• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Công văn 2558/BNV-CTTN&BĐG 2026 hướng dẫn thực hiện 02 nội dung tiêu chí thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030

Ngày cập nhật: Chủ Nhật, 19/04/2026 14:03 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Nội vụ
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2558/BNV-CTTN&BĐG Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Công văn Người ký: Nguyễn Thị Hà
Trích yếu: Về việc hướng dẫn thực hiện 02 nội dung tiêu chí thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
20/03/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính Chính sách

TÓM TẮT CÔNG VĂN 2558/BNV-CTTN&BĐG

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Công văn 2558/BNV-CTTN&BĐG

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Công văn 2558/BNV-CTTN&BĐG PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
BỘ NỘI VỤ
Số: /BNV-CTTN&BĐG
V/v hướng dẫn thực hiện 02 nội
dung tiêu chí thuộc Bộ tiêu chí
quốc gia về xã nông thôn mới
giai đoạn 2026 - 2030
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày tháng 3 năm 2026
Kính gửi: Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Thực hiện khoản 1 Điều 3 Quyết định số 51/2025/QĐ-TTg ngày
29/12/2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn
mới giai đoạn 2026 - 2030; căn cứ chức năng, nhiệm vụ quản lý ngành, lĩnh vực
được giao, Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện 02 nội dung tiêu chí thuộc Bộ tiêu chí
quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030 như sau:
1. Nội dung tiêu chí 4.1. “Tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng
chỉ” thuộc Tiêu chí số 4. “Đào tạo nguồn nhân lực nông thôn”
a) Xã đạt nội dung tiêu chí “Tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng
chỉ” trong Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030 là xã
có tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ bằng hoặc cao hơn yêu cầu
đối với từng nhóm xã, cụ thể:
TT
Tên tiêu
chí
Nội dung
tiêu chí
Chỉ
tiêu
chung
Xã nhóm
1
Xã nhóm
2
Xã nhóm
3
4
Đào tạo
nguồn nhân
lực nông
thôn
4.1. Tỷ lệ lao
động qua đào
tạo có bằng
cấp, chứng chỉ
≥ 27%
≥ 40%
≥ 35%
≥ 27%
b) Tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ được xác định bằng
cách chia số lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ cho lực lượng lao động
theo công thức sau đây:
Tỷ lệ lao động qua đào tạo có
bằng cấp, chứng chỉ (%)
=
Số lao động qua đào tạo
có bằng cấp, chứng chỉ
x 100%
Lực lượng lao động
2558
20
Sao y; UBND tỉnh Hà Tĩnh; 24/03/2026 15:7:54
2
Trong đó:
- Lực lượng lao động (hay còn gọi là dân số hoạt động kinh tế hiện tại)
gồm những người từ đủ 15 tuổi trở lên có việc làm hoặc thất nghiệp trong thời kỳ
tham chiếu (7 ngày trước thời điểm quan sát).
- Người lao động đã qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ là người từ đủ 15
tuổi trở lên có việc làm hoặc thất nghiệp, đã từng theo học và tốt nghiệp chương
trình đào tạo chuyên môn kỹ thuật thuộc hệ thống giáo dục quốc dân đồng thời
được cấp một trong các loại bằng hoặc chứng chỉ sau: Sơ cấp, trung cấp, cao đẳng,
đại học, thạc sĩ, tiến sĩ, tiến sĩ khoa học.
c) Hồ sơ, minh chứng đánh giá đối với nội dung tiêu chí 4.1: Quyết định của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trong đó có thể hiện nội dung về tỷ lệ lao động qua
đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ tại thời điểm xác định xã đạt chuẩn nông thôn mới.
2. Nội dung tiêu chí 6.5. “Đảm bảo bình đẳng giới và phòng ngừa, ứng
phó với bạo lực trên cơ sở giới” thuộc Tiêu chí số 6. “Giảm nghèo và an sinh
xã hội”
Xã đạt nội dung tiêu chí “Đảm bảo bình đẳng giới và phòng ngừa, ứng
phó với bạo lực trên cơ sở giới” là xã tại thời điểm xét công nhận nông thôn mới
đạt các chỉ tiêu sau:
a) Có cán bộ nữ trong Ban Thường vụ Đảng uỷ hoặc có ít nhất 01 nữ lãnh
đạo ở cấp xã. Nữ lãnh đạo ở cấp xã bao gồm: Bí thư Đảng ủy, Phó Bí thư Đảng
ủy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Hội đồng
nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân. Tỷ lệ quy hoạch cấp ủy và các chức
danh lãnh đạo, quản lý là nữ ở cấp xã giai đoạn 2026 - 2030 đạt từ 25% trở lên.
Hồ sơ minh chứng: Báo cáo của Ủy ban nhân dân cấp xã trong đó có thông
tin các quyết định của cấp có thẩm quyền minh chứng về việc: 1) Có cán bộ nữ
trong Ban Thường vụ Đảng uỷ hoặc có ít nhất 01 nữ lãnh đạo ở cấp xã; 2) Có tỷ
lệ quy hoạch cấp ủy và các chức danh lãnh đạo, quản lý là nữ ở cấp xã.
b) Các mô hình phát triển kinh tế ở nông thôn (hợp tác xã, dự án giảm
nghèo, mô hình liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ sản phẩm chủ lực…) có ít nhất
40% phụ nữ tham gia. Phương pháp tính thực hiện theo công thức sau:
Tỷ lệ phụ nữ tham gia
mô hình phát triển
kinh tế ở nông thôn
(%)
=
Tổng số phụ nữ tham gia mô hình
phát triển kinh tế ở nông thôn
x 100%
Tổng số người tham gia mô hình
phát triển kinh tế ở nông thôn
Hồ sơ minh chứng: Báo cáo của Ủy ban nhân dân cấp xã trong đó có thông
tin cụ thể về sự tham gia của phụ nữ trong từng mô hình phát triển kinh tế ở nông
3
thôn, cụ thể gồm: tên mô hình, tổng số người tham gia, số phụ nữ tham gia, tỷ lệ
phụ nữ tham gia.
c) Mỗi quý có ít nhất 04 tin, bài về bình đẳng giới trên hệ thống thông tin
cơ sở và lịch đăng tải/phát sóng được lưu đầy đủ.
Hồ sơ minh chứng: Kế hoạch thực hiện công tác truyền thông của xã; Bảng
tổng hợp các bài đăng, nội dung bài đăng, thời điểm phát sóng của các tin, bài về
bình đẳng giới.
d) Có ít nhất 01 nơi tạm lánh hỗ trợ người bị bạo lực trên cơ sở giới, bạo
lực gia đình ở cấp xã, do địa phương bố trí ở địa điểm phù hợp (có thể bố trí tại
một trong các địa điểm gồm: Ủy ban nhân dân cấp xã, bệnh viện, Trạm Y tế xã
hoặc tại nhà người có uy tín trong cộng đồng…).
Hồ sơ minh chứng: Quyết định thành lập nơi tạm lánh của cơ quan có thẩm
quyền trong đó nêu đầy đủ các nội dung gồm: 1) Thành phần tham gia vận hành,
địa điểm nơi tạm lánh, đầu mối và đường dây liên lạc trong trường hợp khẩn cấp;
2) Nhiệm vụ của nơi tạm lánh gồm: Hỗ trợ tại chỗ cho người bị bạo lực; kết nối,
chuyển gửi tới các cơ quan, đơn vị liên quan nhằm giúp đỡ người bị bạo lực;
truyền thông nâng cao nhận thức cho cộng đồng về bình đẳng giới, phòng ngừa
và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới.
đ) Không có trường hợp tảo hôn, cưỡng ép kết hôn.
Hồ sơ minh chứng: Báo cáo của Ủy ban nhân dân cấp xã khẳng định việc
không có trường hợp tảo hôn, cưỡng ép kết hôn trên địa bàn xã.
Lưu ý: Báo cáo của Ủy ban nhân dân cấp xã về kết quả thực hiện các nội
dung tại mục a, b, đ nêu trên có thể được tổng hợp chung trong 01 báo cáo, nhưng
phải đầy đủ các thông tin.
Trên đây là hướng dẫn của Bộ Nội vụ về việc thực hiện 02 nội dung tiêu
chí thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030, đề nghị
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức thực hiện
hiệu quả. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh
về Bộ Nội vụ để xem xét, điều chỉnh cho phù hợp./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường (để tổng hợp);
- Văn phòng điều phối NTMTW;
- Sở Nội vụ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Bộ trưởng Đỗ Thanh Bình (để b/c);
- Thứ trưởng Nguyễn Thị Hà;
- BNV: Cục Việc làm, Văn phòng Bộ;
- Lưu: VT, Vụ CTTN&BĐG.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Thị Hà

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Công văn 2558/BNV-CTTN&BĐG của Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn thực hiện 02 nội dung tiêu chí thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030

văn bản tiếng việt

downloadCông văn 2558/BNV-CTTN&BĐG (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Từ khóa liên quan: Quyết định 51/2025/QĐ-TTg
  • Văn bản liên quan Công văn 2558/BNV-CTTN&BĐG
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×