- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Công văn 4850/BKHCN-TCCB 2026 về hướng dẫn thực hiện chính sách hỗ trợ theo Nghị định 179/2025/NĐ-CP và Thông tư 23/2025/TT-BKHCN
| Cơ quan ban hành: | Bộ Khoa học và Công nghệ |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 4850/BKHCN-TCCB | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Công văn | Người ký: | Vũ Thị Là |
| Trích yếu: | Về việc hướng dẫn thực hiện chính sách hỗ trợ theo Nghị định 179/2025/NĐ-CP và Thông tư 23/2025/TT-BKHCN | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
03/07/2026 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Thông tin-Truyền thông Chính sách | ||
TÓM TẮT CÔNG VĂN 4850/BKHCN-TCCB
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải Công văn 4850/BKHCN-TCCB
| BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ __________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ___________________ |
| Số: 4850/BKHCN-TCCB V/v hướng dẫn thực hiện chính sách hỗ trợ theo Nghị định số 179/2025/NĐ-CP và Thông tư số 23/2025/TT-BKHCN | Hà Nội, ngày 03 tháng 07 năm 2026 |
Kính gửi: Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Điện Biên
Phúc đáp Công văn số 2818/SKHCN-VP ngày 30/6/2026 của Sở Khoa học và Công nghệ (KHCN) tỉnh Điện Biên về việc tháo gỡ khó khăn, vướng mắc thực hiện chế độ chính sách theo Nghị định số 179/2025/BĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ, căn cứ thẩm quyền, chức năng, nhiệm vụ được giao, Bộ KHCN có ý kiến như sau:
1. Về vị trí việc làm theo quy định tại Nghị định số 361/2025/NĐ-CP[1]
- Theo Khoản 1 Điều 6 Nghị định số 179/2025/NĐ-CP[2], Bộ KHCN được giao nhiệm vụ: hướng dẫn xác định vị trí việc làm (VTVL) về chuyển đổi số được hưởng mức hỗ trợ quy định tại Nghị định số 179/2025/NĐ-CP thuộc chức năng quản lý nhà nước của Bộ. Thực hiện nhiệm vụ này, Bộ trưởng Bộ KHCN đã ban hành Thông tư số 23/2025/TT-BKHCN hướng dẫn xác định VTVL chuyên trách về chuyển đổi số được hưởng mức hỗ trợ theo quy định tại Nghị định số 179/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ thuộc chức năng quản lý nhà nước của Bộ KHCN (Thông tư số 23/2025/TT-BKHCN).
Theo Nghị định số 361/2025/NĐ-CP, danh mục VTVL công chức trong lĩnh vực công nghệ thông tin, chuyển đổi số có sự thay đổi so với Thông tư hướng dẫn của các bộ quản lý ngành trước đây. Do vậy, nội dung hướng dẫn VTVL được hưởng hỗ trợ đối với người làm công tác chuyên trách về chuyển đổi số trong Thông tư số 23/2025/TT-BKHCN hiện nay có sự không thống nhất với Nghị định số 361/2025/NĐ-CP.
Để giải quyết vướng mắc của các cơ quan, đơn vị trong việc xác định VTVL hưởng hỗ trợ đối với người làm chuyển đổi số khi thực hiện việc phê duyệt lại VTVL công chức theo Nghị định số 361/2025/NĐ-CP, Bộ KHCN đang thực hiện trình tự, thủ tục sửa đổi, bổ sung Thông tư số 23/2025/TT-BKHCN để đảm bảo phù hợp với danh mục VTVL quy định tại Nghị định số 361/2025/NĐ-CP, bảo đảm quyền lợi cho đội ngũ công chức đảm nhiệm VTVL chuyên trách về chuyển đổi số.
2. Về đối tượng là lãnh đạo, quản lý phụ trách lĩnh vực chuyển đổi số
- Theo Công văn số 5028/BNV-CCVC ngày 11/7/2025 (gửi Sở Nội vụ tỉnh Quảng Ninh) và Công văn số 12631/BNV-CCVC ngày 25/12/2025 (gửi Sở Nội vụ thành phố Cần Thơ) của Bộ Nội vụ hướng dẫn việc áp dụng chính sách của Nghị định số 179/2025/NĐ-CP đối với lãnh đạo, quản lý thì đơn vị công tác phải là đơn vị được cấp có thẩm quyền giao chuyên trách về quản lý công nghệ thông tin hoặc công nghệ thông tin; an toàn thông tin mạng, hoặc an toàn thông tin, an ninh mạng; giao dịch điện tử và phải được phân công trực tiếp phụ trách một trong các mảng công tác nêu trên.
- Về việc xác định cơ quan chuyên trách về công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước
+ Ngày 10/4/2007, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 64/2007/NĐ-CP về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước. Theo đó, căn cứ quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 45 (về Hệ thống chuyên trách về công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước) Nghị định số 64/2007/NĐ-CP:
“2. Cơ quan quản lý nhà nước về công nghệ thông tin ở các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương là đơn vị chuyên trách về công nghệ thông tin trong địa phương mình.
3. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy và hoạt động của các đơn vị chuyên trách công nghệ thông tin thuộc ngành hoặc địa phương mình căn cứ theo quy định tại Điều 46 Nghị định này”.
Như vậy, căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 1 (về Vị trí, chức năng) Thông tư số 10/2025/TT-BKHCN[1], Sở KHCN là cơ quan chuyên môn chuyên trách về công nghệ thông tin thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
+ Ngoài Sở KHCN là đơn vị được quy định trong văn bản QPPL nêu trên, các đơn vị khác được cơ quan có thẩm quyền giao (bằng văn bản) thực hiện nhiệm vụ chuyên trách về công nghệ thông tin, chuyển đổi số thì được xác định là đơn vị chuyên trách về công nghệ thông tin, chuyển đổi số.
- Theo Nghị định số 179/2025/NĐ-CP[2], Bộ KHCN không có thẩm quyền hướng dẫn đối với VTVL lãnh đạo, quản lý được hưởng hỗ trợ. Đề nghị Quý Sở gửi văn bản đến Bộ Nội vụ (cơ quan chủ trì tham mưu, trình Chính phủ ban hành Nghị định số 179/2025/NĐ-CP) để được hướng dẫn, trả lời.
3. Về công chức cấp xã làm việc tại VTVL tổng hợp, đa lĩnh vực có nhiệm vụ chuyển đổi số
Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư số 23/2025/TT-BKHCN:
“1. Công chức, viên chức đảm nhiệm vị trí việc làm chuyên trách về chuyển đổi số được hưởng mức hỗ trợ theo quy định tại Nghị định số 179/2025/NĐ-CP phải được cấp có thẩm quyền quyết định giao hoặc phân công đảm nhiệm chuyên trách các vị trí việc làm quy định tại Thông tư này bằng văn bản; không bao gồm các trường hợp công chức, viên chức kiêm nhiệm một phần nhiệm vụ về chuyển đổi số bên cạnh chức trách, nhiệm vụ được giao tại vị trí việc làm chính khác trong cơ quan, tổ chức, đơn vị.”.
Do vậy, trường hợp được giao kiêm nhiệm nhiệm vụ chuyển đổi số bên cạnh nhiệm vụ chính khác thì không được hưởng hỗ trợ chuyển đổi số theo quy định.
4. Về thời điểm và đối tượng hưởng mức hỗ trợ
- Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định số 179/2025/NĐ-CP, đối tượng hưởng mức hỗ trợ đối với người làm công tác chuyên trách về chuyển đổi số, an toàn thông tin mạng, an ninh mạng trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (gồm các tổ chức chính trị - xã hội) từ trung ương đến cấp xã là “cán bộ, công chức, viên chức đảm nhiệm vị trí việc làm chuyên trách về quản lý công nghệ thông tin hoặc công nghệ thông tin (bao gồm: công nghiệp công nghệ thông tin hoặc công nghiệp công nghệ số, công nghệ số, ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số); an toàn thông tin mạng hoặc an toàn thông tin, an ninh mạng; giao dịch điện tử và các vị trí việc làm khác liên quan đến chuyển đổi số do cơ quan có thẩm quyền ban hành.”.
- Căn cứ quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 5 Thông tư số 23/2025/TT-BKHCN:
“1. Công chức, viên chức đảm nhiệm vị trí việc làm chuyên trách về chuyển đổi số được hưởng mức hỗ trợ theo quy định tại Nghị định số 179/2025/NĐ-CP phải được cấp có thẩm quyền quyết định giao hoặc phân công đảm nhiệm chuyên trách các vị trí việc làm quy định tại Thông tư này bằng văn bản; không bao gồm các trường hợp công chức, viên chức kiêm nhiệm một phần nhiệm vụ về chuyển đổi số bên cạnh chức trách, nhiệm vụ được giao tại vị trí việc làm chính khác trong cơ quan, tổ chức, đơn vị.
2. Cơ quan, tổ chức, đơn vị căn cứ quy định tại Thông tư này và Danh mục vị trí việc làm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt để lập danh sách công chức, viên chức và dự toán kinh phí được hưởng mức hỗ trợ trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định tại khoản 4 Điều 6 Nghị định số 179/2025/NĐ-CP. ”
- Như vậy, để được hưởng hỗ trợ thì phải đáp ứng điều kiện: (1) cơ quan, đơn vị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt VTVL trong đó có các VTVL được hưởng hỗ trợ theo quy định; (2) công chức, viên chức phải được cấp có thẩm quyền quyết định giao hoặc phân công đảm nhiệm chuyên trách VTVL nêu trên bằng văn bản theo đúng quy định. Nghị định số 179/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 15/8/2025. Thời điểm công chức, viên chức đáp ứng các điều kiện nêu trên được xác định là thời điểm được hưởng hỗ trợ (sau khi Nghị định có hiệu lực thi hành).
- Đối với các nội dung liên quan tới chính sách hỗ trợ công chức, viên chức về công tác chuyển đổi số, Bộ KHCN không được giao thẩm quyền hướng dẫn nội dung này. Đề nghị Quý Sở gửi văn bản đến Bộ Nội vụ (cơ quan chủ trì tham mưu, trình Chính phủ ban hành Nghị định số 179/2025/NĐ-CP) để được hướng dẫn, trả lời.
Trên đây là ý kiến của Bộ KHCN gửi Sở KHCN tỉnh Điện Biên để nghiên cứu và thực hiện các thực hiện.
Trân trọng./
| Nơi nhận: | TL. BỘ TRƯỞNG KT. VỤ TRƯỞNG VỤ TỔ CHỨC CÁN BỘ PHÓ VỤ TRƯỞNG
Vũ Thị Là |
[1] Nghị định số 361/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm công chức.
[2] Nghị định số 179/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định về mức hỗ trợ đối với người làm công tác chuyên trách về chuyển đổi số, an toàn thông tin mạng, an ninh mạng.
[3] Thông tư số 10/2025/TT-BKHCN ngày 27/6/2025 của Bộ trưởng Bộ KHCN về hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ KHCN. Theo đó, khoản 1 Điều 1 Thông tư số 10/2025/TT-BKHCN quy định: “1. Sở Khoa học và Công nghệ (sau đây gọi tắt là Sở) là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước về: hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo, phát triển công nghệ cao, công nghệ chiến lược, phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ; sở hữu trí tuệ; tiêu chuẩn đo lường chất lượng; ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ; an toàn bức xạ và hạt nhân; bưu chính; viễn thông; tần số vô tuyến điện; công nghiệp công nghệ thông tin; công nghiệp công nghệ số; ứng dụng công nghệ thông tin; giao dịch điện tử; chính quyền số; kinh tế số, xã hội số và chuyển đổi số; hạ tầng thông tin truyền thông; quản lý và tổ chức thực hiện các dịch vụ sự nghiệp công trong ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy định của pháp luật.”.
[4] Theo Khoản 1 Điều 6 Nghị định số 179/2025/NĐ-CP.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!