cấp ngày…….....tháng………năm…......
nơi cấp ...................................................................................................................
Ngày vào đảng (nếu có):............................. Chính thức:.....................................
Khen thưởng (hình thức cao nhất):......................................................................
Quá trình tham gia thanh niên xung phong cơ sở:
Đợt 1:
Tham gia TNXP ngày………tháng ….năm……… Đơn vị……………………
Nơi đăng ký tham gia TNXP: xã………….huyện……….tỉnh………………...
Ngày …………………….tháng………………..năm…………..về địa phương
Cấp huy động tham gia TNXP cơ sở:..................................................................
Nhiệm vụ được giao:...........................................................................................
Địa bàn thực hiện nhiệm vụ:............................................................................
(Trường hợp tham gia thanh niên xung phong cơ sở các đợt khác nhau thì khai
như trên và tính cộng dồn thời gian tham gia thanh niên xung phong cơ sở)
Tổng thời gian tham gia TNXP cơ sở: ……..năm…….tháng.
Hiện nay đang hưởng chế độ chính sách:............................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
Đề nghị các cơ quan chức năng xem xét, xác nhận tôi là thanh niên xung phong cơ
sở ở miền Nam đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến giai đoạn 1965 - 1975.
16
Tôi xin cam đoan lời khai trên đây là đúng sự thật, nếu sai tôi hoàn toàn chịu
trách nhiệm trước pháp luật./.
XÁC NHẬN CỦA UBND CẤP XÃ
(nơi đối tượng đăng ký thường trú)
..…., ngày……tháng…năm………
Người khai
(Ký, ghi rõ họ và tên)

17
Mẫu số 3B
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIÊN BẢN XÁC NHẬN THANH NIÊN XUNG PHONG CƠ SỞ Ở MIỀN NAM
Hôm nay, ngày...................... tháng .........................năm ……….......................
Tại UBND xã/phường/đặc khu …………..…tỉnh/thành phố ……….................
Chúng tôi, gồm:
1. Đại diện Đảng ủy xã (phường/đặc khu): ………….…………………………
2. Đại diện UBND xã (phường/đặc khu): ……… …....………………………..
3. Đại diện Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam xã (phường/đặc khu):…………
4. Đại diện Hội cựu TNXP (hoặc Ban liên lạc cựu TNXP): ….……………….
5. Đại diện Hội Cựu chiến binh:……..................................................................
6. Đại diện Đoàn TNCS Hồ Chí Minh: . . ……………………………………..
7. Đại diện thôn/tổ dân phố:……………………………………………………
Chủ trì (lãnh đạo UBND cấp xã):........................................................................
Thư ký:................................................................................................................
Sau khi nghiên cứu hồ sơ và căn cứ ý kiến của đại diện các cơ quan và cán bộ
có liên quan, chúng tôi thống nhất xác nhận:
Ông (bà) ………………………………………..................................................
Số định danh cá nhân/Căn cước: ......... cấp ngày…….....tháng………năm…......
nơi cấp ...................................................................................................................
Quá trình tham gia thanh niên xung phong cơ sở:
Đợt 1:
Tham gia TNXP ngày………tháng ……..năm….. Đơn vị…………………….
Nơi đăng ký tham gia TNXP: xã………….huyện……….tỉnh………………...
Ngày …………………….tháng………………..năm…………..về địa phương
Cấp huy động tham gia TNXP cơ sở:..................................................................
Nhiệm vụ được giao:...........................................................................................
Địa bàn thực hiện nhiệm vụ:...............................................................................
(Trường hợp tham gia thanh niên xung phong cơ sở các đợt khác nhau thì khai
như trên và tính cộng dồn thời gian tham gia thanh niên xung phong cơ sở)
Tổng thời gian tham gia TNXP cơ sở: ……...năm…….tháng.

18
Đề nghị các cơ quan chức năng xem xét, giải quyết cho ông (bà)......................
hoặc thân nhân của ông (bà)...................... được hưởng chế độ, chính sách theo
Nghị định của Chính phủ quy định chế độ, chính sách đối với thanh niên xung
phong cơ sở ở miền Nam tham gia kháng chiến giai đoạn 1965 - 1975./.
Thư ký hội nghị
(Ký, ghi rõ họ và tên)
Chủ trì hội nghị
(Ký, ghi rõ họ và tên)
Đại diện
Đảng ủy cấp xã
(Ký, ghi rõ họ và tên)
Đại diện
Ủy ban Mặt trận
Tổ quốc
(Ký, ghi rõ họ và tên)
Đại diện Hội Cựu TNXP
(hoặc Ban liên lạc TNXP)
(Ký, ghi rõ họ và tên)
Đại diện Hội Cựu chiến binh
(Ký, ghi rõ họ và tên)
Đại diện Đoàn TNCS
Hồ Chí Minh
(Ký, ghi rõ họ và tên)
Đại diện thôn/tổ dân phố
(Ký, ghi rõ họ và tên)

19
Mẫu số 4
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BẢN KHAI CÁ NHÂN
Đề nghị hưởng chế độ trợ cấp hằng tháng đối với
thanh niên xung phong cơ sở ở miền Nam
Họ và tên ............................................................................................................
Ngày, tháng, năm sinh: .......................................................................................
Số định danh cá nhân/Căn cước: ......... cấp ngày…….....tháng………năm…......
nơi cấp ...................................................................................................................
Ngày vào đảng (nếu có):.............................. Chính thức:....................................
Khen thưởng (hình thức cao nhất):......................................................................
Giấy tờ chứng minh là thanh niên xung phong cơ sở, gồm có:
............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
Quá trình tham gia thanh niên xung phong cơ sở:
Đợt 1:
Tham gia TNXP ngày………tháng ……..năm….. Đơn vị…………………….
Nơi đăng ký tham gia TNXP: xã………….huyện……….tỉnh………………...
Ngày …………………….tháng………………..năm…………..về địa phương
Cấp huy động tham gia TNXP cơ sở:..................................................................
Nhiệm vụ được giao:...........................................................................................
Địa bàn thực hiện nhiệm vụ:...............................................................................
(Trường hợp tham gia thanh niên xung phong cơ sở các đợt khác nhau thì khai
như trên và tính cộng dồn thời gian tham gia thanh niên xung phong cơ sở)
Tổng thời gian tham gia TNXP cơ sở: ……..năm…….tháng.
Hiện nay đang hưởng chế độ chính sách:............................................................
.............................................................................................................................

20
Hoàn cảnh gia đình và bản thân hiện nay:
- Cô đơn, không chồng (vợ), con: ……………………………………………
- Tình trạng sức khỏe:…………………………………………………………
Đề nghị các cơ quan chức năng xem xét, giải quyết cho tôi được hưởng chế độ
trợ cấp hằng tháng đối với TNXP theo Nghị định của Chính phủ quy định về chế
độ, chính sách đối với thanh niên xung phong cơ sở ở miền Nam tham gia kháng
chiến giai đoạn 1965 - 1975.
Tôi xin cam đoan lời khai trên đây là đúng sự thật, nếu sai tôi hoàn toàn chịu
trách nhiệm trước pháp luật./.
XÁC NHẬN CỦA UBND CẤP XÃ
(Về hoàn cảnh gia đình và bản thân của
đối tượng)
………, ngày……tháng…năm………
Người khai
(Ký, ghi rõ họ và tên)

21
Mẫu số 5
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIÊN BẢN HỘI NGHỊ LIÊN TỊCH
Xét hưởng chế độ trợ cấp đối với thanh niên xung phong cơ sở ở miền Nam
Hôm nay, ngày.............................tháng..........................năm .….......................,
Tại .................................... xã (phường/đặc khu)............tỉnh/thành phố...............
Chúng tôi gồm:
1. Đại diện Ủy ban nhân dân xã (phường/đặc khu): .............................................
2. Đại diện Đảng ủy xã (phường/đặc khu):.............................................................
3. Đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã (phường/đặc khu): ..................
.............................................................................................................................
4. Đại diện Hội Cựu TNXP (hoặc Ban liên lạc cựu TNXP)...............................
.............................................................................................................................
5. Đại diện Hội Cựu chiến binh...........................................................................
6. Đại diện Đoàn TNCS Hồ Chí Minh: ..............................................................
7. Đại diện thôn/tổ dân phố: ..............................................................................
Chủ trì (lãnh đạo UBND cấp xã):........................................................................
Thư ký:................................................................................................................
Sau khi nghiên cứu hồ sơ và căn cứ ý kiến của đại diện các cơ quan và cán bộ
có liên quan, chúng tôi thống nhất xác nhận:
1. Các trường hợp sau đã đảm bảo đủ điều kiện xét hưởng chế độ trợ cấp theo Nghị
định của Chính phủ quy định chế độ, chính sách đối với thanh niên xung phong cơ
sở ở miền Nam tham gia kháng chiến giai đoạn 1965 - 1975, cụ thể:
STT
Họ và
tên
Ngày
tháng
năm
sinh
Số định
danh cá
nhân/căn
cước,
cấp ngày
tháng
năm, nơi
cấp
Thời
gian
tham gia
TNXP
cơ sở
Đề nghị xét hưởng chế độ
trợ cấp
Một lần
Hằng
tháng
TNXP
Thân
nhân
......

22
2. Các trường hợp sau đây chưa đảm bảo đủ điều kiện xét hưởng chế độ trợ cấp theo
Nghị định của Chính phủ quy định về chế độ, chính sách đối với thanh niên xung
phong cơ sở ở miền Nam tham gia kháng chiến giai đoạn 1965 - 1975, cụ thể:
STT
Họ và tên
Ngày
tháng
năm
sinh
Số định danh cá
nhân/Căn cước,
cấp ngày tháng
năm, nơi cấp
Lý do không đủ điều
kiện xét hưởng trợ
cấp
......
Biên bản lập thành…….bản, các đại diện có mặt nhất trí cùng ký tên./.
Thư ký hội nghị
(Ký, ghi rõ họ và tên)
Chủ trì hội nghị
(Ký, ghi rõ họ và tên)
Đại diện
Đảng ủy cấp xã
(Ký, ghi rõ họ và tên)
Đại diện
Ủy ban Mặt trận
Tổ quốc
(Ký, ghi rõ họ và tên)
Đại diện Hội Cựu TNXP
(hoặc Ban liên lạc TNXP)
(Ký, ghi rõ họ và tên)
Đại diện Hội Cựu chiến binh
(Ký, ghi rõ họ và tên)
Đại diện Đoàn TNCS
HCM
(Ký, ghi rõ họ và tên)
Đại diện thôn/tổ dân phố
(Ký, ghi rõ họ và tên)

23
Mẫu số 6
ỦY BAN NHÂN DÂN
XÃ (PHƯỜNG/ĐẶC KHU)
........
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
............, ngày.......tháng........năm .........
KẾT QUẢ XÉT DUYỆT HỒ SƠ
Giải quyết chế độ trợ cấp đối với
thanh niên xung phong cơ sở ở miền Nam
Ngày ....tháng....năm......, tại trụ sở UBND xã (phường/đặc khu).................................
đã tổ chức Hội nghị xét hưởng chế độ trợ cấp đối với thanh niên xung phong cơ sở
ở miền Nam, cụ thể:
1. Các trường hợp đã đảm bảo đủ điều kiện xét hưởng chế độ trợ cấp theo Nghị định
của Chính phủ quy định chế độ, chính sách đối với thanh niên xung phong cơ sở ở
miền Nam tham gia kháng chiến giai đoạn 1965 - 1975, cụ thể:
STT
Họ và
tên
Ngày
tháng
năm
sinh
Địa chỉ
thường
trú
Thời
gian
tham gia
TNXP
cơ sở
Đề nghị xét hưởng chế độ
trợ cấp
Một lần
Hằng
tháng
TNXP
Thân
nhân
......
2. Các trường hợp chưa đảm bảo đủ điều kiện xét hưởng chế độ trợ cấp theo Nghị
định của Chính phủ quy định về chế độ, chính sách đối với thanh niên xung
phong cơ sở ở miền Nam tham gia kháng chiến giai đoạn 1965 - 1975, cụ thể:
STT
Họ và tên
Ngày
tháng
năm
sinh
Địa chỉ thường
trú
Lý do không đủ điều
kiện xét hưởng trợ
cấp
......
24
Việc xác nhận đã đảm bảo đúng trình tự, thủ tục, hồ sơ theo quy định. Kết quả xét
duyệt được niêm yết trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày.................... Trường hợp
có đơn thư khiếu nại, tố cáo đề nghị gửi về Ủy ban nhân dân xã (phường/đặc khu)
trước ngày......................để xem xét xác minh và giải quyết theo quy định./.
TM. UBND XÃ (PHƯỜNG/ĐẶC KHU)
......
(Ký tên, đóng dấu)

25
Mẫu số 7
ỦY BAN NHÂN DÂN
XÃ (PHƯỜNG/ĐẶC KHU)
........
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:.........../.........
V/v xác nhận và đề nghị xét hưởng
chế độ trợ cấp đối với TNXP cơ sở
ở miền Nam
............, ngày.......tháng........năm ..........
Kính gửi: Ủy ban nhân dân xã (phường/đặc khu)......................................
Căn cứ Nghị định số 112/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 10 năm 2017 của Chính
phủ quy định về chế độ, chính sách đối với thanh niên xung phong cơ sở ở miền
Nam tham gia kháng chiến giai đoạn 1965 - 1975;
Căn cứ đề nghị ông/bà…………………………..... và đề nghị của Hội cựu thanh
niên xung phong (hoặc Ban liên lạc cựu thanh niên xung phong);
Ủy ban nhân dân xã (phường/đặc khu)…………………………..đã tổ chức xét
duyệt, niêm yết danh sách đối tượng tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã (phường/đặc
khu), đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của xã (phường/đặc khu) và thông báo
trên Đài truyền thanh xã (phường, đặc khu) để xin ý kiến nhân dân địa phương,
sau…..…ngày, chúng tôi không nhận được ý kiến khiếu kiện gì về đối tượng đã
xét duyệt, nhất trí xác nhận ông/bà có tên sau là thanh niên xung phong cơ sở ở
miền Nam, cụ thể:
Họ và tên ............................................................................................................
Ngày, tháng, năm sinh: .......................................................................................
Số định danh cá nhân/Căn cước: ......... cấp ngày…….....tháng………năm…......
nơi cấp ...................................................................................................................
Quá trình tham gia thanh niên xung phong cơ sở:
Đợt 1:
Tham gia TNXP ngày………tháng ……..năm….. Đơn vị…………………….
Nơi đăng ký tham gia TNXP: xã………….huyện……….tỉnh………………...
Ngày …………………….tháng………………..năm…………..về địa phương
Cấp huy động tham gia TNXP cơ sở:.............................................................
Nhiệm vụ được giao:........................................................................................

26
- Địa bàn thực hiện nhiệm vụ:............................................................................
(Trường hợp tham gia thanh niên xung phong cơ sở các đợt khác nhau thì kê khai
như trên và tính cộng dồn thời gian tham gia thanh niên xung phong cơ sở)
Tổng thời gian tham gia TNXP cơ sở: ……..năm…….tháng.
(có Hồ sơ kèm theo)
Đề nghị các cơ quan chức năng xem xét, giải quyết cho ông (bà)...................... hoặc
thân nhân của ông (bà).................................được hưởng chế độ, chính sách theo Nghị
định số 112/2017/NĐ-CP của Chính phủ quy định chế độ, chính sách đối với thanh
niên xung phong cơ sở ở miền Nam tham gia kháng chiến giai đoạn 1965 - 1975./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu:......
TM. UBND XÃ (PHƯỜNG/ĐẶC KHU)
......
(Ký tên, đóng dấu)

27
Mẫu số 8A
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH, (THÀNH PHỐ) ....
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-CTUBND
……….., ngày … tháng… năm ……
QUYẾT ĐỊNH
Về việc giải quyết chế độ trợ cấp một lần đối với
thanh niên xung phong cơ sở ở miền Nam
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH (THÀNH PHỐ)........
Căn cứ Nghị định số 112/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 10 năm 2017 của
Chính phủ quy định về chế độ, chính sách đối với thanh niên xung phong cơ sở
ở miền Nam tham gia kháng chiến giai đoạn 1965 - 1975;
Căn cứ ……………………………………………………………………..;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Giải quyết chế độ trợ cấp một lần cho ... ông/bà (có danh sách kèm
theo) là thanh niên xung phong cơ sở ở miền Nam đã hoàn thành nhiệm vụ trở
về địa phương.
Tổng số tiền .................. đồng
(Bằng chữ: ......................................đồng)
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Giám đốc Sở Nội vụ, Sở Tài chính, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị
có liên quan và các ông (bà) có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Lưu: VT, SNV
CHỦ TỊCH
(Ký tên, đóng dấu)
Ghi chú: Trường hợp số đối tượng được hưởng dưới 5 người thì không cần lập biểu danh sách
kèm theo; khi đó, nội dung Điều 1 Quyết định cần ghi cụ thể: họ và tên đối tượng được hưởng, địa
chỉ thường trú, số năm được hưởng, mức trợ cấp.

28
Mẫu số 8B
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH, (THÀNH PHỐ)......
DANH SÁCH THANH NIÊN XUNG PHONG CƠ SỞ Ở MIỀN NAM
ĐƯỢC HƯỞNG CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP MỘT LẦN
(Kèm theo Quyết định số …/QĐ-CTUBND ngày…/…/… của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh/thành phố …)
Đơn vị: Đồng
Số
TT
Họ và tên
Ngày
tháng
năm sinh
Số định
danh cá
nhân/Căn
cước, cấp
ngày tháng
năm, nơi
cấp
Số năm
được hưởng
Mức trợ
cấp
Cộng
NGƯỜI LẬP
(Ký, ghi rõ họ và tên)
……….., ngày … tháng… năm ……
CHỦ TỊCH
(Ký tên, đóng dấu)

29
Mẫu số 9A
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH, (THÀNH PHỐ) ....
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-CTUBND
……….., ngày … tháng… năm ……
QUYẾT ĐỊNH
Về việc giải quyết chế độ trợ cấp một lần đối với
thanh niên xung phong cơ sở ở miền Nam đã chết
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH (THÀNH PHỐ)........
Căn cứ Nghị định số 112/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 10 năm 2017 của
Chính phủ quy định về chế độ, chính sách đối với thanh niên xung phong cơ sở
ở miền Nam tham gia kháng chiến giai đoạn 1965 - 1975;
Căn cứ ……………………………………………………………………..;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Giải quyết chế độ trợ cấp một lần cho .... ông, bà (có danh sách kèm
theo) là thân nhân của thanh niên xung phong cơ sở ở miền Nam đã hoàn thành
nhiệm vụ trở về địa phương nay đã chết.
Tổng số tiền .................. đồng
(Bằng chữ: ......................................đồng)
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Giám đốc Sở Nội vụ, Sở tài chính, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị
có liên quan và các ông (bà) có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Lưu: VT, SNV
CHỦ TỊCH
(Ký tên, đóng dấu)
Ghi chú: Trường hợp số đối tượng được hưởng dưới 5 người thì không cần lập biểu danh sách
kèm theo; khi đó, nội dung Điều 1 Quyết định cần ghi cụ thể: họ và tên thân nhân TNXP cơ sở ở
miền Nam được hưởng, địa chỉ thường trú, số năm được hưởng, mức trợ cấp.

30
Mẫu số 9B
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH, (THÀNH PHỐ)......
DANH SÁCH
THÂN NHÂN CỦA THANH NIÊN XUNG PHONG CƠ SỞ Ở MIỀN
NAM ĐÃ CHẾT ĐƯỢC HƯỞNG CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP MỘT LẦN
(Kèm theo Quyết định số …/QĐ-CTUBND ngày…/…/… của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh/thành phố …)
Đơn vị: Đồng
Số
TT
Họ và tên
TNXP
Họ và tên thân nhân
TNXP
Quan hệ
với TNXP
Mức trợ cấp
Ngày
tháng
năm sinh
Số định danh
cá nhân/Căn
cước, cấp ngày
tháng năm, nơi
cấp
Cộng
NGƯỜI LẬP
(Ký, ghi rõ họ và tên)
……….., ngày … tháng… năm ……
CHỦ TỊCH
(Ký tên, đóng dấu)

31
Mẫu số 10A
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH, (THÀNH PHỐ) ....
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-CTUBND
……….., ngày … tháng… năm ……
QUYẾT ĐỊNH
Về việc giải quyết chế độ trợ cấp hằng tháng đối với
thanh niên xung phong cơ sở ở miền Nam
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH (THÀNH PHỐ)........
Căn cứ Nghị định số 112/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 10 năm 2017 của
Chính phủ quy định về chế độ, chính sách đối với thanh niên xung phong cơ sở
ở miền Nam tham gia kháng chiến giai đoạn 1965 - 1975;
Căn cứ ……………………………………………………………………..;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Giải quyết chế độ trợ cấp hằng tháng cho thanh niên xung phong cơ
sở ở miền Nam đã hoàn thành nhiệm vụ trở về địa phương, nay không còn khả
năng lao động và sống cô đơn, không nơi nương tựa, cụ thể:
1. Tổng số đối tượng: .... người (có danh sách kèm theo)
2. Mức trợ cấp hằng tháng là ....... đồng/người.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Giám đốc Sở Nội vụ, Sở Tài chính, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị
có liên quan và các ông (bà) có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Lưu: VT, SNV
CHỦ TỊCH
(Ký tên, đóng dấu)
Ghi chú: Trường hợp số đối tượng được hưởng dưới 5 người thì không cần lập biểu danh
sách kèm theo; khi đó, Điều 1 Quyết định được bổ sung nội dung: họ và tên đối tượng được
hưởng, địa chỉ thường trú.

32
Mẫu số 10B
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH, (THÀNH PHỐ)......
DANH SÁCH THANH NIÊN XUNG PHONG CƠ SỞ Ở MIỀN NAM
ĐƯỢC HƯỞNG CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP HẰNG THÁNG
(Kèm theo Quyết định số …/QĐ-CTUBND ngày…/…/… của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh/thành phố …)
Đơn vị: Đồng/tháng
Số
TT
Họ và tên
Ngày tháng
năm sinh
Số định
danh cá
nhân, cấp
ngày tháng
năm, nơi
cấp
Mức trợ
cấp khởi
điểm
Ghi chú
Cộng
NGƯỜI LẬP
(Ký, ghi rõ họ và tên)
……….., ngày … tháng… năm ……
CHỦ TỊCH
(Ký tên, đóng dấu)

33
UBND XÃ (PHƯỜNG/ĐẶC KHU)
.....
Mẫu số 11A
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:............/..........
V/v đề nghị hưởng trợ cấp mai táng
………, ngày …… tháng …… năm ……
Kính gửi: …………………………………………
Căn cứ Nghị định số 112/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 10 năm 2017 của Chính
phủ quy định về chế độ, chính sách đối với thanh niên xung phong cơ sở ở miền
Nam tham gia kháng chiến giai đoạn 1965 - 1975; Ủy ban nhân dân xã
(phường/đặc khu)...........đề nghị xem xét, giải quyết trợ cấp mai táng đối với thân
nhân của thanh niên xung phong cơ sở ở miền Nam tham gia kháng chiến giai
đoạn 1965 - 1975, như sau:
- Tổng số đối tượng:............................................................................................
- Tổng số tiền:......................................................................................................
Các đối tượng trên đã được xét duyệt theo quy định.
(có danh sách và hồ sơ kèm theo)
Đề nghị ………………………………………………..xem xét và giải quyết./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: ….
TM. UBND XÃ (PHƯỜNG/ĐẶC KHU)
........
CHỦ TỊCH
(Ký tên, đóng dấu)

34
Mẫu số 11B
UBND XÃ (PHƯỜNG/ĐẶC KHU).....
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
DANH SÁCH THANH NIÊN XUNG PHONG CƠ SỞ Ở MIỀN NAM
ĐÃ CHẾT ĐỀ NGHỊ TRỢ CẤP MAI TÁNG
THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 112/2017/NĐ-CP
(Kèm theo Công văn số..../... ngày...tháng......năm......của..........)
Số
TT
Họ và tên
Ngày
tháng
năm sinh
Số
Quyết
định
hưởng
trợ cấp
một lần
Ngày,
tháng,
năm chết
Thân nhân/người lo
mai táng được hưởng
trợ cấp
Mức
hưởng
(đồng)
Họ và tên
Số định
danh cá
nhân
Tổng số đối tượng:……………........
NGƯỜI LẬP
(Ký, ghi rõ họ và tên)
TM. UBND XÃ (PHƯỜNG/ĐẶC KHU)
........
CHỦ TỊCH
(Ký tên, đóng dấu)

35
Mẫu số 12
UBND XÃ (PHƯỜNG/ĐẶC KHU).......
DANH SÁCH THANH NIÊN XUNG PHONG CƠ SỞ Ở MIỀN NAM
Thuộc đối tượng vay vốn sản xuất, kinh doanh
Số TT
Họ và tên
Ngày
tháng
năm sinh
Số định danh cá
nhân/căn cước, cấp
ngày tháng năm,
nơi cấp
Ghi chú
Cộng
NGƯỜI LẬP
(Ký, ghi rõ họ và tên)
…………, ngày … tháng… năm ……
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Ký tên, đóng dấu)
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Hồ sơ dự án
Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định 112/2017/NĐ-CP ngày 06/10/2017 của Chính phủ quy định về chế độ, chính sách đối với thanh niên xung phong cơ sở miền Nam tham gia kháng chiến giai đoạn 1965 - 1975
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài
phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.