• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 111/KH-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội đẩy mạnh tăng trưởng lĩnh vực kinh tế ngành năm 2025 trên địa bàn Thành phố

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 23/04/2025 15:07 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 111/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Nguyễn Mạnh Quyền
Trích yếu: Đẩy mạnh tăng trưởng lĩnh vực kinh tế ngành năm 2025 trên địa bàn Thành phố
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
22/04/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Chính sách

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 111/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 111/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 111/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số /KH-UBND
Hà Nội, ngày tháng m 2025
KẾ HOẠCH
Đẩy mnh tăng trưởng lĩnh vực kinh tế ngành
năm 2025 trên địa bàn Thành ph
Kinh tế thế giới năm 2025 dự đoán còn nhiều bất định, xu hướng phân
tách, phân cực ngày càng nét; xung đột tiếp tục leo thang một số khu vực,
quốc gia; chính sách thương mại của chính quyền Tổng thống Donald
Trump giữa Mỹ với một số quốc gia diễn biến căng thẳng
1
; kinh tế, thương mại
thế giới phục hồi chậm, thiếu vững chắc; gxăng dầu, hàng hóa bản, cước
vận tải có thể biến động mạnh, cách mạng công nghiệp 4.0 chuyển đổi số tiếp
tục phát triển mạnh mẽ tạo ra những biến động nhanh, bất thường,… là những
yếu tố thể ảnh hưởng đến tăng trưởng sẽ những thách thức tác động
không nhỏ đến nền kinh tế của Việt Nam nói chung và Hà Nội nói riêng.
Mục tiêu đưa GRDP của Nội tăng trưởng 8% trở lên trong m 2025, tạo
tin đ vững chắc cho giai đoạn phát triển đột phá 2026-2030 đưc c định
nhiệm vụ quan trọng bậc nhất. Kết qung tởng Quý I/2025 của Tnh phk
ch cc, ng trưởng gấp 1,35 lần so với cùng kỳ cao n kịch bản đưa ra đầu
m, trong đó: GRDP ng 7,35% (cùng kỳ tăng 5,44%; kịch bản đề ra đầu năm là
7,21%)
2
; c ngành thuộc nh vực kinh tế ngành đều ng khá cao: Dịch vụ ng
8,34% - gấp 1,4 lần ng kỳ (5,98%), cao n kịch bản đầu m (8,05%); ng
nghiệp tăng 5,36%, xây dựng tăng 5,9% - đều cao hơnng kỳ. Các chỉ tiêu về: Chỉ
số sản xuất ng nghiệp; Vốn đầu phát triển trên địa bàn; Tổng mức n lẻ
doanh thu dịch v đều tăng cao hơn cùng kỳ. Thu hút đầu tư ớc ngoài đạt 1.415,4
triệu USD, tăng 48% so vớing kỳ (đạt 47,2% mục tiêu cả năm 2025), trong đó có
34 dán đăng vốnng thêm 1.165 triệu USD. Thị trường ổn định, chỉ số gtiêu
ng ng nh quân 2,75% - trong mức kiểm soát là ới 5%.
Đng tốc, tạo đột phá, thực hiện hiệu quả c chỉ đạo của Trung ương,
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về việc phấn đấu tăng trưởng kinh tế cả nướcm
2025 đạt 8%; Chương tnh hành động số 04/CTr-UBND ngày 14/02/2025 của
UBND Thành phố; Nghị quyết số 14/NQ-ND ngày 25/02/2025 của ND
Tnh phố về mục tiêu tăng trưởng năm 2025 đạt 8% trở lên; Chỉ thsố 04/CT-
UBND ngày 28/3/2025 của Chủ tịch UBND Thành ph Tng o kết luận số
154/TB-VP ngày 25/3/2025 của UBND Thành phố tại Hội nghị triển khai c giải
pháp thúc đẩy ng trưởng mạnh mẽ kinh tế năm 2025 nh vực kinh tế ngành,
UBND Thành phố ban nh Kế hoạch triển khai giải pháp thúc đẩy ng trưởng
mạnh mẽ kinh tế năm 2025 tn địa bàn Tnh phnh vực kinh tế nnh như sau:
1
Ngày 02/04/2025, Tổng thống Hoa Kỳ đã sắc lệnh áp mức thuế tối thiểu 10% lên tất cả hàng hóa nhập khẩu
vào Hoa Kỳ; Việt Nam chịu mức thuế nhập khẩu 46%, là quốc gia bị Hoa Kỳ áp thuế nhập khẩu cao thứ 4 thế giới
(sau Lào 48%, Campuchia 49%, Madagascar 47%).
2
Tp. HCM tăng 7,51%; Đà Nẵng tăng 11,36%; Hải Phòng tăng 11,07%; Quảng Ninh tăng 10,91%.
111
22 4
2
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU, QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO
1. Tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp cụ thể để tập trung
hoàn thành đạt vượt các chỉ tiêu, nhiệm vụ ng trưởng lĩnh vực kinh tế ngành
để góp phần hoàn thành mục tiêu, chỉ tiêu tăng trưởng GRDP của Thành phố đạt
vượt 8% trong năm 2025, tạo đà cho tăng trưởng hai con số trong giai đoạn
2026-2030; Kịp thời rà soát các khó khăn, vướng mắc, các điểm nghẽn về cơ chế,
chính sách trong lĩnh vực kinh tế ngành đảm bảo góp phần thúc đẩy quá trình
phát triển KTXH của Thủ đô.
2. Xác định nhiệm vụ, giải pháp; phân công tập thể nhân
trách nhiệm chỉ đạo, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc, thực hiện trên nguyên tắc
người, trách nhiệm, tiến độ, hiệu quả”; xác định lộ trình thực hiện
thời gian hoàn thành, chế độ thông tin báo cáo cụ thể, đồng thời kiểm tra, đôn đốc
việc triển khai thực hiện, kịp thời rút kinh nghiệm, điều chỉnh bổ sung.
3. Kết quả việc triển khai thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp thúc
đẩy phát triển lĩnh vực kinh tế ngành sở, một trong những tiêu chí xác định
về mức độ hoàn thành công việc phục vụ cho công tác đánh giá, xếp loại cán bộ,
công chức, viên chức, người lao động hằng tháng, hằng năm của cơ quan, đơn vị,
địa phương.
II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP VÀ PHÂN CÔNG THỰC HIỆN
1. Các Sở, ban, ngành, UBND các quận, huyện, thchủ động triển khai
thực hiện các nhiệm v thường xuyên theo lĩnh vực, địa bàn phụ trách, đồng
thời thực hiện nghiêm c, hiệu qu Chương trình nh động số 04/Ctr-UBND
ngày 14/2/2025 của UBND Tnh phố vthực hiện các nhiệm vụ, giải pháp phát
triển kinh tế - hội, dự toán ngân sách nhà nước cải thiện môi trường kinh
doanh, nâng cao năng lực canh tranh năm 2025; Chỉ thsố 04/CT-UBND ngày
28/3/2025 của Chtịch UBND Thành phố vgiao c chtu, nhiệm vgiải
pháp trọng tâm, đột phá mục tiêu tăng trưởng GRDP đạt vượt 8% năm 2025
của thành phHà Nội.
2. Chú trọng, quyết lit, đi mới công c chỉ đạo, điều hành theo hưng
sâu sát sở, bám sát thực tin, nhất đối với những vấn đề pt sinh trong
nh vc kinh tế ngành phản ứng nhạy n về chế, chính sách để linh
hot, kp thi hơn, trọng tâm, trọng đim đm bo x tt c tình hung
nhim v trong ngn hạn phát triển trong trung, dài hn; phối hợp chặt ch
với các quan, đơn vị của Trung ương giữa c quan thuc Thành phố
trong triển khai công việc; quyết tâm cao và quyết lit hơn trong triển khai
thực hiện nhiệm v; đcao trách nhim của người đứng đầu cơ quan, đơn vị
trong x lý ng việc.
3. Tập trung trin khai thc hiện đng b, hiu qu các nhiệm v, giải
pháp về công c quy hoạch, đầu , tài chính, tiền t, n dng; phát trin các
ngành, lĩnh vc kinh tế ngành: ng nghip, thương mại, điện lc, du lch,
ng nghip…; hoàn thin cơ chế chính sách trong lĩnh vực kinh tế ngành
động lực quan trọng thúc đy ng trưởng kinh tế. Các nhiệm v và gii pháp
ch yếu, nhim vụ c th được phân công tại c Phụ lục 01, 02 đính kèm, chi
tiết n sau:
3
- Chỉ tiêu chủ yếu trong nh vực kinh tế ngành: Phụ lục 01 phân ng
09 Sở, ban ngành chủ trì, chủ động phối hợp với c quan, đơn vị liên quan
để theo dõi, đôn đốc, triển khai thực hiện các chỉ tiêu đảm bo kịch bản tăng
trưởng đề ra.
- Nhiệm vụ giải pháp trọng tâm: Phụ lục 02 phân công 08 Sở, ngành
chủ trì, phối hợp với các quan, đơn vị liên quan triển khai từng nội dung, giải
pháp cụ ththeo tiến độ; xác định kết quả, những công việc cần thực hiện đ
hoàn thành các chỉ tiêu phát triển lĩnh vực kinh tế ngành.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND quận, huyện, thị xã:
- Tập trung chỉ đạo, điều hành quyết liệt, linh hoạt, hiệu quả các nhiệm vụ
đề ra tại Kế hoạch này, tăng ờng kiểm tra, đôn đốc, chịu trách nhiệm toàn diện
trước UBND Thành phố về việc triển khai Kế hoạch theo chức năng nhiệm vụ
được giao.
- Thực hiện kiểm điểm tiến độ, đánh giá tình hình, kết quả thực hiện Kế
hoạch này lồng ghép trong báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế
xã hội và Chương trình hành động số 04/CTr-UBND ngày 14/02/2025 của
UBND Thành phố thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp phát triển kinh tế - xã hội và
dự toán ngân sách nhà nước và cải thiện môi trường năm 2025 hàng quý, 6 tháng
tổng kết năm 2025, gửi Sở Tài chính để tổng hợp báo cáo UBND Thành phố
theo quy định.
2. S Tài chính chtrì phối hợp với các sở, ban, nnh liên quan theo
i, đôn đc vic triển khai thực hin Kế hoch y, tng hợp chung v kết
qu thực hiện Kế hoch này lng ghép tại báo cáo nh hình thc hin phát
triển kinh tế- hội định k hàng tháng, quý, 6 tháng, m, báo o UBND
Thành ph theo quy định.
3. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu thấy cần sa đổi, bổ sung những
nội dung cụ thể trong Kế hoạch này, các sở, ban, ngành, địa phương chủ động đề
xuất báo cáo UBND Thành phố xem xét, quyết định./.
Nơi nhận:
- Đ/c Bí thư Thành ủy; (đ
- TTTU, TTHĐNDTP; b/c)
-
Chủ tịch UBND TP;
-
Các PCT UBND TP;
-
Các sở, ban, ngành;
-
UBND các quận, huyện, thị xã;
-
VPUBTP: CVP, các PCVP, các PCM;
-
Lưu: VT, KT
Quyết
.
Phụ lục 1: Kịch bản tăng trưởng lĩnh vực kinh tế ngành năm 2025
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày / /2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội)
TT
CHỈ TIÊU
ĐVT
Năm
2025
Quý I
Quý
II
6T
Quý
III
9T
Quý
IV
Chủ trì
tham mưu
Kịch
bản
TH
Quý I
Ghi chú
A
NHÓM CHỈ TIÊU KINH TẾ
1
Tăng trưởng GRDP
%
8,00
7,21
7,35
7,93
7,59
8,18
7,79
8,53
1.1
Nông, lâm nghiệp, thủy sản
%
3,10
2,45
3,09
1,57
1,98
4,37
2,65
4,35
Sở Nông
nghiệp và
MT
1.2
Công nghiệp
%
7,02
5,77
6,98
6,43
7,47
6,82
7,47
Sở Công
Thương
Khai khoáng
%
-0,20
-10,76
-4,1
-0,70
-5,74
5,98
-1,62
2,45
Sở Công
Thương
Công nghiệp chế biến, chế to
%
6,69
5,53
5,57
6,75
6,18
7,04
6,51
7,10
Sở Công
Thương
Sản xuất và phân phối điện, khí đốt…
%
9,28
8,87
5,3
9,12
9,02
9,43
9,16
9,61
Sở Công
Thương
1.3
Dịch v
%
8,58
8,05
8,34
8,62
8,34
8,65
8,45
8,93
-
Bán buôn và bán l; sa cha ô tô, mô tô,
xe máy và xe có động cơ khác
%
8,79
8,13
7,83
7,85
7,99
9,25
8,42
9,79
Sở Công
Thương
-
Vận tải kho bãi
%
7,86
7,18
12,26
7,28
7,23
8,11
7,51
8,90
Sở Xây
dựng
-
Dch v lưu trú và ăn uống
%
9,07
12,05
12,1
7,60
9,78
7,83
9,13
8,93
Sở Du lịch
-
Thông tin và truyn thông
%
7,67
6,77
7,1
7,14
6,95
8,11
7,35
8,54
Sở Khoa
học và CN
-
Hoạt động tài chính, ngân hàng và bo him
%
7,94
7,56
8,0
7,97
7,77
8,00
7,86
8,13
NHNN chi
nhánh KVI
-
Hoạt động kinh doanh bt động sn
%
6,78
4,61
2,78
6,82
5,71
6,99
6,14
8,40
Sở Xây
dựng
-
Hoạt động chuyên môn, khoa hc và công ngh
%
7,70
8,20
7,97
8,21
8,05
8,46
Sở Khoa
2
TT
CHỈ TIÊU
ĐVT
Năm
2025
Quý I
Quý
II
6T
Quý
III
9T
Quý
IV
Chủ trì
tham mưu
Kịch
bản
TH
Quý I
Ghi chú
8,17
6,12
học và CN
-
Hot động hành chính và dch v h tr
%
18,20
20,57
15,6
24,34
22,59
15,00
20,17
11,98
Các sở,
ban, ngành;
Sở TC tổng
hợp chung
-
Hot động của ĐCS, tổ chc CT-XH,
qun lý nhà nước, ANQP; bảo đảm XH bt buc
%
10,00
8,10
9,98
8,98
8,54
12,32
9,85
10,35
Các sở,
ban, ngành;
Sở TC tổng
hợp chung
-
Giáo dc và đào to
%
8,26
7,48
7,87
7,88
7,69
8,38
7,89
9,85
Sở Giáo
dục và đào
tạo
-
Y tế và hoạt động tr giúp xã hi
%
6,90
5,87
7,22
6,79
6,41
7,51
6,73
7,64
Sở Y tế
-
Ngh thut, vui chơi và gii trí
%
10,54
8,85
6,02
9,97
9,46
11,25
10,08
11,63
Sở Văn hóa
và TT
-
Hot động dch v khác
%
3,54
2,57
3,6
3,23
2,90
3,87
3,23
4,30
Các sở,
ban, ngành;
Sở TC tổng
hợp chung
-
Hoạt động làm thuê các công vic trong
các h GĐ, sản xut SP vt cht
và dch v t tiêu dùng ca h
%
7,40
7,38
7,62
6,75
7,05
7,23
7,11
8,19
Các sở,
ban, ngành;
Sở TC tổng
hợp chung
1.4
Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm
%
5,66
4,31
4,69
5,42
4,88
6,15
5,32
6,72
1
Vốn đầu tư thực hiện trên địa bàn (giá h.h.)
Tỷ đồng
622,7
98,5
93,4
137,5
236
164
400
222,7
Sở Tài
chính
-
Tăng trưởng
%
13,5
13,5
10,5
13,5
13,5
13,5
13,5
13,5
2
Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá
Triệu USD
20.470
4.420
5.580
14.920
Sở Công
3
TT
CHỈ TIÊU
ĐVT
Năm
2025
Quý I
Quý
II
6T
Quý
III
9T
Quý
IV
Chủ trì
tham mưu
Kịch
bản
TH
Quý I
Ghi chú
4.323
4.920
9.340
5.550
Thương
-
Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá tăng
%
7,0
4,9
2,6
6,4
5,7
8,3
6,6
8,1
3
Chỉ số giá tiêu dùng (CPI)
%
≤ 5
≤ 5
2,75
≤ 5
≤ 5
≤ 5
≤ 5
≤ 5
Sở Công
Thương
B
NHÓM CHỈ TIÊU ĐÔ THỊ, NÔNG THÔN, MÔI TRƯỜNG
1
Tỷ lệ CCN trạm XLNT đạt tiêu chuẩn
hoặc quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng
Sở Công
Thương
Kỳ BC năm
-
Với CCN xây dựng mới
%
100
Sở Công
Thương
Kỳ BC năm
-
Với CCN, CCN làng nghề đã đi vào hoạt động
%
100
Sở Công
Thương
Kỳ BC năm
2
Tỷ lệ chất thải nguy hại được xử lý
%
100
Sở Nông
nghiệp và
MT
Kỳ BC năm
3
Tỷ lệ chất thải y tế nguy hại được xử đạt
quy chuẩn kỹ thuật quốc gia v môi trường
%
100
Sở Nông
nghiệp và
MT
Kỳ BC năm
4
Số xã được công nhận đạt tiêu chí NTM
Sở Nông
nghiệp và
MT
Kỳ BC năm
-
Số được công nhận đạt tiêu chí
NTM nâng cao tăng thêm
35
Sở Nông
nghiệp và
MT
Kỳ BC năm
-
Số được công nhận đạt tiêu chí
NTM kiểu mẫu tăng thêm
29
Sở Nông
nghiệp và
MT
Kỳ BC năm
C
NHÓM CHỈ TIÊU BỔ SUNG
1
Vốn đầu tư FDI
Triệu USD
3.000
1.000
600
2.300
Sở Tài
4
TT
CHỈ TIÊU
ĐVT
Năm
2025
Quý I
Quý
II
6T
Quý
III
9T
Quý
IV
Chủ trì
tham mưu
Kịch
bản
TH
Quý I
Ghi chú
700
1.700
700
chính
2
Số doanh nghiệp đăng ký thành lập mới
1.000 DN
30,00
7,02
8,89
15,91
7,16
23,07
6,45
Sở Tài
chính
-
Số DN đăng ký thành lập mới tăng
%
2
2
2
2
2
2
2
Sở Tài
chính
3
Tổng mức bán lẻ hàng a
và doanh thu dịch vụ tiêu dùng
1.000 tỷ đ.
973,0
222,0
226,3
234,0
456,0
250,0
705,5
267,5
Sở Công
Thương
-
Tổng mức bán lẻ hàng a
doanh thu dịch vụ tiêu dùng tăng
%
14
11,19
13,3
13,76
12,49
15,57
13,48
15,48
Sở Công
Thương
4
Doanh thu bán lẻ hàng hóa
1.000 tỷ đ.
618
143
145,2
148,5
291,5
157
448,5
169,5
Sở Công
Thương
-
Tốc độ tăng doanh thu bán lẻ hàng hóa
%
15
10,86
12,5
14,8
12,84
16,66
14,15
15,58
Sở Công
Thương
5
Chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP)
%
6,7
4,3
Sở Công
Thương
6
Tỷ trọng công nghiệp chế biến, chế tạo trong
GRDP
%
15
Sở Công
Thương
Kỳ BC năm
7
Số sản phẩm CNCL được công nhận
SP
30-35
Sở Công
Thương
Kỳ BC năm
8
Số CCN khởi công xây dựng hạ tầng
CCN
18
Sở Công
Thương
Kỳ BC năm
9
Số CCN hoàn thành hạ tầng, thu hút đầu tư
CCN
25
Sở Công
Thương
Kỳ BC năm
10
Số CCN được thành lập, mở rộng
CCN
15-20
Sở Công
Thương
Kỳ BC năm
11
Số khu CN được khởi công xây dựng hạ tầng
KCN
1
Sở Công
Thương
Kỳ BC năm
12
Doanh thu dịch vụ lưu trú và ăn uống
1.000 tỷ đ.
135
28,5
43,89
31,5
60
37
96,5
38
Sở Du lịch
5
TT
CHỈ TIÊU
ĐVT
Năm
2025
Quý I
Quý
II
6T
Quý
III
9T
Quý
IV
Chủ trì
tham mưu
Kịch
bản
TH
Quý I
Ghi chú
13
Doanh thu dịch vụ lưu trú và ăn uống tăng
%
15
12,83
11,8
15,84
14,39
16,44
14,57
14,97
Sở Du lịch
14
Doanh thu dịch vụ du lịch lữ hành
1.000 tỷ đ.
38
8,5
7,56
9
17,5
10
27,5
10
Sở Du lịch
-
Doanh thu dịch vụ du lịch lữ hành tăng
%
35
37,92
22,7
28,33
32,82
32,7
32,77
41,32
Sở Du lịch
15
Số lượt khách du lịch nội địa
Triệu lượt
23,5
5,45
5,45
6,45
11,9
6,25
18,15
5,35
Sở Du lịch
16
Số lượt khách du lịch quốc tế
Triệu lượt
7,5
1,85
1,85
1,7
3,55
1,75
5,3
2,2
Sở Du lịch
17
Tổng thu từ khách du lịch
1.000 tỷ đ.
130
29,93
29,93
33
62,93
32
94,93
35,07
Sở Du lịch
18
Tổng thu từ khách du lịch tăng
%
17,5
11,3
11,3
20,1
15,8
18
16,5
20,2
Sở Du lịch
19
Công suất sử dụng phòng của cơ sở lưu trú
%
65
61,6
61,6
65
63,3
65
63,9
68,5
Sở Du lịch
20
Số tuyến du lịch mới đưa vào khai thác
Tuyến
3
-
2
-
-
-
1
Sở Du lịch
21
Khu du lịch mới đưa vào khai thác
Khu DL
2
-
-
-
-
-
2
Sở Du lịch
22
Điểm du lịch mới cấp TP đưa vào khai thác
Điểm DL
5
1
1
2
1
3
2
Sở Du lịch
23
Khu vực phố đi bộ đưa vào khai thác
Tuyến phố
2
-
-
-
1
1
1
Sở Du lịch
24
Doanh thu VT, kho bãi và dịch vụ h trợ vận tải
1.000 tỷ đ.
264,0
61,7
62,9
64,5
126,2
65,3
191,5
72,5
Sở Xây
dựng
-
Doanh thu vận tải, kho bãi và DV hỗ trợ VT tăng
%
18,0
18,0
20,1
18,0
18,0
18,0
18,0
18,0
Sở Xây
dựng
25
Tỷ lệ vận tải hành khách công cộng
%
20
19,5
19,5
19,5
19,5
20
20
20
Sở Xây
dựng
26
Số hành khách vận tải bằng xe buýt công cộng
Triệu lượt
424
105
106,8
103
208
106
314
110
Sở Xây
dựng
27
Số hành khách vận tải trên tuyến đường sắt đô thị
Triệu lượt
17
4
4,7
4
8
4
12
5
Sở Xây
dựng
28
Diện tích chuyển đổi cấu cây trồng trên đất
trồng lúa
1.000 ha
1
Sở Nông
nghiệp và
MT
Kỳ BC năm
29
Diện tích nuôi trồng thủy sản
1.000 ha
25
Sở Nông
nghiệp và
MT
Kỳ BC năm
6
Phụ lục 2: Nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thúc đẩy tăng trưởng lĩnh vực kinh tế ngành
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày / /2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội)
TT
Nhóm nhiệm vụ, giải pháp
Sản phẩm/ kết quả cụ thể cần
đạt được
Thời gian
hoàn thành
Đơn vị
chủ trì
Đơn vị
phối hợp
Ghi
chú
1
Đẩy nhanh tiến độ phát triển các khu công ngh
cao, khu công nghệ cao sinh học, các khu công
nghiệp, các cụm công nghiệp làng nghề theo hướng
“sáng - xanh - sạch - đẹp. Tập trung cải cách thủ tục
hành chính, chủ động phối hợp các sở, ngành tháo
gỡ khó khăn, vướng mắc, hoàn thành sớm nhất xây
dựng hạ tầng công nghiệp đồng bộ, đảm bảo đáp
ứng yêu cầu thu hút nhà đầu tư.
Khởi công xây dựng hạ tầng kỹ
thuật 11 CCN còn lại nhằm hoàn
thành khởi công xây dựng hạ
tầng k thuật 43/43 CCN được
thành lập giai đoạn 2018 - 2020.
Hoàn thành xây dựng hạ tầng 30
CCN đã khởi công trong năm
2021-2024. Quyết định thành
lập, mở rộng 15-20 CCN.
Năm 2025
Sở Công
Thương
Ban QL các khu
công nghệ cao
khu công nghiệp
các đơn vị liên
quan
2
Tháo gkhó khăn, đẩy nhanh tiến độ thực hiện các
dự án trung tâm thương mại, chợ… Tiếp cận, h trợ
doanh nghiệp đổi mới công nghệ, nâng cao năng
suất lao động, tăng khả năng cạnh tranh của sản
phẩm; giải quyết các thủ tục liên quan nhanh nhất,
giảm tối thiểu thời gian giải quyết so với quy định
hiện hành.
Nâng cao Chỉ số năng lực cạnh
tranh cấp tỉnh (PCI) Chỉ số
xanh cấp tỉnh (PGI) năm 2025;
Cải thiện môi trường đầu tư,
kinh doanh; nâng cao thứ bậc
các chỉ số thành phần PCI, nâng
cao thứ bậc Chỉ số PCI phấn đấu
trong TOP 20 tỉnh, thành phố;
đồng thời cải thiện Chỉ số PGI,
phấn đấu trong TOP 20 tỉnh,
thành phố.
Năm 2025
Sở Tài
chính
Sở Công Thương,
các sở, ngành liên
quan
3
Đẩy mạnh, tăng cường (về số lượng, chất lượng,
quy mô) tổ chức các chương trình khuyến mại, kích
cầu tiêu dùng, xúc tiến thương mại trong ngoài
nước. Triển khai các giải pháp kết nối sản xuất với
thị trường, đưa sản phẩm đặc sản sản phẩm
- Thực hiện hiệu quả 42 hoạt
động, chương trình khuyến mại,
kích cầu tiêu dùng, xúc tiến
thương mại thuộc lĩnh vực Sở
Công Thương được giao thực
Năm 2025
Sở Công
Thương
Các Sở, ngành,
UBND các quận,
huyện, thị xã liên
quan
7
TT
Nhóm nhiệm vụ, giải pháp
Sản phẩm/ kết quả cụ thể cần
đạt được
Thời gian
hoàn thành
Đơn vị
chủ trì
Đơn vị
phối hợp
Ghi
chú
OCOP tiếp cận người tiêu dùng qua thương mại
điện tử.
hiện.
- Phấn đấu đưa 2.000 sản phẩm
đặc sản sản phẩm OCOP của
Nội các tỉnh, thành phố
lên các sàn thương mại điện tử,
website bán hàng.
4
Tập trung nguồn lực, đảm bảo tiến độ hoàn thành
dự án đang triển khai; yêu cầu ngành điện cần
soát, xây dựng kế hoạch triển khai sớm đối với các
dự án phát triển nguồn đáp ứng nhu cầu phát triển
kinh tế - xã hội của Thành phố.
Khởi công được 12 công trình
điện đóng điện vận hành 24
ng trình điện.
Năm 2025
Sở Công
Thương
Các Sở, ngành,
UBND các quận,
huyện, thị xã liên
quan
5
Tập trung phát triển nông nghiệp đa lĩnh vực, đa
mục tiêu, tuần hoàn, phát thải carbon thấp. Nâng
cao diện tích nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao;
tăng tỷ lệ sản phẩm tiêu thụ qua hệ thống siêu thị,
thương mại điện tử. Tăng cường đầu tư vào hệ
thống logistics phục vụ nông nghiệp, phát triển các
chui giá trị liên kết từ sản xuất đến tiêu thụ. Tăng
cường ứng dụng khoa học kỹ thuật công nghệ
cao trong sản xuất.
Hoàn thành chỉ tiêu: Giá trị sản
xuất trồng trọt tăng trung bình
0,8-0,9%/năm. Diện tích nông
nghiệp công nghệ cao chiếm
25%. Tỷ lệ tiêu thụ qua chui
siêu thị đạt 50%, qua sàn TMĐT
đạt 30%
Năm 2025
Sở
Nông
nghiệp và
Môi trường
Các Sở,
ngành, UBND các
quận, huyện, thị
xã liên quan
Xây dựng, ban hành các chính
sách phát triển nông nghiệp:
- Nghị quyết của HĐND Thành
phố quy định hình thức sử dụng,
khai thác quđất nông nghiệp
bãi sông, bãi nổi ở tuyến sông có
đê để sản xuất nông nghiệp, sản
xuất nông nghiệp sinh thái, nông
nghiệp kết hợp du lịch, giáo dục
trải nghiệm bảo đảm nguyên tắc
việc y dựng trên đất nông
Năm 2025
8
TT
Nhóm nhiệm vụ, giải pháp
Sản phẩm/ kết quả cụ thể cần
đạt được
Thời gian
hoàn thành
Đơn vị
chủ trì
Đơn vị
phối hợp
Ghi
chú
nghiệp bãi sông, bãi nổi
tuyến sông đê phải phù hợp
với quy hoạch phòng, chống
của tuyến sông đê, quy hoạch
đê điều, quy hoạch xây dựng,
quy hoạch khác có liên quan
- Nghị quyết của HĐND Thành
phố quy định Điều kiện, trình tự,
thủ tục cấp phép xây dựng, loại
công trình tlệ diện ch đất
nông nghiệp được sử dụng đ
xây dựng công trình trên đất
nông nghiệp phục vụ trực tiếp
cho sản xuất nông nghiệp, chế
biến, bảo quản, trưng bày, giới
thiệu sản phẩm, du lịch sinh thái,
giáo dục trải nghiệm tại các
vùng sản xuất nông nghiệp tập
trung
Nghị quyết của HĐND Thành
phố quy định một số chế,
chính sách khuyến khích phát
triển nông nghiệp, nông thôn
- Nghị quyết của HĐND Tnh
phố về quy định một số chính ch
htr bảo tồn, phát triển làng nghề
và ngành nghề ng thôn trên địa
bàn tnh ph Nội.
9
TT
Nhóm nhiệm vụ, giải pháp
Sản phẩm/ kết quả cụ thể cần
đạt được
Thời gian
hoàn thành
Đơn vị
chủ trì
Đơn vị
phối hợp
Ghi
chú
6
Tận dụng lợi thế của Nội để phát triển các sản
phẩm du lịch văn hóa, lịch sử, du lịch đêm... Đầu tư
mạnh mẽ vào hạ tầng du lịch, đưa ra các sản phẩm
du lịch mới (gói combo), nâng cao chất lượng dịch
vụ, quảng điểm đến chuyên nghiệp hơn, nhằm
thu hút khách du lịch chất lượng cao.
Kế hoạch kích cầu du lịch thành
phố Hà Nội năm 2025
Quý II/2025
Sở Du lịch
Các Sở, ngành,
UBND các quận,
huyện, thị xã liên
quan
7
Đẩy mạnh quảng bá, xúc tiến đầu trong nước
quốc tế, đặc biệt tập trung vào các nhà đầu chiến
lược; Thúc đẩy thu hút nguồn vốn đầu trực tiếp
nước ngoài (FDI), nguồn vốn đầu gián tiếp nước
ngoài (FII) viện trợ phát triển chính thức (ODA)
phù hợp với bối cảnh mới; tăng cường trao đổi kinh
nghiệm y dựng, chuyển giao công nghệ phát
huy các tiềm lực, thế mạnh của mi nước.
Danh mục dự án ưu tiên thu hút
đầu tư
Quý II/2025
Sở Tài
chính
Các Sở, ngành,
UBND các quận,
huyện, thị xã liên
quan
8
Đẩy mạnh các quan hkinh tế quốc tế theo chiều
sâu với các đối tác lớn tiềm năng, trên sở
gắn chặt với lợi ích quốc gia - dân tộc, tạo đòn bẩy
cho phát triển kinh tế, thương mại phục vụ đắc
lực cho các đột phá chiến lược của Thành phố; ng
cường tham gia các liên kết kinh tế, các diễn đàn đa
phương quốc tế nhằm tranh thủ tối đa các nguồn lực
cho phát triển và nâng cao vị thế của Thủ đô.
Kế hoạch hội nhập quốc tế năm
2025
Năm 2025
Các Sở,
ban, ngành,
UBND các
quận,
huyện, thị
9
Tăng cường h trợ doanh nghiệp trong quá trình
thực hiện các cam kết hội nhập kinh tế quốc tế; định
hướng, h trợ các doanh nghiệp đầu tư ra nước
ngoài để tiếp cận công nghệ tiên tiến, tiếp thu kinh
nghiệm quản đưa lao động Việt Nam ra nước
ngoài làm việc nhằm thay đổi tầm nhìn kỹ năng
- Tổ chức Chương trình Xúc tiến
Đầu tư/ hội nghị xúc tiến đầu
theo các chủ đề: Công nghệ số -
Chuyển đổi số; Công nghiệp n
dẫn; Kinh tế xanh - Chuyển đổi
xanh; Logistics;…
Năm 2025
Sở Tài
chính
Các Sở, ban,
ngành, UBND các
quận, huyện, thị
xã liên quan
10
TT
Nhóm nhiệm vụ, giải pháp
Sản phẩm/ kết quả cụ thể cần
đạt được
Thời gian
hoàn thành
Đơn vị
chủ trì
Đơn vị
phối hợp
Ghi
chú
lao động, nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh
nghiệp trên thị trường trong nước và quốc tế
- Tổ chức các hội nghị/hội
thảo/toạ đàm kết nối, xúc tiến,
thu hút đầu tư, tìm kiếm đối tác
đầu tư các thị trường tiềm năng;
- Tổ chức đưa doanh nghiệp nhỏ
vừa khởi nghiệp sáng tạo đi
đào tạo, tập huấn tại nước ngoài
10
Đẩy nhanh tiến độ hoàn thiện các tuyến xe buýt
điện; Tham mưu ban nh phương án liên thông
đa phương thức cho hệ thống vận tải hành khách
công cộng trên địa bàn thành phố Nội; Triển
khai hệ thống điện tử liên thông trên toàn mạng
lưới vận tải công cộng
Thúc đẩy chuyển đổi xanh
triển khai hiệu quả trong lĩnh
vực giao thông vận tải; Chuyển
đổi các tuyến buýt sử dụng xe
buýt diezel sang xe buýt điện
theo lộ trình.
Năm 2025 và
đến năm
2030
Sở Xây
dựng
Các Sở, ban,
ngành, UBND các
quận, huyện, thị
xã liên quan
Ban hành phương án liên
thông đa phương thức cho hệ
thống vận tải hành khách công
cộng trên địa bàn thành phố
Nội
Năm 2025
Triển khai hệ thống điện tử
liên thông trên toàn mạng lưới
vận tải công cộng
Năm 2025
11
Tập trung phát triển và phổ cập mạnh mẽ mạng viễn
thông 5G, mạng cáp quang tại hộ gia đình các
khu công nghiệp, trung tâm đô thị, điểm du lịch
quan trọng; h trợ đưa các hộ sản xuất nông nghiệp
và các sản phẩm OCOP lên các sàn thương mại điện
tử, hình thành kinh tế số trong nông nghiệp.
100% hộ gia đình các khu
công nghiệp, trung tâm đô thị,
điểm du lịch quan trọng… được
phổ cập mạng viễn thông 5G,
mạng cáp quang.
Năm 2025
Sở Khoa
học và
Công nghệ
Các Sở, ban,
ngành, UBND các
quận, huyện, thị
xã liên quan
11
TT
Nhóm nhiệm vụ, giải pháp
Sản phẩm/ kết quả cụ thể cần
đạt được
Thời gian
hoàn thành
Đơn vị
chủ trì
Đơn vị
phối hợp
Ghi
chú
12
Đẩy nhanh tiến độ các dự án triển khai chương trình
mục tiêu quốc gia về phát triển kinh tế - xã hội vùng
đồng bào dân tộc thiểu số miền núi; về giảm
nghèo bền vững đã được phân bổ vốn, đảm bảo tiến
độ giải ngân 100%. Hướng dẫn các địa phương tổ
chức lại sản xuất nhằm nâng cao điều kiện sống, tạo
nguồn thu nhập ổn định cho đồng bào dân tộc thiểu
số và miền núi tại địa phương.
Hoàn thành các chỉ tiêu
CTMTQG phát triển KTXH
vùng dân tộc thiểu số giai đoạn
2021-2030
Năm 2025
Ban Dân tộc
và Tôn giáo
Sở Tài chính,
UBND các quận,
huyện, thị xã liên
quan
Đề án phục hồi, bảo tồn, phát
huy nét văn hóa vùng đồng bào
dân tộc thiểu số miền núi gắn
với hoạt động du lịch sinh thái,
du lịch cộng đồng trên địa bàn.
13
Triển khai thực hiện hiệu quả Kế hoạch số 57/KH-
UBND thúc đẩy triển khai giải ngân Kế hoạch
đầu công năm 2025; Đôn đốc các chủ đầu tập
trung nguồn lực, thúc đẩy tiến độ các dự án đầu
công,
Kế hoạch thúc đẩy thực hiện,
giải ngân vốn đầu công hàng
quý; phấn đấu đạt giải ngân trên
95% trong năm 2025.
Năm 2025
Sở Tài
chính
Các Sở, ban,
ngành, UBND các
quận, huyện, thị
xã.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 111/KH-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội đẩy mạnh tăng trưởng lĩnh vực kinh tế ngành năm 2025 trên địa bàn Thành phố

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Văn bản liên quan Kế hoạch 111/KH-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×