• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Chỉ thị 04/CT-UBND Hà Nội 2025 giao nhiệm vụ và giải pháp quyết tâm đạt mục tiêu tăng trưởng GRDP 8% trở lên

Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 29/03/2025 09:01 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 04/CT-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Chỉ thị Người ký: Trần Sỹ Thanh
Trích yếu: Về việc giao các chỉ tiêu, nhiệm vụ và giải pháp trọng tâm, đột phá để quyết tâm đạt mục tiêu tăng trưởng GRDP năm 2025 của Thành phố đạt 8% trở lên
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
28/03/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Chính sách

TÓM TẮT CHỈ THỊ 04/CT-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Chỉ thị 04/CT-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Chỉ thị 04/CT-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:
/
CT
-
UBND
Hà Nội, ngày
tháng
năm 20
2
5
CHỈ THỊ
V việc giao các chỉ tiêu, nhiệm vụ giải pháp trọng tâm, đột phá để quyết tâm
đạt mục tiêu tăng trưởng GRDP năm 2025 của Thành phố đạt 8% trở lên
Triển khai thực hiện Kế hoạch số 292-KH/TU ngày 20/01/2025 của Thành y về
việc triển khai thực hiện các nội dung, nhiệm vụ theo kết luận chỉ đạo của đồng c
Tổng thư Lâm tại các buổi làm việc với Ban Thường vụ Thành y Nội, UBND
Thành phố đã ban hành Chương trình hành động 03/CTr-UBND ngày 13/02/2025 giao
các sở, ban, ngành Thành phố thực hiện với 29 chỉ tiêu kinh tế - hội 50 nhiệm vụ
để triển khai thực hiện.
Thực hiện Kết luận số 123-KL/TW ngày 14/01/2025 của Ban chấp hành Trung
ương Đảng khóa XIII về Đề án bổ sung về phát triển kinh tế - xã hội năm 2025 với mục
tiêu tăng trưởng đạt 8% trở lên; Nghị quyết số 25/NQ-CP ngày 05/02/2025 của Chính
ph về mục tiêu tăng trưởng các ngành, lĩnh vực và địa phương bảo đảm mục tiêu tăng
trưởng cả ớc năm 2025 đạt 8% trở lên; Chương trình hành động số 04/CTr-UBND
ngày 14/02/2025 của UBND Thành phố với 03 kịch bản tăng trưởng, 25 chỉ tiêu kinh
tế - hội, 97 nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu và danh mục 95 nhiệm vụ; Nghị quyết số
14/NQ-HĐND ngày 25/02/025 của ND Thành phố về bsung kế hoạch phát triển
kinh tế - hội năm 2025 với mục tiêu tăng trưởng đạt 8% trở lên; Chỉ thsố 05/CT-
TTg ngày 01/3/2025 của Thủ tướng Chính phủ về các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm,
đột phá thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và đẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư công, đảm bảo
mục tiêu tăng trưởng cả nước năm 2025 đạt 8% trở lên.
Với quyết tâm cao nhất triển khai thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp
hoàn thành các chỉ tiêu, nhiệm vụ tăng trưởng năm 2025 đạt 8% trở lên, Chủ tịch UBND
Thành phố chỉ thị các sở, ban, ngành và UBND các quận, huyện, thị xã:
1. Tập trung quyết liệt, đồng bộ và hiu quả các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp để
hoàn thành mục tiêu, chỉ tiêu tăng trưởng GRDP của Thành phố đạt 8% trở lên trong
năm 2025, tạo đà cho tăng trưởng hai con số trong giai đoạn 2026-2030; Kịp thi
soát các khó khăn, vưng mắc, các điểm nghẽn về cơ chế, chính sách cho quá trình phát
triển, báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định.
2. Đẩy mạnh phấn đu tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư công năm 2025 đạt ít nhất
95% kế hoạch giao, theo tinh thần lấy đầu tư công dẫn dắt, kích hoạt và thu hút đầu tư
hội. Quyết liệt thực hiện công tác giải phóng mặt bằng, thúc đẩy tiến độ thi công các
dự án, công trình trọng điểm; Xây dựng kế hoạch giải ngân đối với từng dự án, yêu cầu
chủ đầu báo cáo và tuân thủ tiến độ giải ngân của từng dự án theo từng tháng, quý;
Phân ng lãnh đạo chịu trách nhiệm từng dự án, kiểm soát chặt quy mô, tiến độ, hiệu
quđầu tư; Rà soát, kịp thời điều chuyển kế hoạch vốn của các dự án giải ngân chậm
để bổ sung cho các dự án khác có khả năng giải ngân tốt và có nhu cầu đẩy nhanh tiến
độ theo quy định, đặc biệt là các dự án quan trọng, cấp bách, trọng điểm các dự án hạ
tầng kết nối vùng.
04
2
3. Htrợ doanh nghiệp thực hiện cơ chế, chính ch thí điểm, đặc thù, đột phá,
chế “luồng xanh”, “làn xanhnhằm đơn giản hóa, rút ngắn thời gian giải quyết thủ tục
nh chính; thực hiện phân cấp, phân quyền triệt để, giảm thiểu các bước trung gian.
Thực hiện nghiêm chỉ đạo của UBND Thành phố tại văn bản số 991/UBND-TH ngày
19/3/2025 về việc phân luồng, rút ngắn thời gian xử lý đối với các nhóm hồ sơ thủ tục
nh chính nhằm đạt mục tiêu tăng trưởng GRDP trên 8% của Thành phố.
4. Chủ động và đẩy nhanh tiến đ tham mưu UBND Thành phố triển khai thi hành
Luật Thủ đô, Nghị quyết của Quốc hội về các chính sách mới, đột phá về đầu tư, tài
chính, đấu thầu, th nghiệm kiểm soát; khuyến khích và phát huy hiệu quả các qu
khoa học công nghệ, quỹ đầu tư mạo hiểm, khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo; áp dụng mô
hình đầu tư công - quản tư”, “đầu - sử dụng ng”, “lãnh đạo công - quản trtư”.
5. Các sở, ban, ngành UBND các quận, huyện, thị nêu cao tinh thần đoàn
kết, tinh thần đổi mới, không ngừng nỗ lực sáng tạo, dám nghĩ dám làm, ý chí tự lực,
tự cường và khát vọng vươn lên, chung sức, đồng lòng, biến mọi khó khăn, thách thức
thành cơ hội bứt phá, quyết tâm cao, nỗ lực lớn, nh động quyết liệt để hoàn thành
thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ đề ra. Hoàn thành và phấn đấu vượt các chỉ tiêu/nhóm
chỉ tiêu/mục tiêu thuộc lĩnh vực phụ trách, gồm: 68 chỉ tiêu/nhóm chỉ tiêu tăng trưởng
kinh tế - xã hội năm 2025 tại Phụ lục 01; 97 nhiệm vụ chủ yếu phát triển kinh tế -
hội năm 2025 tại Phụ lục 02; 14 nhóm nhiệm vụ, giải pháp cho chỉ tiêu tăng trưởng
8% trở lên tại Phụ lục 03; o cáo UBND Thành phố (qua Sở Tài chính) định kỳ theo
quy định.
6. Pn ng các PChủ tịch UBND Thành phố theo lĩnh vực trực tiếp chỉ đạo
c Sở, ban ngành, UBND quận, huyện, thị tập trung triển khai có hiệu quả các nhiệm
vụ, giải pháp tại Chỉ thị này; kịp thời xử các vấn đvướng mắc phát sinh theo thẩm
quyền quy định.
7. Giao n phòng UBND Thành phố theo dõi, đôn đốc triển khai thực hiện Chỉ
thị này, báo cáo Chủ tịch UBND Thành phố theo quy định./.
Nơi nhận:
- Thường trực Thành uỷ;
- Văn phòng TW Đảng;
- Văn phòng Chính phủ;
- Đoàn ĐBQH Thành phố;
- Thường trực HĐND Thành phố;
- Đảng ủy UBND Tnh phố;
- Chủ tịch UBND Thành phố;
- Các PCT UBND Thành phố;
- Văn phòng Thành ủy;
- Các sở, ban ngành, hội, đoàn thể TP;
- UBND các quận, huyn, thị xã;
- Các cơ quan báo chí, truyền thông TP;
- VPUB: CVP, các PCVP,
các phòng chuyên môn;
- Lưu: VT, KT
Phương
.
(18441)
CHTỊCH
Trn Sỹ Thanh
Phụ lục 01: Chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế - xã hội năm 2025
(Kèm theo Chỉ thị số /CT-UBND ngày /3/2025 của Chủ tịch UBND Thành phố)
TT CHỈ TIÊU ĐVT
Năm
2025
Quý
I
Quý
II
6T
Quý
III
9T
Quý
IV
Chủ trì tham mưu
A
NHÓM CHỈ TIÊU KINH TẾ
1
Tăng trưởng GRDP
%
8,00
7,21
7,93
7,59
8,18
7,79
8,53
Sở Tài chính
1.1
Nông, lâm nghiệp, thủy sản
% 3,10 2,45 1,57 1,98 4,37 2,65 4,35
Sở Nông nghiệp và MT
Công nghiệp và Xây dựng
%
7,72
6,22
7,62
7,01
7,98
7,38
8,42
-
Công nghiệp
%
7,02
5,77
6,98
6,43
7,47
6,82
7,47
Sở Công Thương
+
Khai kho
ng
%
-
0,20
-
10,76
-
0,70
-
5,74
5,98
-
1,62
2,45
Sở Công Thương
+
Công nghiệp ch
bi
n, ch
t
o
%
6,69
5,53
6,75
6,18
7,04
6,51
7,10
Sở Công Thương
+
Sản xuất và phân phối điện, khí đốt…
%
9,28
8,87
9,12
9,02
9,43
9,16
9,61
Sở Công Thương
-
Xây d
ng
%
8,85
7,16
8,64
8,05
8,85
8,36
9,67
Sở Xây dựng
1.3
Dịch vụ
% 8,58 8,05 8,62 8,34 8,65 8,45 8,93
-
B
á
n buôn v
à
b
á
n l
; s
a ch
a ô tô, mô tô,
xe m
á
y v
à
xe c
ó
đ
ng cơ kh
á
c
% 8,79 8,13 7,85 7,99 9,25 8,42 9,79
Sở Công Thương
-
Vận t
i kho b
ã
i
%
7,86
7,18
7,28
7,23
8,11
7,51
8,90
Sở Xây dựng
-
D
ch v
lưu tr
ú
v
à
ăn u
ng
%
9,07
12,05
7,60
9,78
7,83
9,13
8,93
Sở Du lịch
-
Thông tin v
à
truy
n thông
%
7,67
6,77
7,14
6,95
8,11
7,35
8,54
Sở Khoa học và CN
-
Ho
t đ
ng t
à
i ch
í
nh, ngân h
à
ng và b
o
hi
m
%
7,94
7,56
7,97
7,77
8,00
7,86
8,13
NHNN chi nhánh KVI
-
Ho
t đ
ng kinh doanh b
t đ
ng s
n
%
6,78
4,61
6,82
5,71
6,99
6,14
8,40
Sở Xây dựng
-
Ho
t đ
ng chuyên môn, khoa h
c v
à
công ngh
%
8,17
7,70
8,20
7,97
8,21
8,05
8,46
Sở Khoa học và
CN
- Hoạt đng hành chính và dch v h tr % 18,20 20,57 24,34 22,59 15,00 20,17 11,98
Các sở, ban, ngành;
Sở TC tổng hợp chung
-
Ho
t đ
ng c
a ĐCS, t
ch
c CT
-
XH,
qu
n l
ý
nh
à
c, ANQP; b
o đ
m XH b
t bu
c %
10,00 8,10 8,98 8,54 12,32 9,85 10,35
Các sở, ban, ngành;
Sở TC tổng hợp chung
-
Gi
á
c v
à
đ
à
o t
o
%
8,26
7,48
7,88
7,69
8,38
7,89
9,85
Sở Giáo dục và đào tạo
-
ế
v
à
ho
t đ
ng tr
gi
ú
ã
h
i
%
6,90
5,87
6,79
6,41
7,51
6,73
7,64
Sở Y tế
-
Ngh
thu
t,
vui chơi v
à
gi
i tr
í
%
10,54
8,85
9,97
9,46
11,25
10,08
11,63
Sở Văn hóa và TT
- Hoạt đng dch v khác % 3,54 2,57 3,23 2,90 3,87 3,23 4,30
Các sở, ban, ngành;
Sở TC tổng hợp chung
-
Hoạt đng làm thuê các công vic trong
các h GĐ, sản xut SP vt cht
và dch v t tiêu dùng ca h
% 7,40 7,38 6,75 7,05 7,23 7,11 8,19
Các sở, ban, ngành;
Sở TC tổng hợp chung
2
TT CHỈ TIÊU ĐVT
Năm
2025
Quý
I
Quý
II
6T
Quý
III
9T
Quý
IV
Chủ trì tham mưu
1.4 Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm
%
5,66
4,31
5,42
4,88
6,15
5,32
6,72
Cục Thống kê HN
2
GRDP/ người
Tr.đồng
175,0
Sở Tài chính
3
Vốn đầu tư thực hiện trên địa bàn (giá h.h.)
Tỷ đồng
622,7
98,5
137,5
236
164
400
222,7
Sở Tài chính
-
Tăng trưởng
%
13,5
13,5
13,5
13,5
13,5
13,5
13,5
4
Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá
Triệu USD
20.470
4.420
4.920
9.340
5.580
14.920
5.550
Sở Công Thương
-
Kim ngch xuất khẩu hàng ho tăng
%
7,0
4,9
6,4
5,7
8,3
6,6
8,1
5
Chỉ số giá tiêu dùng (CPI)
%
≤ 5
≤ 5
≤ 5
≤ 5
≤ 5
≤ 5
≤ 5
Sở Công Thương
B
NHÓM CHỈ TIÊU XÃ HỘI
6
Giảm tỷ l
sinh con th
3 trở lên so với năm trước
%
0,15
Sở Y tế
7
Giảm tỷ lệ tr em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng
thể nhẹ cân so với năm trước
% 0,10
Sở Y tế
8
Tỷ lệ x
ã
/
phư
ng/th
tr
n đ
t CQG v
y tế
% 100
Sở Y tế
9
Tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế
%
95,5
95,27
95,5
95,5
95,52
95,52
95,54
BHXH khu vực I
10
Tỷ llao động tham gia BHXH bắt buộc
trên lực LLLĐ trong độ tuổi lao động
% 47,50 46,4 47,5 47,5 47,54 47,54 47,55 BHXH khu vực I
11
Tỷ llao
động tham gia BHXH tự nguyện
trên lực LLLĐ trong độ tuổi lao động
% 3,50 2,94 3,5 3,5 3,55 3,55 3,57 BHXH khu vực I
12
Tỷ lệ đối tượng tham gia BH thất nghiệp
trên LLLĐ trong độ tuổi lao động
% 45 44,94 45 45 45,04 45,04 45,05 BHXH khu vực I
13 Giảm số hộ nghèo so với đầu năm Hộ
Duy trì
không có
hộ nghèo
Sở Y tế
14
Tỷ lthất nghiệp khu vực thành thị
%
< 3
Sở Nội v
15
Tỷ llao động (đang làm việc) qua đào tạo
% 75
Sở Giáo dục và Đào tạo
-
Tỷ llao động có bằng
cấp, chứng chỉ
% 55
Sở Giáo dục và Đào tạo
16
Trường công lập đạt chuẩn quốc gia
Sở Giáo dục và Đào tạo
- S
trường CL đạt CQG công nhận mới (lần đầu)
Trường
117 0 4 12 37 37 64
Sở Giáo dục và Đào tạo
-
S
trường CL đạt CQG
được công nhận lại
Trường
426
0
17
72
213
213
124
Sở Giáo dục và Đào tạo
17
Tỷ lệ hộ gia đình được công nhận và gi vng
danh hiệu "Gia đình văn hóa"
% ≥ 88,0
Sở Văn hóa và Thể thao
18
T
l
thôn (làng) được công nhận và gi vng
danh hiệu
"Làng văn hóa"
% ≥ 65,0
Sở Văn hóa và Thể thao
19
Tỷ ltổ dân phố được công nhận và gi vng
danh hiệu "Tổ dân phố văn hóa"
% ≥ 75,0
Sở Văn hóa và Thể thao
3
TT CHỈ TIÊU ĐVT
Năm
2025
Quý
I
Quý
II
6T
Quý
III
9T
Quý
IV
Chủ trì tham mưu
C
NHÓM CHỈ TIÊU ĐÔ THỊ, NÔNG THÔN, MÔI TRƯỜNG
20
Tỷ lệ hộ
n được cung cấp nước sạch
Sở Xây dựng
-
Khu vực đô thị
%
100
100
100
100
100
100
100
Sở Xây dựng
-
Khu vực nông thôn
%
100
95
96,56
96,56
98
98
100
Sở Xây dựng
21
Tỷ lrác thải sinh hoạt được thu gom
và vận chuyển trong ngày
Sở Xây dựng
-
Khu vực đô thị
% 100
Sở Xây dựng
-
Khu vực nông thôn
%
95
-
100
Sở Xây dựng
22
Xử lý ô nhiễm môi trường
Sở Xây dựng
22.1
Tỷ lệ CCN có trạm XLNT đạt tiêu chun
hoặc quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
tương ứng
Sở Công Thương
-
Với CCN xây dựng mới
%
100
Sở Công Thương
-
Với CCN, CCN làng nghề đã đi vào hoạt động
%
100
Sở Công Thương
22.2
Tỷ lệ chất thải nguy hại được xử lý
%
100
Sở Nông nghiệp và
MT
22.3
Tỷ lệ chất thải y tế
nguy hại được xử lý đạt
quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia về
môi trường
% 100
Sở Nông nghiệp và MT
22.4
Tỷ lệ nước thải đô thị được xử lý
%
50
-
55
40,8
41,5
41,5
44,5
44,5
50
Sở Xây dựng
23
Tỷ lệ vận tải hành khách công
cộng
%
20
19,5
19,5
19,5
20
20
20
Sở Xây dựng
24
Số xã được công nhận đạt tiêu chí NTM
Sở Nông nghiệp và MT
-
Số xã được công nhận đạt tiêu chí
NTM nâng cao tăng thêm
35
Sở Nông nghiệp và MT
-
Số xã được công nhận đạt
tu chí
NTM kiểu mẫu tăng thêm
29
Sở Nông nghiệp và MT
25
Tổng số nhà ở và tổng diện tích
nhà xã hội hoàn thành trong năm
Sở Xây dựng
-
Tổng số nhà ở xã hội hoàn thành
căn
4.670
0
1.340
1.340
985
2.325
2.345
Sở
Xây dựng
-
Tổng số diện tích nhà ở xã hội hoàn thành
1.000 m2
264
0
81,9
81,9
46,4
128,3
135,7
Sở Xây dựng
C
NHÓM CHỈ TIÊU BỔ SUNG
26
Vốn đầu tư FDI
Triệu USD
3.000
1.000
700
1.700
600
2.300
700
Sở Tài chính
-
Vốn đầu tư FDI tăng
%
Sở Tài chính
27
Số doanh nghiệp đăng ký thành lập mới
1.000 DN
30,00
7,02
8,89
15,91
7,16
23,07
6,45
Sở Tài chính
-
Số DN đăng ký thành lập mới tăng
% 2 2 2 2 2 2 2
Sở Tài chính
28
Tổng
mức bán l hàng h
ó
a
và doanh thu dịch vụ tiêu dùng
1.000 tỷ đ. 973,0 222,0
234,0
456,0
250,0
705,5
267,5
Sở Công Thương
4
TT CHỈ TIÊU ĐVT
Năm
2025
Quý
I
Quý
II
6T
Quý
III
9T
Quý
IV
Chủ trì tham mưu
-
Tổng mức bán l hàng h
ó
a
doanh thu dịch vụ tiêu dùng tăng
% 14 11,19 13,76 12,49 15,57 13,48 15,48 Sở Công Thương
29
Doanh thu bán l hàng hóa
1.000 tỷ đ.
618 143 148,5 291,5 157 448,5 169,5
Sở Công Thương
-
Tốc độ tăng doanh thu bán l hàng hóa
%
15
10,86
14,8
12,84
16,66
14,15
15,58
Sở Công Thương
30
Chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP)
%
Sở Công
Thương
31
Tỷ trọng công nghiệp chế biến, chế tạo trong
GRDP
% 15 Sở Công Thương
32
Số sản phẩm CNCL được công nhận
SP
30
-
35
Sở Công Thương
33
Số CCN khởi công xây dựng hạ tầng
CCN
18
Sở Công Thương
34
Số CCN hoàn
thành hạ tầng, thu hút đầu tư
CCN
25
Sở Công Thương
35
Số CCN được thành lập, m rộng
CCN
15
-
20
Sở Công Thương
36
Số khu CN được khởi công xây dựng hạ tầng
KCN
1
Sở Công Thương
37
Doanh thu dịch vụ lưu trú và ăn uống
1.000 tỷ đ.
135
28,5
31,5
60
37
96,5
38
Sở Du lịch
38
Doanh thu dịch vụ lưu trú và ăn uống tăng
%
15
12,83
15,84
14,39
16,44
14,57
14,97
Sở Du lịch
39
Doanh thu dịch vụ du lịch l hành
1.000 tỷ đ.
38
9
17,5
10
27,5
10
Sở Du lịch
-
Doanh thu dịch vụ
du lịch l hành tăng
%
35
37,92
28,33
32,82
32,7
32,77
41,32
Sở Du lịch
40
Số lượt khách du lịch nội địa
Triệuợt
23,5
5,45
6,45
11,9
6,25
18,15
5,35
Sở Du lịch
41
Số lượt khách du lịch quốc tế
Triệuợt
1,85
3,55
1,75
Sở Du lịch
42
Tổng thu từ khách du lịch
1.000 tỷ đ.
130
29,93
33
62,93
32
94,93
35,07
Sở Du lịch
43
Tổng thu từ khách du lịch tăng
%
17,5
11,3
20,1
15,8
18
16,5
20,2
Sở Du lịch
44
Công suất sử dụng phòng của cơ sở lưu trú
%
65
61,6
65
63,3
65
63,9
68,5
Sở Du lịch
45
Số tuyến du lịch mới đưa vào khai thác
Tuyến
3
-
2
-
-
-
1
Sở Du lịch
46
Khu du lịch mới đưa vào khai thác
Khu DL
2
-
-
-
-
-
2
Sở Du lịch
47
Điểm du lịch mới cấp TP đưa vào khai thác
Điểm DL
5
1
1
2
1
3
2
Sở Du lịch
48
Khu vực phố đi bộ đưa vào khai
thác
Tuyến phố
2
-
-
-
1
1
1
Sở Du lịch
49
Doanh thu
VT
, kho bãi và dịch vụ hỗ tr vận tải
1.000 tỷ đ.
264,0
61,7
64,5
126,2
65,3
191,5
72,5
Sở Xây dựng
-
Doanh th
u vận tải, kho bãi và DV hỗ trợ VT tăng
%
18,0
18,0
18,0
18,0
18,0
18,0
18,0
Sở Xây dựng
50
Tỷ lệ vận tải hành khách công cộng
%
20
Sở Xây dựng
51
Số hành khách vận tải bằng xe buýt công cộng
Triệuợt
424
105
103
208
106
314
110
Sở Xây dựng
52
Số
nh khách vận tải trên tuyến đường sắt đô thị
Triệuợt
17
4
4
8
4
12
5
Sở Xây dựng
53
Diện tích chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất
trồng lúa
1.000 ha 1 Sở Nông nghiệp và MT
54
Diện tích nuôi trồng thủy sản
1.000 ha
25
Sở Nông
nghiệp và MT
5
TT CHỈ TIÊU ĐVT
Năm
2025
Quý
I
Quý
II
6T
Quý
III
9T
Quý
IV
Chủ trì tham mưu
55
Tỷ trọng sản phẩm nông nghiệp ứng dụng
CNC trên tổng sản phẩm nông nghiệp
% 70 Sở Nông nghiệp và MT
56
Số hoạt động nghệ thuật quần chúng
5
1
2
3
1
4
1
Sở Văn hóa và TT
57
Số hoạt động lễ hội
1.504 850 400 1.250 150 1.400 104
Sở Văn hóa và TT
58
Số hoạt động nghệ thuật chuyên nghiệp
7
0
2
2
2
4
3
Sở Văn hóa và TT
59
Số buổi biểu diễn chuyên nghiệp
Buổi
3.000 850 650 1.500 750 2.250 750
Sở Văn hóa và TT
60
Doanh thu của các đơn vị nghệ thuật TP quản lý
Tỷ đồng
57
18
14
32
15
47
10
Sở Văn hóa và TT
61
Số giải thể thao được tổ chc tại Hà Nội
Giải
851
103
124
227
354
581
270
Sở Văn hóa và TT
-
Cấp Thành phố
Giải
66 8 16 24 29 53 13
Sở Văn hóa và TT
-
Cấp huyện
Giải
785
95
108
203
325
528
257
Sở Văn hóa và TT
62
Giới thiệu việc làm
1.000 người
169 40 41 81 43 124 45
Sở Nội v
63
Tỷ l
DS
được quản lý bằng HS sức khỏe điện tử
%
100
Sở Y tế
64
Tỷ trọng kinh tế số trong GRDP
%
30
Sở Khoa học và CN
65
Tỷ lệ doanh nghiệp đổi mới sáng tạo
%
50
Sở Khoa học và CN
66
Huy động vốn của các TCTD (số dư)
1.000 tỷ đ.
65.562
6.092
6.210
6.210
6.386
6.386
6.562
NHNN chi nhánh KVI
67
Dư nợ cho vay của các TCTD
1.000 tỷ đ.
5.383
4.610
4.888
4.888
5.091
5.091
5.382
NHNN chi nhánh KVI
68
Tỷ lệ nợ xấu
%
< 1,8
< 1,8
< 1,8
< 1,8
< 1,8
< 1,8
< 1,8
NHNN chi nhánh KVI
Phụ lục 02: Nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu phát triển KTXH năm 2025
(Kèm theo Chỉ thị số /CT-UBND ngày /3/2025 của Chủ tịch UBND Thành phố)
TT Nhiệm vụ Cơ quan thực hiện
Cơ quan chủ trì
báo cáo
I
Tập trung phát triển kinh tế, phấn đấu đạt cao nhất các mục tiêu tăng trưởng, kiểm soát lạm phát và đảm bảo các cân đối lớn c
ủa kinh tế Thủ đô
1
Thúc đy chuyển đổi xanh và triển khai hiệu quả trong các ngành, lĩnh vực như năng lượng, giao
thông, du lịch, dịch vụ, nông nghiệp,…
Sở Công Thương, Sở Xây dựng,
Sở Du lịch, Sở Nông nghiệp và
Môi trường; UBDN các quận,
huyện, thị xã
Sở Khoa học và Công
nghệ
2
Xây dựng cơ chế, chính sách, giải pháp cụ thể để hỗ trợ, khuyến khích nhằm tăng cường thu hút
đầu tư vào các ngành, lĩnh vực mới, công nghệ cao như chíp bán dẫn, trí tuệ nhân tạo, internet vạn
vật,…
Sở Khoa học và công nghệ, Sở
Tài chính
Sở Tài chính
3
Nâng cao hiệu quả thu hút vốn đầu tư nước ngoài có chọn lọc, tập trung các dự ánng dụng công
nghệ cao, thân thiện với môi trường.
Sở Tài chính Sở Tài chính
4
Thúc đẩy thị trường bất động sản, đẩy nhanh giao đất cho các dự án ngoài ngân sách để gia ng
nguồn thu.
Sở Xây dựng; Sở Nông nghiệp
và Môi trường; UBND các quận,
huyện, thị xã
Sở Xây dựng
5
Tăng cường kỷ luật, kỷơng tài chính - ngân sách; đảm bảo hoàn thành các chỉ tiêu thu, chi ngân
sách n nước. Kiểm soát chặt chẽ nguồn thu, mở rộng, bao quát nguồn thu bảo đảm thu đúng,
thu đủ, thu kịp thời, khai thác nguồn thu còn dư địa, tiềm năng; tăng tỷ trọng các khoản thu mang
tính bền vng như thuế, phí và các khoản thu từ hoạt động kinh tế.
Sở Tài chính; Chi cục Thuế khu
vực I; UBND các quận, huyện,
thị xã
Sở Tài chính
6
Trit để tiết kiệm chi, nhất là chi thường xuyên; ưu tiên các khoản chi cho phát triển hạ tầng, an
sinh xã hội, giáo dục, y tế và bảo vệ môi trường.
Sở Tài chính; UBND các quận,
huyện, thị xã
Sở Tài chính
7
Đảm bảo cân đối cung - cầu, nhất là các mặt hàng thiết yếu phục vụ sản xuất và tiêu dùng.
Thường xuyên kiểm tra, giám sát thị trường, nhất là đối với các mặt hàng xăng dầu, thực phẩm
c dịch vụ công cộng; phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại; hỗ trợ các doanh nghiệp duy
trì sản xuất, ổn định giá cả. Phấn đấu kiểm soát chỉ số giá tiêu dùng dưới 4,5%.
Sở Công Thương Sở Công Thương
8
Đảm bảo môi trường sản xuất, kinh doanh thuận li, minh bạch, công bằng cho các doanh nghiệp
khởi nghiệp sáng tạo.
Các Sở, ngành
Sở Khoa học và
Công nghệ
9
Đảm bảo môi trường sản xuất, kinh doanh thuận li, minh bạch, công bằng cho các doanh nghiệp,
nhất là doanh nghiệp nhỏ và vừa
Các Sở, ngành Sở Tài chính
2
TT Nhiệm vụ Cơ quan thực hiện
Cơ quan chủ trì
báo cáo
10
Thực hiện hiệu quả, kịp thời chính sách của Trung ương về lãi suất, tín dụng hỗ trợ doanh nghiệp,
người dân và các lĩnh vc ưu tiên; các chương trình hỗ trợ doanh nghiệp, trong đó ưu tiên lĩnh vc
công nghệ cao, năng lượng tái tạo, sản xuất sạch, nông nghiệp công nghệ cao,… nhằm hoàn thành
ở mức cao nhất mục tiêu tăng trưởng kinh tế.
Ngân hàng Nhà nước khu vc I;
Các hiệp hội doanh nghiệp
Ngân hàng Nhà nước
khu vực I
II
Cơ cấu lại các ngành kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng theo hướng tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ
11
Tiếp tục cơ cấu lại nền kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, trọng tâm là thúc đẩy
c ngành có giá trị gia tăng cao như công nghệ thông tin, sản xuất thông minh, công nghiệp công
nghệ cao; các dịch vụ trình độ, chất lượng cao...
Sở Công Thương, Sở Nông
nghiệp và Môi trường, Sở Khoa
học và Công nghệ
Sở Công Thương
12
Mở rộng mô hình kinh tế đêm;
UBND các quận, huyện, thị xã
Sở Tài chính
13
Kêu gọi đầu tư phát triển các loại hình thương mi - dịch vụ văn minh, hiện đại như mô hình
Outlet, hệ thống máy bán hàng tự động, hệ thống dịch vụ logistics.
Sở Công Thương; UBND các
quận, huyện, thị xã
Sở Công Thương
14
Xã hội hóa, thu hút đầu, đồng thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đẩy nhanh tiến độ các dự án
y dựng mới, xây dựng lại, cải tạo chợ, trung tâm thương mại, siêu thị; phấn đấu phát triển thêm
01 trung tâm thương mại, 06 siêu thị, 15 chợ trên đa bàn
Sở Công Thương; UBND các
quận, huyện, thị xã
Sở Công Thương
15 Phát triển các dịch vụ tài chính, ngân hàng, thanh toán trực tuyến, không dùng tiền mặt Ngân hàng Nhà nước khu vực I
Ngân hàng Nhà nước
khu vực I
16
Phát triển các dịch vụ thương mại điện tử, đẩy mạnh lưu thông các sản phẩm hàng hoá, nhất là sản
phẩm OCOP. Phấn đấu tổng mức bán l hàng hóa và dịch vụ xã hội tăng 9-10%.
Sở Công Thương Sở Công Thương
17
Tăng cường xúc tiến thương mại, hỗ trợ doanh nghiệp giới thiệu, quảng bá sản phẩm và tìm kiếm
đối tác, cơ hội hợp tác xuất khẩu. Thực hiện hiệu quả Đề án “Thúc đẩy Doanh nghiệp Việt Nam
tham gia trực tiếp các mạng phân phối nước ngi đến năm 2030”, phấn đấu kim ngạch xuất khẩu
tăng từ 5% trở lên.
Sở Công Thương Sở Công Thương
18
Truyền thông, quảng bá hình ảnh các điểm, sản phẩm du lịch mới của Thủ đô trên các kênh truyền
thông trong nước và quốc tế, các nền tảng mạng xã hội. Phát triển đa dạng các sản phm du lịch,
c tuyến du lịch văn hóa - làng nghề, tuyến phố du lịch…
Sở Du lịch; Sở Văn hóa và Thể
thao; UBND các quận, huyện, thị
Sở Du lịch
3
TT Nhiệm vụ Cơ quan thực hiện
Cơ quan chủ trì
báo cáo
19
Hợp tác với các tỉnh thành phố phát triển tuyến, sản phẩm du lịch liên kết. Đẩy mnh xúc tiến du
lịch tại các thị trường trongớc, tổ chức các chương trình giới thiệu du lịch Hà Nội (Roadshow)
tại một số thị trường trọng điểm như: Ấn Độ, EU,... theo hướng chuyên nghiệp, trọng tâm, trọng
điểm nhằm tạo hình ảnh điểm đến Hà Nội có chất lượng cao. Phấn đấu thu hút 7 triệu lượt khách
du lịch quốc tế, 23 triệu lượt khách du lịch nội địa.
Sở Du lịch; Sở Văn hóa và Thể
thao; UBND các quận, huyện, thị
Sở Du lịch
20
Cơ cấu lại ngành công nghiệp, thúc đẩy chuyển đổi xanh, sản xuất thông minh; các dự án ứng
dụng công nghệ cao, thân thiện với môi trường; các ngành điện tử, tin học, cơ khí, chế tạo…; xúc
tiến đầu tư phát triển công nghiệp bán dẫn, công nghiệp hỗ trợ.
Sở Công Thương; Ban Quản lý
Khu Công nghệ cao và Khu
Công nghiệp TP Hà Nội
Sở Công Thương
21
Hoàn thành các mc tiêu Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ, Đề án phát triển sản phẩm
công nghiệp chủ lực giai đoạn đến năm 2025. Phấn đấu thu hút s tham gia của 20-25 doanh
nghiệp với khoảng 30-35 sản phẩm được công nhận sản phẩm công nghiệp chủ lực, trong đó có
10-15 sản phẩm được ng nhận lần đầu.
Sở Công Thương; Ban Quản lý
Khu Công nghệ cao và Khu
Công nghiệp TP Hà Nội
Sở Công Thương
22
Đẩy mạnh thực hiện chuyển đổi mô hình quản lý cụm công nghiệp đang hoạt động và chuyển đổi
số cơ sở d liệu cụm công nghiệp
Sở Công Thương, UBND UBND
c quận, huyện, thị
Sở Công Thương
23
Hoàn thành Bộ tiêu chí đánh giá, hướng dẫn xây dựng, phát triển mô hình Trung tâm thiết kế sáng
tạo, đến cuối năm 2025 mỗi huyn, thị xã phát triển được ít nhất 01 Trung tâm thiết kế sáng tạo,
giới thiệu, quảng bá vàn sản phẩm OCOP, làng nghề gắn vi du lịch.
Sở Công Thương; Sở Du lịch; S
Nông nghiệp và Môi trường;
UBND các quận, huyện, thị xã
Sở Công Thương
24
Tổ chức triển khai có hiệu quả Quy hoạch điện lực quốc gia thời kỳ 2024-2030, tầm nhìn đến năm
2050; phát triển hệ thống điện Thành phố theo Quy hoạch. Thực hiện các giải pháp an toàn điện,
quản lý nhu cầu điện, tiết kiệm điện, thúc đẩy phát triển năng lượng mi và tái tạo. Khuyến khích
c nhà đầu tư thực hiện dự án điện rác, điện sinh khối; các tổ chức, cá nhân tham gia phát triển
c dự án điện mặt trời mái nhà.
Sở Công Thương; Tổng công ty
Điện lực Hà Nội
Sở Công Thương
4
TT Nhiệm vụ Cơ quan thực hiện
Cơ quan chủ trì
báo cáo
25
Tiếp tục cơ cấu lại ngành nông nghiệp theo hướng nông nghiệp công nghệ cao, sản xuất hàng hóa,
chuyên canh tập trung, nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp; sản xuất theo chuỗi liên kết,
chuỗi giá trị; bền vng và an toàn v sinh thực phẩm gắn với nâng cao chất lượng xây dựng nông
thôn mới, hiện đại hóa nông thôn và bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu. Giảm diện
tích trồng lúa, chuyển đổi diện tích lúa tạic vùng khó khăn về tưới tiêu sang cây trồng khác có
giá trị kinh tế cao hơn; đồng thời tăng diện tích lúa chất lượng cao từ 75% trở lên. Mở rộng diện
tích trồng rau, hoa, cây cảnh, cây ăn quả; tăng các vùng sản xuất ứng dụng công nghệ cao, sản
xuất theo quy trình GAP, VietGAP, rau hu cơ
Sở Nông nghiệp và Môi trưng;
UBND các quận, huyện, thị xã
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
26
Chuyển đổi cơ cấu nội ngành chăn nuôi, tăng tỷ trọng sản xuất giống và nuôi trồng thủy sản;
khuyến khích nuôi công nghiệp trên cả diện rộng và quy mô nhỏ, áp dụng nuôi thâm canh, công
nghệ cao, thực hành nuôi tốt (GAP). Phấn đấu diện tích trồng trọt, diện tích nuôi thủy sản, số cơ
sở chăn nuôi được chứng nhận GAP tăng 15%.
Sở Nông nghiệp và Môi trưng;
UBND các quận, huyện, thị xã
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
27
Quản lý, bảo vệ tốt diện tích rừng hiện có theo hướng kinh doanh rừng bền vng, tăng giá trị kinh
tế đất trồng rừng. Hoàn thành mục tiêu tỷ lệ cây xanh 8-10m2/người và t lệ độ che phủ rừng 5,6-
6,2%.
Sở Nông nghiệp và Môi trường;
UBND các quận, huyện, thị xã
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
28
Phát triển các mô hình khép kín từ sản xuất đến tiêu thụ theo chuỗi giá trị, phấn đấu tỷ lệ thực
phẩm nông, lâm, thủy sản được sản xuất, kinh doanh theo chuỗi chiếm 70% tổng sản ợng tiêu
thụ. Tiếp tục quan m đào tạo, cấy nghề, chuyển đổi nghề cho lao động nông thôn; phát triển
thêm các sản phẩm làng nghề, sản phẩm OCOP, phấn đấu có thêm 400 sản phẩm OCOP
Sở Nông nghiệp và Môi trưng;
UBND các quận, huyện, thị xã
Sở Nông nghiệp
Môi trường
29
Thực hiện hiệu quả “Liên kết 4 nhà”, tiêu thụ nông sản thông qua hợp đồng... Phấn đấu công nhận
thêm 35 xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao, 29 xã đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu.
Sở Nông nghiệp và Môi trưng;
UBND các quận, huyện, thị
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
30
Thúc đẩy phát triển kinh tế số, thực hiện hiệu quả Chương trình chuyển đổi số thành phố Hà Nội
đến năm 2025, định hướng đến năm 2030; Khuyến khích doanh nghiệp đẩy mạnh sử dụng các
dịch vụ số trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ... Phấn đấu tỷ trọng kinh tế số trong GRDP đạt
30%.
Sở Khoa học và Công nghệ; các
Sở, ngành liên quan; UBND các
quận, huyện, thị xã
Sở Khoa học và
Công nghệ
31
Thường xuyên rà soát, sửa đổi kịp thờic quy định không còn phù hợp, tạo hành lang cho phát
triển các mô hình kinh tế mới như: kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, kinh tế đêm, kinh tế chia s,
kinh tế sáng tạo, trí tuệ nhân tạo,… gắn liền với phát triển công nghệ, kinh tế số và cuộc Cách
mng công nghiệp lần thứ tư.
Sở, ban ngành, UBND các quận,
huyện, thị xã
Sở Tài chính
5
TT Nhiệm vụ Cơ quan thực hiện
Cơ quan chủ trì
báo cáo
III
Đổi mi quản tr chính quyền địa phương gắn với chuyển đổi số; xây dựng bộ máy tinh gọn, mạnh, hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả,
tinh giản biên chế
gắn với cơ cấu lại đội ngũ công chức, viên chức
32
Tổ chức thực hiện hiệu quả Luật Thủ đô (2024); nghiên cứu xây dựng, trình các cấp có thẩm
quyền ban hành các cơ chế, chính sách đặc thù, vượt trội để cụ thể hóa Luật Thủ đô, nhất là việc
phân cấp, ủy quyền và cơ chế vận hành, triển khai nhiệm vụ và chủ động kiểm tra, giám sát, đánh
giá hiệu quả của các cơ chế, chính sách mới ban hành theo Luật Thủ đô.
Sở Tư pháp; các sở, ban ngành;
UBND các quận, huyện, thị xã
Sở Tư pháp
33
Xây dựng Kế hoạch thực hiện Quy hoạch Thủ đô Hà Nội thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn 2050; Điều
chỉnh tổng thể Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050
Viện Nghiên cứu phát triển Kinh
tế - hội Hà Nội; Viện Quy
hoạch Xây dựng; Sở Tài chính;
Sở Quy hoạch Kiến trúc; các sở,
ban ngành; UBND các quận,
huyện, thị xã
Vin Nghiên cứu
phát triển Kinh tế - xã
hội Hà Nội; Viện
Quy hoạch Xây dựng
34
Tập trung số hóa toàn diện hoạt động quản lý nhà nước, cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ
cao. Kết nối đồng bộ các cơ sở d liệu quốc gia về dân cư, đất đai, doanh nghiệp, tạo nền tảng tinh
gọn bộ máy, cải cách thủ tục hành chính thực chất. Đẩy mạnh triển khai 19 mô hình và triển khai
hiệu quả 9 mô hình mới Thành phố đã cam kết với Tổ Đề án 06 của Chính phủ trên địa bàn…
Tiếp tục triển khai thực hiện “3 trụ cột (kinh tế số, xã hội số, chính phủ số), 1 nền tảng (văn hóa
số)”, đảm bảo an ninh, an toàn trên môi trường mạng, xây dựng văn hóa số trên không gian mạng.
Sở Tài chính; các sở, ban ngành;
UBND các quận, huyện thị xã
Sở Khoa học
và Công nghệ
35
Thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy "Tinh - Gọn - Mạnh - Hiệu năng - Hiệu lực - Hiệu quả"; đẩy
mnh cải cách hành chính, tăng cường trách nhiệm của người đứng đầu; nâng cao chất lượng và
phát huy tính sáng tạo của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động.
Sở Nội vụ; các sở, ban ngành;
UBND các quận, huyện thị xã
Sở Nội v
36
Tăng cường phân cấp, ủy quyền trong từng ngành, lĩnh vực đảm bảo đồng bộ, đầy đủ nhằm tháo
gỡ khó khăn, điểm nghẽn, vướng mắc trong sản xuất kinh doanh; đẩy nhanh tiến độ triển khai các
dự án (trong ngân sách và ngoài ngân sách), chú trọng đến các công trình lớn, trọng điểm, có tính
lan tỏa cao.
Sở Tài chính, các sở, ban ngành;
UBND các quận, huyện thị xã
Sở Tài chính
37
Rà soát, tổng hợp và tháo gỡ ngay các khó khăn, vướng mắc liên quan đến quy trình, thủ tục hành
chính, đề xuất phương án thực hiện phân cấp, ủy quyền trong giải quyết thủ tục hành chính, nhất
là các nhóm có thủ tục hồ sơ hành chính nhiều giao dịch như: tư pháp; đất đai; xây dựng; lao động
- thương binh và xã hội; bảo hiểm; thuế...
Sở Tư pháp, Nông nghiệp và
Môi trường, Xây dựng, Nội vụ,
Chi cục Thuế khu vc I
Sở Nội v
IV
Nâng cao thứ hạng các chỉ số PCI, PAPI, PARIndex và SIPAS
6
TT Nhiệm vụ Cơ quan thực hiện
Cơ quan chủ trì
báo cáo
38
Tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh, tiết giảm chi phí
cho người dân, doanh nghiệp; Đơn giản hóa thủ tục hành chính, giảm thời gian và chi phí cho
doanh nghiệp. Kịp thời tháo gỡ khó khăn, hỗ trợ phát triển doanh nghiệp, thúc đẩy sản xuất, xuất
khẩu, đầu tư và tiêu dùng.
Sở, ban, ngành; UBND các quận,
huyện, thị xã
Sở Tài chính
39
Triển khai thực hiện Bộ chỉ số đánh giá năng lực cạnh tranh cấp sở, ngành và địa phương trên đa
n Thành phố (DDCI).
Viện Nghiên cứu phát triển Kinh
tế - hội Hà Nội
Vin Nghiên cứu
phát triển Kinh tế - xã
hội Hà Nội
40
Tháo gỡ khó khăn, vướng mắc các thủ tục về quy hoạch, đầu tư, đất đai, xây dựng và giải phóng
mt bằng. Đẩy nhanh tiến độ thực hiện xử lý các dự án có sử dụng đất chậm tiến độ trên địa bàn.
Sở Tài chính; Sở Quy hoạch
Kiến trúc; Sở Xây dựng; Sở
Nông nghiệp và Môi trường;
UBND các quận, huyện, thị xã
Sở Tài chính
41
Tiếp tục hoàn thiện Hệ thống thông tin báo cáo trực tuyến; Hệ thống quản lý văn bản và điều hành
tập trung của Thành phố.
Các Sở, ban, ngành; UBND các
quận, huyện, thị xã
Văn phòng
UBND TP
42
Tiếp tục hoàn thiện Hệ thống thông tin báo cáo trực tuyến; Tchức vận hành thông suốt Hệ thống
quản lý chỉ tiêu kinh tế xã hội và Hệ thống quản lý thông tin dự án đầu trên địa bàn thành phố.
Sở Tài chính Sở Tài chính
V
Phát triển toàn diện, đồng
bộ các lĩnh vực văn hóa, giáo dục, y tế; thúc đẩy hạ tầng và công nghệ số, ứng dụng khoa học và công nghệ trong xây dựng
thành phố thông minh
43
Thực hiện hiệu quả Kế hoạch phát triển công nghiệp văn hóa Thủ đô theo Nghị quyết số 09/NQ-
TU ngày 22/02/2022 của Thành ủy. Tăng cường công tác bảo tồn và phát triển các loại hình nghệ
thuật truyền thống, các giá trị văn hóa, di sản gắn với du lịch.
Sở Văn hóa Thể thao; UBND các
quận, huyện, thị xã
Sở Văn hóa Thể thao
44
Đánh giá việc triển khai thực hiện “Quy tắc ứng xử của cán bộ, công nhân viên chức người lao
động cơ quan Hà Nội” và “Quy tắc ứng xử nơi công cộng trên địa bàn Thành phố Hà Nội”.
Sở Văn hóa Thể thao; UBND các
quận, huyện, thị xã
Sở Văn hóa Thể thao
45
Tập trung xây dựng cơ chế, chính sách thu hút, trọng dụng nhân tài trong đó có đội ngũ quản lý,
trí thức, chuyên gia, các nhà khoa học hàng đầu, văn nghệ sĩ, nghệ nhân... trong nước và quốc tế
tham gia các hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp văn hóa để phát triển Thủ đô.
Sở Nội vụ; UBND các quận,
huyện, thị xã
Sở Nội v
46
Tiếp tục đẩy mạnh số hóa các điểm đến di tích, di sản văn hóa; phong trào thể thao quần chúng và
đầu tư cơ sở vật chất, phát triển thể thao thành tích cao.
Sở Văn hóa Thể thao; UBND các
quận, huyện, thị xã
Sở Văn hóa Thể thao
47
Đầu tư xây dựng các công trình văn hóa mang tính biểu tượng của thời đại, xứng tầm vi Kỷ
nguyên phát triển mới, kỷ nguyên vươn mình của dân tộc. Đẩy nhanh việc triển khai các dự án
bảo tồn, chỉnh trang, phát huy giá trị 2 khu di tích Hoàng Thành Thăng Long và thành Cổ Loa.
Sở Văn hóa Thể thao; UBND các
quận, huyện, thị xã
Sở Văn hóa Thể thao
7
TT Nhiệm vụ Cơ quan thực hiện
Cơ quan chủ trì
báo cáo
48
Xây dựng và triển khai các sản phẩm văn hóa tiêu biểu, mang thương hiệu của Thủ đô; tiếp tục
ng cấp và phát triển các sản phẩm, hoạt động dịch vụ văn hóa, nghệ thuật tại các di tích như:
Tinh hoa Đạo học tại Văn Miếu Quốc Tử Giám, Đêm thiêng liêng tại Nhà tù Hỏa Lò,...
Sở Văn hóa Thể thao; UBND các
quận, huyện, thị xã
Sở Văn hóa Thể thao
49
Tổ chức các hoạt động chào mừng kỷ niệm năm chẵn quan trọng của Đất nước và Thủ đô, trọng
tâm là: 95 năm Ngày Thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam; 50 năm Ngày Giải phóng Miền Nam
thống nhất đất nước; 135 năm Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh; 80 năm Ngày Cách mạng Tháng
TámQuốc khánh 2/9,...
Sở Văn hóa Thể thao; các sở, ban
ngành; UBND các quận, huyện,
thị xã
Sở Văn hóa Thể thao
50
Rà soát sắp xếp mạng lưới trường lớp và hoàn thiện quy hoạch phát triển hệ thống giáo dục mầm
non, phổ thông và giáo dục thường xuyên của Thành phố đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
Tăng cường huy động các nguồn lực hội để phát triển giáo dục và đào tạo, thực hiện chương
trình giáo dục toàn diện với việc xây dựng mạng lưới hỗ trợ phát triển giáo dục gia cộng đồng
với nhà trường.
Sở Giáo dục và Đào tạo; UBND
c quận, huyện, thị
Sở Giáo dục
và Đào tạo
51
Phát triển đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục đủ về số lượng, đảm bảo yêu cầu về chất
lượng; Đổi mới cơ chế tuyển dụng, sử dụng giáo viên theo hướng linh hoạt để c cơ sở giáo dục
mm non, phổ thông được bố trí đủ định mức giáo viên theo quy định;
Sở Giáo dục và Đào tạo; UBND
c quận, huyện, thị xã
Sở Giáo dục
và Đào tạo
52
Tiếp tục đẩy mạnh xây dựng, cải tạo trường học công lập để đủ điều kiện đạt chuẩn quốc gia; thực
hiện công nhận mới 117 trường và công nhận lại 426 trường nhằm hoàn thành chỉ tiêu 80-85%
trường công lập đạt chuẩn quốc gia.
Sở Giáo dục và Đào tạo; UBND
c quận, huyện, thị
Sở Giáo dục
và Đào tạo
53
Sớmgiải pháp khắc phục tình trạng quá tải học sinh tại một số địa bàn, khu vực; giảm tình
trạng chênh lệch chất lượng giáo dục gia khu vực nội thành và ngoại thành
Sở Giáo dục và Đào tạo; UBND
c quận, huyện, thị
Sở Giáo dục
và Đào tạo
54
Đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp. Khuyến khích mạnh mẽ doanh nghiệp
tham gia đào tạo nghề, gắn đào tạo nghề với nhu cầu sử dụng lao động của doanh nghiệp, thị
trường lao động.
Sở Giáo dục và Đào tạo; UBND
c quận, huyện, thị
Sở Giáo dục
và Đào tạo
55
Duy trì tốt hệ thống giámt, phát hiện bệnh truyền nhiễm. Nâng cao năng lực phòng, chống dịch
bệnh gắn với đổi mới y tế cơ sở; nâng cao chất lượng khám, cha bệnh, giảm tình trạng quá tải
bệnh viện. Tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình
mới; Thực hiện mục tiêu khám sức khỏe định kỳ cho tất cả người dân Thành phố.
Sở Y tế; UBND các quận, huyện,
thị xã
Sở Y tế
56
Nâng cao chất lượng công tác dân số; trong đó, chuyển trọng tâm chính sách dân số từ kế hoạch
hóa gia đình sang dân số và phát triển; bảo đảm mức sinh thay thế, đưa tỷ lệ giới tính khi sinh về
mức cân bằng tự nhiên. Thực hiện giảm 0,15% tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên so với năm 2024.
Sở Y tế; UBND các quận, huyện,
thị xã
Sở Y tế
8
TT Nhiệm vụ Cơ quan thực hiện
Cơ quan chủ trì
báo cáo
57
Phát triển các dịch vụ tầm soát, chẩn đoán sớm các tật, bệnh bẩm sinh, hỗ trợ sinh sản. Phát triển
chuyên ngành lão khoa tại các cơ s y tế; khuyến khích phát triển các cơ sở nuôi dưỡng, chăm sóc
người già, người cao tuổi và triển khai các giải pháp nâng cao thể lực, tầm vóc thanh niên Hà Nội.
Sở Y tế Sở Y tế
58
Đầu tư cơ sở hạ tầng và trang thiết bị y tế cho các trạm Y tế xã/phường/thị trấn nhằm đạt mục tiêu
đến hết năm 2025 100% xã/phường/thị trấn đạt tiêu chí quốc gia về y tế xã. soát, cắt giảm các
thủ tục hành chính không cần thiết tại các cơ sở y tế, tạo điều kiện thuận lợi cho người bệnh tiếp
cận các dịch vụ y tế.
Sở Y tế; UBND các quận, huyện,
thị xã
Sở Y tế
59
Đề xuất cơ chế chính sách, giải pháp thu hút, củng cố, nâng cao chất lượng đội ngũ nhân lực tuyến
y tế cơ sở. Tiếp tục quan tâm công tác đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm; duy trì hoạt động
tuyên truyền, kiểm tra giám sát an toàn thực phẩm bếp ăn tập thể tại các trường học.
Sở Y tế Sở Y tế
60
Thúc đẩy hạ tầng và công nghệ số, ứng dụng khoa học và công nghệ trong xây dựng thành phố
thông minh.
Các Sở, ban ngành, UBND quận,
huyện, thị xã
Sở Khoa học
và Công nghệ
61
Tập trung nghiên cứu và ứng dụng công nghệ cao, công nghệ sạch, công nghệ số, công nghệ sinh
học trong sản xuất nông nghiệp, năng lượng sạch, năng lượng tái tạo, du lịch, xử lý rác thải, bảo
vệ môi trường, thích ứng với biến đổi k hậu. Chú trọng phát triển công nghệ lõi, công nghệ số,
trí tuệ nhân tạo, an ninh mạng, công nghệ chuỗi khối, Internet vn vật;…
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở
Công Thương, Sở Nông nghiệp
và Môi trường; Sở Du lịch
Sở Khoa học
và Công nghệ
62
Thúc đẩy phát triển thị trường khoa học và công nghệ; thành lập và đưa vào vận hành “Sàn giao
dịch công nghệ Hà Nội”.
Sở Khoa học và Công nghệ
Sở Khoa học
và Công nghệ
63
Hỗ trợ một số doanh nghiệp triển khai các hoạt động đổi mới sáng tạo có hiệu quả để định hướng,
dẫn dắt hoạt động đổi mới sáng tạo trong các doanh nghiệp; Phấn đấu năm 2025, tỷ lệ doanh
nghiệp đổi mi sáng tạo đạt trên 50%.
Sở Khoa học và Công nghệ
Sở Khoa học
và Công nghệ
64
Tiếp tục nâng cao chất lượng tuyển chọn các nhiệm vụ khoa học và công nghệ, phấn đấu mở mới
70 nhiệm vụ khoa học công nghệ. Đẩy nhanh phát triển các doanh nghiệp khoa học ng
nghệ, phấn đấu có 200 đơn vị được chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ.
Sở Khoa học và Công nghệ
Sở Khoa học
và Công nghệ
9
TT Nhiệm vụ Cơ quan thực hiện
Cơ quan chủ trì
báo cáo
VI
Thực hiện tốt các chính sách an sinh, phúc lợi xã hội, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần
của Nhân dân
65
Đảm bảo tốt an sinh xã hội, chăm lo, thực hiện đầy đủ các chính ch ưu đãi người có công với
ch mạng, các chính sách trợ giúp xã hội. Thực hiện hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia
giảm nghèo bền vng, phấn đấu hoàn thành mục tiêu cơ bản không còn hộ nghèo.
Sở Nội vụ; UBND các quận,
huyện, thị xã
Sở Nội v
66
Phát triển thị trường lao động, hiện đại hóa nâng cao hiệu quả hoạt động hệ thống Sàn giao dịch
việc làm. Năm 2025, phấn đấu giải quyết việc làm cho 167.000 lao động, giảm tỷ lệ thất nghiệp
khu vực thành thị dưới 3%.
Sở Nội vụ; UBND các quận,
huyện, thị xã
Sở Nội v
67
Đẩy mạnh đào tạo nghề theo nhu cầu của thị trường lao động, của người sử dụng lao động; Phấn
đấu tlệ lao động qua đào tạo đạt 75%, trong đó tỷ lệ lao động có bằng cấp, chứng chỉ đạt 55%.
Sở Giáo dục và Đào tạo; UBND
c quận, huyện, thị
Sở Giáo dục
và Đào tạo
68
Tiếp tục mở rộng diện bao phủ và nâng cao hiệu quả của hệ thống bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế,
phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; phấn đấu tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y
tế đạt 95,5% dân số và 51% số người tham gia bảo hiểm xã hội trong độ tuổi lao động.
Bảo hiểm xã hội Hà Nội; Sở Nội
vụ
Bảo hiểm xã hội
Hà Nội
VII
Quản lý chặt chẽ và phát triển hạ tầng đô thị; triển khai thực hiện các quy hoạch được duyệt
69
Đẩy nhanh tiến độ các công trình trọng điểm; đường Vành đai 4 - Vùng Thủ đô Hà Nội: phấn đấu
thông xe Dự án thành phần 2.1 trong quý IV/2025 và khởi công dự án thành phần 3; cải tạo, nâng
cấp Quốc lộ 6 đoạn Ba La - Xuân Mai; dự án đưng Vành đai 1, đoạn Hoàng Cầu - Voi Phục (giai
đoạn 1); hầm chui Nút giao đường Vành đai 2,5 với đường Giải Phóng; tuyến đường kết nối
đường Pháp Vân - Cầu Giẽ và đường Vành đai 3 và các dự án đường sắt đô thị.
Sở Xây dựng; Ban Quản lý các
dự án Công tnh giao thông; Ban
Quản đường sắt đô thị; UBND
c quận, huyện, thị
Sở Xây dựng
70
Nâng cao chất lượng, mở rộng mạng lưới các tuyến xe buýt, từng bước đưa các pơng tiện vận
tải nh khách công cộng sử dụng năng lượng sạch; Phấn đấu nâng tlệ vận tải hành khách công
cộng đạt 20% và xử lý 7-10 điểm thường xuyên ùn, tắc giao thông.
Sở Xây dựng Sở Xây dựng
71
Hoàn thiện Quy chế quản lý kiến trúc thành phố Hà Nội; Chương trình phát triển đô thị; Đề án
phân loại đô thị; Quy hoạch phân khu đô thị vệ tinh, Quy hoạch xây dựng vùng huyện trên địa bàn
Thành phố; Lập danh mục công trình kiến trúc có giá trị xây dựng tớc năm 1954...
Sở Quy hoạch Kiến trúc; Sở Xây
dựng; UBND các quận, huyện,
thị xã
Sở Quy hoạch
Kiến trúc
10
TT Nhiệm vụ Cơ quan thực hiện
Cơ quan chủ trì
báo cáo
72
Thực hiện cải tạo, chỉnh trang, tái thiết đô thị phải gắn với bảo tồn, phát huy giá trị và khai thác
hiệu quả, bền vng các công trình, không gian văn hoá lịch sử đô thị và xây dựng cơ chế, chính
sách quản lý, phát triển; bảo tồn, phục hồi không gian kiến trúc cảnh quan đô thị một số khu vực,
tuyến phố có đặc trung văn hoá.
Sở Xây dựng; Sở Quy hoạch
Kiến trúc; UBNDc quận
Sở Xây dựng
73
Tiếp tục triển khai thực hiện Chương trình phát triển nhà ở thành phố Hà Nội giai đoạn 2021
2030. Phấn đấu năm 2025, hoàn thành 4.670 căn nhà ở xã hội với tổng diện tích là 264.000 m2 và
c các mục tiêu, chỉ tiêu Kế hoạch phát triển nhà ở xã hội giai đến năm 2025.
Sở Xây dựng; UBND các quận,
huyện, thị xã
Sở Xây dựng
74
Đẩy nhanh tiến độ thực hiện Đề án cải tạo, xây dựng lại chung cư cũ: thực hiện khởi công xây
dựng, cải tạo lại 1-2 khu chung cư cũ; hoàn thành các dự án phát triển nguồn tập trung và các dự
án phát triển mạng cấp nước cho 108 xã còn lại (tại 11 huyện) và hoàn thành chỉ tiêu 100% hộ dân
được cung cấp nước sạch
Sở Xây dựng; UBND các quận,
huyện, thị xã
Sở Xây dựng
75
Đảm bảo duy trì và vận hành ổn định hệ thống thoát nước và các nhà máy/trạm xử lý nước thải
hiện có; hoàn thành và đưa vào vận hành nhà máy xử lý nước thải Yên Xá; Hoàn thành chỉ tiêu
“Tỷ lnước thải đô thị được xử lý” đạt 50-55%. Tiếp tục thực hiện công tác chuẩn bị đầu tư dự án
đầu tư xây dựng chống úng ngập cục bộ cho các quận nội đô và một số huyện ven đô.
Sở Xây dựng; UBND các quận,
huyện, thị xã
Sở Xây dựng
76
Qản lý chặt chẽ hoạt động sử dụng tạm thời hè phố, lòng đường; thực hiện nghiêm các quy định
về quản lý hành lang an toàn giao thông đường bộ, đường sắt, không để tình trạng chiếm dụng hè
phố, lòng đường, lề đường bộ và hành lang đường sắt để kinh doanh, buôn bán và sử dụng vào
mc đích khác gây cản trở giao thông;
Sở Xây dựng; UBND các quận,
huyện, thị xã
Sở Xây dựng
77
Cải tạo, nâng cấp công viên, vườn hoa theo quy hoạch; duy trì tỷ lệ chiếu ng đô thị; hạ ngầm
y điện, cáp viễn thông theo kế hoạch. Tiếp tục cải tạo, nâng cấp công viên, vườn hoa và hồ
nước; trong đó, hoàn thành kế hoạch trồng mới 500.000 cây xanh đô thị giai đoạn 2021-2025; đẩy
nhanh tiến độ xây dựng công viên hồ Phùng Khoang, hoàn thành vào đầu năm 2025.
Sở Xây dựng; UBND các quận,
huyện, thị xã
Sở Xây dựng
VIII
Nâng cao hơn nữa hiệu lực, hiệu quả quản lý và sử dụng đất, tài nguyên, bảo vệ môi trường, chủ động ứng phó với biến đổi khí
hậu
78
Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp tăng nguồn vốn đầu tư (từ nguồn thu về đất) cho công tác bồi
thường, giải phóng mặt bằng; xây dựng cơ chế tăng cường, đa dạng hóa các nguồn vốn để tạo quỹ
đất sạch phục vụ đấu giá quyền sử dụng đất; Khai thác hiệu quả quỹ đất các dự án hạ tầng kỹ thuật
và hai bên tuyến đường Vành đai 4 – Vùng Thủ đô.
Sở Nông nghiệp và Môi tng;
Công an Thành phố; UBND các
quận, huyện, thị xã
Sở Nông nghiệp và
Môi tờng; UBND
các quận, huyện, th
11
TT Nhiệm vụ Cơ quan thực hiện
Cơ quan chủ trì
báo cáo
79
Lập quy hoạch bảo vệ môi trường Thủ đô đến năm 2030 và định hướng đến năm 2050; Rà soát,
hoàn chỉnh nội dung điều chỉnh Quy hoạch xử lý chất thải rắn Thủ đô đến năm 2030, tầm nhìn
đến năm 2050.
Sở Nông nghiệp và Môi trưng;
UBND các quận, huyện, thị xã
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
80
Hoàn thành xây dựng các Đề án: Phân loại chất thải rắn tại nguồn trên địa bàn Thành phố; bảo v
môi trường lưu vực sông Nhuệ - Đáy giai đoạn 2021-2025; Phục hồi chất lượng môi trường và
phát triển hệ thống 04 sông nội đô (Tô Lch, Kim Ngưu, Lừ, Sét)
Sở Nông nghiệp và Môi tng;
UBND các quận, huyện, thị xã
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
81
Triển khai đồng bộ, có hiệu quả Kế hoạch kiểm soát ô nhiễm, xử lý ô nhiễm nguồn nước hệ thống
công trình thủy lợi Bắc Hưng Hải và Đề án bảo vệ môi trường 18 làng nghề trên địa bàn Thành
phố. Nghiên cứu xây dựng và ban hành các quy định về tiêu chí, điều kiện, trình tự, thủ tục xây
dựng “vùng phát thải thấp”.
Sở Nông nghiệp và Môi trưng;
UBND các quận, huyện, thị xã
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
82
Vận hành ổn định hệ thống quan trắc môi trường tự động; ứng dụng công nghệ hiện đại tăng
cường năng lực quản lý, kiểm soát và dự báo, xây dựng kịch bản phòng, chống, xử lý ô nhiễm môi
trường. Ứng dụng công nghệ hiện đại, tăngờng năng lực quản lý để kiểm soát và dự báo, xây
dựng kịch bản phòng, chống, xử lý ô nhiễm môi trường, an ninh nguồn nước.
Sở Nông nghiệp và Môi trưng;
UBND các quận, huyện, thị xã
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
83
Thực hiện đồng bộ các giải pháp cải thiện chất lượng không k, hạn chế bụi từ các công trình xây
dựng, chấm dứt tình trạng đốt chất thải không đúng nơi quy định; phòng, chống rác thải nha.
Sở Nông nghiệp và Môi trưng;
Sở Công Thương; UBND các
quận, huyện, thị xã
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
84 Củng cố hệ thống thủy lợi, các công trình phòng, chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu.
Sở Nông nghiệp và Môi trưng;
UBND các quận, huyện, thị xã
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
IX
Quyết liệt phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, lãng phí
85
Thực hiện tốt Luật tiếp công dân, đề cao trách nhiệm của người đứng đầu; tập trung giải quyết các
vụ khiếu nại, tố cáo ngay từ cơ sở, nhất là các vụ việc phức tạp, kéo dài, phấn đấu đạt t lệ trên
90%. Triển khai đồng bộ các giải pháp phòng chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng
phí theo Chương trình số 10-Ctr/TU ngày 17/3/2021 của Thành ủy về “nâng cao hiệu quả công tác
phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí giai đoạn 2021-2025.
Thanh tra Thành phố; các sở, ban
ngành; UBND các quận, huyện,
thị xã
Thanh tra Thành phố
86
Triển khai hiệu quả các hoạt động của “Ban chỉ đạo phòng chống lãng phí của Thành phố”; tiếp
tục triển khai mạnh mẽ, đồng bộ các giải pháp phòng, chống quan liêu, tham nhũng, lãng phí, đặc
biệt trong các lĩnh vực quản lý đất đai, đầu tư xây dựng; công tác thanh tra, kiểm tra, giámt,
đánh giá việc quản lý và sử dụng vốn của các d án đầu tư bằng nguồn vốn nhà nước.
Thanh tra Thành phố; các sở, ban
ngành; UBND các quận, huyện,
thị xã
Thanh tra Thành phố
12
TT Nhiệm vụ Cơ quan thực hiện
Cơ quan chủ trì
báo cáo
87
Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến giáo dục ý thức chấp hành, thực thi pháp luật và triển khai đồng
bộ các giải pháp thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc, các
tổ chc chính trị - hội, các cơ quan thông tin, truyền thông và Nhân dân trong công tác phòng,
chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, tiêu cực. Đồng thời, huy động sự tham
gia tích cực của nhân dân để tiếp nhận phản ánh, xử lý các kiến nghị, tăngơng tác gia Chính
quyền với người dân, nâng cao hài lòng cho người dân Thủ đô, góp phần phát triển tăng tốc, bứt
phá trong năm 2025.
Thanh tra Thành phố; các sở, ban
ngành; UBND các quận, huyện,
thị xã
Thanh tra Thành phố
X
Nâng cao hiệu quả công tác đối ngoại và hội nhập quốc tế
88
Nâng cao hiệu quả hoạt động đối ngoại kinh tế, tạo môi trường đầu tư thuận lợi. Duy trì tăng
cường, phối hợp với các cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam ở nước ngi thiết lập cơ chế cung
cấp thông tin hai chiều, nắm bắt cơ hội và thúc đẩy các hoạt động xúc tiến song phương, đa
phương
Văn phòng UBND Thành phố
Văn phòng UBND
Thành phố
89
Lồng ghép các hoạt động đối ngoại văn hóa với các đoàn công tác, xúc tiến và hoạt động đón đoàn
nước ngoài vào Hà Nội. Tăng cường hội nhập quốc tế, thực hiện đồng bộ và hiệu quả các FTA đã
có hiệu lực, các FTA thế hệ mới (CPTPP, EVFTA, RCEP), các cam kết trong WTO và Cộng đồng
kinh tế ASEAN.
Văn phòng UBND Thành phố,
Sở Văn hóa và Thể thao
Văn phòng UBND
Thành phố
90
Đảm bảo quốc phòng, quân sự địa phương và trật tự an toàn xã hội
91
Đảm bảo quốc phòng thường xuyên; xây dựng khu vực phòng thủ vng chắc; kế hoạch diễn tập khu
vực phòng thủ tại các sở, ban, ngành và quận, huyện, thị xã theo kế hoạch. Thực hiện tốt nhiệm vụ
quốc phòng, an ninh gắn vi phát triển KTXH và KTXH gn vi quốc phòng, an ninh; các chính
sách hu phương quân đội, đền ơn đáp nghĩa, giáo dục quốc phòng - an ninh, đối ngoại quân sự....
Bộ Tư lệnh Thủ đô; UBND các
quận, huyện, thị xã
Bộ Tư lệnh Thủ đô
92
Xây dựng và thực hiện các phương án, kế hoạch bảo vệ tuyệt đối an ninh, an toàn các mục tiêu,
công trình trọng điểm, sự kiện chính trị, quốc tế, văn hóa, xã hội và đối ngoại quan trọng, hoạt
động của lãnh đạo Đảng, Nhà nước và các đoàn khách quốc tế đến Việt Nam diễn ra trên địa bàn
Thủ đô. Phòng ngừa, đấu tranh với hoạt động lợi dụng khiếu kiện đông người, đình công, lãn
công, các sự kiện chính trị, xã hội nhạy cảm để kích động biểu tình, chống đối chính quyền, gây
rối an ninh, trật tự.
Công an Thành phố Công an Thành phố
13
TT Nhiệm vụ Cơ quan thực hiện
Cơ quan chủ trì
báo cáo
93
Đẩy mạnh phòng, chống tỷ lệ tội phạm, lừa đảo qua mạng; đảm bảo an ninh mạng và bảo vệ bí
mt nhà nước, nhất là trên môi trường mạng. Phát huy, khai thác hiệu quả Cơ sở d liệu quốc gia
về dân cư phục vụ công tác an ninh và thực hiện dịch vụ công tại cơ sở. Đấu tranh hiệu quả với tội
phạm có tổ chức, tội phạm sử dụng vũ khí, vật liệu nổ gây án, tội phạm liên quan đến n dụng
đen”, “núp bóng” doanh nghiệp cho vay nặng lãi.
Công an Thành phố Công an Thành phố
94
Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, khắc phục các vi phạm về phòng cháy, cha cháy. Chủ
động các phương án, kế hoạch phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chức năng, đơn vị tăng cường
công tác phòng, chống thiên tai, biến đổi khí hậu, dịch bệnh, cứu nạn, cứu hộ.
Công an Thành phố; UBND các
quận, huyện, thị xã
Công an Thành phố
95
Tăng cường công tác hướng dẫn, tuyên truyền, quản lý về các hoạt động tôn giáo, tín ngưỡng trên
địa bàn Thành phố theo quy định.
Sở Dân tộc và Tôn giáo, Sở Nội
vụ
Sở Dân tộc
và Tôn giáo
96
Thực hiện tốt chương trình mục tiêu phát triển kinh tế - hội vùng đồng bào dân tộc và miền núi
thành phố Hà Nội giai đoạn 2021-2030.
Sở Dân tộc và Tôn giáo
Sở Dân tộc
và Tôn giáo
XI
Chuẩn bị văn kiện Đại hội lần thứ XVIII Đảng bộ Thành phố, nhiệm kỳ 2026
-
2030; xây dựng
Kế hoạch phát triển kinh tế
-
xã hội, Kế hoạch đầu tư
công trung hạn 5 năm 2026
-
2030 đảm bảo chất lượng.
97
Chuẩn bị văn kiện Đại hội lần thứ XVIII Đảng bộ Thành phố, nhiệm kỳ 2026
-
2030; xây dựng Kế
hoạch phát triển kinh tế - xã hội, Kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm 2026-2030 đảm bảo chất
lượng.
Sở Tài chính; các sở, ban ngành;
UBND các quận, huyện, thị xã
Sở Tài chính
Phụ lục 03: Một s giải pp hoàn thành chỉ tiêu tăng trưng đạt vượt 8% năm 2025
(Kèm theo Chỉ thị số /CT-UBND ngày /3/2025 của Chủ tịch UBND Thành phố)
TT Mục tiêu, chỉ tiêu Tổ chức thực hiện
Cơ quan chủ
trì
Cơ quan
phối hợp
Sản phẩm
Kết quả
Thời hạn
1 - Giảm ít nhất 30% thời gian xử lý
thủ tục hành chính
- Giảm ít nhất 30% chi p kinh
doanh
- Bãi bỏ ít nhất 30% điều kiện
kinh doanh không cần thiết
- Tăng cường phân cấp, phân quyền triệt để, giảm thiểu các bước
trung gian
- Thiết lập cơ chế ưu tiên “làn xanh” giải quyết thủ tục hành chính
- Ưu tiên giải quyết hồ sơ liên quan c lĩnh vực:
+ Đầu và phát triển hạ tầng (Các thủ tục quy hoạch, đầu tư, giải
phóng mt bằng, chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư, cấp
phép, phê duyệt, điều chỉnh, giải ngân dự án và hồ sơ đấu thầu, đấu
giá đất, giao đất, cấp phép xây dựng đối với các dự án đầu quy
lớn; đặc biệt là các dự án đầu tư công, FDI, PPP, các công trình
trọng điểm, dự án hạ tầng khu còng nghiệp, khu công nghcao Hòa
Lạc, Khu công nghệ cao sinh học Hà Nội, cụm công nghiệp, dự án
phát triển năng lượng, dự án thương mại và đô thị, nhà ở xã hội...)
+ Xuất khẩu, logistics và thương mại quốc tế (H sơ, thủ tục thông
quan, vận chuyển hàng hóa quôc tế; chế, chính sách đặc thù về
logistics, kho bãi phục vụ xuất khẩu quy lớn, hỗ trợ doanh
nghiệp xuất khẩu).
+ Htrợ tài chính kích cầu tiêu dùng (Vay vốn ưu đãi, hỗ trợ doanh
nghiệp trong các ngành mùi nhọn (công nghệ cao, giá trị gia tăng cao...);
Các chế, chính sách, chương trình kích cầu tiêu ng, thúc đẩy thị
trường nội địa).
+ Nguồn nn lực chất lượng cao đổi mới ng tạo (Cấp phép nhanh
cho chuyên gia, lao động kthuật cao m việc tại Nội; Thủ tục chấp
thuận, cấp phép, phê duyệt các trung tâm nghiên cứu và phát triển (R&D),
startup công nghệ; Đăng sáng chế, bản quyền, phát triển thương hiệu
quốc tế…)
+ Chuyển đổi số, phát triển hạ tầng thông minh (Thủ tục phát triển
hạ tầng số, chuyên đổi số, đô thị thông minh, chính phủ điện tử;
Cho phép doanh nghiệp đâu vào d liệu ln, trí tuệ nhân tạo, viễn
thông, giao thông thông minh, vận tải công nghệ cao...)
- Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và trí tuệ nhân tạo để
phân loại hồ sơ, xác định cấp độ
ưu
tiên
giải quyết hồ sơ,
đảm bảo
Các sở, ban,
ngành
Báo cáo
UBND TP
Trong
Q
I/20025
2
thời hạn giải quyết rút ngắn ít nhất 60% so với quy định hiện hành;
Đóng dấu phân luồng 'làn xanh" hồ sơ văn bản đến và văn bản đi.
- Đặc biệt lưu ý đối với các dự án quan trọng: (1) Cải tạo không
gian khu vực phía Đông hồ I Hoàn Kiếm cải tạo quảng trường
Đông Kinh - Nghĩa Thục; (2) Cầu Tứ Liên và đường dẫn hai đầu
cầu; (3) Cầu Trần Hưng Đạo; (4) Cầu Ngọc Hồi và đường dẫn hai
đầu cầu; (5) Cải tạo, nâng cấp, mrộng c tuyến đường xung
quanh Hồ Tây; (6) Cải tạo chính trang, bổ cập nước sông Tô Lịch;
(7) Khu công nghệ cao Hòa Lạc các dự án thu hút đầu vào
Khu công nghệ cao Hòa Lạc; (8) Khu công nghệ cao sinh học
Nội; (9) Đường Vành đai 4 - Vùng Thủ đô; (10) Tuyến đường sắt
đô thị số 5, yêu cầu xử ngay trong vòng 24 giờ ktừ khi tiếp
nhận hồ sơ.
2 Xử lý phản ánh, kiến nghị về thủ
tục hành chính
C
ông bố thông tin số
đ
iện thoại Đường dây nóng, Trang
thông tin
điện tử, Hòm thư điện tử, Facebook, Zalo của đơn vị có trách nhiệm
tiếp nhận, phản hồi kiến nghị của t chức, cá nhân về việc chậm trề
xử lý các h Làn xanh" trong vòng 48 giờ sau khi nhận được
phản ánh, kiến nghị theo chức ng nhiệm vụ hoặc hướng dẫn,
chuyển đến các quan thẩm quyền giải quyết, trả lời theo quy định
Sở Nội vụ,
Trung tâm Phục
vụ hành chính
công Thành phố
Các sở, ban,
nnh,
UBND quận,
huyện, thị xã
Trước
25/3/2025
3 Tỷ lệ giải ngân kế hoạch đầu tư
công đạt 95%
Tham mưu
điều hành linh hoạt Kế hoạch đầu công năm 2025,
Kế hoạch 5 năm 2021-2025
Sở Tài chính
Các sở, ban,
nnh,
UBND quận,
huyện, thị xã
Nghị quyết
của HĐND
TP
Q
II/2025
4 Thu hút vốn đầu tư dự án ngoài
ngân sách, phấn đấu tổng vốn đầu
tư khu vực ngoài nhà nước đạt
360 nghìn tỷ đồng
Xây dựng danh mục các dự án, thúc đẩy thu hút vốn đầu tư tư nhân
Sở Tài chính
Các sở, ban,
nnh,
UBND quận,
huyện, thị xã
Quyết định
của UBND
TP
Q
III/2025
5 Thu hút 31 triệu lượt khách du
lịch, trong đó 7,5 triệu lượt khách
quốc tế (5,3 triệu lượt khách có
lưu trú)
-
Tổ chức các sự kiện, lễ hội, chuỗi hoạt động du lịch theo hướng
chuyên nghiệp, đặc sắc
- Triển khai 03-04 chương trình xúc tiến, quảng sản phẩm lớn,
chuyên nghiệp tại các hội chợ du lịch quốc tế; 02-03 chương tnh
Roadshow tại các thị trường trọng điểm
- Đẩy mạnh thông tin, hướng dẫn doanh nghiệp l hành quốc tế
tham gia đón khách du lịch theo Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày
15/01/2025 của Cnh phủ về việc miễn thị thực theo Chương trình
kích cầu phát triển du lịch trong năm 2025 cho công dân các nước:
Cộng hòa Ba Ban, Cộng hòa Séc và Liên bang Thụy Sỹ.
Sở Du lịch Báo cáo
UBND TP
Năm
2025
3
-
Tổ chức Diễn đàn thu hút khách du lịch quốc tế đến Hà Nội năm
2025.
- Chương trình kích cầu “Người Nội du khách trải nghiệm
dịch vtại các khách sạn 4-5 sao của Nội” gắn với cuộc vận
động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”.
- Chương trình hợp tác gia UBND thành phố Nội và Tổng
Công ty Hàng không Việt Nam giai đoạn 2025-2030; quảng du
lịch Hà Nội trên các chuyến bay nội địa và quốc tế.
- Liên kết, hợp tác với các tnh, thành phố trọng điểm về du lch.
- Công nhận thêm 02 khu du lịch cấp 04-05 điểm du lịch cấp
Thành phố.
- Hoàn thiện ra mắt c sản phẩm du lịch mới, hấp dẫn (như
Tuyến du lịch “Con đường di sản Nam Thăng Long - Hà Nội”; 01-
02 mô hình du lịch nông nghiệp-nông thôn đặc sắc)
- Phát triển sản phẩm du lịch đường sông.
- Phát triển mới 01-02 khu vực phố đi bộ.
- Triển khai các loại hình du lch mới như: du lịch thể thao mạo
hiểm, du lịch trải nghiệm, du lịch ng dụng thực tế ảo, du lịch
đường sông...
- Đưa vào hoạt động 03-04 cơ sở lưu trú, khách sạn tiêu chuẩn 4-5
sao.
- Xây dựng môi trường du lịch an toàn, thân thiện
- Chuyển đối số trong ngành Du lịch; thực hiện số hóa bằng giao
diện ảnh 360 và các công nghệ mới tại các điểm đến làng nghề, di
tích, di sản văn hóa trên địa bàn Thành phố; xây dựng các sản phẩm
du lịch ứng dụng công nghệ cao như 3D, FLYCAM, Mapping, công
nghệ thực tế ảo trong phát triển sản phẩm du lịch.
- Có thêm 03-04 điểm đến du lịch có hệ thống bán vé điện tử phục
vụ khách tham quan.
- Tổ chức uyên truyền, quảng Thủ đô Hà Nội trên 01 kênh truyền
thông quốc tế lớn, uyn.
6 Tổ chức Xúc tiến du lịch, trong đó xúc tiến, giới thiệu điểm đến
Hà Nội tại các thị trường quốc tế trọng điểm.
Sở Tài chính Báo cáo
UBND TP
Năm
2025
7
Thúc đẩy phát triển công nghiệp văn hóa, giải trí.
Sở Văn hóa
TT
Báo cáo
UBND TP
Năm
2025
4
8
Triển khai thủ tục và xây dựng 01
-
02 tổ hợp mua sắm OUTLET
hiện đại.
Sở Công
Thương
Báo cáo
UBND TP
Năm
2025
9
Hình thành các bến cảng thủy dọc sông Hồng hiện đại, chuyên
nghiệp phục vụ phát triển loại hình du lịch đường thủy
Sở Xây dựng Báo cáo
UBND TP
Năm
2025
10 Phát triển các làng nghề, mô hình nông nghiệp chuyên nghiệp, đặc
sắc gắn với phát triển du lịch
Sở Nông
nghiệp và Môi
trưường
Báo cáo
UBND TP
Năm
2025
11
-
Số giường bệnh/vạn dân: 37
giường bệnh.
- Số bác sỹ/vạn dân: 16,1 bác sỹ.
- 100% xã đạt tiêu chí quốc gia về
y tế xã.
- 100% dân số được quản lý bằng
hồ sơ sức khỏe điện tử
- Duy trì mức sinh thay thế 2,1
con/ph n trong độ tuổi sinh đ
- Tăngờng chuyển giao công nghệ cao ngành y; công tác đào
tạo chuyển giao kỹ thuật từ các bệnh viện cấp chuyên sâu cho các
bệnh viện cấp cơ bản
- Xây dựng Trung tâm điều phối cấp cu thông minh và mạng
lưới cấp cứu ngoại viện của Hà Nội bao phủ toàn bộ địa bàn
Thành phố
- Mở rộng lên 14 trạm cấp cứu ngoại viện
- Xây dựng cơ sở d liệu chuyên ngành, nền tảng d liệu tập trung
nhằm kết nối, chia s, liên thông d liệu khám, cha bệnh gia
c cơ sở khám, cha bệnh
Triển khai nền tảng hồ sơ sức kho điện tử.
Sở Y tế Sở Khoa
học
Công nghệ
Báo cáo
UBND TP
Năm
2025
12
-
100% các trường đại học, cao đẳng
được tuyên truyền, tập huấn, nâng
cao nhận thức và hỗ trợ bảo hộ quyền
sở hu trí tuệ cho kết quả nghiên cứu
khoa học và đổi mới sáng tạo
- Tối thiểu 40% sản phẩm, dịch vụ
chủ lực, đặc thù địa phương và các
sản phẩm gắn với Chương trình
OCOP được hỗ trợ đăng ký bảo hộ,
quản lý và phát triển tài sản trí tuệ,
kiểm soát nguồn gốc và chất lượng
sau khi được bảo hộ
- Số lượng đơn đăng ký sáng chế, văn
bằng bảo hộ sáng chế tăng 16-18%
- Ty lệ đơn đăng ký sáng chế, văn
bằng bảo hộ sáng chế khai thác
- Đưa Sàn giao dch công nghệ vào hoạt động
- Tổ chức các lớp tập huấn
- Xây dựng các phóng sự tuyên truyền, tổ chức sự kiện hưởng ứng
Ngày sở hu trí tuệ
- Tổ chức hội thảo, toạ đàm về sở hu trí tuệ
- Triển khai c nhiệm vụ KH&CN về bảo hộ tài sản trí tuệ cho
c sản phẩm nông nghiệp, làng nghề mang địa danh của Thành
phố
- Hỗ trợ, tư vấn, hướng dẫn các chủ thể đăng ký bảo hộ, khai thác
và phát triển tài sản trí tuệ
- Tăngờng hỗ trợ kết nối, hợp tác gia nhà nghiên cứu, nhà
sáng chế - doanh nghiệp - nhà đầu tư
- Thúc đẩy khởi nghiệp ĐMST
Sở Khoa học
và Công nghệ
Các sở, ban,
nnh,
UBND quận,
huyện, thị xã
Báo cáo
UBND TP
Năm
2025
5
thương mại đạt 8
-
10% tổng số văn
bằng sáng chế đã cấp
13
-
Phổ cập mạng cáp quang đến 100%
các hộ gia đình.
- 100% các khu công nghệ cao, khu
công nghệ thông tin tập trung, trung
tâm nghn cứu phát triển, đổi mới
sáng tạo, khu công nghiệp, nhà ga/sân
bay quốc tế phủ sóng mạng 5G.
- Dịch vụ truy nhập Internet 4G: Tốc
độ tải xuống trung bình tối thiểu 40
Mbit/s.
- Tốc độ tải xuống dịch vụ truy nhập
Internet 5G trung bình tối thiểu 100
Mbit/s tại các khu vực có phủ sóng
dịch vụ.
- Trung bình mỗi người dân có 01 kết
nối Internet vạn vật.
- Mỗi người dân có 01 định danh số.
- Phát triển mới các Trung tâm d
liệu, Trung tâm d liệu khu vực của
các doanh nghiệp đáp ứng tiêu chuẩn
khu vực và quốc tế
Hỗ trợ các doanh nghiệp viễn thông về địa điểm xây dựng công
trình viễn thông, thủ tục hành chính về các dự án xây dựng hạ tầng
viễn thông (mạng 5G) và hạ tầng trung tâm d liệu
Sở Khoa học
và Công nghệ
Các sở, ban,
nnh,
UBND quận,
huyện, thị xã
Báo cáo
UBND TP
Năm
2025
14
-
nh thành 10.000 doanh nghiệp
công nghệ số
- Hình thành 10 nm sản phm công
nghệ số là sản phẩm công nghiệp chủ
lực
- Ươm tạo được 10 doanh nghiệp
khởi nghiệp ĐMST vcông nghệ số
khnăng cung cấp ra thị trường
nhng sản phẩm, dịch vụ công nghệ
số phục vụ cho phát triển chính quyền
số, kinh tế số và xã hội số
- Chính sách hỗ trợ đào tạo, phát triển nguồn nhân lực cho doanh
nghiệp công nghệ số.
- Chính sách thu hút đầu tư về công nghệ thông tin, công nghệ số
và vi mạch bán dẫn vào các khu công nghệ thông tin tập trung,
Khu Công nghệ cao Hòa Lạc.
- Tháo g khó khăn đối với Khu công nghệ thông tin tập trung
Cầu Giấy và Khu Công viên công nghệ phần mềm Hà Nội.
- Cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh
- Tích cực, chủ động tham gia thực hiện ứng dụng khoa học công
nghệ, ĐMST và chuyển đổi số
Sở Khoa học
và Công nghệ
Các sở,
ban, ngành;
Các Hội,
Hiệp hội
doanh
nghiệp
Báo cáo
UBND TP
Năm
2025

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Chỉ thị 04/CT-UBND Hà Nội 2025 giao nhiệm vụ và giải pháp quyết tâm đạt mục tiêu tăng trưởng GRDP 8% trở lên

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Văn bản liên quan Chỉ thị 04/CT-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×